---ĐẶNG TIẾN ĐẠT RỦI RO XỬ LÝ TÀI SẢN BẢO ĐẢM TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH KHU CÔNG NGHIỆP BIÊN HÒA Chuyên ngành: Tài chính – Ngân Hàng Hướng ứng dụng Mã chuyên ng
Trang 1-ĐẶNG TIẾN ĐẠT
RỦI RO XỬ LÝ TÀI SẢN BẢO ĐẢM TẠI
NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH KHU CÔNG NGHIỆP BIÊN HÒA
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP Hồ Chí Minh – năm 2020
Trang 2-ĐẶNG TIẾN ĐẠT
RỦI RO XỬ LÝ TÀI SẢN BẢO ĐẢM TẠI
NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH KHU CÔNG NGHIỆP BIÊN HÒA
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân Hàng (Hướng ứng dụng)
Mã chuyên ngành: 8340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: TS Hoàng Hải Yến
TP Hồ Chí Minh – năm 2020
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn “Rủi ro xử lý Tài sản bảo đảm tại Ngân Hàng
Thương Mại Cổ Phần Công Thương Việt Nam – Chi nhánh khu công nghiệp Biên Hòa” là kết quả quá trình nghiên cứu của tôi Luận văn được tổng hợp kiến thức
tích lũy trong quá trình học tập, sự hướng dẫn tận tình của TS Hoàng Hải Yến, cùng
hỗ trợ của các anh chị đồng nghiệp tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công ThươngViệt Nam – Chi nhánh khu công nghiệp Biên Hòa Nội dung và số liệu được tôi sửdụng trong luận văn là trung thực, được tham khảo từ các nguồn đáng tin cậy, dữ liệuđược xử lý một cách khách quan Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính trung thựccủa nghiên cứu này.
TP.Hồ Chí Minh, ngày … /…./2020Tác giả luận văn
Đặng Tiến Đạt
Trang 4TRANG PHỤ BÌA
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC SƠ ĐỒ
TÓM TẮT
ABSTRACT
TÓM TẮT
1.1 Lý do chọn đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.3 Câu hỏi nghiên cứu 3
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
1.5 Phương pháp nghiên cứu 3
1.6 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài 4
CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH KHU CÔNG NGHIỆP BIÊN HÒA VÀ VẤN ĐỀ XỬ LÝ TÀI SẢN BẢO ĐẢM TẠI NGÂN HÀNG 5 2.1 Giới thiệu khái quát địa bàn tỉnh Đồng Nai và Vietinbank – chi nhánh khu công nghiệp Biên Hòa 5
2.1.1 Khái quát chung về điều kiện kinh tế, xã hội, tự nhiên tại địa bàn tỉnh Đồng Nai 5
2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của Vietinbank – chi nhánh Khu Công Nghiệp Biên Hòa 5
2.1.3 Cơ cấu tổ chức, bộ máy hoạt động của Vietinbank – chi nhánh khu công nghiệp Biên Hòa 7
Trang 52.1.3.2 Nhiệm vụ của các phòng ban nghiệp vụ 8
2.2 Tình hình hoạt động kinh doanh của Vietinbank chi nhánh Khu công nghiệp
Biên Hòa giai đoạn 2015 – 2018 10
2.2.1 Công tác nguồn vốn 12
2.2.2 Hoạt động cấp tín dụng cho vay 13
2.2.3 Hoạt động thanh toán Quốc tế và tài trợ thương mại 15
2.2.4 Hoạt động thu dịch vụ và phát hành thẻ Ngân hàng 16
2.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của Vietinbank chi nhánh Khu công nghiệp Biên Hòa giai đoạn 2015 – 2018 .17
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 20 CHƯƠNG 3: ĐẢM BẢO CHO VAY VÀ XỬ LÝ TÀI SẢN ĐẢM BẢO THU HỒI NỢ XẤU TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 21 3.1 Bảo đảm tín dụng cho vay và xử lý tài sản bảo đảm thu hồi nợ xấu .21
3.1.1 Khái niệm 21
3.1.2 Đặc điểm của việc xử lý tài sản bảo đảm tiền vay thu hồi nợ xấu 23
3.2 Phân loại các hình thức cho vay và các yêu cầu tài sản bảo đảm cho vay tại Ngân hàng 25
3.2.1 Phân loại Tài sản bảo đảm 25 3.2.2 Điều kiện của Tài sản bảo đảm cho vay 30 3.3 Các phương thức xử lý tài sản bảo đảm cho vay tại Ngân hàng 31
3.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến xử lý tài sản bảo đảm thu hồi nợ xấu 33
3.4.1 Yếu tố thuộc về Ngân hàng 33
3.4.1.1 Chất lượng nhân sự 33 3.4.1.2 Công tác quản lý, tổ chức kiểm soát hoạt động Ngân hàng 34 3.4.2 Các yếu tố thuộc về phía khách hàng 34
Trang 63.4.3 Các yếu tố khách quan 35
3.4.3.1 Môi trường kinh tế 35 3.4.3.2 Môi trường pháp lý 36 3.4.3.3 Môi trường chính trị 36 3.5 Lược khảo các nghiên cứu có liên quan 36
3.5.1 Các nghiên cứu trong nước có liên quan 36
3.5.2 Các nghiên cứu nước ngoài có liên quan 38
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 40 CHƯƠNG 4: THỰC TRẠNG ĐẢM BẢO CHO VAY VÀ XỬ LÝ TÀI SẢN ĐẢM BẢO THU HỒI NỢ XẤU TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH KHU CÔNG NGHIỆP BIÊN HÒA 41 4.1 Cơ cấu dư nợ và tỷ lệ nợ xấu tại Vietinbank chi nhánh khu công nghiệp Biên Hòa theo loại hình bảo đảm tín dụng 41
4.1.1 Phân tích cơ cấu tín dụng 41
4.1.2 Phân tích theo chỉ số đánh giá hiệu quả 45
4.2 Đánh giá rủi ro xử lý tài sản bảo đảm tại Vietinbank chi nhánh Khu công nghiệp Biên Hòa 51
4.2.1 Rủi ro phát sinh từ phía Ngân hàng 53
4.2.2 Rủi ro phát sinh từ khách hàng 53
4.2.3 Rủi ro do nguyên nhân khách quan 54
4.3 Các rủi ro xử lý tài sản bảo đảm tại Vietinbank chi nhánh khu công nghiệp Biên Hòa .54
4.3.1 Yếu tố rủi ro do Ngân hàng 54
4.3.2 Yếu tố rủi ro do khách hàng 57
4.3.3 Yếu tố rủi ro do nguyên nhân khách quan 58
Trang 7CHƯƠNG 5: GIẢI PHÁP GIẢM THIỂU RỦI RO XỬ LÝ TÀI SẢN BẢO ĐẢM KHOẢN VAY TẠI VIETINBANK CHI NHÁNH KHU CÔNG NGHIỆP
5.1 Định hướng giảm thiểu rủi ro xử lý tài sản bảo đảm khoản vay của
Vietinbank Chi nhánh khu công nghiệp Biên Hòa giai đoạn 2020 – 2025 64
5.1.1 Định hướng phát triển chung cho hoạt động Vietinbank – Chi nhánh khu công nghiệp Biên Hòa 64
5.1.2 Định hướng giảm thiểu rủi ro xử lý tài sản bảo đảm khoản vay của Vietinbank – Chi nhánh khu công nghiệp Biên Hòa 65
5.2 Giải pháp hạn chế rủi ro xử lý tài sản bảo đảm tại Vietinbank Chi nhánh khu công nghiệp Biên Hòa 66
5.2.1 Giải pháp hạn chế rủi ro về phía Ngân hàng 66
5.2.2 Giải pháp hạn chế rủi ro phát sinh về phía Khách hàng 68
5.2.3 Giải pháp hạn chế rủi ro từ nguyên nhân khách quan 69
5.3 Khuyến nghị 72
5.3.1 Khuyến nghị với Vietinbank 72
5.3.2 Khuyến nghị với cơ quan quản lý cấp tỉnh, thành phố 73
5.3.3 Khuyến nghị với Ngân hàng Nhà nước 73
5.4 Hạn chế 74
5.5 Kết luận 74
Trang 8DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BOT Xây dựng-Vận hành-Chuyển giao
BT Xây dựng - Chuyển giao
VAMC Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Một Thành Viên Quản Lý
Tài Sản Của Các Tổ Chức Tín Dụng Việt NamVietinbank Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Công Thương Việt Nam
Trang 9VNĐ Việt Nam đồng
Trang 10Bảng 2.4: Kết quả hoạt động tài trợ thương mại và thanh toán quốc tế tại
Vietinbank - Chi nhánh khu công nghiệp Biên Hòa trong giai đoạn 2015– 2018
Bảng 2.5: Kết quả hoạt động thẻ và đơn vị chấp nhận thẻ tại Vietinbank - Chinhánh khu công nghiệp Biên Hòa trong giai đoạn 2015 – 2018
Bảng 2.6: Cơ cấu tỷ trọng nợ hoạt động giai đoạn 2015 – 2018 của Vietinbank– Chi nhánh khu công nghiệp Biên Hòa
Bảng 2.7: Cơ cấu tín dụng theo tài sản bảo đảm tại Vietinbank – Chi nhánh khucông nghiệp Biên Hòa giai đoạn 2015 – 2018
Bảng 4.1: Cơ cấu tín dụng theo thời hạn vay tại Vietinbank – chi nhánh khucông nghiệp Biên Hòa giai đoạn 2015 – 2018
Bảng 4.2: Cơ cấu tín dụng theo phân khúc khách hàng vay tại Vietinbank – Chinhánh khu công nghiệp Biên Hòa giai đoạn 2015 – 2018
Bảng 4.3: Cơ cấu tín dụng theo tài sản bảo đảm tại Vietinbank – Chi nhánh khucông nghiệp Biên Hòa giai đoạn 2015 – 2018
Bảng 4.4: Cơ cấu tỷ trọng nợ hoạt động 2015 – 2018 của Vietinbank – Chinhánh khu công nghiệp Biên Hòa
Bảng 4.5: Tỷ lệ trích lập dự phòng theo từng loại nợ giai đoạn 2015 – 2018 củaVietinbank – Chi nhánh khu công nghiệp Biên Hòa
Trang 11Bảng 4.6: Vòng quay vốn tín dụng giai đoạn 2015 – 2018 của Vietinbank – Chinhánh khu công nghiệp Biên Hòa
Bảng 4.7: Hệ số thu nợ giai đoạn 2015 – 2018 của Vietinbank – Chi nhánh khucông nghiệp Biên Hòa
Bảng 4.8: Tỷ lệ thu nhập từ tín dụng giai đoạn 2015 – 2018 của Vietinbank –Chi nhánh khu công nghiệp Biên Hòa
Bảng 4.9: Tỷ lệ sinh lời của tín dụng giai đoạn 2015 – 2018 của Vietinbank –Chi nhánh khu công nghiệp Biên Hòa
Trang 12DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 2.1: Cơ cấu tổ chức tại Vietinbank chi nhánh khu công nghiệp Biên Hòa
Hình 4.1: Quy trình thực hiện cấp tín dụng có bảo đảm bằng tài sản
Trang 13Luận văn đã tìm hiểu về quá trình xử lý tài sản đảm bảo nhằm thu hồi nợ xấu tạiVietinbank chi nhánh khu công nghiệp Biên Hòa Phát hiện những khó khăn, vướngmắc mà chi nhánh gặp phải trong quá trình xử lý tài sản bảo đảm Đồng thời đề xuấtcác giải pháp, kiến nghị nhằm hạn chế các vướng mắc trong quá trình xử lý tài sản bảođảm tại Vietinbank chi nhánh khu công nghiệp Biên Hòa.
Trang 14Collateral is a source of reducing risk of debt recovery from customers
However, when customers borrow money from the Bank but do not pay it ontime, how will the collaterals be handled? At the same time, in the process of how theBank handles collaterals to recover bad debts and how to solve and handle difficulties
to minimize outstanding limitations, it is a problem bank concerns
The dissertation explored the process of handling collaterals in order to recoverbad debts at Vietinbank Bien Hoa Industrial zone branch Detecting difficulties andobstacles encountered by the branch in the process of handling security assets At thesame time, propose solutions and recommendations to minimize problems in theprocess of handling security assets at Vietinbank Bien Hoa industrial zone branch
Trang 15CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI
1.1 Lý do chọn đề tài
Kinh doanh Ngân hàng là hoạt động mang tính rủi ro, ngoài ngành nghề kinhdoanh quy định trong điều lệ được Pháp luật cho phép thì hoạt động chủ yếu củaNgân hàng thương mại là huy động nguồn vốn và cấp tín dụng Trong đó, hoạt độngcấp tín dụng luôn tiềm ẩn rủi ro, khách hàng vay vốn vì nhiều lý do không thanhtoán được khoản vay (bao gồm dư nợ gốc và nợ lãi thanh toán) dẫn đến ngân hàngphải “gồng mình” vừa bù đắp cho khoản vay mà khách hàng không trả được theohợp đồng tín dụng đã ký, vừa phải trả lãi tiền huy động từ tổ chức và người dân.Trong giai đoạn 2015-2018 nợ xấu ở Ngân hàng thương mại nói chung chiếmquy mô và tỷ lệ trên tổng dư nợ khá cao, cụ thể: năm 2015 là 186.894 tỷ đồng, năm
2016 là 118.493 tỷ đồng, năm 2017 là 64.030 tỷ đồng và năm 2018 là 70.297 tỷ
đồng (Vũ Mai Chi và Trần Anh Quý, 2018).
Trong các nhóm Ngân hàng thương mại cổ phần nhà nước có tỷ lệ nợ xấu caohơn so với hệ thống Ngân hàng thương mại, trong đó Vietinbank đứng thứ 2 vớitổng nợ xấu gần 13.518 tỷ đồng (năm 2018), và tỉ lệ nợ xấu của Vietinbank cũngđứng thứ 2 trong nhóm Ngân hàng thương mại cổ phần nhà nước nhà nước với1,556% trên tổng dư nợ tín dụng
Vietinbank – Chi nhánh khu công nghiệp Biên Hòa là một chi nhánh trên địabàn tỉnh Đồng Nai của hệ thống Vietinbank Kết quả hoạt động kinh doanh giaiđoạn 2015-2018 Vietinbank – Chi nhánh khu công nghiệp Biên Hòa ngày càng tăng, hoàn thiện hơn và đạt được nhiều thành tựu đáng kể, đạt tốc độ tăng trưởng tươngđối nhanh về mọi mặt, khẳng định được vị trí trên thị trường trong địa bàn Tỉnh và
có những đóng góp tích cực cho sự phát triển kinh tế của đất nước Tuy nhiênVietinbank – Chi nhánh khu công nghiệp Biên Hòa vẫn không ngoại lệ với các cácNgân hàng thương mại khác về chất lượng tín dụng với tỷ lệ dư nợ cho vay - nợ xấuvẫn còn cao (cuối năm 2018 là 3,7% trên tổng dư nợ), các khoản nợ phải trích lập
dự phòng rủi ro, các khoản nợ xấu bán cho công ty VAMC xuất phát từ nhiều
Trang 16nguyên nhân khách quan và chủ quan, từ phía khách hàng cũng như từ phía Ngânhàng (do lỗi vi phạm trong tuân thủ, hay rủi ro vận hành trong toàn hệ thống Ngânhàng,…) Công việc xử lý tài sản bảo đảm khi xảy ra nhiều vấn đề nảy sinh, gâychậm trễ, phát sinh thêm chi phí, không bảo toàn được vốn của Ngân hàng.
Do vậy, việc xử lý tài sản bảo đảm từ khoản vay của khách hàng là một trongnhững nhiệm vụ vô cùng quan trọng của Ngân hàng thương mại Khi khách hàngvay Ngân hàng nhưng không thanh toán đúng hạn thì tài sản bảo đảm sẽ được Ngânhàng xử lý như thế nào?
Và trong quá trình Ngân hàng xử lý tài sản bảo đảm để thu hồi nợ xấu gặp rấtnhiều khó khăn, vướng mắc Ngân hàng cần giải quyết và xử lý để giảm thiểunhững hạn chế còn tồn đọng
Do đó đề tài nghiên cứu nhằm đưa ra các vấn đề giải quyết cũng như cải thiệnviệc xử lý tài sản bảo đảm đối với các khoản nợ xấu tại Vietinbank – chi nhánh khucông nghiệp Biên Hòa nói riêng và hệ thống Vietinbank nói chung
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát
Dựa vào một số lý luận xử lý nợ xấu tại các ngân hàng thương mại, cùng vớiviệc phân tích nợ xấu tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam -Chi nhánh KCN Biên Hòa từ đó trình bày kết quả đạt được, hạn chế và tìm ranguyên nhân của rủi ro
Bài luận văn này hướng đến việc đề xuất các giải pháp nhằm giảm thiểu rủi ro
xử lý tài sản bảo đảm tại Vietinbank – chi nhánh khu công nghiệp Biên Hòa để giúpNgân hàng có thể tăng trưởng tín dụng bền vững
Mục tiêu cụ thể: Để có thể đạt được mục tiêu tổng quát, bài luận cần thực
hiện được những mục tiêu chi tiết hơn như sau:
- Phân tích và đánh giá tình hình hoạt động cho vay theo các hình thức bảođảm tín dụng tại Vietinbank – chi nhánh khu công nghiệp Biên Hòa
Trang 17- Phân tích tình hình xử lý tài sản đảm bảo và rủi ro xử lý tài sản bảo đảm đối với khoản nợ xấu tại Vietinbank – chi nhánh khu công nghiệp Biên Hòa.
- Đề xuất giải pháp nhằm giảm thiểu rủi ro xử lý tài sản bảo đảm đối với Vietinbank – chi nhánh khu công nghiệp Biên Hòa
1.3 Câu hỏi nghiên cứu
Tình hình cho vay theo các hình thức đảm bảo tín dụng tại Vietinbank chinhánh khu công nghiệp Biên Hòa hiện nay như thế nào?
Vietinbank chi nhánh khu công nghiệp Biên Hòa đã thực hiện xử lý tài sản bảođảm đối với khoản nợ xấu ra sao?
Những rủi ro nào phát sinh trong quá trình xử lý tài sản bảo đảm ?
Những giải pháp Vietinbank chi nhánh khu công nghiệp Biên Hòa có thể ápdụng để giảm thiểu rủi ro xử lý tài sản đảm bảo ?
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài này là rủi ro xử lý tài sản bảo đảm phát sinhtại Vietinbank chi nhánh khu công nghiệp Biên Hòa
Phạm vi nghiên cứu
Tình hình xử lý thu hồi khoản vay qua quá trình xử lý tài sản bảo đảm tạiVietinbank – chi nhánh khu công nghiệp Biên Hòa
Dữ liệu nghiên cứu thống kê từ năm 2015 đến năm 2018
1.5 Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu, tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu thống kê
và so sánh thông qua phân tích tình hình và dữ liệu về cho vay, xử lý nợ vay bằngtài sản đảm bảo trong giai đoạn 2015 - 2018 tại Vietinbank chi nhánh khu côngnghiệp Biên Hòa Phân tích đặc thù của Vietinbank chi nhánh khu công nghiệp BiênHòa, chính sách quản lý của ngân hàng Nhà nước trên địa bàn để đưa ra các giải
Trang 18pháp nhằm giảm thiểu rủi ro xử lý tài sản bảo đảm tại Ngân hàng thương mại cổphần Công Thương Việt Nam chi nhánh khu công nghiệp Biên Hòa.
1.6 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Qua việc phân tích tình hình nợ xấu và các rủi ro xử lý tài sản bảo đảm để thuhồi nợ tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương chi nhánh khu công nghiệpBiên Hòa, tìm ra những tồn tại của nó và đưa ra các giải pháp giảm thiểu rủi ro xử
lý tài sản bảo đảm tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam chinhánh khu công nghiệp Biên Hòa Từ đó, tăng khả năng cạnh tranh với các ngânhàng khác và khẳng định vị thế trên thị trường
Trang 19CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH KHU CÔNG NGHIỆP BIÊN HÒA VÀ VẤN ĐỀ XỬ LÝ TÀI SẢN BẢO ĐẢM TẠI NGÂN HÀNG
2.1 Giới thiệu khái quát địa bàn tỉnh Đồng Nai và Vietinbank – chi nhánh khu công nghiệp Biên Hòa
2.1.1 Khái quát chung về điều kiện kinh tế, xã hội, tự nhiên tại địa bàn tỉnh Đồng Nai
Vietinbank – chi nhánh khu công nghiệp Biên Hòa nằm trong địa bàn tỉnhĐồng Nai, thuộc vùng kinh tế trọng điểm phía nam với các khu công nghiệp, cácdoanh nghiệp có vốn đầu tư lớn trong nước và ngoài nước ngày càng phát triển vềquy mô và chất lượng Sở hữu vị trí chiến lược về kinh tế với nhiều hệ thống hạtầng giao thông lớn như đường cao tốc Thành phố Hồ Chí Minh – Long Thành –Dầu Giây, đường sắt cao tốc Bắc – Nam, các dự án lớn như sân bay quốc tế LongThành và các dự án lớn về bất động sản, Đồng Nai là một khu vực tiềm năng thu hútđầu tư, và hứa hẹn trở thành trung tâm thương mại dịch vụ sầm uất
Với những điều kiện thuận lợi như trên, trong những năm qua, tốc độ pháttriển kinh tế của Đồng Nai khá cao, đứng thứ 5 cả nước về phát triển kinh tế - xãhội, nhiều chỉ tiêu kinh tế đạt mức cao hơn bình quân của cả nước Theo Uỷ BanNhân Dân tỉnh, năm 2017 GRDP của tỉnh tăng 8%, chỉ số sản xuất công nghiệp tăng8,6%, thu ngân sách đạt gần 48,7 ngàn tỷ đồng Xuất khẩu của Đồng Nai đạt hơn16,9 tỷ USD (tăng gần 12% so với năm trước, trong khi mục tiêu đề ra tăng 7-9%),
đặc biệt là xuất siêu rất lớn (Nguồn: Báo cáo Ủy ban nhân dân Tỉnh Đồng Nai năm 2018)
2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của Vietinbank – chi nhánh Khu Công Nghiệp Biên Hòa
* Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam (Vietinbank)
Trang 20“Vietinbank tên viết đầy đủ là Ngân hàng thương mại Cổ phần Công thươngViệt Nam, tên giao dịch quốc tế là Vietnam Joint Stock Commercial Bank forIndustry and Trade, được thành lập 26/3/1988 trên cơ sở tách ra từ Ngân hàng Nhànước Việt Nam.
Năm 2009 Vietinbank thực hiện chuyển đổi thành doanh nghiệp cổ phần, đồngthời chính thức niêm yết và giao dịch cổ phiếu tại Sở giao dịch Chứng khoán Thànhphố Hồ Chí Minh
Từ năm 1988 đến năm 2000: Vietinbank xây dựng và chuyển đổi từ Ngânhàng một cấp thành Ngân hàng hai cấp, đưa Vietinbank đi vào hoạt động
Từ năm 2001 đến năm 2008: Vietinbank thực hiện thành công Đề án Tái cơcấu Ngân hàng Công Thương về xử lý nợ, mô hình tổ chức, cơ chế chính sách vàhoạt động kinh doanh
Từ năm 2009 đến nay: Vietinbank thực hiện thành công cổ phần hóa, đổi mớimạnh mẽ, hiện đại hóa, chuẩn hóa các mặt hoạt động Ngân hàng Chuyển đổi môhình tổ chức, quản trị điều hành theo thông lệ quốc tế
Đến nay, Vietinbank đã đạt được những kết quả khả quan, hoàn thành xuất sắccác chỉ tiêu nhiệm vụ được giao, góp phần vào sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đạihóa đất nước, phát huy vai trò là một Ngân hàng thương mại chủ lực, trụ cột của nềnkinh tế Việt Nam.”
“Vietinbank – chi nhánh Khu Công Nghiệp Biên Hòa có tiền thân là Ngânhàng Nhà nước khu công nghiệp Biên Hòa trực thuộc Ngân hàng Nhà nước TỉnhĐồng Nai được thành lập vào năm 1984, chính thức khai trương đi vào hoạt động kể
từ ngày 01/08/1984
Từ ngày 01/7/1988 được đổi tên thành Vietinbank – chi nhánh khu côngnghiệp Biên Hòa, là chi nhánh cấp 2 trực thuộc Vietinbank – chi nhánh Đồng Naitheo quyết định số 33/NHCT-QĐ ngày 26/6/1988 của Tổng Giám đốc Vietinbank
Trang 21Từ 01/5/1995, Vietinbank – chi nhánh Khu Công Nghiệp Biên chuyển lên chinhánh cấp 1, trực thuộc Vietinbank theo Quyết định số 108/NHCT-QĐ ngày20/4/1995 của Tổng Giám đốc Vietinbank.
Từ ngày 03/7/2009 Vietinbank – chi nhánh Khu Công Nghiệp Biên chuyểnđổi thành Ngân hàng Cổ phần.”
2.1.3 Cơ cấu tổ chức, bộ máy hoạt động của Vietinbank – chi nhánh khu công nghiệp Biên Hòa
2.1.3.1 Cơ cấu tổ chức
Tính đến cuối năm 2018, Vietinbank – chi nhánh khu công nghiệp Biên Hòa
có cơ cấu tổ chức gồm Ban Giám đốc, 6 phòng nghiệp vụ, 5 phòng giao dịch có cự
ly cách trụ sở từ 5km đến 20km Tổng số lao động 129 người
Hình 2.1: Cơ cấu tổ chức tại Vietinbank – Chi nhánh
Khu Công Nghiệp Biên Hòa
Trang 22Giám đốc điều hành và chịu trách nhiệm trước Tổng Giám đốc Vietinbank vềmọi hoạt động của chi nhánh dưới sự giúp việc của 3 Phó Giám đốc được phân chiaphụ trách trực tiếp các phòng ban: 1 Phó Giám đốc phụ trách kho quỹ, tổ chức hànhchánh và 2 Phòng giao dịch hỗn hợp, 1 Phó Giám đốc phụ trách phòng Bán lẻ và 03Phòng giao dịch bán lẻ, 1 Phó Giám đốc phụ trách phòng Khách hàng Doanh nghiệp
và phòng Kế toán giao dịch, phòng Hỗ trợ tín dụng được phụ trách trực tiếp bởiGiám đốc
2.1.3.2 Nhiệm vụ của các phòng ban nghiệp vụ
- Ban giám đốc : gồm 4 người
+ Giám đốc: Phụ trách chung, quản lý và điều hành toàn bộ hoạt động của Chinhánh, trực tiếp chỉ đạo các phòng Khách hàng Doanh nghiệp, Phòng Tổ chức HànhChánh, phòng Hỗ Trợ Tín dụng
+ Phó Giám đốc phụ trách Bán lẻ: Chịu trách nhiệm phụ trách quản lý và triểnkhai toàn diện hoạt động bán lẻ tại chi nhánh, phụ trách trực tiếp phòng Bán lẻ,phòng giao dịch Thống Nhất, phòng giao dịch Tân Phong và phòng giao dịch HốNai
+ 01 Phó Giám đốc: Chịu trách nhiệm vị trí phó Giám đốc Khách hàng Doanhnghiệp, phụ trách trực tiếp phòng Khách hàng Doanh nghiệp, phòng Kế toán giaodịch
+ 01 Phó Giám đốc: phụ trách phòng Tiền tệ kho quỹ, phòng Tổng hợp, phòng giao dịch An Bình, phòng giao dịch Trảng Bom
Phòng Khách hàng Doanh nghiệp
- Tham mưu, hỗ trợ công việc cho Lãnh đạo Chi nhánh phụ trách các mảng vềkhách hàng doanh nghiệp trong việc quản lý, tổ chức hoạt động kinh doanh của cácđối tượng khách hàng doanh nghiệp phù hợp với định hướng, quy định củaVietinbank trong từng hoạt động kinh doanh
Trang 23- Nghiên cứu và phát triển thị trường khách hàng doanh nghiệp trên địa bàn;duy trì mối quan hệ khách hàng hiện tại và tiềm năng (triển khai hoạt động kinhdoanh đối với các khách hàng thuộc phân khúc khách hàng Doanh nghiệp, thực hiệnkiểm tra, kiểm soát tín dụng đối với khách hàng Doanh nghiệp hiện tại đã cấp tíndụng); thẩm định tín dụng; tài trợ thương mại; theo dõi, quản lý nợ, quản lý rủi rocấp tín dụng và cảnh báo sớm; và một số công tác khác.
Phòng Bán lẻ
Tham mưu, hỗ trợ công việc cho lãnh đạo chi nhánh phụ trách mảng bán lẻtrong quản lý, tổ chức hoạt động kinh doanh với đối tượng khách hàng cá nhân,doanh nghiệp siêu vi mô tại chi nhánh phù hợp với định hướng, quy định củaVietinbank trong từng hoạt động hoạt động kinh doanh
Nghiên cứu và phát triển thị trường khách hàng bán lẻ; tư vấn bán hàng; quan
hệ khách hàng; thẩm định tín dụng; quản lý nợ, quản lý rủi ro cấp tín dụng và cảnhbáo sớm; quản lý chất lượng dịch vụ; tác nghiệp; một số công tác khác
Phòng Kế toán giao dịch
Tham mưu, hỗ trợ công việc Ban giám đốc chi nhánh trong công tác cung cấpdịch vụ liên quan đến k.toán cho khách hàng thực hiện hạch toán kế toán, quản lý tàichính, chi tiêu nội bộ, quản lý hệ thống máy tính, điện thoại, quản lý tài sản, công
cụ dụng cụ tại chi nhánh theo quy định của Vietinbank trong từng hoạt động kinhdoanh
Cung ứng các sản phẩm dịch vụ và thực hiện giao dịch với khách hàng trongphạm vi thẩm quyền; kế toán tài chính chi tiêu nội bộ; kiểm soát; quản lý và duy trìcông nghệ thông tin tại chi nhánh; các nghiệp vụ khác
Phòng Tiền tệ kho quỹ
Tham mưu, hỗ trợ công việc cho Ban giám đốc chi nhánh trong công tác quản
lý sử dụng tiền mặt vật lý, tài sản quý, giấy tờ có giá, ấn chỉ quan trọng, hồ sơ tài
Trang 24sản bảo đảm của chi nhánh tại nơi giao dịch, kho bảo quản và trên đường vậnchuyển.
Phối hợp với các bộ phận liên quan thực hiện dịch vụ
Phòng Tổ chức – Hành chính
Tham mưu, hỗ trợ công việc cho Ban Giám đốc chi nhánh trong công tác hànhchính quản trị, vấn đề nhân sự, văn phòng của chi nhánh theo quy định củaVietinbank trong từng hoạt động kinh doanh
Công tác quản lý nhân sự, tiền lương, công tác cán bộ; công tác văn phòng,hành chính quản trị
2.2 Tình hình hoạt động kinh doanh của Vietinbank chi nhánh Khu công nghiệp Biên Hòa giai đoạn 2015 – 2018
Giai đoạn 2015 – 2018 tình hình kinh tế - xã hội có nhiều khó khăn, thách thứctác động trực tiếp tới hoạt động kinh doanh của Ngân hàng, song vẫn phục hồi rõnét qua từng năm với nhiều chuyển biến tích cực Mức tăng trưởng GDP năm 2018vượt mục tiêu đề ra 7,2% và cao hơn mức tăng của các năm 2015, 2016 và năm
2017 (là 6,7%), khẳng định tính kịp thời và hiệu quả của các giải pháp được Chínhphủ ban hành, chỉ đạo, sự nỗ lực của các ngành, các địa phương Cùng với xu thế
đó, Vietinbank đã thể hiện sự nỗ lực cao nhất, kinh doanh hiệu quả và liên tục tăng
Trang 25trưởng, đảm bảo chỉ tiêu kế hoạch các năm, khẳng định vị trí hàng đầu trong ngành
Ngân hàng Việt Nam
Vietinbank – chi nhánh khu công nghiệp Biên Hòa với nhiều sản phẩm, dịch
vụ đa dạng, hiện đại, những gói ưu đãi lãi suất hấp dẫn, đã thể hiện được thế mạnh
của một Ngân hàng lớn, có độ uy tín trên địa bàn tỉnh Đồng Nai Dựa vào sự quyết
tâm cao của Ban giám đốc, sự nỗ lực của toàn thể cán bộ công nhân viên,
Vietinbank – chi nhánh khu công nghiệp Biên Hòa đã hoàn thành đa số các chỉ tiêu
được giao về: nguồn vốn, dư nợ, tỷ lệ nợ xấu, phát hành thẻ ATM, thẻ tín dụng quốc
tế… góp phần vào kết quả kinh doanhchung của toàn hệ thống và đóng góp vào sự
phát triển kinh tế của tỉnh nhà
Bên cạnh việc thực hiện nhiệm vụ hoạt động kinh doanh Vietinbank – chi
nhánh khu công nghiệp Biên Hòa còn luôn tích cực tham gia và đạt thành quả cao ở
các phong trào thi đua văn hóa, nghệ thuật, thể thao: Hội thi Cán bộ Vietinbank
Thanh lịch – Giỏi việc Ngân hàng, Hội thao Vietinbank khu vực, Hội thao
Vietinbank toàn quốc Ngoài ra cũng, tích cực tham gia, tổ chức các chương trình an
sinh xã hội, cụ thể trong năm 2018, Vietinbank – chi nhánh Khu Công Nghiệp Biên
Hòa đã tham gia tổ chức và ủng hộ các chương trình từ thiện tại địa phương với số
tiền trên 300 triệu đồng
Bảng 2.1: Tình hình thực hiện kinh doanh 2015 – 2018 của Vietinbank –
chi nhánh khu công nghiệp Biên Hòa
Thực hiện Thực hiện Thực hiện Thực hiện So sánh
4 Nguồn vốn huy Tỷ đồng 3,824 4,798.00 5,717.90 6,747.10 125% 119% 118% động bình quân
5 Thu dịch vụ Tr.đồng 26,862 34,337.70 38,539.20 52,027.90 128% 112% 135%
6 Tổng lợi nhuận Tr.đồng 4,988 8,777.10 10,578.80 12,906.10 176% 121% 122%
7 Nợ nhóm 2 Tr.đồng 26,600 201,623.60 34,728.40 39,243.10 758% 17% 113%
Trang 268 Nợ xấu Tr.đồng 69,294 186,048.40 280,612.80 230,102.50 268% 151% 82%
(Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh các năm 2015-2018)
2.2.1 Công tác nguồn vốn
Công tác nguồn vốn là yếu tố không thể thiếu trong hoạt động kinh doanh của
các Ngân hàng thương mại Nó có tác động đến tất cả các hoạt động của Ngân hàng
thương mại từ hoạt động tín dụng đến các dịch vụ thanh toán, chuyển tiền Do đó,
công tác nguồn vốn được các Ngân hàng thương mại nói chung và Vietinbank - chi
nhánh khu công nghiệp Biên Hòa nói riêng đặt lên hàng đầu trong suốt quá trình tăng
trưởng và phát triển hoạt động của mình Tình hình công tác nguồn vốn tại Vietinbank
– chi nhánh khu công nghiệp Biên Hòa giai đoạn 2015 - 2018 như sau:
Bảng 2.2: Kết quả công tác nguồn vốn Vietinbank - chi nhánh khu công
nghiệp Biên Hòa trong giai đoạn 2015 – 2018
Trang 27(Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh các năm 2015-2018)
Trong giai đoạn 2015- 2018, kinh tế Việt Nam có những chuyển biến tích cựctrong điều hành chính sách, cải cách hành chính mạnh mẽ, kiềm chế lạm phát và ổnđịnh kinh tế vĩ mô Trong giai đoạn này với một số thay đổi trong điều hành chínhsách lãi suất theo nguyên tắc không gây ra những cú sốc thị trường, đảm bảo tính ổnđịnh và thực hiện các mục tiêu kiểm soát lạm phát, tăng trưởng kinh tế Ngân hàngNhà nước đã áp dụng trần lãi suất huy động trong giai đoạn lãi suất cho vay caonhằm ổn định lãi suất, giảm cạnh tranh không lành mạnh giữa các Ngân hàngthương mại đã ảnh hưởng đến công tác công tác nguồn vốn của các Ngân hàngthương mại kể cả Vietinbank – chi nhánh khu công nghiệp Biên Hòa
2.2.2 Hoạt động cấp tín dụng cho vay
Giai đoạn những năm gần đây, với lợi thế nằm gần các khu công nghiệp nhưBiên Hòa I, Biên Hòa II, Amata,… gồm nhiều doanh nghiệp có vốn đầu tư lớn trongnước và ngoài nước, cùng với nỗ lực tập trung mọi nguồn lực đẩy mạnh công táctiếp thị, tìm kiếm khách hàng mới, Vietinbank – chi nhánh khu công nghiệp BiênHòa đã thu hút được nhiều khách hàng, tăng trưởng tín dụng tập trung ở phân khúckhách hàng bán lẻ, khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ, khách hàng doanh nghiệpFDI theo đúng chỉ đạo của Vietinbank Một số khách hàng doanh nghiệp có tiềm lựctài chính mạnh và hiệu quả kinh doanh cao có thể kể đến như: Công ty Cổ phần VậtLiệu Xây Dựng Thế Giới Nhà, Công ty Cổ phần Thiết Bị Điện, Công ty Cổ phầnCảng Đồng Nai,…
Bảng 2.3: Tình hình tín dụng qua các năm 2015 – 2018 của Vietinbank – chi
nhánh khu công nghiệp Biên Hòa
Đơn vị: triệu đồng
Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 So sánh Tiêu chí Cơ cấu dư nợ
(1) (2) (3) (4) (2)/(1) (3)/(2) (4)/(3) Loại tiền VND 3,935,862 4,828,833 5,676,334 6,645,690 123% 118% 117%
Trang 28hạn Trung - dài hạn 1,615,639 1,943,142 2,089,064 3,171,807 120% 108% 152%
Tổng cộng 4,171,870 5,100,387 6,190,130 7,551,921 122% 121% 122%
(Nguồn: Tổng hợp Báo cáo tình hình thực hiện kinh doanh Vietinbank –
chi nhánh khu công nghiệp Biên Hòa năm 2015, 2016, 2017, 2018)
Tổng dư nợ tín dụng của Vietinbank – chi nhánh khu công nghiệp Biên Hòatăng đều qua các năm từ 2015 – 2018 (năm 2015 là 4,171,870 triệu đồng; năm 2016
là 5,100,388 triệu đồng – tăng hơn 928.518 triệu đồng so với 2015 và đạt 104% kếhoạch; năm 2017 là 6,190,129 triệu đồng – tăng 1,089,741 triệu đồng và đạt 84.4%
kế hoạch và năm 2018 là 7,551,921 triệu đồng – tăng 1,361,792 triệu đồng và đạt102% kế hoạch năm), trong đó:
Dư nợ tín dụng ngắn hạn qua các năm tăng về số tuyệt đối từ 2015 – 2016:2,556,231 triệu đồng năm 2015 lên 3,125,333 triệu đồng năm 2016 với cùng tỷtrọng 61.3% tổng dư nợ tín dụng mỗi năm và tiếp tục tăng cả về số tuyệt đối và sốtương đối lên 4,101,066 triệu đồng năm 2017, chiếm 66% tổng dư nợ tín dụng vànăm 2018 tăng lên 4,380,114 triệu đồng, cho thấy Vietinbank – chi nhánh khu côngnghiệp Biên Hòa giai đoạn vừa qua đã chú trọng tiếp thị và phục vụ khách hànghiện có, mở rộng tìm kiếm khách hàng mới, đẩy mạnh phát triển tín dụng ngắn hạnphục vụ cho sản xuất ở các doanh nghiệp FDI, doanh nghiệp vừa và nhỏ Điều này
Trang 29cũng thể hiện qua sự tăng mạnh về dư nợ khách hàng FDI và doanh nghiệp vừa vànhỏ trong giai đoạn qua.
Do Vietinbank – chi nhánh khu công nghiệp Biên Hòa tập trung vào tăngtrưởng dư nợ ngắn hạn theo chỉ thị của Vietinbank nên dư nợ tín dụng trung – dàihạn qua các năm về tương đối không tăng tỷ trọng nhiều Tuy chi nhánh cũng tăng
về số tuyệt đối từ 1,615,639 triệu đồng năm 2015 lên đến 1,975,055 triệu đồng vàonăm 2016 và 2,089,064 triệu đồng vào năm 2017 lên 3,171,807 triệu đồng trongnăm 2018 – vì trong năm thực hiện giải ngân một số dự án khách hàng doanhnghiệp lớn đã thẩm định trong năm 2017; tương ứng chiếm tỷ trọng 38.7% - 38.7%
- 34% và 42%) Điều này cũng chứng tỏ khách hàng ngày càng tin tưởng vào tiệních mà Vietinbank – Chi nhánh khu công nghiệp Biên Hòa mang lại và thể hiện nỗlực của Vietinbank – Chi nhánh khu công nghiệp Biên Hòa nhằm hoàn thiện nghiệp
vụ, nâng cao trình độ cho nhân viên và chất lượng dịch vụ phục vụ cho khách hàng
có nhu cầu về vốn trung và dài hạn để thu hút khách hàng, tăng cạnh tranh trên địabàn
2.2.3 Hoạt động thanh toán Quốc tế và tài trợ thương mại
Trong bối cảnh kinh tế thế giới phục hồi chậm sau suy thoái toàn cầu, cácdoanh nghiệp chịu áp lực từ những bất ổn kinh tế - chính trị của thế giới cùng nhữngkhó khăn từ những năm trước chưa giải quyết triệt để như hàng hóa tiêu thụ chậm,sức hấp thụ vốn của nền kinh tế chưa cao… Tuy nhiên, chi nhánh đã có nhiều nỗ lựcthu hút các đơn vị sử dụng các gói sản phẩm tài trợ thương mại, dịch vụ thanh toánquốc tế cùng với nhiều chính sách ưu đãi cho khách hàng như phí, tỷ giá mua - bánngoại tệ nên bên cạnh tăng trưởng về chi tiêu dư nợ, doanh số thanh toán quốc tế vàtải trợ thương mại cũng tăng trưởng cao
Năm 2015, 2016, 2017 và 2018 nền kinh tế đang dần phục hồi nên tình hìnhkinh doanh của doanh nghiệp cũng tương đối tốt và do chi nhánh đã thực hiện một
số chính sách ưu đãi cho khách hàng như ưu đãi về lãi suất vay vốn, giảm phí thanhtoán, chuyển tiền nên doanh số thanh toán quốc tế cũng tiếp tục tăng trưởng so với
Trang 30những năm trước Tuy nhiên, chỉ tiêu doanh số mua bán ngoại tệ năm 2016 sụt giảmmạnh so với năm 2015 nguyên nhân do ảnh hưởng chính sách nhà nước không chophép vay vốn ngoại tệ để sản xuất kinh doanh nếu không cân đối được nguồn ngoại
tệ thanh toán, đồng thời chính sách kiểm soát ổn định đồng USD cũng ảnh hưởngrất lớn trong việc mua bán ngoại tệ với khách hàng Năm 2017, 2018 chỉ tiêu kiềuhồi giảm mạnh so với năm 2016 do ảnh hưởng tình hình chung của nền kinh tế vớichính sách lãi suất cơ bản đồng USD tại Mỹ tiếp tục tăng trong khi lãi suất tiền gửiUSD tại Việt Nam về 0% kể từ cuối năm 2015 cùng nhiều chính sách mới của Mỹ
đã phần náo ảnh hưởng đến lượng kiều hối chuyển về Việt Nam Sau đây là bảngchi tiết về hoạt động tài trợ thương mại và thanh toán quốc tế giai đoạn 2013 - 2018
Bảng 2.4: Kết quả hoạt động tài trợ thương mại và thanh toán quốc tế tại
Vietinbank - Chi nhánh khu công nghiệp Biên Hòa trong giai đoạn 2015– 2018
3 Doanh số kiều hối 3.072 4.636 3.543 3.842 150.9% 76.4% 108.4%
(Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh các năm 2015-2018)
Nhìn chung, quy mô hoạt động tài trợ thương mại và thanh toán quốc tế giaiđoạn 2015 – 2018 có tăng trưởng và mang lại lợi nhuận cho chi nhánh
2.2.4 Hoạt động thu dịch vụ và phát hành thẻ Ngân hàng
Thu dịch vụ là nguồn thu an toàn và chắc chắn nên từ nhiều năm qua hoạtđộng dịch vụ đã được Vietinbank – Chi nhánh khu công nghiệp Biên Hòa chú trọngquan tâm Tính đến 31/12/2018 tổng thu phí dịch vụ của toàn chi nhánh là 52.027,9triệu đồng tăng 35% so với năm 2017 và đạt 110% kế hoạch năm (trong năm 2018
Trang 31chi nhánh thực hiện chi lương, phát hành thẻ cho một số doanh nghiệp lớn mới tiếpthị); trong đó, thu từ hoạt động thẻ, dịch vụ thanh toán chuyển tiền và dịch vụ tài trợthương mại chiếm tỷ trọng hơn 70% trong cơ cấu phí dịch vụ của chi nhánh Đây lànhững nguồn thu dịch vụ chiếm ưu thế trong tổng nguồn thu dịch vụ.
Xác định tăng số lượng thẻ phát hành nhằm khơi tăng nguồn vốn huy độngnên chi nhánh đã rất chú trọng tới nghiệp vụ này
Tình hình hoạt động thẻ và đơn vị chấp nhận thẻ trong giai đoạn 2015 - 2017như sau:
Bảng 2.5: Kết quả hoạt động thẻ và đơn vị chấp nhận thẻ tại Vietinbank
- Chi nhánh khu công nghiệp Biên Hòa trong giai đoạn 2015 – 2018
ĐVT: thẻ/ tỷ đồng
STT Chỉ tiêu Năm Năm Năm Năm So sánh
2015 (1) 2016 (2) 2017 (3) 2018 (4) (2)/(1) (3)/(2) (4)/(3)
1 Thẻ TDQT kích 766 954 990 1,081 124.5% 103.8% 109.2%hoạt lũy kế
2 Thẻ ghi nợ kích 33,663 34,903 77,236 98,260 103.7% 221.3% 127.2%hoạt lũy kế
3 Doanh số thanh 99 172 207 315 173.7% 120.3% 152.2% toán tại ĐVCNT
(Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh các năm 2015-2018)
Qua bảng 2.5 cho thấy số lượng thẻ tín dụng quốc tế kích hoạt lũy kế, thẻ ghi
nợ kích hoạt lũy kế và doanh số thanh toán tại đơn vị chấp nhận thẻ tăng trưởng liêntục qua các năm
2.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của Vietinbank chi nhánh Khu công nghiệp Biên Hòa giai đoạn 2015 – 2018.
Bảng 2.6: Cơ cấu tỷ trọng nợ hoạt động giai đoạn 2015 – 2018 của Vietinbank
– Chi nhánh khu công nghiệp Biên Hòa
Đơn vị tính: tỷ đồng
TIÊU CHÍ Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 So sánh
Trang 32(Nguồn: Tổng hợp Báo cáo tình hình thực hiện kinh doanh Vietinbank – Chi nhánh
khu công nghiệp Biên Hòa năm 2015, 2016, 2017 và năm 2018)
Bảng 2.7: Cơ cấu tín dụng theo tài sản bảo đảm tại Vietinbank – Chi nhánh
khu công nghiệp Biên Hòa giai đoạn 2015 – 2018
(Nguồn: Tổng hợp Báo cáo tình hình thực hiện kinh doanh Vietinbank – Chi nhánh
khu công nghiệp Biên Hòa năm 2015, 2016, 2017 và năm 2018)
Sau cuộc khủng hoảng tài chính năm 2008 nền kinh tế thế giới dần phục hồi và
đang lấy lại đà tăng trưởng, hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp cũng khôi
phục và phát triển nên khả năng trả nợ của các cá nhân doanh nghiệp cũng được cải
thiện, Vietinbank - Chi nhánh khu công nghiệp Biên Hòa cũng không nằm ngoài xu
hướng đó Qua bảng 2.3 có thể thấy dư nợ của Vietinbank - Chi nhánh khu công
nghiệp Biên Hòa trong giai đoạn 2015 - 2018 tăng gấp gần 2 lần trong 03 năm
chứng tỏ hoạt động kinh doanh của chi nhánh cũng tăng trưởng và phát triển như
Trang 33các doanh nghiệp khác sau cuộc khủng hoảng tài chính năm 2008 Mặc dù, dư nợchi nhánh đã tăng gấp 2 lần chỉ trong 03 năm nhưng trong giai đoạn này nợ nhóm 2
và nợ xấu của chi nhánh không giảm mà có xu hướng tăng (Nợ nhóm 2: Năm 2015:
27, năm 2016: 202 tỷ đồng, năm 2017: 35 tỷ đồng, năm 2018: 38 tỷ đồng và tỷ lệ nợnhóm 3,4,5 cũng tăng hơn gấp 2 lần tỷ lệ tăng trưởng tín dụng; chứng tỏ công tác xử
lý và quản lý nợ xấu tại chi nhánh đang có vấn đề cần phải xem xét để tìm ra giảipháp hợp lý giúp hoạt động kinh doanh có thể đạt kết quả cao hơn
Trang 34KẾT LUẬN CHƯƠNG 2
Chương này vừa giới thiệu sơ lược về Vietinbank - chi nhánh khu côngnghiệp Biên Hòa và trình bày phát hiện vấn đề nghiên cứu Để hiểu rõ vấn đềnghiên cứu trên nền tảng lý thuyết và trong thực tiễn hoạt động của Ngân hàngthương mại cổ phần Công Thương Việt Nam - chi nhánh khu công nghiệp BiênHòa Chương 3 sẽ trình bày tổng quan về đảm bảo tín dụng và nợ xấu tại Ngân hàngthương mại, xử lý tài sản đảm bảo thu hồi nợ xấu tại Vietinbank - chi nhánh khucông nghiệp Biên Hòa trong hoạt động 2015 -2018, từ đó đánh giá, phân tích và tìmnhững nguyên nhân gây ra nợ xấu nhằm đưa ra những giải pháp giảm thiểu nợ xấutại chi nhánh
Trang 35CHƯƠNG 3: ĐẢM BẢO CHO VAY VÀ XỬ LÝ TÀI SẢN ĐẢM BẢO THU HỒI NỢ XẤU TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
3.1 Bảo đảm tín dụng cho vay và xử lý tài sản bảo đảm thu hồi nợ xấu.
3.1.1 Khái niệm
Bảo đảm cho vay là việc ngân hàng áp dụng các biện pháp nhằm phòng ngừarủi ro, tạo cơ sở khuôn khổ pháp lý về kinh tế để có thể thu hồi được các khoản nợ
đã cho khách hàng vay
Bảo đảm cho vay được thực hiện dưới hai hình thức:
(i) Trường hợp cho vay không có bảo đảm
Theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 178 đã quy định những biện pháp bảo đảmcho vay trong trường hợp cho vay không có bảo đảm bằng tài sản như sau:
“Ngân hàng chủ động lựa chọn khách hàng vay để cho vay không có bảođảm
Để cho vay theo hình thức này, Ngân hàng cần phải thẩm định tình hình tàichính, tình hình kinh doanh, khả năng thanh toán của khách hàng; hình thức cho vaynày chủ yếu dựa trên cơ sở tín nhiệm trong quan hệ tín dụng đối với khách hàng
- Ngân hàng được cho vay không có bảo đảm theo sự chỉ định của Chính phủtheo từng thời kỳ, dự án được cho vay
- Ngân hàng cho cá nhân, hộ gia đình nghèo vay có bảo lãnh bằng tín chấp của tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội.”
Thông thường cho vay không có tài sản bảo đảm được áp dụng đối với khuvực kinh tế quốc doanh – quản lý của Nhà nước Hình thức này có nhiều ưu điểm:thúc đẩy mối quan hệ làm ăn lâu dài giữa Ngân hàng và khách hàng, giảm bớt quytrình tín dụng khi thực hiện một món vay nhưng rủi ro lớn đối với Ngân hàng
(ii) Trường hợp cho vay có bảo đảm:
Trang 36Cho vay có bảo đảm bằng tài sản, theo khoản 1 Điều 3 Nghị định 178, “khivay vốn tại Ngân hàng, Khách hàng có thể dùng tài sản bảo đảm cho khoản vay củamình theo các phương thức:
- Cầm cố, thế chấp bằng tài sản của chính Khách hàng vay vốn
- Bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ ba
- Bảo đảm bằng tài sản hình thành từ vốn vay
Đối với hoạt động tín dụng, tài sản bảo đảm được xem như “phao cứu sinh”nhằm giảm thiểu rủi ro cho ngân hàng, bảo đảm ngân hàng có thể thu hồi một phầnhoặc toàn bộ gốc và lãi khi khách hàng không trả được nợ
Việc cho vay đảm bảo bằng tài sản không chỉ mang lại cho Ngân hàng sựchứng thực là Ngân hàng sẽ không bị mất hoàn toàn khoản vay mà còn cho Ngânhàng quyền ưu tiên khi người vay thanh lý tài sản thế chấp đó Nếu giá trị tài sảnbảo đảm vượt quá giá trị khoản vay, khi thanh lý tài sản, khoản chênh lệch sẽ đượctrả lại cho người vay Trong trường hợp tài sản bảo đảm không đủ thanh toán, Ngânhàng có thể tịch biên thêm một số tài sản theo sự phán quyết của toà án.”
Vì vậy, giữa tài sản bảo đảm và việc xử lý tài sản bảo đảm có mối liên hệ mậtthiết với nhau Điều đó thể hiện ở chỗ, nếu tài sản bảo đảm đáp ứng tốt các điềukiện theo quy định đối với tài sản bảo đảm thì việc xử lý tài sản bảo đảm sẽ dễ dànghơn và hiệu quả hơn Ngược lại, nếu tài sản bảo đảm không đáp ứng được hoặc chỉđáp ứng ở mức độ tối thiểu thì việc xử lý tài sản bảo đảm sẽ trở nên khó khăn hơn
và thậm chí không thể xử lý được để thu hồi nợ cho Ngân hàng thương mại
Xử lý tài sản bảo đảm chính là việc ngân hàng thực hiện các biện pháp đối vớitài sản bảo đảm tiền vay của khách hàng để thu hồi nợ Trong các văn bản pháp luật
đã ban hành cho tới thời điểm này, chưa có một văn bản nào đưa ra định nghĩa cụthể và chính xác về xử lý tài sản bảo đảm tiền vay Vậy, về phương diện lý thuyết,
có thể định nghĩa về định nghĩa “Xử lý tài sản bảo đảm tiền vay là việc các bên tham gia giao dịch bảo đảm áp dụng những cách thức, biện pháp theo thỏa thuận
Trang 37hoặc theo quy định của pháp luật để xử lý tài sản bảo đảm nhằm thu hồi nợ cho tổ chức tín dụng trong trường hợp bên vay không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ tiền vay theo hợp đồng tín dụng đã ký kết”.
3.1.2 Đặc điểm của việc xử lý tài sản bảo đảm tiền vay thu hồi nợ xấu
Xử lý tài sản bảo đảm tiền vay có những đặc trưng cơ bản sau đây:
Thứ nhất, về chủ thể xử lý tài sản bảo đảm tiền vay: do việc bảo đảm tiền vay
là nhằm bảo vệ quyền lợi cho chủ nợ (bên nhận bảo đảm) nên chủ thể tham gia xử
lý tài sản bảo đảm tiền vay cũng chủ yếu là chủ nợ - với tư cách là bên nhận bảođảm Tuy nhiên, do việc xử lý tài sản bảo đảm tiền vay còn liên quan đến quyền vàlợi ích hợp pháp của chủ sở hữu tài sản bảo đảm (bên bảo đảm) nên chủ thể nàycũng tham gia vào quan hệ xử lý tài sản bảo đảm với mục đích đảm bảo quyền vàlợi ích hợp pháp của mình Ngoài ra, trong trường hợp có thỏa thuận, các bên có thểthống nhất lựa chọn bên thứ ba để tiến hành các hoạt động xử lý tài sản bảo đảm (vídụ: Trung tâm bán đấu giá tài sản…)
Thứ hai, về thời điểm xử lý tài sản bảo đảm tiền vay Thời điểm xử lý tài sảnbảo đảm tiền vay là thời điểm bên vay vi phạm nghĩa vụ trả nợ tiền vay theo hợpđồng tín dụng mà bên cho vay không đồng ý cho gia hạn nợ hoặc cơ cấu nợ Tuynhiên, cũng có trường hợp các bên thỏa thuận bên nhận bảo đảm có quyền xử lý tàisản bảo đảm tiền vay khi bên vay sử dụng vốn sai mục đích, do đó tổ chức tín dụng
có quyền thu hồi nợ vay trước hạn và có quyền xử lý tài sản bảo đảm để thu hồi đủ
số nợ này (cả gốc và lãi) Việc xác định thời điểm xử lý tài sản bảo đảm tiền vay có
ý nghĩa rất quan trọng đối với các bên tham gia giao dịch bảo đảm, bởi lẽ, thời điểm
xử lý tài sản bảo đảm tiền vay cho phép xác định thời điểm thực hiện quyền của bênnhận bảo đảm và nghĩa vụ của bên bảo đảm đối với tài sản bảo đảm
Thứ ba, về nguyên tắc xử lý tài sản bảo đảm tiền vay Việc xử lý tài sản bảođảm tiền vay có liên quan trực tiếp đến lợi ích của các bên, trong đó chủ yếu gồmbên bảo đảm và bên nhận bảo đảm Do vậy, hoạt động này cần tuân thủ một sốnguyên tắc nhất định, cụ thể là: (i) Nguyên tắc bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp
Trang 38của bên bảo đảm và bên nhận bảo đảm trong quá trình xử lý tài sản bảo đảm.Nguyên tắc này đòi hỏi việc xử lý tài sản bảo đảm không được gây thiệt hại cho lợiích của bên bảo đảm (với tư cách là chủ tài sản) cũng như lợi ích của bên nhận bảođảm (với tư cách là chủ nợ có bảo đảm) Việc chuyển giao tài sản để bán, xác địnhgiá bán, tổ chức bán tài sản bảo đảm phải công khai, minh bạch và bám sát cơ chếthị trường nhằm đảm bảo tối ưu quyền và lợi ích hợp pháp của tất cả các bên tronggiao dịch bảo đảm (ii) Nguyên tắc xử lý nhanh chóng, kịp thời, giảm thiểu chi phítrong quá trình xử lý tài sản Nguyên tắc này đòi hỏi việc xử lý tài sản bảo đảm phảiđược các bên liên quan tiến hành một cách nhanh chóng, dứt điểm, không kéo dài,đơn giản hóa thủ tục nhưng vẫn phải đảm bảo tuân thủ đúng trình tự do pháp luậtquy định nhằm giảm thiểu chi phí cho các bên trong quá trình xử lý tài sản bảo đảm.(iii) Nguyên tắc ưu tiên xử lý tài sản bảo đảm theo thỏa thuận của các bên, trườnghợp không có thỏa thuận hoặc thỏa thuận không rõ, không thể thực hiện được thì xử
lý theo quy định chung của pháp luật Nguyên tắc này đòi hỏi các bên phải ưu tiên
áp dụng các phương thức xử lý tài sản bảo đảm đã được thỏa thuận trong giao dịchbảo đảm Trường hợp không có thỏa thuận hoặc thỏa thuận không rõ ràng, khôngthể áp dụng được thì mới xử lý theo các phương thức mà pháp luật đã quy địnhnhằm đảm bảo tôn trọng quyền tự định đoạt của các bên
Thứ tư, về phương thức xử lý tài sản bảo đảm tiền vay Việc xử lý tài sản bảođảm tiền vay được thực hiện thông qua các phương thức cơ bản gồm: bán tài sảnbảo đảm tiền vay cho bên thứ ba để thu hồi nợ cho tổ chức tín dụng; chuyển quyền
sở hữu tài sản bảo đảm cho bên nhận bảo đảm để khấu trừ nợ… Suy cho cùng, cácphương thức xử lý tài sản bảo đảm tiền vay thực chất là biến các tài sản bảo đảmthành tiền để thanh toán cho chủ nợ có bảo đảm hoặc dùng chính tài sản bảo đảm đểkhấu trừ nợ với bên chủ nợ có bảo đảm
Thứ năm, về trình tự, thủ tục xử lý tài sản bảo đảm tiền vay Về bản chất, trình
tự, thủ tục xử lý tài sản bảo đảm tiền vay chỉ là các bước cần thực hiện để xử lý tàisản bảo đảm theo quy định của pháp luật hoặc theo các bên thỏa thuận chứ không
Trang 39phải là thủ tục hành chính vì nó không liên quan đến các cơ quan hành chính nhà nước.
3.2 Phân loại các hình thức cho vay và các yêu cầu tài sản bảo đảm cho vay tại Ngân hàng
3.2.1 Phân loại Tài sản bảo đảm
Khi thực hiện hoạt động cấp khoản vay, Ngân hàng thường ưu tiên chonhững khách hàng truyền thống, có độ uy tín hoặc những khách hàng có tình hìnhtài chính lành mạnh, phương án sản xuất kinh doanh hiệu quả hoặc theo sự chỉ địnhcủa Chính phủ Và độ uy tín của khách hàng trên quan điểm thẩm định của Ngânhàng được cấu thành bởi nhiều yếu tố nhưng quan trọng hơn hết là quan hệ đã lâudài và tình hình thanh toán song phẳng Hiệu quả dự án cũng đặc biệt chú trọng; vàthông qua thẩm định dự án, Ngân hàng sẽ tính toán sơ bộ được các yếu tố tác độngtới quá trình kinh doanh của Khách hàng trong tương lai, mối liên hệ giữa tiềm lựctài chính của khách hàng hiện tại và kết quả dự án trong tương lai Và đây vô hình lànhững tài sản bảo đảm có tính an toàn khá cao đối với ngân hàng
Tuy nhiên rủi ro trong hoạt động cấp tín dụng không thể dự đoán trướcđược vì nó còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như không phải do chính yếu tố kháchhàng Lúc đó việc xử lý những rủi ro này lại trở nên dễ xử lý hơn với những Kháchhàng được cho vay với hình thức có tài sản bảo đảm có thực
“Tài sản bảo đảm khoản vay là tài sản thuộc sở hữu của bên thế chấp(bên đi vay) dùng làm cầm cố, thế chấp, bảo lãnh đảm bảo thực hiện nghĩa vụ đốivới Ngân hàng (bên nhận thế chấp)
- Tài sản thế chấp có những đặc điểm sau:
+ Giá trị của tài sản bảo đảm cho khoản vay phải lớn hơn nghĩa vụ được bảođảm: Đây là vấn đề có tính nguyên tắc nhằm bảo đảm cho Ngân hàng có thể thu hồi
đủ nợ và lãi phát sinh khi khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đúngnghĩa vụ thanh toán khi xử lý tài sản bảo đảm để thu hồi khoản vay
Trang 40+ Tài sản phải có tính thanh khoản tốt: Tính dễ tiêu thụ của tài sản bảo đảm làm cho việc xử lý tài sản nhanh, thu hồi khoản vay tốt.
+ Tài sản phải có tính pháp lý đầy đủ, rõ ràng và cụ thể: tài sản bảo đảm phảithuộc sở hữu hợp pháp của bên vay hoặc người bảo lãnh, được cho phép giao dịch,mua bán; để bên cho vay dễ dàng trong việc xử lý để thu nợ khi người vay khôngthực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ thanh toán.”
Hiện phân loại các hình thức bảo đảm tài sản cho khoản vay như sau:
+ Tài sản cầm cố
Theo quy định điều 309 của Bộ luật Dân Sự số 91/2015/QH13 ban hànhngày 24 tháng 11 năm 2015 định nghĩa “Cầm cố tài sản là việc một bên (bên cầmcố) giao tài sản thuộc quyền sở hữu của mình cho bên kia (bên nhận cầm cố) để bảođảm thực hiện nghĩa vụ” Như vậy theo quy định tài sản đem cầm cố sẽ thuộc Ngânhàng quản lý và cất giữ; những loại tài sản cầm cố này Ngân hàng có thể kiểm soát,cất giữ được, đồng thời việc nắm giữ tài sản cầm cố này không tác động trực tiếpđến quá trình sản xuất kinh doanh hay sinh sống của chính khách hàng vay vốn.Ngân hàng yêu cầu cầm cố khi xét thấy việc khách hàng nắm giữ tài sản bảo đảm làkhông an toàn cho Ngân hàng, thường đó là những tài sản mà khách hàng dễ bán và
dễ chuyển nhượng
“Các tài sản cầm cố bao gồm:
- Động sản như: máy móc thiết bị, dây chuyền sản xuất, phương tiệnvận tải, nhiên vật liệu liệu, nguyên liệu, hàng tiêu dùng, kim khí quý, đá quý và cácvật có giá trị khác
- Giấy tờ có giá như: chứng chỉ tiền gửi, sổ tiết kiệm, thương phiếu,trái phiếu, cổ phiếu, tín phiếu, kỳ phiếu và các giấy tờ trị giá được bằng tiền tuynhiên, đối với cổ phiếu của chính Ngân hàng, Tổ chức tín dụng phát hành thì kháchhàng vay vốn không được thực hiện cầm cố cho vay tại chính Ngân hàng, Tổ chứctín dụng đó