1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Chi phí điều trị bệnh viêm phổi ở trẻ tại bệnh viện nhi đồng 1

84 34 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 1,7 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

được thực hiện nhằm đánh giá hiệu quả của việc tiêm phòng vắc xin 5 trong 1 đếncác thành phần chi phí y tế trực tiếp, chi phí trực tiếp ngoài y tế và chi phí gián tiếptrong thời gian điề

Trang 1

KHƯƠNG THỊ DUY LAN

CHI PHÍ ĐIỀU TRỊ BỆNH VIÊM PHỔI Ở TRẺ

TẠI BỆNH VIỆN NHI ĐỒNG 1

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP Hồ Chí Minh – Năm 2019

Trang 2

KHƯƠNG THỊ DUY LAN

Chuyên ngành: KINH TẾ PHÁT TRIỂN (KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ LĨNH VỰC SỨC KHOẺ)

Mã số: 8310105

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS LÊ THANH LOAN

TP Hồ Chí Minh – Năm 2019

Trang 3

- Luận văn này là sản phẩm nghiên cứu của tôi;

- Số liệu trong luận văn được điều tra trung thực;

- Tôi xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Khương Thị Duy Lan

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤCCÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC HÌNH ẢNH, ĐỒ THỊ

TÓM TẮT LUẬN VĂN

ABSTRACT

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.2.1 Mục tiêu tổng quát 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.2.3 Câu hỏi nghiên cứu 2

1.3 Đối tượng nghiên cứu 3

1.4 Phạm vi nghiên cứu 3

1.5 Ý nghĩa nghiên cứu 3

1.6 Kết cấu của luận văn 4

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC 5

2.1 Cơ sở lý thuyết 5

2.1.1 Khái niệm về bệnh viêm phổi 5

2.1.2 Dịch tễ viêm phổi ở trẻ 5

2.1.3 Nguyên nhân gây viêm phổi trẻ em 5

2.1.4 Chẩn đoán viêm phổi ở trẻ em 6

2.2 Vắc xin 5 trong 1 7

2.3 Phân tích chi phí bệnh tật 8

2.3.1 Định nghĩa 8

Trang 5

2.4 Tổng quan các nghiên cứu trước 15

CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21

3.1 Khung phân tích 21

3.2 Quy trình nghiên cứu 22

3.3 Phương pháp chọn mẫu nghiên cứu 23

3.4 Thu thập số liệu 24

3.5 Tổ chức và phân tích dữ liệu 27

3.6 Phương pháp phân tích 29

3.7 Vấn đề y đức 31

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 32

4.1 Đặc điểm chung của người bệnh 32

4.2 Phân tích cơ cấu chi phí kinh tế điều trị cho ca bệnh viêm phổi 35

4.2.1 Chi phí trực tiếp y tế 35

4.2.2 Chi phí trực tiếp ngoài y tế 37

4.2.3 Chi phí gián tiếp 39

4.2.4 Phân tích cơ cấu chi phí điều trị viêm phổi ở 3 mức độ tiêm phòng 40

4.3 Đánh giá dịch vụ cung cấp dịch vụ vắc xin 5 trong 1 và dịch vụ điều trị viêm phổi 42

4.3.1 Phân tích lý do không tiêm phòng đủ vắc xin 5 trong 1 42

4.3.2 Đánh giá tỷ lệ số trẻ không điều trị không điều trị viêm phổi 44

4.3.2.1 Dịch vụ cung cấp vắc xin 5 trong 1 44 4.3.2.2 Dịch vụ điều trị viêm phổi46 4.4 Kiểm định sự khác biệt về chi phí điều trị bệnh viêm phổi ở ba mức độ tiêm phòng 49 4.4.1 Kiểm định sự khác biệt về chi phí trực tiếp y tế ở ba mức độ tiêm phòng 49

Trang 6

4.4.4 Kiểm định sự khác biệt về tổng chi phí điều trị viêm phổi ở ba mức độ

tiêm phòng 51

4.5 Ý nghĩa nghiên cứu và hàm ý chính sách cho các giải pháp phòng bệnh viêm phổi 52

CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN 54

5.1 Kết luận 54

5.1.1 Thông tin của người bệnh 54

5.1.2 Các thành phần chi phí điều trị viêm phổi 55

5.2 Kiểm định sự khác biệt về chi phí điều trị viêm phổi ở ba mức độ tiêm phòng

56 CHƯƠNG 6: KIẾN NGHỊ 57 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

PHỤ LỤC 1

PHỤ LỤC 2

Trang 7

COI Cost of illness Chi phí bệnh

CPI Customer Price Index Chỉ số giá tiêu dùng

HI Haemophilus influenzae Bệnh do vi khuẩn type BICD 10 The International Classification of Mã ICD – 10

Diseases Code 10RSV Respiratory Synticyal Virus Vi rút hợp bào hô hấp

WHO World Health Organization Tổ chức Y tế thế giới

Trang 8

Bảng 2.2 Tổng hợp các nghiên cứu trước có liên quan 17

Bảng 3.1 Thông tin các biến thu thập mẫu nghiên cứu 24

Bảng 3.2 Thành phần chi phí trực tiếp y tế 26

Bảng 3.3 Thông tin về thành phần chi phí 29

Bảng 4.1 Đặc điểm chung của đối tượng tham gia nghiên cứu 32

Bảng 4.2 Thành phần chi phí trực tiếp y tế 35

Bảng 4.3 Tỷ lệ chi trả chi phí trực tiếp y tế theo 3 mức độ tiêm phòng 37

Bảng 4.4 Chi phí trực tiếp ngoài y tế các thành phần điều trị viêm phổi tiếp ngoài y tế 38

Bảng 4.5 Chi phí trực tiếp ngoài y tế ở ba mức độ tiêm phòng 39

Bảng 4.6 Chi phí gián tiếp điều trị viêm phổi 39

Bảng 4.7 Chi phí điều trị viêm phổi ở 3 mức độ tiêm phòng 40

Bảng 4.8 Đánh giá dịch vụ vắc xin 5 trong 1 44

Bảng 4.9 Đánh giá dịch vụ điều trị viêm phổi 46

Bảng 4.10 Khác biệt về chi phí trực tiếp y tế ở ba mức độ tiêm phòng 49

Bảng 4.11 Khác biệt về chi phí trực tiếp ngoài y tế ở ba mức độ tiêm phòng 50

Bảng 4.12 Khác biệt về chi phí gián tiếp ở ba mức độ tiêm phòng 51

Bảng 4.13 Khác biệt về tổng chi phí điều trị viêm phổi ở ba mức độ tiêm phòng

51

Trang 9

Hình 2: Tỷ lệ phần trăm trẻ tiêm chủng vắc xin 5 trong 1 42

Biểu đồ1: Các địa điểm trẻ đến tiêm chủng 5 trong 1 42

Biểu đồ2: Lý do trẻ chƣa tiêm phòng 5 trong 1 43

Biểu đồ3: Lý do trẻ không tiêm đủ các mũi tiêm 5 trong 1 44

Trang 10

được thực hiện nhằm đánh giá hiệu quả của việc tiêm phòng vắc xin 5 trong 1 đếncác thành phần chi phí y tế trực tiếp, chi phí trực tiếp ngoài y tế và chi phí gián tiếptrong thời gian điều trị cho một ca mắc bệnh viêm phổi Từ kết quả nghiên cứu đưa

ra sự khác biệt về chi phí điều trị bệnh viêm phổi ở ba mức độ tiêm phòng vắc xin 5trong 1

Kết quả nghiên cứu cho thấy hiệu quả của bệnh nhi tiêm vắc xin 5 trong 1 ởmức độ 1 có chi phí cao nhất trong chi phí trực tiếp y tế trung bình là 1,633 ngànđồng, chí phí trực tiếp ngoài y tế trung bình là 6,513 ngàn đồng và chi phí gián tiếptrung bình là 4,077 ngàn đồng Trong khi đó chi phí cho bệnh nhi tiêm vắc xin 5trong 1 ở mức độ 2 có chi phí tương đối không chênh lệch nhiều so với mức độ 1với chi phí trực tiếp y tế trung bình là 1,516 ngàn đồng, chi phí trực tiếp ngoài y tếtrung bình là 5,997 ngàn đồng và chi phí gián tiếp trung bình là 3,659 ngàn đồng.Tuy nhiên, chi phí cho bệnh nhi tiêm vắc xin 5 trong 1 ở mức độ 3 có chi phí thấpnhất so với chi phí mức độ 1 và mức độ 2 với chi phí trực tiếp y tế trung bình là 530ngàn đồng, chi phí trực tiếp ngoài y tế trung bình là 2,496 ngàn đồng và chi phí giántiếp trung bình là 1,249 ngàn đồng

Từ kết quả nghiên cứu cho thấy việc tiêm phòng vắc xin 5 trong 1 có sự khácbiệt giữa ba mức độ tiêm phòng Do đó cần có những giải pháp phù hợp để giảmthiểu gánh nặng chi phí kinh tế cho bệnh nhi cũng như thân nhân chăm sóc bệnh nhitrong thời gian điều trị bệnh của trẻ

Trang 11

1" was conducted to evaluate the effectiveness of the 5 in1 vaccination to itscomponents: direct medical costs, direct non-medical costs and indirect costs duringtreatment for a case of pneumonia From the research results, there is a difference inthe cost of treating pneumonia at three levels of vaccination in 5 in 1.

The results of the study show that the effectiveness of 5in1vaccination patientswith the highest cost in the average direct medical costs(VND1,633), the averagedirect non-medical costs(VND6,513) and the averageindirect indirectcosts(VND4,077) Whereas the cost for 5in1 vaccination patients in level 2 isrelatively not much different from level 1 with the average direct medicalcosts(VND1,516), the average direct non-medical costs(VND5,997) and theaverageindirect costs(VND3,659) However, the cost for 5 in 1 vaccination patients

in level 3 is the lowest cost compared to the level 1 and level 2 costs with theaverage direct medical costs(VND530), the average direct non-medicalcosts(VND2,496) and the average indirect costs(VND1,249)

From the research results, there is a difference between three levels of 5 in 1vaccination Therefore, the appropriate measures are needed to minimize theeconomic cost burden for pediatric patients as well as their relatives caring for themduring the treatment period

Trang 12

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU1.1 Đặt vấn đề

Viêm phổi là một bệnh phổ biến gây ra bệnh xuất và tử xuất khá cao trêntoàn thế giới(Wardlaw TM và cộng sự, 2006).Viêm phổi là nguyên nhân gây tửvong đứng hàng thứ 6 ở Mỹ và đứng hàng đầu ở trẻ em tại các nước đang pháttriển(Mandell LA và cộng sự, 2000) Theo Tổ chức Y tế thế giới(WHO, 2004), viêmphổi có khoảng 920.000 ca nhiễm bệnh xảy ra hàng năm, trong đó chiếm khoảng16% tổng số ca tử vong ở trẻ em Tại khu vực Đông Nam Á có tỷ lệ mắc viêm phổităng từ 988 ca lên đến 4205 ca trong năm 2016 Tuy nhiên, báo cáo của Bộ Y tế ViệtNam năm 2014 có khoảng 4000 trẻ em chết vì viêm phổi hàng năm và phần lớn cáctrường hợp này đều chưa được tiêm hoặc tiêm chưa đầy đủ vắc xin phòng bệnhtheo lịch tiêm chủng đã dẫn đến nguy cơ trẻ mắc bệnh truyền nhiễm.Chính vì vậy,viêm phổi ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe của trẻ em(Williams et al, 2002), làmgiảm chất lượng cuộc sống của trẻ cũng như gánh nặng cho gia đình – xã hội vàchiếm khoảng 18% số trẻ tử vong vào năm 2010 trên thế giới(Liu et al, 2012)

Tỷ lệ mắc viêm phổi ở trẻ dưới 5 tuổi chiếm 36 – 40/1000trẻ(Lee Pi và cộng

sự, 2007) gấp 3 lần so với trên 5 tuổi chiếm 10 – 20/1000 trẻ(Liu G và cộng sự,2005) có tác động đến chi phí kinh tế đối với hộ gia đình Bệnh viêm phổiđã đượccông bố nghiên cứu ở nhiều quốc gia với chi phí ước tính khoảng 5.179,9 đô laMỹ/ca ở Mỹ(Hussain et al, 2006), 1.137,4 đô la Mỹ/ca ở Trung Quốc(Kitchin et al,2011), 5.770 đô la Mỹ/ca ở Singapore(Temple et al, 2012) và 5.885 đô la Mỹ/ca tạiPhillipines(Alvis at al, 2013).Còn tại Việt Nam, chi phí điều trị bệnh viêm phổi ướctính khoảng 31đôla Mỹ/ca ở Bệnh viện đa khoa Khánh Hòa(Le P và cộng sự, 2014),

180 đôla Mỹ/ca ở Bệnh viện Bạch Mai và 2000 đôla Mỹ/ca tại ở Bệnh viện tưnhân(Vo TQ và cộng sự, 2018)

Hiện nay, thông tin về chi phí điều trị trung bình cho một ca bệnh viêm phổitại Việt Nam vẫn còn hạn chế Và vấn đề này chỉ có hai nghiên cứu ở khu vực phía

Trang 13

Bắc và một nghiên cứu ở khu vực phía Nam đƣợc công bốcủa một chuyên khoa nhitại Bệnh viện Cho nên, những dữ liệu về chi phí điều trị bệnh viêm phổi ở trẻ emtại khu vực phía Nam không đầy đủ để đánh giá gánh nặng kinh tế mà hộ gia đìnhphải gánh chịu Bên cạnh đó, các nghiên cứu chƣa phân tích hiệu quả của việc tiêmphòng các mức độ tuân thủ tiêm phòng vắc xin 5 trong 1 đối với chi phí điều trịviêm phổi ở trẻ.

Vì vậy, xuất phát từ các nghiên cứu trên cùng với điều kiện công tác thực tếtại bệnh viện của tôi, đề tài về “Chi phí điều trị bệnh viêm phổi ở trẻ tại Bệnh việnNhi Đồng 1” đƣợc thực hiện nghiên cứu

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

2 Phân tích các chi phí trong điều trị viêm phổi ở trẻ tại Bệnh viện Nhi Đồng

1 năm 2019

3 Đề xuất các giải pháp giảm gánh nặng chi phí kinh tế điều trị cho ca bệnh viêm phổi ở trẻ tại Bệnh viện Nhi Đồng 1 năm 2019

1.2.3 Câu hỏi nghiên cứu

- Chi phí của điều trị bệnh viêm phổi trung bình là bao nhiêu cho một ca bệnh

và gồm những thành phần chi phí nào?

- Có sự khác biệt giữa các chi phí điều trị viêm phổi hay không?

-Những giải pháp nào là phù hợp mang lại hiệu quả cho việc giảm thiểu gánh nặng chi phí điều trị viêm phổi?

Trang 14

1.3 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là xác định các thành phần chi phí liên quanđiều trị bệnh viêm phổi ở trẻ từ 3 tuổi đến 16 tuổi Qua đó, nghiên cứu này cũngđánh giá hiệu quả của các mức độ tuân thủ việc tiêm phòng vắc xin 5 trong 1 đốivới chi phí điều trị viêm phổi ở trẻ từ 3 tuổi đến 16 tuổi với mức độ tuân thủ:i) trẻkhông tiêm ngừa mũi tiêm cơ bản và không tiêm mũi nhắc lại (mức độ 1), ii) trẻ cótiêm ngừa ba mũi tiêm cơ bản và không tiêm mũi nhắc lại (mức độ 2), iii) trẻ cótiêm ngừa ba mũi tiêm cơ bản và có tiêm ngừa mũi tiêm nhắc lại (mức độ 3)

1.4 Phạm vi nghiên cứu

Về không gian: bệnh nhân viêm phổi ở trẻ từ 3 tuổi đến 16 tuổivà ngườigiám hộ hợp pháp của bệnh nhân được khảo sát tại Khoa Hô hấp Bệnh Viện NhiĐồng 1 vì số ca trẻ mắc viêm phổi tập trung chủ yếu tại Khoa Hô hấp với tổng số

9267 ca hàng năm(Bệnh Viện Nhi Đồng 1- năm 2019)

Về thời gian: Số liệu thứ cấp được thu thập qua hồ sơ bệnh án điện tử có liênquan đến thông tin của bệnh nhân viêm phổi ở trẻ từ 3 tuổi đến 16 tuổivà số liệu sơcấp về các thành phần có liên quan đến chi phí được thu thập qua bảng câu hỏiphỏng vấn người giám giám hộ hợp pháp của bệnh nhânvào ngày xuất viện từ tháng

10 đến tháng 11 năm 2019

1.5 Ý nghĩa nghiên cứu

Nghiên cứu đưa ra kết quả phân tích chi phí liên quan để đánh giá được tổngchi phí điều trị cho một ca mắc bệnh viêm phổi và đánh giá hiệu quả của các mức

độ tuân thủ việc tiêm phòng vắc xin 5 trong 1 đối với chi phí điều trị viêm phổi ở trẻ

từ 3 tuổi đến 16 tuổi với 3 mức độ tuân thủ: i) trẻ không tiêm ngừa mũi tiêm cơ bản

và không tiêm mũi nhắc lại (mức độ 1), ii) trẻ có tiêm ngừa ba mũi tiêm cơ bản vàkhông tiêm mũi nhắc lại (mức độ 2), iii) trẻ có tiêm ngừa ba mũi tiêm cơ bản và cótiêm ngừa mũi tiêm nhắc lại (mức độ 3) Kết quả nghiên cứu cho thấy gánh nặng vềchi phí điều trị viêm phổi, tầm quan trọng của việc tham gia chương trình tiêmchủng định kỳ để làm giảm nguy cơ cảm nhiễm cũng như gánh nặng chi phí đối vớibệnh viêm phổi, hướng đến quá trình chăm sóc trẻ của thân nhân bệnh nhân tại

Trang 15

Khoa Hô hấp tại Bệnh viện Nhi Đồng 1 hiệu quả hơn.

1.6 Kết cấu của luận văn

- Chương 1: Giới thiệu

-Chương 2: Cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu trước

- Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

- Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

- Chương 5: Kết luận và kiến nghị

Trang 16

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU

TRƯỚC2.1 Cơ sở lý thuyết

2.1.1 Khái niệm về bệnh viêm phổi

Viêm phổi là tình trạng tổn thương viêm nhu mô phổi, có thể lan tỏa cả 2 phổihoặc tập trung ở một thùy phổi (Organization WH, 2004)

2.1.2 Dịch tễ viêm phổi ở trẻ

Theo tổ chức y tế thế giới, viêm phổi là nguyên nhân chính gây tử vong ở trẻdưới 5 tuổi, chiếm 19% trong các nguyên nhân Ở các nước đang phát triển, chỉ sốmới mắc của bệnh ở lứa tuổi này là 0,29 đợt bệnh/trẻ/năm Trong các các trườnghợp viêm phổi, 7- 13% trẻ có dấu hiệu nặng đe dọa tính mạng cần phải nhập viện.Yếu tố nguy cơ chính của viêm phổi là không được bú sữa mẹ hoàn toàn, suy dinhdưỡng, ô nhiễm không khí, cân nặng khi sinh thấp, không được tiêm phòng sởi đầy

đủ (Gentile A và cộng sự, 2012)

2.1.3 Nguyên nhân gây viêm phổi trẻ em

- Viêm phổi ở trẻ em có thể do virus, vi khuẩn hoặc vi sinh vật khác TheoWHO (World Health Organization), các nguyên nhân hay gặp nhất là Streotococcuspneumoniae (phế cầu), Haemophilus influenzae (HI) và Respiratory Synticyal Virus(RSV) Ở trẻ lớn thường gặp viêm phổi do vi khuẩn không điển hình, đại diện làMycoplasma pneumoniae (Organization WH, 2004)

- S.pneumoniae (phế cầu) nguyên nhân vi khuẩn hàng đầu gây viêm phổi cộngđồng ở trẻ dưới 5 tuổi, là cầu khuẩn gram dương có vỏ Phế cầu có hơn 90 typehuyết thanh Hiện nay thế giới đã có vacxin đa giá tiêm phòng phế cầu(Organization WH, 2004)

- Haemophylus influenzae (HI) là trực khuẩn gram âm có vỏ hoặc không vỏ.Chủng gây bệnh thường có vỏ được phân thành 6 type từ a đến f HI type b là

Trang 17

nguyên nhân chính gây viêm màng não và viêm phổi ở trẻ em Tại Việt Nam, từnăm 2009 vaccin phòng HI type b đã được đưa vào chương trình tiêm chủng mởrộng trên toàn quốc (Organization WH, 2004).

- Mycoplasma pneumoniae là vi khuẩn nội bào không có vỏ, nguyên nhânhàng đầu gây viêm phổi không điển hình, có thể tới 50% trong các nguyên nhân ởtrẻ trên 5 tuổi Vi khuẩn này kháng tự nhiên với các kháng sinh có cơ chế phá váchnhư betalactam, aminosid…Chúng bị tiêu diệt bởi kháng sinh nhóm macrolid,tetracycline và quinolone(Organization WH, 2004)

- Ngoài ra còn các vi khuẩn khác cũng là nguyên nhân gây viêm phổi ở trẻ emnhư: tụ cầu, liên cầu, trực khuẩn ho gà, M.cataralis, C.pneumoniae…

- Nguyên nhân viêm phổi do vi khuẩn thường gặp theo lứa tuổi

Trẻ sơ sinh: Liên cầu B, trực khuẩn gram âm đường ruột, Listerria

monocytogent, Chlamydia trachomatis

2.1.4 Chẩn đoán viêm phổi ở trẻ em

Chẩn đoán viêm phổi và mức độ nặng (viêm phổi, viêm phổi nặng) ở trẻ emchủ yếu dựa vào lâm sàng

- Rút lõm lồng ngực (phần dưới lồng ngực lõm vào ở thì hít vào)

- Khám phổi thất bất thường: giảm thông khí, có tiếng bất thường (ran ẩm, ran

Trang 18

- Dấu hiệu suy hô hấp nặng (thở rên, rút lõm lồng ngực rất nặng).

- Tím tái hoặc SpO2 < 90%

- Trẻ < 2 tháng tuổi

2.2 Vắc xin 5 trong 1

Vắc xin 5 trong 1 (Quinvaxem) phòng bệnh bạch hầu, ho gà, uốn ván, viêmgan B, viêm phổi và viêm màng não mủ do vi khuẩn Hib đã được đưa vào chươngtrình tiêm chủng mở rộng Việt Nam từ tháng 6 năm 2010 Lịch tiêm chủng vắc xin

5 trong 1 là vào các tháng tuổi thứ 2, 3, 4 của trẻ, tiêm mũi nhắc cần tiến hành khi trẻ được 12 – 24 tháng tuổi

Vắc xin phòng các bệnh này là những vắc xin cơ bản được triển khai cho trẻ

em dưới 1 tuổi ở hầu hết các nước trên thế giới.Các kết quả nghiên cứu lâm sàngcho thấy rằng hơn 97% trẻ em được bảo vệ chống lại bệnh tật gây ra sau tiêm chủng

3 liều cơ bản với Quinvaxem Hơn 91% trẻ em được bảo vệ chống lại bệnh Viêmgan B sau khi tiêm chủng vắc xin theo lịch mà chưa được tiêm chủng vắc xin viêmgan B vào lúc sinh Tại Việt Nam, sau hơn 30 năm triển khai, thành công của

chương trình này đã đem lại hiệu quả rõ rệt, làm thay đổi về cơ bản cơ cấu bệnh tật

ở trẻ em Trong thời gian gần đây, Việt Nam vẫn tiếp tục duy trì các thành quả đãđạt được như thanh toán bệnh bại liệt, loại trừ bệnh uốn ván sơ sinh, tỷ lệ mắc cácbệnh trong tiêm chủng trên 100.000 dân giảm rõ rệt: Bệnh bạch hầu giảm 228 lần;bệnh ho gà giảm 844 lần, bệnh viêm phổi giảm 90 lần; bệnh uốn ván sơ sinh giảm

18 lần (so với năm 1991).Mặc dù vậy, các bệnh này có nguy cơ quay trở lại và gây

Trang 19

dịch trên qui mô lớn nếu không duy trì được tỷ lệ tiêm chủng cao các vắc xin nàytrên toàn quốc.Trong thời gian xảy ra dịch bệnh, những trường hợp không đượctiêm chủng, chưa đến độ tuổi tiêm chủng hoặc chống chỉ định sẽ có nguy cơ caomắc bệnh và các biến chứng nguy hiểm, thậm chí tử vong Như vậy, để giúp trẻkhông mắc bệnh, việc duy trì liên tục tiêm chủng vắc xin là hết sức cần thiết chonhững trẻ chưa được tiêm chủng hoặc tiêm chủng chưa đầy đủ tới khi những bệnhnày được thanh toán trên toàn cầu cũng như tiết kiệm thời gian cho các bà mẹ vàgia đình (Theo Cục Y tế dự phòng, 2016).

2.3 Phân tích chi phí bệnh tật

2.3.1 Định nghĩa

Tính toán chi phí do đau ốm (COI) là kỹ thuật đánh giá được sử dụng rộng rãinhất để đo lường gánh nặng kinh tế của bệnh tật Nghiên cứu về chi phí do đau ốmmiêu tả các nguồn lực được sử dụng và các nguồn lực tiềm tàng mất đi do bệnh tật.Cùng với số hiện mắc, số mới mắc, các dữ liệu về bệnh tật và tử vong, ước tính chiphí do đau ốm sẽ giúp chúng ta thấy rõ tác động của một bệnh đối với toàn xã hội.Phân tích chi phí do đau ốm đã trở nên phổ biến trong nhiều năm qua Về căn bản,

nó được sử dụng để cung cấp thông tin về gánh nặng của từng bệnh riêng biệt.Ngoài ra, nó cũng có thể được sử dụng cho các mục đích sau đây:

+ Sử dụng các kết quả của phân tích chi phí do đau ốm trong đánh giá kinh tế.+ Tìm kiếm những thành phần quan trọng nhất của chi phí điều trị một bệnh

Ngoài ra, dữ liệu về COI có thể được sử dụng để hỗ trợ các nhà lập kế hoạch y

tế hay các công ty trong việc xác định các ưu tiên cho cấp kinh phí nghiên cứu hoặctập trung vào các nhóm bệnh là mục tiêu của các chiến dịch dự phòng (R Luceet

Trang 20

Bryan, 1996).

2.3.2 Các bước trong phân tích chi phí điều trị

Trong phân tích chi phí có 3 bước chính bao gồm: xác định, ước tính và định giátrị (R Luceet Bryan, 1996)

+ Xác định nguồn lực sử dụng: Việc xác định các nguồn lực sử dụng bao gồm 2nội dung: a) Các loại nguồn lực sử dụng có liên quan đến bệnh tật và chương trìnhcan thiệp cần nghiên cứu; b) mức độ chi tiết cần ước tính và định giá Tuy nhiên, theo lý thuyết thì một vài yếu tố liên quan khác được đưa thêm vào

+ Đo lường nguồn lực sử dụng: Đo lường tính nguồn lực sử dụng là việc xácđịnh số lượng của các nguồn lực được sử dụng trong một chương trình can thiệp cụthể (Peter Smith, 2005)

+ Nguồn số liệu: Việc sử dụng dịch vụ y tế của người bệnh có thể thu thập từ hồ

sơ bệnh án Trong một số bệnh viện, các hồ sơ này được lưu giữ trong máy vi tính

Dữ liệu có thể được thu thập từ các địa bàn cụ thể hoặc sổ sách ở tuyến TrungƯơng Điều này tùy thuộc mục đích của từng nghiên cứu Ví dụ, nghiên cứu đónhằm hỗ trợ việc ra quyết định ở một địa bàn cụ thể hay cung cấp thông tin chochính sách quốc gia (R Luceet Bryan, 1996)

+ Tính chi phí vi mô và tính chi phí tổng quát: Mức độ chi tiết của việc ước tínhnguồn lực rất quan trọng Khi chúng ta thu thập số liệu rất chi tiết về nguồn lực sửdụng Ví dụ, số lượng thuốc và xét nghiệm của từng cá nhân thì đây gọi là cách tínhchi phí vi mô Một cách tiếp cận khác gọi là tính chi phí tổng quát tập trung vào cácsản phẩm trung gian lớn Ví dụ, số ngày nằm viện, số người bệnh ngoại trú đếnkhám Trong trường hợp này, tất cả các loại dịch vụ thuốc, xét nghiệm được phân

bổ để tính chi phí cho một ngày nằm viện và một lần khám của người bệnh ngoạitrú Thông thường, cách tiếp cận phân tích chi phí vi mô được ưa chuộng sử dụng.Mặc dù vậy, thiết kế tùy thuộc vào mục đích của nghiên cứu Việc phối hợp cáccách tiếp cận cũng thường được sử dụng (R Luceet Bryan, 1996)

+ Định giá nguồn lực sử dụng:

 Chi phí của dịch vụ y tế: chi phí đơn vị được sử dụng trong quá trình định

Trang 21

giá có thể từ các nguồn khác nhau Các phương pháp thường được sử dụng là (Peter Smith, 2005):

- Tính trực tiếp các chi phí

- Các phương pháp tính toán chi phí kế toán

- Các chi phí đơn vị chuẩn

- Thanh toán theo bảng giá chuẩn

- Ước lượng

Chúng tôi lựa chọn phương pháp tính chi phí đơn vị chuẩn, nếu thông tinsẵn có Trong trường hợp các thông tin cho tính chi phí đơn vị chuẩnkhông có sẵn, các phương pháp thay thế có thể được áp dụng dựa trênmục đích và giới hạn của dự án Ước tính trực tiếp các chi phí là phươngpháp chính xác nhất Có một vài khía cạnh cần cân nhắc trong định giánguồn lực sử dụng, ví dụ hiệu chỉnh chi phí theo thời gian (khấu hao),đính giá thời gian mất đi (chi phí gián tiếp) và giá (thị trường và bóng củagiá)

 Chi phí chăm sóc không chính thức: Có một vài phương pháp định giáthời gian sử dụng cho chăm sóc không chính thức (Jo C, 2014):

- Các phương pháp biểu lộ thỏa dụng (Revealed preference methods):Phương pháp này sử dụng các dữ liệu về quyết định trong thực tế để địnhgiá chăm sóc không chính thức và vì thế có thể xem như các phương phápbiểu lộ thỏa dụng Điều này có nghĩa là lựa chọn của người chăm sóc hoặc

từ các quyết định trên thị trường đối với những người thay thế tương tự

- Các phương pháp thỏa dụng:

Định giá ngẫu nhiên (Contingent Valuation): phương pháp nàyđánh giá số lượng tiền nhỏ nhất của một người chăm sóc khôngchính thức muốn nhận được đối với sự sẵn sàng chăm sóc củaông/bà đó đối với một khối lượng công việc hoặc tăng thêm cáccông việc chăm sóc không chính thức

Phân tích kết hợp: đây là phương pháp để đánh giá sự ưa thích của

Trang 22

người trả lời đối với một tập hợp các khả năng quy thuộc.

2.3.3 Các loại chi phí

Việc tính chí phí y tế có thể theo nhiều cách như tính chi phí trực tiếp, chi phígián tiếp, chi phí không tính được, chi phí trung bình, chi phí cận biên, chi phíthuốc, chi phí cận lâm sàng, chi phí giường bệnh (Jo C, 2014)

Trong các nghiên cứu về chi phí y tế, thông thường các giá trị của chi phí có

sự dao động lớn hay phân phối không chuẩn Nhưng không vì thế mà trị số trungbình sẽ không sử dụng Vì một trong những mục tiêu chính của nghiên cứu là giúpcho người chi trả dịch vụ có thể lượng giá kinh tế trong đó cần thiết thông tin vềchi phí tổng cộng khi triển khai một can thiệp điều trị bệnh hoặc một dịch vụ y tế.Các số đo khác như trung vị, khuynh hướng tập trung mặc dù cho biết sự phân bốthực tế của chi phí nhưng không thể cung cấp dữ liệu ước tính chi phí tổng cộng (Jo

C, 2014)

Trong phân tích chi phí bệnh viện, chi phí được thể hiện bằng đơn vị tiền,nhưng thành phần các chi phí có thể khác nhau một cách đáng kể khi xác định tổngchi phí gồm những chi phí nào Trong phân tích chi phí cho các hoạt động chăm sócsức khỏe, các chi phí có thể được nhóm theo các nhóm như sau: 1) chi phí trực tiếpcho y tế; 2) chi phí trực tiếp không cho y tế và 3) chi phí gián tiếp

Trong các nghiên cứu về chi phí y tế, thông thường các giá trị của chi phí có sựdao động lớn hay phân phối không chuẩn Nhưng không vì thế mà trị số trung bình sẽkhông sử dụng Vì một trong những mục tiêu chính của nghiên cứu là giúp cho ngườichi trả dịch vụ có thể lượng giá kinh tế trong đó cần thiết thông tin về chi phí tổng cộngkhi triển khai một can thiệp điều trị bệnh hoặc một dịch vụ y tế Các số đo khác nhưtrung vị, khuynh hướng tập trung mặc dù cho biết sự phân bố thực tế của chi phínhưng không thể cung cấp dữ liệu ước tính chi phí tổng cộng (2)

Chi phí trực tiếp cho y tế được xác định là những nguồn lực được người

cung cấp dịch vụ sử dụng trong cung cấp chăm sóc sức khỏe Ví dụ chi phí y tế trựctiếp cho bệnh viện là : 1) vắc xin, thuốc; 2) xét nghiệm; 3) các vật tư y tế; 4) sửdụng các thiết bị chẩn đoán từ: CT scan và X.quang; 5) thời gian của cán bộ y tế

Trang 23

cho nhân sự như bác sĩ, y tá và kỹ thuật viên; 6) phòng ốc, chi phí cho vật tư vàtrang thiết bị và nhân sự cần thiết cho các bệnh nhân nằm lâuvà những chi phí củacác dịch vụ có liên quan như đồ ăn, giặt là và vệ sinh Những chi phí này có thể cóliên quan trực tiếp đến điều trị cho bệnh nhân Những chi phí khác để bệnh việnhoạt động gồm duy tu và bảo dưỡng, điện nước, tiền điện thoại, kế toán, phí trả luật

sư, bảo hiểm và thuế

Chi phí trực tiếp không cho y tếlà chi phí không cho y tế là tiền chi trả từ túi

người bệnh cho các khoản chi không cho khám chữa bệnh Loại chi phí này gồm: 1)chi phí đi lại từ nhà đến bệnh viện, phòng khám và ngược lại; 2) chi phí đi lại và ởtrọ của người nhà người bệnh, cho những thành viên ở nơi khác đến; 3) chi phí chocác dịch vụ chăm sóc tại nhà; 4) chi phí cho đóng bảo hiểm:chi phí cho điều trị màkhông do cơ quan thứ ba chi trả

Chi phí gián tiếp là ảnh hưởng kinh tế chung với cuộc đời người bệnh, chi phí

này gồm: 1) mất thu nhập do tạm thời hoặc một phần hoặc vĩnh viễn thương tật; 2) sựgiúp đỡ không được chi trả của người nhà bệnh nhân trong chăm sóc người bệnh;3) mất thu nhập cho thành viên trong gia đình do phải nghỉ việc ở nhà chăm sóc ngườibệnh Cũng như chi phí không cho y tế, chi phí gián tiếp là một khoản thực tế

bệnh nhân phải chi trả, tách khỏi người cung cấp dịch vụ nhưng có thể có ảnhhưởng đến chi phí điều trị của người cung cấp dịch vụ Ví dụ người bệnh không cóviệc làm có thể họ sẽ không có khả năng chi trả cho điều trị Sự khó khăn về kinh tế

có thể ảnh hưởng đến kết quả điều trị, dẫn đến những biến chứng nặng nề do dùngthuốc điều trị không đúng liều vì bệnh nhân tự giảm liều hoặc sử dụng không đủliều theo đơn thuốc của Bác sĩ để tiết kiệm tiền Nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sứckhỏe có thể phải chịu những chi phí thêm để giải quyết các biến chứng Sự khó khăn

về kinh tế có thể dẫn đến việc bệnh nhân bỏ không đến khám lại, dẫn đến vấn đềcho người cung cấp dịch vụ như đã mô tả ở phần trước ở chi phí không cho điềutrị

2.3.4 Chi phí bệnh tật

Chi phí bệnh tật (COI) là tổng chi phí có liên quan đến một bệnh cụ thể.Chi

Trang 24

phí không bao gồm chi phí của bệnh đồng mắc Các thành phần chi phí bao gồm:chi phí y tế trực tiếp là những chi phí liên quan đến chăm sóc sức khỏe phát sinh khiđiều trị bệnh; chi phí trực tiếp ngoài y tế là chi phí tiền túi của bệnh nhân và ngườichăm sóc bệnh nhân; chi phí gián tiếp là chi phí mất đi do nghỉ việc được tính theogiá trị tiền tệ Chi phí này được tính khi bệnh nhân không thể làm việc và mất đimột khoản thu nhập(Riewpaiboon A, 2014).

Chi phí bệnh tật(COI) được phân loại như là nghiên cứu mang tính phân tích

Có hai loại cách tiếp cận nghiên cứu: nghiên cứu dựa trên tỷ suất bệnh hiện mắc vànghiên cứu dựa trên tỷ suất bệnh mắc mới(Riewpaiboon A, 2014)

Phương pháp tiếp cận dựa trên tỷ suất hiện mắc đánh giá tác động kinh tếcủa bệnh trong một khoảng thời gian cụ thể (thường 1 năm) Thiết kế nàybao gồm tất cả chi phí liên quan đến chăm sóc sức khỏe và chi phí bệnh tậttrong thời gian nghiên cứu Tuy nhiên, thời gian thu thập dữ liệu thường chỉ

1 năm mà không cần giả định về tỷ lệ sống sót hoặc tình trạng bệnh tật Chiphí dành cho thời gian sống có thể được ước tính từ chi phí hàng năm vớigiả định xu hướng ổn định về tỷ lệ mắc mới, quản lý y tế, tình trạng bệnhtật, tỷ lệ sống Kết quả được trình bày theo chi phí trung bình cho mỗikhoảng thời gian Mặc dù, kết quả có thể không đưa ra chính xác về tổngchi phí thực tế so với việc áp dụng thu thập toàn bộ dữ liệu do những thayđổi trong giá trị giả định

Phương pháp dựa trên tỷ suất mắc mới đánh giá chi phí của bệnh từ điểmbắt đầu đến điểm kết thúc (điều trị hoặc tử vong) Cách tiếp cận này baogồm tất cả các ca mắc mới xuất hiện so với thời gian đã định trước Chi phíđược phân tích trong thời gian này được biết như là chi phí cho thời giansống Chi phí mắc mới bao gồm chi phí liên quan chăm sóc sức khỏe, chiphí mắc bệnh, chi phí tử vong Trong phần chi phí tương lai, chi phí bệnhtật nhắm đến đánh giá hiệu quả của phương pháp điều trị y tế Kết quảđược trình bày như là chi phí cho mỗi thời điểm

Như vậy, hai phương pháp tiếp cận sẽ đưa ra cách ước tính đánh giá tương

Trang 25

đương nếu tổng thời gian bệnh ít hơn một năm.Tuy nhiên mỗi quan điểm cung cấpthông tin hữu ích về chi phí cho các nhóm cụ thể Các loại chi phí bao gồm trongnhiều quan điểm khác nhau được thể hiện qua Bảng 2.1(Pharm ARB, 2008)

Bảng 2.1 Quan điểm về các thành phần chi phí

Quan điểm CP y tế CP tỷ lệ CP tỷ lệ CP ngoài y CP trợ cấp

Nguồn tổng hợp của tác giả

Phương pháp tính toán: Cách sử dụng nguồn dữ liệu được đo lường bằng haiphương pháp “Top – down và Bottom – up”

 “Top – down” dựa trên số liệu tổng hợp cho tổng chi phí cho chi phíđiều trị của mỗi bệnh nhân Kết quả là chi phí trung bình cho mỗi cabệnh, mỗi lượt khám hoặc mỗi lần nhập viện (tổng chi phí chia chotổng số ca, tổng số lượt khám hoặc tổng số ca nhập viện)

Trang 26

 “Bottom – up” dựa vào việc sử dụng nguồn lực hiện có cho một bệnh

cụ thể Bệnh này tập trung vào nhóm bệnh nhân đặc trưng Phươngpháp này thường cần thông tin chi tiết từ nhiều nguồn như hồ sơ bệnh

án và bảng câu hỏi dành cho bệnh nhân Chi phí đơn vị được tính từtổng chi phí của chi phí mỗi dịch vụ mà bệnh nhân nhận được

Nghiên cứu về COI đánh giá gánh nặng kinh tế của một bệnh cũng như phântích giá trị tối đa mà có thể tiết kiệm nếu mọi người có thể tránh được bệnh.Phântích chi phí sẽ sử dụng như là thông tin để kiểm soát chi phí.Tuy nhiên, phươngpháp khác nhau của COI có thể cho ra những kết quả khác nhau.Vì ngân sách quốcgia dành cho lĩnh vực y tế bị giới hạn ở mỗi quốc gia Việc ra quyết định dựa trênbằng chứng trở thành thiết yếu cho chính phủ để phân bổ nguồn lực một cách hiệuquả nhằm giải quyết những vấn đề của quốc gia hoặc để phát triển khu vực cần ưutiên Do đó, đánh giá kinh tế đang ngày trở nên được quan tâm do tính hữu íchtrong các chương trình hoặc dự án của quốc gia Đối với việc đánh giá kinh tế, chiphí và kết quả của các chương trình can thiệp sẽ được cân nhắc để tận dụng cácnguồn lực khan hiếm tốt nhất và hiệu quả nhất Cho nên chúng ta cần một dữ liệuchi phí đầu vào đủ mạnh để tạo ra kết quả mang tính giá trị và độ tin cậy cao nhất.Tuy nhiên, tất cả các thông tin này ở các quốc gia đang phát triển thường mang tínhnhạy cảm và bảo mật do hệ thống quản lý không hiệu quả Hơn nữa, cơ sở dữ liệuđồng bộ của quốc gia là không có sẵn.Với nguồn dữ liệu và điều kiện kiến thức bịgiới hạn, các nghiên cứu về chi phí thường có những hạn chế để nắm rõ toàn bộ cácgiá trị nguồn thông tin sử dụng

2.4 Tổng quan các nghiên cứu trước

Nghiên cứu Hussain và cộng sự (2008), Azmi và cộng sự (2014), Mendoza và cộng sự (2017) đồng sử dụng phương pháp chi phí (Cost of Illness) đánhgiá gánh nặng kinh tế của bệnh viêm phổi Theo tác giả Hussain, chi phí COI được sửdụng cho các mục đích phân tích chi phí trong đánh giá kinh tế, tìm kiếm những thànhphần quan trọng của chi phí điều trị một bệnh cụ thể, và hỗ trợ cho người lập kế hoạch

Tumanan-y tế haTumanan-y các công tTumanan-y trong việc xác định các ưu tiên cho cấp kinh

Trang 27

phí nghiên cứu hoặc tập trung vào các nhóm bệnh là mục tiêu của các chiến dịch dựphòng Tuy nhiên, nghiên cứu của Tumanan-Mendoza và cộng sự nhắm đến ướctính chi phí do đau ốm sẽ giúp việc viên nghiên cứu thấy rõ tác động của một bệnhđối với quan điểm bảo hiểm y tế và quan điểm hộ gia đình Đồng thời, nghiên cứucủa Nicol đã minh chứng qua phương pháp tính chi phí dựa trên chương trình tiêmchủng vắc xin mở rộng ở trẻ em để tiết kiệm chi phí bệnh.

Nghiên cứu Hussain và cộng sự (2008) đã thực hiện phân tích kinh tế bệnhviêm phổi ở trẻ em tại khu vực miền Bắc Pakistan trên 141 bệnh nhi cảm nhiễmviêm phổi đểxác định tổng chi phí điều trị cho một ca nhập viện viêm phổi và đánhgiá gánh nặng kinh tế của VPCĐ ở trẻ nhỏ theo quan điểm của hộ gia đình Đồngthời, nhóm nghiên cứu đã phân tích chi phí liên quan đến bệnh viêm phổi bao gồmchi phí gián tiếp về thời gian mất đi do nghỉ việc trong thời gian chăm sóc bệnhnhân và chi phí điều trị về thời gian thăm khám, giường bệnh, xét nghiệm, chẩnđoán hình ảnh, vật tư y tế Trong đó, chi phí trung bình sử dụng thuốc chiếm tỷ lệcao khoảng 40.54% trong thời gian điều trị tại các cơ sở y tế, chi phí trung bình giántiếp cho người chăm sóc bệnh nhân chiếm khoảng 23.68% trong chi phí ăn uống ,13.23% chi phí trung bình cho nơi ở và 12.19% chi phí trung bình cho đi lại Do đó,bệnh viêm phổi là bệnh gây tử vong ở trẻ em với gánh nặng kinh tế cho gia đình rấtlớn Từ nghiên cứu này thì cần có một sự điều chỉnh kinh tế cho việc mở rộngchương trình can thiệp và phòng ngừa bệnh viêm phổi ở trẻ em nhằm nhắm đếnngười mẹ và người chăm sóc trẻ hàng ngày

Nghiên cứu Azmi và cộng sự (2014) đã tiến hành phân tích chi phí lợi ích củaviệc tiêm ngừa sởi ở trẻ em kết quả cho thấy trong 4.561 bệnh nhi tham gia chươngtrình tiêm chủng mở rộng tại Malaysia làm giảm 18% tỷ lệ ngày làm việc bị mất đi

do phải chăm sóc trẻ trong thời gian mắc bệnh, giảm 13% số ngày phải đến cơ sởkhám bệnh do có triệu chứng của bệnh viêm phổi và 43.07 đô la Mỹ là số tiền mất

đi do giảm năng suất làm việc so với giá trị thuốc chủng ngừa cho mỗi trẻ tiêm ngừavắc xin Phân tích này cung cấp thêm bằng chứng cho việc tiêm ngừa vắc xin manglợi ích kinh tế cho bệnh nhân và cả người chăm sóc bệnh nhân Do đó, tác giả

Trang 28

đã đưa ra kết luận về vệc phân tích chi phí lợi ích của việc tiêm phòng vắc xinnhằm hướng tới sự tiết kiệm chi phí của bệnh viêm phổi.

Nghiên cứu Tumanan-Mendoza và cộng sự (2012) đã đánh giá gánh nặng kinh

tế về bệnh viêm phổi cộng đồng ở nhóm trẻ từ độ tuổi 3 tháng đến dưới 19 tuổi tạiPhilippines Nhóm tác giả đã xác định được chi phí nhập viện, chi phí theo dõi điềutrị và tổng chi phí của ca bệnh viêm phổi theo quan điểm chi trả của Bảo hiểm Y tếPhillipines Từ kết quả nghiên cứu, tác giả đưa ra bằng chứng chi phí chi trả củangười bệnh về các chi phi gián tiếp và chi phí trực tiếp ngoài y tế (25.4%) thấp hơnchi trả do bảo hiểm y tế chi trả là 74.6% về chi phí trực tiếp y tế Nghiên này đãminh chứng cho sự khác biệt rất lớn chi phí giữa bên chi trả và chi phí của bên bảohiểm y tế Vấn đề này được thể hiện qua gánh nặng kinh tế mà người chăm sócbệnh nhân mất đi về thời gian cũng như gánh nặng về khoản chi trả bảo hiểm củangành y tế đối với bệnh viêm phổi ở Phillipines

Bảng 2.2 Tổng hợp các nghiên cứu trước có liên quan.

Nguồn Phương pháp Các biến số đại diện Kết quả nghiên cứu

nghiên cứu

Hussain - Phương pháp - Thông tin thu thập về - Đối với chi tiêu hộ

và cộng IMCI (Integrated thời gian và ý nghĩa kinh gia đình,thuốc chiếm

sự (2008) Management of tế của các bệnh cho các tỷlệcaonhất

Childhood Illness) hộ gia đình bao gồm chi (40,54%) của chi phí

phí tư vấn, nhập viện, phát sinh trong thờithuốc, xét nghiệm chẩn gianthăm khám tại cơđoán, bữa ăn và đi lại sở y tế, sau đó là bữa

- Đối với trẻ em nhập ăn (23,68%), nhậpviện, người chăm sóc viện(13,23%) và chiđược phỏng vấn tại thời phí đi lại (12,19%).điểm xuất viện để thu - Kết quả của nghiênthập các khoản chi tiêu, cứu này đề ra cần cóthời gian đi lại, thời gian một sự điều chỉnh

Trang 29

mất đi kinh tếcho việc mở

rộng sự sẵn có củacác biện pháp canthiệp để chống viêmphổi và đưa ra cácbiện pháp như vắc-xin

để ngăn ngừa viêmphổi

Tumanan- - Phương pháp - Chi phí chăm sóc y tế, - Xác định các chi phíMendoza nghiên cứu về gánh năng suất mất đi, chi phí thời gian nhập viện và

và cộng nặng kinh tế của sử dụng thuốc, chi phí đi tổng chi phí, và gánh

sự (2017) CAP trong cộng lại, thời gian nhập viện, nặng kinh tế của bệnh

đồng ở Philippines chi phí của các nguồn viêm phổi mắc phải ởtheo quan điểm xã lực khác cộng đồng ở bệnh

Azmi và - Sử dụng dữ liệu - Các chi phí nhập viện: - Gánh nặng của CAPcộng sự hệ thống Casemix khám, thuốc, dịch và HAP là cao Kết(2016) từ các bệnh xác truyền, vật tư y tế, thời quả khác nhau giữa ba

định viêm phổi gian nhập viện, chi phí quốc gia, có thể làđược phân loại đi lại, chi phí mất đi dosự khác biệt về điềuthànhCAP hoặc năng suất làm việc kiện kinh tế xã hội, sự

Trang 30

HAP Tỷ lệ mắc ở - Các điều kiện kinh tế khác biệt của hệbệnh nhân nhập xã hội: nghề nghiệp, nơi thống y tế và thực tiễnviện, thời gian sinh sống, độ tuổi, mức mã hóa ICD.

nhập viện trung thu nhập của người

bình, chi phí trung chăm sóc

bình cho ca mắc

bệnh viêm phổi

Le Phuc - Phương pháp chi - Chi phí trực tiếp y tế : - Đưa ra ít bằng

và cộng phí cho bệnh tật để thăm khám, thuốc, ngày chứng có chi phí điều

sự (2014) xác định các loại nằm viện, chẩn đoán xét trị cao về viêm phổi

chi phí được tiến nghiệm, vật tư y tế và viêm màng nãohành cho các quan - Chi phí trực tiếp ngoài cho xã hội Việt Nam,điểm khác nhau y tế : chi phí tiền túi, chi nhưng mang lại hữuMột cuộc khảo sát phí sử dụng cá nhân, chi ích cho phân tích hiệutiền cứu đã được phí đi lại, chi phí ăn quả chi phí của vắc-

bệnh nhân đủ điều - Chi phí gián tiếp :năng Haemophilusenzaekiện hoàn tất thông suất sản xuất của người loại b hoặc các biệntin liên quan đến chăm sóc người bệnh pháp phòng ngừa

quan Nghiên cứu nàycũng chỉ ra sự cầnthiết phải đánh giá lạichính sách bảo hiểm y

tế cho trẻ em dưới 6tuổi để mà giảm thiểuchi phí tiền túi khôngcần thiết của bệnhnày

Trang 31

Steven B - Phương pháp - Trẻ em được chọn - Tác động lớn nhất làBlack và chọn ngẫu nhiên ngẫu nhiên tiêm vắc-xin trong năm đầu đời ởcộng sự bệnh nhân kết hợp CRM (197) trẻ tiêm vắc xin với

- Trẻ em nhóm tiêm vắc- giảm 23,4% trong 2xin kết hợp não mô cầu năm đầu, nhưng chỉloại C (197) (nhóm đối giảm 9,1% ở trẻ> 2

người da đen và TâyBan Nha có nguy cơmắc viêm phổi cao

hơn người da trắng,nhưng không có bằngchứng về sự thay đổisắc tộc trong hiệu quảcủa PCV Mười trong

số 11 trường hợp

viêm phổi do phế cầukhuẩn có cấy máu

dương tính nằm trongnhóm đối chứng nhậnthấy rằng vắc-xin liênhợp phế cầu khuẩnđược thử nghiệm có

hiệu quả trong việc

giảm nguy cơ viêmphổi ở trẻ nhỏ

Nguồn: Tổng hợp của tác giả

Trang 32

CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Chương 3: Trình bày phương pháp nghiên cứu bao gồm: khung phân tích,thiết kế nghiên cứu, định nghĩa các biến, thống kê mô tả, phân tích dữ kiện, vấn đề yđức

xin

Chi phí điềutrị 1 ca mắcbệnh VP

Tuổi, giới tính, nơi sinh sống, thời gian nhập viện

Bệnh nhân đã tiêm vắc xinchưa và những mũi nào?

Lý do bệnh nhân không tiêm đầy đủ

Bệnh nhân tiêm ở đâu?

- CP khám

- CP Xét nghiệm

- CP CĐHA

CP trực - CP thuốc, dịch truyềntiếp y tế

- CP VTYT

CP trực - CP giường bệnhtiếp ngòai

y tế - Phương tiện đi lại

- Thời gian đi lại (km)

CP gián - Chi phí ăn uốngtiếp

Giới tính, trình độ họcvấn, thu nhập, nghềnghiệp,số lượng ngườichăm sóc bệnh nhân(người),số ngày nghỉviệc để chăm sóc bệnhnhân (ngày)

Trang 33

Hình 3.1 thể hiện khung phân tích của nghiên cứu Khung phân tích nàytrả lời cho mục tiêu nghiên cứu thứ 1 và thứ 2 xác định các thành phần chi phíliên quan trực tiếp y tế, chi phí trực tiếp ngoài y tế, chi phí gián tiếp và đánhgiá sự hiệu quả của mức độ tiêm phòng tác động đối với chi phí bệnh viêmphổi.Đề tài thực hiện mô hình để đánh giá sự khác biệt về chi phí bệnh viêmphổi giữa các mức tiêm phòng vắc xin 5 trong 1 với biến phụ thuộc là chi phí,biến số độc lập gồm: i) trẻ không tiêm ngừa mũi tiêm cơ bản và không tiêmmũi nhắc lại, ii) trẻ có tiêm ngừa ba mũi tiêm cơ bản và không tiêm mũi nhắclại, iii) trẻ có tiêm ngừa ba mũi tiêm cơ bản và có tiêm ngừa mũi tiêm nhắc lại.Đồng thời, đề tài dựa vào các kết quả phân tích để đưa các giải pháp phù hợp

để làm giảm thiểu chi phí điều trị viêm phổi

3.2 Quy trình nghiên cứu

Bước 1: Vấn đề nghiên cứu

Bước 2: Cơ sở lý thuyết và nghiên cứu trước

Bước 3: Xây dựng phiếu thu thập mẫu nghiên

Bước 4: Thu thập dữ liệu pilot

Bước 5: Điều chỉnh phiếu thu thập dữ liệu

Phiếu thu thập

dữ liệu sơ bộ

Phiếu thu thậpBước 6: Tiến hành thu thập dữ liệu dữ liệuBước 7: Phân tích

Bước 8: Kết luận

Trang 34

Đề tài sẽ thực hiện các bước trong quy trình thực hiện nghiên cứu như sau:

Bước 1: Xác định vấn đề nghiên cứu “Hiệu quả của việc tiêm phòng vắc xin

5 trong 1 trong điều trị bệnh viêm phổi ở trẻ tại Bệnh viện Nhi Đồng 1”

Bước 2: Tham khảo các tài liệu có liên quan của các nghiên cứu trước về vấn

đề cần nghiên cứu để đưa ra các phương pháp nghiên cứu và kiểm định sự khác biệt giữa các nhóm cần tiến hành nghiên cứu

Bước 3: Xây dựng phiếu thu thập mẫu nghiên cứu.

Bước 4: Thực hiện thu thập thử (pilot) trên 30 mẫu bệnh nhi với mục đích có

được phiếu thu thập dữ liệu cuối cùng được đầy đủ thông tin và chính xác

Bước 5: Thực hiện chỉnh phiếu khảo sát sau khi thực hiện pilot trên 30 mẫu

bệnh nhi, kết quả có phiếu thu thập hoàn chỉnh

Bước 6: Thực hiện thu thập dữ liệu từ tháng 04/2019 đến 12/2019 tại Khoa

Hô Hấp – Bệnh viện Nhi Đồng 1

Bước 7: Thực hiện phân tích kết quả của nghiên cứu sau khi hoàn tất các

phiếu thu thập dữ liệu trên 150 bệnh nhi

Bước 8: Sau khi phân tích kết quả của nghiên cứu để đưa ra các kiến nghị

của đề tài

3.3 Phương pháp chọn mẫu nghiên cứu

 Tiêu chuẩn chọn mẫu:

Bệnh nhân từ 3 tuổi đến 16 tuổi;

Trang 35

 Cỡ mẫu

Dựa vào công thức tính cỡ mẫu nhằm ước lượng 1 tỉ lệcho nghiên cứu và các nghiên cứu trước:

Vậy cỡ mẫu ước lượng: p=20%; sai số biên ước lượng d=5% thì n=150

 Cách chọn mẫu: lấy mẫu thuận tiện

3.4 Thu thập số liệu

Các đặc điểm nhân khẩu học và các dịch vụ y tế được sử dụng trong quá trình điều trị bệnh VPCĐ

Đặc điểm nhân khẩu học của bệnh nhân VP

Bảng 3.1 Thông tin các biến thu thập mẫu nghiên cứu

 1: Nông thônGiới tính Biến phân loại có 2 giá trị: Thu thập dữ liệu

Trang 36

 1: NamMức bảo hiểm y tế Biến phân loại có 3 giá trị : Thu thập dữ liệu

 2: 60%

 3: 100%

Số ngày nằm viện Biến số không liên tục (ngày) Số ngày nằm viện

= Ngày ra viện –ngày nhập viện

Tiền sử mắc VP Biến phân loại có 2 giá trị : Thu thập dữ liệu

 1: Không

cho con đi tiêm  2: Trạm y tế

chủng

 4: KhácCháu của anh/chị đã  Trẻ không tiêm Phỏng vấn

tiêm những mũi nào ngừa mũi tiêm cơ

của Vaccine 5 in 1 bản và không tiêm

Trang 37

mũi nhắc lại

Trẻ có tiêm ngừa

ba mũi tiêm cơbản và không tiêmmũi nhắc lại

3 Trẻ có tiêm ngừa bamũi tiêm cơ bản và cótiêm ngừa mũi tiêmnhắc lại

Anh/chị cho biết lý do 

1:Do hết vắc xin Phỏng vấn

vì sao không tiêm đủ  2:Quên thời gian

các mũi đầy đủ cho trẻ tiêm

 3:Nhà xa

Chi phí bảo hiểm Chi phí người chăm

Trang 38

- Thu thập dữ liệu bảng câu hỏi

Bảng câu hỏi đƣợc trình bày chi tiết ở Phụ lục 1, Phụ lục 2 Nội dung bảngcâu hỏi sẽ đƣợc phỏng vấn trực tiếp vào ngày xuất viện cuối cùng tại bệnh viện.Các dữ liệu đƣợc thu thập trong bảng câu hỏi bao gồm:

Những chi phí bệnh trong thời gian nhập viện: điều trị có liên quan chăm sóc

y tế, ăn uống, đi lại, nơi ở, và chăm sóc không thông dụng;

Thu nhập dữ liệu chi phí đƣợc phân chia thành 2 phần Chi phí y tế trực tiếp

sẽ đƣợc phân tích từ hồ sơ bệnh án điện tử Chi phí trực tiếp ngoài y tế và chiphí gián tiếp từ dữ liệu thu thập qua phỏng vấn

Trang 39

các dụng cụ y tế khác Dữ liệu của mỗi bệnh nhi sẽ được rút từ hồ sơ bệnh án điện

tử Tổng hợp dữ liệu của mỗi bệnh nhi bao gồm phân loại và số lượng mỗi dịch vụ

y tế sử dụng Chi phí đơn vị tham chiếu sẽ được áp dụng trong chi phí tính toán.Sốlượng của mỗi dịch vụ y tế nhân với chi phí đơn vị tương đương để trở thành chiphí dịch vụ y tế Tổng chi phí dịch vụ y tế xác định theo chi phí bệnh viện cho từng

cá nhân bệnh nhi nội trú Tất cả giá trị chi phí sẽ được điều chỉnh theo giá của năm

2019 với chỉ số giá tiêu dùng Việt Nam trong ngành chăm sóc sức khỏe ;

- Chi phí thuốc sẽ theo giá mua đầu vào của bệnh viện (điều chỉnh theo bảng giá của bệnh viện của phí phải trả của bệnh nhân)

b) Chi phí trực tiếp ngoài y tế

- Chi phí ăn uống được tính khi bệnh nhi và người chăm sóc bệnh nhi có nhu cầu cần thiết cho việc điều trị y tế sẽ xác định qua bảng câu hỏi phỏng vấn ;

- Chi phí đi lại trong thời gian điều trị sẽ xác định qua bảng câu hỏi phỏngvấn ;

- Chi phí nơi ở trong thời gian điều trị sẽ xác định qua bảng câu hỏi phỏngvấn ;

- Chi phí cho vật dụng cá nhân trong thời gian điều trị sẽ xác định qua bảng câu hỏi phỏng vấn

c) Chi phí gián tiếp

- Chi phí gián tiếp sẽ đo lường qua bảng câu hỏi phỏng vấn Chi phí gián tiếp

là giá trị tiền mà người chăm sóc và các thành viên trong gia đình chăm sóc trẻtrong suốt thời gian trẻ mắc bệnh Cho nên, chi phí mất đi do phải nghỉ việc trongmột ngày được tính bằng tổng thu thập hàng tháng của người chăm sóc chia cho 30ngày

Trang 40

d) Tính toán chi phí điều trị khi mắc bệnh VP

Bảng 3.3 Thông tin về thành phần chi phí.

Chi phí trực tiếp y tế - CP thủ thuật

Chi phí trực tiếp ngoài - Tiền ăn

- Tiền phòng trọ

Chi phí gián tiếp - Tiền mất đi do phải nghỉ

việc= Số ngày nghỉ việc x Sốtiền trung bình một ngày nghỉviệc

Tổng chi phí điều trị - Chi phí trực tiếp + Chi phí

gián tiếp

3.6 Phương pháp phân tích

Đối với mục tiêu 1

Tổng chi phí điều trị viêm phổi là tổng toàn bộ chi phí mà số tiền mà bệnhnhân viêm phổi phải chi trả trong thời gian điều trị nội trú:

Ngày đăng: 06/09/2020, 15:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w