THÌ HIỆN TẠI TIẾP DIỄN The PresentContinuous 1 Cách thành lập thì hiện tại tiếp diễn 2 Dấu hiệu nhận biết Thì hiện tại tiếp diễn có các dấu hiệu nhận biết như sau: * Trạng từ chỉ thời gi
Trang 1THÌ HIỆN TẠI TIẾP DIỄN (The Present
Continuous) 1) Cách thành lập thì hiện tại tiếp diễn
2) Dấu hiệu nhận biết
Thì hiện tại tiếp diễn có các dấu hiệu nhận biết như
sau:
* Trạng từ chỉ thời gian:
- Now: Bây giờ
- Right now: Ngay bây giờ
- At the moment: Ngay lúc này
- At present: Hiện tại
- It’s + giờ cụ thể + now (It’s 12 o’lock now)
* Trong câu có các động từ như:
- Look!/ Watch! (Nhìn kìa!)
VD: Look! A girl is jumping from the bridge! (Nhìn
kìa! Cô gái đang nhảy từ trên cầu xuống!)
- Listen! (Nghe này!)
VD: Listen! Someone is crying! (Nghe này! Ai đó đang
khóc.)
- Keep silent! (Hãy im lặng)
VD: Keep silent! The teacher is saying the main point
of the lesson! (Trật tự! Cô giáo đang giảng đến phần
chính của cả bài!)
- Watch out! = Look out! (Coi chừng)
VD: Watch out! The train is coming! (Coi chừng!
Đoàn tàu đang đến gần kìa!)
3) Cách sử dụng:
a) Diễn tả hành động diễn ra vào thời điểm đang nói:
Ex: She is learning English now
Bây giờ cô ấy đang học tiếng Anh
* Với các trạng từ: now, at the moment, at present, today
b) Một kế hoạch trong tương lai /Một cuộc hẹn
(tomorrow {ngày mai), next week 'tuần tới), tonight {tối nay))
Ex: We are having breakfast at 8 a.m tomorrow
Chúng tôi sẽ đang ăn sáng lúc 8 giờ sáng mai
* Khi trong câu dùng các động từ mang tính chuyển động như: go (đi), come (đếnj, leave (rời khỏi), arrive (đến nơi), move (di chuyển), have (có) thì không cần dùng các trạng từ chỉ thời gian
Ex: Don't come early We are having a nice party Đừng đến sớm Chúng tôi đang có buổi tiệc long trọng
c) Cách thành lập động từ thêm “ing” (V-ing)
- Thông thường chúng ta thêm đuôi -ing sau các động từ
Ex: watch -» watching, do -> doing,
- Các động từ kết thúc bởi đuôi "e", chúng ta bỏ "e" sau đó thêm đuôi -ing"
Ex: invite - inviting, write - writing,
- Các động từ kết thúc bởi đuôi "ie", chúng ta đổi "ie" thành 'y' rồi thêm -ing"
Ex: lie -> lying, die -> dying,
- Các động từ kết thúc bởi đuôi "ee", chúng ta chỉ cần thêm đuôi "-ing”
Ex: see -> seeing
- Các động từ kết thúc bởi một phụ âm mà trước đó là một nguyên âm đơn thì chúng ta nhân đôi phụ âm đó Ex: begin-> beginning; swim-» swimming
THÌ HIỆN TẠI ĐƠN (The Simple Present)
a) Cách chia động từ "to be” ở thì hiện tại đơn như sau:
Trang 2định
He/She/lt/danh từ số ít is She is a girl He is a pupil
You/We/They/ danh từ
số nhiều
are They are boys We are pupils
Phủ
định
He/She/lt/danh từ số ít is not She is not a pupil He is not a girl
You/We/They/ danh từ
số nhiều
are not They are not girls We are not pupils
Nghi
vấn
Is he/she/it/danh từ số
ít + ?
Is she a boy? Is he a pupil?
Are you/we/theỵ/danh
từ số nhiều + ?
Are they pupils? Are we boys?
b) Cách chia động từ thường ở thì hiện tại đơn như
sau:
Khẳng
định
He/She/lt/ danh từ số ít V + s/es She likes book
He washes his face
l/You/We/They/ danh từ số nhiều
V (nguyên thể) They like book
I wash my face
Phủ
định
He/She/lt/ danh từ số ít does not (doesn’t) + V
(nguyên thể)
She doesn’t like book
He doesn’t wash his face
l/You/We/They/ danh từ số nhiều
do not (don’t) + V (nguyên thể)
They don’t like book.
I don’t wash my face.
Nghi Does + he/she/it/ danh từ số V (nguyên thể) ? Does she like book? Does he wash his
Trang 3ít face?
Do + l/you/we/they/ danh
từ số nhiều
V (nguyên thể) ? Do they like book? Do I wash my
face?
a) Cách dùng thì hiện tại đơn
Thì hiện tại đơn (The simple present) là một thì rất quan
trọng trong tiếng Anh và được dùng thường xuyên để
diễn tả:
1) Thói quen hằng ngày
Ex: They drive to the office every day (Hằng ngày họ lái
xe đi làm.)
She doesn't come here very often (Cô ấy không đến đây
thường xuyên.)
2) Sự việc hay sự thật hiển nhiên
Ex: We have two children (Chúng tôi có 2 đứa con.)
What does this expression mean? (Thành ngữ này có
nghĩa là gì?)
3) Sự việc sẽ xảy ra trong tương lai theo thời gian biểu
hay lịch trình
Ex: Christmas Day falls on a Monday this year (Năm nay
Giáng sinh rơi vào ngày thứ Hai.)
The plane leaves at 5.00 tomorrow morning (Máy bay
cất cánh vào lúc 5 giờ sáng ngày mai.)
4) Suy nghĩ và cảm xúc tại thời điểm nói
Tuy những suy nghĩ và cảm xúc này có thể chỉ mang tính
nhất thời và không kéo dài, chúng ta vẫn dùng thì hiện tại
đơn chứ không dùng thì hiện tại tiếp diễn
Ex: They don't ever agree with us (Họ chưa bao giờ đồng
ý với chúng ta.)
She doesn't want you to do it (Cô ấy không muốn anh
làm điều đó.)
The past simple (Thì quá khứ đơn)
a) Dạng quá khứ đơn của động từ “to be“ được chia như
sau:
* "to be” có nghĩa là: thì, là, ở
b) Dạng quá khứ đơn của động từ thường được chia như sau:
Trang 4Lưu ý:
- Past 2 (P2): Động từ quá khứ đơn nằm ở cột 2 trong bảng động từ bất quy tắc
- Ở thể phủ định và nghi vấn, chúng ta mượn trợ động từ did chia cho tất cả các chủ ngữ (số ít hay số nhiều) Động
từ còn lại trong câu phải ở dạng động từ nguyên thể
- Trong thì quá khứ đơn, chủ ngữ dù ở dạng số nhiều hay
số ít thì động từ đều được chia như nhau, ở dạng khẳng định động từ được chia như sau:
- Đối với những động từ có quy tắc sẽ thêm -ed vào sau động từ đó (Các em nên tham khảo quy tắc thêm -ed vào sau động từ):
Ex: play (chơi) ⟶ played (đã chơi) watch (xem) ⟶ watched (đã xem) dance (nhảy, múa) ⟶ danced (đã nhảy, múa)
- Đối với những động từ bất quy tắc thay đổi không theo quy tắc nào, thì ta dùng động từ ở cột thứ 2 (P2) trong bảng động từ bất quy tắc Các em cần phải học thuộc hoặc tra bảng động từ bất quy tắc
Trang 5THÌ HIỆN TẠI HOÀN THÀNH (The
present perfect tense)
1) Cấu trúc:
a)Thể khẳng định (Affirmative form)
I/You/We/They + have + Vp2
He/She/It + has + Vp2
Trong đó: Vp2 là động từ phân từ(động từ ở cột thứ 3)
Viết tắt: I'Ve/You'Ve/We'Ve/They'Ve; He’s/She’s/It’s
Ex: I have seen this film four times (Tôi đã xem phim
này bốn lần rồi.)
He has worked in a bank for three years (Anh ta đã làm
việc ở ngân hàng ba năm rồi.)
b) Thể phủ định (Negative form)
s + haven’t/hasn’t + Vp2
haven,t/hasn,t là viết tắt của have not/has not
Ex: I haven’t seen this movie before (Trước đây tôi chưa
xem phim này.)
c) Thể nghi vấn (Interrogative form)
Have/Has +s + Vp2?
Để trả lời câu hỏi theo cấu trúc trên, ta dùng cấu trúc sau:
Yes, s + have/has
No, s + haven’t/hasn’t
Ex: Have you seen this movie before?
Trước đây bạn đã xem phim này chưa?
Yes, I have Vâng, tôi đã xem rồi
No, I haven’t Chưa, tôi vẫn chưa xem
- Câu hỏi Wh- dùng trong thì hiện tại hoàn thành
Wh- have/has + s + p.p ?
Ex: What have you done? Bạn đã làm xong những gì?
Nếu chủ từ trong câu là who/what thì trật tự từ cũng
giống như câu khẳng định
Ex: Who has finished reading the book? Ai đã đọc xong quyển sách rồi?
- How long ? Bao lâu?
* Chúng ta cần chú ý cấu trúc sau:
How long ? Bao lâu? since/for
Để trả lời cho câu hỏi này, ta thường dùng thì hiện tại hoàn thành
Ex: How long have you studied English? (Bạn đã học tiếng Anh được bao lâu rồi?)
I have studied English for three years (Tôi đã học tiếng Anh được ba năm.)
Lưu ý: Cách chia động từ ở quá khứ phân từ (Vp2) a) Động từ có quy tắc (regular verbs): thêm -ed vào sau động từ nguyên mẫu (xem quy tắc thêm -ed ở thì quá khứ đơn)
b) Động từ bất quy tắc (irregular verbs): động từ ở cột 3 trong bảng động từ bất quy tắc (V3) Các em cần phải học thuộc một số động từ thường xuyên dùng
2) Cách dùng:
a) Hành động hoặc quá trình vừa mới xảy ra
Ex: I have read a new report Tôi vừa đọc một bài báo mới
They've just arrived Họ vừa mới đến
I have just come back from Japan
Tôi vừa mới trở về từ Nhật
b) Hành động đã xảy ra trong quá khứ khi chúng ta không biết rõ hoặc không muốn đề cập đến thời gian chính xác mà hành động đã xảy ra
Ex; I have gone to school by bike Tôi đã di học bằng xe đạp
It has rained every day Ngày nào trời cũng mưa
- Nếu muốn đề cập đến thời gian của hành động, ta phải dùng thì quá khứ đơn
Trang 6Ex: I went to school by bike last week
Tôi đã đi học bàng xe đạp vào tuần trước
It rained every day last month
Ngày nào trời cũng mưa vào tháng trước
c) Hành động xảy ra nhiều lần trong quá khứ và hành
động này có thể còn được lặp lại trong hiện tại hoặc
íương lai
Ex: We have sometimes seen each other on (the) campus
Chúng tôi thỉnh thoảng đã gặp nhau trong khuôn viên
trường (chúng tôi học cùng trường)
- Nếu không có liên quan đến hiện tại (sự việc đã xảy ra
quá lâu hoặc hành động đã xảy ra nhiều lần trong quá khứ
nhưng không còn có thể lặp lại) ta phải dùng thì quá khứ
đơn
Ex: Tsai Lun invented paper
Thái Luân phát minh ra giấy, (người Trung Quôc, thời
Đông Hán)
Who opened the window? Ai đã mở của sổ? (bây giờ đã
đóng)
d) Hành động hoặc quá trình xảy trong quá khứ nhưng
kết quả của nó vẫn còn trong hiện tại
Ex: Have you had breakfast? Bạn ăn sáng chưa?
No, I haven't had it yet
Chưa, tôi vẫn chưa ăn (đến giờ vẫn chưa ăn)
He has already opened the door
Anh ấy đã mở cửa (bây giờ cửa đang mở)
— Nếu không còn kết quả ở hiện tại, ta dùng thì quá khứ
đơn
Ex: I posted the letter Tôi đã gửi thư đi (thư không còn
ở đây)
He opened the door Anh ấy đã mở cửa (bây giờ cửa đã
đóng)
e) Hành động bắt đầu ở quá khứ, kéo dài đến hiện tại và
có khả năng tiếp tục ở tương lai Cách dùng này có thể
kết hợp với các phó từ until now, up to now, so far, these few day, all day, và các giới từ for, since
Ex: I have been here for three years
Tôi đã ở đây khoảng 3 năm (đến nay vẫn còn ở đây) She has worked in this company since her graduation
Cô ấy làm việc ở công ty này từ khi cô ấy tốt nghiệp (sau khi tốt nghiệp đến nay, hiện nay vẫn làm ở đó) She has waited here for you all day
Cô ấy đã đợi bạn ở đây cả ngày
— Nếu hành động xảy ra trong khoảng thời gian và đã chấm dứt trong quá khứ, ta phải dùng thì quá khứ đơn Hành động này thường đi với động từ diễn tả hành động ngắn, như: leave, go, come, arrive, begin, buy, grow, die, join, become
gx: I came to London three days ago Tôi đi London 3 ngày trước
Không thể nói: I have come to London for three days His father died three years ago (Cha của anh ấy mất đã 3 năm.)
Không thể nói: His father has died for three years
f) Thì hiện tại hoàn thành thường được dùng để thông báo tin mới hoặc loan báo một sự việc vừa mới xảy ra Ex: Ow! I’ve cut my finger (Ôi! Tôi bị đứt tay rồi.) The road is closed There has been an accident (Đường
đã bị chặn Có tai nạn xảy ra.) Nhưng nếu chúng ta tiếp tục nói một cách chi tiết thì ta dùng thì quá khứ đơn
Ex: A: Ow! I’ve burnt myself Ôi! Tôi bị phỏng rồi B: How did you do that? Làm sao mà bị phỏng vậy ? A: I picked up a hot dish Tôi bưng đĩa thức ăn nóng Lưu ý: Các từ hoặc cụm từ thường được dùng với thì hiện tại hoàn thành: just, recently, lately (gần đây, vừa mới), before (trước đây), already (rồi), ever (đã từng), never (không bao giờ, chưa bao giờ), for (trong khoáng, hoặc dùng for trước danh từ chỉ quãng thời gian: for six days
Trang 7(khoảng 6 ngày), for a year (khoảng 1 năm), for a long
time (khoảng một thời gian dài),
- Những trạng từ như ever, never, already thường đứng
trước quá khứ phân từ
- Những trạng từ như yet, once, twice, three times, a few
minutes, several times, many times, so far, already
thường đứng cuối câu
- Trạng từ so far cũng có thể đứng đầu câu
- Trạng từ still thường đứng trước động từ have và has
- Đối với since:
since + a point of time (since đi với một điểm thời gian)
She has lived in Ho Chi Minh City since 1996
Cô ấy đã sống ở Thành phố Hồ Chí Minh từ năm 1996
since + s + V
s + have / has + v3 + since + s + v2
Ex: She has lived in Ho Chi Minh City since she was 18
(Cô ấy sống ở Thành phố Hồ Chí Minh từ khi lên 18.)
- Đối với for:
Lưu ý: for + period of time trong quá khứ đơn
Last year, I went on holiday in Da Lat I stayed there for
one week (Năm ngoái tôi đi du lịch ở Đà Lạt Tôi ở đó
một tuần lễ.)
Vp2 = past participle Quá khứ phân từ (cột thứ 3 trong
bảng động từ bất quy tắc)
GRAMMAR (NGỮ PHÁP) – UNIT 2
1 Khi muốn trình bày về sự tồn tại (không tồn tại)
của vật gì một cách tự nhiên, ta dùng cấu trúc:
There is = There’s (Có )
There isn’t (Không có )
There are = There’re (Có )
There aren’t (Không có )
Ta dùng there is với danh từ chỉ số ít và there are với
danh từ chỉ số nhiều
Ex: There is a book on the table Có một quyển sách ở
trên bàn
There are books on the table Có những quyển sách ở trên bàn
There isn’t a book on the table Khôns có quyển sách ở trèn bàn
Lưu ý (Note):
* Danh từ số ít là danh từ chỉ một người hay một vật Ex: a book: một quyển sách
a pen: một cây bút
Mr Tan: Ông Tân Miss Huong: Cô Hương
* Danh từ số nhiều là danh từ chỉ từ hai người hoặc hai vật trở lên
Ex: two books: hai quyển sách pens: những cây bút
Mr Vu and Mr Hung: ông Vũ và ông Hùng
* Động từ “to be” phải phù hợp với danh từ (số ít và số nhiều) đi liền theo sau nó
Ex: There is a table and there are four chairs in the living room (Có một cái bàn và bốn cái ghế trong phòng khách.)
Khi trong phòng có một cái đèn, một cái ti vi, một cái bàn, một đồng hồ treo tường, bốn cái ghế thì động từ “to be” vẫn phải chia theo danh từ đi theo sau nó
Ex: There is a lamp, a television, a table, a clock, and four chairs
There are four chairs, a lamp, a television and a clock
2 Một số giới từ chỉ nơi chốn
- at: tại (dùng cho nơi chốn nhỏ như trường học, sân bay )
- in: trong (chỉ ở bên trong), ở (nơi chốn lớn như thành phố, tỉnh, quốc gia, châu lục )
Ex: in the box (trong hộp), in Vietnam (ở Việt Nam)
- on: ở trên nhưng có tiếp xúc bề mặt
Ex: on the table trên bàn
Trang 8There is a plane on the field
Có một chiếc máy bay đậu trên cánh đồng
- above: ở ngay trên và luôn cách một khoảng nhất định
Ex: There is a plane above the field
Có một máy bay trên cánh đồng
- over: ngay phía trên (không tiếp xúc bề mặt), chỉ
chuyển động qua lại qua địa điểm, nơi chốn nào đó
Ex: There is a plane over the field
Có một chiếc máy bay bay trên cánh đồng
- in front of (trước): người (vật) ở đằng trước người (vật,
địa điểm) khác tùy thuộc vào vị trí của người nói với vật
được chọn làm mốc)
- in the front of (trước): người (vật) ở bên trong địa điểm
nhưng thuộc về phần đầu của nó
- opposite (trước): người (vật) đối diện với người (vật)
khác
- before (trước): giống opposite nhưng dùng với nghĩa
trang trọng hơn
Ex: Before the crown, I swear Trước ngai vàng, tôi xin
thề
- behind: người (vật) ở đằng sau người (vật) khác (tùy
thuộc vào vị trí của người nói với vật được chọn làm
mốc)
- at the back of: người (vật) ở bên trong địa điểm, nơi chốn nhưng thuộc phần cuối của nó
- at the end of: người (vật) ở bên trong địa điểm, nơi chốn nhưng thuộc điểm mút cuối cùng của địa điểm, nơi chốn đó
- near, by, next to, close to, close up (gần) Ex: There is a bookshop next to a post office
Có một nhà sách gần bưu điện
- between (ở giữa) là giới từ được dùng để chỉ vị trí giữa hai người, hai vật, hai đồ vật trong không gian
Ex: I stand between my mother and my father
Tôi đứng giữa ba và má tôi
* Note: between thường được dùng giữa hai người hay hai vật và khi sử dụng between thì luôn luôn có and theo sau
- under (dưới; ngay dưới) Ex: My puppy is sleeping under the table
Chú chó con của tôi đang ngủ dưới gầm bàn
UNIT 3 Cách thành lập và sử dụng động
từ “have” có nghĩa là “có”
a) Cách thành lập
Khẳng
định
He/She/It/danh từ số ít has He has a new pen
I/You/W e/They/ danh từ số nhiều have I have a new pen
Phủ
định
He/She/Iưdanh từ số ít doesn’t have He doesn’t have a new
pen
I/You/W e/They/ danh từ số nhiều don’t have I don’t have a new pen
Nghi
vấn
(1) Does + he/she/it/danh tiif so it
+ have ?
Yes, he/she/i t/danh tuf so' it +
Does he have a car?
Yes, he does./ No, he doesn’t
Trang 9does No, he/she/it/danh tuf so it +
doesn’t
(2) Do + I/you/we/they/danh tii so" nhieu + have ?
Yes, I/you/we/they/danh tCi so
nhieu + do
No, I/you/we/they/danh tii so
nhieu + don’t
Do you have a car?
Yes, I do./ No, I don’t
(1) Wh_ + does + he/she/it/danh từ What colour of eyes does
số ít + have ? he have?
He/She/It/Danh từ số ít + has He has black eyes
(2) Wh_ + do + I/you/we/they/danh What sort of hair does she
từ số nhiều + have ? have?
I/YouAVe/They/Danh từ số nhiều + have ệ She has yellow hair
b) Cách dùng
Have là một động từ thú vị bởi vì nó được dùng với nhiều
chức năng và ý nghĩa khác nhau Có khi nó dùng như một
động từ chính trong câu, có khi nó lại dùng làm trợ động
từ Vì vậy chúng ta nên chú ý động từ này để khỏi nhầm
lẫn
1) have làm chức năng là động từ chính trong câu
— Have (has) được dùng là động từ chính trong câu, nếu
câu ở dạng khẳng định thì động từ “have” mang nghĩa là
“có”
Ex: I have a car (Tôi có một chiếc xe hơi)
— Còn nếu câu ở dạng phủ định hoặc là nghi vấn thì
ta phải mượn trợ động từ “does/doesn’t” nếu chủ ngữ
trong câu ở dạng số ít (he/she/it/danh từ số ít), nếu chủ
ngữ trong câu ở dạng số nhiều (I/you/we/they/danh từ số
nhiều) thì ta phải mượn trợ động từ “do/don’t”
Ex: Do you have a pen? (Bạn có một cây bút máy phải
không?)
Does she have a pen? (Cô ấy có một cây bút máy phải không?)
I don’t have a car (Tôi không có xe hơi)
He doesn’t have a car (Cậu ấy không có xe hơi)
2) have làm chức năng là trợ động từ trong câu Have giữ chức năng là trợ động từ trong câu, nó không có nghĩa gì cả mà chỉ trợ giúp cho động từ chính trong câu
mà thôi
Ex: I have seen that film (Tôi đã xem bộ phim đó rồi) Have trong trường hợp này thực sự không có chức năng ngữ nghĩa gì mà chỉ trợ giúp cho động từ chính “see -nhìn”
Do đó chúng ta cần lưu ý HAVE có thể là một động từ chính và có thể là trợ động từ Nếu là động từ chính, chúng ta cần một trợ động từ đi cùng với nó như trợ động
từ DO (DON’T)/ DOES (DOESN’T) khi dùng ở dạng
Trang 10phủ định hoặc nghi vấn Khi HAVE là trợ động từ thì nó
sẽ hỗ trợ các động từ chính khác trong câu
tính tù/trạng từ dài là tính từ có ba âm tiết trở
lên hoặc tính từ /trạng từ có hai âm tiết không
tận cùng bằng y.
MORE + TÍNH TỪ/ TRẠNG TỪ DÀI +
THAN
Ex: I am not more intelligent than you are I just work
harder than you Tôi không thông minh hcm bạn Tôi chỉ
siêng năng hơn bạn thôi
Ngoại lệ:
— good —> better
— little —> less
— bad —> worse
— much —> more
— far —> farther/further (farther dùng khi nói về
khoảng cách cụ thể, further dùng để nói về khoảng cách
trừu tượng)
— quiet —> quieter hoặc more quiet đều được
— clever —> cleverer hoặc more clever đều được
— narrow —> narrower hoặc more narrow đều được
— simple —> simpler hoặc more simple đều được
Lưu ý: Những tính từ bắt buộc phải dùng kèm với “more”
a) Từ kết thúc bằng -ful/-less
useful (adj): có ích * useless (adj): vô ích
helpful (adj): giúp đỡ * helpless (adj): không được sự
giúp đỡ
b) Từ kết thúc bằng -ing/-ed
boring / bore (adj) : (làm cho) chán
surprising / surprised (adj): (làm cho) ngạc nhiên
c) Một số từ khác
afraid (adj): e ngại, e rằng, sợ
famous (adj): nổi tiếng
modern (adj): hiện đại
correct (adj): đúng
Cấu trúc so sánh hơn: Khi so sánh, ta thường đem tính từ hoặc trạng ra làm đối tượng để so sánh
Công thức với tính từ/trạng từ ngắn: Tính tù/trạng từ ngắn
là tính từ/trạng từ có một âm tiết Tính từ/trạng từ có hai
âm tiết nhưng tận cùng bằng “y” cũng được xem là tính
từ /trạng từ ngắn
TỈNH TỪ/TRẠNG TỪ NGẮN thêm ER +
THAN
Ex: He is richer than me
Anh ấy giàu hơn tôi
I am taller than he Tôi cao hơn anh ta.
Lưu ý:
- Nếu tính từ ngắn tận cùng bằng y, đổi y thành i rồi mới thêm er
Ex: Happy —> Happier
- Nếu tính từ ngắn tận cùng bằng e, ta chỉ cần thêm r thôi
Ex: Late —> Later
- Nếu tính từ ngắn tận cùng bằng 1 phụ âm + 1 nguyên
âm + 1 phụ âm, ta viết phụ âm cuối thêm 1 lần nữa (gấp đôi phụ âm cuối) rồi mới thêm er
Ex: big —> bigger
So sánh nhất là cấu trúc ta dùng khi cần so sánh một chủ thể với to' bộ nhóm, tập thể mà chủ thể có trong đó Cấu trúc so sánh nhất với tính từ/trạng từ ngắn: Tính từ hoặc trạng từ ngắn là tính từ/trạng từ có một âm tiết Tính từ/trạng từ hai âm tiết tận cùng bằng y cũng được xem là tính từ/trạng từ ngắn trong cấu trúc này
THE + TỈNH TỪ/ TRẠNG TỪ NGẮN + EST
Ex: He is the smartest in his class Anh ấy thông minh nhất lớp
This book is the cheapest I can find
Cuốn sách này là cuốn rẻ nhất mà tôi có thể tìm thấy
He runs the fastest Anh ta chạy nhanh nhất
Lưu ý: