1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

TỔNG HỢP NGỮ PHÁP TIẾNG ANH LỚP 6

18 59 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 538,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

THÌ HIỆN TẠI TIẾP DIỄN The PresentContinuous 1 Cách thành lập thì hiện tại tiếp diễn 2 Dấu hiệu nhận biết Thì hiện tại tiếp diễn có các dấu hiệu nhận biết như sau: * Trạng từ chỉ thời gi

Trang 1

THÌ HIỆN TẠI TIẾP DIỄN (The Present

Continuous) 1) Cách thành lập thì hiện tại tiếp diễn

2) Dấu hiệu nhận biết

Thì hiện tại tiếp diễn có các dấu hiệu nhận biết như

sau:

* Trạng từ chỉ thời gian:

- Now: Bây giờ

- Right now: Ngay bây giờ

- At the moment: Ngay lúc này

- At present: Hiện tại

- It’s + giờ cụ thể + now (It’s 12 o’lock now)

* Trong câu có các động từ như:

- Look!/ Watch! (Nhìn kìa!)

VD: Look! A girl is jumping from the bridge! (Nhìn

kìa! Cô gái đang nhảy từ trên cầu xuống!)

- Listen! (Nghe này!)

VD: Listen! Someone is crying! (Nghe này! Ai đó đang

khóc.)

- Keep silent! (Hãy im lặng)

VD: Keep silent! The teacher is saying the main point

of the lesson! (Trật tự! Cô giáo đang giảng đến phần

chính của cả bài!)

- Watch out! = Look out! (Coi chừng)

VD: Watch out! The train is coming! (Coi chừng!

Đoàn tàu đang đến gần kìa!)

3) Cách sử dụng:

a) Diễn tả hành động diễn ra vào thời điểm đang nói:

Ex: She is learning English now

Bây giờ cô ấy đang học tiếng Anh

* Với các trạng từ: now, at the moment, at present, today

b) Một kế hoạch trong tương lai /Một cuộc hẹn

(tomorrow {ngày mai), next week 'tuần tới), tonight {tối nay))

Ex: We are having breakfast at 8 a.m tomorrow

Chúng tôi sẽ đang ăn sáng lúc 8 giờ sáng mai

* Khi trong câu dùng các động từ mang tính chuyển động như: go (đi), come (đếnj, leave (rời khỏi), arrive (đến nơi), move (di chuyển), have (có) thì không cần dùng các trạng từ chỉ thời gian

Ex: Don't come early We are having a nice party Đừng đến sớm Chúng tôi đang có buổi tiệc long trọng

c) Cách thành lập động từ thêm “ing” (V-ing)

- Thông thường chúng ta thêm đuôi -ing sau các động từ

Ex: watch -» watching, do -> doing,

- Các động từ kết thúc bởi đuôi "e", chúng ta bỏ "e" sau đó thêm đuôi -ing"

Ex: invite - inviting, write - writing,

- Các động từ kết thúc bởi đuôi "ie", chúng ta đổi "ie" thành 'y' rồi thêm -ing"

Ex: lie -> lying, die -> dying,

- Các động từ kết thúc bởi đuôi "ee", chúng ta chỉ cần thêm đuôi "-ing”

Ex: see -> seeing

- Các động từ kết thúc bởi một phụ âm mà trước đó là một nguyên âm đơn thì chúng ta nhân đôi phụ âm đó Ex: begin-> beginning; swim-» swimming

THÌ HIỆN TẠI ĐƠN (The Simple Present)

a) Cách chia động từ "to be” ở thì hiện tại đơn như sau:

Trang 2

định

He/She/lt/danh từ số ít is She is a girl He is a pupil

You/We/They/ danh từ

số nhiều

are They are boys We are pupils

Phủ

định

He/She/lt/danh từ số ít is not She is not a pupil He is not a girl

You/We/They/ danh từ

số nhiều

are not They are not girls We are not pupils

Nghi

vấn

Is he/she/it/danh từ số

ít + ?

Is she a boy? Is he a pupil?

Are you/we/theỵ/danh

từ số nhiều + ?

Are they pupils? Are we boys?

b) Cách chia động từ thường ở thì hiện tại đơn như

sau:

Khẳng

định

He/She/lt/ danh từ số ít V + s/es She likes book

He washes his face

l/You/We/They/ danh từ số nhiều

V (nguyên thể) They like book

I wash my face

Phủ

định

He/She/lt/ danh từ số ít does not (doesn’t) + V

(nguyên thể)

She doesn’t like book

He doesn’t wash his face

l/You/We/They/ danh từ số nhiều

do not (don’t) + V (nguyên thể)

They don’t like book.

I don’t wash my face.

Nghi Does + he/she/it/ danh từ số V (nguyên thể) ? Does she like book? Does he wash his

Trang 3

ít face?

Do + l/you/we/they/ danh

từ số nhiều

V (nguyên thể) ? Do they like book? Do I wash my

face?

a) Cách dùng thì hiện tại đơn

Thì hiện tại đơn (The simple present) là một thì rất quan

trọng trong tiếng Anh và được dùng thường xuyên để

diễn tả:

1) Thói quen hằng ngày

Ex: They drive to the office every day (Hằng ngày họ lái

xe đi làm.)

She doesn't come here very often (Cô ấy không đến đây

thường xuyên.)

2) Sự việc hay sự thật hiển nhiên

Ex: We have two children (Chúng tôi có 2 đứa con.)

What does this expression mean? (Thành ngữ này có

nghĩa là gì?)

3) Sự việc sẽ xảy ra trong tương lai theo thời gian biểu

hay lịch trình

Ex: Christmas Day falls on a Monday this year (Năm nay

Giáng sinh rơi vào ngày thứ Hai.)

The plane leaves at 5.00 tomorrow morning (Máy bay

cất cánh vào lúc 5 giờ sáng ngày mai.)

4) Suy nghĩ và cảm xúc tại thời điểm nói

Tuy những suy nghĩ và cảm xúc này có thể chỉ mang tính

nhất thời và không kéo dài, chúng ta vẫn dùng thì hiện tại

đơn chứ không dùng thì hiện tại tiếp diễn

Ex: They don't ever agree with us (Họ chưa bao giờ đồng

ý với chúng ta.)

She doesn't want you to do it (Cô ấy không muốn anh

làm điều đó.)

The past simple (Thì quá khứ đơn)

a) Dạng quá khứ đơn của động từ “to be“ được chia như

sau:

* "to be” có nghĩa là: thì, là, ở

b) Dạng quá khứ đơn của động từ thường được chia như sau:

Trang 4

Lưu ý:

- Past 2 (P2): Động từ quá khứ đơn nằm ở cột 2 trong bảng động từ bất quy tắc

- Ở thể phủ định và nghi vấn, chúng ta mượn trợ động từ did chia cho tất cả các chủ ngữ (số ít hay số nhiều) Động

từ còn lại trong câu phải ở dạng động từ nguyên thể

- Trong thì quá khứ đơn, chủ ngữ dù ở dạng số nhiều hay

số ít thì động từ đều được chia như nhau, ở dạng khẳng định động từ được chia như sau:

- Đối với những động từ có quy tắc sẽ thêm -ed vào sau động từ đó (Các em nên tham khảo quy tắc thêm -ed vào sau động từ):

Ex: play (chơi) ⟶ played (đã chơi) watch (xem) ⟶ watched (đã xem) dance (nhảy, múa) ⟶ danced (đã nhảy, múa)

- Đối với những động từ bất quy tắc thay đổi không theo quy tắc nào, thì ta dùng động từ ở cột thứ 2 (P2) trong bảng động từ bất quy tắc Các em cần phải học thuộc hoặc tra bảng động từ bất quy tắc

Trang 5

THÌ HIỆN TẠI HOÀN THÀNH (The

present perfect tense)

1) Cấu trúc:

a)Thể khẳng định (Affirmative form)

I/You/We/They + have + Vp2

He/She/It + has + Vp2

Trong đó: Vp2 là động từ phân từ(động từ ở cột thứ 3)

Viết tắt: I'Ve/You'Ve/We'Ve/They'Ve; He’s/She’s/It’s

Ex: I have seen this film four times (Tôi đã xem phim

này bốn lần rồi.)

He has worked in a bank for three years (Anh ta đã làm

việc ở ngân hàng ba năm rồi.)

b) Thể phủ định (Negative form)

s + haven’t/hasn’t + Vp2

haven,t/hasn,t là viết tắt của have not/has not

Ex: I haven’t seen this movie before (Trước đây tôi chưa

xem phim này.)

c) Thể nghi vấn (Interrogative form)

Have/Has +s + Vp2?

Để trả lời câu hỏi theo cấu trúc trên, ta dùng cấu trúc sau:

Yes, s + have/has

No, s + haven’t/hasn’t

Ex: Have you seen this movie before?

Trước đây bạn đã xem phim này chưa?

Yes, I have Vâng, tôi đã xem rồi

No, I haven’t Chưa, tôi vẫn chưa xem

- Câu hỏi Wh- dùng trong thì hiện tại hoàn thành

Wh- have/has + s + p.p ?

Ex: What have you done? Bạn đã làm xong những gì?

Nếu chủ từ trong câu là who/what thì trật tự từ cũng

giống như câu khẳng định

Ex: Who has finished reading the book? Ai đã đọc xong quyển sách rồi?

- How long ? Bao lâu?

* Chúng ta cần chú ý cấu trúc sau:

How long ? Bao lâu? since/for

Để trả lời cho câu hỏi này, ta thường dùng thì hiện tại hoàn thành

Ex: How long have you studied English? (Bạn đã học tiếng Anh được bao lâu rồi?)

I have studied English for three years (Tôi đã học tiếng Anh được ba năm.)

Lưu ý: Cách chia động từ ở quá khứ phân từ (Vp2) a) Động từ có quy tắc (regular verbs): thêm -ed vào sau động từ nguyên mẫu (xem quy tắc thêm -ed ở thì quá khứ đơn)

b) Động từ bất quy tắc (irregular verbs): động từ ở cột 3 trong bảng động từ bất quy tắc (V3) Các em cần phải học thuộc một số động từ thường xuyên dùng

2) Cách dùng:

a) Hành động hoặc quá trình vừa mới xảy ra

Ex: I have read a new report Tôi vừa đọc một bài báo mới

They've just arrived Họ vừa mới đến

I have just come back from Japan

Tôi vừa mới trở về từ Nhật

b) Hành động đã xảy ra trong quá khứ khi chúng ta không biết rõ hoặc không muốn đề cập đến thời gian chính xác mà hành động đã xảy ra

Ex; I have gone to school by bike Tôi đã di học bằng xe đạp

It has rained every day Ngày nào trời cũng mưa

- Nếu muốn đề cập đến thời gian của hành động, ta phải dùng thì quá khứ đơn

Trang 6

Ex: I went to school by bike last week

Tôi đã đi học bàng xe đạp vào tuần trước

It rained every day last month

Ngày nào trời cũng mưa vào tháng trước

c) Hành động xảy ra nhiều lần trong quá khứ và hành

động này có thể còn được lặp lại trong hiện tại hoặc

íương lai

Ex: We have sometimes seen each other on (the) campus

Chúng tôi thỉnh thoảng đã gặp nhau trong khuôn viên

trường (chúng tôi học cùng trường)

- Nếu không có liên quan đến hiện tại (sự việc đã xảy ra

quá lâu hoặc hành động đã xảy ra nhiều lần trong quá khứ

nhưng không còn có thể lặp lại) ta phải dùng thì quá khứ

đơn

Ex: Tsai Lun invented paper

Thái Luân phát minh ra giấy, (người Trung Quôc, thời

Đông Hán)

Who opened the window? Ai đã mở của sổ? (bây giờ đã

đóng)

d) Hành động hoặc quá trình xảy trong quá khứ nhưng

kết quả của nó vẫn còn trong hiện tại

Ex: Have you had breakfast? Bạn ăn sáng chưa?

No, I haven't had it yet

Chưa, tôi vẫn chưa ăn (đến giờ vẫn chưa ăn)

He has already opened the door

Anh ấy đã mở cửa (bây giờ cửa đang mở)

— Nếu không còn kết quả ở hiện tại, ta dùng thì quá khứ

đơn

Ex: I posted the letter Tôi đã gửi thư đi (thư không còn

ở đây)

He opened the door Anh ấy đã mở cửa (bây giờ cửa đã

đóng)

e) Hành động bắt đầu ở quá khứ, kéo dài đến hiện tại và

có khả năng tiếp tục ở tương lai Cách dùng này có thể

kết hợp với các phó từ until now, up to now, so far, these few day, all day, và các giới từ for, since

Ex: I have been here for three years

Tôi đã ở đây khoảng 3 năm (đến nay vẫn còn ở đây) She has worked in this company since her graduation

Cô ấy làm việc ở công ty này từ khi cô ấy tốt nghiệp (sau khi tốt nghiệp đến nay, hiện nay vẫn làm ở đó) She has waited here for you all day

Cô ấy đã đợi bạn ở đây cả ngày

— Nếu hành động xảy ra trong khoảng thời gian và đã chấm dứt trong quá khứ, ta phải dùng thì quá khứ đơn Hành động này thường đi với động từ diễn tả hành động ngắn, như: leave, go, come, arrive, begin, buy, grow, die, join, become

gx: I came to London three days ago Tôi đi London 3 ngày trước

Không thể nói: I have come to London for three days His father died three years ago (Cha của anh ấy mất đã 3 năm.)

Không thể nói: His father has died for three years

f) Thì hiện tại hoàn thành thường được dùng để thông báo tin mới hoặc loan báo một sự việc vừa mới xảy ra Ex: Ow! I’ve cut my finger (Ôi! Tôi bị đứt tay rồi.) The road is closed There has been an accident (Đường

đã bị chặn Có tai nạn xảy ra.) Nhưng nếu chúng ta tiếp tục nói một cách chi tiết thì ta dùng thì quá khứ đơn

Ex: A: Ow! I’ve burnt myself Ôi! Tôi bị phỏng rồi B: How did you do that? Làm sao mà bị phỏng vậy ? A: I picked up a hot dish Tôi bưng đĩa thức ăn nóng Lưu ý: Các từ hoặc cụm từ thường được dùng với thì hiện tại hoàn thành: just, recently, lately (gần đây, vừa mới), before (trước đây), already (rồi), ever (đã từng), never (không bao giờ, chưa bao giờ), for (trong khoáng, hoặc dùng for trước danh từ chỉ quãng thời gian: for six days

Trang 7

(khoảng 6 ngày), for a year (khoảng 1 năm), for a long

time (khoảng một thời gian dài),

- Những trạng từ như ever, never, already thường đứng

trước quá khứ phân từ

- Những trạng từ như yet, once, twice, three times, a few

minutes, several times, many times, so far, already

thường đứng cuối câu

- Trạng từ so far cũng có thể đứng đầu câu

- Trạng từ still thường đứng trước động từ have và has

- Đối với since:

since + a point of time (since đi với một điểm thời gian)

She has lived in Ho Chi Minh City since 1996

Cô ấy đã sống ở Thành phố Hồ Chí Minh từ năm 1996

since + s + V

s + have / has + v3 + since + s + v2

Ex: She has lived in Ho Chi Minh City since she was 18

(Cô ấy sống ở Thành phố Hồ Chí Minh từ khi lên 18.)

- Đối với for:

Lưu ý: for + period of time trong quá khứ đơn

Last year, I went on holiday in Da Lat I stayed there for

one week (Năm ngoái tôi đi du lịch ở Đà Lạt Tôi ở đó

một tuần lễ.)

Vp2 = past participle Quá khứ phân từ (cột thứ 3 trong

bảng động từ bất quy tắc)

GRAMMAR (NGỮ PHÁP) – UNIT 2

1 Khi muốn trình bày về sự tồn tại (không tồn tại)

của vật gì một cách tự nhiên, ta dùng cấu trúc:

There is = There’s (Có )

There isn’t (Không có )

There are = There’re (Có )

There aren’t (Không có )

Ta dùng there is với danh từ chỉ số ít và there are với

danh từ chỉ số nhiều

Ex: There is a book on the table Có một quyển sách ở

trên bàn

There are books on the table Có những quyển sách ở trên bàn

There isn’t a book on the table Khôns có quyển sách ở trèn bàn

Lưu ý (Note):

* Danh từ số ít là danh từ chỉ một người hay một vật Ex: a book: một quyển sách

a pen: một cây bút

Mr Tan: Ông Tân Miss Huong: Cô Hương

* Danh từ số nhiều là danh từ chỉ từ hai người hoặc hai vật trở lên

Ex: two books: hai quyển sách pens: những cây bút

Mr Vu and Mr Hung: ông Vũ và ông Hùng

* Động từ “to be” phải phù hợp với danh từ (số ít và số nhiều) đi liền theo sau nó

Ex: There is a table and there are four chairs in the living room (Có một cái bàn và bốn cái ghế trong phòng khách.)

Khi trong phòng có một cái đèn, một cái ti vi, một cái bàn, một đồng hồ treo tường, bốn cái ghế thì động từ “to be” vẫn phải chia theo danh từ đi theo sau nó

Ex: There is a lamp, a television, a table, a clock, and four chairs

There are four chairs, a lamp, a television and a clock

2 Một số giới từ chỉ nơi chốn

- at: tại (dùng cho nơi chốn nhỏ như trường học, sân bay )

- in: trong (chỉ ở bên trong), ở (nơi chốn lớn như thành phố, tỉnh, quốc gia, châu lục )

Ex: in the box (trong hộp), in Vietnam (ở Việt Nam)

- on: ở trên nhưng có tiếp xúc bề mặt

Ex: on the table trên bàn

Trang 8

There is a plane on the field

Có một chiếc máy bay đậu trên cánh đồng

- above: ở ngay trên và luôn cách một khoảng nhất định

Ex: There is a plane above the field

Có một máy bay trên cánh đồng

- over: ngay phía trên (không tiếp xúc bề mặt), chỉ

chuyển động qua lại qua địa điểm, nơi chốn nào đó

Ex: There is a plane over the field

Có một chiếc máy bay bay trên cánh đồng

- in front of (trước): người (vật) ở đằng trước người (vật,

địa điểm) khác tùy thuộc vào vị trí của người nói với vật

được chọn làm mốc)

- in the front of (trước): người (vật) ở bên trong địa điểm

nhưng thuộc về phần đầu của nó

- opposite (trước): người (vật) đối diện với người (vật)

khác

- before (trước): giống opposite nhưng dùng với nghĩa

trang trọng hơn

Ex: Before the crown, I swear Trước ngai vàng, tôi xin

thề

- behind: người (vật) ở đằng sau người (vật) khác (tùy

thuộc vào vị trí của người nói với vật được chọn làm

mốc)

- at the back of: người (vật) ở bên trong địa điểm, nơi chốn nhưng thuộc phần cuối của nó

- at the end of: người (vật) ở bên trong địa điểm, nơi chốn nhưng thuộc điểm mút cuối cùng của địa điểm, nơi chốn đó

- near, by, next to, close to, close up (gần) Ex: There is a bookshop next to a post office

Có một nhà sách gần bưu điện

- between (ở giữa) là giới từ được dùng để chỉ vị trí giữa hai người, hai vật, hai đồ vật trong không gian

Ex: I stand between my mother and my father

Tôi đứng giữa ba và má tôi

* Note: between thường được dùng giữa hai người hay hai vật và khi sử dụng between thì luôn luôn có and theo sau

- under (dưới; ngay dưới) Ex: My puppy is sleeping under the table

Chú chó con của tôi đang ngủ dưới gầm bàn

UNIT 3 Cách thành lập và sử dụng động

từ “have” có nghĩa là “có”

a) Cách thành lập

Khẳng

định

He/She/It/danh từ số ít has He has a new pen

I/You/W e/They/ danh từ số nhiều have I have a new pen

Phủ

định

He/She/Iưdanh từ số ít doesn’t have He doesn’t have a new

pen

I/You/W e/They/ danh từ số nhiều don’t have I don’t have a new pen

Nghi

vấn

(1) Does + he/she/it/danh tiif so it

+ have ?

Yes, he/she/i t/danh tuf so' it +

Does he have a car?

Yes, he does./ No, he doesn’t

Trang 9

does No, he/she/it/danh tuf so it +

doesn’t

(2) Do + I/you/we/they/danh tii so" nhieu + have ?

Yes, I/you/we/they/danh tCi so

nhieu + do

No, I/you/we/they/danh tii so

nhieu + don’t

Do you have a car?

Yes, I do./ No, I don’t

(1) Wh_ + does + he/she/it/danh từ What colour of eyes does

số ít + have ? he have?

He/She/It/Danh từ số ít + has He has black eyes

(2) Wh_ + do + I/you/we/they/danh What sort of hair does she

từ số nhiều + have ? have?

I/YouAVe/They/Danh từ số nhiều + have ệ She has yellow hair

b) Cách dùng

Have là một động từ thú vị bởi vì nó được dùng với nhiều

chức năng và ý nghĩa khác nhau Có khi nó dùng như một

động từ chính trong câu, có khi nó lại dùng làm trợ động

từ Vì vậy chúng ta nên chú ý động từ này để khỏi nhầm

lẫn

1) have làm chức năng là động từ chính trong câu

— Have (has) được dùng là động từ chính trong câu, nếu

câu ở dạng khẳng định thì động từ “have” mang nghĩa là

“có”

Ex: I have a car (Tôi có một chiếc xe hơi)

— Còn nếu câu ở dạng phủ định hoặc là nghi vấn thì

ta phải mượn trợ động từ “does/doesn’t” nếu chủ ngữ

trong câu ở dạng số ít (he/she/it/danh từ số ít), nếu chủ

ngữ trong câu ở dạng số nhiều (I/you/we/they/danh từ số

nhiều) thì ta phải mượn trợ động từ “do/don’t”

Ex: Do you have a pen? (Bạn có một cây bút máy phải

không?)

Does she have a pen? (Cô ấy có một cây bút máy phải không?)

I don’t have a car (Tôi không có xe hơi)

He doesn’t have a car (Cậu ấy không có xe hơi)

2) have làm chức năng là trợ động từ trong câu Have giữ chức năng là trợ động từ trong câu, nó không có nghĩa gì cả mà chỉ trợ giúp cho động từ chính trong câu

mà thôi

Ex: I have seen that film (Tôi đã xem bộ phim đó rồi) Have trong trường hợp này thực sự không có chức năng ngữ nghĩa gì mà chỉ trợ giúp cho động từ chính “see -nhìn”

Do đó chúng ta cần lưu ý HAVE có thể là một động từ chính và có thể là trợ động từ Nếu là động từ chính, chúng ta cần một trợ động từ đi cùng với nó như trợ động

từ DO (DON’T)/ DOES (DOESN’T) khi dùng ở dạng

Trang 10

phủ định hoặc nghi vấn Khi HAVE là trợ động từ thì nó

sẽ hỗ trợ các động từ chính khác trong câu

tính tù/trạng từ dài là tính từ có ba âm tiết trở

lên hoặc tính từ /trạng từ có hai âm tiết không

tận cùng bằng y.

MORE + TÍNH TỪ/ TRẠNG TỪ DÀI +

THAN

Ex: I am not more intelligent than you are I just work

harder than you Tôi không thông minh hcm bạn Tôi chỉ

siêng năng hơn bạn thôi

Ngoại lệ:

— good —> better

— little —> less

— bad —> worse

— much —> more

— far —> farther/further (farther dùng khi nói về

khoảng cách cụ thể, further dùng để nói về khoảng cách

trừu tượng)

— quiet —> quieter hoặc more quiet đều được

— clever —> cleverer hoặc more clever đều được

— narrow —> narrower hoặc more narrow đều được

— simple —> simpler hoặc more simple đều được

Lưu ý: Những tính từ bắt buộc phải dùng kèm với “more”

a) Từ kết thúc bằng -ful/-less

useful (adj): có ích * useless (adj): vô ích

helpful (adj): giúp đỡ * helpless (adj): không được sự

giúp đỡ

b) Từ kết thúc bằng -ing/-ed

boring / bore (adj) : (làm cho) chán

surprising / surprised (adj): (làm cho) ngạc nhiên

c) Một số từ khác

afraid (adj): e ngại, e rằng, sợ

famous (adj): nổi tiếng

modern (adj): hiện đại

correct (adj): đúng

Cấu trúc so sánh hơn: Khi so sánh, ta thường đem tính từ hoặc trạng ra làm đối tượng để so sánh

Công thức với tính từ/trạng từ ngắn: Tính tù/trạng từ ngắn

là tính từ/trạng từ có một âm tiết Tính từ/trạng từ có hai

âm tiết nhưng tận cùng bằng “y” cũng được xem là tính

từ /trạng từ ngắn

TỈNH TỪ/TRẠNG TỪ NGẮN thêm ER +

THAN

Ex: He is richer than me

Anh ấy giàu hơn tôi

I am taller than he Tôi cao hơn anh ta.

Lưu ý:

- Nếu tính từ ngắn tận cùng bằng y, đổi y thành i rồi mới thêm er

Ex: Happy —> Happier

- Nếu tính từ ngắn tận cùng bằng e, ta chỉ cần thêm r thôi

Ex: Late —> Later

- Nếu tính từ ngắn tận cùng bằng 1 phụ âm + 1 nguyên

âm + 1 phụ âm, ta viết phụ âm cuối thêm 1 lần nữa (gấp đôi phụ âm cuối) rồi mới thêm er

Ex: big —> bigger

So sánh nhất là cấu trúc ta dùng khi cần so sánh một chủ thể với to' bộ nhóm, tập thể mà chủ thể có trong đó Cấu trúc so sánh nhất với tính từ/trạng từ ngắn: Tính từ hoặc trạng từ ngắn là tính từ/trạng từ có một âm tiết Tính từ/trạng từ hai âm tiết tận cùng bằng y cũng được xem là tính từ/trạng từ ngắn trong cấu trúc này

THE + TỈNH TỪ/ TRẠNG TỪ NGẮN + EST

Ex: He is the smartest in his class Anh ấy thông minh nhất lớp

This book is the cheapest I can find

Cuốn sách này là cuốn rẻ nhất mà tôi có thể tìm thấy

He runs the fastest Anh ta chạy nhanh nhất

Lưu ý:

Ngày đăng: 05/09/2020, 17:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

bảng động từ bất quy tắc. Các em cần phải học thuộc hoặc tra bảng động từ bất quy tắc. - TỔNG HỢP NGỮ PHÁP TIẾNG ANH LỚP 6
b ảng động từ bất quy tắc. Các em cần phải học thuộc hoặc tra bảng động từ bất quy tắc (Trang 4)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w