TIẾT HỌC ĐẦU TIÊN A MỤC TIÊU HS biết tiến hành từng hình thức hoạt động trong giờ học toán: Hoạt động cá nhân; Hoạt động cặp đôi; Hoạt động nhóm nhiều hơn 2 bạn; Hoạt động chung cả lớp. HS biết Bộ đồ dùng học Toán 1 gồm những gì, tên gọi từng đồ dùng được sử dụng thường xuyên và cách sử dụng chúng B YÊU CẦU: HS hiểu và nhớ lần lượt từng bước theo quy định của GV trong hoạt động học theo mỗi hình thức như: Cách phối hợp giữa các thành viên trong nhóm khi hoạt động nhóm (cặp đôi hoặc nhóm nhiều hơn 2 bạn), phân nhổm, cử nhóm trưởng điều hành nhóm; Cách nêu ý kiến khi thảo luận chung;... HS bước đầu biết cách sử dụng, giữ gìn SGK. HS thuộc tên gọi những đồ dùng được sừ dụng thường xuyên trong các hoạt động học toán: Bảng con; Hình vuông vàng và các thanh hình vuông vàng (thanh 2 hình vuông, thanh 3 hình vuông, thanh 4 hình vuông, thanh 5 hình vuông, thanh 10 hình vuông thanh 1 chục); Que tính; Thẻ số,... HS biết cách sử dụng đồ dùng như: Dán hình, dán thẻ vào bảng con; Cách giơ bảng; ... C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC I Kiểm tra: GV kiểm tra đồ dùng học tập II Bài mới: GV cho HS thực hành: GV giới thiệu để thuộc tên gọi những đồ dùng học toán thường xuyên được sử dụng: bảng con, que tính, hình vuông vàng,... GV quy định và hướng dẫn HS cách cầm bảng, giơ cao mức độ nào, lệnh giơ bảng thế nào (ví dụ khi nghe tiếng gõ thước thì đồng loạt giơ bảng cho đều, ...). GV tạo những hoạt động đơn giản theo mỗi hình thức (Hoạt động cá nhân: Hoạt động cặp đôi; Hoạt động nhóm nhiều hơn 2 bạn; Hoạt động chung cả lớp) HS làm việc theo YC của GV 1. HS thực hành với đồ dùng học toán. HS nhắc lại theo lời HS tập dán hình vuông vàng, thẻ vào bảng con theo lệnh của GV. HS thực hành giơ bảng theo lệnh của GV. HS kết hợp dán hình, thẻ vào bảng với giơ bảng cho đúng và đều,... HS nhận biết và gọi tên hình: hình chữ nhật, hình vuông, hình tam giác, hình tròn. HS thực hành các bước hoạt động học theo mỗi hình thức. HS thực hành sao cho nhớ những quy định để hình thành nền nếp, biết cách phối hợp giữa các thành viên làm việc hiệu quả, nhóm trưởng biết phân công điều hành, ... Bài 2 ĐẾM ĐẾN 10 A Mục tiêu: Học sinh biết đếm thành thạo một nhóm vật có đến 10 vật. Học sinh biết trả lời câu hỏi “Có bao nhiêu?”. B Yêu cầu: Xác định đúng đối tượng cần đếm.Thuộc thứ tự đếm đến 10. Đếm không bỏ sốt, không lặp lại. Biết trả lời câu hỏi “Có bao nhiêu?”. Thuật ngữ: Bao nhiêu? Đếm. C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC I Kiểm tra: Đồ dùng học tập II Bài mới: 1 HOẠT ĐộNG KHỞI ĐỘNG (Hoạt động chung cả lớp) GV hỏi “Phòng học của lớp mình có bao nhiêu cửa số?, “Em làm gì để biết được phòng học của lớp mình có ... cửa số”. Khởi động với vài câu hỏi tương tự như vậy. GV hướng HS tới nhận biết vấn đề: muốn biết “có bao nhiêu ...” thì phải “đếm”. 2 HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ (Cá nhân hoặc cặp đôi) 1. HS đếm đến 4, nhận biết rằng muốn biết “có bao nhiêu” thì phái đếm hết, mỗi vật chi được đếm một lần (không bỏ sốt vật nào, không lặp lại). GV theo dõi xem HS nào biết đếm, HS nào lúng túng khi đếm và có thể hướng dẫn ngay cho những HS đó. 2 GV cho HS đếm đến 10, nhận biết ràng muốn biết “có bao nhiêu” thì phải đếm hết (không bỏ sốt vật nào) và mỗi vật chỉ được đếm một lần (không lặp lại). GV đọc tiếp bài thơ vui GV xác nhận kết quả đúng bằng việc đọc những câu thơ trả lời: Có năm chú khi trên cây cao. Có sáu cô bướm đang bay lượn. Có bảy bông hoa nở trong vườn. Có tám con vật ở dưới đất. Có chín quả chuối để ở đây. Có mười quả đỏ ở trên cây. 3 HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP GV cho HS đọc các số đếm từ 1 đến 10 đúng thứ tự. Mỗi cặp một HS đọc và HS kia theo dõi, nếu thấy bạn đọc sai thì nhắc, rồi đổi lại vai trò. “Có bao nhiêu hình tam giác màu đỏ trong bộ đồ dùng học toán của em?”, 1. (Hoạt động cặp đôi) GV yêu cầu HS xác định đúng đối tượng đếm các hình tam giác màu đỏ trong bộ đồ dùng học toán), đếm đúng (đọc đúng thứ tự các số đếm, đếm không bỏ sốt và không lặp lại). GV đọc câu hỏi và yêu cầu HS đọc GV theo sát từng HS xem có xác định đúng là chỉ đếm các hình tam giác màu đỏ không, có đọc đúng thứ tự các số đếm không, ... GV xác nhận kết quả đúng, khen các HS học tốt. HS kiểm tra đồ dùng HT cá nhân HS trả lời câu hỏi “Có …………”. HS quan sát, lắng nghe HS quan sát tranh, chú ý quan sát kĩ con voi và tự trả lời từng câu hỏi Con voi có bao nhiêu cái vòi?”, “Con voi có bao nhiêu cái tai?”, Con voi có bao nhiêu cái chân?, “Có bao nhiêu bó mía cạnh con voi?”. HS đếm số vòi, số tai, số bó mía, số chân voi trước cả lớp HS nghe GV đọc bốn câu đầu tiên của bài thơ, theo dõi tay GV chỉ trên tranh và đếm. Đây chính là việc xác nhận kết quả đúng của hoạt động 1. HS tự đếm và trả lời HS khác nhận xét đúng hay sai. 1 Học sinh đếm 1 HS theo dõi HS đếm và trả lời câu hỏi HS tự đếm thành lời, trả lời câu hỏi. HS được chỉ định thực hiện trước lớp. HS khác nhận xét. BÀI 3: SỐ 1, SỐ 2, SỐ 3 A MỤC TIÊU: Nhận biết được những nhóm có số lượng 1, 2, 3. Đọc, viết được các chữ số 1, 2, 3. B YÊU CẦU: a) Kiến thức: Hình thành khái niệm số: mỗi số 1, 2, 3 là số lượng của một nhóm vật. Đọc, viết số. Thực hành xác định số lượng vật của một nhóm; lấy đúng số lượng vật đã định trước. Nhận biết số lượng của một nhóm có 1, 2, 3 đổ vật và những số lượng đó được viết là 1, 2, 3. b) Kĩ năng: Biết nối mỗi nhóm vật với một số. Đọc, viết được các số 1, 2, 3. Lấy được một số lượng 1 hoặc 2 hoạc 3 đồ vật. Thuật ngữ: số 1, số 2, số 3 C HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC I Kiểm tra II Bài mới 1 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG GV giơ tay và hỏi có bao nhiêu? “Cô giơ bao nhiêu ngón tay?” “Cô giơ bao nhiêu cánh tay?’’ GV giới thiệu với HS rằng từ “một là chỉ số lượng (như số lượng ngón tay giơ lên, số lượng cánh tay giơ lên,...). GV giới thiệu: Bài học hôm nay là về số một, số hai, số ba. 2 HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ (Cá nhân hoặc cặp đôi) GV chiếu hoặc treo tranh của mục Khám phá trong SHS lên đế cả lớp cùng theo dõi khi thảo luận chung. a. Nhận biết số lượng “một”, viết số 1 và cách đọc. GV cho HS quan sát tranh SGK và hỏi: “Có bao nhiêu chiếc cặp sách?”, Có bao nhiêu chiếc hộp bút?”, “Có bao nhiêu hình vuông màu vàng?”. GV giới thiệu số lượng mỗi nhóm đồ vật ở đây đều là “một và đều được viết là 1, được đọc là “một. b. Nhận biết số lượng “hai”, viết số 2 và cách đọc. Các bước tương tự như mục 1 với cột thứ hai của tranh. 3. Nhận biết số lượng “ba”, viết số 3 và cách đọc. Các bước tương tự như mục 1 với cột thứ ba của tranh. 3 HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. (Hoạt động chung cả lớp với GV) GV YC Mỗi HS lấy ra ba thẻ số GV gán trên bảng một hoặc hai hoặc ba đồ vật GV HS được chỉ định lên gắn thẻ số cạnh nhóm vật. b. (Cá nhân) HS thực hiện HĐ1 trong SHS GV cho HS HS nhận biết yêu cầu của HĐ1 qua mẫu, tự thực hiện HĐ1. GV theo sát từng HS để kịp thời hướng dẫn: đếm để biết số lượng. GV xác nhận kết quả đúng. c. (Cá nhân) HS tập viết số 1, số 2, số 3. GV viết mẫu số 1 lên bảng: điểm bắt đầu, hướng viết mỗi nét trên số 1. GV thực hiện HD viết số 2, số 3 tương tự. d. (Cá nhân) HS thực hiện HĐ2 trong SHS. GV nói cho HS yêu cầu của HĐ GV đánh giá từng HS về kĩ năng đếm. xác định số lượng và viết số GV cho HS viết vở: 4 HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (Cá nhân) GV YC HS lấy đủ số hình vuông màu vàng (lần lượt là 1,2. 3) rồi xếp vào bảng con theo cột GV yêu cầu HS chỉ vào từng cột và đọc số. Hoạt động này chốt lại bài học III Củng cố dặn dò HS trả lời “một ngón tay “một cánh tay” HS lắng nghe HS quan sát HS được chỉ định trả lời lần lượt các câu hỏi trên. HS khác nhận xét. HS nói và đọc vài lần theo tay GV chỉ: “Một chiếc cặp sách, “Một chiếc hộp bút”, “Một hình vuông màu vàng, “một” (hay “số một”). HS nói và đọc theo GV chỉ HS nói và đọc theo GV chỉ HS lấy ra ba thẻ số HS giơ thẻ số thích hợp HS đếm số vật để khẳng định mình gắn thẻ số đúng rồi đọc số. Cả lớp đọc số. HS được chỉ định lên thực hiện trước lớp: đếm và nói số lượng mỗi nhóm vật rồi chỉ tay vào số. HS khác nhận xét, HS “viết lên không khí” để thuộc hướng viết số, sau đó dùng ngón trỏ tay phải đặt lên điểm bắt đầu và tô theo số mẫu. HS tự viết số vào trong vở. HS nhắc lại yêu cầu đó. Với mỗi nhóm vật, HS tự đếm và viết số vào bảng con, giơ lên để GV xem HS được chỉ định trình bày kết quả thực hiện trước lớp. HS làm sai thi đếm lại các vật của nhóm, viết lại số trên bảng con. HS viết số lượng mỗi nhóm vào vở. HS viết vở HS chỉ vào từng cột và đọc số.
Trang 1TUẦN 18: Tiết 52 + 53: Cộng, trừ trong phạm vi 20 (2 tiết)
A Mục tiêu:
Học xong bài này, học sinh đạt các yêu cầu sau:
- Thành thạo việc giải quyết vấn đề tìm “cả hai nhóm có tất cả bao nhiêu vật?”, “Bớt đi….vật từ nhóm có….vật thì còn lại bao nhiêu vật?”
-Thành thạo tính cộng, trừ trong phạm vi 20 Sử dụng phương pháp thích hợp (sử dụng bảng cộng, trừ
đã thuộc, đếm tiếp, đếm lùi) để tính cộng, trừ
- Vận dụng tốt các kiến thức, kĩ năng đã nêu trên để giải bài toán có liên quan
B Đồ dùng dạy - học:
GV: Que tính, một số chấm tròn, hoa giấy, lá, tờ bìa, hồ dán
HS: Đồ dùng học toán 1
C Các hoạt động dạy - học:
I- Khởi động: Ai nhanh-ai đúng
GV yêu cầu HS chuẩn bị thẻ số, thẻ phép tính trong bộ đồ
dùng học toán
GV đưa ra một số tình huống và đặt câu hỏi, HS dán phép
tính vào bảng để trả lời câu hỏi GV đưa ra
VD1: Mai có 5 con búp bê Các bạn tặng Mai 3 con búp bê
nữa Bây giờ Mai có tất cả bao nhiêu con búp bê?
VD2: Minh có 16 viên bi Minh cho Dũng 5 viên bi thì
Minh còn lại bao nhiêu viên bi?
-
HS thực hành dán phép tính lên bảng
Trang 2- GV nhận xét, khen ngợi những HS làm nhanh, đúng.
II- Hoạt động luyện tập
1- BT 1:Tính
a)GV đưa ví dụ 6 + 3 =
Yêu cầu HS nêu cách tính
GV yêu cầu HS tự thực hiện cá nhân
GV yêu cầu HS nêu kết quả, nhận xét bài làm
GV chốt về cách thực hiện tính để tìm ra kết quả Lưu ý HS
nên thuộc bảng cộng để tìm ra kết quả nhanh hơn
b)GV đưa ví dụ 9 - 3 =
Yêu cầu HS nêu cách tính
GV yêu cầu HS tự thực hiện cá nhân
GV yêu cầu HS nêu kết quả, nhận xét bài làm
GV chốt về cách thực hiện tính để tìm ra kết quả Lưu ý HS
nên thuộc bảng trừ để tìm ra kết quả nhanh hơn
2- BT 2:Tìm số
GV yêu cầu HS đọc yêu cầu đề bài
HS trả lời:
Thực hiện đếm tiếp để tìm ra kết quả / Thuộc bảng cộng nên nhẩm tính để tìm ra kết quả
HS nêu kết quả, nhận xét bài làm của bạn
HS trả lời:
Thực hiện đếm lùi để tìm ra kết quả / Thuộc bảng trừ nên nhẩm tính để thực hiện kết quả
HS nêu kết quả, nhận xét bài làm của bạn
Trang 3GV yêu cầu HS làm bài cá nhân.
GV chốt: Để điền được số cần ghép 1 chục với số đơn vị, ví
dụ 10 + 4 = 14
3- BT 3 Tính
- GV yêu cầu HS nêu cách thực hiện tính
GV tổ chức cho HS chữa bài trước lớp
GV nhận xét, chốt bài
4-BT4: Đặt tính rồi tính
- GV yêu cầu HS nêu cách thực hiện đặt tính rồi tính
GV tổ chức cho HS chữa bài trước lớp
GV nhận xét, chốt bài
5-BT5: Tính
- GV gọi HS đọc yêu cầu đề bài
GV yêu cầu HS làm bài cá nhân, lưu ý HS cần nhẩm tính kĩ
rồi viết kết quả
Tổ chức chữa bài, nhận xét
GV chốt về cách nhẩm tính
HS đọc đề bài
HS làm bài cá nhân
HS đổi vở chữa bài HS nhận xét bài của bạn
HS trả lời: Cần thực hiện tính nhẩm theo cột, tính từ hàng đơn vị rồi tính hàng chục
HS chữa bài, nhận xét bài bạn
HS đọc đề bài
HS làm bài cá nhân
Trang 46-BT6: Tìm số
- GV gọi HS đọc yêu cầu đề bài
GV yêu cầu HS làm bài cá nhân, lưu ý HS cần nhẩm tính kĩ
rồi viết kết quả, thực hiện tính từ trái sang phải
Tổ chức chữa bài, nhận xét
GV chốt về cách nhẩm tính cộng, trừ ba số
7-BT7: Nêu phép tính rồi trả lời câu hỏi
a) GV hướng dẫn HS:
? Cốc thứ nhất có bao nhiêu cái kẹo?
Cốc thứ hai có bao nhiêu cái kẹo?
GV yêu cầu HS đọc câu hỏi
GV yêu cầu HS viết phép tính để tìm ra số cái kẹo có ở hai
cốc
b) GV yêu cầu HS đọc câu hỏi
Yêu cầu HS làm bài
GV nhận xét, chốt bài
8-BT8: Nêu phép tính rồi trả lời câu hỏi
GV yêu cầu HS thực hành theo nhóm đôi GV gợi ý HS cần
đọc kĩ nội dung bài đưa ra (lời nhân vật trong bóng nói), từ
HS chữa bài, nhận xét bài bạn
-
HS đọc đề bài
HS làm bài cá nhân
HS chữa bài, nhận xét bài bạn
HS trả lời: Cốc thứ nhất có 10 cái kẹo, cốc thứ hai có 7 cái kẹo
HS đọc câu hỏi trong SGK
HS làm bài cá nhân
Trang 53 6 14
đó viết phép tính thích hợp
GV mời đại diện các nhóm chữa bài, nhận xét
9-BT9: Chọn , hoặc
GV yêu cầu HS đọc đề bài,
GV lưu ý HS cần tính nhẩm kết quả của phép tính để chọn
số điền vào ô trống cho thích hợp
GV yêu cầu HS làm bài cá nhân sau đó đổi chéo chữa bài
GV nhận xét, chốt bài
III- Củng cố, dặn dò
GV nhận xét tiết học, dặn dò HS ôn tập lại bài
HS làm bài cá nhân
HS chữa bài theo nhóm đôi, thống nhất kết quả đúng
HS thực hành trong nhóm đôi để nêu được tình huống và tìm cách giải
HS đọc đề bài
HS tự làm bài cá nhân, sau đó đổi chéo bài để chữa
HS nhận xét, thống nhất kết quả
Trang 6Tiết 54: KIỂM TRA ĐỊNH KÌ