1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH HỒNG HÀ KHI VIỆT NAM LÀ THÀNH VIÊN CỦA WTO

24 405 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Trạng Năng Lực Cạnh Tranh Của Ngân Hàng Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn Chi Nhánh Hồng Hà Khi Việt Nam Là Thành Viên Của Wto
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Việt Nam
Chuyên ngành Ngân Hàng
Thể loại bài luận
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 73,6 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giám đốc Các phòng nghi p ệp vụ Kế hoạch Kinh doanh Dịch vụ - Maketing THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH HỒNG HÀ KHI VIỆT

Trang 1

Giám

đốc

Các phòng nghi p ệp vụ

Kế hoạch Kinh doanh Dịch vụ - Maketing

THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH HỒNG HÀ KHI VIỆT NAM LÀ THÀNH VIÊN CỦA WTO.

2.1 GIỚI THIỆU VỀ CHI NHÁNH

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

- Ngân hàng nông nghiệp & phát triển nông thôn Hồng Hà là chi nhánh cấp

I trực thuộc NHNo&PTNT Việt Nam, có trụ sở chính tại 164 Trần Quang Khải

- Quận Hoàn Kiếm – Hà Nội

- Ngân hàng nông nghiệp & phát triển nông thôn Hồng Hà, tiền thân làNHNo&PTNT Quảng An được thành lập theo Quyết định số 306/QĐ/HĐQT-TCCB ngày 16/08/2004 của chủ tịch hội đồng quản trị NHNo&PTNT Việt Namvới chức năng thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh ngân hàng theo quy chế tổchức và hoạt động của NHNo&PTNT Việt Nam Ngày 01/11/2004, Ngân hàngnông nghiệp & phát triển nông thôn Quảng An chính thức đi vào hoạt động

- Ngân hàng No&PTNT chi nhánh Quảng An làm các nghiệp vụ huyđộng vốn, đầu tư cho vay các thành phàn kinh tế, tư vấn đầu tư, bảo lãnh,thực hiện chiết khấu các thương phiếu, các nghiệp vụ thanh toán, nhận cầm

cố, thế chấp tài sản, mua bán kinh doanh ngoại tệ, thanh toán Quốc tế, tài trợxuất khẩu, và ngày càng khẳng định tầm quan trọng của mình trong hệthống NHNo&PTNT Việt Nam.Từ ngày 20 tháng 3 năm 2007 ngân hàngNo&PTNT chi nhánh Quảng An đổi tên thành NHNo&PTNT chi nhánhHồng Hà

- Mới ra đời chưa đầy bốn năm, quy mô hoạt động còn hạn hẹp, nhưngNHNo&PTNT chi nhánh Hồng Hà đã đạt được những thành công đáng kích

lệ

2.1.2 Cơ cấu tổ chức của chi nhánh

Trang 2

Giám

đốc

Các phòng nghi p ệp vụ

Kế toán - ngân quỹ

Các phòng giao dịch

Các

phó

giám

đốc

Nguồn Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Hồng Hà

Hình 3: Mô hình tổ chức của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông

thôn chi nhánh Hồng Hà hiện nay

*Phòng kế hoạch tổng hợp :

Trực tiếp quản lý cân đối nguồn vốn đảm bảo các cơ cấu về kỳ hạn, loạitiền tệ, loại tiền gửi … vào quản lý các hệ số an toàn theo quy định Tham mưucho giám đốc ch nhánh điều hành nguồn vốn và chịu trach snhiệm đề xuất chiếnlược khách hang, chiến lược huy đôộngvốn tại địa phương và giải pháp phát

Trang 3

triển nguồn vốn.

Chịu trách nhiệm quản lý rủi ro trong lình vực nguồn vốn, cân đối vốn vàkinh doanh tiền tệ theo quy chế, quy trình quản lý rủi ro, quản lý tài sản nợ ( rủi

ro lãi suất, tỷ gi, kỳ hạn)

Cân đối nguồn vốn, sử dụng vốn và điều hòa vốn kinh doanh đối với cácchi nhanh loại 3

*Phòng tín dụng :

Đầu mối tham mưu đề xuất với giám đôc chi nhánh xây dựng lên chiếnlược khách hàng tín dụng, phân loại khách hang và đề xuất các chính sách ưuđãi đối với loại khách hang nhằm mở rộng theo hướng đầu tư tín dụng khép kín:sản xuất, chế biến, tiêu thụ, xuất khẩu và gắn tín dụng sản xuất, lưuu thong vàtiêu dung

Tiếp nhận và thực hiện các chương trình , dự án thuộc nguồn vốn trongnươc, ngoai nước Trực tiếp làm dịch vụ ủy thách nguồn vốn Chính phủ, bộ,ngành khác và các tỏ chứuc kinh tế, cá nhân trong và ngoài nước

Chịu trách nhiệm Maketing tín dụng bao gồm: thiết lập, mở rộng phát triển

hệ thống khách hang, giởi thiệu các sản phẩm tín dụng, dịch vụ cho khách hang,chăm sóc, tiếp nhận yêu cẩu và ý kiến phản hồi của khách hang

*Phòng kế toán ngân quỹ:

Trực tiếp hạch toán kế toán, hạch toán thống kê và thanh toán theo quyđịnh cảu Ngân hàng Nhà nwoc, NHNo&PTNT Việt Nam

Xâu dựng chỉ tiêu, kế hoạch tài chính, quýet toán thu chi, chi tài chính, quỹtiền lương đối với các chi nhánh trên địa bàn trình Ngân hàng Nông nghiệp cấntrên phê duyệt

Quản lý và sử dụng các quỹ chuyên dung theo quy định của NHNo&PTNTViệt Nam

Trang 4

Chấp hành chế độ báo cáo, thống kê và cung cấp số liệu, thong tin theoquy định.

*Phòng hành chính và Nhân sự:

Xây dựng chương trình côn tác hàn thánh, quỹ của chi nhánh và có trahcsnhiệm thương xuyên đôn đốc việc thực hiện chương trình đã được giám đốcphê duyệt

Xây dựng ca triểu khai chương trình giao ban nội vộ chi nhánh và các chinhánh Ngân hàng Nông nghiệp trực thuộc trênđịa bàn Trực tisp làmThư kýtổng hợp cho Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp

Thực hiện côn tác xây dựng cơ bản, mua sắm, sửa chữa tài sản cố định,.Mua sắm công cụ lao động, vật rẻ mau hỏng; quản lý nhà tập thể, nhà khách,nhà nghỉ của cơ quan

Trực tiếp thực hiện chế độ tiền lươn, chế độ bảo hiểm, quản lý lao dộng;theo dõi thựuc hiện nội quy lao động, thỏa ước lao động tập thể

*Phòng kiểm tra, kiểm soát nội bộ:

Xây dựng chương trình côpn tác năm, quý phù hợp với chương trình côngtác kiểm tra, kiểm soát theo đề cương, chương trình kiểm soát của Ngân hàngNông nghiệp và đắc điểm cụ thể của đợ vị mình

Đầu mối phối hợp với các đoàn kiểm tra của Ngân hàng Nông gnhiệp các

cơ quan thanh tra, kiểm toán để thực hiệp các cuộc kiểm tra tại chi nhánh theoquy định

Tổ chức kiểm tra, xác minh, tham mưu cho giám đốc giải quyết đơn tưthuộc thamả quyền Làm nhiệm vụ thương trực Ban chống tham nhũng, thammưu cho lãnh đạo trong hoạt động chống tham nhũng, tham ô, lãng phí và thựchành tiết kiệm tại đơn vị mình

*Phòng kinh doanh ngoại hối

Thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ (mua, bán, chuyển đổi) thanhtoán quốc tế trực tiếp theo quy định

Thực hiện công tác thanh toán quốc tế thong qua mạng SWIFT Ngân hàngNông nghiệp

Thực hiện các nghiệp vụ tín dụng, bảo lãnh ngoại tệ có lien quan thanh

Trang 5

Đề xuất tham mới với Giám đốc chi nhánh vè: chính sáhc phát triển sảnphẩm dịch vụ ngân hàng mới, cải tiến quy trình giao dịch, phục vụ khách hàn,xây dựng kế hoạch tiếp thị, thong tin, tuyên truyền quản cbá đặc biệt là các hoạtđộng của chi nhánh, các dịch vụ, sản phẩm cung ứng trên thị trường

Trực tiếp triển khai tổ chức nghiệp vụ thẻ trên đại bàn theo quy định củaNgân hàng Nông nghiệp

Thực hiện quản lý, giám sát nghiệp vụ phát hành và thanh toán thẻ theoquy định của Ngân hàng Nông nghiệp

2.2 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CHI NHÁNH

2.2.1 Tình hình hoạt động huy động vốn

2.2.1.1 Tổng nguồn vốn huy động :

- Trong những năm gần đây tình hình thế giới có nhiều biến động phức tạp

và đã trực tiếp ảnh hưởng đến kinh tế Việt Nam Giá cả sinh hoạt tăng lên rấtcao rồi lại giảm dần, thị trường chứng khoán thu hút một nguồn tiền lớn của xãhội nhưng lại suy thoái và có xu hướng ngày một giảm dần, thị trường bất độngsản thì đóng băng thời gian dài, khủng hoảng kinh tế, tỉ lệ thất nghiệp … Tất cả,đều có ảnh hưởng rõ rệt tới nguồn vốn huy động của các NHTM Nhưng với nỗlực cố gắng, bằng nhiều chính sách hợp lý và linh hoạt, chi nhánh Ngân hàng

Trang 6

Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Hồng Hà vẫn đạt và vượt chỉ tiêu đề ra:

Nguồn:Phòng nguồn vốn và quản lý kinh doanh NHNo&PTNT Hồng Hà

Biểu đồ 1: Biểu đồ về kết quả huy động vốn giai đoạn 2006 - 2007

Qua biểu đồ trên ta thấy quy mô vốn huy động của Ngân hàng NôngNghiệp và Phát Triển Nông Thôn Hồng Hà ở mức khá lớn và giữ mức tăngtrưởng khá Năm 2007 tổng mức huy động được là 3355 tỷ tăng 58,3% (+1235)

so với 2006 và đến 2008 thì tổng số là 2350 tỷ giảm 30% (-1005) so với 2007

2.2.1.2 Cơ cấu huy động vốn:

Bảng 1: Cơ cấu nguồn vốn huy động vốn các năm 2006, 2007, 2008

(Đơn vị tính: tỷ đồng)

Số lượng

Tỉ trọng (%)

Số lượng Tỉ trọng

(%)

Số lượng

Tỉ trọng (%)

Trang 7

2 Ngoại tệ ( quy đổi) 144 6,8 102 3 151 6,4

(Nguồn: Phòng nguồn vốn và quản lý kinh doanh NHNo&PTNT Hồng Hà)

Cơ cấu nguốn vốn huy động:

a Theo loại tiền:

- VND: qua bảng số liệu ta thấy rõ VND vẫn chiếm tỉ trọng lớn trong tổng

nguồn vốn huy động Năm 2006 số lượng là 1976 tỷ đồng chiếm 93,2% tổngvốn HĐ, sang năm 2007 con số này là 3253 tỷ đồng chiếm 97% và năm 2008 là

2199 tỷ đồng chiếm 93,6%

- Ngoại tệ quy đổi: thấp hơn so với VND xong vẫn chiếm một tỉ trọng

tương đối trong cơ cấu Năm 2006 số ngoại tệ quy đổi huy động được là 144 tỷđồng (chiếm 6,8%), năm 2007 con số này là 102 tỷ đồng (chiếm 3%)và 2008 là

151 tỷ đồng (chiếm 6,4%)

b Theo hình thức:

- Tiền gửi tổ chức: chiếm tỉ trọng lớn nhất trong tổng nguồn vốn HĐ và

có xu hướng ngày càng tăng Cụ thể, năm 2006 lượng tiền gửi của TC là

1714 tỷ đồng chiếm 90.8% sang 2007 con số này là 1316 tỷ đồng chiếm39.2% và năm 2008 là 1937 tỷ đồng chiếm 78.2%

Sở dĩ tỉ trọng tiền gửi TC cao đến như vậy vì do đặc thù của ngân hàng

là ngân hàng nhà nước đã có truyền thống lâu đời, có uy tín lớn trên nền kinh

tế do đó số lượng khách hàng truyền thống và khách hàng mới là tổ chức vẫn

ổn định và tăng nhanh Đây thực sự là một dấu hiệu tốt cho Agribank HồngHà

- Tiền gửi dân cư: chiếm tỉ trọng lớn thứ hai trong cơ cấu vốn huy động

song có xu hướng ngày càng giảm Xu hướng này có nguyên do một phần là

Trang 8

do sự cạnh trang quyết liệt về lãi suất của các ngân hàng thương mại ngoàiquốc doanh hoạt động trên cùng địa bàn Cụ thể là: năm 2006 lượng tiền gửi

TK là 358 tỷ đồng chiếm 18.2% tổng nguồn vốn HĐ, năm 2007 con số này là

397 tỷ đồng chiếm 11.8% và sang năm 2008 là 413 tỷ đồng chiếm 17,6%

- Tiền gửi tổ chức tín dụng: chiếm tỉ trọng nhỏ nhất trong tổng nguồn

vốn HĐ bởi vì đây là kênh hút vốn khi ngân hàng thực sự thiếu tiền và cầnhuy động trong một khỏang thời gian ngắn, do đó lãi suất của kỳ phiếu và tráiphiếu cao hơn hẳn so với tiền gửi tiết kiệm và đa dạng về kỳ hạn Do đặc thùnhư vậy nên số lượng vốn huy động từ nguồn này không cố định và không có

xu hướng tăng giảm rõ rệt qua các năm Năm 2006 số lượng huy động từ kỳphiếu, trái phiếu là 21 tỷ đồng chiếm 1% tổng vốn HĐ, đến 2007 con số nàytăng rất lớn lên tới 1642 tỷ đồng chiếm 49% và sang 2008 là 100 tỷ đồngchiếm 4, 2%

2.2.2 Tình hình hoạt động tín dụng tại chi nhánh.

- Tín dụng là một trong những nghiệp vụ chính đem lại thu nhập cho Ngânhàng Vì thế cho nên không chỉ Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển NôngThôn Hồng Hà mà các Ngân hàng khác cũng luôn tìm các biện pháp để tăngcường hoạt động này

- Tình hình hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát TriểnNông Thôn Hồng Hà được thể hiện trong bảng số liệu sau:

Bảng 2: Tình hình cho vay tại Ngân hàng trong giai đoạn 2006 - 2008

Số tiền

So với năm trước (%) Số tiền

So với năm trước (%)

Nghiệp vụ cho vay 670 1.247 86,1 1.557 24,85

Trang 9

Nguồn: Phòng nguồn vốn NHNo&PTNT Hồng Hà

Sự tăng trưởng tín dụng của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nôngthôn được biểu hiện qua biểu đồ tình hình sử dụng vốn sau đây:

2006 2007 2008 0

Nguồn: Phòng nguồn vốn và quản lý kinh doanh NHNo&PTNT Hồng Hà

Biểu đồ 2: Tình hình sử dụng vốn tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển

nông thôn chi nhánh Hồng Hà.

Dựa vào bảng số liệu trên cho thấy, hoạt động tín dụng về cơ bản bám sátmục tiêu chủ động tăng trưởng, gắn tăng trưởng với kiểm soát chất lượng, đảmbảo an toàn và phát triển các dịch vụ

Tổng dư nợ cho vay của Ngân hàng tăng hơn trong các năm vừa qua Cụthể năm 2006, dư nợ tín dụng là 607 tỷ đồng đạt 100% kế hoạch TW giao; năm

2007 là 1.247 tỷ đồng tăng 86,1% so với năm 2006 và đến năm 2008 là 1,557 tỷđồng tăng hơn so với năm 2007 là 24,85%

Bảng 3: Cơ cấu sử dụng vốn giai đoạn 2006 – 2008

STT

Trang 10

3 Cho vay trung, dài hạn 19,81% 28,23% 45,02%

Nguồn: Phòng nguồn vốn NHNo&PTNT Hồng Hà

Còn trong hoạt động cho vay, cơ cấu tín dụng thương mại đã được thay đổiphù hợp với hoạt động của Ngân hàng thương mại Theo bảng cơ cấu tín dụng,vay ngắn hạn là chủ yếu, luôn chiếm trên 50% dư nợ tín dụng của Ngân hàng vàtăng dần theo các năm Tuy nhiên vao các năm gần đây, cho vay ngắn hạn có xuhướng giảm dần và cho vay dài hạn lại tăng nhanh

Năm 2006 là 537,3 tỷ đồng chiếm 80,19% dư nợ tín dụng của Ngân hàng,năm 2007 cho vay ngắn hạn là 895 tỷ đồng, chiếm 71,77% và đến năm 2008 là

856 tỷ đồng chiếm 54,98% dư nợ tín dụng của Ngân hàng

Bên cạnh đó, cho vay trung, dài hạn lại chiếm tỷ lệ ngày càng cao trongtổng dư nợ tín dụng của Ngân hàng trong các năm qua Năm 2006 là 132,6 tỷđồng chiếm 19,81% tổng dư nợ tín dụng, năm 2007 chiếm 28,23% tổng dư nợtín dụng, tăng lên đáng kể so với năm 2006 là 165,4%; và đến năm 2008 chiếmđến 45,02%, tăng so với năm 2007 là 99,14%.Tỷ lệ dư nợ trung dài hạn tăngchủ yếu do cam kết giải ngân 02 dự án dài hạn, 142 tỷ chỉ giải ngân được 45 tỷ

do tiến độ thực hiện dự án.Và trong thời gian tới 2 dự án có nhu cầu giải ngânlớn, vì vậy chỉ tiêu trung dài hạn sẽ chiếm tỷ lệ cao

NHNo&PTNT Hồng Hà luôn luôn quan tâm chú trọng đến sự an toàn vàhiệu quả trong hoạt động tín dụng, thường xuyên thực hiện rà soát và hoànthành lại thủ tục và hồ sơ pháp lý của các khoản vay Bổ sung các hình thức bảođảm tiền vay, giảm dần dư nợ xuống mức có thể kiểm soát được rủi ro đối vớinhững khách hàng có biểu hiện tài chính không lành mạnh, sản xuất kinh doanhkhông hiệu quả; Việc hoàn thiện quy trình nghiệp vụ tín dụng, chất lượng tíndụng cũng được nâng cao và được biểu hiện trong bảng sau

Như vậy: Trong 3 năm (2006 – 2008) hoạt động tín dụng thương mại tạiNHNo&PTNT Hồng Hà đã có sự phát triển vượt bậc cả về chất và lượng Trướcyêu cầu hội nhập và phát triển, theo mục tiêu kinh doanh: “Chất lượng, an toàn,hiệu quả và phát triển”, nghiệp vụ tín dụng thương mại tại Chi nhánh đã và đang

Trang 11

khẳng định vị trí và vai trò vô cùng quan trọng trong thời kỳ mới, góp phầnkhẳng định NHNo&PTNT Hồng Hà là một chi nhánh lớn trong khối các tổ chứctín dụng trên địa bàn Hà Nội.

2.2.3 Tình hình thanh toán quốc tế và kinh doanh ngoại tệ.

2.2.3.1 Về thanh toán quốc tế:

Thanh toán quốc tế (Thông báo LC xuất khẩu; đòi tiền bộ chứng từ theo

LC xuất khẩu; Chiết khấu bộ chứng từ xuất khẩu theo L/C và không theo L/C;Phát hành LC nhập khẩu; nhờ thu hàng nhập khẩu; nhờ thu hàng xuất khẩu;chuyển tiền đến, chuyển tiền đi; bảo lãnh nhận hàng) được biểu hiện kết quảtrong bảng sau:

Bảng 4: Kết quả thanh toán quốc tế tại NHNo&PTNT Hồng Hà giai đoạn

Nguồn: Phòng nguồn vốn NHNo&PTNT Hồng Hà

Về hoạt động thanh toán quốc tế, kể từ khi thành lập đến nay, tổng doanh

số hoạt động thanh toán quốc tế của Chi nhánh NHNo&PTNT Hồng Hà cónhiều chuyển biến đáng kể: Năm 2006, hàng nhập khẩu đã mở L/C 60 món, sốtiền là 8.36 triệu USD Thanh toán L/C 77 món, số tiền là 7.079 triệu USD;Sangnăm 2007 thanh toán hàng nhập khẩu đạt 35.560 triệu USD tăng 210% so vớinăm 2006 và đến năm 2008 đã đạt được 37.9 triệu USD đạt 106,5% so với năm2007

Còn thanh toán hàng nhập khẩu, năm 2006, đã mở L/C 16 món, số tiền là3.267 triệu USD Nhờ thu hàng xuất 12 món, số tiền là 0.958 triệu USD;Sangnăm 2007 thanh toán hàng xuất khẩu đạt 2.073 triệu USD giảm 3% so với năm

Trang 12

2006 và đến năm 2008 đã đạt được 2.2 triệu USD đạt 107.2% so với năm 2007.

2.2.3.2 Về kinh doanh tiền tệ :

Doanh số kinh doanh ngoại tệ tại Ngân hàng năm sau tăng cao hơn nămtrước Năm 2006, doanh số mua ngoại tệ đạt 16.329 triệu USD và 407.112EURO, doanh số bán ngoại tệ đạt 16.282 triệu USD và 401.586 EURO Chênhlệch tỷ giá mua bán ngoại tệ là 312 triệu đồng Sang năm 2007 kinh doanh tiền

tệ đã có tiến triển rõ nét hơn năm 2006 doanh số mua ngoại tệ đạt 35.560 triệuUSD tăng 210% so với năm 2006, doanh số bán ngoại tệ đạt 31.373 triệu USDtăng 149,6% so với năm 2006 Đến năm 2008, kết quả doanh số mua ngoại tệđạt 42.2 triệu USD đạt 135,5% so với năm 2007, doanh số bán ngoại tệ đạt 42.2triệu USD đạt 134.5% so với năm 2007

2.2.4 Các hoạt động khác.

- Đẩy mạnh việc mở rộng thị trường, thị phần, trong năm 2008 mở thêmđược 01 phòng giao dịch, nâng cao uy tín và thương hiệu của chi nhánh trên thịtrường Nghiên cứu nắm bắt chủ trương phát triển kinh tế xã hội của Nhà nước

và của riêng Thành phố Hà Nội để tiếp cận và đầu tư vào các dự án phát triểnkinh tế và các khu Đô Thị mới Duy trì tốt mối quan hệ với khách hàng đã có,chủ động khai thác thêm khách hàng tiềm năng, thực hiện chế độ ưu đãi kháchhàng Thực hiện tuyên truyền vận động các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân và

hộ gia đình mở tài khoản thanh toán và tiền gửi, có chính sách ưu đãi về phíadịch vụ đối với đơn vị có số dư tiền gửi thanh toán lớn

- Nâng cao chất lượng và phong cách phục vụ khách hàng, tạo điều kiệnthuận lợi cho khách hàng trong việc thẩm định, giải ngân, thanh toán, chuyểntiền… sẵn sàng phục vụ khách hàng đảm bảo an toàn trong giao nộp tiền mặt

- Công tác thanh toán phục vụ khách hàng chu đáo tận tình, nhanh chóng

và chính xác Trong năm 2008 chi nhánh đã thanh toán đủ gốc và lãi cho tất cảcác Hợp đồng tiền gửi theo đúng kỳ hạn đã cam kết Thanh toán các L/C nhậpkhẩu và xuất khẩu theo đúng yêu cầu, đảm bảo thời gian cho khách hàng Thực

Ngày đăng: 18/10/2013, 04:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3: Mô hình tổ chức của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông - THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH HỒNG HÀ KHI VIỆT NAM LÀ THÀNH VIÊN CỦA WTO
Hình 3 Mô hình tổ chức của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông (Trang 2)
Bảng 1: Cơ cấu nguồn vốn huy động vốn các năm 2006, 2007, 2008 - THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH HỒNG HÀ KHI VIỆT NAM LÀ THÀNH VIÊN CỦA WTO
Bảng 1 Cơ cấu nguồn vốn huy động vốn các năm 2006, 2007, 2008 (Trang 6)
Bảng 2: Tình hình cho vay tại Ngân hàng trong giai đoạn 2006 - 2008 - THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH HỒNG HÀ KHI VIỆT NAM LÀ THÀNH VIÊN CỦA WTO
Bảng 2 Tình hình cho vay tại Ngân hàng trong giai đoạn 2006 - 2008 (Trang 8)
Bảng 3: Cơ cấu sử dụng vốn giai đoạn 2006 – 2008 - THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH HỒNG HÀ KHI VIỆT NAM LÀ THÀNH VIÊN CỦA WTO
Bảng 3 Cơ cấu sử dụng vốn giai đoạn 2006 – 2008 (Trang 9)
Bảng 4: Kết quả thanh toán quốc tế tại NHNo&PTNT Hồng Hà giai đoạn - THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH HỒNG HÀ KHI VIỆT NAM LÀ THÀNH VIÊN CỦA WTO
Bảng 4 Kết quả thanh toán quốc tế tại NHNo&PTNT Hồng Hà giai đoạn (Trang 11)
Bảng 5: Chỉ tiêu chất lượng tín dụng - THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH HỒNG HÀ KHI VIỆT NAM LÀ THÀNH VIÊN CỦA WTO
Bảng 5 Chỉ tiêu chất lượng tín dụng (Trang 14)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w