HỌC VIỆN QUẢN LÝ GIÁO DỤC ------SOMPHONE PHANKHAM QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG NGHIỆP VỤ SƯ PHẠM CHO GIẢNG VIÊN CỦA ĐẠI HỌC QUỐC GIA LÀO TRONG BỐI CẢNH ĐỔI MỚI GIÁO DỤC Chuyên ngành:
Trang 1HỌC VIỆN QUẢN LÝ GIÁO DỤC
- -SOMPHONE PHANKHAM
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG NGHIỆP VỤ
SƯ PHẠM CHO GIẢNG VIÊN CỦA ĐẠI HỌC QUỐC GIA LÀO
TRONG BỐI CẢNH ĐỔI MỚI GIÁO DỤC
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 9 14 01 14
LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: GS.TSKH NGUYỄN MẠNH HÙNG
Hà Nội - 2020
Trang 2Trước hết tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Người hướng dẫn khoa
học - GS TSKH Nguyễn Mạnh Hùng đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi
trong quá trình thực hiện Luận án
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc Học viện Quản giáo dục vàquí Thầy, Cô giáo, Cán bộ, Viên chức thuộc các phòng chức năng của Họcviện Quản lý giáo dục đã tận tình giảng dạy, hướng dẫn và quan tâm, tạo điềukiện cho tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu
Tôi xin chân thành cảm ơn Giám đốc Đại học Quốc gia Lào cùng lãnhđạo các Khoa, Phòng, Trung tâm, Viện nghiên cứu và các bạn đồng nghiệp đãgiúp đỡ tôi trong quá trình khảo sát thực tiễn, cung cấp tài liệu và thông tinliên quan, tạo điều kiện cho tôi thực nghiệm một số đề xuất của Luận án Tôixin gửi lời cảm ơn đến Quý vị lãnh đạo của các trường thuộc Đại học Quốcgia Lào đã giúp đỡ, tạo điều kiện cho tôi trong quá trình triển khai thực hiệncác khảo sát cho Luận án
Luận án được hoàn thiện cũng nhờ sự giúp đỡ, động viên hỗ trợ về tinhthần, vật chất của những người thân, thầy cô giáo, bạn bè đồng nghiệp, đồngmôn và của học viên, sinh viên Tôi xin cảm ơn tất cả về sự giúp đỡ tận tình đó
Dù đã cố gắng, song Luận án chắc không tránh khỏi thiếu sót, rất mongnhận được các ý kiến chỉ dẫn từ các Thầy Cô, Quý vị và các bạn
Hà Nội, ngày tháng năm 2020
Tác giả luận án
SOMPHONE PHANKHAM
Trang 3Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu và kết quả nghiên cứu nêu trong Luận án là trung thực, kết quả của Luận
án chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tác giả luận án
SOMPHONE PHANKHAM
Trang 4Bộ GD& ĐT : Bộ gáo dục và đào tạo
CDIO : Conceive (Hình số thành ý tưởng)
-Design (Thiết kế ý tưởng) - Implement (Thực hiện) - Operate (vận hành)
ĐHQG : Đại học Quốc gia
NCKH : Nguyên cứu khoa học
QLGD : Quản lý giáo dục
MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN i
LỜI CAM ĐOAN ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT iii
MỤC LỤC iv
DANH MỤC BẢNG viii
Trang 51 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 4
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 4
4 Giả thuyết nghiên cứu 4
5 Nhiệm vụ nghiên cứu 5
6 Giới hạn, phạm vi nghiên cứu 5
7 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu: 6
8 Luận điểm bảo vệ 9
9 Đóng góp mới của luận án 10
10 Cấu trúc luận án 10
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG NGHIỆP VỤ SƯ PHẠM CHO GIẢNG VIÊN ĐẠI HỌC TRONG BỐI CẢNH ĐỔI MỚI GIÁO DỤC 11
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 11
1.1.1 Nghiên cứu về hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giảng viên đại học 11
1.1.2 Nghiên cứu về quản lý hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giảng viên đại học 15
1.2 Khái niệm liên quan 22
1.2.1 Quản lý 22
1.2.2 Quản lý giáo dục 25
1.2.3 Giảng viên đại học 28
1.2.4 Nghiệp vụ sư phạm 29
1.2.5 Bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giảng viên đại học 30
1.2.6 Hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giảng viên đại học 31
1.2.7 Quản lý hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giảng viên đại học 33
1.3 Hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giảng viên đại học trong bối cảnh đổi mới giáo dục 36
1.3.1 Bối cảnh đổi mới giáo dục của Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào 36
1.3.2 Bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giảng viên đại học 43
1.4 Quản lý hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giảng viên đại học 50
1.4.1 Quản lý việc xác định nhu cầu bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giảng viên đại học 50
1.4.2 Quản lý chuẩn đầu ra nghiệp vụ sư phạm cho giảng viên đại học 51
1.4.3 Quản lý thiết kế chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giảng viên đại học 53
Trang 61.4.5 Quản lý giảng viên các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm và các lực
lượng tham gia hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm 61
1.4.6 Quản lý đánh giá hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giảng viên đại học 63
1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm đội ngũ giảng viên đại học 64
1.5.1 Nhân tố chủ quan 64
1.5.2 Nhân tố khách quan 65
Kết luận chương 1 68
Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG NGHIỆP VỤ SƯ PHẠM CHO GIẢNG VIÊN CỦA ĐẠI HỌC QUỐC GIA LÀO TRONG BỐI CẢNH ĐỔI MỚI GIÁO DỤC 70
2.1 Khái quát về Đại học Quốc gia Lào 70
2.1.1 Khái quát chung 70
2.1.2 Số lượng, chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý, giảng viên 75
2.1.3 Kinh nghiệm quốc tế về bồi dưỡng giảng viên đại học ở một số nước 75
2.2 Tổ chức nghiên cứu thực trạng 80
2.2.1 Mẫu khảo sát của luận án 80
2.2.2 Nội dung khảo sát 84
2.2.3 Công cụ khảo sát 85
2.2.4 Độ tin cậy của công cụ khảo sát 86
2.2.5 Tổ chức để kết quả khảo sát có độ tin cậy 87
2.3 Thực trạng hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giảng viên đại học của Đại học Quốc gia Lào 88
2.3.1 Thực trạng nhận thức tầm quan trọng trong hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giảng viên Đại học Quốc gia Lào 88
2.3.2 Thực trạng tham gia các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm của giảng viên Đại học Quốc gia Lào 92
2.3.3 Thực trạng thực hiện mục tiêu bồi dưỡng NVSP cho giảng viên tại Đại học Quốc gia Lào 98
2.3.4 Thực trạng thực hiện nội dung hoạt động bồi dưỡng NVSP cho giảng viên tại Đại học Quốc gia Lào 99
2.3.5 Thực trạng sử dụng phương pháp bồi dưỡng NVSP cho giảng viên Đại học Quốc gia Lào 103
2.3.6 Thực trạng về sử dụng các hình thức bồi dưỡng nghiệp vụ cho giảng viên Đại học 105
2.4 Thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giảng
Trang 7nghiệp vụ sư phạm cho giảng viên Đại học Quốc gia Lào 107
2.4.2 Thực trạng quản lý việc xác định nhu cầu hoạt động bồi dưỡng NVSP cho giảng viên theo nhóm ngành đào tạo 110
2.4.3 Thực trạng quản lý xây dựng chuẩn đầu ra NVSP cho giảng viên Đại học Quốc gia Lào 112
2.4.4 Thực trạng tổ chức thiết kế chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm của các giảng viên tham gia bồi dưỡng 114
2.4.5 Thực trạng tổ chức triển khai hoạt động bồi dưỡng NVSP cho giảng viên 116
2.4.6 Thực trạng quản lý đánh giá hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giảng viên đại học 118
2.5 Thực trạng ảnh hưởng của các yếu tố quản lý hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giảng viên đại học 122
2.6 Đánh giá chung thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giảng viên Đại học Quốc gia Lào 123
2.6.1 Mặt mạnh 123
2.6.2 Mặt yếu 124
2.6.3 Nguyên nhân 125
Kết luận chương 2 127
Chương 3 GIẢI PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG NGHIỆP VỤ SƯ PHẠM CHO GIẢNG VIÊN ĐẠI HỌC QUỐC GIA LÀO TRONG BỐI CẢNH ĐỔI MỚI GIÁO DỤC 128
3.1 Nguyên tắc xây dựng giải pháp 128
3.1.1 Đảm bảo tính kế thừa và phát triển 128
3.1.2 Đảm bảo tính chất lượng và hiệu quả 129
3.1.3 Đảm bảo tính khả thi và hiện đại 129
3.1.4 Đảm bảo tính thực tiễn 130
3.2 Một số giải pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giảng viên Đại học Quốc gia Lào 130
3.2.1 Giải pháp 1 Tổ chức thiết kế chuẩn nghiệp vụ sư phạm cho giảng viên đại học 130
3.2.2 Giải pháp 2: Tổ chức xác định nhu cầu bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giảng viên tại Đại học Quốc gia Lào 134
3.2.3 Giải pháp 3: Xây dựng chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giảng viên đại học theo từng nhóm ngành đào tạo (dựa trên chuẩn nghiệp vụ sư phạm cho giảng viên đại học) 140
3.2.4 Giải pháp 4: Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giảng viên đại học 144
Trang 83.2.6 Giải pháp 6: Chỉ đạo triển khai, kiểm tra, đánh giá hoạt động bồi
dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giảng viên đại học 153
3.2.7 Giải pháp 7: Chỉ đạo thực hiện chế độ chính sách và tăng cường ý thức tự bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giảng viên 157
3.3 Khảo nghiệm 161
3.3.1 Mục đích, đối tượng, thời gian và địa điểm khảo nghiệm 161
3.3.2 Phương pháp khảo nghiệm 162
3.3.3 Kết quả khảo nghiệm 163
3.4 Tổ chức thử nghiệm giải pháp 167
3.4.1 Mục đích thử nghiệm 167
3.4.2 Giả thuyết thử nghiệm 167
3.4.3 Nội dung thử nghiệm 168
3.4.4 Đối tượng thử nghiệm 168
3.4.5 Các giai đoạn thử nghiệm 168
3.4.6 Xử lý kết quả thử nghiệm 169
3.4.7 Tiêu chí đánh giá 169
3.4.8 Thời gian đo 170
3.4.9 Kết quả thử nghiệm 171
Kết luận chương 3 177
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 179
1 Kết luận 179
2 Khuyến nghị 181
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 183
DANH MỤC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ 195 PHỤ LỤC
Trang 9Bảng 2.1 Tổng hợp số lượng, trình độ đào tạo của đội ngũ cán bộ quản lý,
giảng viên 75
Bảng 2.2 Mẫu khảo sát chia theo các khoa 81
Bảng 2.3 Mẫu khảo sát chia theo độ tuổi 82
Bảng 2.4 Mẫu khảo sát chia theo trình độ đào tạo 82
Bảng 2.5 Mẫu khảo sát theo thâm niên công tác 82
Bảng 2.6 Cơ cấu các đối tượng tham gia giảng dạy và quản lý 83
Bảng 2.7 Tổng hợp ý kiến đánh giá mức độ quan trọng của hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm theo độ tuổi 90
Bảng 2.8 Tổng hợp ý kiến đánh giá mức độ quan trọng của hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm theo trình độ đào tạo 91
Bảng 2.9 Tổng hợp ý kiến đánh giá về số lần tham gia các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm 92
Bảng 2.10 Tổng hợp ý kiến đánh giá về tham gia các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm theo độ tuổi 94
Bảng 2.11 Tổng hợp ý kiến đánh giá về tham gia các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm theo nhóm ngành đào tạo 95
Bảng 2.12 Tổng hợp ý kiến đánh giá về số lần tham gia các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm theo nhóm ngành đào tạo 96
Bảng 2.13 Tổng hợp ý kiến đánh giá về số lần tham gia các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm theo thâm niên công tác 97
Bảng 2.14 Tổng hợp ý kiến đánh giá thực trạng nội dung chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giảng viên 100
Bảng 2.15 Thực trạng khả năng vận dụng các nội dung của chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm vào giảng dạy của giảng viên 102
Bảng 2.16 Tổng hợp ý kiến đánh giá thực trạng về sử dụng các phương pháp bồi dưỡng nghiệp vụ cho giảng viên Đại học 104 Bảng 2.17 Tổng hợp ý kiến đánh giá thực trạng về sử dụng các hình thức
Trang 10Bảng 2.18 Tổng hợp ý kiến đánh giá nhận thức về tầm quan trọng hoạt
động bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giảng viên của cán bộ quản lý và giảng viên trực tiếp tham gia phụ trách giảng dạy các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm 108 Bảng 2.19 Thực trạng nhận thức về tầm quan trọng và đặc trưng hoạt động
bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giảng viên đại học của giảng viên trực tiếp giảng dạy 109 Bảng 2.20 Tổng hợp ý kiến đánh giá thực trạng quản lý xác định nhu cầu
bồi dưỡng nghiệp nghiệp vụ sư phạm của các nhóm ngành đào tạo 110 Bảng 2.21 Tổng hợp kết quả đánh giá quản lý xây dựng chuẩn đầu ra NVSP
cho giảng viên Đại học Quốc gia Lào 112 Bảng 2.22 Thực trạng về tổ chức thiết kế chương trình bồi dưỡng nghiệp
vụ sư phạm của các giảng viên tham gia bồi dưỡng 114 Bảng 2.23 Tổng hợp ý kiến thực trạng về tổ chức thiết kế chương trình bồi
dưỡng nghiệp vụ sư phạm của giảng viên trực tiếp giảng dạy các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm 115 Bảng 2.24 Kết quả điều tra về thực trạng tổ chức triển khai hoạt động bồi
dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giảng viên đại học 116 Bảng 2.25 Tổng hợp ý kiến về thực trạng thực hiện đánh giá hoạt động bồi
dưỡng nghiệp vụ sư phạm của các giảng viên tham gia bồi dưỡng 119 Bảng 2.26 Tổng hợp ý kiến về thực trạng thực hiện đánh giá hoạt động bồi
dưỡng nghiệp vụ sư phạm của giảng viên trực tiếp giảng dạy 120 Bảng 2.27 Tổng hợp ý kiến đánh giá ảnh hưởng của các yếu tố quản lý hoạt
động bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giảng viên đại học 122 Bảng 3.1 Đánh giá sự cần thiết của các giải pháp quản lý hoạt động bồi
dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giảng viên đại học 163 Bảng 3.2 Đánh giá tính khả thi của các giải pháp quản lý hoạt động bồi
Trang 11Bảng 3.3 Tương quan giữa tính cần thiết và khả thi 165 Bảng 3.4 Tổng hợp ý kiến đánh giá về năng lực nghiệp vụ sư phạm của
giảng viên đại học trước thử nghiệm của nhóm đối chứng 171 Bảng 3.5 Tổng hợp ý kiến đánh giá về năng lực nghiệp vụ sư phạm của
giảng viên đại học trước thử nghiệm của nhóm thử nghiệm 172 Bảng 3.6 Độ lệch giữa nhóm thử nghiệm và nhóm đối chứng trước thử
nghiệm 173 Bảng 3.7 Tổng hợp ý kiến đánh giá về năng lực nghiệp vụ sư phạm của
giảng viên đại học sau thử nghiệm của nhóm đối chứng 174 Bảng 3.8 Tổng hợp ý kiến đánh giá về năng lực nghiệp vụ sư phạm của
giảng viên đại học sau thử nghiệm 175
Trang 12Biểu đồ 2.1 Tổng hợp ý kiến đánh giá thực trạng nhận thức tầm quan trọng
trong hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giảng viên
Đại học Quốc gia Lào 89 Biểu đồ 2.2 Tổng hợp ý kiến đánh giá về tham gia các lớp bồi dưỡng nghiệp
vụ sư phạm theo giới tính 93 Biểu đồ 2.3 Tổng hợp ý kiến đánh giá thực hiện mục tiêu bồi dưỡng nghiệp
vụ sư phạm cho đội ngũ giảng viên 98 Biểu đồ 3.1 Tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các giải pháp
mới đề xuất 167 Biểu đồ 3.2 Tương quan giữa nhóm đối chứng và nhóm thử nghiệm về năng
lực nghiệp vụ sư phạm của giảng viên đại học 176
Trang 13MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế, với đặc trưng của kinh
tế tri thức, nền kinh tế thị trường, những tác động của cuộc cách mạng côngnghiệp lần thứ tư (CMCN 4.0) đang ảnh hưởng tới mọi mặt của đời sống xãhội, tác động trực tiếp đến hệ thống giáo dục, trong đó có giáo dục đại học Đểnâng cao chất lượng đào tạo, các cơ sở giáo dục đại học phải đổi mới từ nộidung, chương trình, cơ cấu ngành nghề, hình thức, chất lượng đào tạo hướngđến phát triển phẩm chất và năng lực người học Trong bối cảnh đó, nhà giáonói chung, giảng viên đại học nói riêng luôn là nhân tố chủ đạo quyết định việcđảm bảo chất lượng giáo dục, phù hợp với mục tiêu phát triển giáo dục đào tạo.Đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý là điểu kiện, phương tiện chủ yếu nhấtgóp phần phát triển nguồn nhân lực-quyết định sức mạnh của một quốc gia,các văn bản chỉ đạo của Đảng Nhà nước coi việc phát triển nguồn nhân lực làviệc trung tâm đặc biệt là việc phát triển giáo dục, như vậy đất nước Lào đãcoi trọng phát triển giáo dục là việc hàng đầu Chúng ta đã có đội ngũ nhàgiáo và cán bộ quản lý giáo dục được phát triển về cả số lượng, cơ cấu và chấtlượng, song vẫn còn những hạn chế, bất cập, đòi hỏi được chuẩn hóa [1]
Giảng viên trước phải là nhà giáo dục, bằng chính nhân cách của mìnhtác động tích cực đến sự hình thành nhân cách của người học Giảng viên phải
là một công dân gương mẫu, có ý thức trách nhiệm xã hội, hăng hái tham giavào sự phát triển nhà nước, là nhân vật chủ yếu góp phần hình thành bầukhông khí dân chủ trong nhà trường, có lòng yêu nghề và có khả năng hợp tácvới người học Quản lý hoạt động bồi dưỡng GV đại học đáp ứng đổi mớigiáo dục là hoạt động của chủ thể, với hệ thống công cụ, thông qua các chứcnăng quản lý, tác động đến hoạt động bồi dưỡng GV của các cấp, các tổ chức
và GV nhằm làm cho đội ngũ này đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục,thích ứng với sự phát triển ngày càng cao của xã hội Để nâng cao chất lượng
Trang 14đội ngũ giảng viên đại học có nhiều biện pháp, nhưng một biện pháp có ýnghĩa quyết định là phải quản lý, phát huy cho được vai trò bồi dưỡng và tựbồi dưỡng của chính họ Quản lý bồi dưỡng nâng cao trình độ GV là nhiệm
vụ thường xuyên, lâu dài bởi sự nghiệp giáo dục nước Cộng hòa Dân chủNhân dân Lào luôn phát triển và đặt ra những yêu cầu ngày càng cao về trình
độ, chất lượng chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm của nhà giáo
Hiện nay khoa học công nghệ phát triển không ngừng, do đó ngườigiảng viên cần có trình độ cao về học vấn, không chỉ nắm vững tri thức về cáckhoa học tự nhiên, kỹ thuật, công nghệ mà còn phải được chú trọng đào tạo
về các khoa học xã hội và nhân văn, khoa học giáo dục Người giảng viênphải có ý thức, có nhu cầu và có khả năng không ngừng tự hoàn thiện, pháthuy tính độc lập, chủ động sáng tạo hoạt động sư phạm cũng như biết phốihợp nhịp nhàng với tập thể Sư phạm nhà trường trong việc thực hiện mục tiêuđào tạo Tuy vậy, so với yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay sự nghiệp giáodục nói chung là giáo dục đại học nói riêng tại Đại học Quốc gia Lào còn một
số mặt tồn tại như: Một bộ phận đội ngũ giảng viên còn có những hạn chế vềnăng lực chuyên môn-nghiệp vụ, chất lượng dạy học chưa đáp ứng yêu cầuđổi mới giáo dục trong giai đoạn hiện nay
Thực tế, trong thời gian qua, đội ngũ giảng viên ở trường đại học củanước Lào chưa được chú trọng bồi dưỡng kiến thức, phương pháp, nghiệp vụ
sư phạm để đáp ứng nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao của xãhội trong bối cảnh hội nhập quốc tế Vì vậy, để đạt được những mục tiêu đổimới và phát triển giáo dục Đại học, cần phải tìm ra những giải pháp thích hợpnhất để tổ chức và quản lý có hiệu quả hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ sưphạm cho đội ngũ giảng viên Đại học Việc bồi dưỡng và đào tạo nghiệp vụ sưphạm cho giảng viên là việc tập trung vào sự phát triển năng lực giảng dạy, cácphương pháp và tài liệu liên quan đến kiến thức cụ thể thuộc nhiều lĩnh vực khácnhau Tuy nhiên trong những năm gần đây, các chương trình bồi dưỡng và đào
Trang 15tạo nghiệp vụ sư phạm cho giảng viên và tính hữu ích của chúng ít được chú ýxem xét Một vài ý tưởng và các chương trình cấp chứng chỉ sư phạm đã tỏ ra có
ưu thế hơn so với phương pháp giáo dục sư phạm truyền thống bởi sự ngắn gọn,tính thực tiễn cao và có sự đào tạo chuyên sâu của các cá nhân có bằng cấp vềlĩnh vực chuyên môn đó, có hoàn cảnh lịch sử khác nhau kể cả những ngườiđược tập huấn về quân sự hay kinh doanh
Các trường Đại học tại Lào nói chung, Đại học Quốc giao Lào nói riêngcần hiểu rõ muốn nâng cao chất lượng giáo dục thì việc đầu tư, nâng cao đội ngũgiảng viên đóng vai trò hết sức quan trọng Một trong những nội dung quantrọng trong quy hoạch phát triển giáo dục là vấn đề quy hoạch đội ngũ giảngviên Nếu có được đội ngũ giảng viên đủ về số lượng đảm bảo về chất lượng,phù hợp về cơ cấu theo quan điểm bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giảng viên
sẽ làm cho chất lượng giáo dục được nâng lên Trong những năm qua hoạt độngbồi dưỡng NVSP và quản lý nghiệp vụ sư phạm của giảng viên Đại học Quốcgia lào đã có nhiều chuyển biễn rõ rệt Đặc biệt chú trọng năng lực của giảngviên, học đi đôi với hành, lý luận gắn liền thực tiễn Trước yêu cầu đổi mới, Đạihọc Quốc gia Lào đã triển khai bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho đội ngũ giảngviên và đã đạt được những thành công nhất định Tuy nhiên, hoạt động bồidưỡng nghiệp vụ sư phạm và quản lý bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho đội ngũgiảng viên còn những bất cập hạn chế như: tổ chức bồi dưỡng còn mang tínhhình thức và nội dung chưa bám sát thực tế, phương pháp chưa phù hợp, chưa
đủ điều kiện phương tiện để đáp ứng nhu cầu bồi dưỡng, vì vậy chất lượngbồi dưỡng chưa cao Bên cạnh đó, việc xác định nhu cầu bồi dưỡng nghiệp vụ
sư phạm cho đội ngũ giảng viên chưa sát thực tiễn Việc xây dựng chuẩn đầu
ra và thiết kế chương trình bồi dưỡng còn chưa đổi mới Việc tổ chức triểnkhai hoạt động bồi dưỡng chưa đạt hiệu quả đề ra, việc quản lý các lớp bồidưỡng NVSP cho giảng viên còn chưa chặt chẽ Chưa có chương trình bồidưỡng NVSP cho từng nhóm ngành đó là bất cập hiện nay Việc đánh giá kết
Trang 16quả hoạt động bồi dưỡng chưa sâu sắc, chủ yếu đánh giá theo nội dung, chưađánh giá theo năng lực Dẫn tới chất lượng bồi dưỡng NVSP chưa đáp ứngyêu cầu đổi mới giáo dục.
Chính vì vậy tôi đã lựa chọn đề tài: "Quản lý hoạt động bồi dưỡng
nghiệp vụ sư phạm cho giảng viên của Đại học Quốc gia Lào trong bối cảnh đổi mới giáo dục" Với mong muốn đề xuất những quan điểm và giải
pháp hữu hiệu nhằm phát triển giảng viên có đủ phẩm chất năng lực gópphần nâng cao chất lượng thực hiện đổi mới giáo dục của nước Cộng hòaDân chủ Nhân dân Lào
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn quản lý hoạt động bồi dưỡngnghiệp vụ sư phạm cho giảng viên của Đại học Quốc gia Lào, phát hiệnnhững điểm mạnh, điểm yếu đề xuất các giải pháp quản lý hoạt động bồidưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giảng viên của Đại học Quốc gia Lào đáp ứngyêu cầu đổi mới giáo dục
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giảng viên Đại học
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Quản lý hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giảng viên củaĐại học Quốc gia Lào trong bối cảnh đổi mới giáo dục
4 Giả thuyết nghiên cứu
Hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm và quản lý hoạt động bồidưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giảng viên của Đại học Quốc gia Lào đã đạtđược những thành tựu nhất định góp phần nâng cao chất lượng đào tạo củaĐại học Quốc gia Lào Tuy nhiên đối chiếu với yêu cầu đổi mới giáo dục Đạihọc thì vẫn còn nhiều bất cập như: Chất lượng giảng viên chưa thực sự đápứng được yêu cầu đổi mới giáo dục Việc xác định nhu cầu bồi dưỡng thực
Trang 17hiện chưa hiệu quả, nội dung chương trình bồi dưỡng chưa được đổi mới…Đặc biệt chưa có giải pháp phù hợp và khả thi để thực hiện có hiệu quả hoạtđộng bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giảng viên Đại học Quốc gia Làotrong bối cảnh đổi mới giáo dục.
Nếu đề xuất và áp dụng một cách khoa học và phù hợp các giải pháptác động đến quá trình bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giảng viên Đại họcQuốc gia Lào, xác định nhu cầu bồi dưỡng, quản lý xây dựng chuẩn đầu ra, thiết
kế chương trình bồi dưỡng, triển khai hoạt động bồi dưỡng, điều kiện triển khaihoạt động bồi dưỡng thì sẽ xây dựng được đội ngũ giảng viên đáp ứng bối cảnhđổi mới giáo dục
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng nghiệp
vụ sư phạm cho giảng viên đại học trong bối cảnh đổi mới giáo dục
5.2 Khảo sát, đánh giá thực trạng hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ sưphạm và quản lý hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giảng viên củaĐại học Quốc gia Lào trong bối cảnh đổi mới giáo dục
5.3 Đề xuất các giải pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ sưphạm cho giảng viên của Đại học Quốc gia Lào trong bối cảnh đổi mới giáo dục
5.4 Khảo nghiệm và thử nghiệm một số giải pháp quản lý hoạt động bồidưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giảng viên của Đại học Quốc gia Lào trong bốicảnh đổi mới giáo dục được đề xuất trong luận án
6 Giới hạn, phạm vi nghiên cứu
Luận án chỉ tập trung nghiên cứu đề xuất các giải pháp quản lý hoạt
động bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giảng viên của Đại học Quốc gia Làotrong bối cảnh đổi mới giáo dục
Khảo sát thực trạng hoạt động bồi dưỡng và quản lý hoạt động bồi dưỡngnghiệp vụ sư phạm cho giảng viên của Đại học Quốc gia Lào trong bối cảnh đổimới giáo dục
Trang 18Đối tượng nghiên cứu: Lãnh đạo, CBQL, GV của các trường thành viênĐại học Quốc gia Lào
Các số liệu khảo sát trong thời gian từ năm 2013-2018
7 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu:
7.1 Phương pháp luận
7.1.1 Tiếp cận năng lực
Sự phát triển năng lực của mọi thành viên trong xã hội sẽ đảm bảo chomọi người tự do lựa chọn một nghề nghiệp phù hợp với khả năng của cá nhân,làm cho hoạt động của cá nhân có kết quả hơn và cảm thấy hạnh phúc khi laođộng Vấn đề năng lực của con người có liên quan tới những năng lực nghềnghiệp Trong đó năng lực nghề nghiệp được hiểu là sự tương ứng giữa nhữngđặc điểm tâm sinh lý của con người với những yêu cầu do nghề đặt ra Cáctiêu chuẩn năng lực được người ta sử dụng để chuẩn bị lực lượng lao độngcho nền kinh tế cạnh tranh toàn cầu, theo cách đó sẽ trang bị cho người họckiến thức, kỹ năng gắn với những đòi hỏi tại nơi làm việc Tiếp cận năng lựctrong nghiên cứu hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giảng viên củaĐại học Quốc gia Lào trong bối cảnh đổi mới giáo dục là xác định năng lựccần có, xác định các tiêu chuẩn năng lực đối với giảng viên để giúp họ có thểthực hiện tốt các chức năng, nhiệm vụ theo yêu cầu Từ đó tổ chức hoạt độngđào tạo, bồi dưỡng để hình thành ở giảng viên những năng lực thực hiện phùhợp với yêu cầu thực tế giảng dạy hiệu quả
Mặt khác, do khoa học quản lý là khoa học liên ngành, nên một số tiếpcận từ góc độ tâm lý học được sử dụng khi phân tích yêu cầu năng lực hoạtđộng của giảng viên trong phối hợp với các lực lượng giáo dục để thực hiệnnhiệm vụ được giao và tiếp cận giáo dục học, điều khiển học trong đề xuất đổimới công tác bồi dưỡng giảng viên theo yêu cầu xã hội
Trang 197.1.2 Tiếp cận hệ thống
Trong luận án này, tác giả sử dụng phương pháp chính là tiếp cận hệ thống.Quản lý hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giảng viên của Đại họcQuốc gia Lào trong bối cảnh đổi mới giáo dục là một trong những nội dung quantrọng của hệ thống quản lý nguồn nhân lực, quản lý giáo dục ở các nhà trường.Đồng thời, trong quản lý hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giảng viêncủa Đại học Quốc gia Lào trong bối cảnh đổi mới giáo dục bao hàm nhiều nộidung khác nhau Theo đó, luận án sử dụng phương pháp tiếp cận hệ thống trongchỉ ra mối quan hệ gắn bó hữu cơ giữa các thành tố trong hệ thống đó; trong phântích, trình bày các kết quả, nội dung luận án đảm bảo có tính hệ thống khoa học,lôgic, khúc chiết, chặt chẽ cao
7.1.3 Tiếp cận thực tiễn
Luận án sử dụng phương pháp tiếp cận thực tiễn trong nghiên cứu chỉ
ra những mâu thuẫn, tính cấp thiết của nội dung nghiên cứu; trong phân tích,đánh giá thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm chogiảng viên của Đại học Quốc gia Lào trong bối cảnh đổi mới giáo dục như:những ưu điểm, những hạn chế, bất cập và chỉ ra những nguyên nhân của hạnchế, bất cập đó; đề xuất được những giải pháp quản lý hoạt động bồi dưỡngnghiệp vụ sư phạm cho giảng viên của Đại học Quốc gia Lào trong bối cảnhđổi mới giáo dục đảm bảo phù hợp với tình hình thực tiễn Đồng thời, luận án
sử dụng phương pháp tiếp cận thực tiễn trong kiểm chứng những kết quảnghiên cứu mà đã đạt được
7.1.4 Tiếp cận theo CIDO
Theo cách tiếp cận CDIO, khi xây dựng, phát triển chương trình nghiệp
vụ sư phạm cho giảng viên, phải tuân thủ các quy trình một cách chặt chẽ:xây dựng chuẩn đầu ra, thiết kế khung chương trình và cách chuyển tải nótrong thực tiễn, đồng thời đánh giá kết quả học tập cũng như toàn bộ chươngtrình đào tạo Mấu chốt của CDIO là đề cương CDIO Đây là tuyên bố về mục
Trang 20tiêu của chương trình đào tạo mà 12 tiêu chuẩn CDIO được thiết kế nhằm đạtmục tiêu đó
7.1.5 Tiếp cận theo CPD (continuing professional development)
Đào tạo liên tục là các khóa đào tạo ngắn hạn, bao gồm: đào tạo bồidưỡng kiến thức, kỹ năng, nghiệp vụ; cập nhật kiến thức y khoa liên tục(Continuing Medical Education - CME); phát triển nghề nghiệp liên tục(Continuing Professional Development - CPD); đào tạo chuyển giao kỹthuật; đào tạo theo nhiệm vụ chỉ đạo tuyến và các khóa đào tạo chuyênmôn nghiệp vụ khác cho cán bộ y tế mà không thuộc hệ thống văn bằnggiáo dục quốc dân
7.2 Phương pháp nghiên cứu cụ thể
Trong quá trình triển khai luận án, tác giả sử dụng các phương phápsau đây:
7.2.1 Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý luận
Tác giả tiến hành đọc, phân tích, nhận xét, khái quát hóa, tổng hợp, tómtắt hoặc trích dẫn các tài liệu về quản lý, quản lý giáo dục và quản lý trườnghọc phục vụ cho việc xây dựng cơ sở lý luận của đề tài, bao gồm:
- Các văn kiện của Đảng, Nhà nước CHDCND Lào về giáo dục vàquản lý nhà trường;
- Các tài liệu về khoa học về quản lý, quản lý giáo dục trong và ngoàinước;
- Các công trình nghiên cứu khoa học về quản lý giáo dục (luận án, báocáo khoa học, chuyên khảo…) của các nhà khoa học, nhà quản lý, nhà giáo cóliên quan đến đề tài
7.2.2 Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
a) Điều tra bằng bảng hỏi để lấy ý kiến của các đối tượng khảo sát vềmức độ nhận thức, mức độ thực hiện hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạmcho giảng viên của Đại học Quốc gia Lào trong bối cảnh đổi mới giáo dục
Trang 21b) Phỏng vấn sâu một số, lãnh đạo, các cán bộ quản lý của các trườngthành viên các giảng viên và một số bên liên quan để thu thập thêm ý kiến vềhoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giảng viên của Đại học Quốc giaLào trong bối cảnh đổi mới giáo dục.
c) Thống kê toán học để xử lý các số liệu điều tra thu được, phân tích sosánh để đánh giá về thực trạng, phân tích nhu cầu bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạmcho giảng viên của Đại học Quốc gia Lào và đánh giá kết quả thử nghiệm
d) Thực nghiệm khoa học để chứng minh tính phù hợp của một số đềxuất của luận án
g) Một số phương pháp khác như tổng kết kinh nghiệm, phương phápchuyên gia được sử dụng để lựa chọn các đề xuất đổi mới công tác bồi dưỡngnghiệp vụ sư phạm cho giảng viên của Đại học Quốc gia Lào
8 Luận điểm bảo vệ
- Giảng viên có vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng giáodục đại học, mục tiêu nâng cao chất lượng đào tạo của Đại học Quốc gia Làophụ thuộc rất lớn vào phẩm chất, năng lực của đội ngũ giảng viên (được thểhiện ở phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp, năng lực chuyên môn,nghiệp vụ sư phạm…)
- Việc đổi mới quản lý hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm chogiảng viên đại học là vấn đề cấp thiết Nhu cầu bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạmcho giảng viên đại học của từng nhóm ngành đào tạo rất khác nhau, cần cógiải pháp tổng thể gồm các bước triển khai cụ thể áp dụng cho từng nhómngành đào tạo, với sự liên kết, đan xen, thống nhất với nhau tạo nên sự bềnvững và hiệu quả trong quản lý hoạt động này;
- Đổi mới quản lý hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giảngviên đại học theo cách tiếp cận hệ thống dựa vào sản phẩm đầu ra theo nhucầu xã hội trong bối cảnh hội nhập quốc tế và biến đổi toàn cầu sẽ nâng caohiệu quả hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giảng viên đại học
Trang 229 Đóng góp mới của luận án
9.1 Về lý luận
Luận án đã hệ thống hóa được cơ sở lý luận cơ bản về quản lý hoạtđộng bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giảng viên ĐHQG Lào Tác giả phântích làm rõ sự vận dụng cách tiếp cận hệ thống vào quản lý hoạt động bồidưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giảng viên đại học Từ đó làm rõ mục tiêu, nội
dung bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giảng viên của Đại học Quốc gia Lào
trong bối cảnh đổi mới giáo dục
9.2 Về thực tiễn
Luận án đã thể hiện rõ các kết quả khảo sát và đánh giá thực trạng hoạtđộng bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giảng viên Đại học Quốc gia Làotrong bối cảnh đổi mới giáo dục Đánh giá khách quan thực trạng quản lý hoạtđộng bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giảng viên Đại học Quốc gia Lào, chỉ
ra những mặt mạnh, mặt yếu và nguyên nhân của bất cập, hạn chế Trên cơ sở
đó, luận án đã đề xuất được các giải pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng nghiệp
vụ sư phạm cho giảng viên Đại học Quốc gia Lào trong bối cảnh đổi mới giáodục Các giải pháp được đánh giá cao về mức độ cần thiết và tính khả thi củacác giải pháp
10 Cấu trúc luận án
Luận án ngoài phần mở đầu và kết luận gồm 03 chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ sưphạm cho giảng viên trong bối cảnh đổi mới giáo dục
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạmcho giảng viên Đại học Quốc gia Lào
Chương 3: Giải pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm
cho giảng viên của Đại học Quốc gia Lào trong bối cảnh đổi mới giáo dục
Trang 23mẽ về phát triển đội ngũ và coi đó là yếu tố quan trọng đối với các trường đạihọc Hội nghị khuyến cáo các quốc gia cần xây dựng các chính sách rõ ràngđối với giảng viên đại học, sao cho có thể cập nhật và nâng cao kỹ năng của
họ, khuyến khích sự cải tiến về chương trình đào tạo, phương pháp dạy và họcvới tình trạng tài chính và nghiệp vụ thích hợp để đạt chất lượng cao trongnghiên cứu và giảng dạy
Sau hội nghị thế giới về GDĐH tại Paris đã diễn ra hội nghị các đối tácGDĐH tại Paris năm 2003 Hội nghị này đã đánh giá những tiến bộ qua việcthực hiện kế hoạch hành động của hội nghị đại học Paris, đề ra các xu hướngphát triển GDĐH, xác lập các vai trò mới của GDĐH và nghiên cứu trong xãhội tri thức, quan hệ giữa GDĐH với nhà nước và thị trường; tác động củacông nghệ thông tin và truyền thông lên GDĐH và những dịch chuyển trênthế giới về dân số và sinh viên đại học
Nhiều hội nghị GDĐH khác cũng đã diễn ra trên khắp thế giới: Hội nghị
Trang 24GDĐH Paris tháng 7 năm 2009; Hội nghị GDĐH khu vực châu Phi tại Senegaltháng 11 năm 2008; Hội nghị GDĐH châu Mỹ Latin tại Columbia tháng 6 năm2008; Hội nghị GDĐH châu Á - Thái Bình Dương tại Macao tháng 9 năm2008; Hội nghị GDĐH Trung - Tây - Nam Á tại Ấn Độ tháng 2 năm 2009; Hộinghị GDĐH khu vực châu Âu và Bắc Mỹ tháng 5 năm 2009 [71]
Trong bài “Lý luận dạy học các khoa học và việc đào tạo người thầygiáo” [135] Guy Brouseau đã phân tích kỹ vai trò của người dạy trong sựtương tác với môi trường - nội dung và người học, đó là chuyển giao một tìnhhuống và thể chế hoá tri thức (làm sống lại kiến thức, làm cho kiến thức đượctạo ra bởi chính người học như là câu trả lời cho tình huống và biến đổi câutrả lời của người học thành tri thức khoa học)
Claire Margolinas trong bài viết “Chuyển giao và sự thể chế hoá: haiquan điểm đối nghịch của vai trò người thầy giáo” [127] đã chỉ ra cơ chế tácđộng qua lại giữa thầy giáo và học sinh, liên quan đến tri thức trong một môitrường dạy học Yếu tố môi trường không đơn thuần là môi trường sống, môitrường làm việc mà là “môi trường sư phạm” - ngữ cảnh có vấn đề và sự thíchnghi của người học trước những đòi hỏi của môi trường ấy dưới sự giúp đỡcủa người dạy, ở đây không chỉ làm biến đổi kiến thức ở họ mà còn phát triểnhoạt động học của họ
Xây dựng đội ngũ giảng viên được coi như một giải pháp lớn, trọngtâm có phát triển sự nghiệp giáo dục trong chiến lược giáo dục Lào Nghịquyết Đại hội Đảng Nhân dân cách mạng Lào lần thứ VIII vào ngày 18-23/03/2006 đã khẳng định: “Nguồn nhân lực quan trọng nhất nhằm thực hiệncông nghiệp hóa, hiện đại hóa nguồn nhân lực con người, giáo dục phải cótrách nghiệm đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực có đủ trình độ đáp ứngđược sự phát triển với các nước trong khu vực và trên thới giới”.[12]
Để thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, trongnhững năm đầu và những năm tiếp theo của thế kỷ XXI chúng ta cần phát
Trang 25triển giáo dục, tạo ra được nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng được yêucầu của sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa, vì đây là động lực thúc đẩy
sự phát triển nhanh và bền vững đất nước Mục tiêu phát triển của giáo dụcnhằm nâng cao dân trí, làm cơ sở đào tạo nhân lực và là gốc để đào tạo vàbồi dưỡng nhân tài, làm giàu thêm nguyên khí quốc gia, là nguồn tài sản vôgiá của dân tộc và nhân loại
Tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2003) đã phân tích một cách sâu sắc kháiniệm “Nghề và Nghiệp của người giáo viên”: Dạy học phải là “Nghiệp” củangười giáo viên Như vậy có nghĩa là người giảng viên phải có lý tưởng sưphạm, tạo nên động cơ cho việc thực hành nghề dạy học Tư tưởng sư phạm
là ý đồ đạt đến sự hoàn thiện quá trình sư phạm với cảm xúc đam mê của sựcống hiến tự nguyện và đầy đủ nhất toàn bộ sức lực, trí tuệ, tình cảm cho việcgiáo dục đào tạo lớp người hậu sinh [91] Và cũng theo tác giả Nguyễn ThịMỹ Lộc, một người giáo viên làm việc có hiệu quả, cần đáp ứng các yêu cầusau: (1) Sự hiểu biết về nội dung môn học; (2) Tri thức sư phạm: giáo viênbiết truyền thụ các ý tưởng cho học sinh, có khả năng nhận biết sự hiểu thấucủa học sinh; (3) Tri thức về sự phát triển: giáo viên biết hình thành nên cáckinh nghiệm học tập có kết quả, thông qua việc hiểu rõ tư duy, hành vi, hứngthú và tri thức hiện có của học sinh cũng như những phiền toái mà lứa tuổicác em thường mắc phải; (4) Hiểu biết về sự khác biệt: giáo viên có khả nănggiao tiếp một cách tin cậy với học sinh; (5) Hiểu biết về động cơ: giáo viên cókhả năng đề ra nhiệm vụ và cung cấp thông tin phản hồi để khuyến khích, cổ
vũ những nỗ lực của học sinh mà không tạo nên áp lực; (6) Có tri thức về việchọc tập: giáo viên có khả năng giúp đỡ, hỗ trợ việc học tập cụ thể bằng cácchiến lược dạy học khác nhau, sử dụng những phán đoán về loại hình học tậpnào là cần thiết nhất trong các bối cảnh khác nhau; (7) Làm chủ được cácchiến lược – phương pháp, hình thức tổ chức dạy học; (8) Hiểu biết về đánhgiá học sinh; (9) Hiểu biết về các nguồn của chương trình và công nghệ; (10)
Trang 26Am hiểu và đánh giá cao sự cộng tác: GV phải biết sử dụng sự tương tác, giaotiếp của học sinh với nhau để nâng cao kết quả của việc dạy và học, cũng nhưcải thiện sự hợp tác với các GV khác và với phụ huynh học sinh; (11) GVphải có khả năng phân tích và phản ánh trong thực tiễn dạy học: GV cần biếtđánh giá hiệu quà của hoạt động dạy học của mình và cải tiến, nâng cao hiệuquả của hoạt động đó Dường như ẩn chứa trong mỗi yêu cầu đối với ngườigiảng viên trong thời đại hiện nay đều có một cái "Nghiệp” mà tác giảNguyễn Thị Mỹ Lộc đã phân tích ở trên Mà điều này hơn bao giờ hết chỉ
có thể được xây dựng, vun đắp từ những bài học về phương pháp sư phạmcho những người giảng viên tương lai khi còn ngồi trên ghế nhà trường sưphạm Vậy thì đối với lực lượng giảng viên đại học hiện nay của Việt Nam,chưa bao giờ được đào tạo trong môi trường sư phạm chỉ còn một cách duynhất là phải tổ chức bồi dưỡng cho họ những kỹ năng sư phạm cần thiết mà
họ đang thiếu hụt, giúp những người GV này hoàn thành tốt được sứ mạngcủa mình, đáp ứng được yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực chất lượng caocủa GDĐH Việt Nam
Phan Văn Kha và nhóm tác giả của Viện KHGD Việt Nam về “Xâydựng chuẩn nghiệp vụ sư phạm của giáo viên trung cấp chuyên nghiệp(TCCN)” [78] đã đề xuất quy trình xây dựng chuẩn nghiệp vụ sư phạm củagiáo viên TCCN gồm 2 giai đoạn: xây dựng mô hình hoạt động sư phạm củagiáo viên, trên cơ sở đó xây dụng mô hình nhân cách, mô hình năng lực giáoviên TCCN Quy trình này tương tự như quy trình quản lý nhân sự đang đượctriển khai rộng rãi ở các bộ, ngành hiện nay, bao gồm 2 khâu: 1) xác định vịtrí việc làm và mô tả công việc; 2) xác định những năng lực cần có của ngườilao động ở vị trí việc làm tương ứng
Tác giả, Lê Thị Tươi nghiên cứu: “Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giảngviên Đại học ngành nội vụ trong quá trình hội nhập quốc tế”, tác giả đãnghiên cứu nội dung: sự tác động của quá trình hội nhập quốc tế với công tác
Trang 27đào tạo, bồi dưỡng giảng viên ngành Nội vụ; tầm quan trọng của công tác, bồidưỡng giảng viên đại học ngành Nội vụ trong bối cảnh hội nhập quốc tế, trên
cơ sở lý luận đó tác giả phân tích đánh giá thực trạng và đề ra các biện pháp
đó là: Xây dựng và hoàn thiện mô hình, mục tiêu đào tạo giảng viên; Đổi mớinội dung, chương trình, phương pháp đào tạo, bồi dưỡng; Tăng cường đầu tưkinh phí cho công tác đào tạo, bồi dưỡng Các biện pháp đề ra khắc phụcđược những hạn chế trong quản lý đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giảng viênngành Nội vụ [118]
Tác giả Lữ Thị Yến nghiên cứu đổi mới công tác đào tạo, bồi dưỡngđội ngũ giảng viên các trường cao đẳng khu vực tây nguyên Trong nội dungnghiên cứu, tác giả đã đưa ra nội dung xác định nội dung đào tạo bồi dưỡngtrong đó cụ thể về: trình độ chuyên môn, kỹ năng nghiệp vụ sư phạm, tiềmlực và nghiên cứu khoa học, ngoại ngữ, tin học…Bên cạnh đó, nội dung xâydựng kế hoạch và chiến lược đào tạo, bồi dưỡng, nội dung quản lý đào tạo,bồi dưỡng và xây dựng cơ chế quản lý đội ngũ giảng viên Đây là cơ sở cầnthiết trong công tác đào tạo bồi dưỡng đội ngũ giảng viên cao đẳng trong giaiđoạn hiện nay [118]
Tuy nhiên tất cả các công trình nghiên cứu trên đều đề cập đến vai trò,
vị trí, và hoạt động phát triển đội ngũ giáo viên nói chung trong đó bồi dưỡngđội ngũ nhà giáo ở mỗi đơn vị, mỗi địa phương Nhưng những lý luận cơ bản
là tiền để phục vụ cho mục tiêu nghiên cứu của luận án
1.1.2 Nghiên cứu về quản lý hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giảng viên đại học
Để công tác bồi dưỡng năng lực dạy học cho GV đạt hiệu quả, vấn đềquản lý bồi dưỡng năng lực cho GV là quan trọng, nó ảnh hưởng trực tiếp đếnchất lượng bồi dưỡng Vấn đề bồi dưỡng được đưa thành chính sách và có cácquy định cụ thể Theo Edwards, D., Radloff, A and Coates, H, lí do cơ bảndẫn đến thành công của hệ thống giáo dục Phần Lan (có thành tích cao nhất
Trang 28trong nhiều kỳ thi PISA) là do Phần Lan đã quyết định nâng chuẩn trình độ
GV phổ thông lên trình độ thạc sĩ và mọi GV có nghĩa vụ và quyền hạn phảikhông ngừng học tập, phát triển chuyên môn.[133]
Chuyên khảo về “Mô hình quản lý đào tạo nguồn nhân lực chất lượngcao trong Giáo dục đại học Việt Nam” (2012), tác giả Trịnh Ngọc Thạch[110] khi phân tích về công tác xây dựng đội ngũ GV cho các chương trìnhđào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao có đề cập giải pháp bồi dưỡng GVthông qua một số hình thức khác nhau, trong đó có đề cập một số phươngthức BD GV thông qua công việc (Learning by doing) hoặc kết hợp đào tạovới nghiên cứu, thống nhất quá trình đào tạo, bồi dưỡng GV với quá trìnhnghiên cứu trong các đề tài dự án khoa học công nghệ
Luận án tiến sĩ của Nguyễn Thành Vinh (2006) [123] đề cập đến tổchức dạy học theo quan điểm sư phạm tương tác trong các trường (khoa) cán
bộ quản lý giáo dục và đào tạo hiện nay Tác giả đã đưa ra được các phươngpháp nhằm đổi mới quá trình dạy học cho đối tượng là cán bộ quản lý giáodục và đào tạo và đã chứng minh việc vận dụng quan điểm sư phạm tương táctại các trường (khoa) ĐT Học viện Quản lý giáo dục đã có hiệu quả bước đầunhằm phát huy tính tích cực của người học và góp phần nâng cao chất lượngkết quả học tập trong các trường (khoa) đào tạo cán bộ quản lý giáo dục hiệnnay, phương pháp sư phạm tương tác có sự kết hợp 3 yếu tố Người dạy -Người học - Môi trường học, là sự áp dụng các giải pháp linh hoạt mang lạicho tất cả người học một khả năng thành công lớn hơn trong việc học Đối vớihọc viên là người lớn, là cán bộ quản lý giáo dục đương chức tham gia quátrình học tập thì đó vừa là một kỹ thuật vừa là một nghệ thuật dựa trên toàn bộcác phương tiện và phương pháp gắn liền với mục tiêu có thể nhận ra, đượcgiới hạn và được định hướng một cách rõ ràng Từ những nghiên cứu củaNguyễn Thành Vinh đã mở ra một hướng suy nghĩ cho nghiên cứu này: khi
đã có những phương pháp bồi dưỡng cán bộ thích hợp thì việc tổ chức và
Trang 29quản lý hoạt động bồi dưỡng sẽ phải như thế nào để việc áp dụng cácphương pháp này có hiệu quả? Từ đó, hình thành quy trình quản lý côngtác này trong trường đại học một cách ổn định và phát huy hiệu quả trongcác bối cảnh khác nhau
Luận án tiến sĩ của Phạm Văn Thuần (2009) [111] với mục đíchnghiên cứu các giải pháp về quản lý đội ngũ GV trong ĐH đa ngành, đalĩnh vực ở Việt Nam theo quan điểm tự chủ và trách nhiệm xã hội đã làmsáng tỏ thêm những vấn đề lý luận và tổng kết kinh nghiệm quốc tế về quản
lý đội ngũ GV trong các cơ sở GDĐH; từ đó đề xuất những giải pháp quản
lý công tác đào tạo, bồi dưỡng, cán bộ nói chung và GV nói riêng trong ĐH
đa ngành đa lĩnh vực
Tác giả Ngô Thị Minh Thực, nghiên cứu luận án tiến sĩ với đề tài:
“Quản lý bồi dưỡng giảng viên cao đẳng đáp ứng yêu cầu hiện nay Trongnghiên cứu tác giả đã bổ sung thêm cơ sở lý luận về quản lý bồi dưỡng GVcao đẳng đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục; Phát hiện thực trạng hoạt độngbồi dưỡng và quản lý bồi dưỡng giảng viên Cao đẳng khu vực Đông Bắc; Đềxuất 5 biện pháp quản lý bồi dưỡng giảng viên Cao đẳng [112]
Tác giả Nguyễn Văn Toàn: “Quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viênTrung học phổ thông khu vực đông Nam Bộ trong bối cảnh đổi mới giáo dục”
Tác giả đã tổng hợp, phân tích, nhận định về các nội dung nghiên cứu,luận án góp phần làm rõ hệ thống khái niệm công cụ, xây dựng khung lý luậncần thiết cho nghiên cứu vấn đề quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên Trunghọc phổ thông ở khu vực Đông Nam Bộ trong bối cảnh đổi mới giáo dục.Luận án đã làm sáng tỏ thực trạng hoạt động bồi dưỡng giáo viên, thực trạngquản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên Trung học phổ thông ở khu vực ĐôngNam Bộ trong bối cảnh đổi mới giáo dục Việt Nam; từ đó chỉ ra được thànhcông, hạn chế, xác định đúng các nguyên nhân của thực trạng, làm cơ sở để
đề xuất các giải pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên Trung học phổ
Trang 30thông cho khu vực này Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, tác giả đã
đề xuất 5 giải pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên Trung học phổthông trong bối cảnh đổi mới giáo dục ở khu vực Đông Nam Bộ, đồng thời đã
tổ chức thử nghiệm giải pháp đã đề xuất, kết quả thử nghiệm khẳng địnhnhững giải pháp đã đề xuất là hoàn toàn có hiệu quả, phù hợp với điều kiệnthực tế và đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông.[113]
Tác giả Nguyễn Kiều Oanh, nghiên cứu: “Quản lý hoạt động bồi dưỡngnghiệp vụ sư phạm cho giảng viên đại học theo tiếp cận CDIO” Trong luận
án tiến sĩ của mình tác giả trên cơ sở nghiên cứu lý luận và kinh nghiệm vềhoạt động bồi dưỡng phát triển nguồn nhân lực nói chung và đội ngũ GV nóiriêng trong các trường đại học, đề tài khái quát những luận điểm lý luận cơbản về tổ chức quản lý hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho GV ĐH ởViệt Nam Lần đầu tiên phân tích làm rõ vận dụng tiếp cận CDIO vào quản lýhoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho GV ĐH Luận án đã mô tả đượcbức tranh thực trạng hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho GV ĐHcũng nhƣ thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho GVcủa một số trường ĐH ở Việt Nam Luận án đề xuất các giải pháp quản lýhoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho GV ĐH theo tiếp cận CDIO ởViệt Nam [108]
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng nhân dân cách mạngLào đã đề ra phương châm và nhiệm vụ của sự phát triển nền kinh tế - xã hộicủa nước CHDCND Lào từ năm 2011-2020 Đối với công tác giáo dục vàphát triển nguồn nhân lực, Đại hội đã khẳng định và nhấn mạnh rằng: “Phảicoi công tác giáo dục và phát triển nguồn nhân lực là yếu tố trọng tâm của sựphát triển, tiếp tục cải cách hệ thống giáo dục quốc dân một cách tích cực đảmbảo cả số lượng và chất lượng, đào tạo nguồn nhân lực phù hợp với nhu cầuthực tiễn của xã hội qua đó góp phần hoàn thành mục tiêu thiên niên kỷ” [1]
Trong thời gian gần đây, một số công trình nghiên cứu về quản lý phát
Trang 31triển nguồn nhân lực đặc biệt là nguồn nhân lực ngành giáo dục hay còn gọi làphát triển đội ngũ giảng viên được nhiều học viên, nghiên cứu sinh thực hiện,tiêu biểu như:
Phuthon Thammasit, luận văn thạc sĩ triết học, Học viện Chính trị Quốc
gia Hồ Chí Minh, (2015), với đề tài Phát triển nguồn nhân lực giáo dục ở huyện Xaythany CHDCND Lào hiện nay, luận văn đã phân tích sự phát triển
nguồn nhân lực giáo dục ở huyện Xaythany CHDCND Lào hiện nay, đã đạtđược những thành tựu đáng khích lệ về mặt số lượng, chất lượng và sự đadạng hóa về loại hình nhân lực, bước đầu đã giải quyết tháo gỡ những khókhăn trước mắt về sự bất cập của đội ngũ nhân lực giáo dục ở các cấp bậc họctrong mỗi vùng miền của huyện, nhìn chung nguồn nhân lực giáo dục đã phầnnào góp phần đào tạo nguồn nhân lực cho đất nước có chất lượng đáp ứngnhững yêu cầu đòi hỏi của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa; Đồngthời cũng góp phần giáo dục thái độ, quan điểm và niềm tin của người học, cónhững định hướng giá trị, hướng tới tương lai nhằm xây dựng xã hội - xã hộichủ nghĩa Tuy nhiên trước yêu cầu đòi hỏi cao và khắt khe của của thời kỳđổi mới, phát triển nền kinh tế thị trường, của nền giáo dục hiện đại, nguồnnhân lực giáo dục còn bộc lộ nhiều hạn chế, bất cập cần phải khắc phục, giảiquyết nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả nguồn nhân lực giáo dục
Khăm Phăn Phôm Mạ Thắt, Luận án tiến sĩ chính trị học, Học viện
Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh, (2005), Công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ lãnh đạo chủ chốt thuộc diện Trung ương quản lý ở CHDCND Lào trong thời kỳ đổi mới [14], Tác giả tập trung phân tích làm rõ cơ sở lý
luận và thực tiễn của công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ lãnh đạoquản lý chủ chốt, đặc biệt là đối tượng thuộc diện quản lý của Trung ương,trong thời kỳ đổi mới, nhất là hoàn cảnh trong nước và thế giới hiện nay Phântích đánh giá đúng thực trạng của công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộlãnh đạo Từ những vấn đề cấp bách đề xuất những phương hướng chủ yếu
Trang 32giải quyết những tồn tại Tuy nhiên đề tài chỉ xoay quanh khía cạnh đào tạobồi dưỡng đội ngũ cán bộ lãnh đạo chủ chốt chưa phản ảnh được các chính sáchtheo tiếp cận bình đẳng giới trong hoạt động đào tạo, bồi dưỡng Mặt khác cácchính sách bó hẹp chỉ trong việc đào tạo, bồi dưỡng, đối tượng chỉ hướng vàolãnh đạo chủ chốt thuộc diện Trung ương quản lý chưa có tính chất mở.
Bunlon SaluôiSắc, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh, (2005), Chất lượng đội ngũ giảng viên các trường đào tạo sĩ quan của quân đội nhân dân Lào hiện nay [5]
Nghiên cứu tập trung vào các nội dung chủ yếu: tầm quan trọng của trườngđào tạo sĩ quan của quân đội nhân dân Lào; thực trạng chất lượng giảng dạy,kết quả học tập, rèn luyện của sinh viên; giải pháp nâng cao chất lượng giảngdạy Tuy nhiên nội dung không thể hiện sự nâng cao chất lượng đội ngũ giảngviên, phát triển đội ngũ giảng viên tại các trường đại học khác Phạm vi nghiêncứu rộng các trường đào tạo sĩ quan của Quân đội nhân dân đồng thời đốitượng nghiên cứu không giới hạn
Ở trình độ luận án Tiến sĩ, đã có một số tác giả ở nước Lào chọn đề tàinghiên cứu về phát triển đội ngũ giảng viên ở các cấp học, bậc học khác nhautrên một số đại bàn cấp khu vực, cấp tỉnh, huyện, có thể kể đến: Luận án tiến
sĩ Giáo dục học của Soulivanh PHOMMACHIT về đề tài: “Cơ sở lý luận vàthực tiễn của việc đề xuất quy hoạch đội ngũ giảng viên trường Cao đẳng sư
phạm Luông Năm Thà nước Cộng Hòa Dân Chủ Nhân Dân Lào đến năm
2020” [18]
- Các nghiên cứu đều khẳng định đội ngũ nhà giáo nói chung, đội ngũgiảng viên nói riêng có vị trí, vai trò quan trọng, quyết định chất lượng giáodục và hiệu quả hoạt động của trường đại học Do sự vận động và phát triểnliên tục của khoa học chuyên ngành, khoa học giáo dục và quản lý giáo dụctrước yêu cầu mới của sự phát triển kinh tế-xã hội, đội ngũ GV cần phải đượcthường xuyên bồi dưỡng, cập nhật và nâng cao trình độ, kỹ năng sư phạm để
Trang 33thực hiện tốt nhiệm vụ của mình
Vì vậy, hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm và quản lý hoạt độngbồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giảng viên cũng được các nghiên cứu coi làmột lĩnh vực quan trọng của công tác quản lý giáo dục và quản lý trường họchiện nay
- Các nghiên cứu về hoạt động bồi dưỡng đội ngũ giảng viên đều đượctriển khai theo định hướng đáp ứng phẩm chất năng lực nhằm đáp ứng tốtnhất các yêu cầu về đội ngũ GV của trường đại học Trong bối cảnh đổi mới
GD ở Lào, các nghiên cứu trên đã tập trung làm rõ mục tiêu, chương trình,nội dung, phương pháp, hình thức và cách đánh giá hoạt động bồi dưỡng giáoviên và đã đề xuất một số giải pháp cơ bản để nâng cao hiệu quả và chấtlượng của hoạt động bồi dưỡng giảng viên trường đại học nhằm đáp ứng yêucầu đổi mới giáo dục hiện nay
- Những nghiên cứu về quản lý hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ sưphạm cho giảng viên trước yêu cầu đổi mới giáo dục ở Lào phần lớn tiếp cậntheo hướng chức năng quản
lý, và được các nhà nghiên cứu đặc biệt xem trọng, từ đó có những giảipháp quản lý thiết thực và khá hiệu quả trong công tác quản lý hoạt động bồidưỡng giảng viên hiện nay, đáp ứng chủ trương đổi mới giáo dục
Những vấn đề còn tồn tại hay chưa được giải quyết triệt để trong cácnghiên cứu: Vẫn còn ít những nghiên cứu quan tâm một cách hệ thống đếntăng cường vai trò của trường đại học trong quản lý hoạt động hoạt động bồidưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giảng viên trong bối cảnh đổi mới giáo dụcLào Chính vì vậy, các giải pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ sưphạm cho giảng viên được đề xuất vẫn mang tính hàn lâm, chưa sát thực vớiyêu cầu đổi mới giáo dục đại học ở Lào nói chung và nhu cầu thực hiệnnhiệm vụ mới của người GV, điều kiện thực tế của các nhà trường nói riêng
Những vấn đề cần phải tiếp tục nghiên cứu
Trang 34- Nghiên cứu xác định các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý hoạtđộng bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giảng viên theo hướng tăng cườngtính tự chủ tự chịu trách nhiệm của trường đại học
- Các giải pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm chogiảng viên phải giúp cho hoạt động BDGV thực hiện tốt mục tiêu bồi dưỡng -phát triển năng lực mới đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ của người GVtrong đổi mới giáo dục đại học hiện nay
Một cách khái quát có thể khẳng định: các đề tài, công trình nghiêncứu, luận án trên đã đề cập nhiều góc độ khác nhau về đào tạo nguồn nhânlực, về phát triển đội ngũ giảng viên ở các trường ở từng loại hình và từngđiều kiện cụ thể khác nhau Tuy nhiên chưa có công trình nghiên cứu nào đisâu nghiên cứu một cách cụ thể, toàn diện và sâu sắc về hoạt động bồi dưỡngnghiệp vụ sư phạm cho đội ngũ giảng viên, chưa đề cập cụ thể đến công tácquản lý hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho đội ngũ giảng viên củaĐại học Quốc gia Lào trong bối cảnh hiện nay
Vì vậy, việc nghiên cứu đề tài “Quản lý hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ
sư phạm cho đội ngũ giảng viên của Đại học Quốc gia Lào trong bối cảnh
hiện nay” là rất cần thiết đáp ứng yêu cầu thực tiễn phát triển kinh tế, xã hội
và phát triển nhân lực khu vực phía nam đến năm 2030
1.2 Khái niệm liên quan
Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý
Trang 35tới đối tượng quản lý nhằm đạt được mục tiêu đề ra [73, tr12].
Theo Frederick Winslow Taylor được đánh giá là cha đẻ của thuyết
“Quản lý khoa học” đã định nghĩa: “Quản lý là biết chính xác điều bạn muốnngười khác làm và sau đó hiểu được rằng họ đã hoàn thành công việc mộtcách tốt nhất và rẻ nhất” [36, tr1]
Theo tác giả Đặng Quốc Bảo: “Quản lý là quá trình tác động gây ảnhhưởng của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm đạt được mục tiêuchung” [19, tr17]
Tác giả Nguyễn Quốc Chí- Nguyễn Thị Mỹ Lộc cho rằng: “Quản lý làhoạt động có định hướng có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) đếnkhách thể quản lý (người bị quản lý) trong tổ chức nhằm làm cho tổ chức vậnhành và đạt được mục đích của tổ chức” [38, tr1]
Cho đến nay, đã có rất nhiều cách tiếp cận, cách diễn đạt khác nhau vềđịnh nghĩa quản lý Tuy vậy, các định nghĩa đều có những đặc điểm chung:
Quản lý là hoạt động được thực hiện nhằm bảo đảm sự hoàn thànhcông việc qua những nỗ lực của người khác; Quản lý là phối hợp có hiệu quảcác hoạt động của những người cộng sự khác trong cùng một tổ chức; Quản
lý là hoạt động thiết yếu đảm bảo phối hợp những nỗ lực cá nhân nhằm đạtmục đích chung của cả nhóm; Quản lý là điều khiển con người và sự vậtnhằm đạt được mục tiêu đã định trước
Trong luận án sử dụng khái niệm "Quản lý là quá trình tác động có chủđịnh, hướng đích của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm tạo ra cáchoạt động hướng tới đạt mục đích chung của tổ chức dưới sự tác động củamôi trường" [20, tr12]
Chức năng của quản lý
Chức năng quản lý là các chức năng gắn với hoạt động quản lý của chủthể quản lý làm sao cho hoạt động của từng đối tượng quản lý và cả tổ chứcđạt được mục tiêu đã đề ra
Trang 36Một cách khái quát: chức năng quản lý là một dạng hoạt động quản lýchuyên biệt mà thông qua đó chủ thể quản lý tác động lên đối tượng quản lýnhằm đạt mục tiêu đề ra.
Quản lý bao gồm các chức năng sau:
(1) Kế hoạch hóa: là xác định mục tiêu, mục đích đối với thành tựutương lai của tổ chức và các con đường, giải pháp, cách thức để đạt được mụctiêu, mục đích đó Có ba nội dung chủ yếu của chức năng kế hoạch hóa:
Xác định, hình thành mục tiêu đối với tổ chức;
Xác định và đảm bảo về các nguồn lực của tổ chức để đạt được cácmục tiêu;
Quyết định xem những hoạt động nào là cần thiết để đạt được các mụctiêu đó
(2) Tổ chức: Tổ chức là quá trình hình thành nên cấu trúc các quan hệgiữa các thành viên, giữa các bộ phận trong một tổ chức nhằm làm cho họthực hiện thành công các kế hoạch và đạt được mục tiêu tổng thể của tổ chức.Nhờ việc tổ chức có hiệu quả, người quản lý có thể phối hợp, điều phối tốthơn các nguồn vật lực và nhân lực
Quá trình tổ chức sẽ lôi cuốn việc hình thành, xây dựng các bộ phận,các phòng ban cùng các công việc của chúng và sau đó là vấn đề nhân sự, cán
bộ sẽ tiếp nối ngay sau các chức năng kế hoạch và tổ chức
(3) Chỉ đạo: Sau khi kế hoạch đã được lập cơ cấu bộ máy đã được hìnhthành, nhân sự đã được tuyển dụng thì phải có người lãnh đạo, dẫn dắt tổchức Lãnh đạo bao hàm việc liên kết liên hệ với người khác và động viên họhoàn thành những nhiệm vụ nhất định để đạt được mục tiêu của tổ chức
(4) Kiểm tra: Kiểm tra là một chức năng quản lý, thông qua đó theodõi giám sát các thành quả hoạt động và tiến hành những hoạt động sửachữa uốn nắn
Trang 371.2.2 Quản lý giáo dục
Giáo dục là một hiện tượng xã hội đặc biệt, bản chất của nó là sự truyềnđạt và lĩnh hội kinh nghiệm lịch sử - xã hội của các thế hệ loài người, nhờ cógiáo dục mà các thế hệ nối tiếp nhau phát triển, tinh hoa văn hóa dân tộc,nhân loại được kế thừa, bổ sung và trên cơ sở đó không ngừng tiến lên Giáodục tồn tại, vận động và phát triển với tư cách là một hệ thống Theo cách nóicủa Marx thì “dàn nhạc” giáo dục trong quá trình tồn tại và phát triển tất yếuphải có “nhạc trưởng” là quản lý giáo dục Về quản lý giáo dục cũng có khánhiều quan điểm, được hiểu khá rộng trong nhiều phạm vi, từ vĩ mô đến vi
mô và có nhiều định nghĩa như sau:
Quản lý giáo dục là tác động một cách có mục đích và có kế hoạch vàotoàn bộ các lực lượng giáo dục nhằm tổ chức và phối hợp hoạt động của tất cảcác lực lượng này, sử dụng một cách đúng đắn các nguồn lực và phương tiện,đảm bảo thực hiện có kết quả những chỉ tiêu phát triển về số lượng và chấtlượng của sự nghiệp giáo dục theo phương hướng của mục tiêu giáo dục
Quản lý giáo dục và quản lý trường học có thể hiểu là một chuỗi tácđộng hợp lý (có mục đích, hệ thống, kế hoạch) mang tính tổ chức sư phạmcủa chủ thể quản lý đến tập thể giảng viên và sinh viên, đến những lực lượnggiáo dục trong và ngoài nhà trường nhằm huy động họ cùng cộng tác, phốihợp, tham gia vào mọi hoạt động của nhà trường, nhằm làm cho quy trình nàyvận hành tới việc hoàn thành những mục tiêu dự kiến
Tác giả Đặng Bá Lãm: “Quản lý giáo dục là một lĩnh vực nghiên cứukhoa học và ứng dụng trong thực tiễn nảy sinh từ các nguyên tắc quan lý” [85]
Đối với tác giả Phạm Minh Hạc thì “Quản lý giáo dục là quản lý trườnghọc, thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm củamình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mụctiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và vớitừng học sinh [61]
Trang 38Theo tác giả Trần Kiểm: “Quản Lý giáo dục là tác động có hệ thống, có
kế hoạch, có ý thức và hướng đích của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhaunhằm mục đích đảm bảo sự hình thành nhân cách cho thế hệ trẻ trên cơ sởnhận thức và vận dụng những quy luật chung của xã hội, cũng như các quyluật quản lý giáo dục, của sự phát triển tâm lý và thể lực của trẻ em” [80]
Tác giả Nguyễn Phúc Châu tại cuốn sách “Quản lý quá trình sư phạmtrong nhà trường phổ thông” (2010) lại nêu khái niệm “quản lý giáo dục” theohai cấp độ: (i) Quản lý giáo dục ở cấp độ vĩ mô (quản lý hệ thống GD) lànhững tác động tự giác, có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống vàhợp quy luật, của chủ thể quản lý giáo dục các cấp đến tất cả các mắt xíchcủa hệ thống giáo dục nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả việc tổ chức,huy động, điều phối, giám sát và điều chỉnh, các nguồn lực giáo dục (nhânlực, vật lực, tài lực và thông tin) để hệ thống giáo dục vận hành đạt được mụctiêu phát triển giáo dục (2) Quản lý giáo dục ở cấp độ vi mô (quản lý một cơ
sở giáo dục) là những tác động tự giác, có ý thức, có mục đích, có kế hoạch,
có hệ thống và hợp quy luật, của chủ thể quản lý một cơ sở giáo dục lên tậpthể giảng viên, công nhân viên, tập thể người học và các lực lượng tham giagiáo dục khác trong và ngoài cơ sở giáo dục đó, nhằm thực hiện có chất lượng
và hiệu quả hoạt động giáo dục và dạy học nhằm làm cho cơ sở giáo dục đóvận hành luôn luôn ổn định và phát triển để đạt tới mục tiêu đào tạo của cơ sởgiáo dục đó [33]
Ngày nay, khi nói đến quản lý giáo dục, các chuyên gia giáo dụcthường nhấn mạnh đến khái niệm “Quản lý sự thay đổi” Theo tác giả ĐặngXuân Hải: “Đôi khi sự thay đổi xuất hiện do có sự thay đổi về chủ trươngđường lối, chính sách Nhiều khi thay đổi là do sứ mệnh của tổ chức thayđổi hay chức năng nhiệm vụ có sự điều chỉnh nhưng có khi đơn giản là mọingười đều thấy tổ chức mình “có vấn đề” nếu không thay đổi thì không pháttriển được và từ đó tìm nguyên nhân của sự trì trệ hay do nguyên nhân của
Trang 39các vấn đề nảy sinh mà thúc đẩy sự thay đổi.” [66].
Từ những khái niệm nêu trên, có thể hiểu quản lý giáo dục là sự tácđộng có tổ chức, có định hướng phù hợp với quy luật khách quan của chủ thểquản lý ở các cấp lên đối tượng quản lý, nhằm đưa hoạt động giáo dục củatừng cơ sở và của toàn bộ hệ thống giáo dục đạt tới mục tiêu đã định
Đặc điểm của quản lý giáo dục:
- Quản lý giáo dục gắn liền với việc quản lý con người, đặc biệt là laođộng sư phạm của người giáo viên Đặc thù lao động của người giáo viên màđối tượng lao động sư phạm là người học với những đặc điểm về tâm sinh lýlứa tuổi hết sức phức tạp Người học vừa là đối tượng của hoạt động giáo dục,vừa là chủ thể của hoạt động giáo dục, do đó kết quả giáo dục không chỉ phụthuộc vào bản thân nhà giáo mà còn phụ thuộc vào thái độ của người học.Đây chính là điểm khác biệt của lao động sư phạm so với lao động xã hội nóichung Mặt khác phương tiện lao động của GV chủ yếu là phương tiện tinhthần bằng lời, bằng tấm gương, thái độ, bằng “điểm tựa”, bằng cảmhóa….Thời gian lao động của người giáo viên cũng khác, nó không được táchbạch, rạch ròi với thời gian không lao động sư phạm Với bất kỳ lúc nào, ngay
cả khi nghỉ ngơi, giải trí hay làm việc gia đình,… người GV có thể vẫn nghĩ
về công việc sư phạm của mình Vì vậy trong công tác quản lý giáo dục cầntạo điều kiện thuận lợi về vật chất và tinh thần cho giáo viên, đặc biệt là tạođiều kiện để nâng cao tiềm lực của họ, để họ toàn tâm, toàn ý cống hiến caonhất cho sự nghiệp “ trồng người”
- Sản phẩm của giáo dục có tính đặc thù nên quản lý giáo dục phải chú
ý ngăn ngừa sự rập khuôn, máy móc trong công việc tạo ra sản phẩm, cũngnhư không được phép tạo ra phế phẩm
- Quản lý giáo dục đòi hỏi cao về tính toàn diện, tính thống nhất, tínhliên tục, tính kế thừa, tính linh hoạt và tính phát triển
- Quản lý giáo dục và phát triển quan điểm quần chúng, kết hợp nhân tố
Trang 40bên trong và bên ngoài, trong đó nhân tố bên trong có tính chất quyết định.Nên cần phải phối hợp chặt chẽ và đồng bộ các lực lượng trong nhà trường,gia đình và xã hội
- Quản lý giáo dục là hoạt động mang tính nhân văn sâu sắc, nó thu hút
sự tham gia của rất đông các thành viên xã hội và có ảnh hưởng rất lớn đếnmọi mặt đời sống xã hội
- Quản lý giáo dục là hoạt động mang tính sáng tạo vì đối tượng củahoạt động quản lý giáo dục là con người với các mối quan hệ phức tạp của nó.Quản lý giáo dục phải là một hoạt động mang tính sáng tạo mới phát huyđược sự sáng tạo của con người
- Quản lý giáo dục thể hiện tính bao hàm giữa học thuật và nghệ thuật,
vì đây là dạng quản lý phức tạp, do quan hệ đa chiều với môi trường xã hội ởnhiều phạm vi, mức độ, tầng bậc khác nhau
Nội dung quản lý giáo dục: là quản lý các yếu tố cấu thành của hệthống giáo dục bao gồm: Mục tiêu giáo dục, nội dung giáo dục, phương phápgiáo dục, tổ chức giáo dục, người dạy, người học, trường sở và trang thiết bịdạy học, môi trường giáo dục, các lực lượng giáo dục, kết quả giáo dục
Bản chất của quản lý giáo dục: là quản lý quá trình sư phạm, quá trìnhdạy và học diễn ra ở các cấp học, bậc học và tất cả các cơ sở giáo dục Từ góc
độ tổ chức và quản lý, quá trình sư phạm là quá trình tạo ra các điều kiện và
cơ hội, đồng thời tổ chức việc sử dụng, tận dụng chúng làm cho người họctiếp thu, chiếm lĩnh, lĩnh hội các kinh nghiệm xã hội để phát triển nhân cáchtốt nhất Nơi thực hiện quản lý quá trình sư phạm có hiệu quả nhất là nhàtrường, một tổ chức giáo dục cơ sở trực tiếp thực hiện mục tiêu giáo dục đàotạo nhân cách bằng việc truyền thụ những tri thức đạo đức mà nhân loại đãsàng lọc chiết suất được cho thế hệ trẻ
1.2.3 Giảng viên đại học
Theo Từ điển Tiếng Việt, giảng viên “là tên gọi chung người làm công