1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

khái niệm, đặc điểm, cơ cấu tổ chức điều hành của công ty cổ phần

34 54 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 892,69 KB
File đính kèm cơ cấu tổ chức công ty cổ phần.rar (74 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

công ty cổ phần là gì; công ty cổ phần có tư cách pháp nhân khi nào; đặc điểm của công ty phần; cổ phần trong công ty cổ phần là gì; các loại cổ phần: cổ phần phổ thông, cổ phần ưu đãi, cổ phần ưu đãi biểu quyết, cổ phần ưu đãi cổ tức, cổ phần ưu đãi hoàn lại; cổ phiếu là gì; cổ đông là gì; các loại cổ phiếu; phân loại công ty cổ phần; cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần; quy định về chế độ vốn và tài chính trong công ty cổ phần; vai trò của công ty cổ phần; thực trạng của công ty cổ phần;

Trang 1

DANH SÁCH NHÓM

Trang 2

Á nói riêng Vì vậy có thể nói rằng mức độ ảnh hưởng của nền kinh tế thế giới đối với Việt Nam là rất cao Đặc biệt, từ sau sự kiện ngày 7/11/2006 Việt Nam gia nhập và là thành viên chính thức của tổ chức kinh tế thế giới WTO nó đã mở ra nhiều cơ hội cũng như đặt ra không ít thách thức cho các doanh nghiệp trong nước đây chính là bước ngoặt lớn vào thời kì hội nhập cùng nền kinh tế thế giới đầy năng động và sáng tạo Cũng chính điều này đã đòi hỏi các doanh nghiệp trong nước cần phải trang bị cho mình những công

cụ, biện pháp phù hợp và hữu hiệu nhất nhằm đối phó với các doanh nghiệp cạnh tranh nước ngoài Đặc biệt là việc hình thành các CÔNG TY CỔ PHẦN và vấn đề cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước là quá trình tất yếu đối với quá trình phát triển ngày càng mạnh

mẽ của nền kinh tế thị trường

Trong quá trình phát triển của mình, hình thức CÔNG TY CỔ PHẦN đã xuất hiện vào những năm cuối thế kỷ XVI đầu thế kỷ XVII Quốc gia xuất hiện đầu tiên đó là Anh tiếp theo là Pháp Trong suốt quá trình phát triển của nền kinh tế trên thế giới nhất là trong giai đoạn diễn ra cuộc Cách mạng Công nghiệp lần thứ nhất thì CÔNG TY CỔ PHẦN phát triển rất mạnh mẽ Đến những năm đầu thế kỷ XX nó đã trở thành hình thức kinh doanh rất phổ biến ở các nước có nền kinh tế thị trường phát triển nhanh và mạnh

Đối với Việt Nam, dành được độc lập năm 1975 song do là một nước chịu hậu quả nặng nề của cuộc đấu tranh Mặt khác chúng ta là một nước có xuất phát điểm thấp: phong kiến với nền nông nghiệp lạc hậu chính vì vậy, mặc dù công cuộc khôi phục kinh

tế đạt một số thành công nhất định nhưng vẫn còn rất nhiều hạn chế Mãi đến đại hội Đảng lần thứ VI (12/1986) nền kinh tế Việt Nam đã bước sang một trang mới Đó là quá trình chuyển từ cơ chế nền kinh tế quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa Nó không chỉ làm nền kinh tế nước ta thay đổi một cách sâu sắc

về cơ cấu kinh tế, thành phần kinh tế và quan hệ sở hữu mà còn làm xuất hiện hình thức

tổ chức kinh tế mới đó chính là CÔNG TY CỔ PHẦN Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ

VI, VII, VIII và Hiến pháp năm 1992 đều khẳng đinh: Nền kinh tế nước ta hiện nay là nền kinh tế hang hóa nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lí của Nhà nước theo định hướng Xã hội Chủ nghĩa Trong nền kinh tế nhiều thành phần đó, kinh tế quốc doanh được xác định giữ vai trò chủ đạo Các thành phần kinh tế khác hoạt động theo luật và bình đẳng trước pháp luật Và trong bài tiểu luận này nhóm sẽ đề cập

Trang 3

đến loại hình công ty hiện đang phổ biến hầu hết ở các nước trên thế giới cũng như đang phát triển mạnh mẽ ở Việt Nam – CÔNG TY CỔ PHẦN

Một nền kinh tế đang từng bước hội nhập và tiến lên nền kinh tế thị trường như nền kinh tế của Việt Nam thì sự phát triển đó cần một hệ thống pháp luật đi kèm để quản

lí đồng bộ sự phát triển nhằm đưa kinh tế Việt Nam phát triển một cách lành mạnh và bền vững Với sự phát triển ngày càng nhanh chóng và sâu rộng của loại hình CÔNG TY CỔ PHẦN trong nền kinh tế thị trường hiện nay thì nhu cầu tìm hiểu về luật pháp để có thể thành lập công ty, để đầu tư cũng như để bảo vệ quyền lợi của các nhà đầu tư ngày càng cao Chính vì lí do đó, nhóm em quyết định chọn đề tài về CÔNG TY CỔ PHẦN và chủ yếu nghiên cứu các quy định của luật về cơ cấu, tổ chức, điều hành công ty cũng như vai trò và một số thực trạng, biện pháp giải quyết một số vấn đề hiện nay của CÔNG TY CỔ PHẦN Nắm rõ những điều đó sẽ giúp ta có cái nhìn rõ hơn, hành động đúng pháp luật và

có thể giúp chúng ta tự bảo vệ quyền lợi cho chính bản thân mình

CÔNG TY CỔ PHẦN là một loại hình kinh doanh tương đối mới với nước ta Trước đây, khi chưa có Luật Doanh nghiệp thì nó hoạt động và quản lí theo Luật Công ty

Lể từ khi Luật Doanh nghiệp ra đời vào tháng 12 năm 1999 và được sửa đổi và bổ sung năm 2014 thì CÔNG TY CỔ PHẦN chính là một trong 4 loại hình doanh nghiệp được quy định và nó đã được xác định đầy đủ và rõ ràng hơn Cũng chính từ lúc đó mà CÔNG

TY CỔ PHẦN phát triển mạnh mẽ hơn và ngày càng phát huy được những điểm ưu việt của nó trong nền kinh tế Việt Nam hiện nay So với các loại hình daonh nghiệp khác thì CÔNG TY CỔ PHẦN rất có ưu thế trong việc huy động vốn nhàn rỗi trong công chúng Mặt khác việc hình thành thị trường cứng khoán hiện nay thì CÔNG TY CỔ PHẦN là điều kiện quan trọng và tất yếu cho sự hoạt động của nó Từ đó góp phần thúc đẩy nền kinh tế Việt Nam phát triển mạnh mẽ và sâu rộng

Với sự phát triển đó ta có thể thấy rằng CÔNG TY CỔ PHẦN đang ngày càng có tầm quan trọng trong nền kinh tế thị trường của nước ta Vì vậy việc trang bị kiến thức pháp luật là một điều tất yếu, không thể thiếu cho nhà đầu tư cũng như những ai muốn thành lập CÔNG TY CỔ PHẦN Hiểu biết về kiến thức pháp luật trong kinh doanh là một điều rất quan trọng Người ta vẫn có câu “ thương trường như chiến trường” vì vậy khi hiểu biết về pháp luật, đầy đủ những kiến thức cần thiết và quan trọng thì chúng ta có thể tự bảo vệ mình trong cuộc chiến “ khốc liệt” cũng như tạo ra một công cụ, một “ vũ khí” đắc lực giúp đỡ cho chúng ta

Đối với các công trình, các luận văn, tiểu luận nghiên cứu pháp luật về thủ tục thành lập cũng như điều hành công ty cổ phần từ trước đến nay đã có không ít Trong lĩnh vực này có một số công trình bài luận như:

Trang 4

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Thành Hiền Lương (2015) trường Đại học Ngoại thương Hà Nội bàn về việc quản lý công ty cổ phần theo quy định của pháp luật Việt Nam Nêu ra thực trạng và biện pháp giảu quyết cho một số vấn đề trước mắt

Hay bài viết : “ Những quy định về thủ tục thành lập doanh nghiệp cần được tiếp tục hoàn thiện” của ThS Nguyễn Thị Yến được đăng trong tạp chí Luật học số tháng

9/2010 nêu ra thực trạng thủ tục thành lập doanh nghiệp hiện nay và các kiến nghị để hoàn thiện pháp luật về thủ tục thành lập doanh nghiệp

Khóa luân : “ Pháp luật về công ty cổ phần theo luật danh nghiệp Việt Nam trong quan hệ so sánh với công ty cỏ phần theo luật thương mại Nhật Bản” của tác giả Dương

Thị Mến trường Đại học Ngoại thương bàn về những quan điểm tiến bộ mà luật của Việt Nam đã đạt được với vị thế là người đi sau cũng như những ưu điểm nhược điểm và những cái cần sửa đổi bổ sung trong Luật Doanh nghiệp Việt Nam

Tóm lại, với tốc độ phát triển của nền kinh tế như hiện nay, các bài nghiên cứu, bài

viết về CÔNG TY CỔ PHẦN cần được quan tâm và đầu tư hơn nữa để góp phần vào việc hoàn thiện pháp luật, mang lại một môi trường pháp lý công bằng hấp dẫn cho các nhà đầu tư

Trong bài tiểu luận về CÔNG TY CỔ PHẦN này của nhóm, chúng em tập trung phân tích các khái niệm đặc điểm các quy định của pháp luật liên quan đến các hành vi của CÔNG TY CỔ PHẦN Đánh giá vai trò thực trạng của các công ty trong nước hiện nay Từ đó đề ra một số biện pháp phù hợp để giải quyết các vấn đề đó Mục tiêu, giúp tiếp cận đầy đủ rõ ràng hơn các quy định của pháp luật về CÔNG TY CỔ PHẦN Nhằm thực hiện các hành vi đúng với quy định của pháp luật Từ đó nâng cao quyền lợi cho chính mình, chiến thắng các đối thủ trong cạnh tranh Bên cạnh đó, giúp nhận thức rõ điểm mạnh, điểm yếu, ưu nhược điểm của loại hình doanh nghiệp này Và cuối cùng đưa

ra một số biện pháp khắc phục cũng như một số góp ý của cá nhân

Bài tiểu luận của nhóm chúng em chủ yếu dùng phương pháp sưu tầm tài liệu và liên hệ ứng dụng thực tế làm nền tảng nghiên cứu Nêu các quy định của luật về đề tài, lấy ví dụ thực tế từ đó chỉ ra ưu nhược điểm của loại hình doanh nghiệp này, cuối cùng đề

ra một số biện pháp giải quyết hữu hiệu

Đề tài nhóm em chủ yếu tìm hiểu một số khái niệm, đặc điểm, tìm hiểu cơ cấu quản lí điều hành của CÔNG TY CỔ PHẦN cũng như các hoạt động, các khía cạnh khác của nó Chúng em sử dụng cách thức nghiên cứu là từ lý thuyêt( các quy định về luật) đến thực tiễn và ví dụ Bố cục của bài tiểu luận được trình bày như sau:

Phần đầu, nêu khái niệm và đặc điểm cơ bản của CÔNG TY CỔ PHẦN đê có cái

nhìn khái quát và tổng quan hơn Đây chính là những kiến thức cơ bản mà nhà đâu tư cũng như những người muốn thành lập công ty cần nắm rõ

Trang 5

Phần thứ hai là nêu cơ cấu và một số quy định của pháp luật về một vài khía cạnh

của CÔNG TY CỔ PHẦN Trong phần này sẽ nêu rõ cơ cấu tổ chức của công ty như thế nào và có vai trò thẩm quyền gì trong công ty Bên cạnh đó nêu lên một vài quy định về chế độ vốn, tổ chức lại công ty Giúp nhà điều hành, nhà đầu tư có cái nhìn chính xác rõ ràng cũng như có các quyết định chính xác, phù hợp

Phần thứ ba là nêu vai trò, một số thực trạng hiện nay về việc thực hiện của các

CÔNG TY CỔ PHẦN Sau đó nêu một số nhận định của bản thân và giải pháp cho thực trạng đó

Cuối cùng, chúng em xin cảm ơn cô Trần Thị Thúy Hằng- giảng viên khoa Luật trường Đại học Công nghiệp Tp.HCM đã tạo truyền đạt cho chúng em đầy đủ kiến thức cũng như cho chúng em có cơ hội để làm đề tài tiểu luận này Biết rằng sẽ không tránh khỏi được những sai sót nhất định cơ bản trong suốt quá trình làm tiểu luận, nên mong cô đọc và cho ý kiến để chúng em có thể hoàn thành bài tiểu luận một cách hoàn chỉnh nhất

Từ đó giúp chúng em có thể hiểu sâu hiểu rõ hơn về đề tài củng mình Chúng em xin châm thành cảm ơn cô

5 ĐHĐCĐ : Đại hội đồng cổ đông

6 ĐKKD: Đăng ký kinh doanh

7 CNĐKKD: Chứng nhận đăng ký kinh doanh

8 BKS: Ban kiểm soát

9 CMND: Chứng minh nhân dân

10 CTHD: Công ty hợp danh

11 HĐQT: Hội đồng quản trị

Trang 6

Mục lục

DANH SÁCH NHÓM 1

LỜI NÓI ĐẦU 2

MỘT SỐ TỪ VIẾT TẮT 6

MỤC LỤC 7

A KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN 7

I Các khái niệm cơ bản 7

II Đặc điểm 7

III Cổ phần, cổ phiếu, cổ đông 8

VI Phân loại 12

B CƠ CẤU TỔ CHỨC, MỘT SỐ QUY ĐỊNH 13

I Đại hội đồng cổ đông (ĐHĐCĐ) 13

II Hội đồng quản trị 14

III Giám đốc ( Tổng giám đốc) 16

IV Ban kiểm soát 16

V Quy định về chế độ vốn và tài chính 17

VI Quy định về tổ chức lại 18

C VAI TRÒ, THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ BIỆN PHÁP 25

I Vai trò 25

II Thực trạng 26

PHẦN KẾT LUẬN 30

TÀI LIỆU THAM KHẢO 37

Trang 7

A KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN

I Các khái niệm cơ bản

Luật doanh nghiệp 2014 không đưa ra khái niệm CTCP mà quy định tại các dấu hiệu của CTCP, theo đó CTCP là một doanh nghiệp có:

-Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần;

- Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là 03 và không hạn chế số lượng tối đa;

- Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp;

- Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 119 và khoản 1 Điều 126 của Luật này

-CTCP có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

-CTCP có quyền phát hành chứng khoán (như là cổ phiếu, trái phiếu) các loại để huy động vốn

II Đặc điểm

1 Về vốn điều lệ của công ty

-Vốn điều lệ của CTCP phải là số vốn góp thực tức là bằng với tổng giá trị số vốn mà những người sang lập công ty góp vào

- CTCP là một hình thức công ty đối vốn, tức là vốn điều lệ của công ty sẽ được chia làm nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần Giá trị của mỗi cổ phần được gọi là mệnh giá của

cổ phần và được biểu thị đặc trưng bằng cổ phiếu Mỗi cố phiếu có thể đại diện cho một hoặc nhiều cổ phần

- Những người muốn góp vốn vào công ty sẽ thực hiện việc góp vốn bằng cách mua cổ phần

2 Về thành viên công ty

-Những người sở hữu ít nhất một cổ phần đã phát hành của công ty sẽ là thành viên của công ty và được gọi là cổ đông CTCP phải có tối thiểu 3 cổ đông sang lập còn số lượng

cổ đông là không giới hạn

-Cổ đông có thể là một các nhân hoặc một tổ chức và phải thỏa mãn một số điều luật trong doanh nghiệp

3 Về tư cách pháp nhân

Trang 8

-CTCP có tư cách pháp nhân kể từ ngày nhận được giấy đăng kí doanh nghiệp

-Tư cách pháp nhân của CTCP được xác định qua 4 yếu tố: có hình thái xác định, có cơ cấu tổ chức chặt chẽ, có tài sản độc lập và tham gia các quan hệ pháp luật một cách độc lập, nhân danh chính bản của công ty

4 Về chế độ chịu trách nhiệm

-Chế độ chịu trách nhiệm của công ty: CTCP chịu trách nhiệm về các khoản nợ bằng tài sản của công ty

_Chế độ chịu trách nhiệm của các cổ đông: các cổ đông chịu trách nhiệm về các khoản

nợ và nghĩa vụ tài sản với công ty đúng bằng số vốn đã góp

5 Về huy động vốn

CTCP có thể huy động vốn theo nhiều cách hơn so với các tổ chức kinh tế nói chung và các loại hình công ty khác nói riêng Cụ thể là các hình thức chào bán cổ phần riêng lẻ, chào bán cổ phần cho cổ đông, phát hành chứng khoán và trái phiếu

6 Về chuyển nhượng vốn góp

Phần vốn góp (cổ phần) của các cổ đông được thể hiện dưới hình thức cổ phiếu Do

đó người có cổ phiếu có quyền tự do chuyển nhượng theo quy định pháp luật, trừ một số trường hợp đặc biệt

III Cổ phần, cổ phiếu, cổ đông

– Cổ phần ưu đãi cổ tức: là loại cổ phần được trả cổ tức (tiền lãi) với mức cao hơn

so với mức cổ tức của cố phần phổ thông hoặc mức ổn định hàng năm Cổ tức được chia hàng năm gồm cổ tức cố định và cổ tức thưởng Cổ tức cố định không thụ thuộc vào kết qủa kinh doanh của công ty Mức cổ tức cố định cụ thể và phương thức xác định cổ tức thưởng được ghi trên cổ phiếu của cổ phần ưu đãi

Trang 9

thông theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông nhưng cổ phần phổ thông không thể chuyển thành cổ phần ưu đãi Mỗi cổ phần của cùng loại đều tạo ra cho người

sở hữu các quyền và nghiã vụ ngang nhau

2 CỔ PHIẾU

Cổ phiếu là chứng chỉ do CTCP phát hành hoặc bút toán ghi sổ xác nhận quyền sở hữu một hoặc một số cổ phần của công ty đó Cổ phiếu có thể ghi tên hoặc không ghi tên Một cổ phiếu có thể ghi nhận một cổ phần hoặc một số cổ phần Giá trị của cổ phần ghi trên cổ phiếu gọi là mệnh giá cổ phiếu Mệnh giá cổ phiếu và giá cổ phiếu có thể khác nhau Mệnh giá cổ phiếu là giá trị ghi trên cổ phiếu được công ty xác nhận, còn giá cổ phiếu còn phụ thuộc vào yếu tố của TTCK và kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Cổ phiếu là một loại chứng khoán, có thể mua bán trên TTCK

Đối với cổ phiếu của cổ phần ưu đãi thì phải ghi rõ quyền của chủ sở hữu cổ phần ưu đãi ấy

Theo điều 200 luật doanh nghiệp 2014,cổ phiếu là chứng chỉ do CTCP phát hành.Cổ phiếu phải có các nội dung sau

 Tên mã số doanh nghiệp,địa chỉ trụ sở chính của công ty

 Số lượng cổ phần và loại cổ phần

 Mệnh giá mỗi cổ phần và tổng mệnh giá cổ phần ghi trên cổ phiếu

 Họ,tên Địa chỉ thường trú, quốc tịch ,the căn cước công dân

 Tóm tắt về thủ tục chuyển nhượng cổ phần

 Chữ ký của người đại diện pháp luật và dấu của công ty

 Số đăng ký tại sổ đăng ký cổ đông của công ty và ngày phát hành cổ phiếu

3 CỔ ĐÔNG

Cổ đông là các tổ chức, cá nhân, cá nhân sở hữu cổ phần trong CTCP Tư cách cổ đông được xác lập trong các trường hợp sau

 Đăng ký và mua cổ phần khi công ty thành lập

 Mua cổ phần do công ty chào bán

 Nhận chuyển nhượng cổ phần từ cổ đông công ty

 Thừa kế cổ phần thuộc di sản của người để lại thừa kế

 Được tặng và cho cổ phần

 Mua cổ phần được bán đấu giá từ thi hành án

Thành viên trong CTCP được gọi là cổ đông

Mọi cá nhân, tổ chức đều có thể trở thành cổ đông, thành lập và quản lý CTCP trừ những đối tượng bị hạn chế theo đ.18 Luật doanh nghiệp 2014

Mọi cá nhân, tổ chức đều có đều có thể trở thành cổ đông góp vốn (không tham gia thành lập và quản lý) vào CTCP trừ các đối tượng bị hạn chế qui định tại đ.18 Luật doanh nghiệp 2014

Mỗi cổ đông phải sở hữu ít nhất một cổ phần nhưng số lượng cổ phần được mua tối đa

sẽ do điều lệ công ty qui định Cổ phần có thể được mua bằng tiền Việt Nam, ngoại tệ,

Trang 10

vàng và các tài sản khác, … CTCP có nhiều loại cổ phiếu, vì vậy có nhiều loại cổ đông:

a CỔ ĐÔNG PHỔ THÔNG: là người có cổ phần phổ thông

Cổ đông phổ thông có quyền:

* Tham dự và phát biểu trong các Đại hội cổ đông và thực hiện quyền biểu quyết trực tiếp hoặc thông qua đại diện được uỷ quyền; mỗi cổ phần phổ thông có một phiếu biểu quyết;

* Được nhận cổ tức với mức theo quyết định của ĐHĐCĐ;

* Được ưu tiên mua cổ phần mới chào bán tương ứng với tỷ lệ cổ phần phổ thông của từng cổ đông trong công ty;

* Được tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho cổ đông khác và cho người không phải là cổ đông, trừ trường hợp là cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập;

* Xem xét, tra cứu và trích lục các thông tin trong danh sách cổ đông, có quyền biểu quyết và yêu cầu sửa đổi các thông tin không chính xác;

* Xem xét, tra cứu, trích lục hoặc sao chụp Điều lệ công ty, sổ biên bản họp ĐHĐCĐ và các nghị quyết của ĐHĐCĐ;

* Khi công ty giải thể hoặc phá sản, được nhận một phần tài sản còn lại tương ứng với số cổ phần góp vốn vào công ty;

b CỔ ĐÔNG ƯU ĐÃI

* Cổ đông ưu đãi biểu quyết: là người có cổ phần ưu đãi biểu quyết, tức khi biểu quyết, cổ đông này sẽ có số phiếu biểu quyết nhiều hơn so với cổ đông phổ thông Cụ thể nhiều hơn bao nhiêu do điều lệ công ty quy định

* Chỉ có tổ chức được Chính phủ ủy quyền và cổ đông sáng lập được quyền nắm giữ cổ phần ưu đãi biểu quyết Ưu đãi biểu quyết của cổ đông sáng lập chỉ có hiệu lực trong 3 năm, kể từ ngày công ty được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Sau thời hạn đó, cổ phần ưu đãi biểu quyết của cổ đông sáng lập chuyển đổi thành cổ phần phổ thông

* Ngoài quyền biểu quyết nêu trên, cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi biểu quyết có các quyền và nghĩa vụ như cổ đông phổ thông, nhưng không được quyền chuyển nhượng cổ phần ưu đãi biểu quyết đó cho người khác

* Cồ đông ưu đãi cổ tức: là người có cổ phần ưu đãi cổ tức Số lượng cổ phần ưu đãi cổ tức và người được quyền mua cổ phần ưu đãi cổ tức do điều lệ công ty quy định hoặc do ĐHĐCĐ quyết định Cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi cổ tức

có quyền:

* Nhận cổ tức với mức theo quy định tại Điều lệ công ty (cao hơn mức cổ tức của

cổ phần phổ thông) Khi công ty giải thể hoặc phá sản, được nhận lại một phần tài sản còn lại tương ứng với số cổ phần góp vốn vào công ty, sau khi công ty

đã thanh toán hết cho chủ nợ và cổ phần ưu đãi hoàn lại Các quyền và nghĩa

vụ khác như cổ đông phổ thông nhưng không có quyền biểu quyết, không có quyền dự họp ĐHĐC, không có quyền đề cử người vào HĐQTvà BKS

Trang 11

* Cổ đông ưu đãi hoàn lại: là cổ đông có cổ phần ưu đãi hoàn lại Cổ đông này được công ty hoàn lại vốn góp bất cứ khi nào theo yêu cầu của người sở hữu hoặc theo điều kiện được ghi tại cổ phiếu của cổ phần ưu đãi hoàn lại Người được quyền mua cổ phần ưu đãi hoàn lại cũng do Điều lệ công ty quy định hoặc

do ĐHĐCĐ quyết định

Cổ đông ưu đãi hoàn lại cũng có các quyền và nghĩa vụ như cổ đông phổ thông nhưng không có quyền biểu quyết, không có quyền dự họp ĐHĐCĐ, không có quyền đề cử người vào HĐQT và BKS

Cổ đông sáng lập là những cổ đông góp vốn cổ phần, tham gia xây dựng, thông qua và

ký tên vào bản điều lệ đầu tiên của công ty Các tổ chức, cá nhân có quyền thành lập công ty đều có thể là cổ đông sáng lập

CTCP mới thành lập phải có cổ đông sáng lập; CTCP được chuyển đổi từ doanh nghiệp 100% vốn nhà nước hoặc từ công ty TNHH hoặc được chia, tách, hợp nhất, sáp nhập từ CTCP khác không nhất thiết phải có cổ đông sáng lập Trường hợp không có

cổ đông sáng lập thì điều lệ công ty trong hồ sơ đăng ký kinh doanh phải có chữ ký của người đại diên theo pháp luật của công ty đó (đ.23 NĐ 102/2010)

Các cổ đông sáng lập phải cùng nhau đăng ký mua ít nhất 20% tổng số cổ phần phổ thông được quyền chào bán và phải thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày công ty được cấp Giấy CNĐKKD và công ty phải thông báo việc góp vốn cổ phần đến cơ quan ĐKKD

Trường hợp có cổ đông sáng lập không thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua thì

số cổ phần chưa góp đủ đó của cổ đông sáng lập được xử lý theo một trong các cách sau đây:

– Các cổ đông sáng lập còn lại góp đủ số cổ phần đó theo tỷ lệ sở hữu cổ phần của họ trong công ty;

– Một hoặc một số cổ đông sáng lập nhận góp đủ số cổ phần đó;

– Huy động người khác không phải là cổ đông sáng lập nhận góp đủ số cổ phần đó; người nhận góp vốn đó đương nhiên trở thành cổ đông sáng lập của công ty Trong trường hợp này, cổ đông sáng lập chưa góp cổ phần theo đăng ký đương nhiên không còn là cổ đông của công ty

– Trường hợp các cổ đông sáng lập không đăng ký mua hết số cổ phần được quyền chào bán thì số cổ phần còn lại phải được chào bán và bán hết trong thời hạn 3 năm, kể

từ ngày công ty được cấp Giấy CNĐKKD

Trong thời hạn 3 năm, kể từ ngày công ty được cấp Giấy CNĐKKD, cổ đông sáng lập

có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần phổ thông của mình cho cổ đông sáng lập khác, nhưng chỉ được chuyển nhượng cổ phần phổ thông của mình cho người không phải là cổ đông sáng lập nếu được sự chấp thuận của ĐHĐCĐ Trong trường hợp này,

cổ đông dự định chuyển nhượng cổ phần không có quyền biểu quyết về việc chuyển

Trang 12

nhượng các cổ phần đó và người nhận chuyển nhượng đương nhiên trở thành cổ đông sáng lập của công ty

Sau thời hạn 3 năm, kể từ ngày công ty được cấp Giấy CNĐKKD, các hạn chế đối với

cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập đều được bãi bỏ

Cá nhân, tổ chức đủ điều kiện thành lập CTCP (các cổ đông sáng lập) lập hồ sơ đăng

ký kinh doanh gồm:

– Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp (theo mẫu)

– Dự thảo Điều lệ của CTCP

o Danh sách cổ đông sáng lập và các giấy tờ kèm theo

o Đối với cổ đông là cá nhân: bản sao giấy CMND, hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác

o Đối với cổ đông là tổ chức: bản sao Quyết định thành lập, Giấy CNĐKKD hoặc tài liệu tương đương khác; văn bản uỷ quyền, Giấy CMND, hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác Nếu cổ đông là tổ chức nước ngoài thì bản sao Giấy CNĐKKD phải có chứng thực của cơ quan nơi tổ chức đó đã đăng ký không quá 3 tháng trước ngày nộp hồ sơ ĐKKD

– Xác nhận về vốn của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối với doanh nghiệp kinh doanh các ngành, nghề đòi hỏi phải có vốn điều lệ không được thấp hơn vốn pháp định

– Chứng chỉ hành nghề của Giám đốc (Tổng giám đốc) và cá nhân khác trong trường hợp kinh doanh những ngành nghề cần phải có chứng chỉ hành nghề

Thủ tục để được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh tương tự như đối với CTHD Sau khi nhận được giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp được bắt đầu hoạt động và phải bố cáo trên báo

VI Phân loại

1 Công ty cổ phần nội bộ (Private Company)

Là CTCP chỉ phát hành cổ phiếu trong số những người sang lập ra công ty, những cán bộ công nhân viên trong công ty và các pháp nhân là những đơn vị trực thuộc những đơn vị trong cùng tập đoàn của đơn vị sang lập

Đây là loại cổ phiếu ký danh không được chuyển nhượng hoặc chỉ được chuyển nhượng theo một số điều kiện nhất định của nội bộ công ty Việc tăng vốn của công ty rất hạn chế chỉ được vay vốn từ các tổ chức tín dụng hoặc tích lũy từ trong nội bộ công ty

Trên thực tế rất khó phân biệt CTCP nội bộ hay công ty cổ phần đại chúng vì có thể có trường hợp đại chúng hóa sau đó quay lại nội bộ, hoặc công ty cổ phần nội bộ đã lớn mạnh như CTCP đại chúng nhưng chỉ thiếu một vài yếu tố để tạo nên “đại chúng”

2 Công ty cổ phần đại chúng (Public Company)

Trang 13

Là CTCP có phát hành cổ phiếu rộng rãi ra công chúng, ngoài những đối tượng nội bộ như CTCP nội bộ Công ty đại chúng là CTCP có cổ phiếu được chào bán ra công chúng và thực hiện giao dịch công khai trên TTCK

Phần lớn những CTCP mới thành lập đã bắt đầu như CTCP nội bộ Đến khi công

ty phát triển, tiềm năng đã lan rộng, hội đủ điều kiện họ có thể phát hành cổ phiếu rộng rãi ra công chúng, trở thành một CTCP đại chúng

Tính đại chúng được thể hiện thông qua việc CTCP đã chào đón sự tham gia của công chúng vào hàng ngũ chủ sở hữu công ty thông qua hành vi chào bán cổ phiếu ra công chúng

Công ty muốn được xác lập tư cách công ty đại chúng thì phải đáp ứng nhiều điều kiện luật định như sau:

- Công ty đã thực hiện chào bán cổ phiếu ra công chúng

- Công ty có cổ phần niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán

- Công ty có cổ phiếu được ít nhất 100 nhà đầu tư sở hữu, không kể nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp và có vốn điều lệ đã góp từ 10 tỷ đồng Việt Nam trở lên

3 Công ty cổ phần niêm yết (Listed Company)

Các CTCP đại chúng tiếp tục phấn đấu con đường của mình để có đủ điều kiện để

có thể niêm yết tại sở giao dịch chứng khoáng sẽ trở thành công ty niêm yết Trên thực tế CTCP niêm yết cũng là loại hình của CTCP đại chúng

Hàng hóa chứng khoáng của họ sẽ được giao dịch trên TTCK tập trung, họ trở thành những công ty hàng đầu quốc gia, có uy tín, có những điều kiện thuận lợi trong hoạt động SXKD và huy động vốn

I Đại hội đồng cổ đông (ĐHĐCĐ)

ĐHĐCĐ là cơ quan có thẩm quyền quyết định cao nhất của công ty gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết Cổ đông có thể trực tiếp hoặc ủy quyền bằng văn bản cho một người khác dự họp ĐHĐCĐ

Là cơ quan tập thể, ĐHĐCĐ không làm việc thường xuyên mà chỉ tồn tại trong thời gian họp và ra quyết định trên cơ sở biểu quyết tại cuộc họp hoặc lấy ý kiến của các cổ đông có quyền biểu quyết bằng văn bản

Trang 14

ĐHĐCĐ có quyền xem xét và quyết định những vấn đề chủ yếu, quan trọng nhất của CTCP như: loại cổ phần và tổng số cổ phần được quyền chào bán; bầu, bãi nhiệm, miễn nhiệm thành viên HĐQT, thành viên BKS (nếu có), quyết định sửa đổi, bổ sung điều lệ công ty, quyết định tổ chức lại, giải thể công ty, các quyền, nhiệm vụ cụ thể của ĐHĐCĐ được quy định trong Luật doanh nghiệp và điều lệ công ty ĐHĐCĐ họp ít nhất mỗi năm một lần và được triệu tập bởi HĐQT Chủ tịch HĐQT chủ tọa cuộc họp ĐHĐCĐ

II Hội đồng quản trị

HĐQT là cơ quan quản lý công ty có không ít hơn 3 thành viên và không quá 11 thành viên, họp ít nhất mỗi quý một lần Số lượng thành viên phải thường trú ở Việt Nam do điều lệ công ty quy định Nhiệm kỳ của HĐQT là năm năm Nhiệm kỳ của thành viên HĐQT không quá năm năm; thành viên HĐQT có thể được bầu lại với số nhiệm kỳ không hạn chế HĐQT có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công ty không thuộc thẩm quyền của ĐHĐCĐ Thành viên HĐQT không nhất thiết phải là cổ đông của công ty HĐQT chịu trách nhiệm trước ĐHĐCĐ về những sai phạm trong quản lý, vi phạm điều lệ, vi phạm pháp luật gây thiệt hại cho công

ty

HĐQT có các quyền và nhiệm vụ sau đây:

- Quyết định chiến lược, kế hoạch phát triển trung hạn và kế hoạch kinh doanh hằng năm của công ty;

- Kiến nghị loại cổ phần và tổng số cổ phần được quyền chào bán của từng loại;

- Quyết định bán cổ phần mới trong phạm vi số cổ phần được quyền chào bán của từng loại; quyết định huy động thêm vốn theo hình thức khác;

- Quyết định giá bán cổ phần và trái phiếu của công ty;

- Quyết định mua lại cổ phần theo quy định tại khoản 1 Điều 130 của Luật này;

- Quyết định phương án đầu tư và dự án đầu tư trong thẩm quyền và giới hạn theo quy định của pháp luật;

- Quyết định giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và công nghệ;

- Thông qua hợp đồng mua, bán, vay, cho vay và hợp đồng khác có giá trị bằng hoặc lớn hơn 35% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty, nếu điều lệ công ty không quy định một tỷ lệ hoặc giá trị khác

- Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch HĐQT; bổ nhiệm, miễn nhiệm, ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng đối với Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và người quản lý quan trọng khác do điều lệ công ty quy định; quyết định, tiền lương và quyền lợi khác của những

Trang 15

người quản lý đó; cử người đại diện theo ủy quyền tham gia Hội đồng thành viên hoặc ĐHĐCĐ ở công ty khác, quyết định mức thù lao và quyền lợi khác của những người đó;

- Giám sát, chỉ đạo Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và người quản lý khác trong điều hành công việc kinh doanh hằng ngày của công ty;

- Quyết định cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ của công ty, quyết định thành lập công ty con, lập chi nhánh, văn phòng đại diện và việc góp vốn, mua cổ phần của doanh nghiệp khác;

- Duyệt chương trình, nội dung tài liệu phục vụ họp ĐHĐCĐ, triệu tập họp Đại hội cổ đông hoặc lấy ý kiến để ĐHĐCĐ thông qua quyết định;

- Trình báo cáo quyết toán tài chính hằng năm lên ĐHĐCĐ;

- Kiến nghị mức cổ tức được trả; quyết định thời hạn và thủ tục trả cổ tức hoặc xử lý

lỗ phát sinh trong quá trình kinh doanh;

- Kiến nghị việc tổ chức lại, giải thể yêu cầu phá sản công ty;

HĐQT thông qua quyết định bằng biểu quyết tại cuộc họp, lấy ý kiến bằng văn bản hoặc chính thức khác do Điều lệ công ty quy định Mỗi thành viên HĐQT có một phiếu biểu quyết

Khi thực hiện chức năng và nhiệm vụ của mình, HĐQT tuân thủ đúng quy định của pháp luật, điều lệ công ty và quyết định của ĐHĐCĐ

Thành viên HĐQT phải có các tiêu chuẩn và điều kiện sau đây:

- Có đủ năng lực hành vi dân sự, không thuộc đối tượng bị cấm quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật doanh nghiệp;

- Người có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm trong quản lý kinh doanh hoặc trong ngành, nghề kinh doanh chủ yếu của công ty hoặc tiêu chuẩn, điều kiện khác quy định tại điều lệ công ty

- Đối với công ty con là công ty mà Nhà nước sở hữu số cổ phần trên 50% vốn điều

lệ thì thành viên HĐQT không được là người liên quan của người quản lý, người có thẩm quyền bổ nhiệm người quản lý công ty mẹ

Chủ tịch HĐQT:

Chủ tịch HĐQT do HĐQT bầu theo quy định tại Điều lệ công ty Chủ tịch HĐQT có thể kiêm Giám đốc công ty, trừ trường hợp CTCP do nhà nước nắm giữ trên 50% tổng số phiếu biểu quyết hoặc điều lệ công ty quy định khác

Trang 16

III Giám đốc ( Tổng giám đốc)

Giám đốc (Tổng giám đốc) công ty là người điều hành hoạt động hàng ngày của công ty và chịu trách nhiệm trước HĐQT về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao

Giám đốc (Tổng giám đốc) công ty do HĐQT bổ nhiệm và có thể là thành viên HĐQT hoặc không phải là thành viên HĐQT Giám đốc (Tổng giám đốc) CTCP phải có các tiêu chuẩn và điều kiện sau đây:

- Có đủ năng lực hành vi dân sự và không thuộc đối tượng bị cấm thành lập và quản

lí doanh nghiệp quy định của Luật Doanh nghiệp;

- Có trình độ chuyên môn hoặc kinh nghiệm thực tế trong quản trị kinh doanh hoặc trong ngành, nghề kinh doanh chính của công ty

Đối với công ty con của công ty có phần vốn góp, cổ phần của Nhà nước chiếm trên 50% vốn điều lệ, ngoài các tiêu chuẩn và điều kiện nêu trên, Giám đốc (Tổng giám đốc) của công ty con không được là vợ hoặc chồng, cha, cha nuôi, mẹ, mẹ nuôi, con, con nuôi hoặc anh, chị, em ruột của người quản lý công ty mẹ và người đại diện phần vốn nhà nước tại công ty con đó

IV Ban kiểm soát

BKS gồm từ 3 đến 5 thành viên Các kiểm soát viên do ĐHĐCĐ bầu ra BKS phải có hơn một nửa số thành viên thường trú tại Việt Nam BKS thay mặt các cổ đông kiểm soát các hoạt động của công ty, chủ yếu là các vấn đề tài chính, vì vậy phải có ít nhất một kiểm soát viên có trình độ chuyên môn về kế toán BKS bầu một thành viên làm trưởng ban Quyền và nhiệm vụ của trưởng BKS do điều lệ công ty quyết định Quyền và nhiệm vụ của BKS được quy định trong Luật doanh nghiệp và điều lệ công ty

Những người sau đây không được làm thành viên BKS:

- Thành viên HĐQT, Giám đốc (Tổng giám đốc); người có liên quan của thành viên HĐQT, của giám đốc (Tổng giám đốc), Kế toán trưởng

- Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đang phải chấp hành hình phạt tù hoặc bị tòa án tước quyền hành nghề vì phạm tội buôn lậu, làm hàng giả, buôn bán hàng giả, kinh doanh trái phép, trốn thuế, lừa dối khách hàng và các tội khác theo quy định của pháp luật

Trang 17

Nhiệm kỳ của BKS, chế độ làm việc và thù lao cho thành viên BKS do ĐHĐCĐ quyết định hoặc được quy định trong điều lệ công ty

V Quy định về chế độ vốn và tài chính

_ Vốn điều lệ CTCP là tổng giá trị mệnh giá cổ phần đã bán các loại Vốn điều lệ của CTCP tại thời điểm đăng ký thành lập doanh nghiệp là tổng giá trị mệnh giá cổ phần các loại đã được đăng ký mua và được ghi trong Điều lệ công ty

_ Cổ phần đã bán là số cổ phần được quyền chào bán đã được các cổ đông thanh toán đủ cho công ty Tại thời điểm đăng ký thành lập doanh nghiệp, cổ phần đã bán là tổng số cổ phần các loại đã được đăng ký mua

_ Cổ phần được quyền chào bán của CTCP là tổng số cổ phần các loại mà ĐHĐCĐ quyết định sẽ chào bán để huy động vốn Số cổ phần được quyền chào bán của CTCP tại thời điểm đăng ký doanh nghiệp là tổng số cổ phần các loại mà công ty sẽ bán để huy động vốn,

bao gồm cổ phần đã được đăng ký mua và cổ phần chưa được đăng ký mua

_ Cổ phần chưa bán là cổ phần được quyền chào bán và chưa được thanh toán Tại thời điểm đăng ký thành lập doanh nghiệp, cổ phần chưa bán là tổng số cổ phần mà chưa được các cổ đông đăng ký mua

* Công ty có thể thay đổi vốn điều lệ trong các trường hợp sau đây:

a) Theo quyết định của Đại hội cổ đông, công ty hoàn trả một phần vốn góp cho cổ đông theo tỷ lệ sở hữu cổ phần của họ

trong công ty nếu công ty đã hoạt động kinh doanh liên tục trong hơn 2 năm, kể từ ngày đăng ký doanh nghiệp và bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác sau khi đã hoàn trả cho cổ đông

b) Công ty mua lại cổ phần đã phát hành quy định tại Điều 129 và Điều 130 của Luật này

c) Vốn điều lệ không được các cổ đông thanh toán đầy đủ và đúng hạn theo quy định tại Điều 112 của Luật này

* Thanh toán cổ phần đã đăng ký mua khi đăng ký doanh nghiệp cổ phần:

1 Các cổ đông phải thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua trong thời hạn 90 ngày, kể

từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, trừ trường hợp Điều lệ công ty hoặc hợp đồng đăng ký mua cổ phần quy định một thời hạn khác ngắn hơn HĐQT chịu trách nhiệm giám sát, đôn đốc thanh toán đủ và đúng hạn các cổ phần các

cổ đông đã đăng ký mua

2 Trong thời han từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đến ngày cuối cùng phải thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua quy định tại khoản 1 Điều này, số phiếu biểu quyết của các cổ đông được tính theo số cổ phần phổ thông

đã đăng ký mua, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác

3 Nếu sau thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này cổ đông chưa thanh toán hoặc chỉ thanh toán được một phần đã đăng ký mua, thì thực hiện theo quy định sau đây

Ngày đăng: 04/09/2020, 10:21

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w