THỰC TRẠNG VỀ LỢI NHUẬN CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNGMẠI PHÚ ĐỨC 2.1 Tổng quan về công ty Thương Mại Phú Đức 2.1.1 Sơ lược quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH Thương Mại Phú Đứ
Trang 1THỰC TRẠNG VỀ LỢI NHUẬN CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG
MẠI PHÚ ĐỨC
2.1 Tổng quan về công ty Thương Mại Phú Đức
2.1.1 Sơ lược quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH Thương Mại Phú Đức
Công ty TNHH Thương Mại Phú Đức được thành lập ngày 27/10/2005,theo giấy phép kinh doanh số 0100967400 của sở kế hoạch và đầu tư thànhphố Hà Nội cấp Công ty chuyên kinh doanh mặt hàng về sắt thép
Mặt hàng của công ty hầu hết là các hàng hoá nhập khẩu từ các nướcĐức, Hungary, Nhật, Pháp, Tây Ban Nha Sản phẩm của công ty được tiêu thụtại thị trường Hà Nội và các tỉnh phía bắc lân cận Hà Nội như: Quảng Ninh,Thái Nguyên, Hải Phòng, Nam Định,
Công ty TNHH thương mại Phú Đức Thành lập từ năm 2005 với khởiđầu chỉ có 10 người, đến nay nhân viên trong toàn công ty là 40 người Trong
đó, hầu hết có trình độ đại học và còn rất trẻ
Nhờ vậy, công ty có đội ngũ nhân viên rất năng động, sáng tạo luônkhẳng định được mình trong mọi điều kiện làm việc
Công ty có tên đầy đủ : Công ty TNHH Thương Mại Phú Đức
Trụ sở : Nhà 2 dãy A1 ngõ 217 Đê La Thành, Đống Đa, Hà Nội
Điện thoại : (04)35146553 Fax: (04) 35143120
Tài khoản số:006704060002293 Tại ngân hàng VIBank, CN Ba Đình, HN
Năng lực bán hàng công ty: vào khoảng 3 tỷ đồng/năm
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của công ty
Là một doanh nghiệp tư nhân, có quy mô vừa, Công ty TNHH thươngmại Phú Đức tổ chức quản lý theo mô hình một cấp: đứng đầu là giám đốcCông ty, tiếp đến là các phòng ban, có nhiệm vụ trực tiếp giúp việc chogiám đốc
Biểu 1:
Sơ đồ bộ máy tổ chức của Công ty TNHH thương mại Phú Đức
Trang 2nhiệm trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của công ty
Phó giám đốc kiêm Kế toán trưởng ( Bà Lê Thị Bích Thuận ), ngườinắm giữ phần vốn góp còn lại, là người giúp việc cho giám đốc trong các
hoạt động kinh doanh hàng ngày, là người chịu trách nhiệm trước giám đốc,
pháp luật về phạm vi và quyền hạn của mình
Ngoài ra trong công ty còn có 4 phòng ban chức năng:
- Phòng Hành chính kiêm phòng Nhân sự: gồm 5 người đứng đầu là
trưởng phòng hành chính, có nhiệm vụ tham mưu cho Giám đốc xây dựng
và áp dụng các chế độ, quy định về quản lý , sử dụng lao động trong toàn
Công ty, tuyển thêm nhân viên mới.Trưởng phòng nhân sự là người chịu
trách nhiệm trước Giám đốc Công ty về các quyết định quản lý nhân sự của
mình
- Phòng Kế toán: gồm 6 nhân viên, đứng đầu phòng kế toán là Kế
toán trưởng có nhiệm vụ giúp đỡ Giám đốc trong việc lập các chứng từ sổ
sách thu chi, báo cáo với Giám đốc về kết quả sản xuất kinh doanh theo chế
độ kế toán Nhà nước, quy chế Công ty, chịu trách nhiệm trước pháp luật,
trước Giám đốc Công ty về mọi quyết đinh quản lý trong toàn Công ty
( biểu đồ 2),
Biểu 2: Mô hình bộ máy kế toán của Công ty
-
Trang 3
- Phòng kinh doanh: do đặc điểm là công ty thương mại nên đây làphòng có quy mô lớn nhất trong công ty, gồm có 24 thành viên, những nhânviên này có nhiệm vụ chính là đem được sản phẩm tới tay khách hàng, ngoài
ra họ còn có nhiệm vụ là đào tạo nhân viên mới, nghiên cứu đối thủ cạnhtranh,
- Phòng Kỹ thuật: giúp Giám đốc về công tác quản lý chất lượng sản phẩm,Phòng kỹ thuật gồm 3 người đứng đầu là trưởng phòng kỹ thuật, người cónhiệm vụ quản lý mọi hoạt động của phòng kỹ thuật
Trong Công ty, mỗi phòng ban có một chức năng riêng, nhưng mụcđích cuối cùng là để quản lý tốt mọi hoạt động của công ty
2.1.3 Đặc điểm của công ty
Công ty TNHH Thương Mại Phú Đức là doanh nghiệp hoạt động vớinhiệm vụ chủ yếu là tổ chức kinh doanh mặt hàng sắt thép nhâp khẩu theo đơnđặt hàng với lô hàng có mệnh giá lớn, và một phần hàng để bán lẻ cho đơn vịkinh doanh trong mọi lĩnh vực có nhu cầu Công ty mang đầy đủ đặc trưng củamột doanh nghiệp thương mại, tuy nhiên có một số sự riêng biệt của nó
+Khối lượng hàng nhập về phụ thuộc vào đơn đặt hàng và suy tính củaban lãnh đạo
+Nhân sự của công ty chủ yếu là nam, do phải thường xuyên để côngtác, áp lực công việc là rất lớn
Các đặc trưng trên tác động rất lớn đến đến hoạt động kinh doanh củacông ty, qua đó mà tác động đến lợi nhuận của nó
Những tác động này thể hiện cả hai mặt tích cực và tiêu cực Nếu công
ty có sự phân tích nắm bắt tình hình một cách kín kẽ, có đầy đủ thông tin vềcác vấn đề trên và xử lý chúng một cách khoa học thì công ty dễ dàng đạt mụctiêu của mình Ngược lại, thì chính yếu tố trên sẽ là nguyên nhân dẫn đến thấtbại của công ty
Trang 4Hoạt động kinh doanh của công ty là một quy trình hoạt động chặt chẽ,trải qua nhiều công đoạn phức tạp mà điểm xuất phát là từ nhu cầu thị trường
Phòng kinh doanh là nơi đảm nhiệm vụ nghiên cứu thị trường, chăm sóccho khách hàng Giữa phòng kinh doanh và ban giám đốc là sự kết hợp đồng
bộ nhịp nhàng Phòng kinh doanh là nơi nhận đơn đặt hàng cung cấp sắt thép,vật tư cho các công trình, phòng nghiên cứu, dự trù nhu cầu của khách hàng vềloại hàng hoá mà công ty cung cấp rồi đệ trình lên ban giám đốc, ban giám đốcnghiên cứu, xét duyệt và đặt hàng Nếu không có sự kết hợp chặt chẽ thì hoạtđộng kinh doanh của công ty thất bại
2.2 Thực trạng lợi nhuận của công ty TNHH Thương mại Phú Đức
2.2.1 Thực trạng hoạt động kinh doanh
Mặt hàng kinh doanh của công ty là sắt thép kỹ thuật nhập khẩu từnhiều nước như: Đức, Hungary, Tây Ban Nha, Pháp, Brazil, Nhật
Hoạt động dinh doanh của công ty chỉ bao gồm hoạt động buôn bánhàng hoá, không có hoạt động tài chính , hay hoạt động bất thường
2.2.2 Tình hình tài chính trong công ty TNHH thương mại Phú Đức
Công ty Phú Đức là một công ty tư nhân với quy mô tài chính lẫn quy môhoạt động còn khá đơn giản, tuy nhiên sau ba năm đi vào hoạt động, tốc độtăng trưởng của Công ty khá nhanh, chúng ta sẽ nhận thấy sự tăng trưởng củacông ty qua việc phân tích tình hình tài chính của công ty:
Biểu 3 Cơ cấu vốn của công ty TNHH thương mại Phú Đức
Chỉ tiêu Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007 Tổng nguồn vốn 2.120.094.939 2.190.088.501 3.290.258.353
1 Phải trả cho người bán 139.634.216 207.084.554 1.239.830
3.Vốn chủ sở hữu 2.000.000.000 2.000.000.000 2.000.000.000
4 LN chưa phân phối 0 9.642.947 22.344.800
( Trích; Bảng cân đối kế toán của Công ty TNHH Phú Đức năm 2006, 2007)
Nhìn vào bảng cơ cấu vốn
của công ty ta có nhận xét sau:
Vốn đưa vào hoạt động kinh doanh của công ty chủ yếu là vốn chủ sởhữu, công ty không có khoản nợ vay ngân hàng hay vay cá nhân khác trongnền kinh tế ngoài khoản tín dụng thương mại, từ đó có thể đưa ra một số kếtluận:
Đơn vị: Đồng
Trang 5Hoạt động kinh doanh của công ty nhỏ không cần nhiều vốn nên công rykhông phải vay nợ, hoặc do hoạt động kinh doanh yếu kém, nên không có khảnăng vay nợ.
Để đánh giá khả năng cân đối vốn của công ty, ta dựa vào một tỷ sốsau:
0x10ns¶
tµiTæng
tr¶
iph¶
Nîn
s¶
tµitængntrª nîsè
Hiện nay, việc thanh toán tỷ số trung bình ngành chưa có, nên thật khó
mà biết được, tỷ số nợ này là cao hay thấp so với công ty khác trong cùng lĩnhvực
Doanh nghiệp không có khoản đi vay, nên không có áp lực về việc trảlãi, tuy nhiên điều này có bất lợi là doanh nghiệp không có khoản tiết kiệmnhờ thuế
Với cơ cấu vốn mà phần lớn là vốn chủ sở hữu thấy giúp doanh nghiệphạn chế rủi ro trong hoạt động kinh doanh trong trường hợp mất khả năngthanh toán các khoản nợ, nhưng nó do một điều là quy mô hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp không lớn Công ty còn một khoản nợ thuế khá lớn,
mà hiện tại đến đầu năm 2008 vẫn chưa thanh toán được, nợ động thuế lâu, sẽphải chịu lãi phạt rất lớn, hiện nay khoản nợ thuế này của công ty đã nên đếnhơn bốn triệu đồng
Nguồn vốn của công ty dùng để nhập hàng hoá về bán, mua sắm tài sản
cố định, … còn hầu hết nằm dưới dạng tiền mặt và tiền gửi ngân hàng
Biểu 4: Cơ cấu tài sản của Công ty TNHH Phú Đức năm 2005, 2006,2007
Trang 6Chỉ tiêu Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007 I.TSLĐ và Nợ ngắn hạn 2.120.094.939 2.190.088.501 3.290.258.353
1 Tiền mặt tại quỹ 1.789.321.503 1.679.480.930 1.549.516.728
Các khoản phải thu, hầu hết là do các công ty nợ đọng, do là cơ quannhà nước nên mặt hàng có mệnh giá lớn, thường phải đợi xét duyệt, và đồng ýcủa cơ quan cấp trên, mới có tiền thanh toán Các công ty có khoản nợ thườngxuyên lâu
Tài sản cố định của công ty gồm có: Máy tính dùng cho các phòng, mộtchiếc Tivi, …TSCĐ được đầu tư nhưng với tốc độ chậm, do đây là doanhnghiệp thương mại nên nhu cầu về tài sản cố định không cao Vì thế, tổngTSCĐ của công ty tính ra đến nay chỉ có 26.790.000 đồng chiếm 0.8% trongtổng tài sản của công ty
Với cơ cấu vốn tài sản như trên, về trực giác có thể thấy khả năng thanhtoán các khoản nợ của doanh nghiệp tốt nhưng khả năng thanh toán biến độngnhư thế nào qua các năm, muốn đánh giá được phải dựa vào việc tính toán các
tỷ số:
h¹n ng¾nNî
dénglu
ns¶
Tµi hµnh
hiÖnto¸nthanhsè
Từ số liệu trên bảng được tính toán :
Năm 2005:15,378
Trang 7Năm 2006:10,575
Năm 2007: 2,654
Khả năng Tiền và các khoản tương đương tiền
thanh toán nhanh Nợ ngắn hạn
Khả năng thanh toán hiện hành và khả năng thanh toán nhanh của công
ty giảm quá nhanh sau 3 năm, từ 14,38 năm 2005, xuống 9,42 năm 2006 vàgiảm rất nhanh chỉ còn 2,34 năm 2007( khả năng thanh toán nhanh)
Cho thấy, công ty kinh doanh ngày càng trở nên mạo hiểm hơn Khảnăng thanh toán hiện hành giảm qua 3 năm đã giải thích là tiền mặt tại quỹgiảm, thay vào đó hàng tồn kho lại tăng, từ đấy đưa ra giả thuyết việc tiêu thụhàng hoá của công ty gặp vấn đề khó khăn, khiến lượng hàng tồn công ty cònnhiều, hoặc do công ty mở rộng số lượng mặt hàng Thực tế cho thấy, số lượnghàng nhập về năm 2006, 2007 tăng dần từng năm, do nhu cầu tiêu thụ của thịtrường khá lớn, nên công ty phải thường xuyên có hàng dự trữ trong kho.Hàng tồn kho mặc dù tăng, nhưng chiếm một tỷ trọng khá nhỏ, chỉ có389.409.048 đồng, thấp hơn rât nhiều so với tiền mặt tại quỹ và các khoản phảithu khách hàng
Biểu 5: Báo cáo kết quả kinh doanh của công ty TNHH TM Phú Đức
Đơn vị: Đồng
=
Trang 8Nhìn vào bảng trên ta thấy, doanh thu của Công ty đã vượt kế hoạch đặt ra,tuy nhiên lợi nhuận của Công ty lại thấp hơn so với kế hoạch, do chi phí sản xuấtkinh doanh vượt ra ngoài dự tính Cụ thể:
Doanh thu thuần thực hiện năm 2006 là 1.015.276.265 đồng, vượt qua
kế hoạch thực hiện là 1.015.276.265 – 1.000.000.000 = 15.276.265 đồng,tương tự như vậy kế hoạch năm 2007 đạt 2.557.411.286 đồng vượt so với kếhoạch là 2.557.411.286- 1.500.000.000 = 1.057.411.286 đồng, thấy được kếhoạch về doanh thu của Công ty đã được thực hiện tốt
Tuy nhiên, việc tăng doanh thu so với kế hoạch vẫn không làm cho lợinhuận của Công ty đạt được mức như mong muốn, do chi phí cho hoạt độngkinh doanh của Công ty vượt ra ngoài kế hoạch quá lớn: năm 2006 chí phíthực tế là 1.470.675.905 đồng trong khi đó, theo kế hoạch chi tiêu, thì chi chohoạt động kinh doanh của năm 2006 là 970.588.235 đồng , năm 2007 chi tiêuthực tế cho hoạt động kinh doanh là 2.053.965.115 đồng , trong khi đó, kếhoạch chi tiêu năm 2007 là 1.463.235.295 đồng Việc chi phí cho hoạt độngkinh doanh của Công ty vượt ra ngoài kế hoạch đã làm cho lợi nhuận củaCông ty không đạt theo như kế hoạch đề ra, mặc dù doanh thu đã vượt kếhoạch Lợi nhuận năm 2006, thấp hơn so với kế hoạch đặt ra là 9.673.159đồng, năm 2007 chỉ tiêu lợi nhuận kế hoạch đầu năm là 25.000.000 đồng,trong khi đó lợi nhuận thực tế của Công ty chỉ có 22.334.800 đồng, thấp hơn
sơ với chỉ là 2.665.200 đồng
Như vậy, kế hoạch chung của Công ty đã không đạt như mong muốn qua hai năm,
do đó, Công ty cần phải có sự xem xét lại kế hoạch đặt ra, xem việc lập kế hoạch
đã sát với thực tế hay chưa Đã tính toán đến sự biến động của môi trường xungquanh? Một nguyên nhân khác, khiến cho chi phí cho hoạt động kinh doanh củaCông ty, việc tiêu hao các nguồn lực một cách không cần thiết trong quá trình
Thực hiện Kế hoạch Thực hiện Kế hoạch
1.Doanh thu
thuần
1.015.276.265 1.000.000.000 2.557.411.286 1.500.000.000 2.Giá vốn hàng
bán (837.223.319) (734.112.594) (1.891.098.700) (1.200.000.000)
3 Chi phí
QLKD (633.452.586) (236.475.641) (162.866.415) (263.235.295)4.Lợi nhuận
trước thuế 15.186.531 29.411.765 32.860.000 36.764.7055.Thuế TNDN (4.859.690) (9.411.765) (10.515.200) (11.764.705) 6.Lợi nhuận sau
thuế 10.326.841 20.000.000 22.344.800 25.000.000
Trang 9kinh doanh, điều này đòi hỏi Công ty phải đưa ra những biện pháp khác để làmgiảm các khoản chi này Tuy nhiên ta thấy, qua hai năm thực hiện, kế hoạch về lợinhuận của Công ty đều không đạt yêu cầu, điều này là một câu hỏi cho những kếhoạch đặt ra của Công ty.
Việc lợi nhuận, qua hai năm chưa đạt chỉ tiêu kế hoạch, nhưng vẫn tăngtrưởng đều, cụ thể lợi nhuận năm 2006 là 10.326.841 đồng, lợi nhuận sau thuếnăm 2007 là 22.344.800 đồng, tức là tăng lên 12.017.959 đồng, tương đương với116.23%, điều này được giải thích bởi sự tăng lên nhanh chóng của doanh thu, vàchí phí quản lý doanh nghiệp có sự giảm đi phần nào, qua đây cũng thấy được sựphát triển trong hoạt động kinh doanh của Công ty qua hai năm, tuy vậy việc lợinhuận năm 2007 tăng lên so với năm 2006 nhìn về phía trực giác có thể kết luận,
là hoạt động kinh doanh của Công ty có sự mở rộng, nhưng cũng không thể điđến một kết luận là hiệu quả kinh doanh của năm 2007 cao hơn so với năm 2006,
để đanh giá hiệu quả này, chúng ta phải sử dụng một loạt những phân tích khácnhau, như hiệu quả sử dụng vốn, hiệu quả sử dụng tài sản của Công ty như thếnào, doanh lợi vốn chủ sở hữu, doanh lợi tài sản, của năm 2007 có chắc lớn hơnnăm 2006 Ta xem xét bảng sau:
Biểu 6: Một số chỉ tiêu lợi nhuận thực hiện năm 2006, 2007
Đơn vị: phần trăm(%)
Chỉ tiêu Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008
1.Doanh lợi vốn chủ 0,516 1,12 1,724
2.Doanh lợi tài sản 0,483 0,673 0,863
3.Doanh lợi tiêu thụ sản phẩm 1,017 0,8736 0,7302
4 Tỷ suất lợi nhuận trên giá thành 1,23 1,18 1,23
( Nguồn: Báo cáo tài chính năm 2007, 2008)
Nhìn vào bảng trên ta thấy, hiệu suất sử dụng vốn chủ sở hữu, hiệu quả sửdụng tài sản của năm 2007 và năm 2008 cao hơn so với năm 2006, tuy nhiêndoanh lợi tiêu thu sản phẩm và tỷ suất lợi nhuận trên giá thành năm 2007và năm
2008 lại thấp hơn so với năm 2006 Lợi nhuận của Công ty qua ba năm có sự thayđổi cả về số lượng và chất lượng, vậy nhân tố nào ảnh hưởng đến lợi nhuận củaCông ty, nhìn vào Biểu 4, ta có thể nói ngay được rằng, lợi nhuận của Công tynăm 2007 và năm 2008 cao hơn so với năm 2006 là do doanh thu của Công tytăng, vậy nhân tố nào đã làm cho doanh thu của Công ty năm 2007 và năm 2008
Trang 10Doanh thuthuần Giá vốn hàng bánChi phí quản lý doanh nghiệp chi phí bán hàng
tăng lên so với năm 2006, nguyên nhân là do số lượng sản phẩm tiêu thụ ra thịtrường của Công ty tăng, qua ba năm hoạt động, Công ty đã mở rộng được thịtrường của mình ra hầu hết các tỉnh thành phố phía Bắc, khách hàng của Công tytuy không đa dạng và phong phú như những lĩnh vực kinh doanh hàng hoá tiêudùng, nhưng lại là những khách hàng có tiềm lực tài chính mạnh
Ta có công thức;
-Từ đây ta thấy, việc doanh thu tăng sẽ làm cho lợi nhuận tăng, vậy nhân
tố nào làm ảnh hưởng đến doanh thu của Công ty, xét bảng sau
Biểu 7: Mặt hàng tiêu thụ chính của Công ty Phú Đức
Đây là một Công ty Thương mại nên mặt hàng bán ra của Công ty rất đa dạng
và phong phú, để đơn giản cho việc tính toán, giả sử trong Công ty chỉ bán haimặt hàng chính là ống hàn và ống đúc, viễc xem xét sự ảnh hưởng của giá bán
và số lượng sản phẩm tiêu thụ đến doanh thu , dựa vào công thức sau:
* Nhận xét về số tương đối: