1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đánh giá thành quả hoạt động tại công ty TNHH TM DV môi trường nguyệt minh 2 dưới góc độ vận dụng thẻ điểm cân bằng (balanced scorecard)

143 29 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 143
Dung lượng 1,45 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan luận văn thạc sĩ “Đánh giá thành quả hoạt động tại Công ty TNHH TM DV Môi Trường Nguyệt Minh 2 dưới góc độ vận dụng thẻ điểm cân bằng Balanced Scorecard” là do

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH

NGUYỄN THỊ KIỀU HOANH

ĐÁNH GIÁ THÀNH QUẢ HOẠT ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH

TM DV MÔI TRƯỜNG NGUYỆT MINH 2 DƯỚI GÓC ĐỘ VẬN DỤNG THẺ ĐIỂM CÂN BẰNG (BALANCED SCORECARD)

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Tp Hồ Chí Minh – Năm 2019

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH

NGUYỄN THỊ KIỀU HOANH

ĐÁNH GIÁ THÀNH QUẢ HOẠT ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH

TM DV MÔI TRƯỜNG NGUYỆT MINH 2 DƯỚI GÓC ĐỘ VẬN DỤNG THẺ ĐIỂM CÂN BẰNG (BALANCED SCORECARD)

Chuyên ngành: Kế toán (Hướng ứng dụng)

Mã ngành: 8340301

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS NGUYỄN VIỆT

TP Hồ Chí Minh - Năm 2019

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan luận văn thạc sĩ “Đánh giá thành quả hoạt động tại Công ty TNHH TM DV Môi Trường Nguyệt Minh 2 dưới góc độ vận dụng thẻ điểm cân bằng (Balanced Scorecard)” là do bản thân tự nghiên cứu và thực hiện theo sự

hướng dẫn khoa học của PGS.TS Nguyễn Việt Các thông tin, số liệu và kết quả trong luận văn là hoàn toàn trung thực, khách quan và có trích dẫn rõ ràng về nguồn

Trang 4

MỤC LỤC

TRANG PHỤ BÌA

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ

TÓM TẮT

ABSTRACT

NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ

1 Lý do lựa chọn vấn đề giải quyết 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 3

3 Câu hỏi nghiên cứu 3

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

5 Phương pháp nghiên cứu 4

6 Ý nghĩa thực tiễn của luận văn tại đơn vị nghiên cứu 4

7 Kết cấu của luận văn 5

1.1 Giới thiệu tổng quan về Công ty TNHH TM DV Môi Trường Nguyệt Minh 2 7

1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 7

1.1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh 8

1.1.3 Cơ cấu tổ chức tại Công ty 10

Trang 5

1.1.4 Tổ chức công tác kế toán tại Công ty 10

1.2 Sự cần thiết vận dụng thẻ điểm cân bằng trong đánh giá thành quả hoạt động tại Công ty TNHH TM DV Môi Trường Nguyệt Minh 2 12

1.2.1 Sự cần thiết vận dụng thẻ điểm cân bằng trong đánh giá thành quả hoạt động hiện nay 12

1.2.2 Bối cảnh ngành tái chế phế liệu kim loại màu hiện nay 13

1.3 Vấn đề cần giải quyết tại Công ty TNHH TM DV Môi Trường Nguyệt Minh 2 17

1.3.1 Những thuận lợi đang có 17

1.3.2 Những khó khăn tồn tại 18

2.1 Cơ sở lý thuyết về thẻ điểm cân bằng 21

2.1.1 Khái niệm về thẻ điểm cân bằng 21

2.1.2 Khái niệm về chiến lược 22

2.1.3 Khái niệm về bản đồ chiến lược 22

2.2 Tổng quan các nghiên cứu về việc vận dụng thẻ điểm cân bằng trong đánh giá thành quả hoạt động 23

2.2.1 Các nghiên cứu trên thế giới 23

2.2.2 Các nghiên cứu ở Việt Nam 26

2.3 Kinh nghiệm vận dụng thẻ điểm cân bằng ở một số doanh nghiệp 29

2.4 Điều kiện tiên quyết để triển khai thẻ điểm cân bằng thành công 33

Trang 6

3.1 Kiểm chứng công tác tổ chức đánh giá thành quả hoạt động tại Công ty

TNHH TM DV Môi Trường Nguyệt Minh 2 35

3.1.1 Phương pháp nghiên cứu 35

3.1.2 Thực trạng công tác đo lường, đánh giá thành quả hoạt động tại Công ty TNHH TM DV Môi Trường Nguyệt Minh 2 35

3.1.2.1 Phương diện tài chính 35

3.1.2.2 Phương diện khách hàng 37

3.1.2.3 Phương diện quy trình kinh doanh nội bộ 39

3.1.2.4 Phương diện học hỏi và phát triển 40

3.2 Nhận xét thực trạng đánh giá thành quả hoạt động tại Công ty TNHH TM DV Môi Trường Nguyệt Minh 2 42

3.2.1 Phương diện tài chính 42

3.2.2 Phương diện khách hàng 43

3.2.3 Phương diện quy trình kinh doanh nội bộ 45

3.2.4 Phương diện học hỏi và phát triển 45

3.3 Dự đoán nguyên nhân tác động của sự chưa hiệu quả trong công tác đánh giá thành quả hoạt động tại Công ty TNHH TM DV Môi Trường Nguyệt Minh 2 46

4.1 Kiểm chứng nguyên nhân tồn tại về việc đánh giá thành quả hoạt động tại Công ty TNHH TM DV Môi Trường Nguyệt Minh 2 49

Trang 7

4.1.1 Phương pháp định tính được sử dụng để kiểm chứng nguyên nhân tồn tại

49

4.1.2 Kết quả phỏng vấn: 53

4.2 Giải pháp vận dụng thẻ điểm cân bằng vào việc đánh giá thành quả hoạt động tại Công ty TNHH TM DV Môi Trường Nguyệt Minh 2 56

4.2.1 Khảo sát điều kiện áp dụng thẻ điểm cân bằng tại Công ty TNHH TM DV Môi Trường Nguyệt Minh 2 56

4.2.2 Kết quả khảo sát khả năng áp dụng thẻ điểm cân bằng tại Công ty TNHH TM DV Môi Trường Nguyệt Minh 2 57

4.3 Quan điểm và mục tiêu về việc xây dựng thẻ điểm cân bằng tại Công ty TNHH TM DV Môi Trường Nguyệt Minh 2 60

4.3.1 Quan điểm về việc xây dựng thẻ điểm cân bằng tại Công ty TNHH TM DV Môi Trường Nguyệt Minh 2 60

4.3.2 Mục tiêu xây dựng thẻ điểm cân bằng tại Công ty TNHH TM DV Môi Trường Nguyệt Minh 2 60

4.4 Tầm nhìn và chiến lược tại Công ty TNHH TM DV Môi Trường Nguyệt Minh 2 61

4.4.1 Tầm nhìn tại Công ty TNHH TM DV Môi Trường Nguyệt Minh 2 61

4.4.2 Chiến lược tại Công ty TNHH TM DV Môi Trường Nguyệt Minh 2 61

4.5 Xây dựng thẻ điểm cân bằng tại Công ty TNHH TM DV Môi Trường Nguyệt Minh 2 64

4.5.1 Xác định mục tiêu và bản đồ chiến lược của thẻ điểm cân bằng tại Công ty TNHH TM DV Môi Trường Nguyệt Minh 2 64

4.5.1.1 Mục tiêu phương diện tài chính 64

4.5.1.2 Mục tiêu phương diện khách hàng 65

4.5.1.3 Mục tiêu phương diện quy trình kinh doanh nội bộ 66

Trang 8

4.5.1.4 Mục tiêu phương diện học hỏi và phát triển 68

4.5.1.5 Xây dựng bản đồ chiến lược các mục tiêu của thẻ điểm cân bằng tại Công ty TNHH TM DV Môi Trường Nguyệt Minh 2 69

4.5.2 Xây dựng các thước đo, chỉ tiêu và hành động cần thực hiện cho từng phương diện của thẻ điểm cân bằng tại Công ty TNHH TM DV Môi Trường nguyệt Minh 2 71

4.5.2.1 Phương diện tài chính 71

4.5.2.2 Phương diện khách hàng 73

4.5.2.3 Phương diện quy trình kinh doanh nội bộ 74

4.5.2.4 Phương diện học hỏi và phát triển 76

4.5.3 Các giải pháp vận dụng BSC để đo lường đánh giá thành quả hoạt động tại Công ty TNHH TM DV Môi Trường nguyệt Minh 2 78

5.1 Kế hoạch hành động 81

5.2 Dự kiến kết quả đạt được 82

Trang 9

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

BSC Thẻ điểm cân bằng (Balanced Scorecard)

BCTC Báo cáo tài chính

DT Doanh thu

KCS Kiểm tra chất lượng sản phẩm

KDNB Kinh doanh nội bộ

KH Khách hàng

LNST Lợi nhuận sau thuế

ROE Tỷ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (Return On

Equity) ROCE Tỷ lệ vốn chủ sở hữu ( Return On Common Equity)

SX Sản xuất

T.TNDN Thuế thu nhập doanh nghiệp

VN Việt Nam

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1 Quy mô Công ty giai đoạn 2015-2018 9

Bảng 3.1 Bảng so sánh tình hình kết quả kinh doanh năm 2016-2018 của Công ty TNHH TM DV Môi Trường Nguyệt Minh 2 36

Bảng 3.2 Các chỉ tiêu tài chính năm 2017 và năm 2018 của Công ty TNHH TM DV Môi Trường Nguyệt Minh 2 36

Bảng 3.3 Kết quả khảo sát mức độ hài lòng của khách hàng năm 2017, 2018 37

Bảng 3.4 Danh sách các khách hàng lớn 38

Bảng 3.5 Cơ cấu nhân sự tại Công ty năm 2018 40

Bảng 3.6 Số lao động nghỉ việc qua các năm 2016-2018 41

Bảng 4.1 Kết quả khảo sát khả năng vận dụng thẻ điểm cân bằng tại Công ty TNHH TM DV Môi Trường Nguyệt Minh 2 57

Bảng 4.2 Kế hoạch chi phí sản xuất năm 2019 75

Bảng 5.1 Phân chia trách nhiệm và thời gian thực hiện trong triển khai thẻ điểm cân bằng tại Công ty TNHH TM DV Môi Trường Nguyệt Minh 2 81

Trang 11

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ

Hình 1.1 Biểu đồ lợi nhuận tại Công ty giai đoạn 2015-2018 9 Hình 1.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty TNHH TM DV Môi Trường Nguyệt Minh 2 10 Hình 1.3 Sơ đồ bộ máy kế toán tại Công ty TNHH TM DV Môi Trường Nguyệt Minh 2 11 Hình 1.4 Tình hình sử dụng khuôn mẫu lý thuyết vào việc đo lường thành quả hoạt động tại các tổ chức trên thế giới 13 Hình 2.1 Thẻ điểm cân bằng - BSC 21 Hình 2.2 Bản đồ chiến lược mô tả cách một tổ chức tạo ra giá trị cho cổ đông và khách hàng 23 Hình 4.1 Sơ đồ nguyên nhân tác động 54 Hình 4.2 Bản đồ chiến lược các mục tiêu của Công ty năm 2019 70

Trang 12

Từ khóa: Thẻ điểm cân bằng, BSC, Thành quả hoạt động kinh doanh

Trang 13

Keywords: Balanced scorecard, BSC, Performance measurement.

Trang 14

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do lựa chọn vấn đề giải quyết

Hội nhập kinh tế quốc tế là một trong những động lực quan trọng để thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế quốc gia Hội nhập mang lại nhiều cơ hội phát triển nhưng bên cạnh đó cũng là mối đe dọa cho các doanh nghiệp từ việc cạnh tranh gay gắt về sản phẩm, dịch vụ của các doanh nghiệp khác trong và ngoài nước Do đó, để tồn tại và phát triển, đòi hỏi các doanh nghiệp cần hoạch định những chiến lược, hành động cụ thể cũng như cần tự đánh giá, đo lường thành quả hoạt động của mình Có như vậy, doanh nghiệp mới có thể so sánh được hoạt động của bản thân mình với đối thủ cạnh tranh, từ đó tìm ra được hướng giải quyết vượt qua những khó khăn

Trước đây, các doanh nghiệp thường sử dụng các thước đo tài chính truyền thống để đo lường và đánh giá thành quả hoạt động kinh doanh của mình Tuy nhiên, khi môi trường kinh doanh chuyển sang thời đại công nghệ 4.0, việc chỉ sử dụng duy nhất các thước đo tài chính đã không còn phù hợp nữa Vì thước đo tài chính không giúp cho doanh nghiệp đo lường cũng như khai thác được những tài sản vô hình thuộc về trí tuệ của doanh nghiệp, đây được xem là những tài sản giúp cho doanh nghiệp tạo ra lợi thế cạnh tranh, hướng đến sự phát triển bền vững Hơn nữa, thước đo tài chính chỉ đánh giá được thành quả hoạt động của doanh nghiệp trong quá khứ thông qua báo cáo tài chính mà không giúp được cho các nhà quản trị

về những dự báo thành quả hoạt động kinh doanh trong tương lai Do đó trong thời đại công nghệ thông tin hiện nay, để đo lường thành quả hoạt động của doanh nghiệp một cách toàn diện, hiệu quả hơn cần phải sử dụng công cụ đo lường mới có kết hợp cả thước đo tài chính và thước đo phi tài chính

Xuất phát từ nhu cầu trên, một hệ thống đo lường mới được ra đời vào những năm đầu thập niên 1990 đó là Thẻ điểm cân bằng (Balanced Scorecard - BSC) do Robert Kaplan và David Norton nghiên cứu BSC là một phương pháp tiếp cận, đo lường, đánh giá một cách toàn diện các khía cạnh hoạt động của một tổ chức BSC

đã kết hợp các thước đo tài chính và phi tài chính để chuyển tầm nhìn và chiến lược

Trang 15

của tổ chức thành mục tiêu và thước đo cụ thể nhằm đo lường thành quả hoạt động của doanh nghiệp một cách toàn diện thông qua bốn phương diện: tài chính, khách hàng, quy trình kinh doanh nội bộ, học hỏi và phát triển Thẻ điểm cân bằng cung cấp cho các nhà lãnh đạo doanh nghiệp một hệ thống đo lường và quản lý một cách chặt chẽ các hoạt động của mình Do thẻ điểm cân bằng được xây dựng bắt nguồn

từ chiến lược nên nó không những giúp cho các nhà quản lý đo lường kết quả hoạt động của doanh nghiệp mà còn giúp cho tất cả công nhân viên nhìn nhận ra được những công việc, hành động cụ thể cần làm để đạt được những chiến lược mà ban lãnh đạo đề ra

Công ty TNHH TM DV Môi Trường Nguyệt Minh 2, là một công ty hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, tái chế phế liệu nhôm, chì Với gần 10 năm hoạt động, công ty đã xây dựng được uy tín và thương hiệu của mình trên thị trường trong nước

và quốc tế Tuy nhiên, với sự bùng nổ của Cách mạng Công nghiệp 4.0, Công ty đang gặp rất nhiều khó khăn trong quản lý và định hướng phát triển Hiện nay Công

ty mới chỉ chú trọng đến hoạt động tài chính để sinh lời, các hoạt động khác chưa được quan tâm đúng mực, nhất là sự cố vừa qua liên quan đến chất lượng sản phẩm, mối quan hệ với khách hàng và quy trình sản xuất vẫn còn tồn tại nhiều yếu kém cần phải xem xét Công ty vẫn đang sử dụng các thước đo tài chính để đo lường thành quả hoạt động mà chưa chú trọng vào các thước đo phi tài chính khác, các mục tiêu và thước đo mà công ty xây dựng chưa xuất phát từ tầm nhìn và chiến lược Điều này dẫn đến những hạn chế như: những thước đo này không hỗ trợ việc quản trị chiến lược, chỉ hướng đến các mục tiêu ngắn hạn mà chưa hướng đến các mục tiêu dài hạn, không đo lường được các tài sản vô hình thuộc về trí tuệ của công

ty, nhân viên nghỉ việc nhiều do chưa hài lòng với chính sách đãi ngộ của công ty

Do đó, để khắc phục những tồn tại này nhằm hướng đến mục tiêu phát triển bền vững trong tương lai, công ty cần vận dụng và triển khai thực hiện mô hình thẻ điểm cân bằng để đánh giá thành quả hoạt động một cách toàn diện là điều vô cùng cần thiết

Từ những vấn đề thực tế nêu trên, với mong muốn đóng góp cho sự phát

Trang 16

triển lâu dài của Công ty, tác giả chọn đề tài “Đánh giá thành quả hoạt động tại Công ty TNHH TM DV Môi Trường Nguyệt Minh 2 dưới góc độ vận dụng thẻ điểm cân bằng (Balanced Scorecard)” để làm luận văn thạc sĩ của mình

2 Mục tiêu nghiên cứu

+ Đề xuất cách thức cụ thể để vận dụng thẻ điểm cân bằng để đưa ra nhưng thước đo, chỉ tiêu và kế hoạch hành động nhằm giải quyết những khó khăn còn tồn tại cần hoàn thiện của hệ thống đo lường đánh giá thành quả hoạt động tại TNHH

TM DV Môi Trường Nguyệt Minh 2

3 Câu hỏi nghiên cứu

- Thực trạng đánh giá thành quả hoạt động tại Công ty hiện nay như thế nào?

- Những nguyên nhân, giải pháp, điều kiện phù hợp nào để vận dụng hiệu quả

thẻ điểm cân bằng trong đánh giá thành quả hoạt động tại Công ty?

- Triển khai quy trình vận dụng thẻ điểm cân bằng để đánh giá thành quả hoạt

động tại công ty như thế nào?

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Là nội dung và cách tổ chức thực hiện thẻ điểm cân bằng tại Công ty

- Phạm vi nghiên cứu: Xây dựng mô hình thẻ điểm cân bằng để đo lường, đánh giá thành quả hoạt động tại Công ty ở cấp độ tổng thể không đi sâu và phân tầng thẻ điểm cân bằng ở cấp độ các phòng ban, đơn vị trực thuộc

Trang 17

- Dữ liệu nghiên cứu: Được khảo sát và thu thập dữ liệu từ năm 2016 đến năm

2018

5 Phương pháp nghiên cứu

Để trả lời các câu hỏi nghiên cứu trên, tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu chủ yếu là định tính, cụ thể như sau:

- Phương pháp quan sát tài liệu: Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về thẻ điểm cân bằng nhằm phục vụ cho việc nghiên cứu vận dụng mô hình thẻ điểm cân bằng vào doanh nghiệp Tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan đến chủ đề của luận văn từ đó kế thừa, rút ra kinh nghiệm vận dụng tại công

ty

- Phương pháp quan sát thực tế: Thông qua nghiên cứu các tài liệu sẵn có như báo cáo tài chính, báo cáo nội bộ,… tại công ty để đánh giá thực trạng đo lường, đánh giá thành quả hoạt động hiện nay tại công ty trên 4 phương diện của BSC, từ

đó đưa ra những ưu điểm, vấn đề còn tồn tại trong đánh giá thành quả hoạt động tại công ty hiện nay

- Phương pháp phỏng vấn sâu: Dựa vào các vấn đề còn tồn tại đã tìm được từ phương quan sát thực tế, tác giả xây dựng bảng câu hỏi để khảo sát, phỏng vấn sâu ban lãnh đạo để tìm hiểu nguyên nhân của những vấn đề còn tồn tại và nhu cầu vận dụng thẻ điểm cân bằng tại công ty Từ đó làm căn cứ để đưa ra quan điểm giải quyết vấn đề tồn tại và xây dựng kế hoạch hành động

- Phương pháp quy nạp: Sau khi quan sát, khảo sát, đánh giá thực trạng tại công ty, tác giả tổng hợp, đề xuất giải pháp để vận dụng BSC phù hợp tại Công ty

6 Ý nghĩa thực tiễn của luận văn tại đơn vị nghiên cứu

Đề tài nêu ra được thực trạng đo lường, đánh giá thành quả hoạt động tại công ty Trên cơ sở đó, tác giả triển khai xây dựng thẻ điểm cân bằng phù hợp với tầm nhìn, chiến lược của Công ty thông qua việc chuyển tầm nhìn, chiến lược của Công ty thành những mục tiêu và thước đo cụ thể trong từng phương diện góp phần

đo lường thành quả hoạt động tại Công ty một cách toàn diện Hơn nữa, việc vận

Trang 18

dụng thẻ điểm cân bằng giúp gắn kết hoạt động giữa các phòng ban, các nhân viên trong Công ty hướng đến thành công chiến lược đã đề ra

7 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, luận văn gồm có 5 chương chính như sau: Chương 1: Sự cần thiết vận dụng mô hình thẻ điểm cân bằng tại Công ty TNHH TM DV Môi Trường Nguyệt Minh 2

Trong chương này, tác giả trình bày tổng quan về Công ty TNHH TM DV Môi Trường Nguyệt Minh 2 cũng như bối cảnh của ngành mà Công ty đang hoạt động để tác giả có thể phát hiện vấn đề còn tồn tại của công ty hiện nay là chưa có

hệ thống đánh giá thành quả hoạt động toàn diện, hiệu quả Đồng thời, tác giả cũng xác lập được lý do đến thời điểm đề tài nghiên cứu vấn đề vẫn chưa được giải quyết

Chương 2: Cơ sở lí thuyết và tổng quan nghiên cứu về thẻ điểm cân bằng Trong chương này, tác giả hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về thẻ điểm cân bằng Tiếp theo là trình bày tổng quan các nghiên cứu có liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến những nội dung nghiên cứu mà tác giả thực hiện để rút ra kinh nghiệm vận dụng tại đơn vị

Chương 3: Kiểm chứng công tác đánh giá thành quả hoạt động tại Công ty TNHH TM DV Môi Trường Nguyệt Minh 2 và dự đoán nguyên nhân tác động

Trong chương này, tác giả tiến hành kiểm chứng công tác tổ chức đánh giá thành quả hoạt động tại công ty đã ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý và kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Đồng thời dự đoán các nguyên nhân đã dẫn đến vấn

đề cần giải quyết và tác động của vấn đề này đến hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị

Chương 4: Kiểm chứng nguyên nhân tác động và đề xuất giải pháp

Trong chương này, tác giả kiểm chứng nguyên nhân mà tác giả đã dự đoán trong chương 3 là nguyên nhân đang thực sự tồn tại trong đơn vị Từ đó, tác giả đề xuất giải pháp là cần xây dựng một hệ thống đánh giá thành quả hoạt động hiệu quả hơn thông qua việc vận dụng thẻ điểm cân bằng vào Công ty

Trang 19

Chương 5: Xây dựng kế hoạch hành động

Dựa trên giải pháp đã đưa ra ở chương 4, tác giả xây dựng kế hoạch triển khai ứng dụng thẻ điểm cân bằng vào việc đánh giá thành quả hoạt động của công ty

Trang 20

CHƯƠNG 1 : SỰ CẦN THIẾT VẬN DỤNG MÔ HÌNH THẺ ĐIỂM CÂN BẰNG TẠI CÔNG TY TNHH TM DV MÔI TRƯỜNG NGUYỆT MINH 2 1.1 Giới thiệu tổng quan về Công ty TNHH TM DV Môi Trường Nguyệt Minh

2

1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

Tháng 04/2009, Công ty TNHH TM DV Môi Trường Nguyệt Minh 2 được thành lập và chính thức đi vào hoạt động, toạ lạc tại Lô HF15, Đường số 4, Khu công nghiệp Xuyên Á, Xã Mỹ Hạnh Bắc, Huyện Đức Hòa, Tỉnh Long An và là một trong những doanh nghiệp tiên phong trong việc áp dụng công nghệ mới vào lĩnh vực sản xuất tái chế phế liệu kim loại màu tại Việt Nam với các hoạt động sản xuất kinh doanh:

- Thoát nước và xử lý chất thải nguy hại

- Tái chế phế liệu kim loại màu

- Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác

- Bán buôn kim loại và quặng kim loại

- Vận tải hàng hóa bằng đường bộ

Trong đó hoạt động tái chế phế liệu kim loại màu và xử lý chất thải nguy hại

là hoạt động chính của Công ty Việc xử lí, tái chế đem lại nguồn thu lớn cho công

ty cũng như góp phần không nhỏ trong việc giảm thiểu, loại bỏ chất thải nguy hại phát sinh bị vứt bỏ bừa bãi, thải ra môi trường gây ô nhiễm

Tháng 12/2013: Thành lập văn phòng đại diện và kho chứa rác thải rắn với sức chứa 300 tấn tại số 513 Quốc Lộ 1A, Phường Bình Hưng Hòa, Quận Bình Tân,

Trang 21

9001:2015

Với hơn 10 năm hoạt động trong ngành, Công ty đã dần khẳng định được vị thế của mình trên thị trường trong nước và thế giới trong ngành tái chế phế liệu kim loại màu

1.1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh

Công suất sản xuất: Hiện nay tổng công suất hoạt động của lò tái chế nhôm

là: 120 tấn/ ngày và của chì là: 40 tấn/ ngày, hệ thống phá dỡ ắc quy 90 tấn/ ngày Với công suất như trên, Công ty có khả năng đáp ứng các đơn đặt hàng có số lượng lớn

Thị trường đầu vào: Nguồn nguyên liệu đầu vào chủ yếu là các bình ắc quy

chì phế thải, nhôm phế thải được thu mua từ các chủ vựa “ve chai” Việc lập kế hoạch cung ứng vật tư và nguyên liệu phục vụ cho các phân xưởng sản xuất là nhiệm vụ của phòng mua hàng Phòng mua hàng có mối quan hệ tốt với các nhà cung cấp nên có nhiều sự lựa chọn khi có nhu cầu tìm kiếm nguồn vật tư Tuy nhiên, khả năng cập nhật thông tin giá cả thị trường, dự báo xu hướng giá còn thụ động, khả năng thương lượng giá mua còn chưa tốt nên chi phí cho các yếu tố đầu vào còn cao

Thị trường tiêu thụ: Sản phẩm của Công ty chủ yếu 90% dành cho xuất

khẩu chủ yếu là các thị trường Nhật Bản, Ấn Độ, … và 10% cho tiêu thụ trong nước

Lợi nhuận qua các năm:

Qua hình1.1 dưới đây cho ta thấy lợi nhuận năm 2018 giảm đi rất nhiều so với năm 2017, cụ thể là giảm 40,62% Sự sụt giảm đáng kể về lợi nhuận này được phân tích là do chi phí hoạt động trong năm 2018 tăng cao, cụ thể là tăng 56,88% trong khi doanh thu tăng chỉ 16% so với năm 2017 dẫn đến lợi nhuận năm 2018 giảm đáng kể Nguyên nhân chủ quan là do công tác quản lý và kiểm soát chi phí chưa tốt làm phát sinh chi phí quá nhiều dẫn đến lợi nhuận giảm

Trang 22

(Nguồn: Tác giả tổng hợp từ Báo cáo tài chính của Công ty năm 2015-2018)

Quy mô công ty:

Bảng 1.1 Quy mô Công ty giai đoạn 2015-2018

(Nguồn: Tác giả tổng hợp từ Báo cáo tài chính của Công ty năm 2015-2018)

Chính sách quảng cáo, khuyến mãi: Công ty đã quảng cáo thương hiệu

của mình trên các phương tiện thông tin đại chúng, tham gia quyên góp vào các quỹ

hỗ trợ học sinh - sinh viên trên địa bàn nhằm quảng bá thương hiệu của mình Tuy nhiên, công ty gần như chưa có chiến lược hoạt động marketing đúng nghĩa, chưa

có một chương trình kế hoạch cụ thể, dài hạn và bài bản

0 5,000,000,000

Trang 23

1.1.3 Cơ cấu tổ chức tại Công ty

Hiện nay bộ máy tổ chức của Công ty gồm có: Giám đốc, Phó Giám đốc điều hành, Phó Giám đốc nhà máy, Phó Giám đốc kỹ thuật và 10 bộ phận phòng ban (Chức năng, nhiệm vụ cụ thể của từng phòng ban được mô tả cụ thể tại Phụ lục 16)

(Nguồn: Tài liệu nội bộ Công ty TNHH TM DV Môi Trường Nguyệt Minh 2, 2018)

1.1.4 Tổ chức công tác kế toán tại Công ty

a Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty

Chế độ kế toán: Doanh nghiệp áp dụng theo các chuẩn mực kế toán và chế độ

kế toán doanh nghiệp Việt Nam được ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp và Thông tư 53/2016/TT-BTC ngày 21/03/2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một

số điều của Thông tư 200/2014/TT-BTC

Chức năng, nhiệm vụ của từng vị trí tại phòng kế toán được mô tả cụ thể tại

PHÒNG MÔI TRƯỜNG

PHÂN XƯỞNG

SX CHÌ

PHÒNG XUẤT NHẬP KHẨU

P GIÁM ĐỐC ĐIỀU HÀNH

PHÒNG CƠ ĐIỆN, BẢO TRÌ PHÒNG KỸ THUẬT

PHÒNG HÀNH CHÍNH KẾ TOÁN

PHÒNG KINH DOANH

GIÁM ĐỐC

P GIÁM ĐỐC NHÀ

MÁY

P GIÁM ĐỐC KỸ THUẬT

PHÂN XƯỞNG

SX NHÔM

PHÒNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG PHÒNG MUA HÀNG

Hình 1.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty TNHH TM DV Môi Trường

Nguyệt Minh 2

Trang 24

Phụ lục 16

Hình 1.3 Sơ đồ bộ máy kế toán tại Công ty TNHH TM DV Môi Trường Nguyệt

Minh 2

(Nguồn: Tài liệu nội bộ Công ty TNHH TM DV Môi Trường Nguyệt Minh 2, 2018)

b Tổ chức công tác kế toán tại Công ty

Đối với công tác kế toán tài chính: Nhìn chung có sự phân công trách nhiệm, nhiệm vụ rõ ràng và có sự phối hợp giữa bộ phận kế toán các phần hành cũng như giữa kế toán chi tiết và kế toán tổng hợp, chính vì vậy cơ bản đáp ứng được yêu cầu cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác, kịp thời cho các nhà quản lý Công ty

Đối với công tác kế toán quản trị: Công ty chưa tổ chức bộ phận kế toán quản trị riêng biệt Tuy nhiên khi các nhà quản lý cần thông tin về các chỉ tiêu tài chính thì Kế toán trưởng có nhiệm vụ tính toán, tổng hợp, phân tích, lập báo cáo dựa trên các dữ liệu của Báo cáo tài chính, báo cáo nội bộ của Công ty để cung cấp cho các nhà quản lý

Hệ thống báo cáo kế toán: Báo cáo tài chính; báo cáo chi tiết nợ phải thu,

phải trả, tạm ứng; báo cáo nhập xuất tồn trong tháng; các báo cáo phân tích doanh thu kế hoạch và thực hiện; báo cáo hiệu quả kinh doanh từng tháng; báo cáo giá thành kế hoạch và thực hiện; …

Thủ quỹ

Kế toán tiền lương

và bảo hiểm xã hội

Trang 25

1.2 Sự cần thiết vận dụng thẻ điểm cân bằng trong đánh giá thành quả hoạt động tại Công ty TNHH TM DV Môi Trường Nguyệt Minh 2

1.2.1 Sự cần thiết vận dụng thẻ điểm cân bằng trong đánh giá thành quả hoạt động hiện nay

Dưới đây là một số nguyên nhân khiến cho việc áp dụng mô hình thẻ điểm cân bằng là hết sức cần thiết trong thời đại công nghệ thông tin với sự cải tiến phát triển vượt bậc của khoa học công nghệ khi tham gia vào quy trình sản xuất

Sự gia tăng tài sản vô hình

Theo Kaplan, 1996, tài sản vô hình trong tổ chức có thể kể đến như: lòng trung thành của khách hàng, quan hệ khách hàng, quy trình hoạt động hiệu quả, sản phẩm và dịch vụ độc đáo, trình độ và năng lực nhân viên, hệ thống thông tin, văn hóa doanh nghiệp,…

Trong hơn 20 năm qua, thế giới đã chứng kiến sự đảo chiều ngoạn mục của tỉ trọng khối tài sản vô hình trong doanh nghiệp Theo công ty đầu tư tài chính danh tiếng Ocean Tomo, đến 2015, tài sản vô hình chiếm 84% tại top 500 công ty có vốn hóa trên thị trường lớn nhất niêm yết trên thị trường chứng khoán Mỹ Con số này vào năm 1985 chỉ là 32% Điều này nghĩa là hiện có một khối lượng lớn tài sản của

tổ chức không được đo lường và định giá chính xác, cụ thể (Chuyên đề “Chạm vào tài sản vô hình”, Cẩm nang Sở hữu trí tuệ, 2016, Báo Khoa học và Phát triển)

Trong khi đó, một nguyên tắc cơ bản trong quản trị luôn được nhắc đến là

“nếu chúng ta không thể đo lường, thì chúng ta không thể quản lý và cải tiến” (Kaplan, 2002) Vì lẽ đó, để quản lý và nâng cao các giá trị được tạo ra bởi tài sản

vô hình, các tổ chức cần thiết kế một hệ thống đo lường hiệu quả

Sự hạn chế của các thước đo truyền thống

Thước đo tài chính truyền thống đã bộc lộ nhiều hạn chế trong đánh giá thành quả hoạt động của các tổ chức trong thời đại thông tin

Thứ nhất là không hữu hiệu trong việc cung cấp thông tin để đánh giá thành quả hoạt động Các thông tin phi tài chính không được thể hiện đầy đủ trên BCTC

Trang 26

hiện nay như các tài sản vô hình thuộc về trí tuệ và năng lực của doanh nghiệp vì không xác định được cách thức đo lường các tài sản này

Thứ hai là các thước đo tài chính thường được các nhà quản lý sử dụng để đạt được các mục tiêu ngắn hạn, mà bỏ qua các lợi ích trong dài hạn Ví dụ để tối thiểu hóa chi phí thì trong ngắn hạn cách nhanh nhất là cắt giảm lao động, tuy nhiên, việc này sẽ làm quy mô công ty bị thu hẹp, giá trị của tổ chức trong dài hạn

bị phá hỏng

Hiện nay, một vài công cụ để đánh giá thành quả hoạt động và khắc phục những nhược điểm của hệ thống đo lường truyền thống được đề xuất như sau:

Hình 1.4 Tình hình sử dụng khuôn mẫu lý thuyết vào việc đo lường thành quả

hoạt động tại các tổ chức trên thế giới

(Nguồn: Kaplan et al, 2012, trang 19)

Qua hình 1.4 cho thấy thẻ điểm cân bằng được sử dụng nhiều nhất trong đo lường thành quả hoạt động tại các tổ chức trên thế giới (chiếm đến 62%) Điều này giúp khẳng định rằng việc sử dụng thẻ điểm cân bằng để đo lường thành quả tại doanh nghiệp là cần thiết

1.2.2 Bối cảnh ngành tái chế phế liệu kim loại màu hiện nay

Tái chế kim loại là việc sử dụng lại các nguồn kim loại như sắt, kẽm, nhôm, chì, từ các dòng thải và sử dụng chúng làm nguyên liệu để tạo ra các sản phẩm

EVA Quản lý chất lượng toàn diện

Tùy chỉnh Bảng điểm cân bằng

% các tổ chức sử dụng những khuôn mẫu này

Trang 27

Tái chế mang lại nhiều lợi ích như: tạo công ăn việc làm cho người lao động, giảm thiểu ô nhiễm môi trường, giúp tiết kiệm năng lượng (theo nghiên cứu của cơ quan bảo vệ môi trường Mỹ, Tái chế nhôm giúp tiết kiệm 95%, đồng tái chế giúp tiết kiệm 85%, chì tái chế giúp tiết kiệm 65%) Do đó, việc tái chế phế liệu kim loại cũng sẽ là một yếu tố cần thiết cho sự phát triển bền vững

Hiện nay, lực lượng tham gia lĩnh vực tái chế phế liệu kim loại trong nước rất đa dạng, bao gồm nhiều thành phần kinh tế như các công ty cổ phần, công ty 100% vốn nước ngoài và các công ty tư nhân

Về yếu tố bất lợi:

Để ngăn dòng hàng nhập khẩu giá rẻ, đặc biệt là từ Trung Quốc thì Tổng thống Mỹ đã ký sắc lệnh áp mức thuế nhập khẩu 25% đối với thép và 10% đối với nhôm vào tháng 3/2018 Trong khi đó, Trung Quốc là nước tiêu thụ kim loại công nghiệp lớn nhất thế giới, chiếm hơn một nửa nhu cầu nhôm toàn cầu Động thái này

đã làm cho mối quan hệ kinh tế giữa hai nền kinh tế lớn nhất thế giới ngày càng trở nên cẳng thẳng và ảnh hưởng lớn đến thị trường giá kim loại trên toàn cầu Ngoài

ra, ngành tái chế toàn cầu hiện chao đảo không phải chỉ vì thuế quan, mà còn bởi nhiều hạn chế nhập phế liệu mà Bắc Kinh đưa ra nhằm thoát khỏi mác “bãi rác thế giới” Trong 6 tháng đầu năm 2018, nhập khẩu kim loại phế liệu của Trung Quốc giảm đến 1/3 (chỉ còn 2,86 triệu tấn) và gần như không nhập nhựa phế liệu và Việt Nam cũng là một trong những nước bị ảnh hưởng bởi chính sách của các ông lớn thế giới trên thị trường kim loại

Theo “Báo cáo tình hình sản xuất công nghiệp và hoạt động thương mại 3 tháng đầu năm, giải pháp thực hiện 9 tháng cuối năm 2019” được Bộ Công Thương phát hành ngày 31/03/2019, hoạt động thương mại của Việt Nam trong quý I/2019

có xu hướng tăng trưởng chậm lại do ảnh hưởng bởi những diễn biến kém tích cực của nền kinh tế thế giới, đặc biệt là tại các nền kinh tế chủ chốt những đối tác thương mại hàng đầu của Việt Nam trong bối cảnh căng thẳng thương mại giữa Mỹ

- Trung Quốc và việc Anh Brexit khỏi EU có những diễn biến hết sức phức tạp

Trang 28

Theo Bloomberg, thương mại toàn cầu suy giảm mạnh nhất trong 10 năm qua (thương mại trong khoảng thời gian 3 tháng tính đến tháng 1/2019 giảm 1,8%

so với cùng kỳ năm – đây là mức giảm sâu nhất tính từ tháng 5/2009) Trong khi đó, nhiều tổ chức uy tín trên thế giới (như Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF), Ngân hàng Thế giới (WB), Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD), Diễn đàn Kinh tế Thế giới (WEF), Liên hợp quốc ) đều có những dự báo và nhận định không mấy khả quan về triển vọng kinh tế toàn cầu trong năm nay với sự giảm tốc của các nền kinh

tế chủ chốt như: Mỹ, Châu Âu, Trung Quốc, Nhật Bản IMF hạ dự báo tăng trưởng kinh tế toàn cầu 2019 giảm từ mức 3,7% xuống còn 3,5%, đây là lần giảm thứ 2 trong vòng 3 tháng qua Trong khi đó, OECD dự báo, năm 2019, tăng trưởng kinh

tế toàn cầu sẽ chỉ tăng 3,3% (tốc độ giảm 0,2% so với dự báo tháng 11 năm ngoái), WTO dự báo chỉ đạt 3,7% (giảm so với mức 3,9% so với năm 2018) Trước tình hình đó, xuất nhập khẩu hàng hóa Việt Nam cũng bị ảnh hưởng Nhu cầu trên thị

trường quốc tế yếu đi đã làm lĩnh vực sản xuất Việt Nam tăng trưởng chậm lại

Theo số liệu của Tổng cục Thống Kê Quốc gia Trung Quốc, hiện sản lượng nhôm ở quốc gia này đang dư cung, chỉ trong 4 tháng đầu năm mà mức tồn kho đã lên đến 16 triệu tấn Để giải phóng tồn kho, Trung Quốc đẩy mạnh xuất khẩu sang

cả thế giới với mức giá rẻ trong thời gian tới Điều này chắc chắn sẽ tác động không

nhỏ đến thị trường nhôm thế giới và Việt Nam Nếu tình trạng này kéo dài, các doanh nghiệp Việt Nam sẽ bị đe dọa

Với thuế suất ưu đãi đối với các hàng hóa nhập từ Trung Quốc, cụ thể là nhôm, đồng, chì được áp mức thuế là 0% (theo thuế suất ACFTA), làm cho giá bán các sản phẩn này tại thị trường Việt Nam luôn rẻ hơn so với sản phẩm được sản xuất trong nước Thêm vào đó, một khối lượng lớn kim loại màu từ Trung Quốc đươc nhập qua cửa khẩu Lạng Sơn, Móng Cái khai gian về số lượng hoặc đường tiểu ngạch để trốn thuế VAT 10% đã gây ảnh hưởng lớn đến thị trường trong nước

Về yếu tố thuận lợi:

Theo bài viết “Ngành tái chế phế liệu từng là xương sống của nền công nghiệp Trung Quốc này có thể trở thành lợi thế của Việt Nam” được đăng trên tạp

Trang 29

chí Bloomberg businessWeek, ngành tái chế phế liệu là một nguồn lợi lớn cho các nhà sản xuất, các doanh nghiệp lớn và cả chính phủ Trung Quốc trong gần 5 thập kỷ qua Vào thời hoàng kim, ngành nhập khẩu phế liệu đã cung cấp nguyên liệu cho hơn một nửa sản lượng giấy của Trung Quốc, chiếm 1/3 sản lượng sản xuất đồng Ngành công nghiệp tái chế cũng cung cấp việc làm cho 1,5 triệu người, gián tiếp hỗ trợ 10 triệu việc làm trung gian khác Đến năm 2011, các doanh nghiệp tái chế hỗ trợ kim loại màu đạt mức lợi nhuận 64 tỷ USD/năm Không chỉ có ích cho nền kinh

tế Trung Quốc, ảnh hưởng tích cực của ngành công nghiệp này với môi trường là điều rất dễ thấy Từ năm 2002 - 2011, ngành nhôm tái chế của Trung Quốc đã tiết kiệm được 350 tỷ kilowatt giờ điện và giảm thiểu 522 triệu tấn khí thải carbon dioxide Với một quốc gia đang phải đối mặt với vấn đề ô nhiễm môi trường và hiệu ứng nhà kính như Trung Quốc thì đây là một lợi ích to lớn Tuy vẫn còn những cơ

sở tái chế bẩn và ô nhiễm nhưng so với các giải pháp thay thế, tái chế vẫn là lựa chọn dễ dàng và sạch sẽ nhất Tuy nhiên Trung Quốc đang phải đối mặt với các vấn

đề về sự thiếu hụt lao động do chính sách giảm tỷ lệ sinh sản làm cho chi phí thuê lao động tăng khiến nhiều nhà máy không đáp ứng được nhu cầu sản xuất Cùng năm đó, khối lượng hàng phế liệu từ Mỹ xuất khẩu sang Trung Quốc cũng giảm lần đầu tiên kể từ năm 1996 (sau khủng hoảng tài chính) Vì vậy, trong năm 2013, nhiều nhà đầu tư trực tiếp ở châu Âu và Mỹ đã chuyển hướng vào Đông Nam Á, cụ thể là Việt Nam, thay vì Trung Quốc Đây là một cơ hội và lợi thế không nhỏ cần nắm bắt Bên cạnh đó, Việt Nam có tất cả những tiêu chuẩn cần thiết để trở thành một công xưởng tái chế mới của thế giới Nói cách khác, có thể tận dụng ngành công nghiệp và một thị trường Trung Quốc dường như đang từ bỏ Đây hoàn toàn là một cơ sở tốt để quốc gia này xây dựng nền kinh tế phát triển bền vững, chắc chắn cũng như một ngành công nghiệp sản xuất phát triển toàn diện, đặc biệt là khi cả thế giới đang bước vào kỷ nguyên sử dụng đồ tái chế

Bên cạnh những FTA đã có hiệu định trước đó thì từ đầu năm 2019, việc Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP) chính thức có hiệu lực sẽ mở ra cơ hội để hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam thâm nhập và

Trang 30

mở rộng thị trường tại các thị trường mới như: Canada, Pêru, Mexico, đây là 3 nước lần đầu tiên Việt Nam có quan hệ Hiệp định thương mại tự do (FTA), hứa hẹn mở

ra nhiều cơ hội giao thương Thực tế cho thấy, chỉ sau 2 tháng đầu năm 2019, kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang Canada đã tăng tới 36,6% so với cùng kỳ năm

2018, Mexico tăng 11,2%, chỉ có Pêru giảm 8,3%

Tình hình kinh tế vĩ mô và xu thế cải cách thủ tục hành chính tiếp tục được cải thiện, tạo sự thuận lợi hơn cho doanh nghiệp

Tuy căng thẳng thương mại Mỹ - Trung Quốc vẫn chưa được giải quyết Nhưng những phân tích cho thấy Việt Nam được kỳ vọng là quốc gia hưởng lợi nhờ

sự dịch chuyển dòng vốn đầu tư và thương mại hàng hóa theo nhiều cách Thứ nhất, hàng hóa Trung Quốc đi đường vòng để tìm đường vào thị trường Mỹ Thứ hai, hàng hóa Trung Quốc nhập khẩu vào Mỹ trở nên kém cạnh tranh tạo điều kiện cho hàng hóa từ các nước khác trong đó có Việt Nam

Do đó, để có thể tận dụng cơ hội cũng như duy trì và khẳng định thương hiệu

của mình, đòi hỏi các doanh nghiệp cần phải luôn đổi mới và cập nhật xu hướng công nghệ đồng thời phải xây dựng chiến lược phù hợp để bắt kịp với thị trường

1.3 Vấn đề cần giải quyết tại Công ty TNHH TM DV Môi Trường Nguyệt Minh 2

1.3.1 Những thuận lợi đang có

- Công ty có vị trí địa lý thuộc địa phận tỉnh Long An giáp ranh với thành phố

Hồ Chí Minh, điều này tạo điều kiện thuận lợi trong việc giao thương, thu mua, vận chuyển nguyên vật liệu, hàng hóa

- Nhà máy được thành lập trong điều kiện xã hội có nền kinh tế mở, trong giai đoạn khuyến khích mở rộng, phát triển áp dụng công nghệ mới, nên công ty đã đầu

tư công nghệ và thiết bị hiện đại, do đó sản phẩm của công ty có chất lượng tốt, nhanh chóng chiếm lĩnh được thị trường

- Lĩnh vực hoạt động chính của công ty là tái chế phế liệu kim loại, xử lý rác thải Đồng thời Công ty được thành lập trên đia bàn tỉnh Long An, thuộc địa bàn có

Trang 31

điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn Nên công ty được hưởng nhiều chính sách ưu đãi về thuế của Nhà nước như thuế Thu nhập doanh nghiệp, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu,… là những thuận lợi nhất định để công ty thực hiện nhiệm vụ, chức năng sản xuất kinh doanh của mình

- Công ty có đội ngũ cán bộ, công nhân viên có tay nghề, có năng lực làm việc, năng động trong quản lý, tinh thần trách nhiệm cao, luôn cố gắng hoàn thành

kế hoạch đề ra

- Sản phẩm nhôm thỏi, chì thỏi được sản xuất từ lon nhôm phế liệu, chì phế liệu của Công ty có đối thủ cạnh tranh cùng ngành không nhiều, đây là một điều kiện khách quan vô cùng thuận lợi để Công ty tự tin, phát triển thị trường trong khả năng của Công ty nhất là với các thị trường trọng điểm theo chiến lược phát triển công ty

Quy trình hoạt động tại công ty vẫn còn có một số hạn chế, chưa thống nhất

và đồng bộ trong hệ thống toàn công ty, dẫn đến các quan điểm trái chiều giữa các

bộ phận khi làm việc cùng nhau

Chính sách đào tạo của Công ty còn chưa thật hiệu quả dẫn đến năng lực của

Trang 32

nhân viên ở một số khâu vẫn còn yếu kém, điều này thể hiện qua việc sai sót ở các

khâu như kiểm tra nguyên liệu đầu vào, sản phẩm đầu ra làm cho hàng bán bị trả lại

của Công ty trong năm tăng cao Đồng thời, sản phẩm của Công ty chủ yếu là xuất

khẩu Nên khi phát sinh việc khách hàng trả lại hàng hóa thì công ty sẽ phải tốn rất

nhiều chi phí như chi phí khai hải quan, cước tàu, cước cont,… trong việc vận

chuyển hàng hóa từ khách hàng về công ty cũng như khôi phục lại hàng hóa theo

mong muốn của khách hàng rồi lại xuất lại cho khách hàng Điều này cũng đã ảnh

hưởng đến uy tín của Công ty

Việc đánh giá nhân viên hằng năm ở Công ty cũng chưa được đo lường cụ

thể và vẫn mang nhiều cảm tình giữa cấp trên và cấp dưới Thêm vào đó là chính

sách lương thưởng chưa hợp lý, nhân viên chưa thấy được cơ hội phát triển của họ

dẫn đến nhiều nhân viên cảm thấy không hài lòng và nghỉ việc Nguyên nhân là do

Công ty chưa có phương pháp đo lường, đánh giá hợp lý

Trong những năm trước, Ban lãnh đạo của công ty đã thừa nhận hệ thống

đánh giá của công ty chưa thực sự hiệu quả Việc đánh giá theo mô thức truyền

thống đã không còn phù hợp khi mà dữ liệu tài chính trong quá khứ đã trễ về mặt

thời gian và hơn nữa, tài chính không là khía cạnh duy nhất để đánh giá hiệu quả

hoạt động của tổ chức Tuy nhiên, do những năm trước lợi nhuận mang lại cho

Công ty cứ gia tăng đều đặn, đồng thời Ban lãnh đạo cho rằng nếu cải tiến hệ thống

đánh giá thành quả hoạt động thì Công ty sẽ tốn một chi phí khá lớn và thời gian

thực hiện là khá lâu nên việc cải tiến này là chưa cần thiết Điều này dẫn đến Công

ty chưa thật sự chú trọng tới thực hiện hiệu quả những quy trình, hoạt động quan

trọng nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, hệ thống thông tin, quản trị không

tốt chi phí Và cũng chính từ sự không kiểm soát tốt này cùng với sức ép cạnh tranh

trên thị trường, bối cảnh kinh tế đầy biến động trên thế giới đã dẫn đến lợi nhuận

năm 2018 của Công ty giảm mạnh so với những năm trước Vậy vấn đề còn tồn tại

trong Công ty hiện nay là chưa có hệ thống đánh giá thành quả hoạt động toàn diện,

hiệu quả và cần có biện pháp khắc phục thông qua áp dụng một hệ thống đánh giá

thành quả hoạt động hiệu quả hơn, phù hợp hơn là điều rất cấp thiết

Trang 33

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Trong chương này, tác giả đã trình bày tổng quan về tình hình hoạt động, đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH TM DV Môi Trường Nguyệt Minh 2 cũng như bối cảnh của ngành mà Công ty đang hoạt động để tác giả

có thể phát hiện vấn đề còn tồn tại của công ty hiện nay là chưa có hệ thống đánh giá thành quả hoạt động toàn diện, hiệu quả và cần có biện pháp khắc phục là điều rất cấp thiết Đồng thời, tác giả cũng xác lập được lý do đến thời điểm đề tài nghiên cứu vấn đề vẫn chưa được giải quyết

Trang 34

CHƯƠNG 2 : CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ

THẺ ĐIỂM CÂN BẰNG 2.1 Cơ sở lý thuyết về thẻ điểm cân bằng

2.1.1 Khái niệm về thẻ điểm cân bằng

Đầu những năm 1990, Kaplan và Norton giới thiệu Thẻ điểm cân bằng như

một thiết bị tích hợp tạo điều kiện cho việc sử dụng chính thức của thông tin phi tài

chính trong việc đánh giá hiệu quả của các đơn vị kinh doanh (Kaplan và Norton,

1992) Có thể cho rằng, có một “cân bằng” giữa các biện pháp tài chính và phi tài

chính, giữa hiệu quả ngắn hạn và dài hạn, được tóm tắt trong một báo cáo BSC

Vậy có thể hiểu, BSC là một công cụ quản trị, nó giúp cho doanh nghiệp

thiết lập, thực hiện, giám sát, nhằm đạt được các chiến lược và các mục tiêu của

mình thông qua việc diễn giải và phát triển các mục tiêu chiến lược thành các mục

tiêu, chương trình hành động cụ thể dựa trên 4 khía cạnh: Tài chính, Khách hàng,

Quy trình kinh doanh nội bộ, học hỏi và phát triển Điều này được minh họa ở hình

TÀI CHÍNH Mục

tiêu

Thước

đo Chỉ tiêu

Hành động

tiêu

Thước

đo tiêu Chỉ

Hành động

Để thỏa mãn

cổ đông và khách hàng cần thực hiện tốt quy trình nội bộ nào?

QUY TRÌNH KINH DOANH NỘI BỘ Mục

tiêu

Thước

đo Chỉ tiêu

Hành động

Để đạt được tầm nhìn, cần duy trì khả năng thay đổi và cải tiến như thế nào?

HỌC HỎI VÀ PHÁT TRIỂN Mục

tiêu

Thước

đo tiêu Chỉ

Hành động

TẦM NHÌN VÀ CHIẾN LƯỢC

Trang 35

Chapter 8, P.369)

2.1.2 Khái niệm về chiến lược

Theo Kaplan & Norton (2003), bảng điểm cân bằng có thể phát triển để phù hợp với bất cứ cách tiếp cận chiến lược nào, và cách tiếp cận của Kaplan & Norton dựa vào mô hình chung do Michael Porter đề xuất Porter cho rằng chiến lược là việc chọn lọc một tập hợp các hoạt động mà tổ chức có thể thực hiện một cách xuất sắc để tạo ra sự khác biệt bền vững trong thị trường Sự khác biệt bền vững có thể là việc tạo ra giá trị lớn hơn cho khách hàng so với đối thủ cạnh tranh, hoặc cung cấp những giá trị tương đương nhưng nhưng với chi phí thấp hơn (Kaplan and Norton, 2003) Có hai nhóm chiến lược cạnh tranh cơ bản là:

Chiến lược khác biệt hóa sản phẩm: Là chiến lược mà doanh nghiệp cung

cấp cho khách hàng các sản phẩm, dịch vụ có tính năng nổi trội hoặc có những điểm khác biệt với những loại sản phẩm của các doanh nghiệp khác trong ngành

Chiến lược dẫn đầu về chi phí: Là chiến lược mà doanh nghiệp đạt được chi

phí thấp hơn so với đối thủ cạnh tranh thông qua việc gia tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh, thực hiện các biện pháp hữu hiệu để quản lý chi tiêu

2.1.3 Khái niệm về bản đồ chiến lược

Bản đồ chiến lược là hình ảnh minh họa cho các mối quan hệ nhân quả giữa các mục tiêu chiến lược của bốn phương diện trên bảng điểm cân bằng (Kaplan et

al, 2012) Bản đồ chiến lược tổng hợp, được mô tả ở hình 2.2 dưới đây, được triển khai từ mô hình bảng điểm cân bằng theo bốn phương diện

Trang 36

Phương diện tài chính

Giá trị dài hạn cho cổ đông

Thời gian Tính năng Dịch vụ

Phương diện quy trình kinh doanh nội bộ

Quy trìnhquản

trị hoạt động

Quy trình quản trị khách hàng

Quy trình cải tiến

Quy trình pháp

lý và xã hội

Phương diện quy trình kinh doanh nội bộ

Nguồn nhân lực

Hệ thống thông tin

Văn hóa và sự gắn kết trong tổ chức

(Nguồn: Kaplan et al, 2012, trang 26)

2.2 Tổng quan các nghiên cứu về việc vận dụng thẻ điểm cân bằng trong đánh giá thành quả hoạt động

2.2.1 Các nghiên cứu trên thế giới

Trên thế giới, thẻ điểm cân bằng đã được các công ty áp dụng phổ biến và rộng rãi Một số nghiên cứu nước ngoài có thể kể đến như:

Robert S Kaplan, David P.Norton (1998), The economic impact of

Hình 2.2 Bản đồ chiến lược mô tả cách một tổ chức tạo ra giá trị cho cổ đông

và khách hàng

Trang 37

knowledge, trang 316 – 321 Tác giả bài viết đã đưa ra một số nguyên nhân vận dụng cũng như cách triển khai BSC cụ thể tại Công ty Rockwater- một công ty con thuộc sở hữu của Brown & Root / Halliburto, là công ty hàng đầu thế giới về kỹ thuật và xây dựng các công trình dưới nước Nguyên nhân mà họ thực hiện BSC là vào những năm 1970, Rockwater là người đi đầu trong lĩnh vực xây dựng các công trình dưới nước Tuy nhiên, vào những năm 1980, sự cạnh tranh trong ngành trở nên gay gắt hơn đe dọa đến sự phát triển của công ty Nhận thức được điều này, nhà quản lý Công ty đã áp dụng BSC nhằm hoàn thiện hệ thống đánh giá thành quả hoạt động của mình Bộ phận quản lý đã xây dựng tầm nhìn cho Rockwater là “Với vai trò là nhà cung cấp ưa thích của khách hàng, chúng tôi sẽ là người dẫn đầu ngành khi cung cấp các tiêu chuẩn cao nhất về an toàn và chất lượng cho khách hàng” Để đạt được mục tiêu đó, công ty đã phát triển chiến lược là: cung cấp các dịch vụ vượt qua sự mong đợi và nhu cầu của khách hàng; nâng cao mức độ hài lòng của khách hàng; cải tiến liên tục về sự an toàn, độ tin cậy của thiết bị; kiểm soát hiệu quả chi phí; nâng cao chất lượng đội ngũ nhân viên; và hiện thực hóa các kỳ vọng của cổ

đông Các thước đo công ty xây dựng như sau:

+ Phương diện tài chính: Tỷ lệ vốn chủ sở hữu (ROCE), khả năng sinh lợi của dự án, độ tin cậy trong dự báo lợi nhuận (Profit forecast reliability)

+ Phương diện khách hàng: Chỉ số mức độ hài lòng của khách hàng, thị phần

+ Phương diện quy trình kinh doanh nội bộ: Tỷ lệ đấu thầu thành công (Tender success rate), chỉ số hiệu quả dự án (Project performance index), chu kỳ khóa sổ dự án (project closeout cycle)

+ Phương diện học hỏi và phát triển: % doanh thu từ dịch vụ mới, mức độ

hài lòng của nhân viên, doanh thu trên từng nhân viên,…

Kết quả nhận được sau khi Rockwater triển khai BSC: Giúp ban quản lý Rockwater chú trọng hơn vào quy trình hoạt động, thúc đẩy nhân viên của mình và kết hợp phản hồi của khách hàng vào hoạt động của công ty Họ đã xây dựng được

sự gắn bó mật thiết hơn với các khách hàng quan trọng, giảm mức độ nghiêm trọng

Trang 38

trong các sự cố liên quan đến an toàn và sự cần thiết phải cải thiện quản lý ở mọi giai đoạn của các dự án Chambers (CEO của Rockwater) coi thẻ điểm là một công

cụ vô giá để giúp công ty đạt được sứ mệnh: “trở thành công ty số một trong ngành”

Theo Jusoh (2008), kết quả nghiên cứu cho thấy rằng thước đo tài chính không đủ để đo lường thành quả hoạt động của công ty và khi kết hợp các thước đo

từ cả bốn phương diện của BSC thì hiệu quả hoạt động của công ty họ sẽ tốt hơn khi chỉ dựa vào các thước đo của một phương diện nào đó

Trên thế giới đã có rất nhiều công ty đạt được nhiều thành công nhờ vận dụng BSC như: Mobil trong ngành kinh doanh xăng dầu, UPS trong lĩnh vực giao nhận vận tải, Walt Disney trong ngành công nghiệp giải trí, Siemens trong lĩnh vực

sản xuất và nhiều trường đại học danh tiếng Sau đây là một số ví dụ minh chứng:

Ứng dụng thẻ điểm cân bằng tại Mobil: Mobil là một doanh nghiệp kinh

doanh xăng dầu ở Mỹ, từ thực trạng là doanh nghiệp có lợi nhuận kém nhất trong ngành, nhưng chỉ sau khi vận dụng BSC một năm (1995), Mobil đã nhanh chóng đạt được vị trí số 1 về lợi nhuận và duy trì vị trí đó trong 5 năm tiếp theo, trong khi

giá xăng của Mobil là cao nhất Công ty xác định tâm điểm chiến lược là nâng cao

hiệu suất, giảm chi phí để tăng giá trị cho khách hàng Ở phương diện khách hàng,

họ đã quyết định đưa ra dịch vụ cực kỳ tốt để phục vụ khách hàng, tạo ra sự tiện nghi, thoải mái nhất tại các trạm xăng dầu như nhân viên phải thân hiện, hòa đồng, giao dịch được thực hiện nhanh chóng, cửa hàng tiện ích, nhà vệ sinh sạch sẽ, dịch

vụ thanh toán bằng thẻ, Mobil còn rất quan tâm đến việc làm hài lòng các cửa

hàng, các trạm xăng dầu của mình bởi Mobil xác định các cửa hàng mới chính là nơi đem lại trải nghiệm tốt nhất cho khách hàng đơn lẻ Mobil cho rằng sự khác biệt

là tâm điểm chiến lược của doanh nghiệp

Ứng dụng thẻ điểm cân bằng tại UPS: UPS là một công ty dịch vụ chuyển

phát nhanh của Mỹ đang trong tình trạng nợ chồng chất khi họ bắt đầu thực hiện BSC UPS muốn cải thiện kết quả kinh doanh và họ đã làm được điều này sau khi

Trang 39

triển khai BSC Họ truyền đạt mục tiêu để mỗi nhân viên đều hiểu rằng những việc

làm của họ có đóng góp như thế nào tới kết quả của công ty

Khi khách hàng đang ít dần đi, Ban quản lý của UPS đã yêu cầu nhân viên liên hệ trực tiếp cho từng khách hàng để biết được những mong muốn, cũng như nhu cầu của họ, sau đó chào mời những gói dịch vụ phù hợp hơn Quá trình này đòi hỏi nhân viên học cách đặt câu hỏi cho khách hàng và thu thập phản hồi của họ để cải tiến Kết quả là UPS đã giảm được 75% số khách hàng bỏ đi và học được cách thay đổi dịch vụ để duy trì lợi thế cạnh tranh Công ty đã trở thành một trong những công ty có sức hấp dẫn khách hàng nhất trong ngành công nghiệp giao nhận Và UPS đã được Tạp chí Forbes vinh danh là Công ty của năm 1999 (Trần Thị Thu, 2011) Từ đây, tác giả cho rằng, sức mạnh của cách vận dụng BSC tại công ty là quá trình điều chỉnh, sắp xếp tầm nhìn và nhiệm vụ xuyên suốt tổ chức và truyền đạt cho nhân viên về giá trị của họ đối với công ty

2.2.2 Các nghiên cứu ở Việt Nam

BSC bắt đầu du nhập vào Việt Nam trong khoảng những năm 2000, BSC nhanh chóng được biết đến và đề cập nhiều trong các hội thảo về triển khai ứng dụng các mô hình quản trị kinh doanh và một số bài báo giới thiệu về nó Sau đó, một số công ty tư vấn nước ngoài và trong nước như Deloitte, MCG… đã bắt đầu nhìn thấy tiềm năng của mô hình này và bắt đầu các hoạt động đầu tư triển khai các hoạt động đào tạo, tư vấn

Về mặt thực tiễn, trước nhiều ưu điểm vượt trội của thẻ điểm cân bằng, không ít doanh nghiệp và tổ chức tại Việt Nam cũng đã bắt đầu sử dụng thẻ điểm cân bằng trong việc đo lường và đánh giá thành quả họat động của mình, cũng như truyền tải thông tin chiến lược đến mọi cấp hoạt động trong Công ty Có thể kể đến một số doanh nghiệp đã triển khai BSC tại Việt Nam như: Tổng Công ty Liksin, FPT, Phú Thái, Viettel, Xi Măng Hà Tiên 1, Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản Miền Trung, Gami, Searefico,

Trang 40

Thẻ điểm cân bằng ngày càng được áp dụng rộng rãi trong hầu hết các lĩnh vực Hiện nay, chưa có một báo cáo tổng quan về tình hình ứng dụng thẻ điểm cân bằng tại các doanh nghiệp Việt Nam, ngoại trừ báo cáo khảo sát của Vietnam Report số tháng 01 năm 2009 Báo cáo cho thấy trong số 500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam tại thời điểm đó thì có 7% doanh nghiệp áp dụng và 36% doanh nghiệp

có kế hoạch áp dụng BSC trong quá trình xây dựng chiến lược của mình Ở thời điểm năm 2009 thì đây là một con số thống kê rất có ý nghĩa

Theo Alan Fell, một chuyên gia BSC đã công bố kết quả nghiên cứu về hiệu quả áp dụng BSC với các doanh nghiệp trên thế giới tại hội thảo “Balanced Scorecard cho phát triển bền vững” được Viện Marketing và Quản trị Việt Nam (VMI) tổ chức trong tháng 5/2011 Có 70% số doanh nghiệp áp dụng BSC đạt “kết quả đột phá” hoặc “tốt hơn những công ty cùng nhóm” Trong khi đó, có tới 43% doanh nghiệp không áp dụng BSC “đạt kết quả kém hơn công ty cùng nhóm” hoặc

“hiệu quả kinh doanh không bền vững”

BSC được nghiên cứu và ứng dụng từ nhiều năm trước nên các bài nghiên cứu về vấn đề này khá nhiều và rộng, cả về hướng hàn lâm và ứng dụng Liên quan đến việc vận dụng thẻ điểm cân bằng tại Công ty cụ thể và với lĩnh vực sản xuất mà Công ty TNHH TM DV Nguyệt Minh 2 đang hoạt động, có một số đề tài như sau:

Võ Ngọc Hồng Phúc, 2018 Các nhân tố ảnh hưởng đến ứng dụng thẻ điểm cân bằng ở doanh nghiệp sản xuất tại Thành phố Hồ Chí Minh Luận văn thạc sĩ

Kinh tế Trường Đại học Kinh tế TPHCM Nghiên cứu được tiến hành với cuộc khảo sát thực tế 153 doanh nghiệp sản xuất tại TP.HCM Kết quả nghiên cứu cho thấy các nhân tố sau có tác động tích cực đến ứng dụng BSC ở những doanh nghiệp sản xuất tại TP HCM: (1) Quy mô doanh nghiệp: Khi doanh nghiệp tăng quy mô hoạt động thì sẽ tăng khả năng ứng dụng BSC nhằm mục đích đánh giá hiệu quả hoạt động SXKD của DNSX tại TP.HCM Đồng thời, khi quy mô doanh nghiệp càng lớn, đặc biệt những doanh nghiệp sản xuất có quy trình sản xuất kinh doanh càng phức tạp thì yêu cầu phân cấp phòng ban, bộ phận càng phải rõ ràng và đặt ra yêu cầu ứng dụng BSC không chỉ ở cấp doanh nghiệp mà còn phải đi sâu đến các

Ngày đăng: 04/09/2020, 08:44

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm