Giáo Viên: Đặng Thị Xuân PhươngLỚP 11A1... Tìm giao điểm của CM và SBD b/ N là 1 điểm nằm trong ∆SCD... Tìm giao điểm của CM và SBD b/ N là 1 điểm nằm trong ∆SCD... hình chóp khi cắt bỡi
Trang 1Giáo Viên: Đặng Thị Xuân Phương
LỚP 11A1
Trang 2+ Tìm 2 điểm chung A và B của (α) và (β)
+ Đường thẳng AB là giao tuyến cần tìm
Câu 2 Em hãy nêu cách tìm giao điểm của đường thẳng d và mặt phẳng (α)?
*TH1: Trong mặt phẳng (α) có sẵn một đường thẳng d’ cắt d tại A thì A chính là giao điểm cần tìm
*TH2: Trong mặt phẳng (α) không có sẵn một đường thẳng d’ cắt d thì ta thực hiện các bước sau:
+ Chọn mp phụ (β) chứa d sao cho dễ xác định giao tuyến của (α) và (β) + Xác định giao tuyến a của (α) và (β)
+ Tìm giao điểm I của a và d + I là giao điểm cần tìm
Trang 3Bài tập 1:
Tiết 18 LUYỆN TẬP
* PP tìm giao tuyến của hai
mp (α) và (β):
+ Tìm 2 điểm chung A và B
+ AB là giao tuyến cần tìm
* PP tìm giao điểm của
đường thẳng d và mp (α):
TH1: Trong (α) có sẵn một
đt d’ cắt d tại A thì A chính
là giao điểm cần tìm
TH2: Trong (α) không có
sẵn một đt d’ cắt d thì ta
thực hiện các bước sau:
+ Chọn mp phụ (β) chứa d:
dễ xđ gtuyến của (α) và (β)
+ Xđ gtuyến a của (α) và (β)
+ Tìm giao điểm I của a và d
+ I là giao điểm cần tìm
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành tâm O a/ M là trung điểm của SA Tìm giao điểm của CM và (SBD) b/ N là 1 điểm nằm trong ∆SCD Tìm giao điểm của BN và (SAC)
Giải:
a/ Gọi I = CM ∩ SO
Mà: SO (SBD)
=> CM ∩ (SBD) = I
S
D
C
A
M
I
Trang 4+ Tìm 2 điểm chung A và B
+ AB là giao tuyến cần tìm
* PP tìm giao điểm của
đường thẳng d và mp (α):
TH1: Trong (α) có sẵn một
đt d’ cắt d tại A thì A chính
là giao điểm cần tìm
TH2: Trong (α) không có
sẵn một đt d’ cắt d thì ta
thực hiện các bước sau:
+ Chọn mp phụ (β) chứa d:
dễ xđ gtuyến của (α) và (β)
+ Xđ gtuyến a của (α) và (β)
+ Tìm giao điểm I của a và d
+ I là giao điểm cần tìm
a/ M là trung điểm của SA Tìm giao điểm của CM và (SBD) b/ N là 1 điểm nằm trong ∆SCD Tìm giao điểm của BN và (SAC)
Giải:
Gọi E = SN ∩ DC + Chọn mp phụ (SBE) chứa BN
=> (SBE) ∩ (SAC) = SH
S
D
C
A
B
N
•
••
K
•
+ (SBE) ∩ (SAC) = ?
Gọi H = AC ∩ BE
Ta có: S là điểm chung thứ nhất
=> H là điểm chung thứ hai
+ Gọi K = SH ∩ BN Vậy: K = BN ∩ (SAC)
b/
Trang 5Bài tập 2:
Tiết 18 LUYỆN TẬP
* PP tìm giao tuyến của hai
mp (α) và (β):
+ Tìm 2 điểm chung A và B
+ AB là giao tuyến cần tìm
* PP tìm giao điểm của
đường thẳng d và mp (α):
TH1: Trong (α) có sẵn một
đt d’ cắt d tại A thì A chính
là giao điểm cần tìm
TH2: Trong (α) không có
sẵn một đt d’ cắt d thì ta
thực hiện các bước sau:
+ Chọn mp phụ (β) chứa d:
dễ xđ gtuyến của (α) và (β)
+ Xđ gtuyến a của (α) và (β)
+ Tìm giao điểm I của a và d
+ I là giao điểm cần tìm
Cho hình chóp S.ABCD (AB không song song với CD), gọi O
là giao điểm của AC và BD, trên cạnh SC lấy điểm E không trùng với S và C
a/ Tìm giao tuyến của hai mp (SAC) và (SBD) b/ Tìm giao tuyến a của hai mp (ABE) và (SCD)
Giải:
Xét 2 mp (SAC) và (SBD), ta có:
S là điểm chung thứ nhất
=> (SAC) ∩ (SBD) = SO
c/ Gọi F là giao điểm a và SD CMR: AE, SO, BF đồng quy
S
D
C
A
O là điểm chung thứ hai
a/
Trang 6+ Tìm 2 điểm chung A và B
+ AB là giao tuyến cần tìm
* PP tìm giao điểm của
đường thẳng d và mp (α):
TH1: Trong (α) có sẵn một
đt d’ cắt d tại A thì A chính
là giao điểm cần tìm
TH2: Trong (α) không có
sẵn một đt d’ cắt d thì ta
thực hiện các bước sau:
+ Chọn mp phụ (β) chứa d:
dễ xđ gtuyến của (α) và (β)
+ Xđ gtuyến a của (α) và (β)
+ Tìm giao điểm I của a và d
+ I là giao điểm cần tìm
là giao điểm của AC và BD, trên cạnh SC lấy điểm E không trùng với S và C
a/ Tìm giao tuyến của hai mp (SAC) và (SBD) b/ Tìm giao tuyến a của hai mp (ABE) và (SCD)
Giải:
Xét 2 mp (ABE) và (SCD), ta có:
E là điểm chung thứ nhất
Vậy: (ABE) ∩ (SCD) = EK
c/ Gọi F là giao điểm a và SD CMR: AE, SO, BF đồng quy
Gọi K = AB ∩ CD
=> K là điểm chung thứ hai
b/
S
D
C
A
•E
Mà: AB (ABE), CD (SCD)
Trang 7Bài tập 2:
Tiết 18 LUYỆN TẬP
* PP chứng minh ba đường
thẳng a, b, c đồng quy:
+ Gọi I = a ∩ b
+ Chứng minh: I c
Cho hình chóp S.ABCD (AB không song song với CD), gọi O
là giao điểm của AC và BD, trên cạnh SC lấy điểm E không trùng với S và C
a/ Tìm giao tuyến của hai mp (SAC) và (SBD) b/ Tìm giao tuyến a của hai mp (ABE) và (SCD)
Giải:
Gọi I = AE ∩ BF (1)
Nên: I là một điểm chung của hai
mp (SAC) và (SBD)
Ta lại có: (SAC) ∩ (SBD) = SO (câu a)
c/ Gọi F là giao điểm a và SD CMR: AE, SO, BF đồng quy
S
D
C
A
•E
•
I
Nên: I SO (2)
Từ (1) và (2) => AE, SO, BF đồng quy tại I
• c = (α) ∩ (β)
• I là điểm chung của (α)
và (β)
c/
F
Mà: AE (SAC), BF (SBD)
Trang 8hình chóp khi cắt bỡi một
mặt phẳng (α)? Cho tứ diện ABCD Hãy xác định thiết diện của tứ diện đó khi
cắt bỡi mp (MNP) trong các trường hợp sau:
+ Tìm tất cả các đoạn
giao tuyến của (α) và các
miền đa giác của hình
chóp cho đến khi nào các
đoạn giao tuyến khép kín
thì dừng
+ Đa giác tạo thành chính
là thiết diện cần tìm
A
B C
D M
P
N
N A
B
C
M
P
MN không song song với BD
D F
E
A
B
C
D M
P
N
MP không song song với AC
F E
A
B
C
M
P
N D F
E
MN không song song với BD
Trang 9Bài tập 4:
Tiết 18 LUYỆN TẬP
* PP chứng minh ba điểm
thẳng hàng? Cho 4 điểm S, A, B, C không đồng phẳng Trên SA, SB, SC
lần lượt lấy các điểm D, E, F sao cho DE cắt AB tại I, EF cắt BC tại J, FD cắt CA tại K CMR I, J, K thẳng hàng
Chứng minh chúng cùng
thuộc hai mp phân biệt
tức là chúng cùng nằm
trên giao tuyến của hai
mp đó