HỒ CHÍ MINH NGUYỄN THỊ ĐẶNG NGA NGHIÊN CỨU GIÁ TRỊ CẢM NHẬN CỦA KHÁCH HÀNG ĐỐI VỚI SẢN PHẨM LỐP Ô TÔ NHẬP KHẨU CÔNG TY TNHH TMDV THÁI THỊNH NAM LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ T
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN THỊ ĐẶNG NGA
NGHIÊN CỨU GIÁ TRỊ CẢM NHẬN
CỦA KHÁCH HÀNG ĐỐI VỚI
SẢN PHẨM LỐP Ô TÔ NHẬP KHẨU
CÔNG TY TNHH TMDV THÁI THỊNH NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP Hồ Chí Minh – Năm 2013
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN THỊ ĐẶNG NGA
NGHIÊN CỨU GIÁ TRỊ CẢM NHẬN CỦA KHÁCH HÀNG ĐỐI VỚI SẢN PHẨM LỐP Ô TÔ NHẬP KHẨU CỦA CÔNG TY TNHH TMDV
THÁI THỊNH NAM
Chuyên ngành: Kinh Doanh Thương mại
Mã số: 60.34.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC GS-TS ĐOÀN THỊ HỒNG VÂN
TP Hồ Chí Minh – Năm 2013
Trang 3LỜI CÁM ƠN
Để hoàn thành tốt luận văn này, tôi xin chân thành cám ơn tất cả sự hỗ trợ, quan tâm, giúp đỡ từ thầy cô, gia đình, bạn bè và đồng nghiệp
Đầu tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến GS-TS ĐOÀN THỊ HỒNG VÂN,
Người đã hướng dẫn, truyền đạt những kinh nghiệp quý báu và tận tình giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này
Xin cám ơn các Thầy, Cô trong khoa Thương Mại – Du lịch – Marketing đã giảng dạy, truyền đạt nhiều kiến thức để tôi có thể hoàn tất chương trình học, nâng cao tư duy
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn Thạc sĩ kinh tế “Nghiên cứu giá trị cảm nhận của khách hàng đối với sản phẩm lốp ô tô nhập khẩu của công ty TNHH Thái Thịnh Nam” là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi.Số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là hoàn toàn trung thực.Các thông tin, tài liệu trình bày trong luận văn đã được ghi rõ nguồn gốc
TP Hồ Chí Minh, tháng 10 năm 2013
Ký tên
NGUYỄN THỊ ĐẶNG NGA
Trang 5DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
TP HCM : Thành phố Hồ Chí Minh
ASEAN :Hiệp hội các Quốc gia Đông Nam Á (Association of Southeast
Asian Nations) FDI : Vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài (Foreign Direct Investment) ODA : Hỗ trợ phát triển chính thức (Official Development Assistance) DRC : Công ty Cổ phần cao su Đà Nẵng
SRC : Công ty Cổ phần Cao Su Sao Vàng
CASUMINA : Công Ty Cổ Phần Công nghiệp Cao Su Miền Nam
WTO : Tổ Chức Thương Mại Thế GiớiWorld Trade Organization
TNHH TMDV: Trách nhiệm hữu hạn thương mại dịch vụ
ACFTA : Khu vực mậu dịch tự do ASEAN-Trung Quốc (ASEAN–China Free
Trade Area)
Trang 6DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Số lượng lốp ô tô nhập khẩu ở thị trường Việt Nam 20
Bảng 2.2: Kết quả hoạt động kinh doanh chủ yếu của công ty từ 2009-2012 27
Bảng 2.3: Tỷ trọng doanh thu nhập khẩu trên tổng doanh thu 28
Bảng 2.4: Kim ngạch nhập khẩu lốp xe ô tô của công ty giai đoạn 2009-2012 29
Bảng 2.5: Doanh thu theo cơ cấu các mặt hàng chủ yếu từ năm 2009-2012 31
Bảng 2.6: Doanh thu theo cơ cấu thị trường nhập khẩu 33
Bảng 3.1: Các nhân tố và biến quan sát đề xuất cho phỏng vấn chuyên gia 39
Bảng 3.2: Thang đo nháp 43
Bảng 4.1: Cronbach’s Alpha của thang đo giá trị cảm nhận 51
Bảng 4.2: Cronbach’s Alpha lần 2 của thành phần Danh mục hàng hóa và Phân phối 54
Bảng 4.3: Ma trận các nhân tố ảnh hưởng đến giá trị cảm nhận đã xoay lần 3 56
Bảng 4.4: Kết quả phân tích tương quan Pearson 59
Bảng 4.5: Kết quả hồi quy của các biến ảnh hưởng đến giá trị cảm nhận 61
Bảng 5.1: Chính sách thanh toán đề xuất cho mã sản phẩm Jinyu 1200 69
Trang 7DANH MỤC MÔ HÌNH VÀ ĐỒ THỊ
Hình 1.1: Mô hình nghiên cứu đề xuất 14
Hình 2.1: Biểu đồ cơ cấu thị trường nhập khẩu lốp ô tô 21
Hình 2.2: Sơ đồ tổ chức hành chính của công ty TNHH TMDV Thái Thịnh Nam 26 Hình 2.3: Biểu đồ Doanh thu theo cơ cấu các mặt hàng chủ yếu từ năm 2009-2012 31
Hình 3.1: Quy trình nghiên cứu 38
Hình 4.1: Biểu đồ tỷ lệ chức vụ người tham gia phỏng vấn 48
Hình 4.2: Biểu đồ tỷ lệ loại phương tiện giao thông được sử dụng 49
Hình 4.3: Biểu đồ tỷ lệ doanh nghiệp có vốn đầu tư trong nước, ngoài nước và liên doanh 49 Hình 4.4: Biểu đồ tỷ lệ doanh nghiệp có trụ sở/bãi xe tại các vùng miền 50
Hình 4.5: Biểu đồ tỷ lệ thời gian thay lốp của doanh nghiệp 50
Hình 4.6: Mô hình nghiên cứu hiệu chỉnh 58
Trang 8MỤC LỤC
TRANG BÌA
LỜI CÁM ƠN
LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC MÔ HÌNH VÀ ĐỒ THỊ
PHẦN MỞ ĐẦU 1
LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3
ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI 4
BỐ CỤC LUẬN VĂN 4
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ GIÁ TRỊ CẢM NHẬN CỦA KHÁCH HÀNG 6
1.1 GIÁ TRỊ CẢM NHẬN CỦA KHÁCH HÀNG VÀ CÁC KHẢI NIỆM CÓ LIÊN QUAN 6
1.2 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CÁC GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU 8
1.2.1 Một số mô hình nghiên cứu về giá trị cảm nhận của khách hàng 8
1.2.2 Các bài viết có liên quan đến giá trị cảm nhận trong ngành công nghiệp săm lốp ô tô của công ty Frost và Sullivan 11
1.2.3 Mô hình nghiên cứu đề xuất: 13
1.2.4 Giả thuyết nghiên cứu: 15
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG LỐP Ô TÔ NHẬP KHẨU VÀ CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ THÁI THỊNH NAM 17
2.1 TỔNG QUÁT VỀ LỐP XE Ô TÔ VÀ THỊ TRƯỜNG LỐP XE Ô TÔ NHẬP KHẨU VIỆT NAM 17
2.1.1 Những lý thuyết căn bản về lốp xe ô tô: 17
Trang 92.1.2 Tổng quan thị trường lốp xe ô tô Việt Nam giai đoạn 2009-2012 19
2.1.3 Dự báo nhu cầu thị trường tới năm 2020 24
2.2 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ THÁI THỊNH NAM 24
2.2.1 Thông tin chung 24
2.2.2 Cơ cấu tổ chức hành chính 26
2.2.3 Đánh giá chung về tình hình kinh doanh những năm gần đây 27
2.2.4 Tình hình nhập khẩu lốp xe ô tô của công ty trong giai đoạn 2009-2012 28
2.2.5 Đặc điểm khách hàng của công ty Thái Thịnh Nam và tình hình đánh giá giá trị cảm nhận 34
CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 37
3.1 QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU 37
Nghiên cứu định tính: 37
Nghiên cứu định lượng: 37
3.2 NGHIÊN CỨU ĐỊNH TÍNH 38
3.2.1 Thiết kế nghiên cứu định tính 38
3.2.2 Kết quả nghiên cứu định tính 41
3.2.2.1 Kết quả thảo luận tay đôi với chuyên gia 41
3.2.2.2 Kết quả phát triển thang đo nháp 43
3.2.2.3 Bố cục bảng câu hỏi khảo sát nghiên cứu định lượng 44
3.3 NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG 45
3.3.1 Quy trình nghiên cứu định lượng 45
Phân tích mô tả 45
Đánh giá độ tin cậy của thang đo 45
Phân tích nhân tố khám phá EFA 45
Phân tích mối quan hệ 45
Kiểm định mô hình nghiên cứu 45
3.3.2 Thiết kế mẫu nghiên cứu 46
Kích thước mẫu 46
Trang 10CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 48
4.1 THỐNG KÊ MẪU NGHIÊN CỨU 48
4.2 PHÂN TÍCH HỆ SỐ CRONBACH’S ALPHA 50
4.2.1 Cronbach’s alpha của các yếu tố ảnh hưởng đến giá trị cảm nhận của khách hàng 51 4.2.2 Cronbach’s alpha sau khi loại biến 53
4.3 PHÂN TÍCH NHÂN TỐ KHÁM PHÁ EFA 54
4.3.1 Các tiêu chuẩn trong phân tích nhân tố khám phá EFA 54
4.3.2 Kết quả phân tích EFA cho thang đo các nhân tố tác động đến giá trị cảm nhận 55
4.3.3 Kết quả điều chỉnh mô hình nghiên cứu 57
4.4 PHÂN TÍCH HỒI QUY BỘI 59
4.4.1 Mối tương quan tuyến tính giữa các biến trong mô hình 59
4.4.2 Kiểm tra giả định hiện tượng đa cộng tuyến 59
4.4.3 Mô hình hồi quy bội của các yếu tố tác động đến giá trị cảm nhận của khách hàng60 4.4.4 Kiểm định các giả thuyết của mô hình hồi quy bội các yếu tố ảnh hưởng đến giá trị cảm nhận 63
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 65
5.1 KẾT LUẬN 65
5.2 CĂN CỨ ĐỂ ĐỀ XUẤT CÁC KIẾN NGHỊ: 66
5.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO GIÁ TRỊ CẢM NHẬN CỦA KHÁCH HÀNG ĐỐI VỚI SẢN PHẨM LỐP Ô TÔ NHẬP KHẨU CỦA CÔNG TY THÁI THỊNH NAM 67
5.3.1 Về Chính sách giá cả và thanh toán: 67
5.3.2 Về Thành phần Độ bền và chỉ số an toàn 69
5.3.3 Về Thành phần Danh tiếng 71
5.3.4 Về Thành phần Chăm sóc khách hàng 72
5.3.5 Về Danh mục hàng hóa 73 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 11PHẦN MỞ ĐẦU
LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Giá trị đích thực của một doanh nghiệp, một thương hiệu xuất phát từ người tiêu dùng, nếu họ có những cảm nhận tốt về sản phẩm/dịch vụ được cung cấp thì doanh nghiệp/thương hiệu mới có giá trị cao Người tiêu dùng luôn chọn mua những sản phẩm
và dịch vụ mang lại giá trị cảm nhận cao nhất Điều này có nghĩa là họ luôn suy xét giữa những lợi ích nhận được và chi phí mà họ phải trả cho từng sản phẩm Họ không hoàn toàn chọn sản phẩm có giá cả thấp nhất khi những lợi ích nó mang lại không nhiều Ngược lại, họ vui lòng chấp nhận một giá hợp lý để được sử dụng những sản phẩm mà
họ thấy hài lòng
Việc xây dựng uy tín, hình ảnh, thương hiệu cho một doanh nghiệp rất quan trọng
Để có thể tạo được một thương hiệu mạnh, hầu hết doanh nghiệp nỗ lực để hoàn thiện chất lượng sản phẩm và tìm mọi cách để giảm giá thành sản phẩm Việc hoàn thiện chất lượng và giảm thiểu giá thành sẽ tạo nên lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường Tuy nhiên, điều này làm lợi nhuận của doanh nghiệp bị giảm đi trong khi lợi thế này không đảm bảo danh tiếng của doanh nghiệp vì cách tiếp cận về chất lượng và giá thành trong việc xây dựng thương hiệu có những hạn chế như sản phẩm không đáp ứng nhu cầu khách hàng, tính chủ quan của doanh nghiệp trong thiết kế sản phẩm… Doanh nghiệp cần quan tâm đến những nhu cầu và mức độ hiểu biết của người tiêu dùng đối với sản phẩm và dịch vụ Một sản phẩm hay dịch vụ được người tiêu dùng đánh giá cao về chất lượng sẽ tăng giá trị của doanh nghiệp đó
Đã và đang hội nhập ngày càng sâu rộng với thế giới, là thành viên của ASEAN, APEC, WTO … Việt Nam nhận được rất nhiều luồng vốn đầu tư cũng như
sự ồ ạt thâm nhập của các công ty đa quốc gia trên toàn cầu Doanh nghiệp trong và ngoài nước cùng cạnh tranh trên một thị trường đang phát triển nhưng đầy tiềm năng.Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Thái Thịnh Nam cũng không nằm ngoài vòng xoáy thị trường đó Thái Thịnh Nam là một trong những công ty tư nhân đầu tiên
Trang 12kinh doanh lốp xe ô tô nhập khẩu từ năm 1999 Với quy mô kinh doanh ngày càng mở rộng, từ chỉ phân phối cho đại lý sau đó vươn ra bán lẻ cho người tiêu dùng cuối cùng, công ty đã rất nỗ lực để giữ vững nguồn khách hàng truyền thống và thu hút khách hàng mới Thời điểm nền kinh tế đang trì trệ như hiện nay thì việc duy trì khách hàng hiện tại tiết kiệm chi phí hơn rất nhiều so với tìm kiếm khách hàng mới, mặt khác khách hàng cũ còn có thể giới thiệu khách hàng mới cho công ty Muốn như vậy công ty cần nâng cao năng lực cạnh tranh song song với quan tâm nhiều hơn đến nhu cầu của khách hàng Sự hiểu biết các nhân tố tác động đến ý định mua của khách hàng được đặt lên hàng đầu bởi các nhân tố này giúp công ty thay đổi phù hợp với mong muốn khách hàng để tồn tại và
phát triển Vì lý do đó, đề tài “Nghiên cứu giá trị cảm nhận của khách hàng đối với sản phẩm lốp ô tô nhập khẩu của công ty TNHH Thái Thịnh Nam” được lựa chọn
nghiên cứu Tác giả mong muốn kết quả nghiên cứu sẽ giúp xác định, đo lường mối quan
hệ giữa giá trị cảm nhận và nhu cầu của khách hàng đối với sản phẩm lốp ô tô nhập khẩu,
từ đó giúp các nhà quản trị hoạch định những chiến lược kinh doanh phù hợp, gia tăng khả năng cạnh tranh, thu hút những khách hàng mới và giữ chân những khách hàng cũ, đảm bảo sự phát triển của công ty trong thời gian tới
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Với những trình bày ở trên, nghiên cứu này tập trung vào các mục tiêu sau:
Hệ thống hóa cơ sở lý luận liên quan đến giá trị cảm nhận
Xây dựng mô hình nghiên cứu nhằm phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến giá trị cảm nhận của khách hàng
Góp phần đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao giá trị cảm nhận, giữ vững khách hàng cũ và thu hút thêm những khách hàng mới cho công ty TNHH TMDV Thái Thịnh Nam
Trang 13ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu:
Các nhân tố ảnh hưởng đến giá trị cảm nhận của khách hàng tiêu dùng cuối cùng đối với sản phẩm lốp xe ô tô nhập khẩu của công ty TNHH TMDV Thái Thịnh Nam
Khách hàng tiêu dùng cuối cùng là các doanh nghiệp và hộ kinh doanh cá thể, khách hàng cá nhân đã từng mua và sử dụng lốp xe ô tô của công ty TNHH TMDV Thái Thịnh Nam Sản phẩm lốp ô tô của công ty Thái Thịnh Nam bao gồm nhiều nhãn hiệu, nhưng bài nghiên cứu chú trọng đến các nhãn hiệu chính là Birla, Hihero, Jinyu, Siam
Phạm vi nghiên cứu:
- Về không gian:
Nghiên cứu các doanh nghiệp và hộ kinh doanh cá thể trên cả nước đã mua và sử dụng lốp ô tô của công ty Thái Thịnh Nam, tập trung chủ yếu vào khu vực miền Nam và miền Trung, một số ít ở miền Bắc
- Về thời gian:
Dữ liệu dùng để nghiên cứu được thu thập trong khoảng thời gian từ tháng 6 đến tháng 9 năm 2013, bao gồm thông tin về cơ cấu nhân sự, doanh thu, thị trường nhập khẩu và ghi nhận về ý kiến khách hàng của công ty Thái Thịnh Nam, các bài nghiên cứu về giá trị cảm nhận, báo cáo của Tổng cục Hải quan, kết quả khảo sát 171 doanh nghiệp
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu được thực hiện dựa trên hai phương pháp: nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng Trong đó:
Phương pháp nghiên cứu định tính: trong giai đoạn nghiên cứu sơ bộ, thông qua phỏng
vấn tay đôi với 10 nhà quản lý trong đó có cả các giám đốc và trưởng phòng vật tư, tác giả tiến hành hiệu chỉnh bảng câu hỏi khảo sát trước khi gửi đi khảo sát chính thức
Trang 14Phương pháp nghiên cứu định lượng: trong giai đoạn nghiên cứu chính thức, tác giả sử
dụng kỹ thuật phỏng vấn trực tiếp, phỏng vấn qua điện thoại và gửi bảng câu hỏi khảo sát qua thư điện tử, kích thước mẫu n = 171 Mẫu được chọn theo phương pháp thuận tiện, phi xác xuất Kết quả khảo sát được đánh giá bằng phần mềm SPSS phiên bản 20.0
Bước 1: đánh giá thang đo qua hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha và phân tích nhân
Tác giả mong rằng nghiên cứu này có ý nghĩa thực tiễn, góp phần phát triển hệ thống thang đo các nhân tố tác động đến giá trị cảm nhận của khách hàng đối với sản phẩm lốp xe ô tô trên thị trường Việt Nam, giúp các nhà quản lý kinh doanh mặt hàng
lốp ô tô điều chỉnh chính sách nhằm tăng lợi thế cạnh tranh
BỐ CỤC LUẬN VĂN
Đề tài được trình bày thành 5 chương như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về giá trị cảm nhận của khách hàng
Nội dung chương 1 làm rõ khái niệm về giá trị cảm nhận của khách hàng và các nhân tố ảnh hưởng thông qua các công trình nghiên cứu trước đây của nhiều tác giả Bên cạnh
Trang 15đó, tác giả trình bày khái niệm về sự thỏa mãn và lòng trung thành của khách hàng; xây dựng mô hình nghiên cứu làm nền tảng cho việc nghiên cứu và đặt ra các giả thuyết nghiên cứu
Chương 2: Tổng quan về thị trường lốp ô tô nhập khẩu và công ty TNHH Thương mại và dịch vụ Thái Thịnh Nam
Nội dung chương 2 cho người đọc cái nhìn tổng quan và tiềm năng phát triển của thị trường lốp ô tô Việt Nam Đồng thời tác giả giới thiệu về công ty Thái Thịnh Nam, phân tích kết quả kinh doanh và tình hình đánh giá giá trị cảm nhận khách hàng hiện nay, từ đó nêu bật lên tầm quan trọng của việc tăng giá trị cảm nhận, lòng trung thành của khách hàng đối với sản phẩm và thương hiệu Thái Thịnh Nam
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3 trình bày hai phương pháp nghiên cứu được tác giả sử dụng là nghiên cứu định tính và định lượng, cách lựa chọn mẫu nghiên cứu, quy trình nghiên cứu, thiết kế thang
đo
Chương 4: Kết quả nghiên cứu
Nội dung chương 4 là đọc và phân tích kết quả nghiên cứu, hiệu chỉnh mô hình và giả thuyết nghiên cứu, xây dựng hàm hồi quy về mối liên hệ giữa các yếu tố trong mô hình
Chương 5: Giải pháp và kiến nghị: Nội dung chương 5 trình bày các kiến nghị góp
phần gia tăng giá trị cảm nhận của khách hàng đối với sản phẩm lốp ô tô nhập khẩu của
công ty Thái Thịnh Nam
Ngoài ra còn có Phần mở đầu, Kết luận, Danh mục tài liệu tham khảo và phần phụ lục
Trang 16CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ GIÁ TRỊ CẢM NHẬN CỦA KHÁCH HÀNG 1.1 GIÁ TRỊ CẢM NHẬN CỦA KHÁCH HÀNG VÀ CÁC KHẢI NIỆM CÓ LIÊN QUAN
Khái niệm “giá trị cảm nhận” được đánh giá cao và được các nhà nghiên cứu trên thế giới quan tâm đến từ những năm cuối thế kỷ 20, nó được xem như yếu tố đóng vai trò quan trọng đối với sự hoạt động, phát triển của tổ chức, doanh nghiệp Từ đó, giá trị cảm nhận được sử dụng dưới nhiều thuật ngữ khác nhau như “giá trị của khách hàng”, “giá trị cho khách hàng”, “giá trị khách hàng cảm nhận”, “giá trị tiêu dùng”, giá trị của người tiêu dùng”
Theo giáo sư Steve Keen của trường Đại học Tây Sydney (Úc), giá trị là “cái đáng giá bẩm sinh của một hàng hóa, xác định tỷ lệ cân bằng mà hai hàng hóa được trao đổi với nhau” Các nhà nghiên cứu khác như kinh tế gia người Áo Ludwig von Mises lại khẳng định rằng giá trị, tức là giá trị trao đổi luôn là kết quả của những đánh giá chủ quan Không có giá của bất cứ đối tượng hay đồ vật nào có thể được xác định nếu không xét đế những yếu tố chủ quan Việc đo lường nó thuần túy dựa trên tính hữu dụng có từ việc tiêu thụ sản phẩm và dịch vụ
Vậy giá trị cảm nhận là gì? Đã có rất nhiều định nghĩa được nêu ra suốt từ cuối thế
kỷ 20 đến nay bởi các tác giả nổi tiếng Philip Kotler xem “giá trị dành cho khách hàng”
là khoản chênh lệch giữa những giá trị mà khách hàng nhận được từ việc sở hữu và sử dụng sản phẩm với chi phí bỏ ra để có được sản phẩm Khách hàng không xét đoán những giá trị sản phẩm và chi phí bỏ ra này một cách hoàn toàn về mặt định lượng, họ xét đoán theo “cảm nhận”
Tính đến nay, khái niệm giá trị cảm nhận phổ biến nhất được phát biểu bởi Zeithaml.Theo Zeithaml (1988): “Giá trị cảm nhận là sự đánh giá tổng thể của người tiêu dùng về tiện ích của một sản phẩm hay dịch vụ dựa vào nhận thức của họ về những gì nhận được và những gì phải bỏ ra” Phát biểu này dựa trên kết quả phỏng vấn sâu và phỏng vấn nhóm nghiên cứu về giá trị cảm nhận
Trang 17Vì giá trị cảm nhận phụ thuộc vào ý kiến chủ quan, vào văn hóa, thời gian và đối tượng khách hàng (Sanchez và cộng sự, 2006) nên đã có rất nhiều quan điểm khác nhau
về cùng một khái niệm “giá trị cảm nhận”
Giá trị cảm nhận của khách hàng là mối quan hệ cảm xúc được thiết lập giữa khách hàng và nhà cung cấp sau khi khách hàng đã sử dụng một sản phẩm hay dịch vụ của nhà cung cấp và thấy rằng sản phẩm hay dịch vụ đó tạo ra giá trị gia tăng (Butz và Goodstein 1990)
Theo Woodruff (1997), giá trị cảm nhận của khách hàng là sự yêu thích, cảm nhận
và đánh giá của khách hàng về các đặc tính của sản phẩm, sự thể hiện của đặc tính và những kết quả đạt được (hoặc hậu quả phát sinh) từ việc sử dụng đó tạo điều kiện thuận lợi đạt được mục tiêu và mục đích của khách hàng trong các trường hợp sử dụng Khái niệm này kết hợp chặt chẽ giá trị mong muốn và giá trị nhận được và nhấn mạnh rằng giá trị xuất phát từ nhận thức, sự yêu thích và đánh giá của khách hàng
Theo Petrick (2002) thì “giá trị cảm nhận của khách hàng bên cạnh giá cả mang tính tiền tệ còn xét đến những yếu tố giá cả phi tiền tệ (những chi phí cơ hội, thời gian bỏ ra…) danh tiếng, chất lượng dịch vụ và phản ứng cảm xúc Những yếu tố này tác động lên giá trị cảm nhận của khách hàng”
Theo Hitesh Bhasin: “Giá trị cảm nhận của khách hàng là sự chênh lệch giữa tổng giá trị nhận được và tổng chi phí phải trả Tổng giá trị nhận được là những lợi ích mà khách hàng mong đợi ở một sản phẩm hay dịch vụ bao gồm giá trị về sản phẩm, giá trị dịch vụ, giá trị nhân sự và giá trị tâm lý Tổng chi phí là tất cả những chi phí mà khách hàng phải trả trong việc so sánh, mua và sử dụng sản phẩm hay dịch vụ”
Đề tài này tập trung vào nghiên cứu giá trị cảm nhận và xem xét chất lượng sản phẩm dịch vụ chỉ là một nhân tố tác động đến giá trị cảm nhận của khách hàng
Trang 181.2MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CÁC GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU
1.2.1 Một số mô hình nghiên cứu về giá trị cảm nhận của khách hàng
1.2.1.1 Mô hình giá trị cảm nhận của Zeithaml (1988)
Công trình nghiên cứu của Zeithaml (1988) đo lường giá trị cảm nhận dựa trên
hai yếu tố là giá cả và chất lượng Mô hình này thường được áp dụng cho các sản phẩm hữu hình Chất lượng hàng hóa tốt thì tất nhiên giá hàng hóa cũng tăng theo hai yếu tố này có mối tương quan cùng chiều với nhau Chất lượng sản phẩm ở đây là do sự đánh giá của khách hàng đối với sản phẩm Cần phân biệt rõ giữa chất lượng thật sự của sản phẩm và chất lượng cảm nhận của khách hàng vì cùng một sản phẩm nhưng cảm nhận, đánh giá của từng khách hàng khác nhau và mỗi người sẵn lòng chi trả một mức giá khác nhau
Tuy nhiên, có những tác giả cho rằng xem xét giá trị cảm nhận của khách hàng như
là sự cân đối giữa chất lượng và giá cả là quá đơn giản (Schechter, 1984; Bolton và Drew, 1991) Mô hình này quá đơn giản và không phù hợp với thị trường có mức cạnh tranh cao hiện nay
1.2.1.2 Mô hình giá trị cảm nhận của Sheth và cộng sự (1991):
Sheth và cộng sự (1991) đã xác định giá trị cảm nhận như là một cấu trúc đa chiều bao gồm năm giá trị cốt lõi, đó là chức năng (functional), tình cảm (emotional), xã hội (social), tri thức (epistemic) và điều kiện (conditional)
Giải thích cho từng yếu tố:
- Chức năng của sản phẩm: độ tin cậy, độ bền, chỉ số an toàn, mức độ hữu dụng… đây được xem là yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến sự lựa chọn của khách hàng
- Giá trị xã hội: giá trị mang lại khi mua sản phẩm như địa vị xã hội, sự kính trọng,
sự ưa thích của người khác dành cho người mua hàng
- Cảm xúc: trạng thái cảm xúc hình thành bên trong khách hàng trước, trong và sau khi mua sản phẩm
- Tri thức: sự tò mò, tính mới lạ và các kiến thức, hiểu biết mà sản phẩm mang lại cho người tiêu dùng
Trang 19- Điều kiện: tính hữu dụng của sản phẩm phụ thuộc vào tình huống, điều kiện cụ thể
1.2.1.3Mô hình giá trị cảm nhận của Sweeney và Soutar (2001)
Trong một nghiên cứu về cảm nhận của khách hàng đối với sản phẩm được mua từ các điểm bán lẻ của Sweeney và Soutar (2001), hai tác giả này đã không xem xét yếu tố tri thức và yếu tố điều kiện được đề xuất bởi Sheth và cộng sự (1991a, 1991b) là quan trọng Năm yếu tố ban đầu do đó giảm xuống còn ba: chức năng giá trị (functional value), giá trị xã hội (social value) và giá trị cảm xúc (emotional value) Các tác giả thiết
kế một thang đo đo lường giá trị là PERVAL bao gồm 4 yếu tố tác động: phản ứng cảm xúc, xã hội, chất lượng và giá cả
Phản ứng cảm xúc: là sự mô tả niềm vui thích mà sản phẩm/dịch vụ mang lại cho khách hàng
Xã hội: ở đây là trách nhiệm xã hội, nhận thức đạo đức và hoạt động của tổ chức
để hành động có trách nhiệm với xã hội
Chất lượng: sản phẩm tốt hay không, chất lượng dịch vụ cao hay thấp
Giá cả: chi phí mang tính tiền tệ mà khách hàng bỏ ra để có sản phẩm/dịch vụ
So với mô hình của Zeithaml thì có thêm hai yếu tố “phản ứng cảm xúc” – khách hàng sẵn sàng trả giá cao hơn khi họ thích món hàng; và “xã hội” – khách hàng đánh giá cao nhà cung cấp có trách nhiệm với xã hội Hai yếu tố này rất quan trọng trong thời kỳ hiện nay
Tuy nhiên mô hình này tác giả áp dụng cho việc quản lý khách hàng tại Đức cho ngành dịch vụ nên sẽ không bao quát hết được cảm nhận của khách hàng đối với việc sử dụng sản phẩm cụ thể
1.2.1.4Mô hình giá trị cảm nhận của Petrick (2002)
Petrick đã xây dựng thang đo đo lường giá trị cảm nhận của khách hàng đối với dịch vụ gọi là thang đo SERV-PERVAL gồm 24 biến của 5 nhân tố tác động
Phản ứng cảm xúc: là sự yêu thích mà dịch vụ mang lại cho khách hàng Phản ứng
cảm xúc của khách hàng càng tích cực, họ càng thoải mái, vui vẻ khi sử dụng dịch vụ Petrick đưa ra năm biến để đo lường nhân tố Phản ứng cảm xúc:
Trang 20“Makes me feel good”: làm tôi cảm thấy tốt
“Gives me pleasure”: đem lại cho tôi sự thích thú
“Gives me a sense of joy”: đem lại cho tôi cảm giác tận hưởng
“Makes me feel delighted”: làm tôi hài lòng
“Gives me happiness”: mang đến niềm hạnh phúc
Chất lượng cảm nhận được từ dịch vụ: mô tả dịch vụ có tố và đáng tin cậy
không Bao gồm 4 biến quan sát:
“Is outstanding quality”: chất lượng vượt trội
“Is very reliable”: rất đáng tin cậy
“Is very dependable”: có thể tin tưởng
“Is very consistent”: rất phù hợp
Danh tiếng: là uy tín hay vị trí của sản phẩm/dịch vụ được cảm nhận bởi người
mua, dựa vào hình ảnh nhà cung cấp sản phẩm/dịch vụ đó Khách hàng tin tưởng hơn khi mua và sử dụng sản phẩm/dịch vụ của công ty có danh tiếng.Dịch vụ có danh tiếng càng tốt thì giá trị cảm nhận của khách hàng về dịch vụ đó càng cao
Các biến quan sát:
“Has good reputation”: Có danh tiếng tốt
“Is well respected”: Được coi trọng
“Is well thought of”: Được nghĩ đến khi có nhu cầu về sản phẩm/dịch vụ
“Has status”: Có vị thế trên thị trường
“Is reputable”: Rất đáng tin
Giá cả mang tính tiền tệ: là thể hiện của sự hy sinh của khách hàng để được sử
dụng sản phẩm/dịch vụ Trong thang đo của Petrick (2002), yếu tố giá cả tiền tệ được đo theo hướng giá cả đó có tương xứng với dịch vụ khách hàng nhận được hay không.Có nghĩa, giá cả tiền tệ được khách hàng cảm nhận càng tương xứng với những gì họ nhận được thì giá trị cảm nhận của họ về dịch vụ đó càng cao
Các biến quan sát:
“Is good to buy”: mua được giá tốt
Trang 21“Is worth the money”: đáng giá
“Is fairly price”: được định giá chính đáng
“Is reasonably priced”: được định giá hợp lý
“Is economical”: tiết kiệm
“Appears to be a good bargain”: một món hời
Giá cả hành vi: là giá cả không mang tính tiền tệ phải bỏ ra để có được dịch vụ bao
gồm thời gian và nỗ lực để tìm kiếm dịch vụ đó
Các biến quan sát:
“Is easy to buy”: dễ mua
“Require little energy to purchase”: ít tốn sức khi mua
“Is easy to shop for”: dễ dàng tìm mua
“Require little effort to buy”: ít phải nỗ lực khi mua
“Is easily bought”: đã từng mua dễ dàng
Nghiên cứu của Seth và cộng sự (1991) được xem nền tảng quan trọng cho các nghiên cứu về giá trị cảm nhận sau này Mô hình của Petrick (2002) mới, các yếu tố ảnh hưởng và biến quan sát được nêu rõ ràng, đầy đủ dễ hiểu,phù hợp để tham khảo khi
nghiên cứu giá trị cảm nhận trong thời điểm hiện tại
1.2.2 Các bài viết có liên quan đến giá trị cảm nhận trong ngành công nghiệp săm lốp ô tô của công ty Frost và Sullivan
Công ty Frost và Sullivan, được thành lập bởi Dan L Sullivan và Lore A Frost tại New York vào năm 1961, đã có hơn 40 văn phòng trên toàn cầu với hơn 1.800 chuyên gia tư vấn ngành công nghiệp, nhà phân tích nghiên cứu thị trường, các nhà phân tích công nghệ và kinh tế Frost và Sullivan cung cấp dịch vụ nghiên cứu chuyên sâu của các ngành công nghiệp: không gian và quốc phòng; ô tô và giao thông vận tải; hóa chất, vật liệu và thực phẩm; điện tử và an ninh; năng lượng và thiết bị điện; môi trường và công nghệ xây dựng; y tế; tự động hóa công nghiệp và kiểm soát quy trình; công nghệ thông tin và truyền thông; đo lường và thiết bị đo lường
Hàng năm nhóm chuyên gia thuộc các ngành công nghiệp khác nhau của công ty Frost và Sullivan trao thưởng cho các doanh nghiệp chứng minh được năng lực, kết quả
Trang 22kinh doanh xuất sắc trong một loạt các thị trường khu vực và toàn cầu trong các lĩnh vực như lãnh đạo, đổi mới công nghệ , dịch vụ khách hàng , phát triển sản phẩm và chiến lược…Các công ty có thành tích tốt nhất đoạt giải thưởng là những tổ chức siêng năng, kiên trì và thể hiện được sự quyết tâm cần thiết để phát triển một kế hoạch kinh doanh thành công và nổi trội trong thị trường toàn cầu ngày càng cạnh tranh
Trong thông cáo báo chí tại London ngày 5 tháng 12 năm 2007, Michelin đã được chọn là người nhận giải thưởng uy tín của Frost và Sullivan năm 2006 dựa trên nghiên cứu về "Thái độ và nhận thức của khách hàng về việc lái xe (Customer Attitudes and Perceptions Towards Driving Dynamics)" bao gồm hơn 2.000 người được hỏi trên khắp năm quốc gia (Pháp, Đức, Tây Ban Nha, Ý và Vương quốc Anh) và tất cả phân khúc xe Kết quả nghiên cứu của Frost và Sullivan chỉ ra rằng khách hàng Châu Âu chọn lựa Michelin là nhà đi đầu về sự sáng tạo trong số các nhà sản xuất lốp xe ở Châu Âu Bằng cách giảm thiểu tai nạn do hư hỏng lốp và giảm tiêu thụ nhiên liệu, lượng khí thải bằng cách cải thiện xử lý, độ bám đường và giảm lực ma sát lăn của lốp xe, Michelin đã tăng cường mức độ an toàn cho lốp xe Danh mục sản phẩm rộng và cung cấp các công nghệ lốp xe đa dạng cho sự an toàn và bền vững cao đã ảnh hưởng đến khách hàng châu Âu trong việc lựa chọn Michelin là thương hiệu tốt nhất cung cấp lốp xe an toàn và bền vững Những người được phỏng vấn cũng xác định rằng lốp xe của Michelin là bền nhất
so với các đối thủ cạnh tranh trên khắp Châu Âu Thật vậy, công ty Michelin đều đứng đầu tiên trong ba hạng mục xét thưởng của Frost và Sullivan – an toàn, bền, tổng thể - và luôn nổi lên như một sự lựa chọn yêu thích trên thị trường của năm quốc gia được khảo sát, vượt qua 20 nhãn hiệu lốp xe được phân tích, thậm chí thay thế cả thương hiệu của chính quốc gia đó
Trong thông cáo báo chí tại Mountain View, California vào ngày 06 tháng 06 năm
2012, công ty Frost và Sullivan một lần nữa đã công nhận lốp xe tải Michelin Mỹ cùng với giải thưởng Frost và Sullivan Bắc Mỹ năm 2011 cho dòng sản phẩm chiến lược trong việc phát triển một mảng rộng các ứng dụng cụ thể, các sản phẩm mạnh mẽ giúp các đoàn xe giảm chi phí hoạt động thông qua nhiên liệu và tiết kiệm trọng lượng Yếu tố tạo
nên điểm mạnh của Michelin là sự đa dạng của các dòng sản phẩm, mạng lưới hỗ trợ
Trang 23sản phẩm mạnh mẽ, và quan trọng nhất, lãnh đạo của công ty trong việc truyền bá rộng rãi nhận thức về các dòng lốp xe và phát triển sự tin tưởng của khách hàng vào sản phẩm
Qua các kết quả nghiên cứu của công ty Frost và Sullivan, chúng ta thu thập thêm những nhân tố ảnh hưởng đến giá trị cảm nhận của khách hàng đối với lĩnh vực lốp xe ô
tô, làm căn cứ quan trọng để đề xuất các yếu tố và biến quan sát trong mô hình nghiên cứu
1.2.3 Mô hình nghiên cứu đề xuất:
1.2.3.1 Định nghĩa giá trị cảm nhận của khách hàng về sản phẩm lốp xe ô tô nhập khẩu
Vậy, giá trị cảm nhận của khách hàng về sản phẩm lốp ô tô là sự đánh giá tổng thể của người tiêu dùng về đặc tính, lợi ích, độ bền, danh tiếng, chính sách, dịch vụ hậu mãi
… có xứng đáng với giá cả tiền tệ và giá cả phi tiền tệ (chi phí cơ hội, thời gian, …) mà
họ đã bỏ ra Giá trị cảm nhận được thu thập sau khi khách hàng đã sử dụng sản phẩm lốp
ô tô một thời gian (thường là 2-4 năm) đủ để nhận biết được mức độ lợi ích mà sản phẩm đem lại trong tương quan so sánh với các sản phẩm của nhãn hiệu cạnh tranh khác
1.2.3.2 Căn cứ xây dựng mô hình:
Mô hình giá trị cảm nhận của Petrick (2002) cho ngành dịch vụ có các yếu tố được phân tích và nghiên cứu đầy đủ, tác giả thấy rằng có thể áp dụng tương tự trong việc điều tra giá trị cảm nhận của khách hàng về sản phẩm lốp xe ô tô nhập khẩu như là “danh tiếng”, “giá cả tiền tệ”, đồng thời tác giả cảm thấy chính sách phân phối sản phẩm tương đồng với yếu tố “giá cả hành vi” nên đã thay thế thành yếu tố “chính sách phân phối” Các bài viết nghiên cứu về ngành công nghiệp lốp xe ô tô của nhóm chuyên gia và
tư vấn của công ty Frost và Sullivan: theo như kết quả nghiên cứu về sản phẩm của công
ty Michelin, họ đã thành công nhờ các yếu tố danh mục sản phẩm rộng, bền, cải tiến trong công nghệ lốp xe và giảm tiêu thụ nhiên liệu cho phương tiện cơ giới sử dụng, tác giả chọn hai yếu tố để đưa vào khảo sát giá trị cảm nhận của khách hàng là “danh mục sản phẩm”, “Độ bền và chỉ số an toàn” vì chúng tác động đến cảm nhận của khách hàng
về chất lượng sản phẩm và cảm nhận về độ đáp ứng, thích hợp của sản phẩm Đồng thời
Trang 24hai yếu tố này cũng dễ dàng đánh giá hơn là yếu tố cải tiến công nghệ vì khách hàng không thể nắm rõ hết bí quyết sản xuất bên trong chiếc lốp
Đặc thù thị trường Việt Nam và đặc điểm của khách hàng:
Cơ sở hạ tầng giao thông của Việt Nam còn kém nên mức độ mài mòn của lốp xe cao hơn các thị trường khác, đồng thời các xe tải, xe khách vẫn chở hơn số tải trọng cho phép nên lốp xe đòi hỏi phải đáp ứng điều kiện bền, lâu mòn, an toàn, và phải có hoạt động bảo dưỡng lốp, đổi trả khi lốp có vấn đề
Trong ngành kinh doanh lốp ô tô, vì giá vốn hàng bán rất lớn nên đa phần các đại lý cũng như người tiêu dùng cuối cùng đều muốn chia thanh toán thành nhiều đợt để huy động đủ tiền và tiết kiệm vốn đầu tư Chính vì vậy, độ mềm dẻo trong việc cho nợ và thu nợ của công ty nhập khẩu cũng là một yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng cảm nhận và hành vi mua của khách hàng
Chính sách thanh
toán và bảo hành
Độ bền và độ an toàn
Giá trị cảm nhận
Trang 251.2.4 Giả thuyết nghiên cứu:
H1: Danh mục hàng hóa tác động cùng chiều với giá trị cảm nhận của khách hàng
Danh mục hàng hóa: sự đa dạng các sản phẩm dành cho các loại xe khác nhau, xuất
H3: Giá cả tác động cùng chiều với giá trị cảm nhận của khách hàng
Giá cả: giá cả ở đây mang tính tiền tệ và phi tiền tệ, là sự so sánh về chi phí bỏ ra trong mối tương quan so sánh với các nhãn hiệu lốp xe khác trên thị trường
H4: Phân phối tác động cùng chiều với giá trị cảm nhận của khách hàng
Phân phối: đề cập tới mạng lưới các đại lý và showroom và hệ thống bảo hành bảo trì
H5: Dịch vụ chăm sóc khách hàng tác động cùng chiều với giá trị cảm nhận của khách
hàng
Chăm sóc khách hàng: đề cập đến mối quan hệ giữa người bán và người mua trước, trong và sau khi hoạt động bán hàng diễn ra
H6: Độ bền và độ an toàn tác động cùng chiều với giá trị cảm nhận của khách hàng
Độ bền và độ an toàn: đề cập đến các tính chất, yêu cầu, đặc điểm cần thiết sản phẩm phải đáp ứng được, nhất là trong điều kiện hạ tầng giao thông của Việt Nam
H7: Danh tiếng tác động cùng chiều với giá trị cảm nhận của khách hàng
Danh tiếng: vị thế của công ty trên thị trường so với đối thủ cạnh tranh Danh tiếng còn thể hiện qua sức mạnh tài chính của công ty
Trang 26cả, Phân phối, Chính sách thanh toán và bảo hành, Độ bền và độ an toàn, Danh tiếng
Trang 27CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG LỐP Ô TÔ NHẬP KHẨU VÀ CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ THÁI THỊNH NAM
2.1 TỔNG QUÁT VỀ LỐP XE Ô TÔ VÀ THỊ TRƯỜNG LỐP XE Ô TÔ
NHẬP KHẨU VIỆT NAM
2.1.1 Những lý thuyết căn bản về lốp xe ô tô:
2.1.1.1 Định nghĩa
Theo định nghĩa của hãng lốp xe ô tô nổi tiếng Maxxis thì lốp xe là một khối cao su hình tròn màu đen rỗng ở giữa, được đặt vào xe để xe có thể chạy và chở hàng hóa từ điểm này đến điểm khác Lốp phải dễ lái, phanh và cua Nó phải mang đến cảm giác an toàn và thoải mái khi chạy xe Đồng thời nó phải bền
Lốp là thành phần rất quan trọng của ôtô bởi nó tiếp xúc với mặt đường, giúp truyền động lực, điều khiển và chi phối toàn bộ quá trình hoạt động Lốp còn có chức năng nâng đỡ toàn bộ trọng lượng và làm giảm xung động do mặt đường tác động lên ôtô
2.1.1.2 Cấu tạo của lốp xe:
Lốp xe ôtô có thể chia thành các phần chính gồm: tanh, vải bố, bố lốp, hoa lốp và thành lốp
Tanh là lõi thép có độ bền kéo cao bọc cao su để tạo độ bền cần thiết cho lốp khi lắp và giúp lốp kết nối chắc chắn vào vành bánh xe
Thân lốp được làm từ nhiều lớp vải khác nhau còn gọi là vải bố.Thông thường, đây
là loại vải sợi polyester.Vải bố có thể chia làm hai loại Ở loại lốp bố tròn, sợi vải chạy vuông góc với talông lốp xe, còn loại lốp bố chéo cổ hơn có sợi vải chạy cắt chéo talông lốp Các lớp vải bố được tráng cao su để kết dính với các thành phần khác cũng như tránh cho không khí thẩm thấu.So với lốp bố chéo, lốp bố tròn ít biến dạng bề mặt ngoài hơn,
do vậy, tính năng bám đường và quay tốt hơn.Tuy nhiên, do độ cứng cao của nó nên khả năng giảm các chấn động từ mặt đường kém hơn lốp bố chéo.Độ bền của lốp thường được xác định qua số lớp vải bố Thông thường, lốp xe gồm hai lớp vải bố so với lốp của các máy bay chở khách lớn có tới 30 lớp vải bố Một số loại lốp dành cho xe chạy với tốc
độ cao thường có thêm 1 hoặc hai lớp vải bố giúp cho lốp trở nên bền chắc hơn Lốp bố
Trang 28tròn đai thép có thêm các đai làm bằng thép được sử dụng để tăng độ chắc chắn cho phần
bố nằm trong talông Những chiếc đai này giúp lốp không bị xuyên thủng, đồng thời, ổn định mặt phẳng lốp để tạo tiếp xúc tối đa với mặt đường
2.1.1.3 Phân loại lốp xe
Lốp xe được phân loại theo nhiều tiêu chí tùy thuộc vào tính năng sử dụng của xe (xe tải, xe khách, xe du lịch, xe đua…), theo kích thước tiết diện lốp (theo tỷ số của chiều cao tiết diện lốp (H) so với chiều rộng của mặt cắt (B) tức tỷ số H/B (%) và các tiêu chí khác:
Phân theo tiết diện lốp: lốp ô tô được phân thành các loại mang ký hiệu sau: 30,
40, 50, 60, 70 và 80 Các loại lốp thuộc chuỗi dưới 60 là “lốp lùn” thường dùng cho xe
du lịch Các chuỗi trên 60 là “ lốp cao” dùng cho xe khách và xe tải
Phân loại theo chất liệu: lốp bố thép (còn gọi là lốp Radial) và bố nylon (lốp Bias)
Lốp bố thép (Radial): thân lốp được cấu tạo từ một lớp lưới thép có cao su bao bọc xung quanh và tạo hình, có sức mạnh lớn, lực cản lăn thấp, tác động và khả năng chống mài mòn, an toàn và hiệu suất sử dụng cao Thiếu sót của nó là quá dai và khó bảo dưỡng Thường thì lốp Radian rất hiếm khi bị lỗi sản xuất
Bố nylon (Bias): thân lốp được cấu tạo từ các lớp sợi bố (còn gọi là sợi mành) có hướng chéo nhau Lốp bố nylon có độ bền hơn, chịu tác động, đàn hồi, mật độ thấp, dễ làm mới và ít hút nước, nhưng nhược điểm của nó là lan nhiệt rộng và dễ dàng bị biến dạng Vào mùa đông, nếu xe đậu bên ngoài trong một thời gian dài, sẽ bị hiện tượng xẹp phẳng lốp
Phân loại theo chức năng
Lốp PCR (Passenger Car Radial): lốp dành cho xe khách dưới 16 chỗ
Lốp TBR (Truck and Bus Radial): lốp dành cho xe tải và xe bus
Lốp OTR (Off-the-road Radial): lốp dành cho xe chuyên dụng, xe khai thác
mỏ, máy kéo, máy xúc…
Trang 292.1.2 Tổng quan thị trường lốp xe ô tô Việt Nam giai đoạn 2009-2012
2.1.2.1 Nhu cầu về lốp ô tô của thị trường Việt Nam giai đoạn 2009-2012
Theo Cục đăng kiểm Việt Nam thì tính đến giữa năm 2012, số lượng ô tô đang lưu hành ở Việt Nam đạt gần 1.300.000 chiếc, và trong các năm gần đây, lượng ô tô tăng dần mỗi năm khoảng hơn 1.100.000 chiếc Nhu cầu thay mới lốp ô tô chiếm tỉ trọng cao trong nhu cầu sử dụng lốp
Hiện nay, lượng lốp Bias chiếm khoảng 60% thị phần lốp tiêu thụ trên thị trường,
đa số dùng cho các loại xe tải, xe cơ giới, xe chở khách ở những cung đường ngắn và đường dài, các loại xe chuyên dùng như container, bê tông, xe bồn… còn khoảng 30% lượng lốp tiêu thụ còn lại là lốp Radial, chủ yếu dùng cho các loại xe du lịch, taxi, xe chở khách cung đường dài… Trong khi ở các quốc gia phát triển thì thị phần lớn lại rơi vào nhóm lốp Radial
Nguyên nhân của việc này là do đặc điểm khách hàng Việt Nam và cơ sở hạ tầng giao thông Mức phí vận chuyển trên một đơn vị hàng hóa ở Việt Nam còn thấp nên đa
số xe tải, xe cơ giới, xe container đều chở quá khổ quá tải, khi đó lốp xe phải chịu tải trọng hơn mức cho phép trong khi lốp Radial không thể tải vượt mức nhiều như lốp Bias Thứ hai, đặc thù cơ sở hạ tầng của Việt Nam chưa phát triển đầy đủ và chất lượng chưa thật sự tốt nên mức hao mòn lốp rất lớn, giá tiền lốp Radial đắt hơn lốp Bias Cuối cùng, việc bảo trì bảo dưỡng lốp Radial rất khó khăn, đòi hỏi trung tâm bảo trì phải đủ có đủ phụ tùng máy móc mới có thể kiểm định và bảo dưỡng được, nên số lượng trung tâm bảo trì rất ít, không đáp ứng được yêu cầu tiện lợi, nhanh chóng cho các hãng vận tải
Tuy nhiên, tình hình sử dụng lốp Radial ở các hãng xe du lịch, xe tải nhẹ, taxi và xe chạy đường ngắn lại rất khả quan vì loại lốp này phù hợp nhu cầu sử dụng và cho phép
xe chạy thêm một đoạn ngắn sau khi bị hư hỏng
2.1.2.2 Tình hình nhập khẩu lốp xe ô tô của Việt Nam giai đoạn 2009-2012
Trang 30Bảng 2.1: Số lượng lốp ô tô nhập khẩu ở thị trường Việt Nam
Đơn vị tính: cái (lốp) Nguồn
nhập 2009 2010
% chênh lệch 2009-
2010
2011
% chênh lệch 2010-
2011
2012
% chênh lệch 2011-
2012 Trung
Quốc 2.379.165 2.758.133 13,74% 3.318.653 16,89% 4.076.469 18,59%
Ấn Độ 335.360 326.321 -2,77% 317.032 -2,93% 306.696 -3,37% Các nước
ASEAN 1.718.429 1.841.437 6,68% 2.018.677 8,78% 2.225.664 9,30% Châu Âu
và Mỹ 30.951 31.573 1,97% 31.930 1,12% 32.328 1,23% Nhật Bản 209.087 212.013 1,38% 214.588 1,20% 218.967 2,00% Khác 263.064 265.026 0,74% 266.518 0,56% 267.696 0,44% Tổng
cộng 4.936.057 5.434.502 6.167.398 7.127.820
Nguồn: Tổng cục Hải Quan năm 2013
Theo số liệu cung cấp của Tổng cục Hải Quan thì trong những năm gần đây, sản lượng lốp ô tô xuất khẩu vào Việt Nam đến từ một số quốc gia chủ yếu như Trung Quốc,
Ấn Độ, các nước ASEAN, Nhật Bản, một số ít từ Mỹ và châu Âu, một số nước khác trên thế giới Trong đó, quốc gia trong khối ASEAN đang xuất lốp nhiều nhất vào Việt Nam
là Thái Lan
Nhìn tổng thể, sản lượng nhập tăng lên qua từng năm và cơ cấu thị trường nhập khẩu cũng không thay đổi nhiều, riêng chỉ có sản lượng nhập từ Ấn Độ bị giảm đi
Trang 31Hình 2.1: Biểu đồ cơ cấu thị trường nhập khẩu lốp ô tô
Sản lượng nhập khẩu lốp ô tô tăng nhanh dần trong khoảng thời gian từ 2009-2012 Năm 2009, tổng số lượng ô tô nhập khẩu tăng 10,10% so với năm 2009, trong đó lượng nhập từ Trung Quốc chiếm đến gần một nửa sản lượng toàn thị trường (48,2%) Đứng thứ hai là số lượng nhập từ Thái Lan và các nước khác trong khối ASEAN, chiếm 34,81% trên tổng số Nguyên nhân của lượng nhập khẩu lớn từ các thị trường này là do các quốc gia ASEAN khi xuấtkhẩu lốp ô tô vào Việt Nam được hưởng thuế suất đặc biệt
ưu đãi chỉ 5% Mặt khác, tại Trung Quốc mọc lên các nhà máy sản xuất lốp xe ô tô khổng lồ trong những năm gần đây nên tạo ra nguồn lốp ô tô rất lớn, giá tiền lại rẻ, liên tục đẩy mạnh xuất vàotất cả các thị trường trên thế giới Thuế suất đối với lốp xe nhập từ Trung Quốc khoảng 25% - 28%
Nhóm xuất khẩu lốp ô tô vào Việt Nam nhiều thứ hai là Ấn Độ và Nhật Bản Tuy nhiên, diễn biến nhập khẩu từ hai thị trường này hoàn toàn đối ngược nhau, trong khi lượng nhập từ Nhật Bản tăng nhẹ qua các năm thì lượng nhập từ Ấn Độ lại giảm nhẹ Nguyên nhân là do sự cạnh tranh về giá và nguồn hàng nên các doanh nghiệp nhập khẩu
đã ưu tiên lựa chọn nhập hàng từ Trung Quốc và ASEAN, giảm nhập từ Ấn Độ Mặt khác, thông qua nguồn vốn FDI và ODA, lượng lốp của Nhật Bản cũng chủ yếu xuất vào
Ấn Độ Trung Quốc
Trang 32Việt Nam thông qua con đường ODA Thuế nhập khẩu cho hai quốc gia Ấn Độ và Nhật Bản bằng với của Trung Quốc là 25%
Một điểm đáng lưu ý là lượng lốp nhập khẩu thông qua con đường chính ngạch chiếm gần 50% nhu cầu lốp của thị trường Việt Nam và 100% thị trường lốp Radial cho
xe tải và xe khách đường dài, xe du lịch đều là lốp nhập khẩu
2.1.2.3 Các nhãn hiệu lốp ô tô hiện có tại Việt Nam
Hiện nay tại thị trường Việt Nam có rất nhiều nhãn hiệu lốp ô tô cả hàng nội và hàng ngoại Về hàng nội, các doanh nghiệp trong nước vẫn đẩy mạnh cung cấp sản phẩm lốp ô tô, thậm chí công ty cao su Đà Nẵng DRC vừa khánh thành nhà máy sản xuất lốp
xe tải Radial công suất 600.000 lốp xe/năm vào ngày 29 tháng 6 năm 2013 cho thấy quyết tâm mở rộng thị phần của doanh nghiệp Việt Còn về hàng ngoại, sau khi gia nhập WTO, các doanh nghiệp ngoại xuất khẩu lốp mạnh hơn và thậm chí còn tự mình phân phối tại thị trường Việt Nam chứ không thông qua bất kỳ công ty nhập khẩu nào (đơn cử như trường hợp của Michelin, Bridgestone, Dunlop…)
Do việc xuất khẩu ồ ạt của các hãng lốp xe, thị trường Việt Nam hiện đang bị bão hòa nhãn hiệu Đặc biệt, hàng loạt nhãn hiệu lốp xe Trung Quốc với đầy đủ chủng loại sản phẩm, nhiều mức giá khác nhau khiến cho người sử dụng lốp bị lúng túng không biết lựa chọn nhãn hiệu lốp nào Lốp Trung Quốc tuy rẻ, nhưng chất lượng không ổn định gây ra sự hoài nghi, thất vọng cho không ít khách hàng
Hiện tại các công ty phân phối lốp thường bán nhiều nhãn hiệu song song để đa dạng danh mục sản phẩm cho khách hàng, nhưng không quảng cáo, PR nhiều mà chủ yếu dựa vào mối quan hệ kinh doanh lâu năm và mối quan hệ cá nhân
Nhãn hiệu nội địa: gồm có các công ty chuyên sản xuất và kinh doanh mặt hàng lốp
xe ô tô như SRC, DRC, CASUMINA
Nhãn hiệu ngoại: có rất nhiều thương hiệu uy tín trên thế giới đã tham gia và thị
trường Việt Nam như Bridgestone, Michelin, Goodyear, Aeolus, Infinity, Gtradial, TOYO, Riverland, Double Coin, Goldtone, Boto, Birla, Siam, Hihero …
Các phân khúc trên thị trường lốp ô tô nhập khẩu hiện tại:
Trang 33- Phân khúc cao cấp: Bridgestone, Michelin, Siam, Yokohama, Goodyear, Birla… – đây là các dòng sản phẩm cao cấp và có thương hiệu lâu năm trên thị trường lốp, có đặc điểm êm, bền, giá tiền cao
- Phân khúc trung cấp: gồm các nhãn hiệu Yinyu, Hihero, Double Coin, GT… với mức giá tương đối rẻ hơn phân khúc cao cấp, chất lượng cũng tương đương với nhóm phân khúc cao cấp
- Phân khúc thấp cấp: Toyo, Boto, Goldstone, đa số các nhãn hiệu lốp của Trung Quốc – đặc điểm của nhóm này là giá rẻ hơn nhiều so với hai phân khúc trên, nhưng
độ bền kém, độ mài mòn cao
2.1.2.4 Đặc điểm đối tượng khách hàng Việt Nam:
Đối tượng khách hàng của các công ty nhập khẩu lốp hướng đến bao gồm công ty dịch vụ vận tải hàng hóa và hành khách; các doanh nghiệp và cá nhân có sử dụng xe buýt, xe tải, xe du lịch; đồng thời còn có các đại lý phân phối lốp ô tô
Đối tượng đại lý: không phải là người tiêu dùng cuối cùng, nhưng lại có ảnh hưởng rất nhiều đến thị trường lốp ô tô vì chính mạng lưới các đại lý mang chiếc lốp đi khắp các tỉnh thành cả nước, tăng tính sẵn có, kịp thời và nhanh chóng cho các chủ xe Một đại lý
có thể bán nhiều nhãn hiệu lốp xe cạnh tranh nhau, mức độ ưu tiên tùy thuộc vào tỷ lệ chiết khấu và chính sách thanh toán chậm do nhà nhập khẩu đưa ra
Đối tượng các công ty vận tải hàng hóa và hành khách: các công ty thường xuyên bảo dưỡng và thay mới lốp xe để đảm bảo an toàn cho hàng hóa và hành khách cũng như tránh tổn thất tài sản của mình Đối với khách hàng này, công ty nhập khẩu bán thẳng số lượng nhiều, lượng mua ổn định và thu được nhiều lợi nhuận hơn là khách hàng đại lý Tuy nhiên đối với khách hàng này, giá cả và kỳ hạn trả chậm cũng được chú ý rất nhiều Đối tượng khách hàng cá nhân: những người này rất ít khi mua trực tiếp từ nhà nhập khẩu, trừ khi nhà nhập khẩu có mở đại lý bán lẻ hoặc phòng trưng bày Đối tượng
khách hàng này hiếm khi mua nợ, nhưng đòi hỏi dịch vụ chăm sóc khách hàng sau bán
Trang 342.1.3 Dự báo nhu cầu thị trường tới năm 2020:
2.1.3.1 Dự báo số lượng ô tô tải các loại
Trong các nước công nghiệp ô tô là phương tiện chủ yếu để vận chuyển hàng hóa
và hành khách
Cùng với tốc độ phát triển của nền kinh tế Việt Nam, tốc độ phát triển của ngành công nghiệp ô tô cũng đạt 7-8%/năm trong những năm qua, nếu mức tăng trưởng vẫn đạt 7-8%/năm trong những năm tới, cùng với mức thu nhập cá nhân ngày càng tăng, điều kiện cơ sở hạ tầng ngày càng được cải thiện, giá ô tô giảm mạnh thì khả năng tiêu thụ sẽ tăng lên và theo dự báo thị trường ô tô Việt Nam sẽ tăng trưởng ở mức khoảng 200.000 xe/năm vào năm 2015 và khoảng 300.000 xe/năm vào năm 2020 và con số này cũng có thể đạt 400.000 xe/năm nếu nền kinh tế tăng trưởng nhanh hơn
2.1.3.2 Dự báo về nhu cầu lốp ô tô các loại
Trên cơ sở các số liệu thống kê điều tra về số lượng xe ô tô hiện có và dự báo lượng
xe ô tô tới năm 2020 ở trên nhu cầu lốp ô tô ở Việt Nam bao gồm 02 dạng: cung cấp lốp
ô tô cho các xe lắp mới hằng năm và cung cấp một lượng lớn lốp ô tô cho nhu cầu thay thế hằng năm
Căn cứ theo tiêu chuẩn số km sử dụng cho lốp xe tải, xe khách là 50.000 km/bộ lốp,
xe du lịch là 40.000 km/bộ lốp
Như vậy có thể thấy nhu cầu về lốp ô tô trong giai đoạn từ nay đến năm 2020 tăng trưởng cao.Vì vậy công ty hoàn toàn có khả năng khai thác nhu cầu của thị trường nội địa
2.2 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ THÁI THỊNH NAM
2.2.1 Thông tin chung
Tên đầy đủ: Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Thái Thịnh Nam
Tên giao dịch: THAI THINH NAM CO LTD
Trụ sở chính: 17 Đường số 45, phường 06, quận 04, thành phố Hồ Chí Minh
Giấy phép kinh doanh: 0301775547 – Ngày cấp 13/08/1999
Ngày hoạt động: 04/08/1999
Trang 35Điện thoại: 0838826465
Mã số thuế: 0301775547
Người đại diện trước pháp luật: Vũ Thiết Hùng
Các lĩnh vực kinh doanh: Mua bán, xuất nhập khẩu vật tư, nguyên liệu, máy móc, thiết bị, xe máy và phụ tùng, đồ dùng gia đình, nông lâm thuỷ sản, DV giao nhận hàng hoá XNK, đại lý mua bán ký gửi hàng hoá…
Công ty có hệ thống chi nhánh và công ty trực thuộc đặt tại các thành phố lớn trên toàn quốc:
- Tại Hà Nội: Chi nhánh Công ty TNHH TMDV Thái Thịnh Nam
Địa chỉ: 143 lô D3 khu đô thị mới Đại Kim, Định Công, Hà Nội
- Tại TP HCM: Chi nhánh Tây Nam Công ty TNHH TMDV Thái Thịnh Nam Địa chỉ: 54/6 Quốc lộ 1A Bà Điểm – Hóc Môn, TP HCM
- Tại TP Đà Nẵng:Công ty TNHH một thành viên Thái Thịnh Nam miền Trung Địa chỉ: Quốc lộ 1A xã Hòa Phước, Hòa Vang, TP Đà Nẵng
Ngành nghề chính của công ty là nhập khẩu và phân phối các loại săm, yếm, lốp ô
tô tải trên thị trường Việt Nam Trải qua 14 năm chuyên doanh mặt hàng săm, yếm, lốp
xe ô tô nhập khẩu, công ty đã thành công trong việc xây dựng hệ thống phân phối và thiết lập được thị trường ổn định và phát triển vững mạnh
Các mặt hàng săm, yếm, lốp mà công ty phân phối đã được người sử dụng, giới kinh doanh khẳng định vị trí thương hiệu, chiếm thị phần khá lớn tại thị trường Việt Nam
với các sản phẩm Birla (Ấn Độ), Siam – Hihero (Thái Lan), Jinyu (Trung Quốc)
Là một trong những công ty tư nhân nhập khẩu đầu tiên và lâu dài cho đến nay, doanh nghiệp được cục Hải quan TP Hồ Chí Minh tặng bằng khen về thành tích thực hiện tốt các chính sách trong công tác xuất nhập khẩu Công ty luôn đề cao yếu tố chất lượng sản phẩm săm lốp xe nhập khẩu đưa vào thị trường Tất cả các thương hiệu săm, yếm, lốp trước khi đưa vào thị trường, ngoài các thông số kỹ thuật đã được xác lập của nhà sản xuất, công ty vẫn tiến hành tổ chức trắc nghiệm thực tế bằng phương pháp lắp vào xe của bạn hàng truyền thống cho chạy thử để xác định các chỉ tiêu kỹ thuật, độ
Trang 36bền… Do vậy chất lượng các mặt hàng săm, yếm, lốp công ty đưa vào thị trường đã được người sử dụng thừa nhận
Công ty xác định xây dựng thương hiệu bằng uy tín trên thương trường trên cơ sở chất lượng sản phẩm nhập khẩu phân phối ra thị trường phải được thừa nhận trên hai yếu
tố đó là: sản phẩm phải tốt, bền và giá cả phải hợp lý, được thị trường chấp nhận
Tất cả những tiêu chí nêu trên được thực hiện trên nguyên tắc trung thực và được thiết lập với tất cả các mối quan hệ bạn hàng một cách thông thoáng dễ dàng nhất, trên nền tảng đôi bên cùng có lợi
Thực tế hơn 14 năm qua, trên phạm vi toàn quốc, công ty đã xây dựng được một hệ thống bán hàng, hệ thống khách hàng của riêng mình, có doanh thu tiêu thụ sản phẩm săm lốp xe ô tô các loại bình quân hàng trăm triệu đồng mỗi năm
Trong tình hình hiện nay, việc kinh doanh trên mọi lĩnh vực và mọi quốc gia đang gặp nhiều khó khăn Tuy vậy với đội ngũ kinh doanh tận tâm, chuyên nghiệp và kinh nghiệm, công ty sẽ phát huy những thành quả đã có, đẩy mạnh các biện pháp kinh doanh phân phối hàng hóa đến tận tay người tiêu dùng
2.2.2 Cơ cấu tổ chức hành chính
Hình 2.2 Sơ đồ tổ chức hành chính của công ty TNHH TMDV Thái Thịnh Nam
Nguồn: phòng nhân sự công ty Thái Thịnh Nam – năm 2013
Cơ cấu tổ chức của công ty nhìn chung rất tinh gọn theo kiểu trực tuyến- chức năng Như vậy vừa có sự liên kết chặt chẽ giữa các bộ phận, vừa có sự độc lập tạo hiệu quả cao
Trang 37trong công việc Các phòng ban chịu sự quản lý trực tiếp của Giám đốc Mỗi phòng ban phụ trách từng mảng công việc, tuy nhiên vẫn có sự liên kết thông tin, phối hợp lẫn nhau
2.2.3 Đánh giá chung về tình hình kinh doanh những năm gần đây
2.2.3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty từ 2009-2012
Bảng 2.2: Kết quả hoạt động kinh doanh chủ yếu của công ty từ 2009-2012
Đơn vị tính: ngàn USD
2009 2010
Chênh lệch 2009-
2010
2011
Chênh lệch 2010-
2011
2012
Chênh lệch 2011-
2012
Doanh thu 2.214,56 3.523,75 59,12% 3.768,95 6,96% 4.992,60 32,47%
Chi phí 2.070,33 3.255,10 57,23% 3.482,00 6,97% 4.513,52 29,62% Lợi nhuận 144,23 268,65 86,26% 286,95 6,81% 479,08 66,96% Chi phí/doanh thu 93,49% 92,38% 92,39% 90,40% Lợi nhuận/doanh
Nguồn: phòng tài chính kế toán công ty Thái Thịnh Nam – năm 2013
Nhìn chung trong bốn năm, cả doanh thu, chi phí và lợi nhuận của công ty đều tăng, khẳng định rằng công ty đang trên đà phát triển mở rộng về quy mô Công ty đã biết kết hợp nội lực và ngoại lực nhằm phát triển ngày một mạnh hơn
Chi phí luôn ở mức trên 90% cho thấy tình hình kinh doanh còn nhiều điểm chưa hiệu quả Tuy nhiên tỷ lệ này đang có chiều hướng giảm dần Tác giả thấy rằng tỷ lệ từ chi phí/doanh thu là 93,49% từ năm 2009 đến 2012 chỉ còn 90,40% Điều này là do công
ty sử dụng tài sản và nguồn vốn hiệu quả hơn, lượng hàng tồn kho được điều tiết tốt hơn, ngày càng giảm để tránh ứ đọng vốn
Về lợi nhuận, trong bốn năm qua chỉ tiêu lợi nhuận của công ty tăng dần lên, từ mức lợi nhuận chiếm chỉ 6,5% doanh thu vào năm 2009, đến năm 2012 lợi nhuận đã chiếm 9,6% doanh thu Đây là dấu hiệu rất đáng mừng
Trang 382.2.3.2 Ý nghĩa và tầm quan trọng của nhập khẩu lốp xe ô tô đối với hoạt động kinh doanh của công ty
Bảng 2.3: Tỷ trọng doanh thu nhập khẩu trên tổng doanh thu
Đơn vị tính: ngàn USD
Năm Doanh
thu NK
Tổng doanh thu
Nguồn: phòng tài chính kế toán công ty Thái Thịnh Nam năm 2013
Qua bảng số liệu trên ta thấy tầm quan trọng cực kỳ lớn của hoạt động nhập khẩu đối với hoạt động kinh doanh của công ty Tỷ trọng doanh thu nhập khẩu đối với tổng doanh thu ngày càng tăng lên và đều chiếm trên 90% doanh thu, cụ thể lần lượt qua các năm 2009 đến 2012 là 91,05%; 97,07%; 95,00% và 92,99% Lợi nhuận đạt được từ hoạt động nhập khẩu tại công ty theo đó cũng chiếm xấp xỉ 90% tổng lợi nhuận Đó là minh chứng rất rõ cho tầm quan trọng của việc nhập khẩu lốp xe ô tô tại công ty Thái Thịnh Nam
Mặc dù tỷ giá hối đoái liên tục biến động gây nhiều khó khăn cho việc nhập khẩu, nhưng nhờ các mối quan hệ làm ăn lâu dài và uy tín sẵn có trên thị trường, công ty vẫn giữ được doanh số nhập khẩu và đem lại lợi nhuận đáng kể Thành tựu trên đạt được là nhờ một phần rất lớn từ lịch sử kinh doanh uy tín, đội ngũ nhân viên kinh doanh đã không ngừng trau dồi kiến thức và kỹ năng nghiệp vụ, cộng với đó là tinh thần làm việc chuyên nghiệp và tích cực trong mọi việc đã giúp công ty ký được nhiều hợp đồng nhập khẩu lớn đem lại khoản lợi cao
2.2.4 Tình hình nhập khẩu lốp xe ô tô của công ty trong giai đoạn 2009-2012
2.2.4.1 Kim ngạch nhập khẩu của công ty Thái Thịnh Nam giai đoạn 2009-2012
Trang 39Bảng 2.4: Kim ngạch nhập khẩu lốp xe ô tô của công ty giai đoạn 2009-2012
2010 3.420,563 1.404,111 69,63%
2012 4.642,837 1.062,335 29,67%
Nguồn: phòng tài chính kế toán công ty Thái Thịnh Nam năm 2013
Nhìn vào bảng số liệu ta thấy kim ngạch nhập khẩu của công ty những năm gần đây đều đạt tăng trưởng, tuy nhiên tăng trưởng không đều
Năm 2010, tỷ lệ tăng trưởng 69,63% , một mức tăng đột phá, nguyên nhân xuất phát từ việc hưởng lợi từ gói kích cầu trị giá 8 tỷ USD từ chính phủ năm 2009, công ty được tiếp cận với nguồn vốn vay để mở rộng hoạt động kinh doanh Đồng thời, nhu cầu của người dân Việt Nam đối với hàng hóa nói chung và lốp xe ô tô nói riêng tăng mạnh Công ty đã nắm bắt cơ hội và thực hiện thành công nhiều hợp đồng giá trị lớn
Sang năm 2011 tốc độ tăng trưởng đã bão hòa, chỉ 4,68% Đây cũng là một điều dễ hiểu vì sau thời kỳ tăng trưởng nhanh, công ty bắt đầu giảm lượng nhập khẩu để đánh giá kết quả kinh doanh, nghiên cứu nhu cầu thị trường để đề ra kế hoạch, chiến lược phù hợp cho thời gian tiếp theo
Nhận thấy nhu cầu của khách hàng đối với sản phẩm lốp ô tô nhập khẩu vẫn rất cao
và công ty có khả năng tăng doanh thu rất lớn nên ban lãnh đạo công ty quyết định tăng
số lượng nhập khẩu năm 2012 lên, có các chương trình khuyến mãi, tăng chiết khấu cho các đại lý, kết quả là, doanh thu từ lốp ô tô nhập khẩu tăng lên rõ rệt, tăng gần 30% so với năm 2011
Nguyên nhân chủ yếu giúp công ty thành công:
Thứ nhất: Hàng hóa nhập khẩu của công ty là mặt hàng lốp xe ô tô, có giá trị cao Công ty Thái Thịnh Nam đã tồn tại và phát triển trong suốt 10 năm, chứng tỏ được tiềm lực tài chính mạnh, kinh nghiệm lâu năm cũng như uy tín trong lĩnh vực kinh doanh
Trang 40Điều này giúp công ty có mối quan hệ thân thiết với các đối tác là các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ vận tải, vận chuyển hành khách
Thứ hai: Công ty nhập về số lượng lớn các mặt hàng có sẵn thị trường tiêu thụ truyền thống, với nhu cầu ổn định Bên cạnh đó công ty bắt đầu tập trung vào nhập khẩu sản phẩm mới đáp ứng với xu thế và sự ưa thích của thị trường
Thứ ba: Hàng hóa mà công ty nhập về là từ các nhà sản xuất có tên tuổi lâu năm, uy tín và chất lượng được đảm bảo như Michelin, Birla, Jinyu, Yokohama…Các sản phẩm này từ lâu đã đem lại niềm tin trong lòng người tiêu dung
Tóm lại, nền kinh tế thế giới và trong nước tác động rất lớn vào kim ngạch nhập khẩu của công ty, tuy nhiên công ty vẫn không ngừng phát triển về giá trị và ngày càng đem lại niềm tin trong lòng khách hàng và người tiêu dùng
2.2.4.2 Doanh thu theo cơ cấu các mặt hàng chủ yếu
Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Thái Thịnh Nam kinh doanh nhiều mặt hàng phụ tùng thiết bị ô tô, nhưng chủ yếu tập trung vào nhập khẩu 4 mặt hàng chủ yếu
là lốp Birla, Siam, Hihero và Jinyu Trong đó nhãn hiệu Birla từ Ấn Độ và Siam từ
Thái Lan thuộc dòng sản phẩm cao cấp (luxury), còn Hihero từ Thái Lan, Jinyu từ Trung Quốc thuộc dòng sản phẩm trung cấp