1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Tổng hợp kiến thức môn Bảo hiểm

24 16 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 1,74 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đây là tài liệu tổng hợp lý thuyết và các câu hỏi môn bảo hiểm thuộc linhx vựa bảo hiểm. Các câu hỏi này được trả lời theo kiến thức chuyên ngành nên có độ chính xác cao. Tài liệu phù hợp để ôn thi môn Bảo hiểm

Trang 2

 Trung gian tài chính, góp phần điều tiết quan hệ cung – cầu trong nền kinh tế

 Trung gian tài chính là một tổ chức, là cầu nối giữa cung – cầu vốn chức năng:

 huy động vốn bằng phí BH

 đầu tư yêu cầu đảm bảo an toàn, hiệu quả, đảm bảo khả năng thanh toán

 vốn điều lệ ≥ vốn pháp định – 2% VDĐ

 quỹ dự trữ bắt buộc, dự trữ tự nguyện lợi nhuận chưa phân phối

 vốn nhàn rỗi từ dự phòng nghiệp vụ: đảm bảo cho những cam kết trong HĐ BH

 hoạt động đầu tư vốn nhàn rỗi từ dự phòng nguồn vốn phải đảmbảo quy định của pháp luật

 Tạo công ăn việc làm cho xã hội: thu hút nhiều lao động

 BH góp phần đóng góp và ngân sác nhà nước: thông qua việc nộp thuế TNDN

 Giảm áp lực lên hệ thống BH xã hội: ở một số có kinh tế phát triển  BH

KD rất phát triển

 Một số vai trò khác

 Vai trò trung gian tài chính là quan trọng nhất, vì hiệu quả mang lại rất cao, đảm bảo cho sự tồn tại của doanh nghiệp

Câu 2- Nêu các tiêu thức phân loại BH?

 Theo luật (luật KDBH)

a) BH nhân thọ (bg: trọn đời, sinh kỳ, từ kỳ, hỗn hợp, trả tiền định kỳ, liên kết đầu tư, hưu trí)

Trang 3

 Tử kỳ: là nghiệp vụ tử vong có kỳ hạn.

 BH sẽ trả tiền cho người thụ hưởng khi người thụ hưởng chết trong tg thoả thuận của HĐ;

 Phí BH thấp nhất

 Trọn đời (bh tử vong): là nghiệp vụ BH cho người BH chết

 BH sẽ trả tiền cho người thụ hưởng khi người thụ hưởng chết bất kỳ khi nào

 Phí BH cao

 Hình thức tiết kiệm giúp người được BH để lại TS

 Sinh kỳ: là nghiệp vụ người được BH sống đến một thời điểm đáo hạntrong HĐ

 Từ kỳ (tử vong tạm thời) là thể loại BH mà người BH chỉ phát sinh nghĩa vụ trả tiền cho người thụ hưởng BH  người được BH xảy ra hiện thượng tử vong trước một thời điểm đã chỉ rõ trong HĐ

 Niên kim (trả tiền định kỳ): người được BH sống, phí BH nộp một hoặc nhiều lần từ một thời điểm nhất định Theo định kỳ, người được

BH sẽ nhận được khoản chi trả từ DNBH

 Được nhận khoản chi trả ngay lần đầu mà không phải người làm công ăn lương

 Hoàn phí: người được BH đóng hết phí cho DNnhưng chưa nhận được chi trả  số phí họ đóng được truyền lại cho người thụ hưởng

 Chuyển hồi: người được BH đóng hết phí cho DNnhưng mới nhận được một phần  số phí còn lại được chuyển cho người thụ hưởng

 Hỗn hợp nhân thọ: là loại BH mà người BH sẽ phát sinh nghĩa vụ trả tiền

BH khi người được BH còn sống hoặc chết trước một thời điểm đã chỉ rõtrong HĐ

 BH hưu trí: thực chất là BH trả tiền định kỳ, nhưng trả cho người trong

độ tuổi nghỉ hưu

Trang 4

 BH liên kết đầu tư: vừa là BH giải quyết rủi ro, vừa là kênh đầu tư sinh lời cho phí BH nhận uỷ thác đầu tư theo uỷ quyền của người được BH

 đây là loại BH không mang tính truyền thống vì nó mang tính BH nhân thọ truyền thống kết hợp với uỷ thác đầu tư có điều kiện của người mua BH cho DNBH

b) BH phi nhân thọ (bg bh TS và bh thiệt hại; bh vận chuyển hh đường

bộ, đường thuỷ nội địa, đường sắt và đường hang không; bh hàng không, bh xe cơ giới, bh cháy nổ, bh thân tàu và TNDS của chủ tàu,

bh trách nhiệm, bh tín dụng và rủi ro tài chính, bh thiệt hại KD, bh nông nghiệp)

c) BH sức khoẻ (bg: bh tai nạn con người, bh y tế, bh chăm sóc sức khoẻ)

Câu 3- Phân biệt BH KD và BH xã hội dựa trên những nét đặc trưng cơ bản?

Vì sao ở các quốc gia có các quỹ BHXH hoàn hảo, BH thương mại vẫn có

cơ hội phát triển?

Câu 4- Phân biệt BH nhân thọ và BH phi nhân thọ?

-liên quan đến tuổi thọ con người -liên quan đến TS, TNDS

-thời hạn BH từ 5 năm trở lên (đối

với tổ chức, doanh nghiệp)

-thời hạn từ 9 năm trờ lên đối với cá

nhân

-thời hạn BH ngắn (thường là 1 năm)

-mang tính chất tiết kiệm, đảm bảo

cuộc sống tối thiểu, dung TS thế

chấp (BH hỗn hợp)

-chuyển giao rủi ro, không nhằm mục đích tiết kiệm và hưởng lợi-chi trả khi rủi ro không xảy ra -chỉ BH trong trường hợp rủi ro xảy

Trang 5

ra, không BH cho trường hợp rủi rokhông xảy ra

-bên mua BH có quyền chấm dứt

HĐ bất cứ lúc nào và không cần lí

do

-bên mua và DNBH có nhiệm vụ theo đuổi đến cùng HĐ BH, trừ khi lâm vào tình huống buộc phải chấmdứt

Câu 5- Rủi ro là gì? Quản lí rủi ro là gì? Các biện pháp quản lí rủi ro? Tại saonói việc chuyển giao rủi ro của hoạt động KD lại có hiệu quả cao nhất?

 Rủi ro: là khả năng xảy ra một biến cố bất thường với hậu quả là thiệt hại hoặc không mang lại kết quả như mong đợi

 Quản lý rủi ro: là quá trình nhận biết, đánh giá về mặt định tính và định lượng rủi ro; xây dựng hệ thống cảnh báo rủi ro; tìm kiếm, lựa chọn các phương pháp, công cụ để hạn chế ngăn ngừa và khắc phục hậu quả rủi ro

 Các biện pháp quản lý rủi ro:

 Khắc phục, hạn chế hậu quả của rủi ro

 Nhóm biện pháp chấp nhận gánh chịu hậu quả rủi ro

-biện pháp tiết kiệm (mang tính chất cá nhân)

Ưu: chủ động khắc phục rủi roNhược: - phụ thuôc về sự dư thừa về mặt tài chính

Trang 6

- phụ thuộc và thời gia tiết kiệm mà rủi ro lại không phụ thuộc vào thời gian

-  không linh hoạt, không xử lý được tất cả rủi

ro (rủi ro vừa và nhỏ nằm trong quỹ phát triển)

-quỹ dự phòng (mang tính chất tập thể)

Ưu: quy mô lớn hơn

Nhược: quỹ trích lập không đúng quy định (ít hơn)  khi

có rủi ro xảy ra, không đáp ứng/xử lý được

 Nhóm chuyển giao rủi ro

-chuyển giao đơn thuần (rủi ro cao, có nhiều biến

tướng)

-phân tán rủi ro dựa trên nguyên tắc: chia sẻ rủi ro số

đông bù số ít

Hình thức: cứu trợ

Ưu: là biện pháp hữu ích

Hạn chế: phụ thuộc vào lòng bác ái của con người, thụ động

lý rủi ro linh hoạt

-chi phí bỏ ra nhỏ  khả năng tài chính lớn

-xử lý rủi ro trên cả 2 lĩnh vực: ngăn ngừa, giảm thiểu rủi ro và khắc phục rủi ro

-có sự động viên, an ủi tinh thần rất lớn

Trang 7

việc chuyển giao rủi ro theo hình thức phân tán dựa trên nguyên tắc chia sẻ rủi ro số đông bù số ít, thông qua hoạt động cảu các tỏ chức BH, mang lại hiệu quả cao trong việc xử lí rủi ro Vì vậy, BH ra đời tồn tại và phát triển là cần thiết khách quan khi vẫn còn tồn tại các loại rủi ro.

 chuyển giao rủi ro bằng BH có thể khắc phục được hậu quả lớn, thậm chí là thảm hoạ nhờ vào cơ chế hoạt dộng cũng như kỹ thuật phân chia, phân tán rủi ro đặc thù của BH chuyển giao rủi ro bằng BH có thể khắc phục được các nhược điểm, các khiếm khuyết của các biện pháp quản lí rủi

ro khác

Câu 6- Điều kiện để một rủi ro là rủi ro có thể được BH?

-mang tính ngẫu nhiên: không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan (đâm, va, bão, lụt) tuy nhiên, có trường hợp DNBH từ chối bồi thường (động đất, song thần…) không thống kê được mức thiệt hại

-được lượng hó về mật tài chính: tính tương đối hậu quả bằng tiền

-không được trái quy định pháp luật và lợi ích công cộng

-xác suất xảy ra sự kiện nằm trong khoảng (0;1)

Câu 7- Tại sao nói, BH thương mại góp phần đắc lực vào việc phòng tránh rủi ro?

-các công ty BH đều có bộ phận chuyên vê nghiên cứu rủi ro và thống kê các vụ tai nạn tổn thất, các công ty BH đã tìgm ra những nguyên nhân chínhgây nên những vụ tai nạn, tổn thất, từ đó họ đề ra và tổ chức thực hiện được các biện pháp phòng tránh hợp lý

-các công ty BH ban hành các quy tắc BH và biểu phí BH thích hợp, các quy định thưởng phạt, tăng giảm phí để góp phần nang cao ý thức, trách nhiệm của bên mua BH trong việc tăng cường các biện pháp phòng tránh rủi ro, tai nạn

Câu 8- Thế nào là BH bắt buộc? Các nghiệp vụ BH bắt buộc ở Việt Nam hiệnnay? Mục đích của việc quy định BH bắt buộc?

 Là loại BH do pháp luật quy định về điều kiện BH, mức phí BH, số tiền

BH tối thiểu mà tổ chức, cá nhân tham gia BH và DNBH cí nghĩa vụ thực hiện

 Các nghiệp vụ BH bắt buộc ở Việt Nam:

- Theo luật KD BH 2010:

Trang 8

 BH TNDS của chủ xe cơ giới

 BH TNDS của người vận chuyển hàng không với hành khách

 BH trách nhiệm nghề nghiệp của DNmôi giới BH

 BH trách nhiệm nghề nghiệp với hoạt động tư vấn pháp luật

để KD BH và tái BH

 Điều kiện để trở thành người BH:

-được cấp giấy phép hoạt động BH và hoạt động KD các lĩnh vực khác được cho phép

-bộ tài chính là cơ quan thẩm định và cấp giấy phép thành lập

 Bên được BH

 Người tham gia BH: là các cá nhân, tổ chức đứng ra yêu cầu BH

Điều kiện để trở thành người tham gia BH:

-đảm bảo quy định về năng lực hành vi dân sự (cá nhân) và pháp luật dân sự (tổ chức)

Trang 9

-pháp luật dân sự: được cấp giấy phép thành lập một cách hợp pháp

-đảm bảo quyền lợi có thể được BH đối với đối tượng BH-đối với cá nhân: được pháp luật bảo vệ (năng lực pháp luật dân sự); cá nhân có thể nhận thức được

Nếu ít nhất một trong các bên không thoả mãn được năng lực

*trung gian BH:

-không xuất hiện trên HĐ BH

 Đại lý BH: ăn hoa hồng từ công ty

 Cá nhân -môi giới: đại diện cho người mua; hoa hồng từ doanh nghiệp;công ty, tổ chức pháp nhân

 khách thể: là lợi ích kinh tế mà bên mua BH được bảo vệ từ HĐ BHCâu 2- Các đặc trưng của HĐ?

 Là HĐ có tính song vụ (quyền của bên này là nghĩa vụ của bên kia):

cả hai bên có quyền và nghĩa vụ nhất định

 Là HĐ theo mẫu: các tài liệu chung, điều kiện riêng được soạn thảo sẵn trong HĐ, không thoả thuận hoặc soạn thảo một phần và hoàn thiện ký kết

 Là HĐ phải trả tiền: phát sinh khi phải nộp phí (nếu trong khoảng thời gian mà không được nộp phí thì BH chấm dứt

 Dựa trên nguyên tắc trung thực, tín nhiệm tuyệt đối

Trang 10

 Là sản phẩm vô hình tại thời điểm kí HĐ, ta không thấy được kết quả, chỉ khi xảy ra sự kiện mới phát sinh nghĩa vụ của bên BH.

Câu 3- Điều khoản về phạm vi BH – loại trừ BH?

 Phạm vi BH bao gồm các rủi ro tổn thất, thiệt hại chi phí mà khi xảy

ra, DNBH sẽ chịu trách nhiệm ví dụ: rủi ro gắn liền với hành vi xe đâm, lật

 Loại trừ BH: bao gồm những rủi ro tổn thất , thiệt hại, chi phí mà khi xảy ra, DNBH không chịu trách nhiệm

 Lý do phân định: phân định trách nhiệm giữa DNBH và người được

BH, tránh tranh chấp trong quá trình

 Việc xác định rủi ro có được BH hay không sẽ được dựa vào sự xem xét, phân tích các yếu tố

 Mức độ rủi ro-xác xuất rủi ro (0;1)-giá trị của đối tượng chịu sự tác động của rủi roVd: khi máy bay gặp nan, rủi ro cao hơn xe máy

 Nguyên nhân rủi ro-rủi ro khách quan, có nguồn gốc tự nhiên-rủi ro khách quan, có nguồn gốc xã hội: đình công, bạo động, đập phá

-rủi ro hành vi do cố ý hoặc vô ý của bên được BH

 Nhân tố ảnh hưởng rủi ro-nguy cơ vật chất

-nguy cơ tinh thần: trạng thái tinh thần của con người tác động đến rủi ro

 từ sự phân tích các yếu tố, kết luận: rủi ro có thể được BH khi nó thoả mãn các điều kiện sau:

- Mang tính ngẫu nhiên: không phụ thuộc vào ý muốn chủquan: đâm, va, bão, lụt tuy nhiên, có trường hợp DNBH

Trang 11

từ chối bồi thường: động đất, song thần… không thống

kê được mức thiệt hại

- Được lượng hoá về mặt tài chính: tính tương đối hậu quảbằng tiền

- Không được trái quy định pháp luật và lợi ích cộng đồng

- Xác suất nằm trong khoảng (0;1)Câu 4- Điều kiện xác định giới hạn trách nhiệm trong BH bồi thường hoặc trảtiền BH?

 Trong đa số các HĐ BH cần thoả thuận và xác định rõ giới hạn trách nhiệm trong việc bồi thường và trả tiền BH đây là số tiền tối đa DNBH có thể trả trong một sự kiện hoặc trong cả thời hạn

 Giới hạn trách nhiệm phụ thuộc đối tượng BH của HĐ

-trong BH TS, giá trị trách nhiệm thể hiện thông qua số tiền BH hoặc thông qua hạn mức trách nhiệm cho một sự kiện hoặc cả thời hạn

 Trong bảo hiếm TNDS: giá trị trách nhiệm được thể hiện thông qua mức trách nhiệm, bao gồm mức trách nhiệm đối với thiệt hại TS, mứctrách nhiệm đối với thiệt hại về người có thể được thể kèm theo tổng mức trách nhiệm cho cả thời hạn BH

 Trong BH con người, giới hạn trách nhiệm được thể hiện qua một trong ba cách:

-số tiền BH

-mức trách nhiệm

-khoản tiền trả định kỳ tròn BH niên kim

Câu 5- Điều khoản bồi thường áp dụng mức miễn thường? Lý do quy định mức miễn thường?

+ nội dung: DNBH chỉ chịu trách nhiệm bồi thường khi giá trị thiệt hại của đối tượng BH lớn hơn một mức được quy định trong quy định là mức miễn bồi thường

+ cách quy định mức miễn thường:

-c1: mức miễn thường được quy định bằng một số tiền nhất định trên một

sự cố

Trang 12

-c2: 1 tỷ lệ phần trăm giá trị thiệt hại, khống chế một số tiền nhất định

+ các loại miễn thường

-loại 1: miễn thường không khấu trừ

DNBH bồi thường khi GTTH > MKT

 STBT= toàn bộ giá trị thiệt hại

-loại 2: MT có khấu trừ (mức khấu trừ)

Chỉ bồi thường  GTTH > MKT quy định

 STBT = GTTH – MKT

VD : 1 HĐ BHTS quy định, MKT: 10% GTTH, ≥ 5 triệu/vụ trong thời gian

BH, xảy ra 2 sự kiện (thuộc phạm vi BH) GTTH của TS là 10tr và 100tr Hãy xác định STBT của BH tròn 2 TH trên

Lý do quy định mức miễn thường:

 Loại bỏ những hao hụt tự nhiên, hao hụt thương mại ra khỏi trách nhiệm của DNBH

 Loại bỏ những tổn thất nhỏ ra khỏi trách nhiệm BH

 Đáp ứng yêu cầu tự BH cho một phần tổn thất để giảm phí của bên mua BH

Câu 6- Bồi thường theo tỷ lệ?

 Nội dung: STBT hoặc số tiền trả BH sẽ bị giảm đi theo một tỷ lệ nào đó

 Các loại tỷ lệ:

 Tỷ lệ giữa

Trang 13

-giá trị BH là giá trị TS tham gia BH loại tỷ lệ được sử dụng trong

HĐ BH TS dưới giá trị (nghĩa là số tiền BH của HĐ nhỏ hơn giá trị TS

-công thức: STBT của BH = GTTH của TS * tỷ lệ

-mục đích: nhằm tạo ra sự công bằng trong quan hệ BH

(công bằng: phí càng cao  STBT càng cao)

-áp dụng trong các trường hợp sau:

Th1: bên mua BH kê khai, khai báo rủi ro sai sót nhưng không cố ý

Th2: trong quá trình thực hiện HĐBH phát sinh yếu tố làm tăng rủi ro nhưng bên mua BH lại không khai báo cho DNBH

 STBH = GTTH* tỷ lệ trên hoặc số tiền trả BH

-mục đích: đây là hình phạt đối với bên mua BH trong việc cung cấp thông tin

 Tỷ lệ bồi thường cố định trong HĐ

- Trường hợp áp dụng: một số nghiệp vụ BH (BH nông nghiệp, BH tín dụng, BH xuất khẩu)

- Công thức: STBT = GTTH* tỷ lệ bồi thường ấn định

- Mục đích: nâng cao ý thức, trách nhiệm của bên mua BH trong việc bảo vệ an toàn cho đối tượng BH

Câu 7- Bồi thường theo rủi ro đầu tiên?

 Khái niệm: chỉ khoảng giá trị thiệt hại của đối tượng BH trong phạm

Trang 14

Câu 8- HĐ BHTS? Các đặc trưng của HĐ BHTS? Có phải tất cả các TS trên thực tế đều có thể trở thành đối tượng BH của nghiệp vụ BH TS không?

 Những hàng hoá đang trong quá trình sử dụng: nhà ga, kho bãi giá trị

TS giảm dần

 Những TS đang nằm trong kho, quỹ: giá trị TS biến đổi không ngừng khi có hoạt động xuất-nhập

 Ngoài ra, BH cho quyền sở hữu sử dụng  BH gián đoạn KD

VD: DNsản xuất hàng KD, tham gia BH cháy Toàn bộ TS có số tiền

BH = 2000000đ, TS bị cháy toàn bô DNcó lợi nhuận bình quân 20000đ/tháng

 Đặc trưng của BH TS

 Giới hạn trách nhiệm theo giá trị TS

 Trong BH TS, giá trị TS được xác định làm căn cứ để DNBH và bên mua BH xác định với số tiền BH của HĐ

 Tại thời điểm kí kết HĐ, các bên có thể sử dụng nhiều phương pháp khác nhau để xác định giá trị TS:

- Bằng giấ thị trường

- Bằng giá trị còn lại của TS

- Bằng giá trị thay thế của 1 TS khác tương đương

- Bằng sự thoả thuận giữa các bên

Trang 15

 Thông thường, khi kí kết HĐ, dựa vào sự kê khai giá trị TS của bên mua BH, DNBH xác định số tiền BH của HĐ  từ

đó xác định giá trị phải nộpTheo quy định của luật KD BH, các bên không được kí kết

HĐ trên giá trị

-nếu STBH < GTTS  là BH dưới giá trị  STBT= GTTH* tỉ lệ STBH/GTTS-nếu STBH=GTTS  BH đúng giá trị  STBT = GTTH -STBH>GTTS xuất hiện vì một số lí do:

 Gtts biến động giảm trong quá trình BH

 Các bên xác định gtts không chính xác

 Bên mua BH cố tính thêm giá trên gtts nhằm trục lợi -trong trường hợp xuất hiên BH trên giá trị: các bên thoả thuận giảm STBH; DNhoàn lại cho bên mua một khoản phí

-nếu đã xảy ra sự kiện BH, DNBH có quyền bồi thường tối

đa bằng giá trị thực tế TS tại thời điểm hiện tại

BH TS áp dụng theo nguyên tắc bồi thường

-nội dung: khi xảy ra sự kiện BH, DNBH căn cứ vào giá trị thiệt hại thực tế của TS (chi phí sửa sữa, thay thế TS, chi phí giám định, chi phí đề phòng và hạn chế tổn thất gia tăng Để xác định STBT, số tiền này phải nhằm mục đích đền bù thiệt hại, khôi phục giá trị của TS, đưa người được BH về trạng thái tối đa như trước khi xảy ra BH, không tạo cơ hội cho bên mua

BH kiếm lời chính vì vậy, trong hợp mọi trường hợp, DNBH không chấp nhận STBT vượt quá giá trị thiệt hại thực tế của TStrong sự kiện BH

STBT(BH) ≤ GTTH(TS)Tổng ST NĐBH nhận đc ≤ GTTH(TS)-việc áp dụng nguyên tắc bồi thường đòi hỏi BHTS phải thực hiện 2 hệ quả sau:

Ngày đăng: 04/09/2020, 07:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w