1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nghiên cứu về thực vật, thành phần hóa học và một số tác dụng của loài phong quỳ sa pa (anemone chapaensis gagnep , ranunculaceae)’

146 72 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 146
Dung lượng 5,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên, đến nay vẫn chưa có công trình nghiên cứu nào vềthành phần hóa học cũng như tác dụng dược lý của cây thuốc này để cung cấp cơ sở khoa học cho giá trị sử dụng theo kinh nghiệm

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

VIỆN DƯỢC LIỆU

HÀ NỘI - 2020

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

VIỆN DƯỢC LIỆU

HÀ THỊ THANH HƯƠNG

NGHIÊN CỨU VỀ THỰC VẬT, THÀNH PHẦN HÓA HỌC VÀ MỘT SỐ TÁC DỤNG

CỦA LOÀI PHONG QUỲ SA PA

(Anemone chapaensis Gagnep.,

Ranunculaceae) LUẬN ÁN TIẾN SĨ DƯỢC HỌC

CHUYÊN NGÀNH: Dược liệu - Dược học cổ truyền

MÃ SỐ: 9720206 Người hướng dẫn khoa học:

1 PGS.TS Phương Thiện Thương

2 PGS TSKH Nguyễn Minh Khởi

HÀ NỘI - 2020

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Phương Thiện Thương và PGS.TSKH Nguyễn Minh Khởi Các số liệu, kết quả trong luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất

kỳ công trình nào khác.

Tôi xin chịu trách nhiệm về các kết quả nghiên cứu của mình.

Tác giả

Hà Thị Thanh Hương

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Luận án tiến sĩ này được thực hiện tại Viện Dược liệu dưới sự hướng dẫnkhoa học của PGS.TS Phương Thiện Thương và PGS TSKH Nguyễn MinhKhởi Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất tới các thầy hướng dẫn đã địnhhướng nghiên cứu, tận tình chỉ bảo, giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi nhất chotôi hoàn thành luận án

Tôi xin trân trọng cảm ơn các nhà khoa học, các tác giả của những côngtrình khoa học đã trích dẫn trong luận án vì đã cung cấp nguồn tư liệu quý báu,những kiến thức liên quan trong quá trình nghiên cứu hoàn thành luận án

Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban lãnh đạo, Khoa Hóa Phân tích-Tiêu chuẩn,Phòng Quản lý Khoa học & Đào tạo và các đồng nghiệp tại Viện Dược liệu, tạiTrạm nghiên cứu trồng cây thuốc Sa Pa, Trường Đại học Dược Hà Nội, ViệnHóa học, Viện Sinh thái và Tài nguyên Sinh vật, Viện Hóa sinh biển (Viện Hànlâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam), Khoa Sinh học (Trường Đại học Khoahọc Tự nhiên-Đại học Quốc gia Hà Nội) đã luôn nhiệt tình giúp đỡ, tạo điều kiệntốt nhất để tôi hoàn thành nghiên cứu này

Em xin trân trọng cảm ơn GS.TS Phạm Thanh Kỳ, GS.TS Nguyễn HảiNam, PGS TS Nguyễn Văn Tập, PGS.TS Lê Quang Huấn, GS.TS TrươngViệt Dũng, GS.TS Lê Ngọc Thành và các thầy cô đã có những ý kiến góp ý quýbáu giúp em định hướng đúng và hoàn thiện công trình nghiên cứu

Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, các bạn bè đồng nghiệp tạiKhoa Y Dược (Đại học Quốc gia Hà Nội) nơi tôi công tác, đã luôn tạo điều kiệnthuận lợi và động viên tinh thần tôi trong quá trình nghiên cứu luận án

Con cũng xin cảm ơn những người thân yêu trong gia đình, cảm ơn bố mẹhai bên nội, ngoại đã luôn yêu thương, khích lệ con; cảm ơn anh Đoàn Thu Hà,cảm ơn con gái Đoàn Thị Tâm Quyên, con trai Đoàn Trọng Đăng, các anh, chị,

Trang 5

các em và các cháu; cảm ơn những bạn bè thân thiết đã dành cho tôi những lờiđộng viên, những tình cảm chân thành và sát cánh cùng tôi trong suốt thời gianqua.

Đặc biệt, công trình này con xin được tưởng nhớ và tri ân người mẹ yêuthương, tần tảo đã khuất của con

Nghiên cứu sinh

Hà Thị Thanh Hương

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

Mục lục ……….………i

Danh mục chữ viết tắt iii

Danh mục các bảng……….v

Danh mục các hình ………vii

ĐẶT VẤN ĐỀ ……… 1

Chương 1: TỔNG QUAN ……… 3

1.1 Tổng quan về thực vật học chi Anemone 3

1.1.1 Vị trí phân loại, đặc điểm thực vật và phân bố của chi Anemone 3

1.1.2 Thành phần hóa học của chi Anemone 7

1.1.3 Công dụng của một số loài thuộc chi Anemone trong y học cổ truyền 16

1.1.4 Tác dụng sinh học của các loài thuộc chi Anemone 20

1.2 Tổng quan về loài Phong quỳ sa pa 27

1.2.1 Vị trí phân loại, đặc điểm thực vật, phân bố và sinh thái của loài Phong quỳ sa pa Anemone chapaensis Gagnep .27

1.2.2 Thành phần hóa học của loài Phong quỳ sa pa 29

1.2.3 Một số công dụng và tác dụng sinh học của loài Phong quỳ sa pa 29

Chương 2: NGUYÊN VẬT LIỆU, TRANG THIẾT BỊ VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 30

2.1 Nguyên, vật liệu nghiên cứu 30

2.1.1 Nguyên liệu nghiên cứu 30

2.1.2 Thuốc thử, hóa chất, dung môi 30

2.2 Máy móc, trang thiết bị 31

2.3 Phương pháp nghiên cứu 33

2.3.1 Nghiên cứu về thực vật học 33

2.3.2 Nghiên cứu về hóa học 33

2.3.3 Nghiên cứu tác dụng sinh học 35

Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 41

3.1 Kết quả nghiên cứu về thực vật 41

3.1.1 Thẩm định tên khoa học 41

3.1.2 Đặc điểm hình thái thực vật 41

3.1.3 Đặc điểm vi phẫu 45

3.1.4 Đặc điểm bột dược liệu 48

3.2 Kết quả nghiên cứu về thành phần hóa học 50

3.2.1 Định tính các nhóm hợp chất hữu cơ 50

3.2.2 Chiết xuất và phân lập các hợp chất 51

Trang 7

3.2.3 Xác định cấu trúc hóa học của các hợp chất phân lập từ loài Phong quỳ sa

pa … .56

3.3 Tác dụng sinh học 95

3.3.1 Đánh giá tác dụng chống viêm 95

3.3.1.1 Tác dụng ức chế sự sản sinh NO trên đại thực bào RAW264.7 95

3.3.1.2 Tác dụng ức chế sự biểu hiện của protein COX-2 97

3.3.2 Tác dụng gây độc tế bào ung thư 97

Chương 4: BÀN LUẬN 99

4.1 Về thực vật học 99

4.2 Về hóa học 99

4.2.1 Kết quả định tính 100

4.2.2 Kết quả phân lập và xác định cấu trúc của các hợp chất 100

4.3 Về tác dụng sinh học 113

4.3.1 Về tác dụng ức chế sự sản sinh NO 113

4.3.2 Về tác dụng ức chế sự biểu hiện của protein COX-2 115

4.3.3 Về tác dụng gây độc với các tế bào ung thư 116

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 119

KẾT LUẬN 119

1 Về thực vật học 119

2 Về hóa học 119

3 Về tác dụng sinh học 119

KIẾN NGHỊ 120

TÀI LIỆU THAM KHẢO ……… 121

Danh mục các công trình đã công bố liên quan đến Luận án 132

Trang 8

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

A-549 Lung adenocarcinoma Tế bào ung thư phổi

epithelial cellAPG Angiosperm phylogeny Hệ thống phân loại thực vật có

13C-NMR Carbon-13 nuclear magnetic Cộng hưởng từ hạt nhân carbon

by polarisation transferDMEM Dulbecco’s modified Eagle Dung dịch đệm DMEM

mediumDMSO Dimethyl sulfoxide

ESI electrospray ionization

HeLa Human henrietta lack cell Tế bào ung thư cổ tử cung ngườiHepG2 Human hepatocellular Tế bào ung thư gan người

carcinoma cellHMBC Heteronuclear mutiple bond Tương tác dị hạt nhân qua nhiều

HSQC Heteronuclear single- Tương tác dị hạt nhân qua 1 liên

HR-ESI- High-resolution electrospray Phổ khối lượng cao phun mù

MS ionization mass spectrometry điện

IC50 Inhibitory concentration at Nồng độ ức chế 50% đối tượng

MTT 3-(4,5-Dimethylthiazol-2-yl)- Phương pháp đánh giá hoạt tính

2,5-Diphenyltetrazolium diệt tế bào ung thư, sử dụng

Trang 9

NSAIDs Nonsteroidal anti- Thuốc chống viêm không steroid

inflammatory drugs

NOESY Nuclear overhauser effect Phổ hiệu ứng hạt nhân

spectroscopy Overhauser (cho thông tin về

tương quan về không gian giữaproton-proton)

OVCAR-3 Ovarian carcinoma cell Tế bào ung thư buồng trứng

VAST Vietnam academy of science Viện Hàn lâm Khoa học và Công

WHO World Health Organization Tổ chức Y tế Thế giới

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1 Các loài thuộc chi Anemone và nơi ghi nhận về phân bố ở Việt Nam5

Bảng 1.2 Các hợp chất triterpenoid đã phân lập từ chi Anemone 7

Bảng 1.3 Các nhóm hợp chất khác đã phân lập từ chi Anemone 11

Bảng 1.4 Công dụng của một số loài thuộc chi Anemone 17

Bảng 1.5 Công dụng chữa bệnh của các loài thuộc chi Anemone ở Việt Nam 20 Bảng 1.6 Tổng hợp tác dụng sinh học của một số loài thuộc chi Anemone 21

Bảng 1.7 Các điểm khác biệt về hình thái của loài A howellii và A chapaensis 28 Bảng 3.1 Kết quả định tính các nhóm chất chính của loài Phong quỳ sa pa 50

Bảng 3.2 Dữ liệu phổ NMR của các hợp chất ACL1 và hợp chất tham khảo 57 Bảng 3.3 Dữ liệu phổ NMR của hợp chất ACL2 và hợp chất tham khảo 62

Bảng 3.4 Dữ liệu phổ NMR của hợp chất ACL3 và hợp chất tham khảo 67

Bảng 3.5 Dữ liệu phổ NMR của hợp chất ACL4 và hợp chất tham khảo 70

Bảng 3.6 Dữ liệu phổ NMR của hợp chất ACL5 và hợp chất tham khảo 74

Bảng 3.7 Dữ liệu phổ NMR của hợp chất ACL6 và hợp chất tham khảo 75

Bảng 3.8 Dữ liệu phổ NMR của hợp chất ACL7 và hợp chất tham khảo 76

Bảng 3.9 Dữ liệu phổ NMR của hợp chất ACL8 và hợp chất tham khảo 78

Bảng 3.10 Dữ liệu phổ NMR của hợp chất ACL9 và hợp chất tham khảo 80

Bảng 3.11 Dữ liệu phổ NMR của hợp chất ACL10 và hợp chất tham khảo 82

Bảng 3.12 Dữ liệu phổ NMR của hợp chất ACL11 và hợp chất tham khảo 84

Bảng 3.13 Dữ liệu phổ NMR của hợp chất ACR1 và hợp chất tham khảo 85

Bảng 3.14 Dữ liệu phổ NMR của hợp chất ACR2 và hợp chất tham khảo 88

Bảng 3.15 Dữ liệu phổ NMR của hợp chất ACR3 và hợp chất tham khảo 91

Bảng 3.16 Dữ liệu phổ NMR của hợp chất ACR4 và hợp chất tham khảo 94

Trang 11

Bảng 3.17 Độc tính trên dòng tế bào RAW264.7 và tác dụng ức chế sự sản sinh

NO của các hợp chất 95

Bảng 3.18 Tác dụng ức chế sự sản sinh NO của các chất phân lập 96

Bảng 3.19 Tác dụng gây độc trên tế bào ung thư của các hợp chất 98

Bảng 4.1 Dữ liệu phổ NMR của các saponin ACL1-ACL4 và ACR1-ACR3 104

Trang 12

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1.1 Cấu trúc hóa học của các triterpenoid phân lập từ chi Anemone 9

Hình 1.2 Cấu trúc hóa học chính của các sapogenin từ chi Anemone 10

Hình 1.3 Cấu trúc hóa học của các coumarin, flavonoid, lacton, lignan, steroid và các dẫn chất acid phenolic đã phân lập từ chi Anemone 15

Hình 3.1 Hình ảnh đặc điểm hình thái thực vật loài Phong quỳ sa pa 44

Hình 3.2 Vi phẫu rễ nhỏ loài Phong quỳ sa pa 45

Hình 3.3 Vi phẫu thân rễ loài Phong quỳ sa pa 46

Hình 3.4 Vi phẫu lá loài Phong quỳ sa pa 47

Hình 3.5 Đặc điểm bột phần trên mặt đất Phong quỳ sa pa 48

Hình 3.6 Đặc điểm bột phần dưới mặt đất Phong quỳ sa pa 49

Hình 3.7 Sơ đồ phân lập các hợp chất từ phần trên mặt đất loài Phong quỳ sa pa 53

Hình 3.8 Sơ đồ phân lập các hợp chất từ phần dưới mặt đất loài Phong quỳ sa pa 55

Hình 3.9 Cấu trúc hóa học của hợp chất ACL1 và hợp chất tham khảo 56

Hình 3.10 Các tương tác chính HMBC, COSY ( A ) và NOESY ( B ) của ACL1 59

Hình 3.11 Sắc ký đồ GC của các dẫn xuất TMS của đường thủy phân từ ACL1 61 Hình 3.12 Cấu trúc hóa học của hợp chất ACL2 63

Hình 3.13 Cấu trúc hóa học và các tương tác HMBC chính của ACL3 65

Hình 3.14 Cấu trúc hóa học và các tương tác HMBC chính của ACL4 69

Hình 3.15 Cấu trúc hóa học của hợp chất ACL5 73

Hình 3.16 Cấu trúc hóa học của hợp chất ACL6 74

Hình 3.17 Cấu trúc hóa học của hợp chất ACL7 76

Hình 3.18 Cấu trúc hóa học của hợp chất ACL8 77

Trang 13

Hình 3.19 Cấu trúc hóa học của hợp chất ACL9 79

Hình 3.20 Cấu trúc hóa học của hợp chất ACL10 81

Hình 3.21 Cấu trúc hóa học của hợp chất ACL11 84

Hình 3.22 Cấu trúc hóa học và các tương tác HMBC chính của ACR1 85

Hình 3.23 Cấu trúc hóa học và các tương tác HMBC chính của ACR2 87

Hình 3.24 Cấu trúc hóa học và các tương tác HMBC chính của ACR3 90

Hình 3.25 Cấu trúc hóa học của hợp chất ACR4 94

Hình 3.26 Ảnh hưởng của hợp chất ACR2 đến sự biểu hiện của protein COX-2 97 Hình 4.1 Cấu trúc hóa học của các hợp chất từ phần trên mặt đất 102

Hình 4.2 Cấu trúc hóa học của các hợp chất từ phần dưới mặt đất 103

Trang 14

ĐẶT VẤN ĐỀ

Phong quỳ sa pa (Anemone chapaensis Gagnep Ranunculaceae) được coi

là một loài thực vật đặc hữu của vùng núi Sa pa do nhà thực vật học FrançoiseGagnepain xác định từ năm 1929 Theo tác giả Françoise Gagnepain thì Phong

quỳ sa pa có nhiều đặc điểm hình thái giống với loài A howellii Jeffrey & W.

W Smith, nhưng có khác nhau một số điểm quan trọng nên là một loài riêng vàđến nay vẫn được coi là loài đặc hữu của vùng Sapa Quan điểm này đượcZiman ủng hộ [125] Thân rễ của loài Phong quỳ sa pa được người dân ở vùng

Sa Pa (tỉnh Lào Cai) sử dụng làm thuốc chữa viêm họng, viêm túi mật, đau dạdày, xương khớp Tuy nhiên, đến nay vẫn chưa có công trình nghiên cứu nào vềthành phần hóa học cũng như tác dụng dược lý của cây thuốc này để cung cấp

cơ sở khoa học cho giá trị sử dụng theo kinh nghiệm của nhân dân, các đặc điểm

về hình thái thực vật cũng mới chỉ được mô tả sơ lược

Với mong muốn được nghiên cứu sâu hơn một loài thực vật đặc hữu củaViệt Nam, đóng góp các dữ liệu khoa học cho công tác nghiên cứu và đào tạo,cũng như góp phần bảo tồn, sử dụng và phát triển hợp lý loài này, nghiên cứusinh đã lựa chọn đối tượng này làm đề tài nghiên cứu cho luận án tiến sĩ Dược

học: “Nghiên cứu thực vật, thành phần hóa học và một số tác dụng sinh học của loài Phong quỳ sa pa (Anemone chapaensis Gagnep., Ranunculaceae)’’ Đề tài được thực hiện, nhằm hướng tới 3 mục tiêu chính sau:

1 Thẩm định tên khoa học của mẫu nghiên cứu thuộc loài Phong quỳ sa

pa (Anemone chapaensis Gagnep.), họ Mao lương (Ranunculaceae), mô tả được

các đặc điểm hình thái thực vật và hình thái vi học của loài này

2 Xác định được về thành phần hóa học của loài Phong quỳ sa pa: địnhtính các nhóm chất, phân lập được các hợp chất chính và xác định được cấu trúchóa học của các hợp chất

Trang 15

3 Đánh giá được một số tác dụng sinh học trên mô hình in vitro của các hợp chất phân lập từ loài Phong quỳ sa pa.

Để đạt được 3 mục tiêu trên, cần thực hiện một số nội dung nghiên cứu chính sau:

1 Nghiên cứu về thực vật:

- Thẩm định tên khoa học của mẫu nghiên cứu thu thập tại khu vực Sa Pa,

tỉnh Lào Cai (Anemone chapaensis Gagnep., thuộc họ Mao lương

- Phân tích, mô tả đầy đủ các đặc điểm hình thái thực vật

- Nghiên cứu, môt tả các đặc điểm hình thái vi phẫu và bột các bộ phận

2 Nghiên cứu về hóa học:

- Định tính các nhóm chất chính có trong phần trên mặt đất và phần dưới mặt đất loài Phong quỳ sa pa

- Chiết xuất, phân lập và xác định cấu trúc của các hợp chất phân lập được

từ phần dưới mặt đất và phần trên mặt đất loài Phong quỳ sa pa

3 Nghiên cứu một số tác dụng sinh học:

- Đánh giá tác dụng chống viêm của một số hợp chất phân lập được từPhong quỳ sa pa: ức chế sự hình thành NO và mức độ biểu hiện của của proteinCOX-2 trên tế bào trên đại thực bào RAW264.7 bị kích thích bởi LPS

- Đánh giá tác dụng gây độc một số dòng tế bào ung thư người của các hợp chất phân lập được từ Phong quỳ sa pa

Trang 16

Chương 1: TỔNG QUAN

1.1 Tổng quan về thực vật học chi Anemone

1.1.1 Vị trí phân loại, đặc điểm thực vật và phân bố của chi Anemone

1.1.1.1 Vị trí phân loại

Trên thế giới, họ Ranunculaceae được nhà Thực vật học người Pháp –Antoine Laurent de Jussieu xác lập từ năm 1789 và ngay từ thời đó, ông đã xếp

họ thực vật này (Ranunculaceae) ở trong bộ Ranunculales Song cho đến gầnđây, vẫn có tác giả xếp họ Ranunculaceae vào bộ Berberidales – đại diện choquan điểm này là nhà thực vật học Mỹ Thorne, R F (1992) [99] Tuy nhiên,nhiều nhà Thực vật học khác trên thế giới, như Williams, D.M (2000) [114],Takhtajan, A (2009) [95], cũng như nhóm tác giả Angiosperm Phylogeny trong

hệ thống phân loại APG (Angiosperm Phylogeny Group) [98] đều có quan điểmgiống với Jussieu, A L (1789), xếp họ Ranunculaceae trong bộ Ranunculales.Theo một số công trình đã công bố trên thế giới, Ranunculaceae là họ thựcvật lớn, với tổng số loài có thể tới 2.500 loài thuộc trên dưới 60 chi [10] Do sựphong phú và đa dạng về số loài và chi, nên việc phân loại các bậc taxonomytrong họ thực vật này cũng có vài quan điểm khác nhau Tuy nhiên, tựu trunglại, hầu hết các tác giả đều thống nhất phân chia các đại diện trong họRanunculaceae thành 2 Phân họ (Subfamily) và 5 Tông (Section) theo hệ thốngphân loại APG Chi Anemone nằm trong Phân họ Ranunculoideae và trong Tông Anemoneae Như vậy, vị trí của họ Ranunculaceae và chi Anemone nằm trong

hệ thống phân loại thực vật có hoa, cụ thể như sau:

Trang 17

Họ Mao lương – RanunculaceaePhân họ Mao lương – RanunculoideaeTông Phong quỳ - Anemoneae

Chi Phong quỳ - Anemone

Chi Anemone lần đầu tiên được công bố vào năm 1753 bởi tác giả Linnaeus

C trong cuốn sách “Species plantarum”, trong tài liệu này, tác giả mô tả 8 loài thuộc chi Anemone bao gồm A coronaria L., A canadensis L., A narcissiflora L., A patens L., A pratensis L., A pulsatilla L., A quinquefolia L., và A virginiana L [60] Sau đó, có nhiều thống kê về các loài thuộc chi Anemone đã được báo cáo Theo tác giả Tamura M chi Anemone trên thế giới có khoảng 150

loài [22] Các nghiên cứu của Ziman S và Hoot S lần lượt báo khoảng 118 và

200 loài thuộc chi Anemone [39, 125] Tra cứu tại trang chuyên khảo về thực vật

“The plant list” (2018), có 222 tên loài được chấp nhận thuộc chi Anemone.

Theo các Tác giả trong Thực vật chí Trung Quốc thì tổng số loài thuộc chi

Anemone (họ Ranunculaceae) đã biết trên thế giới hiện vào khoảng 150 loài [109] Như vậy có thể thấy, chi Anemone là một chi thực vật với số lượng loài

tương đối lớn trên thế giới [9]

1.1.1.2 Đặc điểm thực vật của chi Anemone

Chi Anemone (họ Ranunculaceae) được Linnaeus C xác lập từ năm 1753.

Kể từ đó đên nay, “Danh pháp” của chi thực vật này không có gì thay đổi, nhưng

về số loài, theo thời gian, ngày càng được bổ sung nhiều hơn Đặc điểm hình

thái thực vật của chi Anemone tóm tắt như sau:

Cây cỏ lâu năm, có thân rễ Lá mọc từ gốc, đơn, chân vịt, 3 lá chét, hoặc képlông chim, đôi khi tiêu giảm thành dạng vảy lá Trục cụm hoa mọc thẳng, hoặc mọcxiên sau đó hướng lên; cụm hoa xim, đôi khi tán Lá bắc (2-) 3 hoặc nhiều

Trang 18

hơn, họp thành tổng bao lá bắc Hoa đều (đối xứng tỏa tia) Đài (4-) 5 hoặcnhiều hơn, dạng cánh hoa, màu trắng, vàng, xanh da trời hoặc tím Tràng không

có Nhị thường nhiều Bộ nhụy có vài hoặc nhiều lá noãn rời; bầu có 1 noãn,đính noãn treo (đỉnh noãn đỉnh); vòi nhụy có hoặc không; núm nhụy có hoặckhông Quả bế hình trứng hoặc gần cầu, hiếm khi dẹt ở hai phía [109]

1.1.1.3 Các loài thuộc chi Anemone trên thế giới và phân bố

Như trên đã đề cập, số loài thuộc chi Anemone trên thế giới thay đổi theo

thời gian Khi mới thành lập chi thực vật này (1753), Linnaeus, C mới đề cập có

8 loài [60] Theo tác giả Tamura, M (1995) chi Anemone trên thế giới có khoảng

150 loài [22] Các nghiên cứu của Ziman, S.N et al (2007) và Hoot, S (2012)

lần lượt báo khoảng 118 và 200 loài thuộc chi Anemone [39, 125] Theo trang

chuyên khảo về thực vật “The plant list” (2018), có 222 loài được chấp nhận tên[9]

Các loài thuộc chi Anemone phân bố rộng rãi khắp các châu lục, nhưng tập

trung chủ yếu ở vùng ôn đới ấm, vùng nhiệt đới ít loài hơn và thường cũng chỉthấy ở khu vực núi cao Ở Trung Quốc được biết có 53 loài, trong đó 22 loàiđược coi là đặc hữu [109]

1.1.1.4 Các loài thuộc chi Anemone ở Việt Nam và phân bố

Trong hầu hết các tài liệu đã được công bố ở Việt Nam chi Anemone được

gọi là “chi Phong quỳ” [1, 7] Người đầu tiên mô tả về chi Phong quỳ

(Anemone), họ Mao lương (Ranunculaceae) là nhà thực vật học người Pháp Françoise Gagnepain Năm 1929, trên “Bulletin de la Socie̓te̕ Botanique de France 76”, ông công bố 2 loài mới thuộc chi Anemone ở Việt Nam là: Anemone chapaensis Gagnep và A poilanei Gagnep [23].

Bảng 1.1 Các loài thuộc chi Anemone và nơi ghi nhận về phân bố ở Việt Nam

Trang 19

STT Tên khoa học Tên thường Nơi phân bố TLTK

var japonica (Sieb &

Zucc.) Fin &

5 A sumatrana De Phong quỳ Lào Cai, Hà [7]

6 A vitifolia Buch.- Dã miên hoa Hà Giang, Lai [7]

Sau một thời gian rất dài, đến năm 1999, nhà thực vật học Phạm Hoàng Hộ

mới cho biết thêm ở nước ta có 5 loài thuộc chi Anemone trong bộ “Cây cỏ Việt Nam” [4] Thông tin này cũng được tác giả Nguyễn Tiến Bân, 2003 ghi nhận lại trong bộ “Danh lục các loài Thực vật Việt nam”, T.II [1], gồm các loài: Phong quỳ sa pa (Anemone chapaensis Gagnep.), Phong quỳ nhật (A japonica Sieb et

Trang 20

Zucc.), Phong quỳ suối (A rivularis Buch.–Ham.), Phong quỳ poilane (A poilanei Gagnep.) và Phong quỳ sumatra (A sumatrana De Vriese) Trong cuốn

“Từ điển cây thuốc Việt Nam” năm 2012, tác giả Võ Văn Chi đề cập 2 loài được dùng làm thuốc có ở nước ta là Phong quỳ nhật (A Japonica Sieb et Zucc.) và Phong quỳ suối (A rivularis Buch.–Ham.) [8] Trong bộ “Danh lục cây thuốc Việt Nam” xuất bản năm 2016, ngoài 2 loài cây thuốc đã được Võ Văn Chi ghi

nhận trên [8], các tác giả ở Viện Dược liệu bổ sung thêm 1 loài nữa cũng được

dùng làm thuốc ở Việt nam là Dã miên hoa (Anemone vitifolia Buch.-Ham ex

DC.) [7]

Như vậy, theo các tài liệu cho đến nay, số loài thuộc chi Phong quỳ

(Anemone) đã biết ở Việt Nam tổng số là 6 loài như tổng hợp ở Bảng 1.1

Theo tổng quan các tài liệu nghiên cứu có thể nhận thấy các loài thuộc chi

Anemone ở Việt Nam tập trung phân bố chủ yếu ở các vùng rừng núi Trong đó

có 4 loài (A chapaensis, A japonica, A sumatrana và A vitifolia) được phát hiện ở các tỉnh thuộc vùng núi cao phía Bắc và 2 loài (A poilanei và A rivularis) thuộc các tỉnh ở phía Nam (từ Quảng Trị vào đến Lâm Đồng).

1.1.2 Thành phần hóa học của chi Anemone

Các nghiên cứu về thành phần hóa học của các loài thuộc chi Anemone chủ

yếu được công bố bởi các nhà khoa học Trung Quốc Cho đến nay, hơn 300 hợp

chất đã được phân lập từ các loài thuộc chi Anemone Các hợp chất phân lập chủ

yếu thuộc các nhóm triterpenoid, saponin, ngoài ra có một số nhóm chất khácnhư flavonoid, coumarin, lignan, steroid, các dẫn chất acid phenolic và tinh dầu

1.1.2.1 Các hợp chất triterpenoid

Bảng 1.2 Các hợp chất triterpenoid đã phân lập từ chi Anemone

flaccida, A narcissiflora, [96]

Trang 21

8 Acid 2α,23-dihydroxy-ursolic (8) A cathayensis [28]

9 Acid 2α,3β,23-trihydroxyurs-12-en- A tomentosa [40]

28-oic (9)

13 Acid betulinic (13) A. tomentosa raddeana, A. [40]

Triterpenoid là nhóm hợp chất chính trong thành phần hóa học của các loài

thuộc chi Anemone Các hợp chất này thuộc 03 khung cơ bản bao gồm oleanan,

ursan và lupan Tên và cấu trúc của các triterpenoid đã phân lập từ các loài thuộc

chi Anemone được trình bày trong bảng 1.2 và hình 1.1.

Trang 22

Hình 1.1 Cấu trúc hóa học của các triterpenoid phân lập từ chi Anemone

Có 13 hợp chất triterpenoid (1-13) được phân lập từ các loài thuộc chi

Anemone, gồm 04 hợp chất thuộc khung oleanan (1-4), 06 hợp chất thuộc khung

ursan (5-10), 03 hợp chất thuộc khung lupan (11-13) Hợp chất acid oleanolic

(1) là một hợp chất phổ biến ở chi Anemone và cũng là phần aglycon của lượng

lớn các saponin phân lập từ chi này

Trang 23

Hình 1.2 Cấu trúc hóa học chính của các sapogenin từ chi Anemone

Theo tra cứu, cho đến nay đã có 205 hợp chất saponin (14-218) được phân

lập từ các loài thuộc chi Anemone (Phụ lục 2) Trong số này, 201 hợp chất (14-214)

có phần aglycon là các triterpen khung oleanan, 01 hợp chất (215) có phần alycon

là triterpen khung ursan, 01 hợp chất (216) có phần aglycon là triterpen khung lupan, 02 hợp chất (217-218) có phần algycon là triterpen khung cycloartan Các

saponin với phần aglycon là các triterpen khung oleanan có phần đường liên kết tại

C-3 và/hoặc C-28 Các hợp chất (14-126) có phần aglycon là

Trang 24

acid oleanolic, chiếm hơn một nửa số hợp chất có phần alycon là các triterpen

khung oleanan Trong số các hợp chất này, 03 hợp chất saponin (84, 116, 118)

có gốc muối [NaOSO3]- trong phân tử Cả 03 hợp chất đều được phân lập từ loài

A amurensis [122] Các hợp chất 210-212 có phần aglycon A11 và A12 là các

triterpenoid ít gặp trong tự nhiên Phần aglycon A11 có liên kết đôi ở liên kết 18/C-19 trong khi phần aglycon A12 không xuất hiện nối đôi ở liên kết C-12/C-

C-13 như thường gặp mà thay vào đó 02 carbon này được liên kết với 02 nhóm

hydroxy Các saponin đã được tìm thấy trong 21 loài thuộc chi Anemone Các loài giàu saponin bao gồm A amurensis, A flaccida, A flaccida, A raddeana,

A rivularis, A taipaiensis và A tomentosa.

1.1.2.3 Các nhóm hợp chất khác

Ngoài triterpenoid và saponin, còn có nhiều nhóm chất như coumarin,flavonoid, lacton, lignan, steroid, các dẫn chất acid phenolic, thành phần tinh

dầu, một số các chất khác phân lập từ các loài thuộc chi Anemone, được thống

kê ở Bảng 1.3; Cấu trúc của các hợp chất này được trình bày trong Hình 1.3

Bảng 1.3 Các nhóm hợp chất khác đã phân lập từ chi Anemone

Trang 25

trien-3β-ol (254)

Các phenol khác

Trang 26

A rivularis

Phenyl-3-buten-2-on (279); 3-BHA (280); Myristicin (281)

A raddeana [35]

Acid heptanoic (285); (R) 2,Dimethyl heptan (286);

3-

68-Ethyl-2-methyl hexan (287); 5-Methyl undecan (288); (R)

2,4-Dimethyl undecan (289); 4,5-Diethyl octan (290); (R)

galactosyl ester (306)

Trang 27

91 Acid linoleic (308) A raddeana [94]

98- β-D-Glucopyranose (316); α-D-Glucopyranose (317); A amurensis [35]

Trang 28

Hình 1.3 Cấu trúc hóa học của các coumarin, flavonoid, lacton, lignan, steroid

và các dẫn chất acid phenolic đã phân lập từ chi Anemone

Như vậy, đã có hơn 100 hợp chất thuộc nhiều nhóm khác nhau đã được phân

lập từ chi Anemone Trong đó, có 11 hợp chất coumarin (219-229), 11 hợp chất

flavonoid (230-240), 15 dẫn chất acid phenolic (255-269) Các hợp chất acid

phenolic phân lập được từ chi Anemone chủ yếu là dẫn xuất của acid cinnamic và

acid benzoic Ba steroid phổ biến trong thực vật là β-sitosterol (249), daucosterol (250), stigmasterol (251) cũng đã được tìm thấy trong thành phần của loài A.

altaica và A tomentosa [35] Các kết quả nghiên cứu đã báo cáo cho thấy, thành

phần hóa học của các loài thuộc chi Anemone tương đối đa dạng.

Trang 29

1.1.3 Công dụng của một số loài thuộc chi Anemone trong y học cổ truyền

1.1.3.1 Trên thế giới

Từ lâu, các loài thuộc chi Anemone đã được người dân ở nhiều quốc gia,

khu vực trên thế giới sử dụng làm thuốc trong y học cổ truyền Chúng được sửdụng chủ yếu trong điều trị các bệnh viêm khớp, viêm đường tiết niệu, làm lànhvết thương, giảm đau, hạ sốt, chữa ho, tiêu chảy, mụn nhọt

Tổng hợp tri thức sử dụng một số loài Anemone của các dân tộc trên thế

giới được tóm tắt trong Bảng 1.4

Trang 30

Bảng 1.4 Công dụng của một số loài thuộc chi Anemone

1 A altaica Thân Giảm đau, giải độc, hạ sốt, chống mê sảng, động Y học cổ truyền Trung Quốc, [35]

2 A demissa Toàn cây Chữa thấp khớp, kiết lỵ, hỗ trợ tiêu hóa… Người dân vùng Tây Tạng, [27]

Trung Quốc Quả giải độc, làm ấm cơ thể, chữa rắn cắn…

3 A dichotoma Rễ, quả Giúp thư giãn, hoạt huyết, khử độc, làm lành vết Y học cổ truyền Trung Quốc, [56]

và toàn thương, chữa kiết lỵ, đau khớp, loét da, đau họng, Nepal, Châu Âu cây ho nhiều đờm, viêm lymphô.

4 A drummondii Rễ, quả Chữa trầy da, đau nhức răng, thấp khớp, kháng Các nước khu vực Bắc Mỹ [35]

và toàn khuẩn, tăng cường sinh lý, mệt mỏi (dùng rễ), cây nhức đầu (dùng hạt).

5 A flaccida Toàn cây Chữa cảm lạnh, ra mồ hôi, giãn cơ, hoạt huyết, Nhật Bản, Vùng cận Đông [35]

chữa lành vết thương, đau khớp, căng cơ thắt của Nga, Trung Quốc lưng…

6 A flaccida Toàn cây Chữa cảm lạnh, ra mồ hôi, giãn cơ, hoạt huyết, Các dân tộc thiểu số vùng núi [35]

var chữa lành vết thương, đau khớp, căng cơ thắt phía Tây Trung Quốc

hofengensis lưng…

7 A fulingensis Toàn cây Chữa cảm lạnh, ra mồ hôi, giãn cơ, hoạt huyết; Các dân tộc thiểu số vùng núi [35]

chữa lành vết thương, đau khớp, căng cơ thắt phía Tây Trung Quốc lưng…

8 A griffithii Thân, Giúp hoạt huyết, giảm đau, sưng phù, giải độc; Nepal, Bhutan, Sikkim; Y học [56]

hạt chấn thương, đau khớp, căng cơ thắt lưng; đau cổ truyền Tây Tạng

nhói, rắn cắn, khối u, bệnh lậu.

Trang 31

TT Loài Bộ phận Công dụng Nơi sử dụng TLTK

9 A hupehensis Toàn Xông hơi, lợi tiểu, giải độc, chữa kiết lỵ, suy dinh Các tỉnh Trùng Khánh, Thiểm [35]

cây, hạt dưỡng và khó tiêu ở trẻ em, sốt rét, viêm gan cấp, Tây, Cam Túc (Trung Quốc)

bệnh giun sán, chữa lành vết thương.

10 A hupehensis Toàn Lợi tiểu, giải độc, chữa kiết lỵ, suy dinh dưỡng và Khu vực Trùng Khánh (Trung [35]

f alba cây, hạt khó tiêu ở trẻ em, sốt rét, viêm gan siêu vi cấp, Quốc)

chữa lành vết thương.

11 A imbricata Toàn Chữa cảm lạnh, kiết lỵ, tiêu hóa, giải độc, chữa rắn Các dân tộc thiểu số vùng núi [27]

cây, hạt cắn, viêm dạ dày, đau nhức, khối u, bệnh lậu, hạ phía Tây Trung Quốc

sốt…

12 A multifida Rễ, hạt Chữa trầy da, đau nhức răng, thấp khớp, kháng Khu vực Trung và Tây Bắc [35]

khuẩn, tăng cường sinh lý, nhức đầu Mỹ

13 A narcissiflora Lá, rễ, Chữa trầy da, đau nhức răng, thấp khớp, kháng Châu Âu, Châu Á, Khu vực [35]

14 A nemorosa Thân, lá, Chữa nhức đầu, đau thắt lưng và thấp khớp, gút, Nước Anh, Châu Âu, Khu vực [35]

15 A obtusiloba Thân, lá, Chống viêm đường tiết niệu, bổ máu, chữa vết Khu vực Himalaya, Trung [56]

rễ, hạt thương, u nhọt, chống huyết áp thấp, gây nôn Quốc

(dùng hạt), chữa đau mắt, chữa xuất huyết dưới da, bồi bổ sức khỏe, hạ sốt, đau họng, viêm gan, bệnh

dạ dày, kiết lỵ, bệnh lậu, viêm khớp, tê liệt dây thần kinh ngoại biên, rắn cắn, viêm da…

16 A obtusiloba Thân, lá, Chống viêm đường tiết niệu, bổ máu, làm lành vết Vùng núi Thái Bạch (Trung [56]

ssp ovalifolia rễ, hạt thương, u nhọt, chống huyết áp thấp, gây nôn Quốc)

(dùng hạt); chữa đau mắt; chữa xuất huyết dưới da, rạn da, bồi bổ sức khỏe, hạ sốt, đau họng, viêm phế

Trang 32

TT Loài Bộ phận Công dụng Nơi sử dụng TLTK

quản mạn tính, viêm amidan, viêm gan, bệnh dạ dày, kiết lỵ, bệnh lậu, viêm khớp, đau, tê liệt dây thần kinh ngoại biên, rắn cắn, viêm da…

17 A parviflora Rễ, hạt Chữa trầy xước da, đau răng, thấp khớp, kháng Khu vực Bắc Mỹ [35]

khuẩn, tăng cường sinh lý, giảm u sầu (dùng rễ), nhức đầu (dùng hạt).

18 A raddeana Thân, rễ Chữa bệnh thấp khớp và đau thần kinh Y học cổ truyền Trung Quốc [27]

19 A rivularis Thân, rễ, Chữa bệnh viêm gan, viêm cơ, đau khớp, phù nề Y học cổ truyền Trung Quốc [56]

hoa, lá (Thân, rễ, hoa) Chữa ho, đau đầu, thấp khớp Một số bộ tộc ở Ấn Độ:

20 A silvestris Thân Giảm đau, tiêu u, chống viêm và làm thuốc trừ sâu Một số vùng ở Trung Quốc: [35]

21 A taipaiensis Thân, rễ Chữa thấp khớp và viêm khớp Y học cổ truyền Trung Quốc [56]

22 A trullifolia Rễ, hoa Tăng cường cơ bắp, kích hoạt lưu thông máu, Các dân tộc thiểu số vùng núi [27]

var linearis. chống co giật, chữa viêm phế quản mạn tính, liệt phía Tây Trung Quốc

thần kinh ngoại vi, đau dây thần kinh…

23 A tuberosa Rễ, hạt Thuốc giảm đau Tây Nam, Châu Mỹ [35]

24 A virginiana Rễ, hạt Chữa sưng tấy, chống nôn, long đờm, chữa lao, ho Các dân tộc Khu vực Trung [35]

gà, bệnh tiêu chảy, mụn nhọt và Đông Bắc Châu Mỹ

25 A vitifolia Rễ, lá, Làm lành vết thương, chữa thấp khớp, viêm khớp, Châu Âu, Khu vực Himalaya [35]

thân kiết lỵ, tẩy giun đũa, giảm đau răng và nhức đầu,

ghẻ.

Trang 33

1.1.3.2 Ở Việt Nam

Theo các nghiên cứu, ở Việt Nam có 06 loài thuộc chi Anemone Trong số

06 loài đã được báo cáo, 04 loài A chapaensis, A japonica, A rivularis và A.vitifolia được sử dụng làm thuốc trong y học cổ truyền Công dụng của các loài này được trình bày trong Bảng 1.5

Bảng 1.5 Công dụng chữa bệnh của các loài thuộc chi Anemone ở Việt Nam

Buch.-túi mật, viêm cuống phổi, đau dạ dày, lỵ,

4 Rễ thiên đầu thống, bế kinh, đái ra máu, rắn [4, 7] Ham.

cắn, đau răng, phong thấp đau nhức, đòn ngã, giải trúng độc Ô đầu.

1.1.4 Tác dụng sinh học của các loài thuộc chi Anemone

Tác dụng sinh học của cắn chiết các loài Anemone và các hợp chất phân lập

đã được nghiên cứu trên một số mô hình thực nghiệm Các nghiên cứu chủ yếuđược báo cáo bởi các nhà khoa học của Trung Quốc về dược lý được thực hiện trên

mẫu chiết của các loài A altaica, A flaccida, A raddeana, A rivularis, A.

taipaiensis, A tomentosa Trong số các tác dụng sinh học đã được báo cáo, hai tác

dụng chống viêm và chống ung thư được quan tâm nghiên cứu nhiều nhất, cả trên

in vitro cũng như in vivo Nhóm hợp chất chính được xác định có tác dụng là các

saponin Ngoài tác dụng chống viêm và chống ung thư, các loài thuộc chi Anemone

và các hợp chất phân lập được cũng đã được chứng minh có tác dụng chống ôxy

hóa, giảm đau, hạ sốt, điều hòa miễn dịch, kháng khuẩn Tổng hợp các kết quảnghiên cứu về tác dụng dược lý, sinh học được tóm tắt trong Bảng dưới

Trang 34

Bảng 1.6 Tổng hợp tác dụng sinh học của một số loài thuộc chi Anemone

1 Tác dụng chống viêm

A flaccida Phân đoạn Mô hình gây viêm khớp dạng Cho chuột uống mẫu thử ở mức liều 200 và 400 mg/kg/ngày [62]

giàu các hợp thấp trên chuột bằng collagen trong vòng 30 ngày làm giảm sưng đỏ trên chân phải chuột, làm chất saponin type 2. giảm hàm lượng TNF-α, IL-6 trong huyết thanh chuột.

Hợp chất 56, Đại thực bào RAW264.7 bị Mẫu thử ở nồng độ 30 µM có khả năng ức chế sự sản sinh TNF- [62]

80, 81 kích thích bởi LPS. α, IL-6.

Phân đoạn Ức chế sự hình thành hủy cốt Mẫu thử ở các nồng độ 0,1; 0,5 và 2,5 μg/ml có tác dụng trên mô [51]

giàu các hợp bào (yếu tố gây viêm thấp hình thử nghiệm Tác dụng này thông qua ức chế sự hình thành chất saponin dạng khớp và loãng xương) TNF-α, sự biểu hiện của TRAF6, và quá trình phosphoryl hóa

trong tế bào RAW 264.7 và của các MAPK.

đại thực bào tủy xương bị kích thích bởi NF-κB.B.

Hợp chất 71 - Mô hình gây viêm khớp - Khi cho chuột uống mẫu thử ở các mức liều 20; 30; 40 [61]

mạn trên chuột bằng LPS mg/kg/ngày trong vòng 28 ngày làm giảm chỉ số viêm khớp

(sưng và phù nề) khi so với nhóm chứng.

- Phương pháp PCR. - Mẫu thử ở nồng độ 20; 40 µM có tác dụng ức chế sự biểu hiện

của COX-2 và iNOS, ức chế sự sản sinh TNF-α, IL-1β, và IL-6 trên đại thực bào RAW 264.7 bị kích thích bởi LPS.

- Phương pháp Western Blot - Mẫu thử ở nồng độ 20; 40 µM có tác dụng ức chế quá trình

phosphoryl hóa của các MAPK trên đại thực bào RAW 264.7 bị kích thích bởi LPS.

Trang 35

- Phương pháp nhuộm miễn Mẫu thử ở nồng độ 10; 20; 40 µM có tác dụng ức chế yếu tố nhân

dịch huỳnh quang NF-κB.B trên đại thực bào RAW 264.7, kích thích bởi LPS.

A raddeana Phân đoạn Mô hình gây phù bàn chân Khi tiêm mẫu thử ở các mức liều 150 và 300 mg/kg có tác dụng [105]

giàu các hợp chuột bằng carrageenan, giảm mức độ phù bàn chân chuột sau 05 giờ gây viêm khi so với chất saponin dextran và formalin mẫu chứng trên cả 03 mô hình thử nghiệm.

Hợp chất 40 Mô hình gây phù bàn chân Khi tiêm mẫu thử ở mức liều 100 mg/kg có tác dụng giảm mức [105]

chuột bằng carrageenan độ phù bàn chân chuột sau 1; 2; 3; 4; 5 giờ gây viêm khi so với

mẫu chứng trên mô hình thử nghiệm.

2 Tác dụng chống ôxy hóa

A raddeana Hợp chất 1, 2, Ức chế sự hình thành Các mẫu thử có tác dụng trên mô hình thử nghiệm ở nồng độ 0,5- [65]

47, 180 superoxid gây ra bởi N- 0,75 μM Tác dụng này thông qua ức chế quá trình phosphoryl

formyl-methionyl-leucyl- hóa tyrosin của các protein trong bạch cầu trung tính.

phenylalanin trong bạch cầu trung tính.

Hợp chất 11, - Ức chế sự hình thành - Các hợp chất 11, 12 có tác dụng ở nồng độ 0-50 μM trên mô [117]

12 superoxid gây ra bởi phorbol hình thử nghiệm.

12-myristate 13-acetat trong bạch cầu trung tính. - Hợp chất 12 có tác dụng ở nồng độ 0-50 μM trên mô hình thử

- Ức chế sự hình thành nghiệm.

superoxid gây ra bởi acid - Hợp chất 11 có tác dụng ở nồng độ 0-50 μM trên mô hình thử

arachidonic trong bạch cầu nghiệm.

trung tính.

3 Tác dụng chống ung thư

Trang 36

A altaica Cắn chiết Phương pháp MTT Mẫu thử có tác dụng ức chế các tế bào ung thư xương người HOS [14]

Cơ chế được xác định do mẫu thử có khả năng tăng sự biểu hiện của một số nhóm gen, đặc biệt là các yếu tố liên quan đến sự chết theo chương trình của tế bào và họ caspase.

A flaccida Các hợp chất Phương pháp MTT Các mẫu nghiên cứu có tác dụng trên 03 dòng tế bào thử nghiệm [33]

68, 83, 87, (ung thư cổ tử cung người HeLa, ung thư gan người BEL-7402

91, 92 và HepG2) với giá trị IC 50 từ 8,2-20,1 μM Cơ chế được xác định

thông qua ức chế tín hiệu COX-2/PGE2.

Hợp chất 92 Phương pháp MTT. Mẫu thử ở nồng độ 40 μM có khả năng ức chế > 90% các tế bào [34]

ung thư thần kinh ngoại biên người ST88-14 và S462 Cơ chế được xác định do mẫu thử có khả năng giảm sự biểu hiện HO-1 thông qua điều chỉnh các MAPK.

A raddeana Hợp chất 40 - Phương pháp MTT - IC 50 của mẫu thử trên 03 dòng tế bào lần lượt là 5,34; 6,61 và [116]

- Đánh giá sơ bộ cơ chế gây 4,98 μM.

chết tế bào - Mẫu thử nghiệm có tác dụng ở nồng độ 8-16 μM.

- Phương pháp Transwell - Mẫu thử có khả năng ức chế sự xâm lấn và di căn của các tế

- Thử nghiệm bám dính tế bào ung thư dạ dày ở nồng độ 4, 8, 16 μM.

bào - Mẫu thử có tác dụng ức chế sự bám dính của các tế bào ung thư

(Ức chế sự phát triển của các dạ dày ở nồng độ 4, 8, 16 μM.

dòng tế bào ung thư BGC- Cơ chế được xác định do mẫu thử nghiệm có tác dụng kích hoạt

823, SGC-7901 và MKN- caspase-3, caspase-8, caspase-9, tăng cường sự biểu hiện của 28) Bax cũng như giảm sự biểu hiện của Bcl-2, Bcl-xL và survivin.

Hợp chất 40 - Phương pháp Kit CCK8. - Mẫu thử ở nồng độ 1; 3; 10 μM có tác dụng ức chế sự phát triển [32]

của tế bào nội mô tĩnh mạch rốn người (HUVEC).

Trang 37

- Mẫu thử ở nồng độ 3; 10 μM có khả năng ức chế sự di chuyển

- Phương pháp Cellomics của HUVEC.

Cell Motility Kit - Mẫu thử có khả năng ức chế sự xâm lấn và di căn của các

- Phương pháp Transwell. HUVEC ở nồng độ 0,1 μM.

- Mẫu thử có tác dụng ở nồng độ 0,3; 1; 3; 10 μM trên mô hình

- Ức chế sự hình thành thử nghiệm.

HUVEC Cơ chế được xác định do mẫu thử có tác dụng ức chế quá trình

phosphoryl hóa VEGFR2.

- Ức chế sự phát triển của tế - Khi tiêm mẫu thử trên chuột ở liều 5 mg/kg/ngày trong vòng bào ung thư trực tràng HCT- 10 ngày làm giảm thể tích và khối lượng khối u.

15 trên chuột.

Phân đoạn Ức chế sự phát triển của tế Khi cho chuột uống mẫu thử ở liều 50 và 100 mg/kg/ngày trong [64] giàu saponin bào ung thư gan trên chuột vòng 10 ngày làm giảm đáng kể khối lượng khối u (lần lượt 49,1

A rivularis Cắn chiết - Phương pháp MTT. - Mẫu thử ở nồng độ 10 μg/ml có tác dụng ức chế sự phát triển [19]

ethanol toàn của dòng tế bào ung thư MDA-MB321, K562, HT29, DLD-1,

- Phương pháp Western Blot - Mẫu thử ở nồng độ 10 μg/ml có tác dụng ức chế quá trình đườngg/ml có tác dụng ức chế quá trình đường

phân hiếu khí thông qua giảm quá trình phosphoryl hóa của

- Ức chế sự phát triển của tế PDHA trong tế bào ung thư DLD-1 và LLC.

bào ung thư phổi Lewis - Khi cho chuột uống mẫu thử ở liều 1; 5 và 10 mg/kg/ngày trong (LLC) trên chuột. vòng 18 ngày giúp làm giảm đáng kể khối lượng và thể tích của

khối u khi so với nhóm chứng.

A. Hợp chất 133 Phương pháp MTT Mẫu thử có tác dụng trên các dòng tế bào ung thư HepG2, HL- [110]

taipaiensis 60, U87MG với IC 50 lần lượt là 6,4; 7,7; 10,3 µM.

Trang 38

Hợp chất 47 - Phương pháp Kit CCK8 - Mẫu thử có tác dụng trên 02 dòng tế bào U87MG và HT-22 với [44]

IC 50 lần lượt là 2,8 và 6,2 µM.

- Đánh giá sơ bộ cơ chế gây - Mẫu thử ở nồng độ 5,7 µM có tác dụng gây chết theo chương chết tế bào trình 70% số lượng tế bào U87MG.

- Phương pháp điện di - Mẫu thử ở nồng độ 2,8; 5,7 µM có tác dụng tăng sự biểu hiện

(Western Blot) của thụ thể Fas, Fas ligand trong tế bào U87MG, giảm biểu hiện

Bcl-2, kích hoạt caspase-3, caspase-8, caspase-9.

A tomentosa Hợp chất 28, Phương pháp MTT Các mẫu thử có tác dụng trên dòng ung thư vú người MDA-MB- [123]

45 231 (IC 50 lần lượt là 5,4 và 4,2 µM) và ung thư tiền liệt tuyến

người PC-3 (IC 50 lần lượt là 3,5 và 3,7 µM)

4 Tác dụng giảm đau, hạ sốt

A raddeana Phân đoạn - Mô hình mâm nóng - Khi tiêm mẫu thử ở mức liều 250 mg/kg có tác dụng kéo dài [105]

giàu các hợp thời gian phản ứng với nhiệt độ của chuột.

chất saponin - Mô hình gây quặn đau bằng - Khi tiêm mẫu thử ở các mức liều 125; 250; 500 mg/kg có tác

acid acetic dụng giảm số cơn quặn đau của chuột trong 10 phút thử nghiệm.

Hợp chất 40 Mô hình mâm nóng Khi tiêm mẫu thử ở mức liều 125 mg/kg có tác dụng kéo dài thời [105]

gian phản ứng với nhiệt độ của chuột khi so với mẫu chứng.

Phân đoạn Mô hình gây sốt trên thỏ bởi Khi tiêm mẫu thử trên thỏ ở mức liều 250 mg/kg 01 giờ sau tiêm [105] giàu các hợp vắc xin typhoiD-paratyphoid vắc xin giúp hạ sốt đáng kể khi so với nhóm chứng.

chất saponin (A, B)

5 Tác dụng điều hòa miễn dịch

Trang 39

A raddeana Phân đoạn Khảo nghiệm tăng sinh tế Tiêm mẫu thử trên chuột ở liều 100 µg/kg/ngày trong ngày thứ [93]

giàu các hợp bào lách trên chuột nhất và ngày thứ 15 làm gia tăng đáng kể tế bào lách khi bị kích chất saponin thích bởi concanavalin A, LPS và ovalbumin Các kháng thể đặc

hiệu lgG, lgG1 and lgG2b trong huyết thanh trên chuột được tiêm mẫu thử cũng tăng đáng kể khi so với mẫu chứng Như vậy, tác dụng điều hòa miễn dịch của mẫu thử do tăng cường các kháng thể đặc hiệu.

Phân đoạn Khảo nghiệm tăng sinh tế Cho chuột uống mẫu thử ở 02 mức liều 50 và 100 mg/kg/ngày [64] giàu các hợp bào lách trên chuột mang trong vòng 10 ngày làm gia tăng đáng kể tế bào lách khi so với

polysaccharid

6 Tác dụng kháng khuẩn

A rivularis Tinh dầu - Phương pháp khuếch tán - Mẫu thử (100 µg/đĩa) có tác dụng trên 04 dòng vi khuẩn [89]

chiết xuất từ đĩa giấy Bacillus cereus 1.1846, B subtilus 1.88, S aureus 1.89 và P.

rễ aeruginosa 1.2031 với bán kính vòng ức chế 11-20 nm.

- Phương pháp pha loãng trên - Nồng độ ức chế tối thiểu (MIC) trên 04 dòng vi khuẩn thử đĩa 96 giếng nghiệm từ 125-250 μg/ml.

Trang 40

1.2 Tổng quan về loài Phong quỳ sa pa

1.2.1 Vị trí phân loại, đặc điểm thực vật, phân bố và sinh thái của loài

Phong quỳ sa pa Anemone chapaensis Gagnep.

1.2.1.1 Vị trí phân loại và đặc điểm thực vật của loài Phong quỳ sa pa

Loài Phong quỳ sa pa được Françoise Gagnepain phát hiện ở Sa Pa (Việt

Nam) và công bố từ năm 1929, ông đặt tên khoa học cho loài là Anemone chapaensis Gagnep., thuộc họ Ranunculaceae [23].

Tác giả mô tả loài Phong quỳ sa pa (Anemone chapaensis Gagnep.): Thân

cao 0,8-1,2 m Lá mọc chụm gốc dài 6-9 cm, có khoảng 5-7 lá, chia ba thùy, hìnhtim nhọn, nhẵn, không có lông mi, mép lá có răng cưa; gân lá nổi rõ ở cả 2 mặt; 3thùy dài 4-5 cm; gân chính 3, mỗi bên gồm 2-3 gân phụ; nhiều gân nối nhỏ đan xentạo thành mạng lưới; cuống lá dài 14-16 cm, nhiều lông mềm Lá bắc 6-7, dài 25-30

mm đầu nhọn hơn ở gốc, chia 3 thùy ở đỉnh Trục mang hoa dài 35-60 cm, lôngthưa, dày nhất ở cuống lá; số lượng hoa trong cụm hoa thường 5-9 (hiếm 3-4); hoa

có đường kính 2,5-3 cm, màu trắng hoặc hồng, đài 5, đầu ovan hoặc tù dài 12-13

mm, rộng 6-10 mm Nhị hoa nhiều, chỉ nhị hình sợi chỉ, dài từ 2-4 mm; bao phấnelip, dài 1,5 mm; lá noãn nhiều, nhẵn, được gắn vào đế hoa, hình trứng- nhọn dài 2mm; đầu nhụy hình thuôn dài 0,3 mm Quả bế dài 4-5 mm [23]

Trong tài liệu Cây cỏ Việt Nam, tác giả Phạm Hoàng Hộ mô tả loài Phong

quỳ sa pa (A chapaensis Gagnep.): Loài đặc hữu, thân cao 2-4 m Cuống lá dài

10-15 cm, mềm, có lông rải rác; phiến lá hình tim có 3 thùy, không lông, mép córăng tròn Trục mang hoa cao hơn 20 cm; lá đài 6-7, dài 2-3,5 cm, lá đài 5, đầu

tà hay lõm, cao 2-4 cm Tiểu nhụy nhiều; tâm bì không lông, không vòi nhụy.Quả bế không cuống, không lông, dẹp, dài 4-5 mm [4]

Trong một công bố năm 2014 của Zhang Yu và Yang Qin cho rằng, loài

Phong quỳ sa pa - A chapaensis Gagnep là đồng danh (Syn.) của loài A howellii

do Jeffrey et W.W Smith xác định từ năm 1916 [124] Tuy nhiên, ngay trong công

bố đầu tiên về loài A chapaensis năm 1929, ngoài việc mô tả chi tiết về loài này,

Ngày đăng: 04/09/2020, 07:10

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w