1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phát triển dịch vụ bảo lãnh tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh nam thái nguyên

123 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 123
Dung lượng 1,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu cụ thể - Đề tài hệ thống hóa một số vấn đề lý luận và thực tiễn về dịch vụ bảo lãnh và phát triển dịch vụ bảo lãnh của các NHTM; - Đề tài đánh giá thực trạng phát triển dịch vụ

Trang 1

NGUYỄN THỊ LY

PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ BẢO LÃNH TẠI

NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH NAM THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH

THÁI NGUYÊN, NĂM 2018

Trang 2

NGUYỄN THỊ LY

PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ BẢO LÃNH TẠI

NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH NAM THÁI NGUYÊN

Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH

Mã số: 8 34 01 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS PHẠM THỊ HỒNG ĐIỆP

THÁI NGUYÊN, NĂM 2018

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu của riêng tôi, chưacông bố tại bất cứ nơi nào Mọi số liệu sử dụng trong luận văn này là những thôngtin xác thực

Tôi xin chịu mọi trách nhiệm về lời cam đoan của mình

Thái Nguyên, ngày 21 tháng 06 năm 2018

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Nguyễn Thị Ly

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn này tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới:

Ban giám hiệu, các thầy cô giáo Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinhdoanh - Đại học Thái Nguyên, Phòng Đào tạo đã tạo điều kiện tốt cho tôi trong suốtthời gian học tập tại đây

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc Ngân hàng TMCP Đầu tư và Pháttriển Việt Nam (BIDV) - chi nhánh Nam Thái Nguyên là nơi tôi đang công tác, đãgiành những điều kiện tốt nhất để tôi có thể học tập và hoàn thành luận văn

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Phạm Thị Hồng Điệp,

người đã giúp tôi có phương pháp nghiên cứu đúng đắn, nhìn nhận vấn đề một cáchkhoa học, lôgíc và tận tình giúp đỡ tôi về mọi mặt để hoàn thành luận văn

Tôi xin được gửi lời cảm ơn tới các khách hàng đã giúp tôi nắm bắt đượcthực trạng, cũng như những vướng mắc trong công tác phát triển dịch vụ bảo lãnhtại Ngân hàng BIDV Nam Thái Nguyên

Cuối cùng, tôi xin được gửi lời cảm ơn đến gia đình và các đồng nghiệp đãluôn chia sẻ, giúp đỡ, động viên tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu đểhoàn thiện luận văn này

Xin trân trọng cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày 21 tháng 06 năm 2018

Tác giả

Nguyễn Thị Ly

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC CÁC BẢNG vii

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ viii

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3

5 Bố cục của luận văn 3

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ BẢO LÃNH CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 4

1.1 Những vấn đề chung về dịch vụ bảo lãnh của các NHTM 4

1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của bảo lãnh ngân hàng thương mại 4

1.1.2 Chức năng, vai trò của bảo lãnh NHTM 7

1.1.3 Phân loại bảo lãnh NHTM 10

1.1.4 Các bên tham gia và những rủi ro trong nghiệp vụ bảo lãnh ngân hàng 14

1.2 Phát triển dịch vụ bảo lãnh của ngân hàng thương mại 17

1.2.1 Khái niệm 17

1.2.2 Nội dung phát triển dịch vụ bảo lãnh ngân hàng 18

1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển của dịch vụ bảo lãnh 21

1.3 Cơ sở thực tiễn 26

1.3.1 Kinh nghiệm phát triển dịch vụ bảo lãnh của một số Ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam 26

1.3.2 Kinh nghiệm phát triển dịch vụ bảo lãnh của một số Ngân hàng tại Việt Nam 29

1.3.3 Kinh nghiệm phát triển dịch vụ bảo lãnh của các ngân hàng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 31

1.3.4 Bài học cho phát triển dịch vụ bảo lãnh tại BIDV Nam Thái Nguyên 32

Trang 6

Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 34

2.1 Câu hỏi nghiên cứu 34

2.2 Phương pháp nghiên cứu 34

2.2.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu 34

2.2.2 Phương pháp thu thập thông tin 34

2.2.3 Phương pháp tổng hợp thông tin 37

2.2.4 Phương pháp phân tích thông tin 37

2.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 38

2.3.1 Các chỉ tiêu đánh giá sự phát triển dịch vụ bảo lãnh theo chiều rộng 38

2.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá sự phát triển dịch vụ bảo lãnh theo chiều sâu 39

2.3.3 Các chỉ tiêu đánh giá mức độ kiểm soát rủi ro trong dịch vụ bảo lãnh 41

Chương 3 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ BẢO LÃNH TẠI BIDV NAM THÁI NGUYÊN 43

3.1 Tổng quan về BIDV Nam Thái Nguyên 43

3.1.1 Giới thiệu về BIDV Nam Thái Nguyên 43

3.1.2 Tình hình hoạt động của BIDV Nam Thái Nguyên 46

3.2 Thực trạng phát triển dịch vụ bảo lãnh tại BIDV Nam Thái Nguyên 49

3.2.1 Cơ sở để phát triển dịch vụ bảo lãnh tại BIDV Nam Thái Nguyên 49

3.2.2 Chính sách khách hàng và quy trình cấp bảo lãnh tại BIDV Nam Thái Nguyên 50

3.2.3 Thực trạng phát triển dịch vụ bảo lãnh tại BIDV Nam Thái Nguyên qua 3 năm 2015 - 2017 57

3.2.4 Đánh giá chung về dịch vụ bảo lãnh của BIDV Nam Thái Nguyên qua mô hình SWOT 68

3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển dịch vụ bảo lãnh tại BIDV Nam Thái Nguyên 72

3.3.1 Các nhân tố khách quan 72

3.3.2 Các nhân tố thuộc về nội bộ BIDV Nam Thái Nguyên 78

3.4 Các kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân tồn tại trong sự phát triển dịch vụ bảo lãnh tại BIDV Nam Thái Nguyên 82

3.4.1 Kết quả đạt được 82

3.4.2 Những hạn chế 83

3.4.3 Nguyên nhân 85

Trang 7

Chương 4 GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ BẢO LÃNH TẠI BIDV

NAM THÁI NGUYÊN 88

4.1 Phương hướng kinh doanh và định hướng phát triển dịch vụ bảo lãnh của BIDV Nam Thái Nguyên 88

4.1.1 Những căn cứ phát triển dịch vụ bảo lãnh tại BIDV Nam Thái Nguyên 88

4.1.2 Phương hướng kinh doanh của BIDV Nam Thái Nguyên 90

4.1.3 Định hướng phát triển dịch vụ bảo lãnh trong thời gian tới 92

4.2 Giải pháp phát triển dịch vụ bảo lãnh tại BIDV Nam Thái Nguyên 92

4.2.1 Nhóm giải pháp nâng cao tính cạnh tranh nhằm tăng quy mô và thu nhập từ dịch vụ bảo lãnh 92

4.2.2 Giải pháp nhằm hạn chế rủi ro 101

4.2.3 Nhóm giải pháp hỗ trợ 103

4.3 Một số kiến nghị 104

4.3.1 Đối với Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam 104

4.3.2 Đối với Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước 105

4.3.3 Đối với Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên 106

KẾT LUẬN 107

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 109

PHỤ LỤC 110

Trang 8

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Agribank : Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thônBIDV : Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt NamBIDV Nam Thái Nguyên : Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam,

Chi nhánh Nam Thái Nguyên

Vietinbank : Ngân hàng công thương

Trang 9

Bảng 2.1 Phân bố khách hàng điều tra theo khu vực 35

Bảng 2.2 Phân loại khách hàng điều tra theo loại hình và thời gian sử dụng dịch vụ 36

Bảng 3.1 Kết quả kinh doanh BIDV Nam Thái Nguyên năm 2015 - 2017 46

Bảng 3.2 Quy trình cấp bảo lãnh tại BIDV Nam Thái Nguyên 51

Bảng 3.3 Khách hàng sử dụng dịch vụ bảo lãnh năm 2015 - 2017 57

Bảng 3.4 Doanh số và số dư bảo lãnh năm 2015-2017 58

Bảng 3.5 Thị phần dịch vụ bảo lãnh của BIDV Nam Thái Nguyên trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên năm 2015-2017 59

Bảng 3.6 Cơ cấu bảo lãnh theo thời hạn tại BIDV Nam Thái Nguyên năm 2015-2017 61

Bảng 3.7 Thu nhập từ dịch vụ bảo lãnh tại BIDV Nam Thái Nguyên năm 2015 - 2017 62

Bảng 3.8 Rủi ro trong hoạt động bảo lãnh tại BIDV Nam Thái Nguyên năm 2015 - 2017 68

Trang 10

Sơ đồ 3.1 Cơ cấu tổ chức của BIDV Nam Thái Nguyên 45

Biểu đồ 3.1 Tình hình huy động vốn của BIDV Nam Thái Nguyên năm

2015-2017 47Biểu đồ 3.2 Tăng trưởng khách hàng bảo lãnh tại BIDV Nam Thái

Nguyên năm 2015 - 2017 57Biểu đồ 3.3 Doanh số và số dư bảo lãnh năm 2015-2017 58Biểu đồ 3.4 Cơ cấu loại hình bảo lãnh năm 2015 - 2017 60Biểu đồ 3.5 Đánh giá của khách hàng về tính đa dạng của các sản phẩm

bảo lãnh tại BIDV Nam Thái Nguyên 61Biểu đồ 3.6 Tăng trưởng thu nhập từ dịch vụ bảo lãnh và thu dịch vụ ròng

năm 2015 - 2017 62Biểu đồ 3.7 So sánh thu nhập từ dịch vụ bảo lãnh với các khoản thu dịch

vụ khác năm 2015 - 2017 63Biểu đồ 3.8 Đánh giá của khách hàng về thời gian xử lý bảo lãnh 64Biểu đồ 3.9 Đánh giá của khách hàng về quy trình dịch vụ bảo lãnh tại

BIDV Nam Thái Nguyên 64Biểu đồ 3.10 Đánh giá của khách hàng về khả năng tư vấn của cán bộ

trong dịch vụ bảo lãnh 65Biểu đồ 3.11 Đánh giá của khách hàng về khả năng đáp ứng nhu cầu về

dịch vụ bảo lãnh 65Biểu đồ 3.12 Mức độ hài lòng của khách hàng khi sử dụng dịch vụ bảo

lãnh tại BIDV Nam Thái Nguyên 66Biểu đồ 3.13 So sánh đánh giá của khách hàng về lựa chọn sử dụng dịch vụ

bảo lãnh tại BIDV Nam Thái Nguyên và TCTD khác 69Biểu đồ 3.14 Đánh giá chung của khách hàng về chất lượng dịch vụ bảo

lãnh tại BIDV Nam Thái Nguyên 69Biểu đồ 3.15 Đánh giá của khách hàng về tầm quan trọng của một số nhân

tố chính ảnh hưởng đến việc phát triển dịch vụ bảo lãnh 79

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, Việt Nam đã có những chuyển biếntích cực, nhiều doanh nghiệp đã phát triển vượt bậc về quy mô và hiệu quả, trong đó

có các ngân hàng Ngân hàng thương mại (NHTM) - một tổ chức trung gian tàichính của nền kinh tế được biết đến với vai trò quan trọng là thực hiện huy động cácnguồn vốn nhàn rỗi và sử dụng các nguồn vốn huy động này để thực hiện cung ứngvốn tín dụng cho nền kinh tế, ngoài ra ngân hàng còn cung ứng các dịch vụ, tiện íchngân hàng cho cá nhân và các tổ chức nhằm tạo ra lợi nhuận

Bảo lãnh ngân hàng là một trong những nghiệp vụ ngân hàng hiện đại đã ra đời

từ khá lâu và được các ngân hàng thương mại ứng dụng phát triển trong những nămqua Về phía khách hàng, bảo lãnh ngân hàng giúp tiết kiệm vốn cũng như chi phí vốncho cả bên mua hàng (hoặc nhà thầu) và an toàn về khả năng thanh toán cho bên bánhàng (hoặc chủ đầu tư) Trong xu thế công nghiệp hóa, hiện đại hóa như hiện nay ởnước ta, thì bảo lãnh ngân hàng luôn được xem như tấm giấy thông hành cho các tổchức, cá nhân trong các hoạt động mua bán, thương mại trả chậm Về phía ngân hàng,bảo lãnh giúp cho các ngân hàng mở rộng hoạt động của mình, góp phần đa dạng cácdịch vụ cung ứng mang lại nguồn thu đáng kể; tăng cường mối quan hệ hợp tác đôi bêncùng có lợi với khách hàng; nâng cao uy tín và củng cố danh tiếng thương mại củangân hàng Đối với nền kinh tế bảo lãnh ngân hàng bôi trơn cho các hoạt động sản xuấtkinh doanh, đầu tư, thương mại trong nền kinh tế phát triển

Tuy nhiên, cho đến nay các loại hình bảo lãnh còn đơn điệu, rủi ro từ hoạt độngbảo lãnh cũng là vấn đề đang được Chính phủ và các ngân hàng quan tâm đồng thời sựphát triển của dịch vụ bảo lãnh chưa đáp ứng được yêu cầu của nền kinh tế

Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Nam TháiNguyên (BIDV Nam Thái Nguyên), được thành lập và bắt đầu đi vào hoạt động từ01/01/2014 trên cơ sở tách ra từ BIDV Thái Nguyên Khu vực hoạt động chính tại địabàn thành phố Sông Công, thị xã Phổ Yên và huyện Phú Bình, với nền khách hàng banđầu còn rất mỏng, nguồn thu chủ yếu từ hoạt động tín dụng Nghiệp vụ bảo lãnh đãđược triển khai, song tôi nhận thấy phát triển dịch vụ bảo lãnh tại chi nhánh BIDV

Trang 12

Nam Thái Nguyên còn nhiều tồn tại, cần phải được phát triển, đẩy mạnh hơn nữa đểtăng nguồn thu khác ngoài tín dụng cho ngân hàng Xuất phát từ lý do này tôi đã lựa

chọn đề tài: “Phát triển dịch vụ bảo lãnh tại ngân hàng thương mại cổ phần Đầu

tư và Phát triển Việt Nam - chi nhánh Nam Thái Nguyên” làm đề tài nghiên cứu

của mình với mong muốn phát triển mạnh mẽ và kiểm soát rủi ro đối với dịch bảolãnh nhằm phát huy tối đa những hiệu quả mà dịch vụ này đem lại

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu chung

Đề tài thực hiện với mục tiêu đánh giá thực trạng phát triển dịch vụ bảo lãnh tạiBIDV Nam Thái Nguyên, chỉ ra điểm mạnh điểm yếu trong phát triển dịch vụ bảo lãnh,kiểm soát rủi ro trong dịch vụ bảo lãnh, đưa ra những kiến nghị góp phần phát triển tốthơn dịch vụ bảo lãnh nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh

2.2 Mục tiêu cụ thể

- Đề tài hệ thống hóa một số vấn đề lý luận và thực tiễn về dịch vụ bảo lãnh

và phát triển dịch vụ bảo lãnh của các NHTM;

- Đề tài đánh giá thực trạng phát triển dịch vụ bảo lãnh tại BIDV Nam TháiNguyên, qua đó rút ra những ưu điểm và tồn tại, hạn chế và nguyên nhân của hạn chế trong quá trình phát triển dịch vụ bảo lãnh tại BIDV Nam Thái Nguyên;

- Trên cơ sở phân tích thực trạng kết hợp với những nghiên cứu về lý luận,

đề tài đề xuất các giải pháp chủ yếu cũng như kiến nghị nhằm phát triển dịch vụ bảolãnh tại BIDV Nam Thái Nguyên trong thời gian tới

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Thực trạng phát triển dịch vụ bảo lãnh tại BIDV Nam Thái Nguyên

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Đề tài nghiên cứu về phát triển dịch vụ bảo lãnh trong nước tại BIDV Nam

- Không gian: tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Nam Thái Nguyên

- Thời gian: số liệu từ năm 2015- 2017

Trang 13

4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

Luận văn là công trình khoa học có ý nghĩa lý luận và thực tiễn thiết thực,cung cấp các luận chứng khoa học nhằm đưa ra các giải pháp để phát triển dịch vụbảo lãnh tại BIDV chi nhánh Nam Thái Nguyên

Luận văn nghiên cứu khá toàn diện và có hệ thống những giải pháp chủ yếunhằm phát triển dịch vụ bảo lãnh tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển ViệtNam - chi nhánh Nam Thái Nguyên, có ý nghĩa thiết thực phát triển dịch vụ bảolãnh cho BIDV Nam Thái Nguyên và với các ngân hàng có điều kiện tương tự

5 Bố cục của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục, danh mục tài liệu tham khảo nội dungcủa Luận văn gồm 4 chương:

- Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển dịch vụ bảo lãnh của các ngân hàng thương mại

- Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

- Chương 3: Thực trạng phát triển dịch vụ bảo lãnh tại BIDV Nam Thái Nguyên

- Chương 4: Giải pháp phát triển dịch vụ bảo lãnh tại BIDV Nam Thái Nguyên

Trang 14

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ BẢO LÃNH

CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Những vấn đề chung về dịch vụ bảo lãnh của các NHTM

1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của bảo lãnh ngân hàng thương mại

1.1.1.1 Khái niệm về bảo lãnh và bảo lãnh ngân hàng

Theo điều 361 Bộ luật dân sự số 33/2005/QH11 ngày 14/6/2005 khái niệmbảo lãnh được xác định: “Bảo lãnh là việc người thứ ba (bên bảo lãnh) cam kết vớibên có quyền (bên nhận bảo lãnh) sẽ thực hiện nghĩa vụ thay cho bên có nghĩa vụ(bên được bảo lãnh), nếu khi đến thời hạn mà bên được bảo lãnh không thực hiệnhoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ Các bên cũng có thể thỏa thuận về việc bênbảo lãnh chỉ phải thực hiện nghĩa vụ khi bên được bảo lãnh không có khả năng thựchiện nghĩa vụ của mình.” Quyền hạn và trách nhiệm của mỗi bên trong bảo lãnhđược thể hiện bằng văn bản (hợp đồng), được ký kết bởi các bên tham gia.[2]

Như vậy, theo định nghĩa trên trong bảo lãnh bao giờ cũng có ít nhất ba bênliên quan: bên bảo lãnh, bên được bảo lãnh và bên thụ hưởng bảo lãnh

Trong một nghiệp vụ bảo lãnh, thường sẽ bao gồm ba hợp đồng riêng biệt vàđộc lập với nhau:

+ Hợp đồng giữa người được bảo lãnh và thụ hưởng bảo lãnh: Đây là hợpđồng chính của giao dịch kinh tế như: Hợp đồng vay vốn, Hợp đồng thương mại,Hợp đồng thi công xây dựng các công trình, Hợp đồng thiết kế… Từ hợp đồngchính được thỏa thuận giữa các bên mới phát sinh nhu cầu bảo lãnh

+ Thư bảo lãnh hay hợp đồng bảo lãnh giữa người bảo lãnh và người thụ hưởng bảo lãnh

+ Hợp đồng giữa người bảo lãnh và người được bảo lãnh: Là thỏa thuận giữabên bảo lãnh và bên được bảo lãnh, về việc bên bảo lãnh chấp thuận việc bảo lãnh

và các quy định liên quan đến trách nhiệm hoàn trả của bên được bảo lãnh đối vớibên bảo lãnh trong trường hợp bên bảo lãnh phải trả thay, cũng như là các hình thứcbảo đảm của bên được bảo lãnh đối với bên bảo lãnh Bên bảo

Trang 15

lãnh chỉ thực hiện nghĩa vụ trả thay khi bên được bảo lãnh không thực hiện hoặcthực hiện không đúng nghĩa vụ cam kết với bên thụ hưởng bảo lãnh Sự biến động

về tài chính của người bảo lãnh chỉ biến động khi phát sinh nghiệp vụ trả thay

Hiện nay, thuật ngữ bảo lãnh ngân hàng (Bank Guarantee) chưa được địnhnghĩa một cách thống nhất trong luật pháp quốc tế cũng như các thông lệ được sửdụng phổ biến trên thế giới Tuy nhiên, khi nghiên cứu về bảo lãnh ngân hàng, khái

niệm bảo lãnh ngân hàng có thể hiểu như sau: Bảo lãnh ngân hàng là một biện pháp đảm bảo mang tính dự phòng, theo đó, định chế tài chính phát hành (the Guarantee) cam kết sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính cho bên nhận bảo lãnh (the Beneficiary) thay cho khách hàng (the Principal) khi khách hàng vi phạm cam kết.

Bảo lãnh ngân hàng có thể được hiểu dưới nhiều góc độ khác nhau

- Xét về góc độ học thuật, Bảo lãnh ngân hàng là một hình thức “Tín dụngchữ ký - Signature Credit”, là một hoạt động sinh lời mà không phải bỏ vốn củangân hàng

- Trong thương mại quốc tế, bảo lãnh ngân hàng là hình thức tài trợ ngoạithương, nhằm chống đỡ những tổn thất của người thụ hưởng bảo lãnh cho sự viphạm nghĩa vụ của bên đối tác liên quan

- Theo luật các TCTD 47/2010/QH12 ngày 16/06/2010 của Ngân hàng Nhà

nước Việt Nam quy định về bảo lãnh ngân hàng: Bảo lãnh ngân hàng là hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng cam kết với bên nhận bảo lãnh về việc tổ chức tín dụng sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng khi khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ đã cam kết; khách hàng phải nhận nợ và hoàn trả cho tổ chức tín dụng theo thoả thuận.

1.1.1.2 Một số đặc điểm cơ bản của bảo lãnh NHTM

Bảo lãnh ngân hàng mang những đặc điểm chung của bảo lãnh đã nêu trên vàđược cụ thể hóa trong hoạt động của ngân hàng ở những đặc điểm sau:

-Bảo lãnh là một cam kết mang tính chất bảo đảm gián tiếp: Ngân hàng bảo

lãnh không phải ngay lập tức dùng vốn của mình để thực hiện nghĩa vụ mà người cótrách nhiệm thực hiện nghĩa vụ chính là người được bảo lãnh Chỉ khi khách hàngkhông thực hiện nghĩa vụ thì người bảo lãnh mới phải thực hiện thay

Trang 16

- Cam kết bảo lãnh ngân hàng phải được lập thành văn bản: Cam kết bảo

lãnh là văn bản bảo lãnh của bên bảo lãnh với bên nhận bảo lãnh theo một trong cáchình thức như hợp đồng bảo lãnh, thư bảo lãnh, ký hậu trên các giấy tờ có giá nhưhối hiếu, giấy nhận nợ, … nội dung văn bản bảo lãnh phải thể hiện được sự cam kếtcủa ngân hàng đối với bên nhận bảo lãnh

- Khách hàng phải nhận nợ và hoàn trả cho bên bảo lãnh số tiền đã trả thay nếu nghĩa vụ bảo lãnh phát sinh: Đặc trưng này phản ánh một quan hệ ràng buộc

giữa ba bên là bên bảo lãnh, bên được bảo lãnh và bên thụ hưởng bảo lãnh

Trường hợp bên được bảo lãnh không thực hiện các nghĩa vụ đối với bên thụ hưởngthì bên bảo lãnh thực hiện thay và bên được bảo lãnh phải có trách nhiệm nhận nợ

và hoàn trả lại cho bên bảo lãnh số tiền bên bảo lãnh đã trả thay Như vậy, lúc nàyquan hệ bảo lãnh đã chuyển thành quan hệ tín dụng trực tiếp giữa bên bảo lãnh vàbên được bảo lãnh

- Tính độc lập tương đối trong nhiệm vụ bảo lãnh: Nghiệp vụ bảo lãnh độc

lập tương đối với hợp đồng kinh tế Mục đích của bảo lãnh ngân hàng là bồi hoàncho người thụ hưởng những thiệt hại từ việc không thực hiện các nghĩa vụ tronghợp đồng của người được bảo lãnh nhưng vẫn có sự độc lập tương đối với hợp đồngkinh tế Việc thanh toán bảo lãnh chỉ hoàn toàn căn cứ vào các điều khoản và điềukiện ghi trong cam kết bảo lãnh của ngân hàng mà không căn cứ vào những quyềnkháng nghị phát sinh trong hợp đồng kinh tế

Tính độc lập của bảo lãnh phụ thuộc thuộc vào chính các điều kiện của bảo lãnh.Nếu bảo lãnh quy định việc thanh toán là theo văn bản yêu cầu của người thụ hưởng thìngười thụ hưởng có quyền lập yêu cầu thanh toán mà không cần thiết phải chứng minhviệc vi phạm của người được bảo lãnh Ngược lại, nếu cam kết bảo lãnh yêu cầu phải kèmchứng từ thì người thụ hưởng phải xuất trình đầy đủ bộ chứng từ theo quy định đến ngânhàng phát hành thì mới nhận được khoản thanh toán Trong cả hai trường hợp trên ngânhàng bảo lãnh không cần căn cứ và xem xét lại nội dung của hợp đồng kinh tế

Tính độc lập của bảo lãnh còn thể hiện ở chỗ ngân hàng phát hành bảo lãnhkhông thể viện dẫn các lý do thuộc về quan hệ của họ với khách hàng để trì hoãn việcthanh toán cho bên thụ hưởng nếu các điều kiện của bảo lãnh được đáp ứng đầy đủ

Trang 17

1.1.2 Chức năng, vai trò của bảo lãnh NHTM

1.1.2.1 Chức năng

- Bảo lãnh được sử dụng như một công cụ để bảo đảm: Chức năng quan trọngnhất của bảo lãnh là cung cấp một sự bảo đảm cho người thụ hưởng Trong các giaodịch kinh tế, thương mại giữa các đối tác, đặc biệt là các đối tác ở các quốc gia khácnhau, các bên tham gia ký kết hợp đồng không có sự hiểu biết lẫn nhau thì một trongnhững yêu cầu đầu tiên để hợp đồng có thể được ký kết là có sự đảm bảo của các ngânhàng ở các quốc gia khác nhau đã thiết lập mối quan hệ đại lý với nhau Bằng việc camkết chỉ trả bồi thường khi xảy ra các biến cố vi phạm hợp đồng của người được bảolãnh, các ngân hàng phát hành bảo lãnh đã tạo ra một sự đảm bảo chắc chắn cho ngườithụ hưởng Với vai trò này, bảo lãnh ngân hàng thực sự là chất xúc tác hết sức quantrọng giúp cho các hợp đồng thương mại, xây dựng, các giao dịch hàng hóa

trong nước và quốc tế được ký kết một cách suôn sẻ, thuận lợi

- Bảo lãnh được sử dụng như một công cụ tài trợ: Trong rất nhiều trườnghợp, nhờ có bảo lãnh ngân hàng mà người được bảo lãnh không phải xuất quỹ, đượcthu hồi vốn nhanh chóng, được vay nợ, hoặc được kéo dài thời gian thanh toán tiềnhàng hoá dịch vụ…Như vậy, mặc dù không trực tiếp cấp vốn nhưng với việc pháthành bảo lãnh, ngân hàng đã giúp cho khách hàng của họ được hưởng những thuậnlợi về ngân quỹ như khi được cho vay thực sự Với ý nghĩa này, bảo lãnh ngân hàngđược coi là một trong những dịch vụ ngân hàng có ý nghĩa quan trọng, đáp ứng kịpthời các yêu cầu phát triển và mở rộng sản xuất kinh doanh, làm giảm bớt căngthẳng về nguồn vốn hoạt động của các doanh nghiệp

- Bảo lãnh được sử dụng như là một công cụ để đôn đốc hoàn thành nghĩa vụ

đã được ký kết trong hợp đồng: Do chịu trách nhiệm thực hiện cam kết với ngườithụ hưởng bảo lãnh trong trường hợp người được bảo lãnh vi phạm hợp đồng nênngân hàng phát hành bảo lãnh cũng thường xuyên kiểm tra, giám sát việc thực hiệnhợp đồng của người được bảo lãnh

Mặt khác, người được bảo lãnh luôn bị áp lực của việc phải bồi hoàn bảolãnh nếu họ vi phạm hợp đồng dẫn đến người bảo lãnh phải trả thay, khi đó lãi suất

áp dụng đối với khoản nhận nợ bên bảo lãnh luôn cao hơn lãi suất cho vay thông

Trang 18

thường Do vậy, bảo lãnh ngân hàng có vai trò thúc đẩy, đôn đốc người được bảo lãnh thực hiện hoàn tất hợp đồng đã ký kết.

- Bảo lãnh được sử dụng như một công cụ để hạn chế rủi ro do khách hàng, đối tác chưa đủ uy tín

1.1.2.2 Vai trò

- Đối với khách hàng sử dụng dịch vụ bảo lãnh

Đối với khách hàng, bảo lãnh đem lại cơ hội kinh doanh, sự trợ giúp về mặttài chính trong cả các lĩnh vực sản xuất, tiêu dùng, hay kinh doanh Bảo lãnh ngânhàng đã và đang mang lại rất nhiều lợi ích cho bên được bảo lãnh như: nhờ có công

cụ bảo lãnh ngân hàng mà các nhà kinh doanh mới có cơ hội tiếp cận với các nguồnvốn tín dụng của hệ thống ngân hàng hoặc có cơ hội nhập khẩu các hàng hóa dịch

vụ từ nước ngoài một cách dễ dàng và thuận lợi với sự bảo lãnh của các ngân hàngbảo lãnh

Hơn thế nữa, nhờ có bảo lãnh ngân hàng mà bên được bảo lãnh có thể giảmthiểu rủi ro trong kinh doanh trong trường hợp hai bên bán và bên mua không biếtnhau, tiết kiệm thời gian, chi phí cho các bên liên quan Bên được bảo lãnh khôngphải thanh toán ngay cho bên đối tác vì đã có bảo lãnh của ngân hàng do đó có cơhội trì hoãn việc thanh toán và làm tăng tài sản lưu thông hiện có góp phần hạn chế

sử dụng nguồn vốn lưu động của doanh nghiệp, hạn chế việc sử dụng tiền mặt Do

đó, bảo lãnh ngân hàng giúp các doanh nghiệp có thể ký kết và thực hiện hợp đồngngay cả khi chưa đủ uy tín và lòng tin đối với bên đối tác Bảo lãnh ngân hàng cũnggiúp các doanh nghiệp nhận được nguồn tài trợ từ đối tác (đối với bả o lãnh tiền ứngtrước) hoặc từ các tổ chức tín dụng khác (bảo lãnh vay vốn) lúc đó sẽ giúp cácdoanh nghiệp có đủ khả năng tài chính để thực hiện hợp đồng, tham gia giao dịch và

ký kết hợp đồng

Với bên thụ hưởng bảo lãnh, khi có sự bảo lãnh của ngân hàng, rủi ro đối vớikhách hàng sẽ được giảm thiểu tới mức thấp nhất Đây là điều khách hàng cần đếnnhất khi quan hệ giữa hai bên chưa được xác lập một cách vững chắc Qua đó, cácdoanh nghiệp có thể hoàn toàn yên tâm khi ký kết các hợp đồng, thúc đẩy các doanhnghiệp hoàn thành hợp đồng một cách nhanh chóng và hiệu quả

Trang 19

- Đối với ngân hàng bảo lãnh

Ngân hàng thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh và tiến hành thu phí bảo lãnh, nhưvậy bảo lãnh đã góp phần làm tăng doanh thu của ngân hàng từ các khoản thu phídịch vụ

Trong trường hợp bảo lãnh dưới hình thức ký quỹ khi đó khách hàng sẽ phảinộp một khoản tiền nhất định vào tài khoản của họ tại Ngân hàng mà họ muốn đượcbảo lãnh và khoản tiền này sẽ được phong toả cho đến khi nghĩa vụ bảo lãnh củangân hàng chấm dứt Do vậy đối với ngân hàng thì đây là nguồn vốn khá ổn định

mà thông thường là quy định không phải trả lãi hoặc trả lãi Ký quỹ sẽ hạn chế rủi

ro cho ngân hàng trong quá trình thực hiện bảo lãnh cho khách hàng, trường hợpngân hàng phải thực hiện nghĩa vụ trả thay cho người được bảo lãnh, tiền ký quỹ sẽđược sử dụng trước để thanh toán cho người thụ hưởng bảo

Bảo lãnh góp phần nâng cao vị thế của ngân hàng, mở rộng quan hệ đại lýcủa ngân hàng Việc khách hàng đề nghị ngân hàng bảo lãnh cho một nghĩa vụ nào

đó của mình cũng có nghĩa là khách hàng đã chấp nhận mức độ uy tín và khả năngthanh toán của ngân hàng đó Bảo lãnh cũng là biện pháp hữu hiệu trong việc thuhút và giữ chân khách hàng - một vấn đề quan trọng trong tình hình cạnh tranh gaygắt như hiện nay Ngoài ra, hoạt động bảo lãnh ngân hàng cũng là một trong nhữnghoạt động góp phần khẳng định uy tín, vị thế và góp phần đa dạng hoá các sảnphẩm, giúp ngân hàng đáp ứng được các nhu cầu khác nhau của nền kinh tế

- Đối với nền kinh tế

Việc phát triển hoạt động bảo lãnh tại các ngân hàng thương mại có một vaitrò hết sức quan trọng đối với hoạt động của hệ thống ngân hàng nói riêng và toàn

bộ nền kinh tế nói chung trong việc đáp ứng nhu cầu vốn cho sự phát triển của nềnkinh tế và thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh Hoạt động này đã thực sự trởthành công cụ thông dụng nhằm đảm bảo thực thi nghĩa vụ, đặc biệt là nghĩa vụ tàichính trong các giao dịch ở hầu hết các quốc gia và trên toàn thế giới

Bảo lãnh ngân hàng chính là chất xúc tác làm điều hòa và xúc tiến hàng loạtcác quan hệ hợp đồng giữa các chủ thể có liên quan trong nền kinh tế mở hiện nay.Nhờ có bảo lãnh ngân hàng mà các bên yên tâm tham gia ký kết đối hợp đồng và có

Trang 20

trách nhiệm đối với các nghĩa vụ mà mình đã ký kết Bảo lãnh ngân hàng cũng đemlại lợi ích cho tất cả các bên tham gia (quyền lợi của các chủ thể) và như vậy làmang lại lợi ích cho nền kinh tế nói chung.

Bảo lãnh ngân hàng còn tác động đến chiến lược phát triển của nền kinh tế.Bảo lãnh ngân hàng thúc đẩy các ngành kinh tế mũi nhọn và các khu vực trọngđiểm phát triển Việc quy định các quyền lợi của các chủ thể khi tham gia bảo lãnhđặc biệt là chủ thể được bảo lãnh về việc ưu tiên bảo lãnh vay vốn và các bảo lãnhkhác làm ngành được ưu đãi phát triển cả về chiều rộng và chiều sâu Ngoài ra cácchủ thể bảo lãnh còn bảo lãnh cho các ngành kinh tế kém phát triển qua việc ưu đãi

về tỷ lệ phí bảo lãnh bảo đảm cho các doanh nghiệp này có khả năng đứng vữngtrên thị trường

Khi các bên tham gia vào quan hệ bảo lãnh chính là một cách để thu hút vốnđầu tư trong và ngoài nước Đối với nền kinh tế đang phát triển như nước ta hiệnnay thì vốn là vô cùng cần thiết Nhưng hầu hết các doanh nghiệp chưa đủ uy tín vàđột tin cậy đối với các đối tác cho vay nước ngoài Nhờ có uy tín của ngân hàng màbảo lãnh trở thành một cách thức tiếp cận tới các nguồn vốn nước ngoài (nguồn vốnnước ngoài thường có thời hạn dài và lãi suất tương đối thấp) Nguồn vốn nàythường tập trung cho sản xuất tạo điều kiện cho doanh nghiệp mua sắm máy móc,thiết bị đổi mới công nghệ sản phẩm, đáp ứng nhu cầu của thị trường

Như vậy, bảo lãnh của ngân hàng đã tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triểnkinh tế đặc biệt là đối với các nước đang phát triển để giúp các nước này có điềukiện ứng dụng công nghệ mới, tăng năng suất lao động, nâng cao vị thế trong khuvực và trên trường quốc tế

1.1.3 Phân loại bảo lãnh NHTM

1.1.3.1 Phân loại theo hình thức phát hành

- Thư bảo lãnh là văn bản cam kết của bên bảo lãnh với bên nhận bảo lãnh

về việc bên bảo lãnh sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho bên được bảo lãnh khibên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ đã camkết với bên nhận bảo lãnh;

- Hợp đồng bảo lãnh là văn bản thỏa thuận giữa bên bảo lãnh và bên nhận

bảo lãnh hoặc giữa bên bảo lãnh, bên nhận bảo lãnh và các bên có liên quan (nếu

Trang 21

có) về việc bên bảo lãnh sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho bên được bảo lãnhkhi bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ đãcam kết với bên nhận bảo lãnh;

- Hình thức cam kết khác do các bên tự thỏa thuận không trái với quy định

của pháp luật Việt Nam

1.1.3.2 Phân loại theo mục đích của bảo lãnh

Theo thông tư 07/2015/TT-NHNN của NHNN Việt Nam quy định về bảo lãnh ngân hàng ban hành ngày 25/06/2015, có các loại bảo lãnh sau:

- Bảo lãnh vay vốn là cam kết của bên bảo lãnh với bên nhận bảo lãnh vềviệc sẽ trả nợ thay cho bên được bảo lãnh trong trường hợp bên được bảo lãnhkhông thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ, đúng hạn nghĩa vụ trả nợ vay

- Bảo lãnh thanh toán là cam kết của bên bảo lãnh với bên nhận bảo lãnh vềviệc sẽ thực hiện nghĩa vụ thanh toán thay cho bên được bảo lãnh trong trường hợpbên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ thanhtoán của mình khi đến hạn

- Bảo lãnh dự thầu là cam kết của bên bảo lãnh với bên nhận bảo lãnh (bênmời thầu) để bảo đảm nghĩa vụ tham gia dự thầu của bên được bảo lãnh Trườnghợp bên được bảo lãnh vi phạm quy định dự thầu mà không thực hiện hoặc thựchiện không đầy đủ nghĩa vụ tài chính tham gia dự thầu thì bên bảo lãnh sẽ thực hiệnthay

- Bảo lãnh thực hiện hợp đồng là cam kết của bên bảo lãnh với bên nhận bảolãnh để bảo đảm việc thực hiện đúng, đầy đủ các nghĩa vụ của bên được bảo lãnh theohợp đồng đã ký kết với bên nhận bảo lãnh Trường hợp bên được bảo lãnh vi phạm hợpđồng bị phạt hoặc phải bồi thường cho bên nhận bảo lãnh mà không thực hiện hoặcthực hiện không đầy đủ nghĩa vụ tài chính thì bên bảo lãnh sẽ thực hiện thay

- Bảo lãnh bảo đảm chất lượng sản phẩm là cam kết của bên bảo lãnh vớibên nhận bảo lãnh để bảo đảm việc bên được bảo lãnh thực hiện đúng các thỏathuận về chất lượng của sản phẩm theo hợp đồng đã ký kết với bên nhận bảo lãnh.Trường hợp bên được bảo lãnh vi phạm thỏa thuận về chất lượng sản phẩm và phảibồi thường cho bên nhận bảo lãnh mà không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủnghĩa vụ tài chính thì bên bảo lãnh sẽ thực hiện thay

Trang 22

- Bảo lãnh hoàn trả tiền ứng trước là cam kết của bên bảo lãnh với bên nhậnbảo lãnh để bảo đảm nghĩa vụ hoàn trả tiền ứng trước của bên được bảo lãnh theohợp đồng đã ký kết với bên nhận bảo lãnh Trường hợp bên được bảo lãnh phảihoàn trả tiền ứng trước mà không hoàn trả hoặc hoàn trả không đầy đủ thì bên bảolãnh sẽ thực hiện thay.

- Các loại bảo lãnh khác là các loại bảo lãnh pháp luật không cấm và phù hợpvới thông lệ quốc tế do tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát hànhtheo đề nghị của bên được bảo lãnh ngoài

1.1.3.3 Phân loại theo phương thức phát hành bảo lãnh

- Bảo lãnh trực tiếp: là bảo lãnh trong đó ngân hàng bảo lãnh chịu tráchnhiệm phát hành bảo lãnh trực tiếp theo yêu cầu của người được bảo lãnh Sau khingân hàng đã bồi thường cho người thụ hưởng bảo lãnh, người được bảo lãnh chịutrách nhiệm bồi hoàn trực tiếp cho ngân hàng phát hành

Bảo lãnh trực tiếp thông thường có ba bên tham gia: Ngân hàng phát hànhbảo lãnh, người được bảo lãnh và người thụ hưởng bảo lãnh Trường hợp người thụhưởng bảo lãnh là người nước ngoài có thể có thêm ngân hàng ở cùng quốc gia vớingười thụ hưởng bảo lãnh trong vai trò ngân hàng thông báo

- Bảo lãnh đối ứng: là bảo lãnh ngân hàng, theo đó tổ chức tín dụng, chinhánh ngân hàng nước ngoài cam kết với bên bảo lãnh về việc sẽ thực hiện nghĩa vụtài chính cho bên bảo lãnh, trong trường hợp bên bảo lãnh thực hiện bảo lãnh vàphải trả thay cho khách hàng của bên bảo lãnh đối ứng

Bảo lãnh đối ứng là hình thức bảo lãnh gián tiếp được ngân hàng phát hành(ngân hàng thứ hai) theo chỉ thị của một ngân hàng trung gian phục vụ cho ngườiđược bảo lãnh (ngân hàng thứ nhất) Bảo lãnh của ngân hàng thứ hai được dựa trênmột bảo lãnh khác (bảo lãnh đối ứng) của ngân hàng thứ nhất Người được bảo lãnhkhông bồi hoàn trực tiếp cho ngân hàng phát hành bảo lãnh (ngân hàng thứ hai) màchính ngân hàng phát hành bảo lãnh đối ứng (ngân hàng thứ nhất) thực hiện việc bồihoàn Sau đó người được bảo lãnh thực hiện việc bồi hoàn cho ngân hàng thứ nhấtkhoản tiền ngân hàng thứ nhất đã trả cho ngân hàng thứ hai

Trang 23

- Bảo lãnh được xác nhận: Xác nhận bảo lãnh là bảo lãnh ngân hàng, theo đó

tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (bên xác nhận bảo lãnh) cam kếtvới bên nhận bảo lãnh về việc bảo đảm khả năng thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh củabên bảo lãnh đối với bên được bảo lãnh Bên xác nhận bảo lãnh phải thực hiệnnghĩa vụ bảo lãnh theo cam kết xác nhận bảo lãnh

Hay nói cách khác: Bảo lãnh được xác nhận là việc xác nhận của một ngânhàng đối với một bảo lãnh do một ngân hàng khác phát hành để xác nhận lại tínhbảo đảm của bảo lãnh Bảo lãnh được xác nhận thường phát sinh trong trường hợpngười thụ hưởng muốn một ngân hàng khác trong nước có uy tín với người thụhưởng xác nhận bảo lãnh do một ngân hàng nước ngoài phát hành

Như vậy, người thụ hưởng có thể xuất trình những chứng từ theo yêu cầu củabảo lãnh đến ngân hàng xác nhận và thanh toán nếu người được bảo lãnh khôngthực hiện đầy đủ nghĩa vụ của mình

- Đồng bảo lãnh: là việc hợp vốn để bảo lãnh của từ 02 (hai) tổ chức tíndụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trở lên bảo lãnh cho nghĩa vụ của bên đượcbảo lãnh; hoặc tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cùng tổ chức tíndụng nước ngoài bảo lãnh cho nghĩa vụ của bên được bảo lãnh

Trong những giao dịch kinh tế, thương mại lớn khả năng rủi ro cao hoặcvượt mức cho vay và bảo lãnh tối đa của tổ chức tín dụng đối với một khách hàng

do Chính phủ và Ngân hàng Trung ương quy định thì các ngân hàng phải cùng nhauthực hiện đồng bảo lãnh cho một khách hàng hoặc một dự án

Các thành viên tham gia đồng bảo lãnh sẽ chọn một ngân hàng bảo lãnh làmngân hàng đầu mối Ngân hàng bảo lãnh chính sẽ thay mặt nhóm ngân hàng đồngbảo lãnh phát hành cam kết bảo lãnh cho toàn bộ số tiền hoặc nghĩa vụ bảo lãnh;nhận các giấy tờ, tài sản thế chấp, cầm cố của khách hàng và thu phí bảo lãnh đồngthời phân chia lại phí cho các ngân hàng tham gia theo tỷ lệ đã thoả thuận

Các ngân hàng còn lại sẽ cam kết với ngân hàng chính thông qua các bảolãnh đối ứng theo tỷ lệ mình tham gia trong đồng bảo lãnh Khi ngân hàng bảo lãnhchính phải thanh toán cho người thụ hưởng thì có quyền truy đòi các ngân hàngthành viên đồng bảo lãnh số tiền mà họ đã cam kết trong bảo lãnh đối ứng

Trang 24

1.1.3.4 Phân loại theo phạm vi bảo lãnh

- Bảo lãnh trong nước: là khoản bảo lãnh mà bên nhận bảo lãnh là người cưtrú, loại trừ bảo lãnh nhận hàng và bảo lãnh trên cơ sở bảo lãnh đối ứng được thựchiện theo quy định hiện hành

- Bảo lãnh quốc tế: loại bảo lãnh ngân hàng mà các bên tham gia bảo lãnh trong cùng một nước

Ngoài những loại bảo lãnh trên đây dựa theo cách thức phát hành còn có một

số loại bảo lãnh khác như: bảo lãnh giáp lưng; bảo lãnh xác nhận được sử dụng chủyếu trong các quan hệ kinh tế, tài chính quốc tế

1.1.4 Các bên tham gia và những rủi ro trong nghiệp vụ bảo lãnh ngân hàng

1.1.4.1 Các bên tham gia

Các bên than gia trong nghiệp vụ bảo lãnh ngân hàng bao gồm: Bên bảo lãnh, bên bảo lãnh đối ứng, bên xác nhận bảo lãnh; bên được bảo lãnh; bên nhận bảo lãnh

a Bên bảo lãnh, bên bảo lãnh đối ứng, bên xác nhận bảo lãnh: Là tổ chức

tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh; bảo lãnhđối ứng; xác nhận bảo lãnh (bảo lãnh được xác nhận)

b Bên được bảo lãnh

Bên được bảo lãnh là tổ chức (bao gồm tổ chức tín dụng, chi nhánh ngânhàng nước ngoài), cá nhân là người cư trú và tổ chức là người không cư trú được tổchức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bảo lãnh

c Bên nhận bảo lãnh

Là tổ chức, cá nhân là người cư trú hoặc người không cư trú có quyền thụ hưởng bảo lãnh do tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát hành

1.1.4.2 Rủi ro trong bảo lãnh của ngân hàng thương mại

a Đối với bên bảo lãnh

Rủi ro đối với bên bảo lãnh là rủi ro gián tiếp và chủ yếu xuất phát từ rủi rocủa khách hàng Khi ngân hàng (bên bảo lãnh) đồng ý bảo lãnh cho khách hàngcũng có nghĩa là ngân hàng đã chấp nhận trả thay cho khách hàng nếu khách hàng

vi phạm hợp đồng đã cam kết với bên nhận bảo lãnh Và như vậy cũng có nghĩa làngân hàng sẽ gặp rủi ro nếu như khách hàng không thể hoàn trả cho ngân hàng sốtiền mà ngân hàng đã trả thay

Trang 25

Ngoài ra, ngân hàng phát hành bảo lãnh cũng có thể gặp rủi ro trong quátrình thực hiện bảo lãnh: Đôi khi do trình độ nghiệp vụ của cán bộ chưa tốt dẫn đến

bị phía đối tác lợi dụng trong việc thỏa thuận nội dung hợp đồng bảo lãnh hoặc bênthụ hưởng cố tình lừa đảo hoặc cả hai bên đồng thỏa thuận lừa đảo ngân hàng bảolãnh

Việc thực hiện quy trình bảo lãnh đôi khi chưa được nghiêm ngặt, nhất làkhâu theo dõi, kiểm tra tình hình thực hiện nghĩa vụ đã cam kết của khách hàng khithư bảo lãnh còn hiệu lực

Công nghệ ngân hàng và sự thiếu hụt thông tin cũng gây khó khăn cho hoạtđộng của ngân hàng, cán bộ quản lý khách hàng không đủ thông tin để đánh giá tìnhhình sản xuất kinh doanh hiện tại cũng như trong tương lai và đặc biệt khả năngthực hiện nghĩa vụ của khách hàng ở hợp đồng gốc

Như vậy, tự bản thân ngân hàng cũng phải gánh chịu ảnh hưởng của nhữngnhân tố khách quan, đặc biệt những quy định của pháp luật Tất cả những yếu tố nàylàm giảm chất lượng bảo lãnh và tăng những tiềm ẩn rủi ro trong hoạt động bảo lãnhcủa ngân hàng

Khi cam kết bảo lãnh được phát hành, trong việc đòi tiền, ưu thế thườngnghiêng về bên thụ hưởng Bên được bảo lãnh thường ở thế thụ động và chịu rủi rocao nếu đối tác không trung thực Giao dịch bảo lãnh ngân hàng với đặc trưng làbằng chứng từ và trên cơ sở chứng từ là điều kiện thuận lợi cho sự lạm dụng, gianlận và lừa đảo xuất hiện Điều này xuất phát từ thực tế là thủ tục đòi tiền của bảolãnh ngân hàng khá đơn giản¸ thường chỉ xuất trình văn bản đòi tiền cùng tuyên bố

vi phạm, nên đã vô tình trở thành những ưu đãi đối với bên thụ hưởng Khi chứng

từ được xuất trình đầy đủ, ngân hàng bảo lãnh phải thanh toán cho bên thụ hưởngtheo đúng điều khoản nêu trong cam kết bảo lãnh, dù bên bảo lãnh có thực sự viphạm hay không Khi rủi ro xảy ra đối với bên được bảo lãnh, trong trường hợp họkhông có khả năng bồi hoàn cho ngân hàng số tiền ngân hàng đã thanh toán cho bênđược bảo lãnh, ngân hàng sẽ gặp rủi ro

Trang 26

Bên cạnh rủi ro tín dụng, hoạt động bảo lãnh có những rủi ro đặc thù riêng như:

- Rủi ro do gian lận

Trong giao dịch bảo lãnh ngân hàng, gian lận là hành vi đòi tiền vượt quámức tổn thất của vi phạm, lập chứng từ khống để hợp thức hóa việc xuất trìnhchứng từ hoặc xuất trình chứng từ không đúng thực tế dù rất hoàn thiện, sửa chữacác số liệu của chứng từ cho phù hợp,… để được thanh toán theo cam kết bảo lãnh

- Rủi ro do lừa đảo và giả mạo

Đối với bảo lãnh ngân hàng, lừa đảo và giả mạo là hai vấn đề thường xuyên

đi liền với nhau và thường gây hậu quả lớn Một số dạng lừa đảo và giả mạo thườnggặp là:

+ Lập công ty giả, ký hợp đồng mua hàng và yêu cầu đối tác phải có cam kếtbảo lãnh tại ngân hàng rồi lợi dụng sự yếu kém nghiệp vụ và thiếu cảnh giác của đốitác, lập chứng từ đòi tiền ngân hàng rồi bỏ trốn

+ Giả mạo cam kết bảo lãnh thanh toán của một ngân hàng lớn trên thế giới

để vay tại một ngân hàng khác

+ Dùng các kỹ thuật tinh vi để làm giả cam kết bảo lãnh của một ngân hànghoặc thay đổi một số chi tiết trên một cam kết bảo lãnh có thật của một ngân hàng.Trong các dạng gian lận, lừa đảo và giả mạo, có dạng có thể phát hiện ngay, nhưngcũng có dạng rất tinh vi, đòi hỏi nhân viên ngân hàng phải nắm vững chuyên mônnghiệp vụ và ngân hàng cần có quan hệ đại lý rộng khắp

- Rủi ro pháp lý

Ngoài ra, ngân hàng bảo lãnh còn chịu rủi ro bởi những văn bản hoặc tư vấnpháp lý không đúng, không phù hợp hoặc các Luật hiện hành không giải quyết đượccác vấn đề pháp lý liên quan đến nhiều vụ kiện tụng Đối với ngân hàng bảo lãnh,rủi ro pháp lý thường xảy ra khi phát mại tài sản thế chấp

Trang 27

b Đối với bên được bảo lãnh

Rủi ro của người được bảo lãnh là rủi ro trong kinh doanh, thương mại đơnthuần Không những thế, người được bảo lãnh còn phải đề phòng khả năng lừa đảo củabên đối tác có thể lập chứng từ giả mạo để yêu cầu ngân hàng thanh toán, nhưng trênthực tế người được bảo lãnh vẫn phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của mình

c Đối với bên nhận bảo lãnh

Bảo lãnh ngân hàng thực sự là một hình thức đảm bảo cho người thụ hưởngtrong các giao dịch kinh tế thương mại Tuy nhiên, không phải người thụ hưởng sẽkhông gặp rủi ro trong quá trình thực hiện các thỏa thuận với người được bảo lãnh.Trên thực tế hoạt động kinh doanh của một NHTM cũng chứa đựng rủi ro, có thểdẫn đến mất khả năng thanh toán (tuy nhiên rủi ro này khó xảy ra)

Ngoài ra, rủi ro cũng có thể xảy ra đối với người thụ hưởng trong trường hợp

có sự ảnh hưởng của các nhân tố chính trị của nước phát hành bảo lãnh, rủi ro hốiđoái, rủi ro của người được bảo lãnh và ngân hàng phát hành bảo lãnh

1.2 Phát triển dịch vụ bảo lãnh của ngân hàng thương mại

1.2.1 Khái niệm

* Quan điểm của triết học duy vật biện chứng

Phát triển là một quá trình tiến lên từ thấp đến cao Phát triển không chỉ đơnthuần tăng lên hay giảm đi đơn thuần về lượng mà còn có sự biến đổi về chất của sựvật, hiện tượng Phát triển là khuynh hướng vận động tiến lên từ thấp đến cao, từ đơngiản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện do việc giải quyết mâu thuẫn, thựchiện bước nhảy về chất gây ra, và hướng theo xu thế phủ định của phủ định Như vậyhiểu một cách đơn giản nhất thì phát triển là sự tăng lên về số lượng và chất lượng

* Trong lĩnh vực ngân hàng

Phát triển dịch vụ bảo lãnh là các hoạt động của ngân hàng nhằm tăng trưởngdịch vụ bảo lãnh thông qua việc tăng số lượng khách hàng, doanh số bảo lãnh, thịphần khách hàng… để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng, đem lại thunhập cho ngân hàng, đồng thời nâng cao chất lượng bảo lãnh; nâng cao chất lượngphục vụ khách hàng, tăng hiệu quả trong hoạt động bảo lãnh, phát triển bảo lãnhtheo cơ cấu ngành kinh tế, cơ cấu khách hàng phù hợp và kiểm soát rủi ro đảm bảo

sự tăng trưởng an toàn và hiệu quả

Trang 28

1.2.2 Nội dung phát triển dịch vụ bảo lãnh ngân hàng

1.2.2.1 Phát triển dịch vụ bảo lãnh theo chiều rộng

Phát triển dịch vụ bảo lãnh theo chiều rộng là các hoạt động của ngân hàngnhằm gia tăng số lượng khách hàng, doanh số, số dư bảo lãnh, đa dạng hóa các sảnphẩm dịch vụ bảo lãnh, … nhằm tăng quy mô, thị phần bảo lãnh

a/ Tăng số lượng khách hàng

Số lượng khách hàng là một chỉ tiêu quan trọng trong việc đánh giá mức độphát triển hoạt động bảo lãnh, số lượng khách hàng có thể tính theo một khoảng thờigian nhất định (quý, năm), nếu số lượng khách hàng tìm đến ngân hàng để bảo lãnhngày càng tăng thì chứng tỏ hoạt động bảo lãnh của ngân hàng ngày càng được mởrộng, uy tín trong phân khúc bảo lãnh ngày càng được nâng cao

b/ Tăng doanh số bảo lãnh

Ngoài việc phát triển về số lượng khách hàng, việc gia tăng về giá trị - doanh

số bảo lãnh cũng là một thước đo việc phát triển dịch vụ bảo lãnh Doanh số bảolãnh tức là lũy kế số tiền bảo lãnh đối với khách hàng trong một thời kỳ cụ thể Đây

là số liệu thời kỳ, số liệu tích lũy Doanh số bảo lãnh gắn liền với hiệu quả mang lại

từ hoạt động bảo lãnh Doanh số bảo lãnh càng cao thì tiền phí thu được khách hàngcàng lớn, mang lại thu nhập cho ngân hàng Doanh số bảo lãnh được mở rộng chothấy sự tăng trưởng về quy mô của bảo lãnh

c) Tăng trưởng số dư bảo lãnh

Ngoài số liệu thời kỳ (doanh số bảo lãnh), số liệu thời điểm thể hiện quy mô,thị phần bảo lãnh của một ngân hàng được biểu thị qua số dư bảo lãnh Số dư bảolãnh của Ngân hàng càng lớn cho thấy quy mô và thị phần của ngân hàng đó cànglớn Số dư bảo lãnh gắn với thời điểm, tại một thời điểm khách hàng đang đượcngân hàng bảo lãnh bao nhiêu tiền

Việc phát triển về số lượng khách hàng, doanh số và số dư bảo lãnh có quan

hệ tỷ lệ thuận với nhau, một trong các yếu tố trên tăng đều dẫn đến sự tăng trưởng

về quy mô, thị phần của ngân hàng

Trang 29

d) Tăng thị phần bảo lãnh

Mức độ tăng trưởng thị phần là mức tăng thị phần của ngân hàng qua thờigian Chỉ tiêu này đánh giá năng lực chiếm lĩnh thị phần về bảo lãnh trên thị trường.Thị phần một mặt thể hiện sức cạnh tranh của ngân hàng vì thị phần lớn chứng tỏnăng lực bảo lãnh và vị trí thống lĩnh của ngân hàng trên thị trường cao Mặt khác

nó đánh giá chất lượng bảo lãnh vì chất lượng cao thu hút nhiều khách hàng, tạodoanh thu cao hơn so với ngân hàng khác

e Đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ bảo lãnh:

Thể hiện ở các sản phẩm bảo lãnh, cơ cấu bảo lãnh theo thời hạn đa dạng.Một ngân hàng có các sản phẩm bảo lãnh đa dạng sẽ đáp ứng được nhu cầu củakhách hàng

1.2.2.2 Phát triển dịch vụ bảo lãnh theo chiều sâu

Ngoài việc phát triển bảo lãnh theo chiều rộng nói trên, việc nâng cao chấtlượng, hiệu quả của bảo lãnh, phát triển cơ cấu bảo lãnh theo ngành, theo kháchhàng hợp lý trong từng thời kỳ nhằm làm cho khách hàng đã đến với BIDV NamThái Nguyên sẽ tiếp tục mong muốn sử dụng sản phẩm bảo lãnh tại đây và cáckhách hàng này sẽ trở thành một kênh giới thiệu sản phẩm khách quan, hiệu quả chocác khách hàng tiềm năng vốn là bạn hàng là đối tác của họ

a) Nâng cao hiệu quả dịch vụ bảo lãnh.

Một trong các yếu tố của nội dung phát triển dịch vụ bảo lãnh theo chiều sâu

đó là nâng cao hiệu quả của hoạt động bảo lãnh Mọi hoạt động của Ngân hàng đềuhướng tới mục đích cuối cùng đó là lợi nhuận Tỷ trọng đóng góp của thu nhập từhoạt động bảo lãnh vào tổng lợi nhuận trong họat động Ngân hàng cũng giống nhưchỉ tiêu số lượng khách hàng, nó cho thấy sự chuyên môn hóa, chuyên nghiệp và thếmạnh trong việc cung cấp dịch vụ bảo lãnh, thể hiện sự phát triển của sản phẩmdịch vụ Ngân hàng phong phú và đa dạng

Thâm canh, bán chéo sản phẩm, cung cấp sản phẩm trọn gói đến khách hàngcũng là một cách nâng cao hiệu quả, từ một khách hàng có thể khai thác triệt đểmang lại nhiều nguồn thu nhập khác nhau cho ngân hàng

Trang 30

Giảm chi phí trong hoạt động bảo lãnh: áp dụng công nghệ hiện đại là mộttrong các yếu tố nâng cao năng suất lao động, tiết giảm chi phí hiệu quả Với sự hỗtrợ của máy móc thiết bị, công nghệ, phần mềm, một nhân viên có thể quản lý đượcnhiều khách hàng hơn, tốn kém ít giấy tờ hơn…

b) Nâng cao chất lượng dịch vụ bảo lãnh.

Chất lượng bảo lãnh thể hiện ở các khía cạnh: tính đơn giản của giấy tờ, thủtục ngân hàng, thời gian cung ứng dịch vụ, thái độ nhiệt tình, chuyên nghiệp, thânthiện của đội ngũ cán bộ nhân viên ngân hàng, khả năng chăm sóc khách hàng saukhi sử dụng sản phẩm, mức độ tư vấn của cán bộ ngân hàng đối với khách hàng vềsản phẩm… tất cả các yếu tố trên phải hướng đến sự hài lòng của khách hàng khi sửdụng dịch vụ bảo lãnh của ngân hàng

Chất lượng bảo lãnh còn thể hiện ở phạm vi, mức độ, giới hạn bảo lãnh phải phùhợp với khả năng của bản thân ngân hàng nhưng phải đảm bảo được sự cạnh tranh trênthị trường, đảm bảo nguyên tắc hoàn trả đúng hạn và có lãi Khi cấp bảo lãnh, ngânhàng tuân thủ các quy định của NHNN, của ngành và các văn bản quy phạm pháp luậtkhác Xác định đối tượng bảo lãnh và thẩm định kỹ khách hàng trước khi cấp bảo lãnh,nắm bắt thông tin, tình hình sản xuất kinh doanh, khả năng tài chính, mục đích bảolãnh, tài sản đảm bảo, hạn chế thấp nhất những rủi ro có thể xảy ra

c/ Cơ cấu bảo lãnh hợp lý theo ngành, theo khách hàng

Việc cấp bảo lãnh theo cơ cấu ngành nghề, khách hàng hợp lý sẽ giúp ngânhàng có chính sách phù hợp với từng đối tượng khách hàng, san sẻ rủi ro Bên cạnh

đó còn giúp ngân hàng áp dụng đúng phương thức cấp bảo lãnh theo từng kháchhàng cụ thể trong từng ngành kinh tế để có thể giảm chi phí bảo lãnh đồng thời hạnchế rủi ro của ngân hàng Ngoài ra, sự chuyển dịch kinh tế đang diễn ra rất mạnh

mẽ nên việc cấp bảo lãnh theo cơ cấu ngành nghề giúp cho ngân hàng dự đoán đượcnhu cầu vay vốn của khách hàng mà đưa ra chính sách phù hợp với các quy địnhcủa NHNN nhưng vẫn thu hút được khách hàng để cạnh tranh được với các ngânhàng trên địa bàn, hạn chế được rủi ro, là cơ sở để tăng lợi nhuận cho ngân hàng

Trang 31

1.2.2.3 Kiểm soát rủi ro trong dịch vụ bảo lãnh

Việc kiểm soát rủi ro trong dịch vụ bảo lãnh nhằm phát triển bảo lãnh theohướng an toàn và hiệu quả Hoạt động bảo lãnh ngân hàng được coi là an toàn vàhiệu quả khi không để phát sinh các khoản bảo lãnh mà ngân hàng phải trả thay;hoặc các khoản bảo lãnh quá hạn cũng như tỷ lệ bảo lãnh quá hạn Kiểm soát rủi rotốt sẽ giúp cho ngân hàng xây dựng cho mình một nền khách hàng tốt trên cơ sở đó

sẽ có chiến lược phát triển mạnh và an toàn đối với dịch vụ bảo lãnh

1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển của dịch vụ bảo lãnh

1.2.3.1 Các nhân tố khách quan: Đây là nhóm nhân tố ảnh hưởng rất mạnh mẽ tới việc

phát triển hoạt động bảo lãnh mà bản thân ngân hàng không thể kiểm soát được

a) Môi trường vĩ mô:

- Môi trường kinh tế: Tốc độ tăng trưởng kinh tế, mức độ ổn định của sự pháttriển kinh tế, thu nhập bình quân đầu người, các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng thunhập, thanh toán, chi tiêu, nhu cầu về vốn, lãi suất thị trường, ảnh hưởng rất lớnđến hoạt động bảo lãnh của ngân hàng thương mại Khi nền kinh tế tăng trưởng cao

và ổn định thì tạo điều kiện nền tảng cho doanh nghiệp, kinh tế hộ gia đình, kinh tế

cá thể phát triển tốt, đem lại lợi nhuận cao nên có nhu cầu vốn nhiều hơn để tái sảnxuất, mở rộng quy mô, mở rộng đầu tư sản xuất từ đó hoạt động bảo lãnh của ngânhàng thương mại sẽ được mở rộng Ngược lại khi nền kinh tế trì trệ, khủng hoảngthì việc làm ăn khó khăn nên thu hẹp quy mô, từ đó dẫn đến hoạt động bảo lãnh củangân hàng hạn chế hơn

- Môi trường chính trị - xã hội: Môi trường chính trị - xã hội sẽ là một nhân

tố quan trọng thúc đẩy hoạt động đầu tư và ngân hàng cũng có thể phát triển hoạtđộng bảo lãnh Các khách hàng bảo lãnh của ngân hàng có môi trường để kinhdoanh ổn định và hiệu quả, đảm bảo được khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình,ngân hàng sẽ không phải trả thay cho khách hàng của mình Tuy nhiên, một sự thayđổi hệ thống chính trị lớn sẽ làm cho hoạt động ngân hàng rơi vào khủng hoảng vàhoạt động bảo lãnh không tránh khỏi bị tác động

Trang 32

Ổn định chính trị là tiền đề để ổn định và phát triển kinh tế, giữa ổn địnhchính trị và ổn định và phát triển kinh tế có mối quan hệ biện chứng với nhau Kinh

tế phát triển ổn định, chính trị và an ninh giữ vững là nhân tố thúc đẩy sản xuất kinhdoanh từ đó mà tạo điều kiện mở rộng hoạt động bảo lãnh

- Môi trường pháp lý: Kinh doanh trong ngân hàng là một lĩnh vực chịu sựgiám sát chặt chẽ của các cơ quan chức năng như Ngân hàng Nhà nước Khi hoạtđộng của ngân hàng chịu sự quản lý chặt chẽ của pháp luật thì tính trật tự, ổn địnhđược đảm bảo, hoạt động bảo lãnh có điều kiện diễn ra thông suốt, hạn chế nhữngthiệt hại của các bên tham gia quan hệ tín dụng Một môi trường pháp lý lànhmạnh, văn bản pháp luật rõ ràng không chồng chéo, thủ tục đơn giản sẽ tạo điềukiện môi trường tốt để phát triển hoạt động bảo lãnh Tuy nhiên, nếu các quy định

về hoạt động ngân hàng nói chung và bảo lãnh nói riêng không rõ ràng, thiếu đồng

bộ, còn nhiều khe hở, hay quá ngặt nghèo sẽ gây khó khăn cho hoạt động của ngânhàng, không có cơ sở pháp lý để giải quyết các vấn đề phát sinh hoặc làm cho người

đi vay không đáp ứng điều kiện để được ngân hàng cấp tín dụng dẫn đến ngân hàng

bị hạn chế trong việc bảo lãnh

b Khách hàng:

Những nhân tố thuộc về khách hàng là một trong những nhân tố khách quan

mà ngân hàng không thể kiểm soát được Xét về tương quan giữa các Ngân hàngthương mại trong một môi trường kinh doanh nhất định, Ngân hàng nào có nềnkhách hàng đa dạng, phong phú, có năng lực mạnh thì Ngân hàng đó chiếm ưu thếlớn trong việc phát triển các hoạt động ngân hàng nói chung cũng như hoạt độngdịch vụ bảo lãnh của mình.Vì chính khách hàng là người sử dụng sản phẩm tíndụng, dịch vụ, chính khách hàng mang lại thu nhập cho Ngân hàng

c Đối thủ cạnh tranh:

Đối thủ cạnh tranh luôn là nhân tố có ảnh hưởng lớn đến sự phát triển hoạtđộng kinh doanh của mọi thành phần doanh nghiệp Do đó, trong lĩnh vực ngânhàng thì sự cạnh tranh về phí, sản phẩm, chính sách khách hàng của các ngân hàngkhác sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động bảo lãnh của một NHTM

Trang 33

Sự cạnh tranh giữa các NHTM là một cuộc đua trong đó yếu tố năng lực nộitại của bản thân mỗi ngân hàng là nền tảng, ngoài ra để khẳng định vị thế của mìnhthì trên nền tảng đó, mỗi ngân hàng cần tạo ra được sự khác biệt vượt trội trongchính sách, sản phẩm, dịch vụ, khách hàng mục tiêu so với các đối thủ khác Chính

sự khác biệt vượt trội này góp phần tích cực trong công cuộc phát triển bảo lãnh củamỗi ngân hàng

d Các chính sách của nhà nước

Các chính sách mang tầm vĩ mô cũng tác động lớn đến hoạt động bảo lãnhcủa ngân hàng Những chính sách này thường đề ra các nhiệm vụ của từng năm haythời kỳ và mục đích là làm cho nền kinh tế tăng trưởng và phát triển một cách bềnvững, dẫn đến nhu cầu bảo lãnh của doanh nghiệp, cá nhân cũng tăng lên và hoạtđộng bảo lãnh của ngân hàng có cơ hội mở rộng

1.2.3.2 Các nhân tố chủ quan

a/ Uy tín của ngân hàng

Uy tín của một ngân hàng được đặt lên hàng đầu khi khách hàng lựa chọnnơi cung cấp nguồn vốn, nơi gửi gắm tài sản hay bảo lãnh cho các hợp đồng Đốivới hoạt động cấp bảo lãnh thì uy tín của ngân hàng được thể hiện ở việc thực hiệncác cam kết với khách hàng, cũng như tính minh bạch, ổn định trong chính sách cấpbảo lãnh của ngân hàng Thực chất bảo lãnh là một loại hình dịch vụ ngân hàng,không giống như những sản phẩm khác, khách hàng không thể nếm hay thử trướckhi có quyết định sử dụng dịch vụ, vì vậy cơ sở để khách hàng đến giao dịch bảolãnh với ngân hàng hoàn toàn căn cứ vào danh tiếng và uy tín của ngân hàng đó

Cùng với tín dụng, chất lượng bảo lãnh là thước đo hiệu quả kinh doanh,hiệu quả quản lý của một NHTM Chất lượng bảo lãnh tốt, uy tín ngân hàng đượcnâng cao tạo điều kiện cho ngân hàng phát triển Trong bảo lãnh, uy tín của ngânhàng lại càng quan trọng bởi ngân hàng thực hiện bảo lãnh bằng uy tín và khả năngtài chính của mình, bảo lãnh bằng năng lực chi trả Không phải ngân hàng nào cũngđược bên thụ hưởng đồng ý chấp nhận bảo lãnh, khách hàng chỉ chọn ngân hàngbảo lãnh có uy tín để đảm bảo an toàn Uy tín của ngân hàng là một trong những tàisản cố định vô hình có giá trị của một ngân hàng Với các ngân hàng thương mại,

Trang 34

việc xây dựng thương hiệu uy tín có vai trò rất quan trọng Một thông tin xấu có sứclan tỏa gấp hàng trăm lần thông tin tốt Theo khảo sát người tiêu dùng do VietnamReport thực hiện trong tháng 5-6/2016 thì uy tín là yếu tố quan trọng nhất khi kháchhàng đưa ra quyết định lựa chọn sản phẩm/dịch vụ của một ngân hàng.

b Chiến lược phát triển kinh doanh của ngân hàng

Chiến lược phát triển kinh doanh chung của ngân hàng chính là cơ sở để xâydựng các chính sách phát triển của từng bộ phận riêng biệt trong đó có hoạt động bảolãnh Nếu không có một chiến lược kinh doanh hợp lý và đúng đắn, ngân hàng sẽ luôn

bị động trước những thay đổi, biến động của thị trường Ngược lại, một chiến lược kinhdoanh hiệu quả sẽ giúp ngân hàng phát triển đúng hướng, phát huy được tiềm năng củamình, đồng thời thích ứng kịp thời với những biến đổi của môi trường kinh doanh

c Chính sách khách hàng:

Chính sách khách hàng bao gồm các yếu tố giới hạn, hạn mức bảo lãnh đốivới một khách hàng, kỳ hạn của bảo lãnh, phí, phương thức bảo lãnh, hướng giảiquyết phần khách hàng đề nghị bảo lãnh vượt giới hạn, xử lý các khoản bảo lãnh cóvấn đề tất cả các yếu tố đều tác động trực tiếp đến việc thực hiện các hoạt độngcủa ngân hàng Với chính sách hợp lý, đúng đắn, linh hoạt, đáp ứng được các nhucầu đa dạng của khách hàng về vốn thì Ngân hàng đó sẽ thành công trong việc tăngcường hoạt động bảo lãnh, nhưng vẫn đảm bảo được chất lượng bảo lãnh Ngượclại, với chính sách khách hàng cứng nhắc, kém linh hoạt, không đáp ứng được nhucầu của khách hàng sẽ hạn chế việc đề nghị cấp bảo lãnh và giảm tính cạnh tranhtrong hoạt động của ngân hàng

d Quy trình cấp bảo lãnh:

Quy trình bảo lãnh quy định các bước xử lý nghiệp vụ theo một trình tự tự,thủ tục thống nhất và bắt buộc được tổ chức thực hiện Mỗi bước trong quy trìnhbảo lãnh đều ảnh hưởng trực tiếp tới chất lượng bảo lãnh

Một quy trình không phù hợp hay tiến hành các bước không đầy đủ sẽ đưalại một khoản bảo lãnh kém chất lượng, đẩy ngân hàng đứng trước những nguy cơ,rủi ro tiềm ẩn Nhưng ngược lại, một quy trình quá chặt chẽ sẽ gây phiền hà chokhách hàng, tốn kém không cần thiết mà lại có thể bỏ lỡ nhiều cơ hội kinh doanh

Trang 35

Một quy trình bảo lãnh hợp lý, vừa đảm bảo tính an toàn cho hoạt động củangân hàng vừa thỏa mãn được nhu cầu tiện ích của khách hàng chính là điều kiệncần thiết để ngân hàng nâng cao chất lượng, tạo điều kiện phát triển hoạt động bảolãnh an toàn và hiệu quả.

e Trình độ nghiệp vụ và phẩm chất đạo đức của cán bộ ngân hàng:

Trong quá trình giao dịch trực tiếp với khách hàng, nhân viên Ngân hàngchính là hình ảnh của Ngân hàng Do vậy, chất lượng cán bộ là một yếu tố quantrọng trong hoạt động ngân hàng nói chung và trong hoạt động cấp bảo lãnh nóiriêng Chất lượng cán bộ được thể hiện ở: trình độ nghiệp vụ chuyên môn, đạo đứcnghề nghiệp, khả năng giao tiếp, nhạy bén, nắm bắt tâm lý khách hàng, Chấtlượng cán bộ có cao thì mới đáp ứng được yêu cầu công việc, mới thực hiện đượctốt việc thẩm định, giảm thiểu được rủi ro cho ngân hàng Mặt khác, cán bộ QLKHphải có đạo đức nghề nghiệp tốt nếu không sẽ đưa lại những tổn hại, làm mất uy tíncho ngân hàng Sự thân thiện và cởi mở của cán bộ QLKH sẽ làm cho khách hànghài lòng và tin tưởng hơn vào ngân hàng và từ đó dễ trở thành khách hàng quenthuộc của ngân hàng

f/ Cơ sở vật chất kỹ thuật

Cơ sở vật chất kỹ thuật cũng ảnh hưởng nhiều đến hoạt động bảo lãnh củaNgân hàng Với thiết bị hiện đại, hoạt động của ngân hàng sẽ diễn ra suôn sẻ, khảnăng nắm bắt diễn biến thị trường sẽ nhanh hơn, quy trình bảo lãnh sẽ diễn ra mộtcách nhanh gọn Ngoài ra, việc trang bị đầy đủ các công nghệ, thiết bị hiện đại phùhợp với nhu cầu xã hội, phục vụ kịp thời các yêu cầu của khách hàng là yếu tố đểgiúp ngân hàng có thể nâng cao khả năng cạnh tranh, thu hút được nhiều kháchhàng hơn, giúp ngân hàng đưa ra được những chiến lược kinh doanh phù hợp vớinhu cầu của khách hàng nói chung và khách hàng doanh nghiệp nói riêng

Cơ sở vật chất của ngân hàng còn thể hiện ở không gian giao dịch với kháchhàng: lịch sự, khang trang, hiện đại, tạo cảm giác thoải mái, thân thiện với kháchhàng khi thực hiện giao dịch, mục đích góp phần tạo sự tin tưởng từ phía kháchhàng

Trang 36

“ông lớn” này vào thực tế tình hình tại các ngân hàng nội địa để phát triển hoạtđộng này là điều cần thiết Dưới đây là một số kinh nghiệm phát triển hoạt động bảolãnh tại các ngân hàng này.

1.3.1.1 Kinh nghiệm của HSBC

Ngày 01/01/2009, HSBC chính thức đưa ngân hàng con vào hoạt động tạiViệt Nam với tên Ngân hàng TNHH một thành viên HSBC (Việt Nam) thuộc 100%

sở hữu của Ngân hàng Hồng kông và Thượng Hải, đơn vị sáng lập và thành viênchính thức của tập đoàn HSBC Hiện tại, HSBC là ngân hàng nước ngoài lớn nhấttại Việt Nam xét về vốn đầu tư, mạng lưới, chủng loại sản phẩm, số lượng nhânviên và khách hàng HSBC quan tâm về những chính sách phát triển kinh tế cũngnhư môi trường đầu tư liên quan HSBC xem việc mở rộng thị trường hoạt độngtrong đó có hoạt động bảo lãnh là một ưu tiên hàng đầu

Trước đây, HSBC chỉ tập trung chủ yếu vào đối tượng khách hàng là cácdoanh nghiệp nước ngoài và các tổng công ty nhà nước nhưng nay đã mở rộng tớicác đối tượng là khách hàng cá nhân

Sản phẩm bảo lãnh của HSBC phong phú và đáp ứng tốt những nhu cầu bảolãnh mà ngân hàng nội địa còn bỏ ngỏ như bảo lãnh thanh toán thuế nhậpkhẩu/VAT, bảo lãnh thanh toán trả trước…

Trang 37

HSBC có quy trình bảo lãnh chặt chẽ và rõ ràng, dựa trên các tiêu chuẩn, quytắc quốc tế và có tính chuyên nghiệp rất cao HSBC xem xét rất kỹ các tiêu chí vềtính khả thi của một dự án bảo lãnh, khả năng và thời hạn hoàn trả vốn, các yếu tốtác tộng đến quá trình thực thi dự án này và vấn đề bảo đảm cho việc phát hành camkết bảo lãnh.

Trong quy trình bảo lãnh, bên cạnh việc phân cấp nghiệp vụ, việc giám sátluôn được tiến hành, nhằm bảo đảm tính hệ thống chặt chẽ và minh bạch theo đúngquy trình nghiệp vụ HSBC có hệ thống giám sát nội bộ được thiết kế theo hệ thốngdọc từ trụ sở chính đến các chi nhánh, trực tiếp do Tổng giám đốc điều hành và chỉđạo Bộ phận giám sát tại chi nhánh làm việc độc lập với giám đốc chi nhánh, do đóđảm bảo được tính khách quan, hiệu lực và hiệu quả của công tác này Ngân hàngnày cũng có bộ phận chuyên trách hỗ trợ về luật pháp trong hoạt động bảo lãnh

HSBC thực hiện chính sách bảo lãnh thận trọng, phần lớn các khoản bảolãnh đều có thế chấp Hội đồng tín dụng quyết định hạn mức bảo lãnh cấp cho cánhân và doanh nghiệp trên cơ sở thẩm định chặt chẽ, được xem xét như một khoảnvay Các khách hàng cá nhân, doanh nghiệp đều được xếp hạng trong quá trìnhthẩm định Ngân hàng này còn thành lập ban quản lý tín dụng để chuyên nghiệp hóacông tác quản lý rủi ro tín dụng, bảo lãnh

1.3.1.2 Kinh nghiệm của City bank

Việc tìm hiểu và thu thập thông tin từ khách hàng tiềm năng rất được ngânhàng này chú trọng và có kế hoạch săn đón bằng việc gia tăng lợi ích, ưu đãi từ dịch

vụ ngân hàng và thực hiện bán chéo các sản phẩm Việc phát triển và mở rộng dịch

vụ bảo lãnh cũng được City bank thực hiện theo cách này Thông qua việc áp dụngchính sách ưu đãi, ngân hàng này chủ động thu hút khách hàng Đầu tiên là sử dụngcác dịch vụ về tiền gửi, thanh toán, sau đó đến các dịch vụ cho vay, phát hành bảolãnh ngân hàng

1.3.1.3 Kinh nghiệm của ANZ

Ngoài ra, các ngân hàng nước ngoài còn mở rộng và phát triển khách hàngtheo hướng thỏa mãn mọi nhu cầu khách hàng Ví dụ, trường hợp của ngân hàngANZ xác định: Mỗi khách hàng có nhu cầu khác nhau, ANZ giúp khách hàng xác

Trang 38

định các rủi ro mà họ có thể gặp phải và đã cung cấp những sản phẩm để hạn chếrủi ro đó Trong mọi trường hợp, ANZ luôn có những giải pháp giúp khách hànggiảm thiểu rủi ro, bảo vệ và bảo đảm lợi ích khách hàng.

Các ngân hàng này vận dụng nghiệp vụ bảo lãnh rất thuần thục, dựa trên các tiêuchuẩn, quy tắc quốc tế và có tính chuyên nghiệp rất cao Cùng với đó, họ có quy trìnhbảo lãnh khá chặt chẽ và rõ ràng Ngân hàng xem xét rất kỹ các tiêu chí về tính khả thicủa một dự án bảo lãnh, khả năng và thời hạn hoàn trả vốn, các yếu tố tác động đến quátrình thực thi dự án này và vấn đề bảo đảm cho việc phát hành cam kết bảo lãnh Thêmvào đó, việc giải quyết tranh chấp trong thực hiện bảo lãnh được thỏa thuận thống nhất

và ghi cụ thể khi ký kết hợp đồng và các ngân hàng này rất quan tâm đến uy tín của tổchức đứng ra phân xử, thường là trọng tài quốc tế mà cả hai bên thống nhất lựa chọn ởnước sở tại của ngân hàng, của khách hàng hoặc nước thứ ba

Trong quy trình bảo lãnh, bên cạnh việc phân cấp nghiệp vụ, việc giám sátluôn được tiến hành, nhằm bảo đảm tính hệ thống chặt chẽ và minh bạch, theo đúngquy trình nghiệp vụ; thể hiện thông qua hệ thống giám sát nột bộ được thiết kế theo

hệ thống dọc từ trụ sở chính đến các chi nhánh, trực tiếp do tổng giám đốc chỉ đạo

và điều hành Bộ phận giám sát nằm tại chi nhánh làm việc độc lập với giám đốc chinhánh, do đó đảm bảo được tính khách quan, hiệu lực và hiệu quả của công tác này.Cùng với đó, các ngân hàng này cũng có bộ phận chuyên trách hỗ trợ về luật pháptrong hoạt động bảo lãnh Trong quản trị điều hành, các ngân hàng này có sự phâncấp rõ ràng giữa ngân hàng mẹ, hội sở chính, chi nhánh khu vực và chi nhánh phụtrong việc thực hiện hoạt động bảo lãnh

Mặt khác, với hệ thống rộng khắp tại nhiều quốc gia nên việc tìm hiểu và thuthập thông tin từ các khách hàng tiềm năng rất được các ngân hàng này chú trọng và

có kế hoạch săn đón bằng việc gia tăng lợi ích, ưu đãi từ dịch vụ ngân hàng và thựchiện việc bán chéo sản phẩm Việc phát triển và mở rộng dịch vụ bảo lãnh cũngđược các ngân hàng nước ngoài thực hiện theo cách này Thông qua việc áp dụngcác chính sách ưu đãi, các ngân hàng này chủ động thu hút khách hàng, đầu tiên là

sử dụng các dịch vụ về tiền gửi, kiều hối, thanh toán, sau đó đến các dịch vụ về chovay, phát hành bảo lãnh ngân hàng

Trang 39

Ngoài ra, với lợi thế về mạng lưới và uy tín quốc tế, các ngân hàng này cũng

có thế mạnh trong việc thực hiệc xác nhận bảo lãnh theo yêu cầu Đây là một dịch

vụ được đánh giá là ít rủi ro và đem lại nguồn thu đáng kể từ phí Trong nghiệp vụnày, các ngân hàng nước ngoài cũng rất chú trọng đến uy tín của ngân hàng nhậnbảo lãnh cho phía khách hàng và ngược lại Điều này một lần nữa khẳng định uy tínquốc tế là vấn đề rất quan trọng của khách hàng đề nghị bảo lãnh cũng như ngânhàng đối tác bảo lãnh cho khách hàng của họ

1.3.2 Kinh nghiệm phát triển dịch vụ bảo lãnh của một số Ngân hàng tại Việt Nam

Trong số các ngân hàng thương mại cổ phần ngoài quốc doanh được đánhgiá cao tại thị trường tài chính ngân hàng chúng ta phải kể đến Ngân hàng thươngmại cổ phần Á châu và Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương - 2 ngân hàng cómột số thành tích nổi bật trong hoạt động bảo lãnh và tài trợ thương mại trongnhững năm gần đây

1.3.2.1 Kinh nghiệm của Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu ACB

ACB - “Ngân hàng tốt nhất Việt Nam 4 năm liên tiếp 2009, 2010, 2011,2012” do các tạp chí quốc tế uy tín: Euromoney, Global Finance, AsiaMoney,FinanceAsia, The Asset, World Finance bình chọn; “Ngân hàng vững mạnh nhấtViệt Nam năm 2010”; 2 giải thưởng “Doanh nghiệp công bố thông tin tốt nhất dobạn đọc bình chọn và “Báo cáo thường niên xuất sắc nhất” do Sở giao dịch chứngkhoán Hà Nội (HNX), Báo Đầu tư chứng khoán và Dragon Capital phối hợp tổchức; giải thưởng “Thương hiệu Việt yêu thích nhất 2010” do người tiêu dùng bìnhchọn - Báo Sài Gòn Giải Phóng là đơn vị tổ chức khảo sát)

Với cam kết “Bảo lãnh ACB uy tín và minh bạch”, ACB đã sẵn sàng đồng hànhcùng các khách hàng doanh nghiệp trong quá trình phát triển kinh doanh vững mạnh

ACB nắm bắt được tâm lý và nhu cầu thiết thực của các doanh nghiệp trongbối cảnh hiện tại là rất mong muốn một đơn vị ngân hàng lớn và uy tín có thể cungcấp tiện ích xác thực bảo lãnh để hỗ trợ doanh nghiệp trong quá trình quản lý vàphát triển kinh doanh Do đó, ACB triển khai tiện ích xác thực bảo lãnh trên ACBonline nhằm giúp khách hàng tiết kiệm tối đa thời gian, khách

Trang 40

hàng không cần phải đến ngân hàng, chỉ cần gửi xác thực qua internet sẽ nhận đượcphản hồi của Ngân hàng chỉ trong vòng 1 ngày làm việc (thay vì phải chờ đợi 2-3ngày như trước) và có thể kiểm tra tính hợp pháp cũng như quản lý thư bảo lãnh ởbất kỳ đâu.

Theo đó, khách hàng (bên nhận bảo lãnh) sẽ được cung cấp một tên đăngnhập (user) và mật khẩu (password) để đăng nhập vào trang web

https://www.acbonline.com.vn, khách hàng sẽ xem được tất cả các thư bảo lãnh màđối tác của mình phát hành tại ACB và các thư bảo lãnh đó được đảm bảo hoàn toàn

về giá trị pháp lý ACB cam kết bảo đảm với khách hàng về khả năng thực hiệnnghĩa vụ của bên được bảo lãnh, và sẽ thực hiện nghĩa vụ thanh toán thay cho bênđược bảo lãnh trong trường hợp bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiệnkhông đầy đủ nghĩa vụ của mình khi đến hạn theo thư bảo lãnh do ACB phát hành

1.3.2.2 Kinh nghiệm của Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương Teckcombank

Ghi nhận cho những nỗ lực không ngừng của ngân hàng trong việc đa dạnghóa và nâng cao chất lượng dịch vụ, nhiều năm trở lại đây, Techcombank đã đượctrao tặng nhiều giải thưởng quốc tế danh giá từ các tổ chức uy tín, đặc biệt là về lĩnhvực tài trợ thương mại Và trong năm 2013, Ngân hàng cũng đã vinh dự nhận Giảithưởng Ngân hàng Tài trợ Thương mại tốt nhất Việt Nam 2013 do Tạp chí GlobalBanking and Finance trao tặng

Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam (Techcombank) cung cấp dịch vụ tracứu chứng thư bảo lãnh trực tuyến (online) tại địa chỉ website Chỉ cần 30 giây vàhoàn toàn miễn phí, doanh nghiệp sẽ được xác thực những thông tin cơ bản và tínhhợp quy của chứng thư

Theo đó, từ tháng 1/2014, khách hàng và đối tác thụ hưởng bảo lãnh doTechcombank phát hành có thể tiết kiệm tối đa thời gian trong việc tra cứu, đốichiếu và kiểm tra tính pháp lý của các chứng thư bảo lãnh thông qua tính năng tracứu online trên website của Techcombank, từ đó giúp đẩy nhanh giao dịch với đốitác, bảo đảm quyền lợi hợp pháp của các bên thụ hưởng bảo lãnh cũng như duy trìtính liên tục của hoạt động sản xuất kinh doanh

Ngày đăng: 03/09/2020, 23:29

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w