1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giải pháp nâng cao năng lực tài chính của ngân hàng thương mại cổ phần công thương việt nam chi nhánh thái nguyên giai đoạn 2014 2016

95 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 1,47 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sự phát triển của hệ thồnngân hàng thương mại đã có tác động rất lớn và quan trọng đến quá trình pháttriển của nền kinh tế hàng hóa, ngược lại kinh tế hàng hóa phát triển mạnh mẽđến giai

Trang 1

NGUYỄN THỊ HUỆ

GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC TÀI CHÍNH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG

VIỆT NAM - CHI NHÁNH THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH

THÁI NGUYÊN - 2017

Trang 2

NGUYỄN THỊ HUỆ

GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC TÀI CHÍNH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG

VIỆT NAM - CHI NHÁNH THÁI NGUYÊN

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh

Mã số: 60 34 01 02

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Hoàng Thị Thu

THÁI NGUYÊN - 2017

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan về số liệu và các kết quả nghiên cứu trong bản luậnvăn này là hoàn toàn trung thực, do bản thân thu thập từ các nguồn tài liệutham khảo và nghiên cứu, phân tích đánh giá Chưa hề được sử dụng để bảo

vệ một học vị nào

Mọi sự giúp đỡ cho tác giả hoàn thành luận văn đều được cảm ơn Cácthông tin, tài liệu trình bày trong luận văn đã được ghi rõ nguồn gốc cụ thể

Thái Nguyên, tháng 11 năm 2017

Tác giả luận văn

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học tập tại trường Đại học Kinh tế & QTKD TháiNguyên và khi thực hiện đề tài, bản thân tôi đã nhận được sự giúp đỡ rất lớn

và vô cùng quý báu của các đơn vị, tập thể và các cá nhân

Tôi xin chân thành cảm ơn các Giảng viên của các khoa thuộc trường Đạihọc Kinh tế & QTKD Thái Nguyên, cùng các thầy cô đã tham gia giảng dạytrong chương trình học của tôi trong thời gian qua Đặc biệt là sự hướng dẫnkhoa học của PGS.TS Hoàng Thị Thu trong suốt thời gian thực hiện đề tài

Xin chân thành cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp và gia đình đã cổ vũ độngviên và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình tham gia học tập và thựchiện luận văn này

Xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, tháng 11 năm 2017

Tác giả luận văn

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC CÁC BẢNG vii

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Những đóng góp của luận văn 3

5 Kết cấu của luận văn 3

Chương 1:CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NĂNG LỰC TÀI CHÍNH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 5

1.1 Cơ sở lý luận về năng lực tài chính của ngân hàng thương mại 5

1.1.1 Khái niệm và hoạt động của ngân hàng thương mại 5

1.1.2 Tài chính của ngân hàng thương mại 11

1.1.3 Năng lực tài chính của ngân hàng thương mại 15

1.2 Cơ sở thực tiễn 19

1.2.1 Kinh nghiệm nâng cao năng lực tài chính của một số NHTM trên thế giới 19

1.2.2 Kinh nghiệm nâng cao năng lực tài chính của một số NHTM tại Việt Nam 23

1.2.3 Bài học kinh nghiệm nâng cao năng lực tài chính cho NHTMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Thái Nguyên 25

Chương 2:PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26

2.1 Câu hỏi nghiên cứu 26

2.2 Phương pháp nghiên cứu 26

2.2.1 Phương pháp thu thập dữ liệu 26

Trang 6

2.2.2 Phương pháp tổng hợp số liệu, xử lý dữ liệu 272.2.3 Phương pháp phân tích đánh giá 272.3 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 28

Chương 3:THỰC TRẠNG NĂNG LỰC TÀI CHÍNH CỦA NHTMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH THÁI NGUYÊN 42

3.1 Tổng quan về ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - chi

nhánh Thái Nguyên 423.1.1 Quá trình hình thành, phát triển của Ngân hàng TMCP Côngthương Việt Nam - Chi nhánh Thái Nguyên 423.1.2 Chức năng, nhiệm vụ, và quyền hạn của Ngân hàng TMCP Công

thương Việt Nam - Chi nhánh Thái Nguyên 433.1.3 Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng TMCP Công thương TN 443.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Công thương

- Chi nhánh Thái Nguyên trong giai đoạn 2014 - 2016 49 _Toc5010469053.2 Thực trạng năng lực tài chính của ngân hàng TMCP Công thương -

chi nhánh Thái Nguyên giai đoạn 2014-2016 523.2.1 Phân tích, đánh giá vốn chủ sở hữu của Vietinbank Thái Nguyên 523.2.2 Quy mô, tốc độ tăng trưởng và chất lượng tài sản củaVietinbank Thái Nguyên 563.2.3 Phân tích, đánh giá khả năng sinh lời của Vietinbank Thái Nguyên 60

3.2.4 Phân tích, đánh giá khả năng thanh khoản của Vietinbank Thái Nguyên 62

3.2.5 Chất lượng quản lý 633.3 Yếu tố ảnh hưởng đến năng lực tài chính của ngân hàng TMCP Côngthương - Chi nhánh Thái Nguyên 653.3.1 Yếu tố chủ quan 653.3.2 Yếu tố khách quan 673.4 Đánh giá chung về năng lực tài chính của ngân hàng TMCP Công

thương - Chi nhánh Thái Nguyên 693.4.1 Những kết quả đạt được 693.4.2 Hạn chế còn tồn tại 70

Trang 7

3.4.3 Nguyên nhân của hạn chế 71

Chương 4:GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC TÀI CHÍNH CỦA NHTMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH THÁI NGUYÊN 73

4.1 Quan điểm, định hướng phát triển và mục tiêu nâng cao năng lực tài chính của ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Thái Nguyên đến năm 2020 73

4.1.1 Quan điểm 73

4.1.2 Định hướng phát triển ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam chi nhánh Thái Nguyên đến năm 2020 74

4.2 Giải pháp nâng cao năng lực tài chính của ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Thái Nguyên 76

4.2.1 Nhóm giải pháp về vốn chủ sở hữu 76

4.2.2 Nhóm giải pháp về chất lượng tài sản 77

4.2.3 Nhóm giải pháp về khả năng sinh lời 78

4.2.4 Nhóm giải pháp về khả năng thanh khoản 78

4.2.5 Nhóm giải pháp về công tác quản lý 80

4.3 Kiến nghị 81

4.3.1 Kiến nghị với Chính phủ và các cơ quan quản lý nhà nước 81

4.3.2 Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước 82

4.3.3 Kiến nghị đối với Ngân hàng TMCP Công thương 82

KẾT LUẬN 83

TÀI LIỆU THAM KHẢO 85

Trang 8

: Ngân hàng nhà nước: Ngân hàng thương mại: Ngân hàng thương mại cổ phần: Ngân hàng thương mại nhà nước: Sản xuất kinh doanh

: Tổ chức tín dụng: Thương mại cổ phần: Việt nam đồng

: Ngân hàng thương mại cổ phần Côngthương Việt Nam - chi nhánh Thái Nguyên

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1: Kết quả kinh doanh của Ngân hàng TMCP Công Thương- chi nhánh

Thái Nguyên, giai đoạn 2014-2016 50

Bảng 3.2: Chỉ tiêu phản ánh quy mô vốn chủ sở hữu của Ngân hàng TMCP

Công Thương - chi nhánh Thái Nguyên, giai đoạn 2014 - 2016 52

Bảng 3.3: Hệ số an toàn vốn Vietinbank giai đoạn 2014 - 2016 54

Bảng 3.4: Nguồn vốn của Vietinbank Thái Nguyên giai đoạn 2014-2016 55

Bảng 3.5: Tổng tài sản và tốc độ tăng trưởng tổng tài sản của Ngân hàng TMCP

Công Thương - chi nhánh Thái Nguyên, giai đoạn 2014-2016 56

Bảng 3.6: Tỷ lệ dư nợ cho vay trên tổng tài sản có của Ngân hàng TMCP 57

Công Thương - chi nhánh Thái Nguyên, giai đoạn 2014 - 2016 57

Bảng 3.7: Tốc độ tăng trưởng của tổng tài sản và dư nợ của Ngân hàng TMCP

Công Thương - chi nhánh Thái Nguyên, giai đoạn 2014 - 2016 58

Bảng 3.8: Tỷ lệ nợ quá hạn của Ngân hàng TMCP Công Thương - chi nhánh

Thái Nguyên, giai đoạn 2014-2016 58

Bảng 3.9: ROA, ROE của Ngân hàng TMCP Công Thương - chi nhánh Thái

Nguyên, giai đoạn 2014 - 2016 60

Bảng 3.10: Tỷ lệ thu nhập lãi của Ngân hàng TMCP Công Thương - chi nhánh

Thái Nguyên, giai đoạn 2014-2016 61

Bảng 3.11: Khả năng thanh khoản của Ngân hàng TMCP Công Thương - chi

nhánh Thái Nguyên, giai đoạn 2014-2016 62

Bảng 3.12: Chỉ tiêu thể hiện hiệu quả quản lý của Ngân hàng TMCP Công

Thương - chi nhánh Thái Nguyên, giai đoạn 2014-2016 64

Trang 10

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1: Những dịch vụ cơ bản của ngân hàng đa năng ngày nay 11

Sơ đồ 3.1: Cơ cấu tổ chức của Vietinbank chi nhánh Thái Nguyên 45

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong hơn 30 năm đổi mới và hội nhập của đất nước, Việt Nam từ mộttrong những nước nghèo nhất thế giới trở thành quốc gia có GDP thuộc nhómtăng trưởng nhanh nhất thế giới Để đạt được thành tựu đó, Việt Nam đã luônkiên trì đường lối đổi mới đồng bộ và toàn diện trên mọi mặt của nền kinh tế,trong đó ngành ngân hàng là một trong những ngành tiên phong trong côngcuộc đổi mới, thực hiện tốt vai trò là huyết mạch của nền kinh tế, hỗ trợ vàthúc đẩy kinh tế tăng trưởng Ngành ngân hàng đã thực hiện mục tiêu tăngtrưởng, ổn định kinh tế vĩ mô, kiểm soát lạm phát thông qua điều hành chínhsách tiền tệ, áp dụng linh hoạt các công cụ của chính sách tiền tệ (CSTT) khinền kinh tế đối mặt với nhiều khó khăn thách thức do tác động của cuộckhủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế toàn cầu gây ra, triển khai mạnh

mẽ các giải pháp hỗ trợ phát triển doanh nghiệp Tính đến hết năm 2015, khuvực ngân hàng đang chiếm tỷ trọng rất lớn với tổng tài sản chiếm tới 75%tổng tài sản của hệ thống tài chính Tuy nhiên cũng phải nhìn nhận trên khíacạnh còn tồn tại của các ngân hàng hiện nay về tính lành mạnh hóa tình trạngtài chính, năng lực hoạt động của các NHTM Vấn đề cải thiện mức độ antoàn và hiệu quả hoạt động của các NHTM cũng cần phải được chú trọng vànâng cao hơn nữa

Ngân hàng TMCP Công thương chi nhánh Thái Nguyên luôn có sự pháttriển tương đối ổn định trong nhiều năm và là một trong những ngân hàngmạnh của tỉnh Thái Nguyên Tuy nhiên, với việc mở rộng của một loạt cácngân hàng TMCP như SHB, Bắc Á bank, Vietcombank… tại Thái Nguyên đãđặt ra cho Vietinbank chi nhánh Thái Nguyên những thách thức cạnh tranhkhông nhỏ Để có thể giữ vững được sự phát triển mạnh mẽ vốn có trước sức

ép cạnh tranh đòi hỏi Vietinbank Thái Nguyên cần phải có sự nhìn nhận vàđánh giá toàn diện về: nguồn vốn, tài sản, sự quản lý, khả năng sinh

Trang 12

lời và khả năng thanh khoản Từ đó có thể tìm ra được đâu là nguyên nhân vàđưa ra giải pháp cải thiện giúp cho Vietinbank Thái Nguyên có thể phát triểnmạnh mẽ hơn trong những năm tiếp theo.

Nhận thấy tầm quan trọng của vấn đề này, tác giả đã lựa chọn đề tài

nghiên cứu Giải pháp nâng cao năng lực tài chính của Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam - chi nhánh Thái Nguyên giai đoạn 2014-2016 nhằm tìm hiểu, phân tích cơ sở lý thuyết về những nội dung cấu thành

yếu tố tài chính của các ngân hàng thương mại; phân tích tình hình năng lực tàichính của Vietinbank chi nhánh Thái Nguyên; từ đó đưa ra định hướng, giải phápnhằm nâng cao năng lực tài chính của chi nhánh ngân hàng này

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu chung

Luận văn phân tích, đánh giá năng lực tài chính của ngân hàng TCMPCông thương Việt Nam chi nhánh Thái Nguyên và đưa ra giải pháp nâng caonăng lực tài chính cho ngân hàng này trong giai đoạn tới

- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực tài chính của Vietinbank Thái Nguyên;

- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao năng lực tài chính của ngân hàng Vietinbank Thái Nguyên trong giai đoạn 2017-2020

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của luận văn là năng lực tài chính của ngân hàngVietinbank Thái Nguyên

Trang 13

3.2 Phạm vi nghiên cứu

+ Về không gian: Nghiên cứu NH Vietinbank Thái Nguyên

+ Về thời gian: Dữ liệu dùng để thực hiện luận văn được thu thập trongkhoảng thời gian chủ yếu từ năm 2014-2016 để nghiên cứu thực trạng năng lựctài chính của ngân hàng trong giai đoạn này và bổ sung giải pháp đến năm 2020.+ Về nội dung: Luận văn đi sâu nghiên cứu, đánh giá năng lực tài chính

và các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực tài chính của NH Vietinbank TháiNguyên theo khung an toàn Camel

4 Những đóng góp của luận văn

- Nghiên cứu đề tài này có ý nghĩa thiết thực về mặt lý luận Đề tài đặtvấn đề và phân tích về năng lực tài chính qua đó góp phần hình thành nhữngkhái niệm cụ thể về năng lực tài chính của ngân hàng dựa trên cơ sở chắt lọc

và tổng hợp từ nhiều nguồn tài liệu nghiên cứu khác nhau bao gồm cả quanđiểm cá nhân của người thực hiện đề tài

- Về mặt thực tiễn, đề tài cung cấp cho các nhà quản trị ngân hàng mộtcách nhìn mới về quản trị và nâng cao năng lực tài chính cho ngân hàng Đồng thời đề tài cũng đưa ra một số quan điểm về giải pháp được xem như làcông cụ góp phần nâng cao năng lực tài chính với đối tượng nghiên cứu làngân hàng TMCP Công thương Việt Nam chi nhánh Thái Nguyên

- Về mặt ứng dụng, đối với khách hàng sẽ có những lợi ích trực tiếptrong việc sử dụng dịch vụ của ngân hàng được nâng cao và cải thiện Đối vớicác nhà nghiên cứu khác cũng sẽ có thể sử dụng nghiên cứu này làm tài liệutham khảo cho những nghiên cứu sau này

5 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục luận văn được bố cục thành 4 chương:

Trang 14

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về năng lực tài chính của ngân

hàng thương mại

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu.

Chương 3: Thực trạng năng lực tài chính của Ngân hàng TMCP Công

thương Việt Nam - Chi nhánh Thái Nguyên

Chương 4: Giải pháp nâng cao năng lực tài chính của Ngân hàng TMCP

Công thương Việt Nam - Chi nhánh Thái Nguyên

Trang 15

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NĂNG LỰC TÀI CHÍNH

CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 Cơ sở lý luận về năng lực tài chính của ngân hàng thương mại

1.1.1 Khái niệm và hoạt động của ngân hàng thương mại

1.1.1.1 Khái niệm

Ngân hàng thương mại đã hình thành tồn tại và phát triển hàng trăm nămgắn liền với sự phát triển của nền kinh tế hàng hóa Sự phát triển của hệ thồnngân hàng thương mại đã có tác động rất lớn và quan trọng đến quá trình pháttriển của nền kinh tế hàng hóa, ngược lại kinh tế hàng hóa phát triển mạnh mẽđến giai đoạn cao nhất là nền kinh tế thị trường thì NHTM cũng ngày càngđược hoàn thiện và trở thành những định chế tài chính không thể thiếu được.Theo Luật các Tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 của Việt Nam thì ngânhàng là loại hình tổ chức tín dụng có thể được thực hiện tất cả các hoạt độngngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật nàynhằm mục tiêu lợi nhuận Trong đó:

Tổ chức tín dụng là doanh nghiệp thực hiện một, một số hoặc tất cả các

hoạt động ngân hàng Tổ chức tín dụng bao gồm ngân hàng, tổ chức tín dụngphi ngân hàng, tổ chức tài chính vi mô và quỹ tín dụng nhân dân

Hoạt động ngân hàng là việc kinh doanh, cung ứng thường xuyên một

hoặc một số các nghiệp vụ sau đây:

- Nhận tiền gửi;

- Cấp tín dụng;

- Cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản

Theo đó, NHTM được nhà kinh tế học Peter S.Rose định nghĩa là: “loạihình tổ chức tài chính cung cấp một danh mục các dịch vụ tài chính đa dạngnhất, đặc biệt là tín dụng, tiết kiệm và dịch vụ thanh toán nhằm thực hiện

Trang 16

nhiều chức năng tài chính nhất so với bất kỳ một tổ chức kinh doanh nàotrong nền kinh tế”.

Như vậy, nhìn chung, có thể hiểu NHTM là một loại hình doanh nghiệpđặc biệt với sản phẩm kinh doanh đặc thù là tiền tệ Ngân hàng vừa là ngườihuy động vốn, vừa cho vay với khách hàng; xuất phát từ vị trí trung gian đó,

sứ mệnh của NHTM là “kết nối các nhu cầu tiền khác nhau trong nền kinhtế” Ngân hàng khác với các tổ chức tín dụng phi ngân hàng khác ở chỗ các tổchức tín dụng phi ngân hàng không được phép thực hiện nhận tiền gửi không

kỳ hạn và không làm dịch vụ thanh toán

1.1.1.2 Hoạt động của ngân hàng thương mại

Theo nghị định 59/2009/NĐ-CP của Chính phủ thì hoạt động của ngânhàng thương mại bao gồm:

a Hoạt động huy động vốn

Ngân hàng thương mại được huy động vốn dưới các hình thức sau:

- Nhận tiền gửi của các tổ chức, cá nhân và các tổ chức tín dụng khácdưới các hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn và các loại tiềngửi khác

- Phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu và giấy tờ có giá khác để huyđộng vốn của tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước khi được Thống đốcNgân hàng Nhà nước chấp thuận

- Vay vốn của các tổ chức tín dụng khác hoạt động tại Việt Nam và của tổchức tín dụng nước ngoài

- Vay vốn ngắn hạn của Ngân hàng Nhà nước theo quy định tại khoản 1Điều 30 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

- Các hình thức huy động vốn khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước

b Hoạt động cấp tín dụng

- Ngân hàng thương mại được cấp tín dụng cho tổ chức, cá nhân dưới cáchình thức cho vay, chiết khấu thương phiếu và giấy tờ có giá khác, bảo

Trang 17

lãnh, cho thuê tài chính và các hình thức khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.

- Ngân hàng thương mại được cho các tổ chức, cá nhân vay vốn dưới cáchình thức: Cho vay ngắn hạn nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất, kinhdoanh, dịch vụ, đời sống; Cho vay trung hạn, dài hạn để thực hiện các dự ánđầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đời sống

- Ngân hàng thương mại chủ động tìm kiếm các dự án sản xuất, kinh doanh khả thi, có hiệu quả và có khả năng hoàn trả nợ để cho vay

- Ngân hàng thương mại nhà nước cho vay theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ trong trường hợp cần thiết

- Việc cho vay phải được lập thành hợp đồng tín dụng và theo quy định của pháp luật về bảo đảm tiền vay và giới hạn cho vay

- Ngân hàng thương mại tổ chức việc xét duyệt cho vay theo nguyên tắcphân định trách nhiệm giữa các khâu thẩm định và quyết định cho vay; kiểm tra, giám sát quá trình vay vốn, sử dụng vốn vay và trả nợ của khách hàng

- Ngân hàng thương mại được quyền yêu cầu khách hàng cung cấp tàiliệu chứng minh phương án kinh doanh khả thi, khả năng tài chính của mình

và của người bảo lãnhtrước khi quyết định cho vay; có quyền chấm dứt việccho vay, thu hồi nợ trước hạn khi phát hiện khách hàng cung cấp thông tin sai

sự thật, vi phạm hợp đồng tín dụng

- Ngân hàng thương mại có quyền xử lý tài sản bảo đảm tiền vay củakhách hàng vay, tài sản của người bảo lãnh trong việc thực hiện nghĩa vụ bảolãnh để thu hồi nợ theo quy định tại Nghị định của Chính phủ về bảo đảm tiềnvay của các tổ chức tín dụng; khởi kiện khách hàng vi phạm hợp đồng tíndụng và người bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụbảo lãnh theo quy định của pháp luật

- Ngân hàng thương mại được miễn, giảm lãi suất cho vay, phí ngân hàng; gia hạn nợ; mua bán nợ theo quy định của Ngân hàng Nhà nước

Trang 18

- Ngân hàng thương mại được bảo lãnh vay, bảo lãnh thanh toán, bảolãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh dự thầu và các hình thức bảo lãnh ngânhàng khác bằng uy tín và bằng khả năng tài chính của mình đối với ngườinhận bảo lãnh theo quy địnhcủa Ngân hàng Nhà nước.

- Mức bảo lãnh đối với một khách hàng và tổng mức bảo lãnh của mộtngân hàng thương mại không được vượt quá tỷ lệ so với vốn tự có của ngân hàng thương mại do Ngân hàng Nhà nước quy định

- Ngân hàng thương mại thực hiện bảo lãnh có các quyền và nghĩa vụtheo quy định tại Điều 59 Luật các Tổ chức tín dụng và các quy định khác củapháp luật

- Chỉ các ngân hàng thương mại được phép thực hiện thanh toán quốc tếmới được thựchiện bảo lãnh vay, bảo lãnh thanh toán và các hình thức bảo lãnh ngân hàng khácmà người nhận bảo lãnh là tổ chức, cá nhân nước ngoài

- Ngân hàng thương mại được chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ cógiá ngắn hạn khác đối với các tổ chức, cá nhân Tái chiết khấu thương phiếu

và các giấy tờ có giá ngắn hạn khác đối với các tổ chức tín dụng khác

- Ngân hàng thương mại được hoạt động cho thuê tài chính nhưng phảithành lập công ty cho thuê tài chính Việc thành lập, tổ chức và hoạt động củacông ty cho thuê tài chính thực hiện theo Nghị định của Chính phủ về tổ chức

và hoạt động của công ty cho thuê tài chính

c Hoạt động thanh toán và ngân quỹ

- Ngân hàng thương mại phải mở tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng Nhànước (Sở giao dịch hoặc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố) nơingân hàng thương mại đặt trụ sở chính và duy trì tại đó số dư tiền gửi dự trữbắt buộc theo quyđịnh; được mở tài khoản tiền gửi tại ngân hàng khác trongnước theo quy định của Ngân hàng Nhà nước

- Chi nhánh của ngân hàng thương mại được mở tài khoản tiền gửi tạichi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố, nơi đặt trụ sở của chi nhánh

Trang 19

- Ngân hàng thương mại được mở tài khoản cho khách hàng trong nước

d Hoạt động khác

- Ngân hàng thương mại được dùng vốn điều lệ và quỹ dự trữ để gópvốn, mua cổ phần của doanh nghiệp và của các tổ chức tín dụng khác trongnước theo quy định của pháp luật Mức góp vốn, mua cổ phần của ngân hàngthương mại trong một doanh nghiệp, tổng mức góp vốn, mua cổ phần củangân hàng thương mại trong tất cả các doanh nghiệp không được vượt quámức tối đa theo quy định của Ngân hàngNhà nước

- Việc góp vốn của ngân hàng thương mại với tổ chức tín dụng nướcngoài để thànhlập tổ chức tín dụng liên doanh tại Việt Nam thực hiện theoquy định của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của tổ chức tín dụng nước ngoài tại Việt Nam

- Việc ngân hàng thương mại góp vốn, mua cổ phần, liên doanh với cácchủ đầu tư nước ngoài phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng vănbản và được thực hiện theo quy định của pháp luật

- Ngân hàng thương mại được tham gia thị trường tiền tệ theo quy định của Ngân hàng Nhà nước

- Khi được Ngân hàng Nhà nước cho phép, ngân hàng thương mại đượctrực tiếp kinh doanh hoặc thành lập công ty trực thuộc có tư cách pháp nhân,

Trang 20

hạch toán độc lập bằng vốn tự có (sau đây gọi tắt là công ty trực thuộc) đểkinh doanh ngoại hốivà vàng trên thị trường trong nước và thị trường quốc tế.

- Ngân hàng thương mại được quyền uỷ thác, nhận uỷ thác, làm đại lýtrong các lĩnh vực liên quan đến hoạt động ngân hàng, kể cả việc quản lý tàisản, vốn đầu tư của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo hợp đồng uỷthác, đại lý

- Ngân hàng thương mại được cung ứng dịch vụ bảo hiểm; được thànhlập công ty trực thuộc hoặc liên doanh để kinh doanh bảo hiểm theo quy địnhcủa pháp luật

- Ngân hàng thương mại được cung ứng các dịch vụ: Tư vấn tài chính,tiền tệ cho khách hàng dưới hình thức tư vấn trực tiếp cho khách hàng hoặcthành lập công ty trực thuộc theo quy định của pháp luật; Bảo quản hiện vậtquý, giấy tờ có giá, cho thuê tủ két, cầm đồ và các dịch vụ khác theo quy địnhcủa pháp luật

- Ngân hàng thương mại không được trực tiếp kinh doanh bất động sản

- Ngân hàng thương mại được trực tiếp kinh doanh hoặc thành lập công

ty trực thuộc để thực hiện kinh doanh khác có liên quan đến hoạt động ngânhàng theo quy định của pháp luật

- Trong quá trình hoạt động, ngân hàng thương mại phải tuân thủ các quyđịnh về các hạn chế để bảo đảm an toàn trong hoạt động

Tuy nhiên, hiện nay không chỉ chức năng của các ngân hàng đang thayđổi mà chức năng của các đối thủ cạnh tranh của ngân hàng cũng không

ngừng thay đổi Thực tế là rất nhiều tổ chức tài chính - bao gồm cả các công

ty kinh doanh chứng khoán, công ty môi giới chứng khoán, quỹ tương hỗ vàcông ty bảo hiểm hàng đầu đều đang cố gắng cung cấp các dịch vụ của ngânhàng Ngược lại, ngân hàng cũng cạnh tranh với các đối thủ (các tổ chức tàichính phi ngân hàng) bằng cách mở rộng phạm vi cung cấp dịch vụ, hướng vềlĩnh vực bất động sản và môi giới chứng khoán, tham gia hoạt động bảo hiểm,

Trang 21

đầu tư vào quỹ tương hỗ và thực hiện nhiều dịch vụ mới khác Nền kinh tế càngphát triển thì vai trò làm trung gian tài chính của ngân hàng ngày càng phát huy,thể hiện ở sự mở rộng ngày càng nhiều các chức năng, dịch vụ cung cấp.

- Lập kế hoạch đầu tư - Thanh toán

- Môi giới

Lập kế hoạch Bảo hiểm

đầu tư Ngân hàng hiện đại

Sơ đồ 1.1: Những dịch vụ cơ bản của ngân hàng đa năng ngày nay

(Nguồn: Quản trị ngân hàng thương mại (Peter S.Rose) - 2004)

1.1.2 Tài chính của ngân hàng thương mại

1.1.2.1 Quan niệm tài chính

- Khái niệm: “Tài chính” là sự vận động của vốn tiền tệ diễn ra ở mọichủ thể trong xã hội, nó phản ánh tổng hợp các mối quan hệ kinh tế này phátsinh trong phân phối các nguồn tài chính thông qua việc tạo lập hoặc sử dụngcác quỹ tiền tệ nhằm đáp ứng các nhu cầu khác nhau của các chủ

thể trong xã hội

Trang 22

- Đặc điểm của tài chính:

+ Tài chính không chỉ bao gồm các nguồn lực dưới dạng tiền mặt haycác khoản tiền gửi mà còn dưới dạng các loại tài sản tài chính như: cổ phiếu,trái phiếu hay các công cụ nợ trao đổi hay chuyển tải giá trị

+ Tài chính liên quan đến việc chuyển giao các nguồn tài chính giữa cácchủ thể với nhau, từ các chủ thể có nguồn vốn tiết kiệm đến các chủ thể cầnvốn Ở tầm vĩ mô, mối quan hệ giữa tiết kiệm và đầu tư chính là sự chuyểngiao nguồn lực giữa các cá nhân, doanh nghiệp, Chính phủ trong tổng thể nềnkinh tế

1.1.2.2 Quan niệm tài chính ngân hàng thương mại

NHTM là một doanh nghiệp đặc biệt kinh doanh quyền sử dụng hànghoá tiền tệ, thực hiện các chức năng: trung gian tín dụng, trung gian thanhtoán và cung ứng dịch vụ cho khách hàng Thông qua sự vận động của cácluồng tiền tệ trong ngân hàng đã làm nảy sinh các mối quan hệ kinh tế trongkinh doanh Các quan hệ kinh tế đó là:

- Quan hệ giữa NHTM với Nhà nước, thể hiện thông qua việc Nhà nướccấp vốn cho các NHTMNN để hoạt động và NHTM thực hiện các nghĩa vụ tàichính đối với Nhà nước như nộp thuế, phí…

- Quan hệ giữa NHTM với NHNN, thể hiện qua các nghiệp vụ dự trữ bắtbuộc, thanh toán, cho vay tái chiết khấu

- Quan hệ giữa NHTM với NHTM, thể hiện qua các nghiệp vụ trên thị trường liên ngân hàng

- Quan hệ giữa NHTM với các doanh nghiệp và cá nhân như: Quan hệ vềthanh toán trong việc vay, cho vay, đầu tư vốn, mua bán tài sản…

- Quan hệ trong nội bộ NHTM như: Thanh toán tiền lương, tiền công,tiền thưởng, tiền phạt đối với nhân viên trong việc phân phối lợi nhuận sauthuế và hình thành các qũy của ngân hàng

Trang 23

Như vậy, tài chính NHTM là sự vận động của các luồng tài chính gắn

liền với quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ phát sinh trongquá trình hoạt động kinh doanh của ngân hàng

1.1.2.3 Đặc điểm tài chính của ngân hàng thương mại

- Tài chính NHTM có tính nhạy cảm cao phụ thuộc môi trường kinh doanh Đặc điểm này được thể hiện thông qua chủ thể của hoạt động kinh doanhngân hàng - chính là tiền Thông qua các nghiệp vụ tài chính thuần túy là vay

và cho vay thì dòng tiền vận động độc lập, không có đối trọng với dòng hànghoá dịch vụ Sự vận động của dòng tiền này rất nhạy cảm, phụ thuộc nhiềuvào khách hàng của quá trình kinh doanh Khi khách hàng gửi tiền vào ngânhàng thì ngân hàng sẽ có nguồn vốn để cho vay cũng như khi khách hàngmuốn vay vốn thì ngân hàng mới có thể đầu tư cho vay để sinh lời Phụ thuộcvào khách hàng thì luồng tiền của ngân hàng sẽ được vận động một cách liêntục và thực hiện được đúng vai trò trung gian của NHTM

- Tài chính NHTM phụ thuộc vào khả năng tạo tiền của NHTM

Đây là khả năng mà chỉ có NHTM mới có Với khả năng tạo tiền,NHTM có thể làm tăng lượng tiền bằng cách cho vay không bằng tiền mặthay giảm lượng tiền bằng cách thu nợ không bằng tiền mặt để cung cấpphương tiện thanh toán cho nền kinh tế và tạo lập nguồn vốn phục vụ cho hoạtđộng kinh doanh NHTM tạo tiền khi mà nguồn vốn huy động được dưới hìnhthức tiền gửi có thể đem đi cho vay được và luân chuyển liên tục trong hệthống ngân hàng Việc tạo tiền được phát sinh sau khi NHTM cho vay bằngchuyển khoản trong cùng một hệ thống NHTM Đơn vị vay vốn được ghi nợtài khoản cho vay, đơn vị cung ứng hàng hoá hoặc dịch vụ cho đơn vị cho vayđược ghi có vào tài khoản tiền gửi tại một ngân hàng Như vậy trong trườnghợp cho vay như trên, không có nguồn vốn nhưng NHTM vẫn có thể cho vayđược Đó là bản chất việc tạo tiền ghi sổ của NHTM Các bút tệ thực sự thúcđẩy tăng trưởng kinh tế trên cơ sở nguồn tiền gửi mới do hệ thống ngân hàngtạo ra

Trang 24

- Tài chính NHTM có kết cấu vốn đặc thù

Đối với các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thì nguồn vốn chủ yếu làvốn tự có và tối thiểu phải đạt ở mức 30% trong tổng nguồn vốn kinh doanhcủa doanh nghiệp Trong khi đó, với chức năng trung gian tài chính của mình,NHTM lại sử dụng nguồn vốn nợ Đây là nguồn vốn huy động từ các chủ thểtrong thành phần kinh tế chiếm tới 80-90% tổng vốn kinh doanh tự có củangân hàng Vốn tự có của ngân hàng chỉ chiếm khoảng trên dưới 10%

- Một số hoạt động cơ bản của ngân hàng gắn liền với doanh nghiệp NHTM muốn hoạt động kinh doanh được thì phải có khách hàng sửdụng các sản phẩm dịch vụ của ngân hàng Thông qua chức năng huy độngvốn, điều tiết vốn thì NHTM sẽ chuyển vốn từ nơi thừa sang nơi thiếu, tạođiều kiện cho các doanh nghiệp hoạt động liên tục và hiệu quả Chính vì vậy,

tư cách, năng lực hoạt động và sức mạnh tài chính của doanh nghiệp sẽ là yếu

tố quyết định đến năng lực và sức mạnh tài chính của NHTM Nếu doanhnghiệp đầu tư bị thua lỗ, tài sản nợ tài chính gia tăng, kết quả là các khoản tíndụng không thu hồi được sẽ kéo theo tình trạng tài chính của ngân hàng khônglành mạnh

- Tài chính NHTM luôn tiềm ẩn rủi ro lớn

NHTM kinh doanh dưới hình thức đi vay để cho vay Việc đi vay để chovay này tất nhiên sẽ tiềm ẩn những rủi ro mà NHTM sẽ phải gánh chịu từ phíangười vay và người cho vay Nếu huy động được vốn mà không cho vay được sẽgây nên tình trạng ứ đọng vốn, chi phí kinh doanh cao vì ngân hàng vẫn phải trảlãi cho người gửi tiền Dòng tiền không vận động sẽ không tạo ra lợi nhuận chongân hàng, thậm chí có thể lỗ Hoặc nếu cho vay mà không thu hồi được nợ thìkhông những vốn tự có của ngân hàng mất mà ngân hàng còn có nguy cơ khônghoàn trả được số tiền đã huy động của khách hàng dẫn đến mất khả năng thanhtoán Như vậy nếu khách hàng gặp rủi ro tài chính thì lập tức tài chính NHTM sẽphải gánh chịu Điều quan trọng là rủi ro tài chính NHTM có

Trang 25

ảnh hưởng nghiêm trọng đến nền kinh tế, có nguy cơ lây lan làm suy giảmđến cả hệ thống ngân hàng, đẩy nền kinh tế vào suy thoái.

1.1.3 Năng lực tài chính của ngân hàng thương mại

1.1.3.1 Khái niệm năng lực tài chính của doanh nghiệp và đặc điểm năng lực tài chính của ngân hàng thương mại

Năng lực là khả năng đủ để làm một công việc nào đó hay năng lực lànhững điều kiện được tạo ra hoặc vốn có để thực hiện một hoạt động nào đó.Vậy năng lực tài chính của một doanh nghiệp là nguồn lực tài chính củabản thân doanh nghiệp, là khả năng tạo tiền, tổ chức lưu chuyển tiền hợp lý,đảm bảo khả năng thanh toán thể hiện ở quy mô vốn, chất lượng tài sản vàkhả năng sinh lời đủ để đảm bảo duy trì hoạt động kinh doanh

Năng lực tài chính của một NHTM là khả năng tài chính để ngân hàngthực hiện và phát triển các hoạt động kinh doanh một cách hiệu quả Năng lựctài chính của ngân hàng không chỉ là nguồn lực tài chính đảm bảo cho hoạtđộng kinh doanh của ngân hàng mà còn là khả năng khai thác, quản lý và sửdụng các nguồn lực đó phục vụ hiệu quả cho hoạt động kinh doanh

Năng lực tài chính của một NHTM đóng vai trò vô cùng quan trọng, lànăng lực cốt lõi của một ngân hàng Một NHTM có năng lực tài chính tốt phải

là NHTM luôn duy trì được hoạt động bình thường và phát triển một cách ổnđịnh, bền vững trong mọi điều kiện về kinh tế, chính trị, xã hội ở trong nước

và trên thế giới; có khả năng cung cấp tín dụng có hiệu quả và các dịch vụ tàichính cho nền kinh tế; NHTM luôn đáp ứng đầy đủ yêu cầu khách hàng vềvốn và các dịch vụ ngân hàng phù hợp với quá trình phát triển kinh tế, xã hộitrong nước và thế giới NHTM còn phải bảo đảm được sự tồn tại và phát triểncủa mình một cách an toàn, không xảy ra những đổ vỡ hay phá sản Năng lựctài chính của một NHTM càng được đảm bảo thì mức độ rủi ro trong hoạtđộng ngân hàng càng thấp và năng lực cạnh tranh của NHTM trên thị trườngcàng cao Do vậy, năng lực tài chính của NHTM phải không ngừng được

Trang 26

nâng cao và hoàn thiện và đó là điều kiện không thể thiếu được của bất cứmột NHTM nào.

1.1.3.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực tài chính của

NHTM a Các nhân tố khách quan

* Chính sách về tài chính của Chính phủ

Chính phủ là một yếu tố khách quan tác động đến sự phát triển của tất cảcác ngành trong đó lĩnh vực Ngân hàng chịu ảnh hưởng rất lớn Chính phủ vớivai trò là người quản lý, giám sát hệ thống Ngân hàng hoạt động an toàn, hiệuquả thông qua công cụ NHTW Chính phủ sẽ đề ra và hoạch định đường lốiphát triển chung của toàn ngành Ngân hàng Trong giai đoạn hiện nay, sự nỗlực của Chính phủ trong việc thúc đẩy quá trình cổ phần hoá các NHTM sẽgóp phần thay đổi hay kìm hãm kế hoạch nâng cao năng lực tài chính, cũngnhư chiến lược kinh doanh của các NHTM

Do đó, yếu tố khi cần xem xét trong việc xây dựng chiến lược kinhdoanh các NHTM chính là qui định pháp luật, đường lối chiến lược và mức

độ ảnh hưởng của các chính sách kinh tế vĩ mô đến xu hướng hoạt động của

hệ thống NHTM trong nền kinh tế

* Sự phát triển của hệ thống tài chính

- Sự phát triển các công cụ thị trường tài chính

Khi mà các công cụ tài chính có điều kiện phát triển thì sẽ làm gia tăngnguồn vốn có thể huy động từ việc phát hành cổ phiếu, trái phiếu Qua đó sẽtạo điều kiện cho các NHTM tăng vốn chủ sở hữu thông qua việc phát hành

cổ phiếu hoặc trái phiếu chuyển đổi Mặt khác, người có tiền có cơ hội lựachọn đầu tư thay vì gửi tiền vào NHTM, từ đó làm thu hẹp thị phần huy động

và cho vay của các NHTM dẫn đến ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận và việcnâng cao năng lực tài chính của NHTMVN

Trang 27

- Cơ chế hoạt động của thị trường tài chính

+ Chính sách tiền tệ: Việc NHNN sử dụng chính sách tiền tệ mang tính

thị trường - gián tiếp hay sử dụng các công cụ kiểm soát và điều hành trựctiếp sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến việc sử dụng và điều hoà vốn khả dụng củacác NHTM, đến sự ổn định tiền tệ, môi trường cạnh tranh, hiệu quả kinhdoanh của các NHTM

+ Hoạt động thị trường tiền tệ liên Ngân hàng: Các NHTM có thể vay

mượn lẫn nhau thông qua việc hoạt động trên thị trường tiền tệ liên Ngânhàng, cạnh tranh với nhau thông qua việc mời chào lãi suất, thời hạn vay,mượn và các điều kiện vay Hoạt động thị trường tiền tệ liên ngân hàng pháttriển sẽ hỗ trợ rất tốt cho các NHTM trong việc đảm bảo các tỷ lệ an toàncũng như khả năng thanh khoản

+ Chính sách tỷ giá và quản lý ngoại hối: Với chính sách tỷ giá theo

hướng tự do hoá sẽ tạo quyền chủ động cho các NHTM, giúp các NHTM cóthể cạnh tranh trong việc thu hút nguồn ngoại tệ vào hệ thống ngân hàng vàđáp ứng nhu cầu của nền kinh tế

+ Quản lý lãi suất: Việc quản lý lãi suất theo cơ chế lãi suất thoả thuận,

NHNN chỉ thông báo lãi suất cơ bản còn các NHTM sẽ tham khảo và tựnghiên cứu chủ động quyết định lãi suất huy động, lãi suất cho vay trên cơ sởlãi suất thị trường để đảm bảo bù đắp chi phí và sức cạnh tranh với cácNHTM cũng như các chủ thể khác trên thị trường tài chính

+ Sự phát triển của thị trường chứng khoán: Sự phát triển của thị trường

chứng khoán sẽ tạo sân chơi cho đối thủ cạnh tranh với các NHTM, đồng thờicũng tạo điều kiện thuận lợi cho các NHTM thực hiện phát hành cổ phiếu racông chúng để tăng vốn chủ sở hữu và nâng cao năng lực tài chính của mình

+ Cơ chế hoạt động của các NHTM: Với cơ chế hoạt động thông thoáng

cho các NHTM được phép: Đa dạng hoá các dịch vụ; Tăng quyền chủ độngtrong kinh doanh; Không còn bị giới hạn về phạm vi kinh doanh; Chủ động

Trang 28

tuyển dụng lao động; Chủ động tìm kiếm dự án có hiệu quả; Tự chủ, tự chịutrách nhiệm với các khoản vay; Tự xác định giá trị tài sản đảm bảo theo giáthị trường, sẽ tạo động lực cho các ngân hàng chủ động cạnh tranh, nâng caonăng lực tài chính.

+ Sự hội nhập thị trường tài chính của Việt Nam: Thông qua hội nhập đã

tạo tiền đề cho các tổ chức tài chính, ngân hàng nước ngoài vào kinh doanh tạiViệt Nam, tác động đến việc gia tăng đối tác cạnh tranh với các NHTMVNđến từ bên ngoài nền kinh tế, ngược lại thông qua hội nhập cũng tạo tiền đềcho các NHTMVN phát triển thị trường, hội nhập vào thị trường tài chínhtoàn cầu

Như vậy, khả năng nâng cao năng lực tài chính của các NHTM phụ

thuộc rất lớn vào sự phát triển của thị trường tài chính

b Các nhân tố chủ quan

Để có được sự phát triển ổn định lâu dài, mỗi ngân hàng cần phải có mộtchiến lược kinh doanh tổng thể và dài hạn Đây chính là mục tiêu cơ bản, toàndiện mà một ngân hàng cần phải đạt được đồng thời phải có sự phân bổ cácnguồn lực quan trọng để đạt được mục tiêu trong môi trường hoạt động tươnglai

Chiến lược kinh doanh của ngân hàng phải được xây dựng dựa trên cơ sởChính sách về tài chính của Chính phủ, sự phát triển của hệ thống tài chính vàthực tế hoạt động kinh doanh của ngân hàng để đảm bảo tính kế thừa, phải dễdàng thay đổi để thích ứng với những thay đổi của thị trường theo từng giaiđoạn, từng thời kỳ cụ thể Nội dung của chiến lược phải đảm bảo đầy đủ, rõràng, có tính thuyết phục và khả thi cao

Khi một mục tiêu được đưa vào chiến lược kinh doanh của ngân hàngđiều này có ý nghĩa: Thể hiện mục tiêu này đã được Ban lãnh đạo ngân hàngđịnh hướng trong dài hạn; ngân hàng sẽ phải chuẩn bị yếu tố nguồn lực phùhợp với điều kiện và môi trường kinh doanh để đảm bảo mục tiêu được thực

Trang 29

hiện; Chiến lược kinh doanh không phải những đường hướng vô định mà luônhướng đến mục đích, mục tiêu nhất định với ý nghĩa là kết quả chung, kháiquát nhất của quá trình kinh doanh mà ngân hàng cần đạt được trong tươnglai Vì vậy khi mục tiêu nâng cao năng lực tài chính được thể hiện trong chiếnlược kinh doanh của ngân hàng là một đảm bảo chắc chắn cho sự thành công.

cả các nước phát triển với các NHTM mạnh Thông qua việc đánh giá kinhnghiệm nâng cao năng lực tài chính của mỗi quốc gia sau đây sẽ giúp ViệtNam có những bài học cho việc nâng cao năng lực tài chính

- Tại Trung Quốc:

Những NHTMNN, NHTMQD ở Trung Quốc đã thực hiện củng cố sứccạnh tranh, xây dựng cơ chế tự chịu trách nhiệm đầu tư, tự quản lý khoản vaycủa mình, tăng cường tính minh bạch và giảm nợ xấu, đồng thời tăng cườngkhả năng quản lý giám sát nội bộ của các NHTM

Cải thiện cơ sở hạ tầng thông tin để trở thành ngân hàng toàn cầu có khảnăng quản lý vốn tầm cỡ quốc tế Nâng cao khả năng sử dụng ngân hàng điện

tử của các tổ chức, phát triển phần mềm để giúp cho việc thẩm định và đánhgiá rủi ro tín dụng

Thực hiện việc cấp thêm vốn và cổ phần hóa các NHTM nhà nước, cơcấu lại ngân hàng - xử lý nợ xấu Chính phủ Trung Quốc quyết định bỏ ra 45

Trang 30

tỷ USD từ quỹ dự trữ ngoại hối quốc gia để hiện đại hoá hai ngân hàng quốcdoanh là Bank of China và Ngân hàng Xây dựng với mục đích chính là tăngcường các chỉ số phản ánh năng lực cân đối về vốn, cũng như chuyển đổi từhình thức quốc doanh sang cổ phần.

Năm 1998, Trung Quốc thông báo bắt đầu áp dụng các quy tắc, quy định,định mức và tỷ lệ an toàn theo chuẩn mực của Ngân hàng Thanh toán Quốc tế(BIS), tỷ lệ an toàn vốn (CAR) được nâng lên mức 8%; những quy định mới

về phân loại khoản vay Qua đó nhìn nhận được toàn cảnh về nợ dưới chuẩn,

nợ xấu Việc thành lập bốn công ty quản lý tài sản để xử lý toàn bộ số nợ dướichuẩn, nợ xấu thậm chí là đầu tư và sinh lời Đồng thời, những DNNN có nợxấu được sắp xếp lại nhằm ngăn ngừa nguy cơ làm giảm chất lượng tài sảncủa những ngân hàng cho vay vốn Đối với vấn đề thanh khoản, kế hoạch táicấp vốn cho các NHTM nhà nước được triển khai song song Số vốn yêu cầuđược huy động theo cơ chế ngoài ngân sách, nghĩa là bằng công cụ trái phiếuchính phủ được phát hành với thời hạn 30 năm

Bước tiếp theo, Chính phủ Trung Quốc khuyến khích các NHTM nhànước xúc tiến kế hoạch niêm yết trên TTCK Động thái này buộc các ngânhàng phải xây dựng cơ chế quản trị theo chuẩn quốc tế, kinh doanh theo địnhhướng thương mại nhiều hơn, nâng cao hiệu quả quản lý, điều hành, tăngcường tính minh bạch trong hoạt động, kế hoạch đầu tư và trên sổ sách kếtoán Nhằm tạo ra môi trường lành mạnh để tránh cho các ngân hàng rơi vàovòng luẩn quẩn của làn sóng nợ dưới chuẩn mới phát sinh

Trung Quốc trong tiến trình cổ phần hoá các NHTMNN đã cho phép một

số tập đoàn tài chính nước ngoài mua cổ phần hạn chế tại một số NHTM sau

cổ phần hoá Cuối tháng 1/2006, cùng một lúc, ba tập đoàn tài chính lớn làGoldman Sachs Inc (Mỹ), Allianzn AG (Đức) và American Express (Mỹ) đãđầu tư tổng cộng 3,78 tỷ USD để mua 10% cổ phần của ngân hàng CôngThương Trung Quốc, NHTM quốc doanh lớn nhất Trung Quốc

Trang 31

- Tại Hàn quốc: Bán đấu giá nợ xấu cho ngân hàng nước ngoài để các

NHTMNN thu hồi một phần vốn từ tài sản có không sinh lời, nâng cao tiềmlực tài chính Hàn Quốc đã bán 51% Korea Firt Bank cho New Bridge

- Tại Mỹ: Năm 2008 với việc xuất hiện bong bóng bất động sản khiến

cho trên một triệu nhà đầu tư có nguy cơ phá sản Với hàng loạt các khoản nợxấu khiến cho nhiều ngân hàng thua lỗ nặng Nhiều ngân hàng đã phải tiếnhành sáp nhập hoặc tuyên bố phá sản như: Lehman Brothers, Merrill Lynch,Countrywide Financial, Bear Stearns, Ameribank… Trước tình hình này,Chính phủ Mỹ đã đưa ra các chính sách hỗ trợ thông qua chính sách tiền tệ,nghiệp vụ thị trường mở, chương trình đấu giá cho vay kỳ hạn và Chính phủcũng thực hiện các gói cứu trợ lớn:

Một là, chính sách tiền tệ Với việc can thiệp bằng cách hạ lãi suất Lãi

suất cho vay liên ngân hàng đã giảm từ 5,25% qua 6 đợt xuống còn 2% (từ18/9/2007 - 30/4/2008) Sau đó, lãi suất vẫn tiếp tục giảm và đến ngày16/12/2008 chỉ còn 0,25% - mức lãi suất thấp gần bằng 0 hiếm thấy

Hai là, nghiệp vụ thị trường mở FED thực hiện nghiệp vụ thị trường mở

thông qua mua lại trái phiếu Chính phủ Mỹ mà các ngân hàng của nước nàyđang nắm giữ Tính đến ngày 31/03/2010, FED đã hoàn thành việc mua 1,25nghìn tỷ USD nhưng vẫn tiếp tục tiến hành các giao dịch trong những thángtiếp theo Mục tiêu của chương trình này nhằm hỗ trợ cho thị trường thế chấp

và nhà ở đồng thời giúp phục hồi thị trường tài chính

Ba là, chương trình đấu giá cho vay kỳ hạn Ngày 17/12/2007, trước ảnh

hưởng của cuộc khủng hoảng tín dụng dưới chuẩn, FED đưa ra Chương trìnhĐấu giá cho vay kỳ hạn (TAF), nhằm tăng cường tính thanh khoản của thịtrường tín dụng Mỹ TAF cho phép các tổ chức nhận ký gửi đấu giá để đượcvay những khoản vay ngắn hạn đổi bằng tài sản ký quỹ Những tổ chức nàyphải được thẩm định là có tình trạng tài chính lành mạnh Các tổ chức tham

Trang 32

gia đấu giá qua các ngân hàng của FED Các khoản đấu giá bắt đầu ngày17/12/2007, với mức lãi suất khởi điểm 4,17% và kết thúc ở 4,65%, FED đãnhận được các khoản ký quỹ trị giá 63 tỷ USD và cho vay 20 tỷ USD với 93

tổ chức khác nhau Tính đến tháng 11/2008, đã có 300 tỷ USD được FED chovay theo chương trình TAF

Bốn là, tái cấu trúc ngân hàng Bộ Tài chính Mỹ khuyến khích các ngân

hàng tham gia một chương trình tái cấp vốn Các ngân hàng có thể nhận đượctiền bằng cách đề nghị bán cổ phiếu ưu đãi cho Bộ Tài chính Việc tái cấp vốnđược thực hiện trên diện rộng với một số điều kiện như giới hạn lương, bồithường cho ban lãnh đạo ngân hàng Đây là một phần của Chương trình cứutrợ tài sản gặp rắc rối vào tháng 11/2008 Các ngân hàng tham gia Chươngtrình này là thành viên của Cơ quan FDIC và được FDIC bảo hiểm tạm thờitrong Chương trình bảo hiểm tạm thời về khả năng thanh toán tiền mặt Ngoài

ra, FED đã cho vay tới 200 tỷ USD đối với những tài sản được xếp hạng tínnhiệm AAA…

Với những biện pháp xử lý kịp thời và hiệu quả, ngành ngân hàng Mỹ đã

có những khởi sắc Cụ thể, JP Morgan Chase & Co - ngân hàng lớn nhất nước

Mỹ đạt lợi nhuận trong quý II/2013 tăng 31%, lên 6,5 tỷ USD trên số doanhthu là 25,2 tỷ USD, cao hơn so với lợi nhuận 5 tỷ USD và doanh thu 22,2 tỷUSD của cùng kỳ năm 2012 Trong khi đó, Ngân hàng Wells Fargo công bốlợi nhuận quý II/2013 tăng 19,4%, lên 5,5 tỷ USD, so với 4,6 tỷ USD củacùng kỳ năm 2012, nhờ chất lượng tín dụng được cải thiện trong thị trườngnhà đất và hoạt động cho vay cao hơn Tuy nhiên, công cuộc xử lý các ngânhàng yếu kém của Mỹ cũng có mặt hạn chế Hạn chế lớn nhất trong quyếtđịnh của Chính phủ Mỹ là để cho ngân hàng Lehman Brothers sụp đổ Điềunày đã gây hỗn loạn trong hệ thống ngân hàng vì ngân hàng nào cũng nghĩrằng mình sẽ là nạn nhân tiếp theo Đồng thời, Lehman Brothers sụp đổ đãdẫn đến nhiều hệ lụy không tốt

Trang 33

1.2.2 Kinh nghiệm nâng cao năng lực tài chính của một số NHTM tại Việt Nam

Với nỗ lực nâng cao năng lực tài chính, các NHTMCP Việt Nam đã cónhững bước đi và chiến lược hợp lí, qua đó đạt được những thành công nhấtđịnh:

- Ngân hàng Vietinbank: Vietinbank đang có chiến lược tái cấu trúc

nguồn lực tài chính toàn hệ thống Với việc chuyển đổi mô hình hoạt động,nâng cao khả năng vận hành của từng khối theo chuẩn quốc tế Tái cơ cấu lạidanh mục tín dụng và cho vay với việc duy trì thế mạnh đối với mảng kháchhàng doanh nghiệp lớn và chuyển dịch dần cơ cấu cho vay sang các đối tượngkhách hàng nhiều tiềm năng khác như khách hàng FDI, vừa và nhỏ Thực hiệnchủ trương của NHNN trong việc tái cơ cấu hệ thống các tổ chức tín dụng thìtrong năm 2015 Vietinbank đã thông qua việc sáp nhập với

NHTMCP Xăng dầu Petrolimex (PG bank) Thông qua giao dịch này thìngoài việc vốn điều lệ tăng thêm 3000 tỷ đồng, Vietinbank còn tận dụng đượcmạng lưới sẵn có của PG bank về chi nhánh, phòng giao dịch, khách hànghiện hữu, tạo điều kiện cho Vietinbank có thêm khả năng mở rộng và pháttriển Việc xây dựng hệ thống Core banking mới (Core Sunshine) đã góp phầnlàm gia tăng khả năng quản trị, điều hành Nhờ đó, đến cuối năm 2016,Vietinbank là ngân hàng có vốn điều lệ đứng đầu cả nước với 37.234 tỷ đồng

Hệ số an toàn vốn CAR của Vietinbank cũng ở mức ổn định với 11% tính đếncuối năm 2016 Tỷ lệ nợ xấu cũng được duy trì ở mức thấp chưa vượt ngưỡng3% Lợi nhuận của Vietinbank cũng đứng đầu với 8.530 tỷ đồng

- Ngân hàng Techcombank: Dành lợi nhuận trong năm 2015 để tập trung

nguồn lực vì sự phát triển dài hạn và tạo ưu thế tài chính, nâng cao các chỉ số

an toàn và sẵn sàng nắm bắt các cơ hội kinh doanh trên thị trường góp phầngia tăng hiệu quả sử dụng vốn, tạo giá trị tăng thêm của mỗi cổ phiếu.Techcombank cũng thực hiện tăng vốn điều lệ bằng cách chào bán cổ phần

Trang 34

Đây là bước đi cần thiết giúp Techcombank nâng cao năng lực tài chính, quy

mô hoạt động, khả năng cạnh tranh, tạo cơ sở cho việc phát triển bền vững.Báo cáo kinh doanh năm 2016, lợi nhuận của Techcombank đạt 3.997 tỷ đồng.Chất lượng tài sản và chất lượng tín dụng cũng được nâng cao, tỷ lệ an toànvốn tối thiểu tới cuối năm 2016 đạt 13,12% cao hơn mức 9% của NHNN Tỷ

lệ nợ xấu cũng giảm từ 1,67% năm 2015 xuống còn 1,57% năm 2016

- Ngân hàng BIDV: Thực hiện tái cơ cấu theo định hướng của Chính

phủ Với việc nỗ lực hoàn thành các chỉ tiêu kinh doanh, BIDV đã có sự tăngtrưởng tích cực về quy mô, hiệu quả và chất lượng hoạt động trong năm 2016.Với tổng tài sản tăng trưởng gần 17%, lợi nhuận trước thuế đạt mức trên7.500 tỷ đồng Với việc triển khai đồng bộ xử lý nợ xấu như thực hiện đánhgiá, rà soát chất lượng tín dụng, đánh giá khả năng thu hồi để có biện phápphù hợp với từng khách hàng có dư nợ xấu Hạn chế phát sinh tăng nợ xấumới thông qua việc tìm kiếm và cho vay khách hàng tốt đồng thời đẩy mạnhthực hiện các giải pháp hỗ trợ doanh nghiệp khó khăn, tạo điều kiện chokhách hàng ổn định sản xuất kinh doanh để có nguồn trả nợ ngân hàng; Tíchcực thực hiện các giải pháp để xử lý nợ xấu, bao gồm xử lý bằng quỹ dựphòng rủi ro, bán nợ, xử lý tài sản đảm bảo, áp dụng các biện pháp quyết liệt

để yêu cầu khách hàng trả nợ… Nhờ đó, chất lượng hoạt động tiếp tục đượcđảm bảo với tỷ lệ nợ xấu ở mức dưới 2% BIDV đã đạt được những kết quảtích cực trong tái cơ cấu về mặt hoạt động theo hướng ổn định, bền vững và

đa dạng hơn Theo đó, cuối 2016, dư nợ tín dụng bán lẻ đã chạm mốc 178.000

tỷ đồng, tăng 28,1% so với năm 2015, chiếm 24,5% tổng dư nợ tín dụng, cảithiện 1,8% so với năm 2015 Huy động vốn từ khách hàng cá nhân ước đạt446.000 tỷ đồng, tăng 24,2% so với năm 2015, chiếm tỷ trọng 56,1% tổnghuy động vốn, cải thiện 2,37% so với năm trước Bên cạnh đó, cơ cấu về thunhập của BIDV tiếp tục được đa dạng hóa với thu nhập từ dịch vụ của

BIDV năm 2016 đạt 3.800 tỷ đồng, đứng đầu trong hệ thống ngân hàng Đồngthời BIDV cũng thực thi tốt các chính sách phát triển kinh tế, trọng tâm là

Trang 35

chính sách tiền tệ quốc gia, điều hành tín dụng tập trung vào các lĩnh vực ưutiên đồng thời tích cực tham gia một số dự án lớn góp phần phát triển hạ tầngkinh tế xã hội: Ngay từ đầu năm 2016, BIDV đã chủ động ban hành và tíchcực triển khai trên 10 văn bản chỉ đạo trong hệ thống, quyết liệt thực hiện cóhiệu quả chủ trương của Chính phủ và các chỉ thị, thông tư hướng dẫn củaNgân hàng Nhà nước (NHNN) Trên cơ sở các văn bản chỉ đạo này, BIDV đãtích cực đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, nâng cao năng lực cạnh tranh,nâng cao chất lượng phục vụ hướng tới khách hàng.

1.2.3 Bài học kinh nghiệm nâng cao năng lực tài chính cho NHTMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Thái Nguyên

Vietinbank trong năm 2016 là ngân hàng dẫn đầu trong hệ thống ngânhàng về lợi nhuận cũng như vốn điều lệ Tuy nhiên, Vietinbank chi nhánhThái Nguyên so với các chi nhánh khác của Vietinbank vẫn chưa phải là đơn

vị mạnh nhất Trong xu thế hội nhập và cạnh tranh như hiện nay của một sốngân hàng TMCP nói chung và Vietinbank Thái Nguyên nói riêng giúp chúng

ta có những nhận định đánh giá và cũng là bài học kinh nghiệm cho chiếnlược nâng cao năng lực tài chính của Vietinbank Thái Nguyên

- Nâng cao mức an toàn vốn: Vietinbank chi nhánh Thái Nguyên cũng có

những định hướng để nâng cao vốn tự có thông qua việc điều chỉnh hoạt độngkinh doanh, tăng lợi nhuận sau thuế bổ sung vốn tự có của ngân hàng

-Quản trị rủi ro: Chi nhánh cũng đã xây dựng những quy định, quy trình

giám sát và quản lý rủi ro tín dụng, rủi ro thanh khoản một cách chặt chẽ, tỉ mỉ,với hệ thống thông tin khách hàng đầy đủ Thường xuyên quan tâm chú trọng tớicông tác kiểm toán nội bộ để có định hướng làm tốt công tác quản trị rủi ro

- Mở rộng quy mô, thị phần: Tập trung cho vay với những ngành trọng

điểm của tỉnh Hoạt động trên địa bàn có gần 20 tổ chức tín dụng, cạnh tranhquyết liệt nên chi nhánh đã chịu những áp lực không nhỏ Tuy nhiên, nhờ kinhnghiệm thực tiễn, biết tận dụng những thế mạnh của vùng Trung du và miềnnúi Bắc bộ, chi nhánh đã tập trung vốn vào lĩnh vực trọng điểm của tỉnh, phùhợp với mục tiêu đa dạng hóa cơ cấu kinh tế của tỉnh

Trang 36

Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Câu hỏi nghiên cứu

- Thực trạng năng lực tài chính của ngân hàng Vietinbank Thái Nguyên hiện nay như thế nào? Còn những tồn tại, hạn chế nào?

- Năng lực tài chính của Vietinbank Thái Nguyên có đảm bảo khung an toàn CAMEL?

- Cần thực hiện những giải pháp nào để nâng cao năng lực tài chính của ngân hàng Vietinbank Thái Nguyên?

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Phương pháp thu thập dữ liệu

Số liệu được sử dụng trong luận văn là số liệu thứ cấp được thu thập từ các nguồn dưới đây:

- Các báo cáo của Chính phủ, Bộ Ngành, số liệu của các cơ quan thống

kê về tình hình hoạt động kinh doanh của hệ thống NHTM Việt Nam Dữ liệucủa Ngân hàng nhà nước tỉnh Thái Nguyên Đây sẽ là số liệu làm căn cứ phântích nhằm dẫn chứng cho những phân tích của tác giả trong đề tài

- Các bài báo, tạp chí về tài chính ngân hàng giúp tác giả có cái nhìnchung về tình hình tài chính ngân hàng Việt Nam trong giai đoạn hiện nay và

sẽ có những đánh giá chính xác hơn, khách quan hơn, đưa ra được những giảipháp hợp lí cho đề tài của luận văn

- Tài liệu giáo trình chuyên ngành tài chính ngân hàng hoặc các xuất bảnkhoa học liên quan đến vấn đề nghiên cứu là cơ sở lý luận mà tác giả đưa vàotrong luận văn

- Báo cáo thường niên của Ngân hàng TMCP Công thương; Báo cáotổng kết hàng năm của Vietinbank Thái Nguyên (Báo cáo tài chính, các chỉtiêu về tài chính, chỉ tiêu sinh lời…) cung cấp số liệu cần thiết cho việc phân tích các tiêu chí trong đề tài

Trang 37

2.2.2 Phương pháp tổng hợp số liệu, xử lý dữ liệu

Thông tin thu thập sẽ được tập hợp, phân loại và xử lý bằng phần mềmExcel để tổng hợp và hệ thống hóa theo những tiêu chí phản ánh năng lực tàichính của ngân hàng Vietinbank được phân tích trong luận văn Trên cơ sở đóxây dựng những bảng biểu, đồ thị, biểu đồ minh họa để làm rõ các đối tượngnghiên cứu

2.2.3 Phương pháp phân tích đánh giá

2.2.3.1 Phương pháp thống kê

Tiến hành thu thập các số liệu theo các báo cáo tài chính, sau đó tổnghợp những số liệu cần thiết theo những tiêu chí đã hệ thống trong luận văn.Trình bày và tính toán số liệu theo hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu nhằm phục vụcho quá trình phân tích, dự đoán, nhận xét và đánh giá năng lực tài chính củangân hàng Vietinbank

+ Phân tích ngang là việc tiến hành so sánh về lượng trên cùng một chỉtiêu của báo cáo tài chính

+ Phân tích dọc là việc xem xét mối quan hệ giữa các chỉ tiêu trên báocáo tài chính để có những đánh giá thích hợp Ví dụ: so sánh bằng chỉ số giữa

Trang 38

cho vay và huy động; lợi nhuận sau thuế với vốn chủ sở hữu v.v Tuỳ thuộc vào mục đích của người phân tích, có thể sử dụng các cách thức so sánh sau:+ So sánh số liệu thực tế đạt được với số liệu kế hoạch để xem xét, đánhgiá việc thực hiện các mục tiêu đặt ra đối với từng chỉ tiêu kinh tế.

+ So sánh số liệu thực tế kỳ này với số liệu thực tế kỳ trước hoặc hàngloạt kỳ trước để xem xét, xác định tốc độ và xu hướng phát triển của các chỉtiêu kinh tế

+ So sánh số liệu của ngân hàng phân tích với các ngân hàng cùng loạihoặc so với số liệu trung bình của ngành mà ngân hàng hoạt động để xác địnhsức mạnh của ngân hàng so với các ngân hàng khác

- Các yếu tố định tính thể hiện khả năng khai thác, quản lý, sử dụng cácnguồn lực tài chính được thể hiện qua trình độ tổ chức, trình độ quản lý, trình

độ công nghệ, chất lượng nguồn nhân lực… Các thông tin liên quan tới cácyếu tố định tính thường khó thu thập và khó đánh giá hơn các yếu tố địnhlượng do đây là yếu tố chịu tác động bởi nhân tố chủ quan Tuy nhiên, có thểđánh giá thông qua việc so sánh với các ngân hàng khác, với các tiêu chuẩn,tập quán quốc tế Đồng thời các đánh giá về các yếu tố định lượng cũng phảnánh một phần chất lượng của các yếu tố định tính Ví dụ như tỷ lệ nợ xấu caophản ánh khả năng quản lý về chất lượng tài sản của ngân hàng có vấn đề Cơ

sở để thu thập các thông tin định tính là từ báo cáo thường niên, các báo cáovới các nhà đầu tư, với cơ quan chủ quản, đánh giá của các tổ chức xếp hạngtín nhiệm và các thông tin khác của ngân hàng

2.3 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu

a Vốn chủ sở hữu

Vốn chủ sở hữu có ý nghĩa rất quan trọng trong hoạt động kinh doanhcủa NHTM, nó thực hiện một số chức năng không thể thay thế đó là: Cungcấp nguồn lực ban đầu cho ngân hàng có thể duy trì hoạt động khi ngân hàng

Trang 39

mới thành lập, là cơ sở tạo niềm tin cho khách hàng đến giao dịch với ngânhàng, phòng ngừa rủi ro kinh doanh cho ngân hàng.

Vốn chủ sở hữu bao gồm hai bộ phận: Vốn của chủ sở hữu ban đầu vàvốn của chủ sở hữu hình thành trong quá trình hoạt động

Vốn chủ sở hữu ban đầu chính là vốn do ngân sách Nhà nước cấp khimới thành lập (đối với các NHTMNN), do cổ đông góp thông qua việc mua

cổ phần hoặc cổ phiếu (đối với các NHTMCP) bao gồm cổ phần thường vàcác cổ phần ưu đãi Mức vốn này phải đảm bảo bằng mức vốn pháp định.Vốn của chủ sở hữu hình thành trong quá trình hoạt động (Vốn chủ sởhữu bổ sung) do cổ phần phát hành thêm hoặc do ngân sách Nhà nước cấp bổsung trong quá trình hoạt động, do chuyển một phần lợi nhuận tích lũy, cácquỹ dự trữ, quỹ đầu tư, bổ sung vốn điều lệ, phát hành giấy nợ dài hạn…Tiêu chuẩn quốc tế quy định ngân hàng không được cho vay quá 15%vốn và thặng dư vốn đối với một khách hàng Đối với các khoản vay đượcđảm bảo an toàn thì giới hạn này là 25% Với mức vốn lớn đồng nghĩa vớiviệc ngân hàng được phép cho vay những dự án lớn, từ đó làm tăng qui mô tíndụng và tăng qui mô tổng tài sản Vốn chủ sở hữu tác động đến khả năng huyđộng vốn thông qua chỉ tiêu Hệ số đòn bẩy

Trang 40

- N1 là số lượng chi nhánh đã thành lập và đề nghị thành lập tại khu vực nội thành thành phố Hà Nội và khu vực nội thành thành phố Hồ Chí Minh.

- N2 là số lượng chi nhánh đã thành lập và đề nghị thành lập tại khu vựcngoại thành thành phố Hà Nội, khu vực ngoại thành thành phố Hồ Chí Minh;

và các tỉnh, thành phố khác trực thuộc Trung ương

Với những ý nghĩa quan trọng đó có thể nói một ngân hàng có mức vốnchủ sở hữu lớn là yếu tố đảm bảo cho ngân hàng hoạt động an toàn, đồng thờithể hiện sức mạnh tài chính của bản thân ngân hàng

Các chỉ tiêu phản ánh quy mô vốn chủ sở hữu bao gồm:

- Tỷ lệ vốn chủ sở hữu trong tổng nguồn vốn

là yếu tố đảm bảo cho hoạt động của ngân hàng được an toàn thì đồng thời tỷ

lệ vốn chủ sở hữu trong tổng nguồn vốn càng thấp thì ngân hàng hoạt độngkinh doanh càng có hiệu quả hơn

- Tỷ lệ nợ phải trả trên vốn chủ sở hữu (D/E)

Tỷ lệ nợ phải trả trên = Nợ phải trả vốn chủ sở hữu Vốn chủ sở hữu

Hệ số này đo lường quy mô tài chính của ngân hàng, cho biết được trongtổng nguồn vốn của ngân hàng thì nợ chiến tỷ lệ như thế nào Qua đó, có thể

có cái nhìn khái quát về sức mạnh tài chính và cấu trúc tài chính của ngânhàng Nếu hệ số này >1 thì tài sản của ngân hàng được tài trợ chủ yếu bằngcác khoản nợ và ngược lại Về nguyên tắc, hệ số này càng nhỏ thì nợ phải trảtrong tổng nguồn vốn chiếm tỷ lệ nhỏ và ngân hàng không gặp nhiều khó

Ngày đăng: 03/09/2020, 23:25

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w