Nghiên cứu này sẽ giúp cho các nhà chiến lược của các công ty kinh doanhtrong ngành hạt điều có thể có cái nhìn bao quát hơn về lĩnh vực hoạt động củamình, từ đó có cơ sở trong việc thực
Trang 4Cán bộ hướng dẫn khoa học : PGS.TS Nguyễn Phú Tụ
Luận văn Thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Công nghệ TP HCM ngày … tháng … năm …
Thành phần Hội đồng đánh giá Luận văn Thạc sĩ gồm:
5 TS Nguyễn Quyết Thắng Ủy viên, Thư ký
Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận sau khi Luận văn đã được sửa chữa (nếu có)
Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV
Trang 5NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ tên học viên: Nguyễn Trọng Nhân Giới tính: Nam
Ngày, tháng, năm sinh: 12/04/1992 Nơi sinh: Bình Phước
I- Tên đề tài:
ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU HẠT ĐIỀU CỦA TỈNH BÌNH PHƯỚC
II- Nhiệm vụ và nội dung: Gồm 3 chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động xuất khẩu.
Chương 2: Thực trạng hoạt động chế biến xuất khẩu hạt điều tỉnh Bình Phước.
Chương 3: Giải pháp đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu hạt điều của tỉnh Bình
Phước
III- Ngày giao nhiệm vụ: 23/01/2016
IV- Ngày hoàn thành nhiệm vụ:
V- Cán bộ hướng dẫn: PGS.TS NGUYỄN PHÚ TỤ
Trang 6LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kếtquả nêu trong Luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳcông trình nào khác
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này đãđược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc
Học viên thực hiện Luận văn
Nguyễn Trọng Nhân
Trang 7LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình thưc hiện luận văn tốt nghiệp, tôi đã nhận được nhiều sựgiúp đỡ của các thầy cô, bạn bè, gia đình Tôi xin bày tỏ sự trân trọng và biết ơn sâusắc đối với những sự giúp đỡ này
Trước tiên tôi xin cảm ơn tất cả các thầy cô trong ban giảng huấn khoa Đàotạo sau Đại học trường Đại học Công Nghệ TP.HCM đã giảng dạy và giúp đỡ tôitrong suốt khóa học này Đặc biệt, tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn đến thầyPGS.TS Nguyễn Phú Tụ đã tận tình hướng dẫn tôi thực hiện luận văn này
Tiếp theo tôi xin cảm ơn những người bạn đã giúp đỡ tôi trong quá trình thuthập dữ liệu nghiên cứu
Cuối cùng xin gửi lời cảm ơn đến gia đình tôi, những người đã động viên,giúp đỡ về mặt tinh thần cũng như vật chất cho tôi trong những năm tháng học tậptại trường
Trân trọng
Nguyễn Trọng Nhân
Trang 8TÓM TẮT
Trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theohướng mở Việc phát triển mạnh mẽ các lĩnh vực kinh tế đối ngoại nhất là hoạt độngxuất nhập khẩu có tầm quan trọng đặc biệt Xuất khẩu nông sản đóng vai trò quantrọng trong nền kinh tế Việt Nam, khi xuất khẩu nông sản giữ được ổn định và tăngtrưởng, cả nền kinh tế có nhiều cơ hội để phát triển Đề tài Nâng cao năng lực xuấtkhẩu hạt điều Bình Phước thực hiện nhằm mục đích tập trung vào nghiên cứu thựctrạng khả năng xuất khẩu hạt điều của tỉnh Bình Phước, từ đó có những giải pháp đểngày một nâng cao năng lực xuất khẩu của tỉnh trong ngành hạt điều
Phương pháp nghiên cứu: vận dụng các phương pháp tư duy; phương phápthống kê; phương pháp quan sát; phương pháp so sánh Ngoài ra, đề tài còn sử dụngcác phương pháp khác như: phân tích, tổng hợp…để thu thập thông tin và phân tíchcác yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động xuất khẩu
Nghiên cứu này sẽ giúp cho các nhà chiến lược của các công ty kinh doanhtrong ngành hạt điều có thể có cái nhìn bao quát hơn về lĩnh vực hoạt động củamình, từ đó có cơ sở trong việc thực hiện những giải pháp cần thiết để nâng cao khảnăng xuất khẩu của công ty mình, đồng thời tăng khả năng cạnh tranh và củng cốvững chắc vị trí của công ty trên thương trường và qua đó nâng cao năng lực xuấtkhẩu của tỉnh
Với thời gian khá ngắn, nghiên cứu chỉ tập trung khảo sát về quỹ đất, côngnghệ, nguồn nhân lực và thị trường xuất khẩu của hạt điều Bình Phước Trên thực
tế, ngoài những nhân tố đã được phân tích thì còn một số nhân tố khác góp phầnnâng cao năng lực xuất khẩu của tỉnh trong ngành hạt điều như năng lực về tàichính, quản lý những vấn đề này gợi mở cho những nghiên cứu tiếp
Trang 9In the process of international economic integration, restructuring the economytowards open The strong development of external economic sector is export-importactivities have special importance Agricultural exports play an important role inVietnam's economy, while agricultural exports remain stable and growing economywith many opportunities for development Capacity topic cashew export Binh Phuocimplementation aims to focus on the ability of a baseline research of the exports ofcashew nuts in Binh Phuoc province, from which there are solutions to increasinglyimprove export capacity tension cashew industry in the province
Research methods: using the method of thinking; Statistical methods;observation methods; comparative method Additionally, subjects also use othermethods such as analysis, synthesis to collect information and analyze the factorsdirectly affecting exports
This research will help the company's strategic business cashew industrycould have a broader perspective on their field of activity, which is based in theimplementation of the necessary measures to enhance his company's exports, whileincreasing competitiveness and consolidating the company's position in the marketand thereby improving the province's export capacity
With a relatively short time, the research focused on land surveying,technology, human resources and export market of cashew nuts in Binh Phuoc Infact, in addition to the factors that have been analyzed are also a number of otherfactors contribute to capacity building of provincial exports cashew industry asfinancial capacity, management these problems suggest open for further research
Trang 10MỤC LỤC
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài 2
4 Phương pháp nghiên cứu 2
5 Những Nghiên cứu có liên quan 3
6 Kết cấu của luận văn 4
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU 5
1.1 Quan niệm chung về hoạt động xuất khẩu 5
1.1.1 Khái niệm về hoạt động xuất khẩu . 5
1.1.2 Vai trò của xuất khẩu trong nền kinh tế 5
1.1.2.1 Xuất khẩu tạo nguồn vốn cho nhập khẩu, phục vụ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước 6
1.1.2.2 Xuất khẩu thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế thúc đẩy sản xuất phát triển .6
1.1.2.3 Xuất khẩu có tác động tích cực tới việc giải quyết công ăn việc làm, cải thiện đời sống nhân dân 8
1.1.2.4 Xuất khẩu là cơ sở để mở rộng và thúc đẩy sự phát triển các mối quan hệ kinh tế đối ngoại 8
1.2 Các lý thuyết chủ yếu về hoạt động xuất khẩu 9
1.2.1 Lý thuyết lợi thế tuyệt đối 9
1.2.2 Lý thuyết lợi thế so sánh 10
1.2.3 Học thuyết Hecksher – Ohlin ( H – O ) 10
1.2.4 Các lý thuyết mới về thương mại quốc tế 11
1.2.4.1 Học thuyết Stolper – Samuelson 11
1.2.4.2 Lý thuyết về khả năng cạnh tranh quốc gia 12
1.2.5 Kết luận rút ra từ nghiên cứu các lý thuyết thương mại quốc tế 14
1.3 Các nhân tố tác động đến xuất khẩu 14
1.3.1 Chi phí sản xuất kinh doanh 15
1.3.2 Thị trường tiêu thụ 17
Trang 11Tóm tắt chương 1 20
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHẾ BIẾN XUẤT KHẨU HẠT ĐIỀU CỦA TỈNH BÌNH PHƯỚC 21
2.1 Thực trạng vùng nguyên liệu và hoạt động sản xuất hạt điều của tỉnh 21 2.1.1 Sản lượng và sự phân bổ 21
2.1.2 Hoạt động thu mua hạt điều 26
2.1.3 Năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp chế biến hạt điều 30
2.2 Thực trạng hoạt động tổ chức xuất khẩu sản phẩm hạt điều 36
2.2.1 Thị trường xuất khẩu và doanh thu của hạt điều Bình Phước 36
2.2.2 Chủng loại sản phẩm và chất lượng hàng hoá dịch vụ 43
2.3 Đánh giá chung thực trạng xuất khẩu hạt điều tỉnh Bình Phước 45
2.3.1 Vai trò của hoạt động xuất khẩu đối với sự phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bình Phước 45
2.3.2 Những thành tựu và hạn chế 48
2.3.3 Những nguyên nhân và thách thức 53
Tóm tắt chương 2 55
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU HẠT ĐIỀU CỦA TỈNH BÌNH PHƯỚC 56
3.1 Định hướng chung của tỉnh Bình Phước đối với ngành xuất khẩu hạt điều 56 3.1.1 Mục tiêu phát triển 56
3.1.2 Định hướng phát triển 57
3.2 Các giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu hạt điều tỉnh Bình Phước .58
3.2.1 Giải pháp phát triển, quy hoạch vùng nguyên liệu trong toàn tỉnh 58
3.2.2 Nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp 60
3.2.2.1 Giải pháp cải tiến công nghệ 60
3.2.2.2 Giải pháp Marketing 61
3.2.2.3 Xây dựng chiến lược thu mua và xây dựng nguồn nguyên liệu đầu vào 62
Trang 123.2.2.4 Xây dựng chiến lược mở rộng kênh phân phối và đa dạng hoá sản
phẩm 63
3.2.2.5 Giải pháp phát triển nguồn nhân lực 63
3.2.3 Giải pháp mở rộng thị trường 64
3.2.4 Nâng cao vai trò của hiệp hội ngành điều 67
3.3 Kiến nghị 68
Tóm tắt chương 3 71
KẾT LUẬN 72
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 74
Trang 13DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮTHACCP: (Hazard Analysis Critical Control Point) là hệ thống quản lý chất lượng
mang tính phòng ngừa nhằm bảo đảm an toàn thực phẩm thông qua việc phân tíchmối nguy và thực hiện các biện pháp kiểm soát tại các điểm tới hạn
GMP: (Good Manufacturing Practices) GMP được áp dụng trong hoạt động sản
xuất của nhiều lĩnh vực khác nhau
ISO: (International Organization for Standardization) là Tổ chức tiêu chuẩn hoá
quốc tế
VSATTP: Vệ sinh an toàn thực phẩm.
Trang 14DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Tổng sản phẩm trong tỉnh qua các năm 26
Bảng 2.2: Diện tích trồng điều tỉnh Bình Phước đến năm 2014 28
Bảng 2.3: Sản lượng điều phân theo huyện/thị xã 29
Bảng 2.4: Tỷ trọng sản lượng điều phân theo huyện/thị xã 30
Bảng 2.5: Diện tích thu hoạch cây điều phân theo huyện/thị xã 31
Bảng 2.6: Tỷ trọng diện tích thu hoạch cây điều phân theo huyện/thị xã 32
Bảng 2.7: Tình hình thu mua hạt điều của tỉnh Bình Phước 33
Bảng 2.8: Giá điều thu mua qua các năm 34
Bảng 2.9: Công suất chế biến của các doanh nghiệp chế biến điều trong tỉnh 37
Bảng 2.10: Tình hình công nghệ của doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Phước 39 Bảng 2.11: Số lượng lao động trong các doanh nghiệp và cơ sở chế biến hạt điều 41 Bảng 2.12: Số lượng lao động trong ngành chế biến hạt điều trong toàn tỉnh 42
Bảng 2.13: Nhu cầu điều nhân của thế giới và khả năng cung cấp của Việt Nam 44 Bảng 2.14: Thị trường xuất khẩu điều nhân của tỉnh Bình Phước năm 2010 – 2014 45 Bảng 2.15: Sản lượng điều nhân xuất khẩu của tỉnh qua các năm 46
Bảng 2.16: Kim ngạch xuất khẩu điều nhân của tỉnh so với cả nước 47
Bảng 2.17: Giá điều xuất khẩu quý 4/2014 của tỉnh Bình Phước 50
Bảng 2.18: Kim ngạch xuất khẩu của tỉnh Bình Phước 51
Bảng 2.19: Giá trị xuất khẩu điều so với giá trị các ngành công nghiệp khác của tỉnh Bình Phước 53
Bảng 3.1: Mục tiêu quy hoạch phát triển ngành điều đến năm 2020 60
Trang 15DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ, HÌNHHình 1.1: Mô hình kim cương của M Porter 13
Biểu đồ 2.1: Kim ngạch xuất khẩu hạt điều của Việt Nam giai đoạn 2009 – 2014
44
Sơ đồ 2.1: Các kênh phân phối hạt điều xuất khẩu 49
Biểu đồ 2.2: Giá xuất khẩu một số chủng loại điều nhân của tỉnh Bình Phước 51
Trang 16MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theohướng mở Việc phát triển mạnh mẽ các lĩnh vực kinh tế đối ngoại nhất là hoạt độngxuất nhập khẩu có tầm quan trọng đặc biệt Thực tiễn những năm qua đã khẳng địnhvai trò cực kỳ to lớn, với tư cách là một trong những nhân tố có tính quyết định đếnnhịp độ tăng trưởng kinh tế, đóng góp có hiệu quả cao đối với sự nghiệp côngnghiệp hóa, hiện đại hóa nền kinh tế quốc dân
Xuất khẩu nông sản đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế Việt Nam,trước hết vì sản xuất nông nghiệp liên quan tới hơn 70% dân số Hơn nữa, thịtrường cho các sản phẩm chế biến hàng nông sản xuất khẩu cũng hứa hẹn nhiềutiềm năng Khi xuất khẩu nông sản giữ được ổn định và tăng trưởng, cả nền kinh tế
có nhiều cơ hội để phát triển
Bình Phước là một tỉnh thuộc miền Đông Nam Bộ, nằm trong vùng kinh tếtrọng điểm phía Nam, là cửa ngõ, cầu nối giữa Đông Nam Bộ với Tây Nguyên vàCampuchia Với thế mạnh là cây công nghiệp, đặc biệt là cây điều Từ xuất phátđiểm thấp, con đường phát triển các ngành có lợi thế để đẩy mạnh xuất khẩu tạođược giá trị cao, tạo ra động lực thúc đẩy kinh tế - xã hội phát triển Nhận thức đượcđiều đó, tỉnh đã lựa chọn những sản phẩm mà địa phương có tiềm năng và tập trungphát triển, trong đó có ngành sản xuất và xuất khẩu điều
Thực tiễn những năm vừa qua chứng minh, cây điều đã khẳng định là câytrồng chủ lực, sản phẩm ngành điều luôn mang lại giá trị xuất khẩu cao và đã tìmkiếm được nhiều thị trường đầu ra, tăng thu cho ngân sách của tỉnh, giải quyết việclàm cho nhiều lao động, nâng cao thu nhập cho dân cư, góp phần không nhỏ vàoviệc thay đổi bộ mặt đời sống kinh tế- xã hội của tỉnh Tuy nhiên, bên cạnh nhữngthành tựu đã đạt được, ngành điều cũng bộc lộ nhiều hạn chế, thách thức như: khảnăng mở rộng thị trường, chất lượng sản phẩm, mẫu mã thương phẩm, sự quan tâmcủa nhà nước nói chung và tỉnh nói riêng , thực tế trên, đang đặt ra đòi hỏi tháo gỡnhững khó khăn mà ngành điều tại địa phương đang gặp phải Xuất phát từ đòi hỏi
Trang 17trên, tác giả chọn đề tài “Đẩy mạnh hoạt động khẩu hạt điều của tỉnh Bình Phước” làm đề tài nghiên cứu nhằm góp phần tạo cơ sở khoa học giúp ngành xuất
khẩu hạt điều có thể phát triển bền vững, ổn định, hiệu quả hơn, tương xứng vớitiềm năng sẵn có
2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu hoạt động xuất khẩu hạt điều của tỉnh Bình
Phước
Mục tiêu cụ thể: Nghiên cứu thực trạng hoạt động chế biến, kinh doanh xuất
khẩu hạt điều tỉnh Bình Phước trong thời gian qua
- Phân tích hiệu quả xuất khẩu hạt điều tỉnh Bình Phước trong thời gian qua từ
đó rút ra được những mặt được và chưa được
- Đề ra những giải pháp để đẩy mạnh xuất khẩu hạt điều trong những năm tới
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
- Đối tượng nghiên cứu: Đề tài lấy hoạt động xuất khẩu hạt điều trên địa
bàn tỉnh Bình Phước làm đối tượng nghiên cứu
- Phạm vi nghiên cứu: Không gian nghiên cứu của đề tài được giới hạn
trong phạm vi của tỉnh, trên cơ sở sử dụng nguồn lực của địa phương là chính đểđẩy mạnh hoạt động xuất khẩu sản phẩm điều
Thời gian: Đề tài nghiên cứu tình hình hoạt động xuất khẩu hạt điều giaiđoạn 2010-2014
4 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài vận dụng các phương pháp: phương pháp thống kê; phương phápquan sát; phương pháp so sánh Đề tài cũng sử dụng các phương pháp khác như:phân tích, tổng hợp… để thu thập thông tin và phân tích các yếu tố ảnh hưởng trựctiếp đến hoạt động xuất khẩu
Trang 185 Những Nghiên cứu có liên quan
Để nghiên cứu và hoàn chỉnh đề tài này tác giả đã nghiên cứu một số đề tài của các tác giả như:
Nguyễn Thế Nghiêm ( 2001) Một số giải pháp nâng cao hiệu quả xuất khẩu điều
Lê Thành An (2008) Giải pháp chiến lược phát triển ngành chế biến xuất khẩu
điều của Việt Nam từ nay cho đến 2020
Phân tích ảnh hưởng của môi trường đến ngành chế biến điều xuất khẩu Việt Nam Những thành tựu và tồn tại của ngành chế biến điều xuất khẩu Việt Nam trong thời gian qua
Nguyễn Dương Toàn (2013) Đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu của hạt điều Việt Nam vào thị trường Mỹ sau khi Việt Nam gia nhập WTO
Phân tích tổng quan về thị trường thế giới, khả năng cung ứng của Việt Nam
Tình hình sản xuất và xuất khẩu hạt điều của Việt Nam từ sau khi Việt Nam gianhập WTO
Thực trạng xuất khẩu hạt điều của Việt Nam sang Mỹ sau khi Việt Nam gianhập WTO, và những giải pháp nhằm đẩy mạnh xuất khẩu hạt điều sang thị trường
Mỹ Ngoài ra còn có một số bài báo đăng tải trên các tạp chí nghiên cứu hoặc cácbáo điện tử ở trong và ngoài nước của các tác giả đề cập đến nội dung liên quan đếnxuất khẩu hạt điều
Trang 19Các đề tài trên đã nghiên cứu và đưa ra được nhiều ý tưởng cho xuất nhậpkhẩu Việt Nam, tuy nhiên không đề cập đến việc nâng cao năng lực xuất khẩu điềutrên địa phương tỉnh Bình Phước Vì thế luận văn vẫn sẽ thông qua việc phân tíchtất cả các mặt từ thuận lợi, khó khăn của ngành điều trong thời gian qua, nhìn nhậnđược thách thức mà ngành xuất khẩu điều gặp phải qua đó đưa ra những giải pháp
cụ thể về vốn, lao động, trang thiết bị công nghệ, nguyên liệu, thương hiệu, chi phísản xuất, chính sách từ đó có một số kiến nghị đối với các ngành chức năng tại địaphương
6 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn có kết cấu 3 chương như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động xuất khẩu
Chương 2: Thực trạng hoạt động chế biến xuất khẩu hạt điều của tỉnh Bình Phước
Chương 3: Giải pháp đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu hạt điều của tỉnh BìnhPhước
Trang 20CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU
1.1 Quan niệm chung về hoạt động xuất khẩu
1.1.1 Khái niệm về hoạt động xuất khẩu
Hoạt động xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ là một hoạt động cơ bản trong kinh
tế đối ngoại của một quốc gia và là phuơng tiện thúc đẩy nền kinh tế của quốc gia
đó phát triển Bởi vì, hoạt động xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ có liên quan đến tất
cả các hoạt động kinh tế khác của nền kinh tế như: Sản xuất, trao đổi, tiêu thụ Việc mở rộng và gia tăng xuất khẩu sẽ làm gia tăng thu ngoại tệ, giúp duy trì cáncân thanh toán quốc tế, đảm bảo có đầy đủ ngoại tệ cho nhu cầu nhập khẩu, đẩymạnh hoạt động xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ còn có tác động tạo thêm công ănviệc làm, đây chính là mục tiêu quan trọng của chính sách thuơng mại quốc tế củatất cả các nuớc
Xuất khẩu thuờng đuợc thể hiện duới các hoạt động chủ yếu như: Xuất khẩuhàng hóa hữu hình, xuất khẩu hàng hóa vô hình ( xuất khẩu dịch vụ), tạm nhập, táixuất và xuất khẩu tại chỗ
1.1.2 Vai trò của xuất khẩu trong nền kinh tế
Xuất khẩu có một vai trò cực kỳ quan trọng cho sự tăng trưởng và phát triểncủa nền kinh tế Điều này được thể hiện ở một số đặc điểm cụ thể sau đây:
Xuất khẩu là một trong những tố tạo đà thúc đẩy sự tăng trưởng và phát triểnkinh tế của mỗi quốc gia
Theo như hầu hết các lý thuyết về tăng trưởng và phát triển kinh tế đều khẳngđịnh và chỉ rõ để tăng trưởng và phát triển kinh tế mỗi quốc gia cần có bốn điềukiện là nguồn nhân lực, tài nguyên, vốn, kỹ thuật công nghệ Nhưng hầu hết cácquốc gia đang phát triển (như Việt Nam ) đều thiếu vốn, kỹ thuật công nghệ Do vậycâu hỏi đặt ra làm thế nào để có vốn và công nghệ Vì vậy, đối với người tham giahoạt động xuất khẩu, trước khi bước vào nghiên cứu, thực hiện các khâu nghiệp vụphải nắm bắt được các thông tin về nhu cầu hàng hoá, thị hiếu, tập quán tiêu dùng,giá cả, xu hướng biến động của nó ở thị trường nước ngoài Ngoài ra vấn đề
Trang 21mà những người tham gia hoạt động xuất khẩu cần quan tâm là những tập tục, thóiquen, những rào cản văn hoá v.v… của mỗi quốc gia nhập khẩu Những điều đóphải trở thành nếp thường xuyên trong tư duy mỗi nhà kinh doanh Thương mạiQuốc tế.
1.1.2.1 Xuất khẩu tạo nguồn vốn cho nhập khẩu, phục vụ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
Đối với mọi quốc gia đang phát triển thì bước đi thích hợp nhất là phải côngnghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước để khắc phục tình trạng nghèo làn lạc hậu chậnphát triển Tuy nhiên quá trình công nghiệp hoá phải có một lượng vốn lớn để nhậpkhẩu công nghệ thiết bị tiên tiến
Thực tế cho thấy, để có nguồn vốn nhập khẩu một nước có thể sử dụngnguồn vốn huy động chính như sau:
+ Đầu tư nước ngoài, vay nợ các nguồn viện trợ
+ Thu từ các hoạt động du lịch dịch vụ thu ngoại tệ trong nước
+ Thu từ hoạt động xuất khẩu
Tầm quan trọng của vốn đầu tư nước ngoài thì không ai có thể phủ nhậnđược, song việc huy động chúng không phải dễ dàng Sử dụng nguồn vốn này, cácnước đi vay phải chịu thiệt thòi, phải chịu một số điều kiện bất lợi và sẽ phải trả saunày
Bởi vì vậy xuất khẩu là một hoạt động tạo một nguồn vốn rất quan trọng nhất.Xuất khẩu tạo tiền đề cho nhập khẩu, nó quyết định đến qui mô tốc độ tăng trưởngcủa hoạt động nhập khẩu ở một số nước một trong những nguyên nhân chủ yếu củatình trạng kém phát triển là do thiếu tiềm năng về vốn do đó họ cho nguồn vốn ởbên ngoài là chủ yếu, song mọi cơ hội đầu tư vay nợ và viện trợ của nước ngoài chỉthuận lợi khi chủ đầu tư và người cho vay thấy được khả năng sản xuất và xuất khẩu– nguồn vốn duy nhất để trả nợ thành hiện thực
1.1.2.2 Xuất khẩu thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế thúc đẩy sản xuất phát triển.
Trang 22Dưới tác động của xuất khẩu, cơ cấu sản xuất và tiêu dùng của thế giới đã vàđang thay đổi mạnh mẽ Xuất khẩu làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế của các quốc gia
từ nông nghiệp chuyển sang công nghiệp và dịch vụ
Có hai cách nhìn nhận về tác động của xuất khẩu đối với sản xuất và chuyểndịch cơ cấu kinh tế
Thứ nhất, chỉ xuất khẩu những sản phẩm có lợi thế so với nhu cầu tiêu dùng nộiđịa Trong trường hợp nền kinh tế còn lạc hậu và chậm phát triển sản xuất về cơ bảnchưa đủ tiêu dùng, nếu chỉ thụ động chờ ở sự dư thừa ra của sản xuất thì xuất khẩuchỉ bó hẹp trong phạm vi nhỏ và tăng trưởng chậm, do đó các ngành sản xuất không
có cơ hội phát triển
Thứ hai, coi thị trường thế giới để tổ chức sản xuất và xuất khẩu Quan điểm nàytác động tích cực đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế thúc đẩy xuất khẩu Nó thể hiện ởchỗ:
Xuất khẩu tạo tiền đề cho các ngành cùng có cơ hội phát triển Điều này có thểthông qua ví dụ như khi phát triển ngành dệt may xuất khẩu, các ngành khác nhưbông, kéo sợi, nhuộm, tẩy…sẽ có điều kiện phát triển
Xuất khẩu tạo điều kiện mở rộng thị trường sản phẩm, góp phần ổn định sản xuất,tạo lợi thế nhờ quy mô
Xuất khẩu tạo điều kiện mở rộng khả năng cung cấp đầu vào cho sản xuất,
mở rộng thị trường tiêu dùng của một quốc gia Nó cho phép một quốc gia có rthểtiêu dùng tất cả các mặt hàng với số lương lớn hơn nhiều lần giới hạn khả năng sảnxuất của quốc gia đó thậm chí cả những mặt hàng mà họ không có khả năng sảnxuất được
Xuất khẩu góp phần thúc đẩy chuyên môn hoá, tăng cường hiệu quả sản xuấtcủa từng quốc gia Nó cho phép chuyên môn hoá sản xuất phát triển cả về chiềurộng và chiều sâu Trong nền kinh tế hiện đại mang tính toàn cầu hoá như ngày nay,mỗi loại sản phẩm người ta nghiên cứu thử nghiệm ở nước thứ nhất, chế tạo ở nướcthứ hai, lắp ráp ở nước thứ ba, tiêu thụ ở nước thứ tư và thanh toán thực hiện ở nước
Trang 23thứ 5 Như vậy, hàng hoá sản xuất ra ở mỗi quốc gia và tiêu thụ ở một quốc gia chothấy sự tác động ngược trở lại của chuyên môn hoá tới xuất khẩu.
Với đặc điểm quan trọng là tiền tệ sản xuất sử dụng làm phương tiện thanh toán,xuất khẩu góp phần làm tăng dự trữ ngoại tệ một quốc gia Đặc biệt với các nướcđang phát triển đồng tiền không có khả năng chuyển đổi thì ngoại tệ có được nhờxuất khẩu đóng vai trò quan trọng trong việc điều hoà về cung cấp ngoại tệ, ổn địnhsản xuất, qua đó góp phần vào tăng trưởng và phát triển kinh tế
1.1.2.3 Xuất khẩu có tác động tích cực tới việc giải quyết công ăn việc làm, cải thiện đời sống nhân dân.
Đối với công ăn việc làm, xuất khẩu thu hút hàng triệu lao động thông qua việcsản xuất hàng xuất khẩu Mặt khác, xuất khẩu tạo ra ngoại tệ để nhập khẩu hàngtiêu dùng đáp ứng yêu cầu ngay càng đa dạng và phong phú của nhân dân
1.1.2.4 Xuất khẩu là cơ sở để mở rộng và thúc đẩy sự phát triển các mối quan
hệ kinh tế đối ngoại.
Xuất khẩu và các mối quan hệ kinh tế đối ngoại, ngoại giao có tác động qua lại,phụ thuộc lẫn nhau Hoạt động xuất khẩu là cơ sở tiền đề vững chắc để xây dựngcác mối quan hề kinh tế đối ngoại sau này, từ đó kéo theo các mối quan hệ khácphát triển như du lịch quốc tế, bảo hiểm quốc tế, tín dụng quốc tế… ngược lại sựphát triển của các ngành này lại tác động trở lại hoạt động xuất khẩu làm cơ sở hạtầng cho hoạt động xuất khẩu phát triển
Có thể nói xuất khẩu nói riêng và hoạt động thương mại quốc tế nói chung sẽdẫn tới những sự thay đổi trong sinh hoạt tiêu dùng hàng hoá của nền kinh tế bằnghai cách:
Thứ nhất :Cho phép khối lượng hàng tiêu dùng nhiều hơn với số hàng hoá đượcsản xuất ra
Thứ 2: Kéo theo sự thay đổi có lợi cho phù hợp với các đặc điểm của sản xuất Tuy nhiên, tuỳ thuộc vào điều kiện cụ thể của từng quốc gia mà các tác động củaxuất khẩu đối với các quốc gia khác nhau là khác nhau
Trang 241.2 Các lý thuyết chủ yếu về hoạt động xuất khẩu
1.2.1 Lý thuyết lợi thế tuyệt đối
Không như trường phái trọng thương, Adam Smith cho rằng: ―sự giàu cócủa mỗi quốc gia phụ thuộc vào số hàng hoá và dịch vụ có sẵn hơn là phụ thuộc vàovàng‖
Theo Adam Smith, nếu thương mại không bị hạn chế theo nguyên tắc phâncông thì các quốc gia có lợi ích từ thương mại quốc tế - nghĩa là mỗi quốc gia có lợithế về mặt điều kiện tự nhiên hay do trình độ sản xuất phát triển cao sẽ sản xuất ranhững sản phẩm nhất định mà mình có lợi thế với chi phí thấp hơn so với các nướckhác Ông phê phán sự phi lý của lý thuyết trọng thương và chứng minh rằng: mậudịch sẽ giúp cả hai bên đều gia tăng tài sản Theo ông, nếu mỗi quốc gia đều chuyênmôn hoá vào những ngành sản xuất mà họ có lợi thế tuyệt đối, thì họ có thể sản xuấtđược những sản phẩm có chi phí thấp hơn so với nước khác để xuất khẩu, đồng thờilại nhập khẩu về những hàng hoá mà nước này không sản xuất được hoặc sản xuấtđược nhưng chi phí sản xuất cao hơn giá nhập khẩu
Nhờ sự chuyên môn hoá các nước có thể gia tăng hiệu quả của họ do ngườilao động sẽ lành nghề cao hơn do công việc của họ được lặp lại nhiều lần, người laođộng không phải mất thời gian trong việc chuyển sản xuất sản phẩm này sang sảnphẩm khác, do làm một công việc lâu dài , người lao động sẽ có nhiều kinh nghiệm
và có các sáng kiến, các phương pháp làm việc tốt hơn
Mặc dù Adam Smith cho rằng, thị trường chính là nơi quyết định nhưng ôngvẫn nghĩ lợi thế của một nước có thể là do lợi thế tự nhiên hay do nổ lực cả nướcđó
Lợi thế tự nhiên liên quan đến các điều kiện tự nhiên và khí hậu Lợi thế do
nổ lực là lợi thế có thể có được do sù phát triển của kỹ thuật và sự lành nghề
Ngày nay người ta thường buôn bán, trao đổi các loại hàng hoá đã được sản xuấtcông phu hơn là các nông phẩm hay tài nguyên thiên nhiên nguyên khai thác hoặcsản phẩm thô
Trang 25Mặt dù, lý thuyết này chưa chỉ ra được tại sao mậu dịch quốc tế vẫn có thểxảy ra giữa hai nước mà cả hai đều không có lợi thế tuyệt đối về sản phẩm nàonhưng nó là nền tảng lý luận ban đầu cho thương mại quốc tế Vận dựng học thuyếtnày ta thấy Việt Nam nên tập trung vào phát triển sản xuất các ngành sử dụngnguyên liệu từ nguồn tài nguyên dồi dào của quốc gia, chi phí lao động thấp, độingũ công nhân lành nghề nhằm bảo đảm cung cấp thị trường nội địa và đẩy mạnhxuất khẩu.
1.2.2 Lý thuyết lợi thế so sánh
Theo như quan điểm của lợi thế so sánh của nhà kinh tế học người AnhDavid Ricardo Ông cho rằng nếu một quốc gia có hiệu quả thấp hơn so với hiệuquả của quốc gia khác trong việc sản xuất tất cả các loại sản phẩm thì quốc gia đóvẫn có thể tham gia vào hoạt động xuất khẩu để tạo ra lợi ích Khi tham gia vào hoạtđộng xuất khẩu quốc gia đó sẽ tham gia vào việc sản xuất và xuất khẩu các loạihàng hoá mà việc sản xuất ra chúng ít bất lợi nhất (đó là những hàng hoá có lợi thếtương đối) và nhập khẩu những hàng hoá mà việc sản xuất ra chúng có những bấtlợi hơn ( đó là những hàng hoá không có lợi thế tương đối)
Ông bắt đầu với việc chỉ ra những lợi ích của thương mại quốc tế do sựchênh lệch giữa các quốc gia về chi phí cơ hội "Chi phí cơ hội của một hàng hoá làmột số lượng các hàng hoá khác người ta phải bỏ để sản xuất hoặc kinh doanh thêmvào một đơn vị hàng hoá nào đó."
1.2.3 Học thuyết Hecksher – Ohlin ( H – O )
Như chúng ta đã biết lý thuyết lợi thế so sánh của David Ricardo chỉ đề cậpđến mô hình đơn giản chỉ có hai nước và việc sản xuất hàng hoá chỉ với một nguồnđầu vào là lao động Vì thế mà lý thuyết của David Ricardo chưa giải thích mộtcách rõ ràng về nguồn gốc cũng như là lơị ích của các hoạt động xuất khẩu trongnền kinh tế hiện đại Để đi tiếp con đường của các nhà khoa học đi trước hai nhàkinh tế học người Thuỵ Điển đã bổ sung mô hình mới trong đó ông đã đề cập tới haiyếu tố đầu vào là vốn và lao động Học thuyết Hecksher- Ohlin phát biểu: Một nước
sẽ xuất khẩu loại hàng hoá mà việc sản xuất ra chúng sử dụng nhiều yếu tố rẻ và
Trang 26tương đối sẵn của nước đó và nhập khẩu những hàng hoá mà việc sản xuất ra chúngcần nhiều yếu dắt và tương đối khan hiếm ở quốc gia đó Hay nói một cách khácmột quốc gia tương đối giàu lao động sẽ sản xuất hàng hoá sử dụng nhiều lao động
và nhập khẩu những hàng hoá sử dụng nhiều vốn
Về bản chất học thuyết Hecksher- Ohlin căn cứ về sự khác biệt về tình phongphú và giá cả tương đối của các yếu tố sản xuất, là nguyên nhân dẫn đến sự khácbiệt về giá cả tương đối của hàng hoá giữa các quốc gia trước khi có các hoạt độngxuất khẩu để chỉ rõ lợi ích của các hoạt động xuất khẩu sự khác biệt về giá cảtương đối của các yếu tố sản xuất và giá cả tương đối của các hàng hoá sau đó sẽđược chuyển thành sự khác biệt về giá cả tuyệt đối của hàng hoá Sự khác biệt vềgíá cả tuyệt đối của hàng hoá là nguồn lợi của hoạt động xuất khẩu
1.2.4 Các lý thuyết mới về thương mại quốc tế
Để hoàn thiện lý luận về thương mại quốc tế các nhà kinh tế học tân cổ điển
và hiện đại đã có những bổ sung cần thiết như sau:
Lý thuyết mới cho rằng quy mô kinh tế và học tập kinh nghiệm đóng vai tròchủ yếu trong việc xác định lợi thế cạnh tranh Ngoài ― Bàn tay vô hình‖ do thịtrường điều tiết còn phải có ― Bàn tay hữu hình‖ là Chính phủ có những can thiệpmang tính chiến lược để điều tiết sự phát triển của nền kinh tế
Các nhà kinh tế học còn đưa ra giả định về sự học tập công nghệ mới thôngqua việc khuyến khích thương mại tự do, thu hút đầu tư
Bên cạnh sự can thiệp của chính phủ cải thiện lợi thế cạnh tranh thông quaquy mô kinh tế thích hợp nói trên, sự tác động của Chính phủ vào nền giáo dục đểnâng cao chất lượng nguồn nhân lực và thúc đẩy phát triển toàn diện của đất nước
1.2.4.1 Học thuyết Stolper – Samuelson
Trong kinh tế học hiện đại xuất hiện thì trường yếu tố sản xuất và tất nhiêngiá cả yếu tố sản cuất phụ thuộc vào quan hệ cung – cầu thị trường Cung yếu tố sảnxuất của quốc gia mà lớn thì giá yếu tố sản xuất sẽ rẻ và ngược lại Do sự khác biệt
về giá yếu tố sản xuất mà các quốc gia có lợi thế về sản phẩm Ví dụ như Việt Nam
có nguồn nhân lực dồi dào so với nhiều quốc gia khác nên giá nhân công rẻ Từ lợi
Trang 27thế đó mà Việt Nam có lợi thế về các sản phẩm sử dụng nhiều lao động như dệtmay, da giầy, hàng thủ công mỹ nghệ…
Nội dung của học thuyết Stolper – Samuelson được phát biểu: Với điều kiện toàn dụng nguồn nhân lực sản xuất, thương mại quốc tế làm tăng giá cả yếu tố sản xuất quốc gia dư thừa và làm giảm giá cả yếu tố sản xuất mà quốc gia khan hiếm; thương mại quốc tế làm tăng thu nhập của chủ sở hữu yếu tố sản xuất quốc gia dư thừa và giảm thu nhập của chủ sở hữu yếu tố sản xuất mà quốc gia khan hiếm.
Nghĩa là sự gia tăng giá tương đối của sản phẩm làm nâng mức giá thực tế của yếu
tố thâm dụng trong sản xuất sản phẩm đó và làm giảm giá thực tế của yếu tố khác
1.2.4.2 Lý thuyết về khả năng cạnh tranh quốc gia
Mô hình kim cương của Michaele Porter
M Porter đã xây dựng lý thuyết về bốn thuộc tính lớn của một quốc gia hình thành nên môi trường cạnh tranh cho các công ty tại nước đó, và những thuộc tính này thúc đẩy hoặc ngăn cản sự tạo ra lợi thế cạnh tranh của quốc gia đó (Hình 1.1) Những thuộc tính đó là:
Điều kiện về các yếu tố sản xuất – vị thế của một nước về các yếu tố sảnxuất ví dụ như nguồn lao động có kỹ năng hoặc cơ sở hạ tầng cần thiết để cạnh tranh trong một ngành cụ thể
Các điều kiện về cầu – nhu cầu trong nước đối với hàng hóa hoặc dịch vụcủa một ngành
Các ngành hỗ trợ và liên quan – sự hiện diện hoặc không sẵn có của cácngành hỗ trợ và liên quan có năng lực cạnh tranh quốc tế
Chiến lược, cơ cấu và mức độ cạnh tranh nội bộ ngành – các điều kiện quản
lý các công ty được tạo ra, tổ chức, và quản trị như thế nào và bản chất của đối thủcạnh tranh trong nước
M Porter đề cập về bốn thuộc tính này như là bốn yếu tố cấu tạo nên mô hình kim cương Ông lập luận rằng các công ty có khả năng thành công cao nhất trong những ngành hoặc các phân ngành trong đó mô hình kim cương được thuận lợi nhất Ông cũng cho rằng mô hình kim cương là một hệ thống tương tác và củng cố
Trang 28lẫn nhau Tác động của một thuộc tính sẽ phụ thuộc vào tình trạng của các thuộc tính khác Ví dụ, theo Porter thì các điều kiện về cầu thuận lợi sẽ không mang lại lợi thế cạnh tranh trừ khi tình hình cạnh tranh nội bộ ngành đủ để khiến công ty phải phản ứng lại các điều kiện đó.
Các ngành công nghiệp
bổ trợ và liên quan
Hình 1.1 Mô hình kim cương của M Porter
( Nguồn : Nguyễn Phú Tụ, (2012) Giáo trình Kinh tế quốc tế Nxb Tổng hợp
Tp.HCM )
M Porter cho rằng có hai yếu tố nữa có thể chi phối tới mô hình kim cương củaquốc gia theo những cách thức quan trọng khác nhau: đó là cơ hội và chính phủ.Những cơ hội xảy đến, ví dụ những phát minh sáng tạo lớn, có thể tái cấu trúc lạingành và mang lại cơ hội cho các công ty của một nước vượt lên những công tykhác Chính phủ, bằng cách lựa chọn các chính sách của mình, có thể làm giảm đihoặc cải thiện lợi thế quốc gia Ví dụ, các quy định có thể điều chỉnh các điều kiện
về cầu của quốc gia, các chính sách chống độc quyền có thể tác động tới mức độcạnh tranh nội bộ ngành, và các khoản đầu tư của chính phủ vào giáo dục đào tạo cóthể thay đổi điều kiện về các yếu tố sản xuất
Trang 29Năng lực cạnh tranh quốc gia đòi hỏi có nhiều doanh nghiệp có năng lực cạnhtranh, đồng thời phải xây dựng môi trường kinh doanh, chính sách vĩ mô và kết cấu
hạ tầng thích hợp Chính phủ là người chịu trách nhiệm tạo và nâng cao năng lựccạnh tranh quốc gia
1.2.5 Kết luận rút ra từ nghiên cứu các lý thuyết thương mại quốc tế
Nghiên cứu các lý thuyết về thương mại quốc tế, chúng ta rút ra những kếtluận cơ bản là trong tất cả các lý thuyết đều chỉ ra những lợi ích do thương mại đemlại Theo các cách lý giải khác nhau, các lý thuyết thương mại đã chỉ ra được những
cơ chế và lý do mà thương mại tạo ra lợi ích cho các quốc gia Nhìn chung, có thểrút ra những nhân xét như sau:
Thứ nhất, quá trinh thương mại quốc tế mang tính chất tất yếu khách quan vìkinh tế quốc tế là một tổng thể thống nhất và sự phân công lao động quốc tế là mộttất yếu khách quan
Thứ hai, phát triển thương mại quốc tế mang lại lợi ích cho mọi quốc gia,nước giàu cũng như nước nghèo, kém phát triển.Thứ ba, cơ sở xuất khẩu của mỗiquốc gia là phải dựa vào lợi thế tương đối và tuyệt đối của mình và thực hiện nhậpkhẩu những mặt hàng mà mình không có lợi thế để phát triển
Qua hệ thống cơ sở lý luận hoàn chỉnh trên, ta thấy thương mại quốc tế cómột vai trò lớn trong sự tăng trưởng kinh tế, tạo nguồn thu ngoại tệ và tích lũy vốncho nhu cầu đầu tư, tiếp thu những công nghệ mới để nâng cao trình độ sản xuất,nâng cao khả năng cạnh tranh, mở rộng thị trường, tham gia ngày càng sâu vào quátrình phân công lao động quốc tế Muốn vậy cần phải xây dựng chiến luợc phát triểnthương mại quốc tế đúng đắn nhằm khai thác tốt các lợi thế quốc gia
1.3 Các nhân tố tác động đến xuất khẩu
Để đẩy mạnh được hoạt động xuất khẩu bất kỳ một loại sản phẩm, lĩnh vực,ngành nghề chúng ta phải xác định đúng đắn các nhân tố tác động lên giá trị xuấtkhẩu để từ đó có thể đưa ra nguyên nhân và vận dụng các điều kiện khách quannhằm mang lại giá trị tối ưu nhất Như ngành dịch vụ xuất khẩu, ngành chế biếnnông sản xuất khẩu, ngành công nghiệp xuất khẩu mỗi ngành có những nhân tố
Trang 30tác động riêng mà qua đó có thể đẩy mạnh việc xuất khẩu của mình Trong phạm vinghiên cứu của chuyên đề thì việc năng cao khả năng xuất khẩu điều chúng ta phảitối ưu được các nhân tố như: Chi phí sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp,người sản xuất; Thị trường tiêu thụ; chính sách vĩ mô của nhà nước
1.3.1 Chi phí sản xuất kinh doanh
Đối với người quản lý thì chi phí là mối quan tâm hàng đầu, Lợi nhuận thuđược cao hay thấp bị ảnh hưởng trực tiếp từ những chi phí phát sinh Do đó, vấn đềđặt ra là làm sao tối thiểu chi phí, kiểm soát được các khoản chi phí Nhận diện vàphân tích được các loại chi phí là điều mấu chốt để có thể quản lý chi phí, từ đó cónhững quyết định đúng đắn trong hoạt động sản xuất, kinh doanh và xuất khẩu hànghóa hiệu quả
Trong mọi hoạt động của doanh nghiệp đều phát sinh các hao phí, nhưnguyên vật liệu, tài sản cố định, sức lao động Biểu hiện bằng tiền của các hao phítrên toàn bộ phát sinh nói trên gọi là chi phí như chi phí nguyên vật liệu, chi phíkhấu hao tài sản, chi phí nhân công
Chi phí hoạt động sản xuất phát sinh một cách khách quan, nó luôn thay đổitrong quá trình tái sản xuất và gắn liền với sự đa dạng, sự phức tạp của từng loạihình sản xuất
Chi phí được xem như một trong những chỉ tiêu để đánh giá hiệu quả quản
lý, hoạt động sản xuất kinh doanh, vấn đề đặt ra là làm sao kiểm soát tốt được cáckhoản chi phí Nhận diện, phân tích các chi phí phát sinh là điều mấu chốt để có thểkiểm soát chi phí, từ đó có những quyết định đúng đắn trong hoạt động sản xuất,kinh doanh của doanh nghiệp
Trong ngành sản xuất hạt điều thì chi phí tư liệu sản xuất bao gồm:
+ Chi phí sử dụng đất:
Nhà nước với tư cách đại diện quyền lợi toàn dân nắm quyền sở hữu ruộngđất, các chủ thể kinh tế sử dụng ruộng đất đều có quyền lợi và nghĩa vụ theo đúngpháp luật hiện hành Những đơn vị, cá nhân sử dụng ruộng đất có trách nhiệm với
Trang 31chủ sở hữu và có quyền lợi khi sử dụng đất Bên cạnh trách nhiệm, doanh nghiệp,
cá nhân sử dụng đất vào sản xuất sẽ được hưởng những giá trị mà đất mang lại
Chi phí sử dụng đất chiếm vị trí rất quan trọng vì trên cùng một khu vực sẽ
áp dụng một mức thuế như nhau nhưng nếu sản xuất tốt, áp dụng đúng khoa học kỹthuật, trồng loại cây phù hợp giá trị nông sản tạo ra từ đất sẽ cao hơn, từ đó thunhập của nguời dân, doanh nghiệp cũng sẽ cao
+ Chi phí công nghệ:
Công nghệ là kiến thức có hệ thống về quy trình, kỹ thuật dùng để chế biếnvật liệu và thông tin Nó bao gồm kiến thức, thiết bị, phuong pháp, các hệ thốngnhằm tạo ra hàng hỏa và cung cấp dịch vụ
Chi phí công nghệ chiếm vị trí rất quan trọng trong quá trình sản xuất đẩymạnh xuất khẩu, vì khi thay đổi công nghệ mới thì yêu cầu đầu tiên là chi phí để đổimới, chi phí này thường rất lớn và ảnh hưởng đến doanh nghiệp trong một giai đoạnphát triển, có thể ảnh hưởng đến lợi nhuận, doanh số của doanh nghiệp trên thịtrường Trong thời gian tới nếu các doanh nghiệp không mạnh dạn thay đổi côngnghệ sản xuất thì thị trường xuất khẩu sẽ dần bị thu hẹp là việc không thể tránhkhỏi
+ Chi phí vận chuyển:
Chi phí vận chuyển được hiểu không đơn thuần là chi phí vận chuyển thảnhphẩm từ nơi sản xuất đến nơi tiêu thụ, mà còn được hiểu là chi phí vận chuyểnnguyên liệu từ người cung cấp đến các nhà máy sản xuất, hay từ nhà cung cấp trunggian đến các doanh nghiệp sản xuất
Chi phí vận chuyển được tính trực tiếp trong chi phí sản xuất của doanhnghiệp, do đó nó chiếm vị trí rất quan trọng trong quá trình sản xuất Nếu đơn vị ởgần thị trường tiêu thụ thì chi phí vận chuyển thấp, giá thành sản phẩm thấp, sảnphẩm có sức cạnh ữanh, và khả năng tiếp cận thị trường nhanh chóng lợi nhuậndoanh nghiệp đạt được sẽ cao Ngược lại, nếu chi phí vận chuyển lớn sẽ dẫn đến lợinhuận của doanh nghiệp bị suy giảm
+ Chi phí nhân công:
Trang 32Chi phí nhân công là chi phí được chi trả trực tiếp, hoặc gián tiếp cho conngười phục vụ cho quá trình sản xuất của doanh nghiệp, bao gồm chi phí tiền côngcủa công nhân trực tiếp tham gia sản xuất từ phơi, tách, trộn, hấp , tiêu thụ sảnphẩm, lương công nhân vận chuyển bốc, xếp, dỡ, bảo quản nguyên vật liệu.
Các khoản làm đêm thêm giờ, các khoản phụ cấp có tính chất lương như phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp thâm niên
Chi phí nhân công chiếm vị trí quan trọng nhất trong quá trình sản xuất củacác doanh nghiệp vì đây là lực lượng chính tạo ra thành phẩm cho đơn vị, nếukhông có lực lượng này sẽ không thể tạo ra sản phẩm nhưng lương nhân công quácao sẽ dẫn đến chi phí sản xuất tăng, giá thành sản phẩm tăng, sức canh tranh củasản phẩm giảm, lợi nhuận của doanh nghiệp giảm, và ngược lại Vì vậy doanhnghiệp phải có chính sách lương phù hợp cho nhân công đảm bảo cuộc sống vàdoanh nghiệp vẫn đảm bảo được lợi nhuận của mình
+ Chi phí khác: là các chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất tiêu thụ sản phẩm
bao gồm một số chi phí như:
Chi phí bán hàng: là toàn bộ chi phí phát sinh càn thiết để tiêu thụ sản phẩm,hàng hóa, bao gồm các khoản chi phí như: chi phí bốc vác, bao bì, lương nhân viênbán hàng, hoa hồng bán hàng, khấu hao tài sản cố định và những chi phí liên quanđến dự trữ, bảo quản sản phẩm, hàng hóa
Chi phí quản lý doanh nghiêp: Là toàn bộ những chi phí chi ra cho việc tổchức và quản lý trong toàn doanh nghiệp Đó là những chi phí hành chính, kế toán,quản lý chung
1.3.2 Thị trường tiêu thụ
Thị trường ra đời gắn với nền sản xuất hàng hoá, nó là môi trường để tiếnhành các hoạt động giao dịch mang tính chất thương mại của mọi doanh nghiệp.Trong một xã hội phát triển, thị trường không nhất thiết chỉ là địa điểm cụ thể gặp
gỡ trực tiếp giữa người mua và người bán mà doanh nghiệp và khách hàng có thểgiao dịch thoả thuận với nhau thông qua các phương tiện thông tin viễn thông hiện
Trang 33đại Cùng với sự phát triển của sản xuất hàng hoá, khái niệm thị trường càng trở nênphong phú, có một số khái niệm phổ biến:
Theo quan điểm của Marketing hiện đại: thị trường bao gồm những kháchhàng tiềm ẩn cùng có một nhu cầu hay mong muốn cụ thể; sẵn sàng có khả năngtham gia trao đổi để thoả mãn nhu cầu và mong muốn đó Thị trường tiêu thụ baogồm thị trường trong nước và thị trường quốc tế:
+ Thị trường trong nước:
Là nơi trao đổi mua bán hàng hoá giữa người sản xuất hàng hoá và ngườitiêu thụ hàng hoá ừên một phạm vi lãnh thổ một quốc gia Đối với bất kỳ một quốcgia nào, thị trường nội địa cũng góp phần quan trọng vào sự bền vững của tăngtrưởng kinh tế Thị trường trong nước phát triển sẽ tạo ra nhiều nhà kinh doanh giỏi
và kích thích sản xuất trong nước, cung cấp thêm nhiều hàng hoá cho xuất khẩu
+ Thị trường quốc tế:
Thị trường quốc tế là lĩnh vực trao đổi hàng hóa và dịch vụ trên phạm vi toànthế giới Nó tác dụng thúc đẩy thị trường trong nước của các nước tham gia gắn bóchặt chẽ với nhau Ngày nay, không một quốc gia nào tách khỏi thị trường thế giới
mà có thể phát triển nền kinh tế của mình
Thị trường quốc tế ngày nay có những bước phát triển mới về quy mô, cơ cấu,phương thức và cơ chế vận hành Phương thức thương mại quốc tế ngày càngphong phú, các quan hệ kinh tế thế giới ngày càng đa dạng: Toàn cầu và khu vực, đaphương và song phương sự cạnh tranh trên thị trường thế giới ngày càng gay gắt.Trong khi hợp tác, các nước đều sử dụng mọi phương thức cạnh tranh để có đượcthị trường, khống chế thị trường, thông qua các Doanh nghiệp xuyên quốc gia xâmnhập thị trường nước khác
1.3.3 Nhân tố về phía doanh nghiệp
Các nhân tố về cơ sở vật chất - kỹ thuật là hệ thống vận chuyển, kho hàng,bến bãi, hệ thống thông tin liên lạc Hệ thống này bảo đảm việc lưu thông nhanhchóng kịp thời, đảm bảo cung cấp nguồn hàng một cách nhanh nhất, tiết kiệm thờigian và chi phí lưu thông
Trang 34Các nhân tố về kỹ thuật, công nghệ sản xuất và tiêu thụ đặc biệt quan trọngtrong việc tăng khả năng tiếp cận và mở rộng thị trường tiêu thụ hạt điều Hệ thốngchế biến với công nghệ dây truyền hiện đại sẽ góp phần tăng chất lượng và giá trịhạt điều.
1.3.4 Nhân tố về chính sách nhà nước
Nhóm nhân tố này thể hiện sự tác động của nhà nước tới hoạt động xuất khẩuhạt điều Trong điều kiện hiện nay, các doanh nghiệp Việt Nam tham gia thị trườngxuất khẩu rất cần tới sự quan tâm, hướng dẫn của nhà nước Đặc biệt hiện nay khảnăng marketing tiếp cận thị trường, sự am hiểu luật kinh doanh, khả năng quản lýcủa doanh nghiệp còn hạn chế, vì thế việc đào tạo cán bộ quản lý, cán bộ làm côngtác tiêu thụ là rất quan trọng Hơn nữa hiện nay xuất khẩu hạt điều còn góp mộtphần vào sự phát triển nền kinh tế nhưng đời sống của người nông dân còn gặpnhiều khó khăn, yêu cầu nhà nước cần có sự điều tiết lợi ích giữa nhà nước – doanhnghiệp - người nông dân sao cho thoả đáng và hợp lý nhất
Trang 35Tóm tắt chương 1
Xuất khẩu là một hoạt động cơ bản trong kinh tế đối ngoại của một quốc gia
và là phương tiện để thúc đẩy nền kinh tế của quốc gia đó phát triển Hoạt động xuấtkhẩu hàng hoá và dịch vụ đó liên quan đến tất cả các ngành kinh tế như: sản xuất,trao đổi, tiêu thụ… Xuất khẩu được thể hiện dưới các hoạt động chủ yếu như: xuấtkhẩu hàng hoá hữu hình, xuất khẩu hàng hoá vô hình (dịch vụ), tạm nhập tái xuất vàxuất khẩu tại chỗ
Xuất khẩu có vai trò cực kỳ quan trọng cho sự tăng trưởng và phát triển kinh
tế, thể hiện ở một số đặc điểm như: xuất khẩu tạo nguồn vốn chủ yếu cho nhập khẩuphục vụ công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước, xuất khẩu thúc đẩy chuyển dịch cơcấu kinh tế thúc đẩy sản xuất phát triển, xuất khẩu có tác dụng tích cực đến giảiquyết công ăn việc làm, cải thiện đời sống nhân dân, xuất khẩu là cơ sở để mở rộngcác mối quan hệ kinh tế đối ngoại
Qua nghiên cứu về các lý thuyết thương mại quốc tế cổ điển và hiện đạichúng ta có thể rút ra được kết luận cơ bản là những lý thuyết này chỉ ra lợi ích dothương mại đem lại cho mỗi quốc gia và giúp quốc gia đó mở rộng và phát triểnkinh tế Cùng với các ngành công nghiệp khác, ngành công nghiệp chế biến và xuấtkhẩu hạt điều đã và đang đóng góp vào sự phát triển kinh tế của tỉnh Bình Phước,góp phần nâng cao đời sống nhân dân… Về phần thực trạng ngành chế biến và xuấtkhẩu hạt điều sẽ được làm rõ trong chương 2
Trang 36CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHẾ BIẾN XUẤT KHẨU HẠT
ổn định Hiện nay, cả nước có 21 tỉnh, thành phố trồng điều với tổng diện tích311.000 ha Bình Phước là tỉnh có diện tích điều lớn nhất cả nước với 135 ngàn ha
Theo số liệu thống kê năm 2010 diện tích trồng cây điều trên toàn tỉnh là155.746 ha chiếm khoảng 22,6% tổng diện tích đất tự nhiên của toàn tỉnh, bằng24,76% diện tích đất nông nghiệp và bằng 49,6% diện tích đất trồng cây côngnghiệp Nhưng đến năm 2014 thì diện tích giảm xuống còn 134.107 ha trên toàntỉnh vì những nguyên nhân khách quan như thời tiết, sâu bệnh, giá cả….Theo Trungtâm Giống Nông lâm nghiệp tỉnh Bình Phước, qua điều tra, khảo sát, một số giốngđiều cho kết quả tốt tại địa phương như PN1, LG1, CH1, MH4/5, MH5/4 và cácgiống chọn lọc có triển vọng như PL18, ĐP41, ĐP27, BĐ44 Hiện nay, cả tỉnh đã cókhoảng 30 ngàn ha điều trồng mới bằng giống mới chiểm khoảng 25,5% diện tíchđiều của tỉnh Tuy nhiên, diện tích điều còn lại chủ yếu được trồng bằng hạt, trong
số này có trên 30% diện tích điều già cỗi cần cải tạo
Nhìn chung cây điều vẫn là một trong những cây trồng chủ lực của tỉnh BìnhPhước Hiện toàn tỉnh còn khoảng 135 ngàn hecta điều, chiếm 30% về diện tích vàsản lượng thu hoạch trong mùa đạt 149 ngàn tấn, chiếm 30% sản lượng cả nước
Bảng 2.1 Diện tích trồng điều tỉnh Bình Phước đến năm 2014
ĐVT: Ha
Trang 37với năm 2000
với năm 2000 (%)
(Nguồn: Niên giám thống kê cục thống kê tỉnh Bình Phước) Theo bảng số liệu trên
ta thấy tốc độ gia tăng diện tích cây trồng từ năm 2000-2010 tăng rất nhanh từ70.524 ha lên 155.746 ha với tốc độ tăng trưởng 220,84%, nhưng từ năm 2011 đếnnăm 2014 thì diện tích lại có xu hướng giảm dần từ 148.020 ha xuống còn 134.104
ha, tốc độ tăng trưởng cũng giảm từ 209,89% xuống còn 190,16% Nguyên nhân là
do điều kiện tự nhiên ảnh hưởng đến diện tích cây trồng nói trên vì vào mùa mưabão, sâu đục thân cây gây nên chết và đổ cây hàng loạt Khi đó người dân không
đầu tư lại cây điều mà họ chuyển sang loại câycao su có giá trị kinh tế cao hơn trong thời gian gần đây
Trong những năm đầu tốc độ gia tăng diện tích trồng cây điều rất nhanh vìkhi đó mọi người đều khó khăn và cây điều dễ trồng, dễ thu hoạch, thời gian thu hồivốn nhanh, đặc biệt là chi phí bỏ ra ban đầu rất thấp Chính vì lý do đó mà rất nhiềungười dân khai hoang lập đồn điền trồng cây điều nên diện tích được mở rộng rấtnhanh Đến những năm gần đây giá cao su rất hấp dẫn người nông dân, nhiều giađình có diện tích trồng điều lớn họ đã tích lũy vốn trong quá khứ họ sẵn sàng phá bỏrẫy điều đề trồng cây cao su
Đây chính là thực trạng mà ngành điều trong những năm gần đây đang gặpphải, nếu cứ tốc độ giảm diện tích trồng cây điều như hiện nay sẽ làm ảnh huởng rấtnhiều đến nguồn nguyên liệu đầu vào cho các doanh nghiệp sản xuất sản phẩm điềuxuất khẩu
Bảng 2.2: Sản lƣợng điều phân theo huyện/thị xã
ĐVT: Tấn
Trang 38Phước Long + Bù Gia 7.281 58.426 46.552 53.591 43.820 73.086Mập
(Nguồn: Niên giám thống kê cục thống kê tỉnh Bình Phước)
Bảng 2.3: Tỷ trọng sản lƣợng điều phân theo huyện/thị xã
Trang 39tổng sản lượng đạt 139.982 tấn và năm 2014 là 191.734 tấn Trong giai đoạn trênsản lượng điều cao nhất là năm 2014 (191.734 tấn) kế đến là năm 2011, thấp nhất lànăm 2013 (123.279 tấn), tương ứng với diện tích trồng cây điều giảm Tốc độ tăng(giảm) về sản lượng cũng biến động nhiều từ năm 2000 đến năm 2014 Cụ thể là từnăm 2010 đến năm 2014, sản lượng giảm mạnh trong 2 năm 2012 và 2013 (năm
2013 giảm 17,5% so với năm 2012, tương đương 26.146 tấn về sản lượng) Theobảng thống kê thì sản lượng điều tập trung ở Thị xã Phước Long, huyện Bù GiaMập với tổng sản lượng năm 2014 là 73.086 tấn chiếm 38.12% tổng sản lượng trêntoàn tỉnh, huyện Bù Đăng với sản lượng 82,594 tấn chiếm 43.1% diện tích và vùngchuyên canh tập trung sản xuất hạt điều tại tỉnh Bình Phước là huyện Bù Đăng, Thị
xã Phước Long, huyện Bù Gia Mập
Trong giai đoạn trên Bình phước đã không ngừng áp dụng tiến bộ khoa học
kỹ thuật tiên tiến vào trồng mới và nâng cao hiệu quả từ những diện tích trồng cũ đểcải thiện năng suất cây trồng Người dân đã tích cực tham gia nhiều lớp đào tạokhuyến nông do tỉnh tổ chức, từ đó áp dụng nhiều tiến bộ để tối thiểu thiệt hại dothiên nhiên tác động lên diện tích trồng điều, cho năng suất cao Nhìn chung là chỉmới cải thiện năng suất trên cây trồng cũ, chưa có những giống mới, sản xuất theotiêu chuẩn quốc tế, người dân hầu như chưa ai biết và chưa ai trồng sản phẩm hạtđiều hữu cơ Với diện tích và tổng sản lượng điều của tỉnh Bình Phước trong thờigian qua chứng minh rằng tại đây là nơi có điều kiện thuận lợi cho việc mở rộngphát triển ngành điều trong tương lai
Bảng 2.4: Diện tích thu hoạch cây điều phân theo huyện/thị xã
Trang 40có nhiều cơ sở thu mua và chế biến điều nhân xuất khẩu của tỉnh.
Bảng 2.5: Tỷ trọng diện tích thu hoạch cây điều phân theo huyện/ thị xã
tỷ trọng diện tích thu hoạch cây điều từ năm 2010 đến năm 2014 có nhiều thay đổi