1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Những giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo tại trường đại học công nghiệp thành phố hồ chí minh luận văn thạc sĩ

111 57 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 111
Dung lượng 783,3 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CÁC CHỮ VIẾT TẮT DÙNG TRONG LUẬN VĂN HSSV : Học sinh sinh viên Bộ GD&ĐT : Bộ Giáo dục và Đào tạo ĐHCN : Đại học Công Nghiệp TP.Hồ Chí Minh : Thành phố Hồ Chí Minh ISO : The Internationa

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH

~~~~~~*~~~~~~

HUỲNH THỊ HẬU

NHỮNG GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

TP HỒ CHÍ MINH, NĂM 2012

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH

~~~~~~*~~~~~~

HUỲNH THỊ HẬU

NHỮNG GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh

Mã số: 60.34.01.02

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS NGUYỄN QUỐC TẾ

TP HỒ CHÍ MINH, NĂM 2012

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đây là đề tài nghiên cứu mang tính độc lập của cá nhân Luận văn được hoàn thành sau quá trình học tập, nghiên cứu thực tiễn, kinh nghiệm bản thân và dưới sự hướng dẫn của thầy PGS.TS Nguyễn Quốc Tế Luận văn này chưa được ai công bố dưới bất kỳ hình thức nào

Tác giả

Huỳnh Thị Hậu

Trang 4

CÁC CHỮ VIẾT TẮT DÙNG TRONG LUẬN VĂN

HSSV : Học sinh sinh viên

Bộ GD&ĐT : Bộ Giáo dục và Đào tạo

ĐHCN : Đại học Công Nghiệp

TP.Hồ Chí Minh : Thành phố Hồ Chí Minh

ISO : The International Organization for Standardization

(Tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn hóa)

TQM : Total Quality Management

(Quản lý chất lượng đồng bộ) XHCN : Xã hội chủ nghĩa

CNH, HĐH : Công nghiệp hóa, hiện đại hóa

WTO : World Trade Organitation

(Tổ chức thương mại thế giới) ĐHQG : Đại học quốc gia

GD : Giảng dạy

NCKH : Nghiên cứu khoa học

KH&CN : Khoa học và công nghệ

Trang 5

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU DÙNG TRONG LUẬN VĂN

Trang Hình 1.1 : Sơ đồmối quan hệ giữa mục tiêu đào tạo và chất lượng đào

tạo 10

Hình 2.1 : Sơ đồ tổ chức bộ máy của trường ĐHCN TP.HCM 21

Bảng 2.2 : Đánh giá chương trình đào tạo 22

Bảng 2.3 : Công tác quản lý thực hiện chương trình đào tạo 24

Bảng 2.4 : Đánh giá phương pháp giảng dạy giảng viên nhà trường 26

Bảng 2.5 : Đánh giá chất lượng đào tạo Trường của cán bộ quản lý và giảng viên 28

Bảng 2.6 : Kết quả sinh viên tốt nghiệp 29

Bảng 2.7 : Đánh giá của người sử dụng lao động 30

Bảng 2.8 : Khảo sát cơ sở vật chất nhà trường theo đánh giá chung của sinh viên toàn trường 32

Bảng 2.9 : Khảo sát cơ sở vật chất nhà trường theo đánh giá riêng của sinh viên khoa cơ khí 33

Bảng 2.10 : Trình độ học vấn của đội ngũ giảng viên 35

Bảng 2.11 : Đánh giá năng lực của giảng viên 36

Bảng 2.12 : Kết quả tuyển sinh của trường 37

Bảng 2.13 : Mức độ tham gia của sinh viên về hoạt động định hướng đầu năm 38

Bảng 2.14 : Ý thức tự giác học tập của sinh viên trên lớp 39

Bảng 2.15 : Đánh giá quá trình thực tập của sinh viên khoa công nghệ thực phẩm 42

Bảng 2.16 : Đánh giá quá trình thực tập của sinh viên khoa công nghệ cơ khí 42 Bảng 2.17 : Đánh giá quá trình thực tập sinh viên khoa công nghệ hóa 43

Trang 6

Bảng 2.18 : Đánh giá mức độ hài lòng của doanh nghiệp với chất lượng

sinh viên thực tập 43 Bảng 2.19 : Đánh giá mức độ hài lòng của doanh nghiệp với chất lượng

làm việc của sinh viên của Trường 44 Bảng 3.1 : Các kênh thông tin để xây dựng nội dung đào tạo 62 Bảng 3.2 : Sơ đồ xây dựng chương trình, nội dung đào tạo 65

Trang 7

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU 1

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG TRONG GIÁO DỤC ĐẠI HỌC 5

1.1 Các khái niệm cơ bản về chất lượng trong giáo dục đại học 5

1.1.1 Khái niệm về chất lượng 5

1.1.2 Chất lượng trong giáo dục đại học 6

1.1.2.1 Chất lượng được đánh giá bằng “đầu vào” 6

1.1.2.2 Chất lượng được đánh giá bằng “đầu ra” 6

1.1.2.3 Chất lượng được đánh giá bằng “giá trị gia tăng” 6

1.1.2.4 Chất lượng được đánh giá bằng “giá trị học thuật” 7

1.1.2.5 Chất lượng được đánh giá bằng “kiểm định” 7

1.1.2.6 Chất lượng được đánh giá bằng “văn hóa tổ chức riêng” 8

1.2 Chất lượng đào tạo và các tiêu chí đánh giá chất lượng đào tạo 8

1.2.1 Chất lượng đào tạo 8

1.2.2 Các tiêu chí đánh giá chất lượng đào tạo 9

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo đại học 10

1.3.1 Nhóm nhân tố đầu vào 11

1.3.2 Nhóm nhân tố quá trình 14

1.3.3 Nhóm nhân tố đầu ra 16

1.4 Đánh giá chất lượng đào tạo của giáo dục đại học 17

1.4.1 Mục đích và cơ sở của việc đánh giá chất lượng đào tạo 17

1.4.2 Nội dung và quy trình đánh giá chất lượng đào tạo 17

1.4.3 Các phương pháp đánh giá chất lượng đào tạo 18

1.4.3.1 Khảo sát sự hài lòng của người học 18

1.4.3.2 Đánh giá chất lượng đào tạo của người sử dụng lao động. 18

Chương 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 20

2.1 Khái quát Trường Đại học Công Nghiệp TP.Hồ Chí Minh 20

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 20

2.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy 20

2.2 Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo 22

2.2.1 Nội dung, chương trình, phương pháp đào tạo 22

2.2.2 Các nhân tố đầu ra 29

2.2.3 Cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ giảng dạy 32

2.2.4 Chất lượng đội ngũ giảng viên 34

Trang 8

2.2.5 Chất lượng sinh viên đầu vào 37

2.2.6 Công tác quản lý và giáo dục sinh viên 37

2.2.7 Tác động môi trường học tập, sinh hoạt đến chất lượng đào tạo 40

2.2.8 Mối quan hệ giữa nhà trường với doanh nghiệp 41

2.3 Một số nhận xét rút ra từ phân tích thực trạng 45

2.3.1 Những thành tựu đã đạt được 45

2.3.2 Những tồn tại và nguyên nhân của những tồn tại, yếu kém 46

Chương 3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCM 52

3.1 Căn cứ khoa học để đề xuất các giải pháp 52

3.1.1 Mục tiêu, định hướng và chiến lược phát triển của nhà trường. 52

3.1.2 Chủ trương phát triển giáo dục của Đảng và Nhà nước 53

3.1.3 Quan điểm của trường Đại học Công Nghiệp TP.Hồ Chí Minh. 54

3.2 Những giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo tại trường Đại học Công Nghiệp TP Hồ Chí Minh 55

3.2.1 Nâng cao trình độ của giảng viên 55

3.2.2 Đổi mới mục tiêu, nội dung chương trình đào tạo 61

3.2.3 Đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ giảng dạy -học tập 65

3.2.4 Tăng cường công tác kiểm tra, đánh giá quá trình đào tạo 67

3.2.5 Xây dựng, phát triển mối liên kết nhà trường - doanh nghiệp. 71

3.2.5.1.Sự cần thiết xây dựng mối liên kết 72

3.2.5.2.Những giải pháp thực hiện 73

3.2.6 Đổi mới phương pháp quản lý và tư duy lãnh đạo 80

3.2.7 Tăng cường hợp tác quốc tế trong đào tạo và NCKH 82

KẾT LUẬN 84

Trang 9

LỜI NÓI ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài:

Sự nghiệp CNH, HĐH đất nước diễn ra trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt giữa các thế lực kinh tế trên thế giới và trong khu vực Các bên tham gia cạnh tranh đều lấy nhân tố con người làm nhân tố quyết định Vì vậy, nền giáo dục nước nhà nói chung, mỗi cơ sở đào tạo nói riêng đang đứng trước những vận hội và thách thức to lớn, một mặt phải đáp ứng nguồn nhân lực chất lượng cao cho sự nghiệp CNH, HĐH, mặt khác bản thân mỗi cơ sở đào tạo phải phát triển để hội nhập với nền giáo dục trong khu vực và quốc tế cũng như đứng vững trong cuộc cạnh tranh đầy khốc liệt này

Trước sức ép đó, để khẳng định thương hiệu và nâng cao vị thế của mình, các cơ sở đào tạo không còn cách nào khác phải nâng cao chất lượng đào tạo Tuy nhiên, một thực tế cho thấy, chất lượng giáo dục Việt Nam được đánh giá ở mức thấp do có sự mâu thuẫn giữa nhu cầu học tập của người học ngày càng tăng với khả năng còn hạn chế của hệ thống giáo dục nói chung và giáo dục đại học nói riêng Vì vậy, các trường đại học không nên chạy theo số lượng mà làm giảm chất lượng

Mặc khác, do những bất cập về chương trình đào tạo mà rất nhiều sinh viên ra trường không kiếm được việc làm hoặc làm việc không đúng theo ngành nghề được đào tạo, các doanh nghiệp sau khi tuyển dụng những sinh viên vừa mới tốt nghiệp từ các trường đại học đều phải chấp nhận đào tạo thêm mới có thể làm được việc Xuất phát từ thực tế này, để tránh lãng phí nguồn lực cho đất nước và góp phần thúc đẩy thành công sự nghiệp CNH, HĐH, các trường đại học cần phải quan tâm đổi mới nội dung chương trình đào tạo cho phù hợp với thị trường lao động

Trang 10

Trường Đại học Công Nghiệp TP.HCM mặc dù còn khá non trẻ trong lĩnh vực đào tạo đại học, song trong những năm qua trường đã không ngừng

nỗ lực để nâng cao chất lượng đào tạo và bước đầu đã thu được những thành quả nhất định Tuy nhiên, bên cạnh những thành quả đó, trường cũng gặp phải không ít khó khăn Những khó khăn đó xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau như thương hiệu, kinh nghiệm giảng dạy,…nhưng đều ảnh hưởng đến việc nâng cao chất lượng đào tạo của trường Đây cũng là lý do để tác giả

chọn đề tài “Những giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo tại trường Đại

học Công Nghiệp thành phố Hồ Chí Minh” làm đề tài nghiên cứu

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Phân tích thực trạng chất lượng đào tạo đại học tại trường Đại học Công Nghiệp TP.Hồ Chí Minh nhằm tìm ra những vấn đề còn tồn tại và nguyên nhân sâu xa của những khiếm khuyết đó

- Từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo đại học tại trường Đại học Công Nghiệp TP Hồ Chí Minh

3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu của đề tài là: chất lượng đào tạo của trường Đại học Công Nghiệp TP Hồ Chí Minh

- Phạm vi nghiên cứu của đề tài:

Về nội dung: phân tích theo những lý luận chung về các nhóm nhân

tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo đã tìm ra trước đó

Về thời gian: từ năm 2009 - 2011

4 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp thu thập, tổng hợp và hệ thống hóa dựa vào các tài liệu

lý luận liên quan đến chất lượng và quản lý chất lượng đào tạo

- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm, phỏng vấn và lấy ý kiến chuyên gia: tổng kết kinh nghiệm của các nhà quản lý, kinh nghiệm giảng dạy của

Trang 11

giảng viên, kết quả học tập của sinh viên trong quá trình học tập Thông qua các chuyên gia nghiên cứu, các hội thảo báo cáo khoa học về nâng cao chất lượng đào tạo nhằm tìm ra những yếu tố đặc trưng có ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo của trường

- Khảo sát các đối tượng liên quan:

+ Sinh viên: để khảo sát mức độ hài lòng của sinh viên đối với chất lượng đào tạo của trường

+ Cán bộ quản lý và giảng viên: tự đánh giá về các yếu tố đảm bảo chất lượng đào tạo của trường

+ Người sử dụng lao động: để đánh giá mức độ đáp ứng yêu cầu công việc của sinh viên do trường đào tạo

- Phương pháp toán học thống kê thông qua các tài liệu thứ cấp

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu

Hoạt động giảng dạy là một hoạt động quan trọng, mang ý nghĩa sống còn của một cơ sở giáo dục bất kỳ, vì vậy việc hệ thống hóa các vấn đề lý luận về đào tạo, chất lượng đào tạo và phân tích những nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo không chỉ có ý nghĩa quan trọng trong việc nâng cao chất lượng đào tạo tại trường Đại học Công Nghiệp TP.Hồ Chí Minh nói chung, các cơ sở giáo dục nói riêng mà còn cung cấp thông tin về chất lượng đào tạo và định hướng phát triển của trường trong tương lai cũng như có giá trị tham khảo tốt cho các nhà quản lý, các phòng ban chức năng trong việc xây dựng các kế hoạch nhằm nâng cao chất lượng đào tạo của trường

Làm rõ đề tài góp phần làm phong phú thêm cơ sở lý luận và thực tiễn của việc nâng cao các giải pháp đối với chất lượng đào tạo tại trường Đại học Công Nghiệp TP.Hồ Chí Minh

Trang 12

6 Kết cấu của luận văn

Ngoài lời nói đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được kết cấu theo 3 chương như sau:

Chương 1 Cơ sở lý luận

Chương 2 Phân tích thực trạng chất lượng đào tạo tại trường Đại học Công Nghiệp TP Hồ Chí Minh

Chương 3 Giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo tại trường Đại học Công Nghiệp TP Hồ Chí Minh

Do hạn chế nhất định về thông tin cũng như về kiến thức, luận văn chắc chắn sẽ có thiếu sót Kính mong nhận được ý kiến đóng góp của quý thầy cô

để nội dung luận văn được hoàn chỉnh hơn

Trân trọng kính chào!

Trang 13

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG TRONG GIÁO DỤC

- Chất lượng là “cái làm nên phẩm chất, giá trị của sự vật” hoặc là “cái tạo nên bản chất sự vật, làm cho sự vật này khác sự vật kia” (Nguyễn Như Ý, 2009)

- Theo J.M.Juran: “Chất lượng bao gồm những đặc điểm của sản phẩm phù hợp với nhu cầu của khách hàng và tạo ra sự thỏa mãn đối với khách hàng” (Phạm Ngọc Tuấn và Nguyễn Như Mai, 2003, trang 9)

- Theo Viện tiêu chuẩn Anh Quốc, British Standards Institution, chất lượng là “toàn bộ các đặc trưng cũng như tính chất của một sản phẩm hoặc một dịch vụ giúp nó có khả năng đáp ứng những yêu cầu được xác định rõ hoặc ngầm hiểu” (BSI, 1991)

- Theo ISO 9000:2000 trong phần thuật ngữ đã đưa ra định nghĩa:

“Chất lượng là mức độ của một tập hợp các đặc tính vốn có đáp ứng các yêu cầu” (Nguyễn Kim Định, 2010, trang 63)

Mỗi khái niệm được nêu ra dựa trên những cách tiếp cận khác nhau về vấn đề chất lượng “Chất lượng” của một sản phẩm hay một dịch vụ nào đó không chỉ là tập hợp các thuộc tính mà còn là mức độ các thuộc tính ấy thỏa mãn nhu cầu của người tiêu dùng trong những điều kiện cụ thể, hay nói một cách khác nó vừa có tính chủ quan, vừa có tính khách quan

Trang 14

Trên cơ sở phân tích và tham khảo các khái niệm về “chất lượng” tác giả đưa ra quan điểm như sau: Chất lượng là tổng thể các yếu tố định tính, định hình về đối tượng được xem xét mà qua đó con người có thể nhìn nhận

và đánh giá một cách chính xác, thể hiện sự hài lòng với đối tượng đó

1.1.2 Chất lượng trong giáo dục đại học

1.1.2.1 Chất lượng được đánh giá bằng “đầu vào”

Chất lượng đầu vào được đánh giá qua các yếu tố cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy và học, năng lực giảng viên, chất lượng sinh viên đầu vào

Trong lĩnh vực giáo dục, chất lượng với đặc trưng sản phẩm là “con người lao động” có thể hiểu là kết quả đầu ra của quá trình giáo dục và được thể hiện cụ thể giá trị nhân cách và giá trị sức lao động hay năng lực hành nghề của người tốt nghiệp tương ứng với mục tiêu của từng ngành đào tạo

1.1.2.2 Chất lượng được đánh giá bằng “đầu ra”

Chất lượng đầu ra được đánh giá năng lực, trình độ chuyên môn, kiến

thức đã lĩnh hội, bản lĩnh nghề nghiệp…của sinh viên Thể hiện bằng mức độ

hoàn thành công việc của sinh viên tốt nghiệp hay khả năng cung cấp các hoạt động đào tạo của nhà trường

Cách đánh giá, nhìn nhận đầu ra của các trường rất khác nhau phụ thuộc vào tiêu chí đánh giá của mỗi trường, mỗi tổ chức tiếp nhận người lao động và xã hội

1.1.2.3 Chất lượng được đánh giá bằng “giá trị gia tăng”

“Giá trị gia tăng” được xác định bằng giá trị “đầu ra” trừ đi giá trị “đầu vào”, kết quả thu được là “giá trị gia tăng” mà trường đại học đã đem lại cho sinh viên và được đánh giá là chất lượng giáo dục đại học

Trang 15

Nếu theo quan điểm này về chất lượng giáo dục đại học, một loạt vấn

đề phương pháp luận nan giải sẽ nảy sinh: khó có thể thiết kế một thước đo thống nhất để đánh giá chất lượng “đầu vào” và “đầu ra” để tìm ra được hiệu

số của chúng và đánh giá chất lượng của trường đó Hơn nữa các trường trong

hệ thống giáo dục lại rất đa dạng, không thể dùng một bộ công cụ đo duy nhất cho tất cả các trường đại học Vả lại, cho dù có thể thiết kế được bộ công cụ như vậy, “giá trị gia tăng” được xác định sẽ không cung cấp thông tin gì cho chúng ta về sự cải tiến quá trình đào tạo trong từng trường đại học

Hơn nữa, giá trị đầu vào, đầu ra là những khái niệm mang nặng định tính, từ đó khái niệm giá trị gia tăng khó xác định và mang bản chất định tính

1.1.2.4 Chất lượng được đánh giá bằng “giá trị học thuật”

Giá trị học thuật là sự đánh giá của các chuyên gia về năng lực học thuật của đội ngũ giảng viên trong trường Điều này đồng nghĩa trường đại học nào có đội ngũ Giáo sư, Tiến sĩ nhiều, có uy tín khoa học cao, có các công trình khoa học, đóng góp cho xã hội thì được xem là trường có chất lượng cao

Thực tế, các Viện Đại học, Trường Đại học danh tiếng trên thế giới và của Việt Nam là những nơi hội tụ, làm việc của nhiều nhà khoa học đầu ngành, đạt nhiều giải thưởng lớn, uy tín

Hạn chế của cách tiếp cận này là ở chỗ, liệu có thể đánh giá được năng lực chất xám của đội ngũ giảng viên và nghiên cứu khi xu hướng chuyên ngành hóa ngày càng sâu, phương pháp luận ngày càng đa dạng

1.1.2.5 Chất lượng được đánh giá bằng “kiểm định”

Chất lượng được đánh giá bằng “kiểm định” xem trọng quá trình bên trong trường và nguồn thông tin cung cấp cho việc ra quyết định Kiểm định chất lượng quan tâm xem xét các trường có thu thập đủ thông tin cần thiết hay

Trang 16

không, quá trình thực hiện các quyết định về chất lượng có hợp lý và hiệu quả không Khi có đủ thông tin cần thiết thì có thể có được quyết định chính xác, chất lượng giáo dục đại học được đánh giá qua quá trình thực hiện

Điểm yếu của cách đánh giá này sẽ khó lý giải những trường hợp khi một trường có đầy đủ phương tiện thu thập thông tin, song vẫn có thể có những quyết định chưa phải là tối ưu

1.1.2.6 Chất lượng được đánh giá bằng “văn hóa tổ chức riêng”

Trường đại học được đánh giá là có chất lượng khi nó có “văn hóa tổ chức riêng” với nét đặc trưng quan trọng là không ngừng nâng cao chất lượng đào tạo Quan điểm này bao hàm cả các giả thiết về bản chất của chất lượng

và bản chất của tổ chức

Tóm lại, mặc dù có rất nhiều quan niệm khác nhau về chất lượng trong giáo dục đại học song các nhà nghiên cứu cố gắng tìm ra những cách tiếp cận phổ biến nhất Cơ sở của các cách tiếp cận này xem chất lượng là một khái niệm mang tính tương đối, động, đa chiều và với những người ở các cương vị khác nhau có thể có những ưu tiên khác nhau khi xem xét nó Theo tác giả, nếu dựa trên quan điểm của một nhà quản lý thì chất lượng giáo dục phải được xem xét theo cả quá trình từ đầu vào  quá trình giảng dạy  đầu ra

1.2 Chất lượng đào tạo và các tiêu chí đánh giá chất lượng đào tạo 1.2.1 Chất lượng đào tạo

Cũng như chất lượng giáo dục, chất lượng đào tạo luôn là vấn đề được

xã hội quan tâm và quan trọng nhất trong các cơ sở giáo dục vì nó không những có ý nghĩa sống còn đối với mỗi cơ sở đào tạo mà còn có tầm quan trọng đối với sự phát triển của đất nước Dưới đây là một số quan điểm về chất lượng đào tạo:

Trang 17

- “Chất lượng đào tạo là kết quả của quá trình đào tạo được phản ánh ở các đặc trưng về phẩm chất, giá trị nhân cách và giá trị sức lao động hay năng lực hành nghề của người tốt nghiệp tương ứng với mục tiêu, chương trình đào tạo theo các ngành nghề cụ thể” (Trần Khánh Đức, 2004, trang 105)

- Theo Phạm Minh Hạc “Chất lượng đào tạo là kết quả tổng hợp phản ánh mức độ thực hiện mục tiêu, chương trình giáo dục đào tạo ở từng người học, từng lớp, trường, địa phương và cả nước có sự phát triển bền vững”

Qua việc tìm hiểu và xem xét các khái niệm, tác giả đưa ra quan điểm riêng của mình: Chất lượng đào tạo được nhìn nhận như là việc xây dựng chương trình, phương pháp dạy và học tiến tiến, nhằm tạo ra “sản phẩm” giáo dục chất lượng, có hiệu quả cao, giúp người học có thể tiếp nhận và cảm thụ một cách hiệu quả nhất trong suốt quá trình học tập và có ý nghĩa trong quá trình lập thân, xây dựng nghề nghiệp

Chất lượng đào tạo hướng tới mục đích là góp phần tạo nên một nền giáo dục có chất lượng Vì vậy, chất lượng đào tạo cũng cần phải được xem xét và đánh giá theo cả quá trình, từ đầu vào  quá trình dạy học  đầu ra

1.2.2 Các tiêu chí đánh giá chất lượng đào tạo

Trong lĩnh vực đào tạo, chất lượng đào tạo với các đặc trưng sản phẩm

là người lao động có thể hiểu là kết quả, là đầu ra của quá trình đào tạo và được thể hiện cụ thể ở các phẩm chất, giá trị nhân cách và giá trị sức lao động hay tỷ lệ có việc làm sau tốt nghiệp, năng lực hành nghề của người tốt nghiệp tương ứng với mục tiêu đào tạo của từng ngành đào tạo trong hệ thống đào tạo Xuất phát từ quan niệm chất lượng đào tạo nêu trên, hệ thống các tiêu chí đánh giá chất lượng đào tạo đối với từng ngành đào tạo bao gồm những tiêu chí sau:

(1) Phẩm chất về xã hội – nghề nghiệp (đạo đức, ý thức, trách nhiệm,

uy tín,…)

Trang 18

(2) Các chỉ số về sức khỏe, tâm lý, sinh học,…

(3) Trình độ kiến thức, kỹ năng chuyên môn

(4) Năng lực hành nghề (cơ bản và thực tiễn)

(5) Khả năng thích ứng với thị trường lao động

(6) Năng lực nghiên cứu và tiềm năng phát triển nghề nghiệp

Hình 1.1: Sơ đồ mối quan hệ giữa mục tiêu đào tạo và chất lượng đào tạo

(Quản lý và kiểm định chất lượng đào tạo nhân lực theo ISO và TQM, NXB Giáo dục,2004)

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo đại học

Khi nói đến đào tạo là nói đến quá trình rèn luyện nhân cách và tri thức con người từ thấp đến cao với nhiều cách thức, phương pháp tác động khác nhau Quá trình hình thành nên những kỹ sư, cử nhân là quá trình tổng hợp của nhiều yếu tố, là cả một chặng đường dài Các quá trình này tác động lên nhau một cách biện chứng, tương hỗ và thích ứng theo từng thời kỳ, từng giai đoạn nhất định “Con người – xét cho cùng là tổng hòa các mối quan hệ xã hội, là thực thể của xã hội và chịu chi phối bởi các quan hệ xã hội”

- Đặc trưng giá trị nhân cách, nghề nghiệp

- Giá trị sức lao động

- Năng lực hành nghề

- Trình độ chuyên môn nghề nghiệp (kiến thức, kỹ năng…)

- Năng lực thích ứng với thị trường lao động

- Năng lực phát triển nghề nghiệp

MỤC TIÊU

ĐÀO TẠO

CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO Quá trình đào tạo

Trang 19

Việc sắp xếp các nhân tố vào các nhóm chủ yếu dựa vào sự ảnh hưởng các nhân tố đó đến từng giai đoạn trong quá trình đào tạo của Trường Chẳng hạn, cơ sở vật chất và các trang thiết bị phục vụ giảng dạy, học tập cần phải xếp vào nhóm nhân tố đầu vào vì nó là điều kiện tiên quyết đầu tiên ảnh hưởng lớn đến chất lượng đào tạo, có tầm quan trọng tác động và chi phối đến các nhân tố khác còn lại, trong khi đó nhóm nhân tố quá trình mà cụ thể như phương pháp giảng dạy của giảng viên, chất lượng sinh viên đầu vào… chỉ là nhóm nhân tố thứ yếu, đứng sau góp phần ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo, còn nhóm nhân tố đầu ra chỉ là sự thể hiện kết quả cuối cùng của hai nhóm nhân tố đầu tiên nên các nhân tố đó cần phải sắp chúng vào cùng một nhóm

Trên cơ sở nghiên cứu sự ảnh hưởng, tầm quan trọng, bản chất, nội dung, mối liên hệ và sự tác động lẫn nhau tác giả xin đưa ra 3 nhóm nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo của giáo dục Đại học: nhóm nhân tố đầu vào, nhóm nhân tố quá trình và nhóm nhân tố đầu ra

1.3.1 Nhóm nhân tố đầu vào

Nhóm nhân tố đầu vào có ý nghĩa rất quan trọng trong việc tạo ra chất lượng giáo dục của nhà trường Đây là các nhân tố có sẵn đầu tiên quyết định đến chất lượng giáo dục của nhà trường

Nhóm nhân tố đầu vào bao gồm các nhân tố chủ yếu như: cơ sở vật chất, năng lực của giảng viên, chất lượng sinh viên đầu vào, nguồn lực về tài chính, các cơ chế chính sách của nhà nước

Cơ sở vật chất và các trang thiết bị phục vụ giảng dạy, học tập là yếu tố

mà có trước tiên, nhà trường phải xây dựng để tạo môi trường học tập và thu hút sinh viên đầu vào Năng lực giảng viên là yếu tố quan trọng không kém khi quyết định kiến thức học tập của sinh viên, nguồn lực tài chính là yếu tố

cơ bản để xây dựng nên chương trình giáo dục, chất lượng sinh viên đầu vào

là yếu tố “vô hình” nhưng lại có ý nghĩa vô cùng to lớn với quá trình học tập

Trang 20

của sinh viên Cơ chế chính sách nhà nước sẽ định hướng con đường đi cho giáo dục của Trường, cơ sở vật chất, năng lực của giảng viên, chất lượng sinh viên đầu vào, nguồn lực về tài chính sẽ là nguồn hỗ trợ thiết thực đầu tiên để cùng với chính sách của nhà nước, tạo nên nền tảng chất lượng giáo dục sau này Tất cả các nhân tố trên, có vai trò quan trọng như nhau, chúng có thể quyết định toàn bộ “sản phẩm” đào tạo của nhà trường, nếu các yếu tố này yếu kém thì chất lượng giáo dục ngay từ đầu sẽ đi chệch hướng

Mặc khác, khi sắp xếp các nhân tố này vào nhóm nhân tố đầu vào, tác giả cũng đứng về phía cách nhìn và đánh giá khách quan của xã hội, sắp xếp thế nào mà khi người khác nhìn vào các nhân tố, họ có thể biết trước được kết quả giáo dục của Trường trong tương lai

Về cơ sở vật chất và các trang thiết bị phục vụ giảng dạy, học tập:

Cơ sở hạ tầng trong giáo dục- đào tạo bao gồm: hệ thống các giảng đường, phòng thí nghiệm, xưởng thực hành, khu văn hóa- thể thao, thư viện,

ký túc xá, các trang thiết bị phục vụ cho hoạt động giảng dạy

Trang thiết bị kỹ thuật là nhân tố quan trọng trong việc đảm bảo nâng cao chất lượng đào tạo Việc đảm bảo đủ số lượng máy móc và các phương tiện dạy học cho sinh viên thực tập là vấn đề cấp thiết hiện nay Thực tế hiện nay cho thấy chỉ cần đáp ứng đủ về mặt số lượng máy móc cho sinh viên thực tập đã là vấn đề khó, chứ chưa nói gì đến chất lượng của máy móc thiết bị Đa phần các máy móc phục vụ cho đào tạo hiện nay ở các trường đều đã lạc hậu

so với các doanh nghiệp và trên thế giới

Do vậy, Trường muốn nâng cao chất lượng đào tạo, thu hút được sinh viên đến học tập thì phải nỗ lực rất nhiều để nâng cấp cơ sở vật chất, phương tiện dạy, học

Về năng lực của giảng viên:

Trang 21

Người thầy – Giảng viên – cầu nối truyền đạt cho sinh viên những tri thức, phương pháp luận khoa học, kỹ năng nghiên cứu khoa học… nhằm kích thích khả năng sáng tạo và khơi nguồn cảm hứng, hứng thú trong quá trình học tập của sinh viên Vì vậy, đối với giảng viên, trình độ và kinh nghiệm giảng dạy nói riêng hay năng lực của giảng viên nói chung là một vốn quý, là

cơ sở để khẳng định vị thế và chất lượng đào tạo của nhà trường, yếu tố quan trọng đảm bảo chất lượng đào tạo

Về chất lượng sinh viên đầu vào:

Chất lượng sinh viên đầu vào ảnh hưởng đến việc nâng cao chất lượng đào tạo, ảnh hưởng khả năng tiếp thu những kiến thức, đam mê nghiên cứu khoa học Chất lượng sinh viên đầu vào hạn chế sẽ ảnh hưởng đến chất lượng đầu ra

Về nguồn lực tài chính:

Đây là nhân tố gián tiếp ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo Nếu không

có nguồn tài chính dồi dào chắc chắn không thể đầu tư cho việc xây dựng cơ

sở vật chất và mua sắm trang thiết bị dạy học hiện đại phục vụ cho quá trình đào tạo cũng như không thể đưa ra mức thù lao hấp dẫn, chính sách đãi ngộ thỏa đáng để thu hút và giữ chân những nhà quản lý giỏi, những giảng viên có trình độ, có năng lực thực sự về cống hiến cho trường Tăng nguồn kinh phí là điều cần thiết để tăng chất lượng đào tạo

Về cơ chế, chính sách của nhà nước:

Cơ chế, chính sách của Nhà Nước có ảnh hưởng rất lớn tới sự phát triển của giáo dục đại học cả về quy mô, cơ cấu và chất lượng đào tạo

Ngoài ra, các chính sách về đầu tư, về tài chính, về lao động, việc làm; các quy định về quản lý chất lượng đào tạo; về trách nhiệm và mối quan hệ giữa cơ sở đào tạo đại học và người sử dụng lao động, quan hệ giữa nhà

Trang 22

trường với doanh nghiệp; cũng ảnh hưởng rất lớn đến việc nâng cao chất lượng đào tạo

Nhóm nhân tố quá trình bao gồm các nhân tố chủ yếu như: chất lượng chương trình đào tạo, phương pháp giảng dạy của giảng viên, công tác tổ chức quản lý trong nhà trường, phát huy và khai thác tối đa các nguồn lực

Nhóm nhân tố quá trình không phải là một giai đoạn cụ thể, mà là sự liên kết chặt chẽ của tất cả các nhân tố, khi sự liên kết, tác động qua lại đó được duy trì ổn định và không ngừng được đổi mới thì chất lượng giáo dục của Trường sẽ không ngừng được nâng cao, mục đích giáo dục của Trường đưa ra sẽ đạt được

Để nhóm nhân tố quá trình phát huy tối đa hiệu quả chất lượng giáo dục đòi hỏi cán bộ lãnh đạo nhà trường cần phải không ngừng đổi mới, thay đổi

và nâng cao trên tất cả các mặt nhân tố trong nhóm nhân tố này theo thời gian

Về chất lượng chương trình đào tạo:

Chương trình đào tạo vừa là chuẩn mực đào tạo, vừa là chuẩn mực để đánh giá chất lượng đào tạo, điều kiện tiên quyết để đảm bảo chất lượng đào tạo Chất lượng đào tạo chính là khuôn mẫu, thước đo của quá trình đào tạo, ảnh hưởng trực tiếp và tác động mạnh mẽ lên chất lượng đào tạo

Chương trình đào tạo phải tùy theo từng ngành nghề mà bố trí số môn học, thời gian học sao cho phù hợp với mục tiêu đào tạo Trong từng môn học cũng tùy theo từng chuyên ngành cụ thể mà bố trí số tín chỉ cho hợp lý Việc

Trang 23

sắp xếp thứ tự các môn học trong từng học kỳ cũng hết sức quan trọng, nó phải được sắp xếp theo một trình tự logic cụ thể, hợp lý, tạo thuận lợi cho sinh viên tiếp thu các môn học một cách dễ dàng

Về phương pháp giảng dạy của giảng viên:

Phương pháp giảng dạy của giảng viên ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng đào tạo Phương pháp giảng dạy là cách thức tác động của giảng viên đến sinh viên nhằm mục đích là làm cho kiến thức của thầy trở thành kiến thức của trò, trò phải tiếp thu tốt kiến thức của thầy Để đạt được mục đích đó thì những con người khác nhau sẽ lựa chọn những phương pháp khác nhau

Ngoài ra, nếu phương pháp giảng dạy của giảng viên tốt có thể dạy cho sinh viên phương pháp nghiên cứu, giúp sinh viên có thể tự học, tự nghiên cứu để nâng cao hiểu biết của mình Có như vậy thì mới đào tạo được những người chủ động trong nghiên cứu và giải quyết công việc

Về công tác tổ chức quản lý trong nhà trường:

Công tác tổ chức quản lý trong nhà trường bao gồm: công tác tổ chức quản lý giữa các bộ phận, các phòng ban, các khoa với nhau và công tác quản

lý sinh viên Việc sắp xếp các phòng ban hoạt động phối hợp như thế nào để mang lại hiệu quả cao là trách nhiệm của lãnh đạo

Tổ chức thực hiện và kiểm tra sinh viên chấp hành nội quy, quy chế học tập và rèn luyện sẽ góp phần hình thành đạo đức nghề nghiệp của sinh viên Kiểm tra, thi cử sẽ hình thành tính chủ động, tự giác của sinh viên; các hoạt động Đoàn, lớp sẽ hình thành tinh thần đoàn kết, phối hợp, hợp tác với nhau để hoàn thành nhiệm vụ; tổ chức cuộc sống, sinh hoạt tại ký túc xá góp phần hình thành tính tập thể, nề nếp, giờ giấc, tính kỷ luật, đoàn kết, hợp tác

Vì vậy, công tác tổ chức quản lý trong nhà trường có vai trò quyết định hàng đầu đến chất lượng đào tạo

Về phát huy và khai thác tối đa các nguồn lực:

Trang 24

Các nguồn lực trong giáo dục đại học bao gồm 2 nguồn lực chủ yếu là nguồn lực tài chính và nguồn lực nhân sự Việc phát huy và khai thác tốt nguồn lực tài chính có ý nghĩa như thế nào đối với chất lượng đào tạo của trường, tác giả đã trình bày ở phần nguồn lực tài chính Về nguồn lực nhân sự, chủ yếu là đội ngũ giảng viên, mấu chốt trong việc phát huy và khai thác tốt nguồn lực giảng viên là phải nghiên cứu khoa học (NCKH) Vấn đề đặt ra ở người thầy trong thời gian tới là phải đầu tư vào công tác NCKH, làm cho NCKH gắn với cuộc sống của họ, luôn suy nghĩ, theo đuổi những vấn đề khoa học mà họ quan tâm và phải trở thành những nhà nghiên cứu giỏi Có như vậy mới phát huy và khai thác tối đa vai trò của người thầy trong giảng dạy, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo của trường

1.3.3 Nhóm nhân tố đầu ra

Căn cứ vào kết quả cuối cùng sau khi trải qua quá trình giáo dục tại Trường, những điều mà sinh viên đạt được, học hỏi được để có thể áp dụng vào xã hội, vào công việc… thì các nhân tố đó sẽ được sắp xếp vào cùng một nhóm, gọi là nhóm nhân tố đầu ra

Nhóm nhân tố đầu ra bao gồm các nhân tố chủ yếu như: thành tích học tập của sinh viên, ý thức chấp hành nội quy của sinh viên, những kỹ năng sinh viên đạt được sau khi ra trường: kỹ năng chuyên môn, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng làm việc nhóm,…

Các nhân tố đầu ra chính là sự thể hiện toàn bộ quá trình giáo dục của Trường, cái đích cuối cùng của giáo dục nhà trường hướng đến, chất lượng giáo dục của Trường có đạt được hay không chính là sự xem xét các nhân tố này

Khi các nhân tố đầu ra đạt chất lượng sẽ là điều kiện tiền đề để nhà trường có thể thu hút nguồn sinh viên đầu vào có chất lượng, Trường sẽ có kế

Trang 25

hoạch đưa ra chương trình đào tạo phù hợp nhất để áp dụng vào nội dung dạy

học

1.4 Đánh giá chất lượng đào tạo của giáo dục đại học

1.4.1 Mục đích và cơ sở của việc đánh giá chất lượng đào tạo

Đánh giá trong giáo dục là một quá trình hoạt động được tiến hành có

hệ thống nhằm xác định mức độ đạt được của đối tượng quản lý về mục tiêu

đã định, nó bao gồm sự mô tả định tính và định lượng kết quả đạt được thông qua những nhận xét, so sánh với những mục tiêu, nhằm:

- Làm rõ thực trạng quy mô, chất lượng và hiệu quả các hoạt động đào tạo, nghiên cứu và dịch vụ xã hội theo chức năng, nhiệm vụ của nhà trường, phù hợp với mục đích và sứ mạng của nhà trường trong sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội của đất nước

- Trên cơ sở so sánh các tiêu chuẩn kiểm định của nhà nước, của các cơ quan quản lý chất lượng, đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, thời cơ, thác` thức đối với các cơ sở đào tạo và đề xuất ra các chiến lược, kế hoạch, biện pháp nhằm từng bước nâng cao chất lượng đào tạo Kiến nghị với các cơ qUan chức năng có thẩm quyền trong Việc hoạc( định các chính sách hỗ tpợ cho nhà trường không ngẫng mở rộng quy mô, nâng cao chất lượng đào tạo của mình

Cơ sở xác định các tiêu chí đánh giá chất lượng đào tạo dựa trên cơ sở của từng tiêu chí và mục đích đào tạo của nhà trường Được xây dựng theo các phương pháp, cách thức biện chứng, khoa học tư duy logic

1.4.2 Nội dung và quy trình đánh giá chất lượng đào tạo

Nội dung đánh giá: đánh giá 3 nhóm nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo (nhóm nhân tố đầu vào, nhóm nhân tố quá trình và nhóm nhân

tố đầu ra)

Trang 26

Quy trình đánh giá: dựa vào 3 nhóm nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo đã nêu ở trên, tác giả tiến hành:

- Lập bảng câu hỏi khảo sát

- Tổ chức khảo sát, thu thập các ý kiến nhận xét, đánh giá của 3 nhóm đối tượng:

+ Sinh viên năm cuối và những sinh viên vừa mới tốt nghiệp

+ Cán bộ quản lý và giảng viên

+ Các doanh nghiệp, công ty sử dụng nhân lực do trường đào tạo

- Tổng hợp thông tin đánh giá và bằng chứng thu được

1.4.3 Các phương pháp đánh giá chất lượng đào tạo

Để đánh giá được một cách khách quan và chính xác chất lượng đào tạo của trường, tác giả sử dụng đồng thời 2 phương pháp phù hợp với các nội dung đánh giá đã nêu ở trên

1.4.3.1 Khảo sát sự hài lòng của người học

Đây là phương pháp đánh giá chất lượng đào tạo dựa trên người thụ hưởng, phương pháp đánh giá này đã được một số trường ĐH trong cả nước tiến hành thời gian qua Mục đích là khảo sát sự hài lòng của sinh viên về chất lượng đào tạo của trường Trong đề tài này, tác giả tiến hành thu thập ý kiến của một số chuyên gia và tham khảo một số tài liệu về khảo sát sự hài lòng sinh viên của các trường đại học để xây dựng bảng câu hỏi nhằm khảo sát sự hài lòng của sinh viên về nhóm nhân tố đầu vào và nhóm nhân tố quá trình của trường Sinh viên được đề nghị cho biết mức độ đồng ý của mình với các phát biểu liên quan tới 2 nhóm nhân tố trên bằng cách khoanh tròn các số từ 1 đến 3 ứng với 3 cấp độ: (1) Không đồng ý; (2) Không ý kiến; (3) Đồng ý

1.4.3.2 Đánh giá chất lượng đào tạo của người sử dụng lao động

Trang 27

Đây là phương pháp đánh giá chất lượng giáo dục đại học thông qua đánh giá sản phẩm (sinh viên tốt nghiệp đại học) Phương pháp đánh giá này cũng được sử dụng rộng rãi trong giáo dục đại học ở Hoa Kỳ, ở các nước Châu Âu Ở Việt Nam, Bộ GD&ĐT cũng đã đưa ra bộ tiêu chí để đánh giá chất lượng sinh viên tốt nghiệp đại học Tuy nhiên, trong phạm vi của đề tài, tác giả chỉ tiến hành khảo sát dựa trên các tiêu chí như: ý thức chấp hành nội quy của sinh viên và những kỹ năng cơ bản của sinh viên được người sử dụng lao động quan tâm như: kiến thức chuyên môn, sự nhiệt tình trong công tác,

sự hợp tác, sáng tạo, có khả năng áp dụng kiến thức vào thực tế, có kỹ năng giao tiếp, kỹ năng nghiên cứu, trình bày, kỹ năng tổ chức,…

Tóm tắt Chương 1:

Với kết quả nghiên cứu của chương 1, từ các khái niệm và hệ thống hóa các lý thuyết liên quan đến chất lượng ta có cái nhìn tổng quát về chất lượng, quản lý chất lượng, chất lượng đào tạo, các nhóm nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo của các trường nói chung và các phương pháp dùng để đánh giá các nhóm nhân tố đó Từ lý thuyết về quản lý chất lượng, tác giả cũng đã giới thiệu một số mô hình quản lý chất lượng hiện nay trên thế cũng như ở Việt Nam đang áp dụng Việc giới thiệu các mô hình là cơ sở cho phép khi xem xét, đánh giá thực trạng một cách khách quan và có cơ sở khoa học

Việc nghiên cứu những vấn đề lý luận trên sẽ là nền tảng cho việc phân tích, đánh giá đúng thực trạng chất lượng đào tạo của trường và đề xuất các giải pháp hoàn thiện trong các chương tiếp theo

Trang 28

Chương 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO TẠI TRƯỜNG

ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

2.1 Khái quát Trường Đại học Công Nghiệp TP.Hồ Chí Minh 2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

Trường Đại học Công Nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh tiền thân là Trường Trung học kỹ thuật DONBOSCO được thành lập từ năm 1957 Sau năm 1975, đổi thành Trường Công nhân Kỹ thuật IV trực thuộc Bộ Cơ khí và Luyện kim Đến năm 1994, hợp nhất với Trường Trung học Hóa chất 2 (Đồng Nai) Tháng 3/1999, thành Trường Cao đẳng Công nghiệp IV và tháng 12/2004 được nâng cấp thành Trường Đại học Công Nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh

Hiện nay trường có 6 cơ sở khang trang hiện đại: bao gồm cơ sở chính

số 12 Nguyễn Văn Bảo-Phường 4-Quận Gò Vấp-TP.Hồ Chí Minh và các cơ

sở Đồng Nai, Thái Bình, Quảng Ngãi, Thanh Hóa, Nghệ An

2.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy

- Trường đào tạo đa ngành, đa lĩnh vực, bậc học nên việc tìm ra chương trình, phương pháp giảng dạy cho từng bậc học là rất khó khăn

- Trường đầu tư nhiều cơ sở với bộ máy cồng kềnh

- Quy mô quá lớn: quy mô tăng nhanh ảnh hưởng xấu đến chất lượng đào tạo Những khoa đặc thù như công nghệ dệt may rất khó trong việc dạy và học, phương pháp sư phạm chưa cao nên khả năng truyền đam mê trong học tập và nghiên cứu của sinh viên chưa thật sự mạnh

Trang 29

Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy của trường ĐHCN TP.Hồ Chí Minh

KẾ TOÁN

ĐÀO TẠO

KẾ HOẠCH VẬT

CÁC PHÒNG

KHOA HỌC CÔNG NGHỆ

HỢP TÁC QUỐC

TẾ

THANH TRA GD

VÀ QLHSSV

QUẢN TRỊ VÀ QUẢN

LÝ T.BỊ

CÔNG TÁC CHÍNH TRỊ

Trang 30

2.2 Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo

2.2.1 Nội dung, chương trình, phương pháp đào tạo

Chương trình, nội dung đào tạo đóng vai trò quyết định đối với quá trình dạy-học cũng như chất lượng, kiến thức nhận được của sinh viên Chương trình đào tạo được đúc kết từ quá trình nghiên cứu khoa học, thực tiễn, nhu cầu, đòi hỏi xã hội cũng như kết hợp tính quốc tế và luôn được bổ sung, điều chỉnh, linh hoạt

Khảo sát đánh giá mức độ hài lòng của sinh viên với chương trình đào tạo

Số phiếu phát ra: 120

Số phiếu thu lại: 120 Kết quả thu được là :

Bảng 2.2.1 : Đánh giá chương trình đào tạo

3 Cấu trúc của chương trình mềm dẻo, linh

4

Nội dung chương trình có nhiều kiến thức

được cập nhật, phù hợp với mục tiêu đào

tạo của ngành

Trang 31

Bảng 2.2.2: Đánh giá chương trình đào tạo theo tỷ lệ %

(%)

1 Mục tiêu chương trình đào tạo ngành học rõ ràng 69.2

2 Chương trình đào tạo có tỷ lệ phân bổ giữa lý

3 Cấu trúc của chương trình mềm dẻo, linh hoạt

4 Nội dung chương trình có nhiều kiến thức được

cập nhật, phù hợp với mục tiêu đào tạo của ngành 30.8

Nguồn: Tính toán từ số liệu khảo sát (phụ lục 1)

Qua bảng khảo sát trên ta nhận thấy nội dung chương trình đào tạo của trường là chưa tốt Mức (42.3 %) cho thấy mức độ hài lòng của sinh viên với nội dung chương trình học là không cao, xét ở từng khía cạnh thì thấp, chẳng hạn như phần cấu trúc của chương trình mềm dẻo, linh hoạt phù hợp cho việc học tập của sinh viên thì lại quá thấp (25.8 %), chỉ riêng mục tiêu chương trình đào tạo ngành học rõ ràng là cao (69.2%) Điều này đòi hỏi Trường trong thời gian tới cần phải đổi mới chương trình học sao cho phù hợp với yêu cầu học tập của sinh viên trong trường, kịp xu hướng của nghiên cứu quốc tế

Đánh giá chương trình, mục tiêu đào tạo của nhà trường, tác giả đã tiến hành điều tra trên bốn nhóm đối tượng: ban giám hiệu (3 phiếu), cán bộ quản lý phòng đào tạo (3 phiếu), lãnh đạo khoa (31 phiếu) và các giáo viên (60 phiếu)

Số phiếu phát ra là: 97

Trang 32

Số phiếu thu về: 97 Kết quả thu được như sau:

Bảng 2.3: Công tác quản lý thực hiện chương trình đào tạo

Mức độ thực hiện Kết quả thực hiện Thường

xuyên

Không thường xuyên

K

thực hiện

Tốt Trung

bình

Chưa tốt

lên kế hoạch phân

bổ thời gian môn

Trang 33

ý kiến nào đánh giá là không thực hiện các biện pháp trên trong quá trình quản lý chương trình đào tạo

Về kết quả thực hiện các hoạt động: hầu hết các biện pháp đều thực hiện tốt (từ 75% đến 100%), một số ít ý kiến đánh giá là trung bình (từ 0% đến 25%)

và không có ý kiến đánh giá việc thực hiện các hoạt động trên ở mức độ yếu

Qua phân tích trên ta thấy công tác quản lý chương trình, mục tiêu đào tạo của nhà trường là tốt Tuy nhiên, chương trình đào tạo của Trường còn thiếu tính mềm dẻo và linh hoạt, khó cập nhật do phải theo chương trình khung của Bộ GD&ĐT và còn mang nặng tính lý thuyết

Trang 34

Giảng viên phải biết phối hợp các thiết bị công nghệ thông tin để có phương pháp truyền đạt dễ hiểu, phù hợp cho từng đối tượng sinh viên, giúp cho

sự truyền thụ kiến thức của giảng viên đến sinh viên hiệu quả nhất

Khảo sát đánh giá phương pháp giảng dạy của giảng viên của sinh viên toàn trường

Số phiếu phát ra là: 97

Số phiếu thu về: 97 Kết quả thu được là:

Bảng 2.4.1: Đánh giá phương pháp giảng dạy giảng viên nhà trường

đồng ý

Không ý kiến Đồng ý

2 GV quản lý và hướng dẫn sinh viên

3 GV sử dụng tốt các thiết bị công nghệ

4 GV sử dụng nhiều hình thức kiểm tra

5

GV thường xuyên kiểm tra đánh giá

môn học, đánh giá chính xác và công

bằng

Trang 35

Bảng 2.4.2: Đánh giá phương pháp giảng dạy của giảng viên theo tỷ lệ %

Tỷ lệ đồng ý (%)

1 Giảng viên có phương pháp truyền đạt dễ hiểu, hấp dẫn,

sinh động, tạo hứng thú học tập cho người học 68.0

2 Giảng viên quản lý và hướng dẫn sinh viên thảo luận

3 Giảng viên sử dụng tốt các thiết bị công nghệ thông tin

4 Giảng viên sử dụng nhiều hình thức kiểm tra đánh giá

5 Giảng viên thường xuyên kiểm tra đánh giá môn học,

Nguồn: Tính toán từ số liệu khảo sát (phụ lục 3)

Qua bảng khảo sát thực hiện được, ta nhận thấy rằng phương pháp giảng dạy của giảng viên Trường là tương đối tốt (66.6%) Tuy nhiên, trên thực tế, mặc

dù giảng viên nhà trường là đội ngũ có chất lượng cao, đạt chuẩn, nhưng họ lại không có phương pháp giảng dạy hiệu quả, chỉ dừng lại ở phương pháp giảng dạy thông thường mà không có sự đổi mới trong tư duy lẫn thực tiễn áp dụng, còn mang tính cứng nhắc, chưa vận dụng linh hoạt và có hiệu quả phương pháp giảng dạy cho phù hợp với từng đối tượng, ngành học và từng môn học

Trang 36

Việc đánh giá chất lượng từ phía các cán bộ quản lý và giảng viên về các nhân tố đảm bảo chất lượng đào tạo là hết sức quan trọng trong quá trình đánh giá chất lượng đào tạo chung của trường

Khảo sát quá trình đánh giá này, tổng số phiếu là 85, giảng viên 58 phiếu, cán bộ quản lý 27 phiếu

Bảng 2.5.1: Đánh giá chất lượng đào tạo Trường của cán bộ quản lý và GV

ĐIỂM ĐÁNH GIÁ

Chưa tốt Trung bình Tốt

Bảng 2.5.2: Đánh giá chất lượng đào tạo Trường của cán bộ quản lý và GV

theo tỷ lệ %

sát tốt (%)

2 Công tác quản lý trong nhà trường 32.9

3 Chương trình đào tạo của nhà trường 28.2

4 Năng lực giảng dạy của giảng viên 80.0

Nguồn: Tính toán từ số liệu khảo sát (phụ lục 4).

Khác với kết quả khảo sát ở bảng 2.3 về việc đánh giá chương trình, mục tiêu đào tạo của trường thông qua 4 đối tượng ban giám hiệu, cán bộ quản lý,

Trang 37

lãnh đạo khoa, các giảng viên cho kết quả tốt, kết quả khảo sát ở bảng 2.5 cho thấy chất lượng về các nhân tố đảm bảo chất lượng đào tạo của trường là cực kỳ thấp (44.1% tương ứng mức độ không hài lòng từ cán bộ quản lý và giảng viên)

Có sự khác biệt này là do đối tượng khảo sát không đồng đều, phiếu khảo sát cũng khác nhau, quan trọng nhất là nội dung khảo sát khác nhau, bảng 2.3 khảo sát công tác quản lý từ đó đánh giá nội dung chương trình, mục tiêu đào tạo, còn

ở bảng 2.5 là khảo sát các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo, từ đó đánh giá chất lượng các nhân tố này ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo

2.2.2 Các nhân tố đầu ra

Bảng 2.6: Kết quả sinh viên tốt nghiệp

Xuất sắc Giỏi Khá Trung bình Yếu

Xếp loại

SL % SL % SL % SL % SL %

Tổng cộng Khóa 1 1 0.1 78 6.6 834 70.6 131 11.1 138 11.7 1182 Khóa 2 3 0.2 125 6.5 1360 71.2 212 11.1 211 11 1911 Khóa 3 5 0.2 167 6.3 1934 73 282 10.6 262 9.9 2650

Nguồn: Báo cáo của phòng Đào tạo năm 2011

Thống kê kết quả tốt nghiệp của sinh viên qua 3 khóa trường đã đào tạo ta

có nhận xét: tỷ lệ sinh viên tốt nghiệp loại trung bình, yếu ngày một giảm, tỷ lệ tốt nghiệp loại khá tăng dần qua các năm Đại đa số sinh viên của trường tốt nghiệp loại khá, số sinh viên tốt nghiệp loại xuất sắc, giỏi chiếm tỷ lệ rất thấp Điều này khẳng định đúng thực trạng chất lượng sinh viên của trường chỉ ở mức khá và trung bình khá

Tiến hành khảo sát đánh giá của người sử dụng lao động đối với đầu ra sinh viên của Trường Tổng số phiếu phát ra cho các doanh nghiệp là 21

Trang 38

3 Chủ động, sáng tạo trong công việc 4 4 13

4 Kỹ năng chuyên môn về nghiệp vụ được

đào tạo phù hợp với yêu cầu công việc 7 11 3

5 Biết hòa nhập vào tập thể trong từng hành

6 Có khả năng sử dụng thành thạo ngoại

7 Có kỹ năng văn phòng tốt (đọc và viết báo

8 Biết lắng nghe và học hỏi ở người khác 3 2 16

9 Tự tin, dám đề xuất các ý tưởng mới 3 9 9

10 Có khả năng thuyết phục người khác 7 9 5

11 Có tính trung thực và có tinh thần trách

12 Có thể làm việc với cường độ cao 7 6 8

13 Có tinh thần cầu tiến, biết khắc phục mọi

Trang 39

Bảng 2.7.2: Đánh giá của người sử dụng lao động theo tỷ lệ %

ý (%)

4 Kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụ đào tạo phù hợp yêu cầu

5 Biết hòa nhập vào tập thể trong từng hành vi, công việc cụ thể 14.3

6 Có khả năng sử dụng thành thạo ngoại ngữ, vi tính 19.0

11 Có tính trung thực và có tinh thần trách nhiệm trong công việc 71.4

13 Có tinh thần cầu tiến, biết khắc phục khó khăn để vươn lên 47.6

Nguồn: Tính toán từ số liệu khảo sát (phụ lục 5)

Trong đó, người sử dụng lao động có sự hài lòng cao nhất về tính trung thực và có tinh thần trách nhiệm trong công việc của sinh viên (71.4 %) và kỹ năng biết lắng nghe và học hỏi ở người khác của sinh viên (76.2 %) Hai kỹ năng được người sử dụng lao động đánh giá chưa cao là kỹ năng chuyên môn

về nghiệp vụ được đào tạo phù hợp với yêu cầu công việc (14.3 %) và kỹ năng thuyết phục người khác (23.8 %)

Điều này có thể lý giải một cách dễ dàng vì trường chuyên về đào tạo khối kinh tế và khối kỹ thuật, trong đó khối kỹ thuật thì dường như ít tập

Trang 40

trung vào các kỹ năng mềm như kỹ năng giao tiếp, kỹ năng thuyết phục người khác

2.2.3 Cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ giảng dạy

Trong những năm qua, được sự quan tâm của Bộ chủ quản cũng như Ban Giám hiệu, Trường đã đầu tư vào cơ sở vật chất, nhất là trụ sở chính Tuy nhiên, số lượng sinh viên đông, nhu cầu học tập cao, đa ngành, đa bậc học nên cơ sở vật chất chưa đáp ứng nhu cầu của thời đại, không đáp ứng việc thực tập của sinh viên (nhất là các khoa cơ khí, công nghệ ôtô, may thời trang, công nghệ hóa)

Qua khảo sát thể hiện:

Số phiếu phát ra là: 320

Số phiếu thu về: 320 Kết quả thu được như sau:

Bảng 2.8: Khảo sát cơ sở vật chất nhà trường theo đánh giá chung của

sinh viên toàn trường

Mức độ thực hiện (%) Tốt Trung bình Chưa tốt

4 Công tác phục vụ trong nhà trường 16 5 105 32.8 199 62.2

Nguồn: Tính toán từ số liệu khảo sát (phụ lục 6)

Ngày đăng: 03/09/2020, 21:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w