1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề cương chi tiết môn học: Dân số Và Môi trường

58 3K 41
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề cương chi tiết môn học Dân số và Môi trường
Trường học Đại Học Đà Nẵng
Chuyên ngành Dân số và Môi trường
Thể loại Đề cương
Năm xuất bản 2023
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 523,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khả năng sinh đẻ: biểu thị một tiềm năng sinh học Mức sinh: Là chỉ số sinh sống thực tế của người phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ.. Tỷ suất sinh chung hay còn gọi là tỷ suất sinh tổng quát

Trang 1

Đề cương chi tiết

môn học

Dân số Và Môi trường

Đà Nẵng, 4/06

Trang 2

-M c L c ục Lục ục Lục

Môn : DÂN SỐ VÀ MÔI TRƯỜNG 1

(Dùng cho sinh viên hệ đại học) 1

Khối lượng: 3 ĐVHT trong đó: 1

Học phần trước: 1

Giáo trình chính: Dân số và Môi trường 1

Chương I Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu của môn học 3

I Một số khái niệm cơ bản 3

1.1 Dân cư và dân số 3

1.1.1 Dân cư 3

1.1.2 Dân số 3

1.1.3 Dân số học 3

1.2 Tài nguyên, môi trường 3

1.2.1 Tài nguyên 4

1.2.1.2 Phân loại tài nguyên 4

1.2.1.3 Cạn kiệt tài nguyên 4

1.2.2 Môi trường 5

1.2.2.1 Khái niệm môi trường 5

1.2.2.2 Phân loại môi trường 5

1.2.2.3 Ô nhiễm môi trường 5

1.3 Phát triển bền vững 6

1.3.1 Phát triển 6

1.3.2 Phát triển bền vững 6

II Đối tượng, nội dung nghiên cứu và ý nghĩa của môn học 6

2.1 Đối tượng và nội dung nghiên cứu của môn học 6

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu của môn học 6

2.1.2 Nội dung nghiên cứu của môn học 6

2.2 Nhiệm vụ và ý nghĩa của môn học 7

III Phương pháp nghiên cứu 7

3.1 Phương pháp duy vật biện chứng 7

3.2 Phương pháp duy vật lịch sử 7

3.3 Phương pháp thống kê - phân tích 7

3.4 Phương pháp mô hình hoá 7

3.5 Phương pháp điều tra xã hội học 7

Chương II Qui mô và cơ cấu dân số 8

I Qui mô và sự phân bố dân cư 8

Trang 3

1.1 Qui mô và sự gia tăng dân số 8

1.1.1 Qui mô dân số 8

1.1.2 Tăng trưởng dân số và tỷ lệ gia tăng dân số 8

1.2 Phân bố dân cư 9

II Cơ cấu dân số và chất lượng dân số 9

2.1 Cơ cấu tuổi và giới tính 9

2.1.1 Cơ cấu theo giới tính 9

100 P P S m m   hay 100 P P S f f   10

2.1.2 Cơ cấu dân số theo tuổi 10

2.2 Chất lượng dân số 11

2.2.1 Khái niệm chất lượng dân số 11

2.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng dân số 11

Chương III Biến động tự nhiên của dân số 12

I Mức sinh và các yếu tố ảnh hưởng 12

1.1 Một số khái niệm cơ bản 12

1.2 Các thước đo cơ bản về mức sinh 12

1.2.1 Tỉ suất sinh thô (CBR - Crude Birth Rate) 12

1.2.2 Tỷ suất sinh chung (GFR - General Fertility Rate) 13

1.2.3 Tỷ suất sinh đặc trưng theo tuổi (ASFR - Age Specific Fertilyty Rate) 14

1.2.4 Tổng tỷ suất sinh (TFR - Total Fertility Rate) 14

Bài tập 15

1.2.5 Tỷ suất tái sinh sản 15

1.2.6 Mức sinh thay thế 17

1.3 Xu hướng biến động mức sinh và các yếu tố ảnh hưởng 17

1.3.1 Xu hướng biến động mức sinh 17

1.3.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến mức sinh 17

1.3.2.2 Phong tục tập quán và tâm lý xã hội 18

II Mức chết và các nhân tố ảnh hưởng 19

2.1 Một số khái niệm 19

2.2 Các thước đo cơ bản về mức chết 21

2.2.1 Tỉ suất chết thô (CDR - Crude Death Rate) 21

2.2.2 Tỷ suất chết đặc trưng theo tuổi (ASDR - Age Specific Death Date) 21

2.2.3 Tỷ suất chết trẻ em dưới 1 tuổi (IMR - Infant Mortality Rate) 22

2.2.5 Triển vọng sống trung bình 23

2.3 Một số đặc trưng về chết 23

2.3.1 Đặc trưng về chết theo tuổi 23

2.3.2 Đặc trưng về mức chết theo giới tính 24

2.3.3 Khác biệt về mức chết theo trình độ học vấn và nghề nghiệp 24

2.3.4 Khác biệt về mức chết theo thành thị, nông thôn 24

2.3.5 Khác biệt về mức chết theo các nguyên nhân 25

2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến mức chết 25

2.4.1 Mức sống dân cư 25

2.4.2 Trình độ phát triển y học và các dịch vụ y tế 25

Trang 4

2.4.3 Môi trường sống 26

2.4.4 Cơ cấu tuổi của dân số 26

2.4.5 Yếu tố hôn nhân và gia đình 26

III Biến động tự nhiên của dân số 27

3.1 Khái niệm và thước đo đánh giá biến động tự nhiên của dân số 27

Chương IV Di dân và đô thị hoá 29

I Di dân 29

1.1 Một số khái niệm cơ bản 29

1.2 Phương pháp đo lường một số chỉ tiêu đánh giá về di dân 30

1.2.1 Phương pháp đánh giá trực tiếp 30

1.2.2 Phương pháp đánh giá gián tiếp 32

1.3.2 Các hình thức di dân 32

2.1 Khái niệm và các thước đo đô thị hoá 33

2.1.1 Khái niệm 33

2.1.2 Các phương pháp đo lường mức độ đô thị hoá 34

2.2 Các đặc trưng của quá trình đô thị hoá hiện nay 34

2.2.1 Thành phần của sự tăng trưởng dân số đô thị 34

2.2.2 Xu hướng và những đặc điểm của đô thị hoá 34

2.3 Tác động của đô thị hoá đến dân số và kinh tế xã hội 35

2.3.1 Đô thị hoá và các quá trình dân số 35

2.3.2 Đô thị hoá với các điều kiện và lối sống của dân cư 35

2.3.3 Tác động của đô thị hoá đến một số vấn đề kinh tế xã hội 36

Chương V dân số với tài nguyên và Môi trường 37

I Quan hệ Dân số với tài nguyên và môi trường 37

1.1 Cách tiếp cận về quan hệ dân số với phát triển bền vững 37

1.2 ảnh hưởng của dân số đến tài nguyên và môi trường tự nhiên 38

1.3 ảnh hưởng của dân số đến môi trường kỹ thuật đô thị 39

1.3.1 Nhà ở và không gian nơi ở 39

1.3.2 Cơ sở hạ tầng đô thị 39

1.3.3 Vệ sinh đô thị 39

1.4 ảnh hưởng của dân số đến môi trường xã hội 39

II Một số vấn đề cấp bách về môi trường và tài nguyên có liên quan đến dân số 40

2.1 Cạn kiệt và suy thoái tài nguyên đất 40

2.2 Suy giảm diện tích rừng 40

2.3 Cạn kiệt tài nguyên khoáng sản 40

2.4 Suy giảm và ô nhiễm nguồn nước 40

2.5 Suy giảm tính đa dạng sinh học 41

2.6 Ô nhiễm không khí và hiện tượng thay đổi khí hậu toàn cầu 41

2.7 Gia tăng nhanh dân số với tình trạng nghèo khổ, thiếu việc làm 42

Sức chứa của trái đất là: Số dân mà trái đất có thể nuôi dưỡng mà không ảnh hưởng đến khả năng của trái đất trong việc nuôi dưỡng các thế hệ tương lai 42

1.1 Khái niệm và nội dung quản lý dân số 42

1.1.1 Khái niệm về quản lý dân số 42

1.1.2 Các nội dung chủ yếu của quản lý dân số 42

Trang 5

1.2 Dự báo dân số 43

1.2.1 Mục đích 43

1.2.2 Khái niệm và phân loại dự báo 43

1.2.3 Các phương pháp dự báo dân số 44

Pt = P0 x (1 + r)t .46

1.3 Chính sách dân số 46

1.3.1 Khái niệm, nhiệm vụ và mục tiêu của chính sách dân số 46

2.1 Những nội dung chủ yếu về quản lý môi trường trong phát triển bền vững 48

2.1.1 Đặt vấn đề 48

2.1.2 Nhiệm vụ của công tác quản lý môi trường 48

2.2 Luật pháp, chính sách quản lý môi trường ở nước ta 49

2.2.1 Quá trình hình thành và phát triển các qui định pháp luật bảo vệ môi trường ở nước ta 49

2.2.2 Luật pháp chính sách quản lý môi trường ở nước ta 50

3.1 Sự quan tâm của cộng đồng quốc tế 50

3.2 Định hướng lồng ghép các biến dân số vào chính sách quản lý tài nguyên, môi trường và phát triển bền vững ở Việt Nam 50

3.2.1 Cơ sở lồng ghép 50

3.2.2 Căn cứ lồng ghép 51

3.2.3 Các bước tiến hành lồng ghép 51

ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT Môn : DÂN SỐ VÀ MÔI TRƯỜNG

(Dùng cho sinh viên hệ đại học)

Khối lượng: 3 ĐVHT trong đó:

- Giờ lý thuyết : 36tiết

- Giờ thảo luận : 6tiết

- Giờ kiểm tra: 3tiết

Trang 6

Học phần trước:

Giáo trình chính: Dân số và Môi trường

(Tác giả PGS.TS Trịnh khắc Thẩm.NXB Lao động- Xã hội.2007)

1 Tài liệu tham khảo:

- Bộ Kế hoạch và Đầu tư - Quỹ dân số Liên hợp quốc, (2005), Cơ sở lý luận về dân số phát triển và lồng ghép dân số vào kế hoạch hoá phát triển, Hà Nội.

- Học viện Báo chí và tuyên truyền, (2005), Giáo trình Dân số, sức khoẻ sinh sản và phát triển, Hà Nội, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia.

- PGS TS Nguyễn Đình Cử - Đại học Kinh tế quốc dân, (1997), Giáo trình Dân số và phát triển, Hà Nội, Nhà xuất bản Nông nghiệp.

- PGS TS Nguyễn Đình Cử - Đại học Kinh tế quốc dân, Bài giảng Dân số và môi trường thế giới.

- PGS TS Tô Huy Rứa - Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, (2005), Giáo trình Dân số và phát triển, Hà Nội, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia.

- GS TS Tống Văn Đường - Đại học Kinh tế quốc dân, (2002), Giáo trình Dân số và phát triển, Hà Nội, Nhà xuất bản Nông nghiệp.

- Tổng cục thống kê, Các số liệu thống kê về dân số, lao động, giáo dục, y tế…, được

lấy về từ Website www.gso.gov.vn

- Tổng cục thống kê, (2001), Kết quả dự báo dân số cho cả nước, các vùng địa lý - kinh

tế và 61 tỉnh/thành phố, Hà Nội, Nhà xuất bản Thống kê.

- Tổng cục thống kê, Số liệu xử lý từ Điều tra biến động dân số và Kế hoạch hoá gia

- Tổng cục thống kê, Số liệu xử lý từ Điều tra di cư năm 2004, được lấy về từ Website

www.gso.gov.vn

- Trịnh Khắc Thẩm, (1993), Cơ sở khoa học của di dân và phân bố lại dân cư vùng Đồng bằng sông Cửu Long, Luận án Phó tiến sỹ khoa học kinh tế, Trường Đại học

Kinh tế quốc dân Hà Nội.

- Uỷ ban các vấn đề xã hội của Quốc hội khoá X, Thông tin dân số và phát triển.

5.Cách đánh giá tiếp thu học phần của sinh viên:

- Hình thức kiểm tra quá trình: Kiểm tra trắc nghiệm hoặc viết luận (Giảngviên tự quyết định)

Trang 7

- Hình thức thi kết thúc học phần: Thi Trắc nghiệm

Chương I

Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu của môn học

1.1 Dân cư và dân số.

1.1.1 Dân cư.

Trang 8

Tập hợp tất cả những con người cùng cư trú trên một vùng lãnh thổ nhất định gọi là dân cư của vùng đó.

Lãnh thổ ở đây có thể là đơn vị hành chính như xã, huyện, tỉnh…

Như vậy, dân cư của một vùng lãnh thổ là khách thể nghiên cứu chung củanhiều bộ môn khoa học

Dân số học là môn khoa học xã hội độc lập nghiên cứu quy mô, cơ cấu dân cư

và những thành tố gây nên sự biến động của quy mô và cơ cấu dân cư

1.2 Tài nguyên, môi trường

1.2.1 Tài nguyên.

1.2.1.1 Khái niệm tài nguyên.

Tài nguyên là tất cả các yếu tố vật chất hoặc phi vật chất, các yếu tố tự nhiên hoặc nhân tạo có trên trái đất và trong vũ trụ mà con người có thể khai thác và sử dụng cho các hoạt động của mình.

Một yếu tố được coi là tài nguyên với điều kiện sau:

- Có ích cho các hoạt động của con người.

- Con người có thể khai thác được những lợi ích đó.

1.2.1.2 Phân loại tài nguyên.

Trang 9

Sơ đồ 1.1: Phân loại tài nguyên (1)

- Căn cứ vào khả năng tái sinh

-Sơ đồ 1.2: Phân loại tài nguyên (2)

1.2.1.3 Cạn kiệt tài nguyên.

Một tài nguyên được coi là cạn kiệt nếu nó rơi vào một trong các tình trạng sau:

T i nguyên thiên nhiên ài nguyên thiên nhiên

Có kh ả năng tái sinh

Tái tạo Cạn

kiệt

T i nguyên ài nguyên thiên nhiên

T i nguyên thiên nhiên ài nguyên thiên nhiên T i nguyên nhân v ài nguyên thiên nhiên ăn

T i ài nguyên thiên nhiên

T i ài nguyên thiên nhiên nguyên không th ể tái t ạo

Trang 10

Thứ nhất, tài nguyên đó đã kết tinh hết vào trong các sản phẩm xã hội, nó được

coi là không còn tồn tại trong môi trường tự nhiên

Thứ hai, tài nguyên đó còn trong môi trường tự nhiên nhưng chi phí khai thác

quá lớn

Thứ ba, nhiên liệu không kết tinh về mặt vật chất vào sản phẩm, nó bị đốt cháy

trong quá trình sản xuất và chuyển hóa thành những chất khác

Thứ tư, tài nguyên có trữ lượng bình quân đầu người giảm dần theo thời gian.

Ví dụ như đất, rừng, nước…

1.2.2 Môi trường.

1.2.2.1 Khái niệm môi trường.

Theo Điều 1, Luật bảo vệ môi trường của Việt Nam thì “Môi trường bao gồm

các yếu tố tự nhiên và yếu tố vật chất nhân tạo, quan hệ mật thiết với nhau, bao quanh con người, có ảnh hưởng tới đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và thiên nhiên”.

1.2.2.2 Phân loại môi trường.

Phân loại môi trường

1.2.2.3 Ô nhiễm môi trường.

Trang 11

- Ô nhiễm môi trường là sự thay đổi các bộ phận, các cá thể cấu thành nên một haynhiều yếu tố nào đó của môi trường gây ảnh hưởng xấu đến hoạt động sản xuất,đời sống và sức khỏe của con người.

1.3 Phát triển bền vững.

1.3.1 Phát triển.

Phát triển là quá trình một xã hội đạt đến mức thoả mãn các nhu cầu mà xã hội

đó cho là thiết yếu.Và như vậy có thể coi phát triển là quá trình giảm dần và đi đến loại bỏ nghèo đói, bệnh tật, mù chữ, tình trạng mất vệ sinh, thất nghiệp và bất bình đẳng.

HDI để đánh giá mức độ phát triển của các quốc gia hiện nay

1.3.2 Phát triển bền vững.

Phát triển bền vững là sự phát triển nhằm đáp ứng những nhu cầu của hiện tại

mà không làm tổn hại tới khả năng đáp ứng những nhu cầu của các thế hệ mai sau.

II Đối tượng, nội dung nghiên cứu và ý nghĩa của môn học.

2.1 Đối tượng và nội dung nghiên cứu của môn học.

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu của môn học.

- Mối quan hệ tác động hai chiều giữa con người với tài nguyên thiên nhiên

2.1.2 Nội dung nghiên cứu của môn học.

o Chương I: Đối tượng nghiên cứu

o Chương II: Quy mô và cơ cấu dân số

 Chương III: Biến động tự nhiên của dân số

 Chương IV: Di dân và đô thị hoá

 Chương V: Dân dố với tài nguyên môI trường

 Chương VI: Quản lý dân số và môI trường

Trang 12

2.2 Nhiệm vụ và ý nghĩa của môn học.

Môn học còn có nhiệm vụ nghiên cứu, tìm ra các công cụ, chỉ tiêu để lượng hoácác yếu tố dân số, đánh giá chiều hướng và mức độ tác động của các yếu tố dân sốđến môi trường, tài nguyên và ngược lại

3.1 Phương pháp duy vật biện chứng.

3.2 Phương pháp duy vật lịch sử.

3.3 Phương pháp thống kê - phân tích.

3.4 Phương pháp mô hình hoá.

3.5 Phương pháp điều tra xã hội học.

Trang 13

Chương II

Qui mô và cơ cấu dân số

1.1 Qui mô và sự gia tăng dân số.

1.1.1 Qui mô dân số.

Quy mô dân số là tổng số dân sinh sống trong một vùng lãnh thổ nhất định,vào một thời điểm xác định

Với quy mô dân số trung bình năm ta có thể xác định theo công thức sau đây:

2

P P

P 0  1

 Trong đó:

P :Dân số trung bình trong năm

P0 :Dân số đầu năm

P1 :Dân số cuối năm

Bên cạnh cách tính dân số trung bình trên, người ta cũng thường lấy số dânngày 1 tháng 7 hàng năm làm dân số trung bình của năm đó

Để đo lường quy mô dân số ta có phương trình cân bằng dân số như sau:

P 1 = P 0 + B – D + I – O

Trong đó:

B :Số trẻ em được sinh sống trong thời kỳ đó

D :Số người chết trong thời kỳ đó

I :Số người từ các vùng khác chuyển đến trong thời kỳ đó

O :Số người đi ra khỏi vùng đến các vùng khác trong thời kỳ đó

1.1.2 Tăng trưởng dân số và tỷ lệ gia tăng dân số.

- Cách tính tốc độ tăng dân số theo mô hình cấp số cộng

P t = P 0 (1+rt)

Trang 14

P t = P 0 (1+r) t

- Cách tính thời gian dân số tăng gấp đôi T =ln2/r

- Bài tập

1.2 Phân bố dân cư.

Mật độ dân số được xác định dựa trên quy mô dân số và diện tích của vùng

- Ngoài ra, các nước còn phân bố dân cư theo các vùng đặc trưng về địa lý, kinh tế,

xã hội và văn hóa phân bố dân cư theo các vùng kinh tế; phân bố dân cư theokhu vực thành thị, nông thôn; theo các loại hình đất đai sử dụng vào mục đíchkinh tế

- Tùy vào mục đích nghiên cứu mà người ta sử dụng các đặc trưng hoặc tiêu chíkhác nhau để xác định phân bố dân cư Nêu và phân tích được khái niệm

II Cơ cấu dân số và chất lượng dân số

2.1 Cơ cấu tuổi và giới tính

2.1.1 Cơ cấu theo giới tính.

Cơ cấu giới của dân số là sự phân chia toàn bộ dân số thành dân số nam và dân

số nữ

Các chỉ tiêu thường được dùng để đánh giá cơ cấu giới tính là tỷ lệ giới tính hoặc tỷ số giới tính.

Tỷ lệ giới tính cho biết dân số nam hoặc dân số nữ chiếm bao nhiêu phần trăm

trong tổng dân số Nếu ký hiệu dân số nam là Pm, dân số nữ là Pf thì ta có công thứctính tỷ lệ giới tính như sau:

Trang 15

100 P

Tỷ số giới tính cho biết trong tổng dân số trung bình cứ 100 nữ thì tương ứng có

bao nhiêu nam và được biểu diễn bằng công thức:

Tỷ lệ giới tính và tỷ số giới tính có mối quan hệ với nhau, dựa vào tỷ số giớitính ta có thể xác định được tỷ lệ giới tính Trong tính toán người ta thường hay dựavào tỷ số giới tính để tính tỷ lệ nữ như sau:

100 100 SR

2.1.2 Cơ cấu dân số theo tuổi.

Cơ cấu tuổi của dân số là sự phân chia toàn bộ dân số theo từng độ tuổi, nhómtuổi và các khoảng tuổi lớn

2.1.2.1 Khái niệm về tuổi dân số.

Tuổi là một trong những biến quan trọng trong phân tích dân số, nó gắn vớinhiều vấn đề kinh tế xã hội

2.1.2.2 Các cách phân chia theo tuổi.

5 năm, 10 năm và các khoảng tuổi rộng hơn theo cách xác định tuổi lao động

2.1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá cơ cấu dân số theo tuổi.

Để đánh giá cơ cấu tuổi của dân số người ta thường sử dụng tỷ số phụ thuộc vàtuổi trung vị làm thước đo đánh giá

DR cho biết trung bình cứ 100 người trong tuổi lao động phải nuôi bao nhiêu trẻ

em, phải nuôi bao nhiêu người già và phải nuôi bao nhiêu người ngoài tuổi laođộng

Tỷ số phụ thuộc chung (DR):

Trang 16

100 P

P P

DR

59 15

60 14 0

0 DR DR

DR

2.2 Chất lượng dân số.

Chất lượng dân số là tổng hợp những năng lực cơ bản của một cộng đồng dân

cư đáp ứng yêu cầu thực hiện chức năng xã hội một cách có hiệu quả Chất lượng dân

số thể hiện qua cơ cấu tuổi, mức sống, trình độ, ý thức xã hội

Chất lượng dân số là một khái niệm rộng, nó là tổng thể các thành tố tạo nên thểlực, trí lực của con người nói chung

Chất lượng dân số là sự tổng hợp của nhiều yếu tố tác động

Chất lượng dân số không chỉ được đánh giá về nhân trắc học (chiều cao, cânnặng, các số đo cơ bản…), sức chịu đựng dẻo dai cả về thể lực và trí lực,

=> Nguồn nhân lực là một bộ phận của dân số, như vậy chất lượng dân số phản ánhđược chất lượng nguồn nhân lực

2.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng dân số.

Xếp hạng HDI của Việt Nam đã tăng từ thứ 122 lên 108 trong tổng số 177nước và vùng lãnh thổ tham gia xếp hạng HDI của Việt Nam cao hơn mức trungbình 0,694 của các nước đang phát triển Tuy nhiên, HDI của nước ta lại thấp hơnmức trung bình của thế giới 0,741 và khu vực châu á Thái Bình Dương 0,768(1)

Sức khoẻ và dinh dưỡng

Trình độ giáo dục

Dân số và môi trường bền vững

1 Vietnam Investment Review - Dau Tu - Dau Tu Chung Khoan.htm số 90 ra ng y 28/7/2006 ày 28/7/2006.

Trang 17

Chương III

Biến động tự nhiên của dân số

1.1 Một số khái niệm cơ bản.

Khả năng sinh đẻ: biểu thị một tiềm năng sinh học

Mức sinh: Là chỉ số sinh sống thực tế của người phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ

+ Mức sinh tự nhiên: Là mức sinh không có sự can thiệp của con người vàoquá trình sinh đẻ

.+ Mức sinh có kiểm soát: Là mức sinh có sự can thiệp của con người vào quátrình sinh đẻ

1.2 Các thước đo cơ bản về mức sinh

1.2.1 Tỉ suất sinh thô (CBR - Crude Birth Rate)

Tỉ suất sinh thô (CBR) là số trẻ em sinh ra sống được tính trên 1000 dân trongnăm xác định

Công thức tính:

1000 P

B

Trong đó:

CBR :Tỷ suất sinh thô (‰)

B :Số trẻ em sinh ra sống được trong 1 thời kỳ (thường là 1 năm)

P :Dân số trung bình trong thời kỳ đó

Ví dụ: Điều tra dân số Việt Nam năm 1999 cho biết

00 0

9 , 19 1000 900

327

.

76

000 519

.

1

Trang 18

Nói cách khác năm 1999 ở Việt Nam trung bình cứ 1000 người dân có 19,9trường hợp sinh ra và sống.

Tỉ suất sinh thô CBR là thước đo được sử dụng rộng rãi, dễ tính, thông tin đơngiản và dùng để dự báo dân số CBR là thước đo duy nhất tính mức sinh trong tổngdân số (bao gồm cả dân số không tham gia sinh đẻ)

- Bài tập

1.2.2 Tỷ suất sinh chung (GFR - General Fertility Rate).

Tỷ suất sinh chung hay còn gọi là tỷ suất sinh tổng quát (GFR) biểu thị số trẻ

em sinh ra sống được tính bình quân cho 1.000 phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ (15 - 49)của một năm xác định

Công thức tính:

1000 W

B GFR

49 15

Trong đó:

GFR :Tỷ suất sinh chung (‰)

W15-49 :Số phụ nữ trung bình trong một thời kỳ (thường là 1 năm)

Ví dụ: tỷ suất sinh chung là:

) ( 80 1000 000

800

000 64

Nghĩa là ở tỉnh A năm 2005 trung bình cứ 1000 phụ nữ ở độ tuổi từ 15 đến 49

có 80 trẻ em sinh ra sống được trong năm

GFR là thước đo phản ánh mức sinh chính xác hơn CBR khi dùng để so sánh

do hạn chế được một phần ảnh hưởng của cơ cấu tuổi toàn bộ dân số (Vì không baogồm dân số ngoài độ tuổi sinh đẻ)

Tuy nhiên, thước đo này vẫn bị ảnh hưởng bởi tình trạng kết hôn của phụ nữtrong độ tuổi nói trên

- Bài tập

1.2.3 Tỷ suất sinh đặc trưng theo tuổi (ASFR - Age Specific Fertilyty Rate)

Trang 19

Mức sinh rất khác nhau theo từng nhóm tuổi

Tỷ suất sinh đặc trưng (ASFR) là số trẻ em sinh ra sống được tính bình quâncho 1.000 phụ nữ trong một độ tuổi hay nhóm tuổi trong độ tuổi sinh đẻ (15 - 49tuổi)

Công thức tính:

1000 W

B ASFR

x

fx

x  

Trong đó:

ASFRx :Tỷ suất sinh đặc trưng theo tuổi (‰)

Bfx :Số trẻ em sinh ra sống được bởi những phụ nữ trong độ tuổi x

trong một thời kỳ (thường là 1 năm)

Wx :Số phụ nữ trung bình trong độ tuổi x

ASFR là thước đo loại bỏ được hoàn toàn ảnh hưởng của cấu tuổi và giới đốivới mức sinh

ASFR cho biết sự đóng góp của phụ nữ ở từng độ tuổi cụ thể vào tổng mứcsinh, qua đó biết được hành vi dân số theo độ tuổi của người mẹ

Thước đo này dùng để dự báo mức sinh theo cơ cấu tuổi người mẹ một cáchchính xác trong dự báo dân số theo phương pháp thành phần và là nguồn chủ yếu đểtính tổng tỷ suất của người phụ nữ

1.2.4 Tổng tỷ suất sinh (TFR - Total Fertility Rate)

Tổng tỷ suất sinh hay còn gọi là tỷ suất sinh tổng cộng là số con trung bìnhđược sinh ra bởi 1 phụ nữ trong suốt thời kỳ sinh đẻ và được xác định trong năm nào

đó

Cách tính: Tổng tỷ suất sinh được xác định bằng tổng tất cả tỷ suất sinh đặctrưng theo từng độ tuổi chia cho 1000

Trang 20

Nếu tỷ suất sinh đặc trưng tính theo từng tuổi riêng biệt thì:

000.1

ASFRTFR

49

15 x

TFR

7

1 a

Trong đó: ASFRa là tỷ suất sinh đặc trưng cho từng nhóm tuổi 5 năm

TFR là thước đo thể hiện:

- Là chỉ số tổng kết về mức sinh đẻ của phụ nữ và được sử dụng rộng rãi

Bài tập.

1.2.5 Tỷ suất tái sinh sản.

Tái sinh sản là quá trình thay thế thế hệ dân số này bằng thế hệ dân số khácdựa vào yếu tố sinh và chết

Trong tái sinh sản phụ nữ đóng vai trò quan trọng

Do vậy, khi đánh giá quá trình tái sinh sản không chỉ dựa vào các tỷ suất sinh

mà phải phân tích đến mức độ tăng, giảm số phụ nữ

1.2.5.1 Tỷ suất tái sinh thô (GRR - Gross Reproduction Rate).

Tỷ suất tái sinh thô biểu thị số con gái trung bình của 1 phụ nữ có thể sinh ratrong quãng đời sinh đẻ của mình với giả thiết người phụ nữ đó chỉ chết sau khi hếttuổi sinh đẻ

Vì vậy, khi xác định tỷ suất tái sinh thô phải dựa vào tổng tỷ suất sinh và xácsuất sinh con gái:

GRR = TFR x è

Trong đó:

GRR :Tỷ suất tái sinh thô

Trang 21

è :Xác xuất sinh con gái.

m

¨ n trong sinh em trÎ sè Tæng

m

¨ n trong ra sinh i

¸ g bÐ Sè

Thông thường trong điều kiện không có tác động gì của con người đến việcxác định giới tính của đứa trẻ thì è = 0,488 hoặc 0,49% (xác suất sinh con trai là0,51)

1.2.5.2 Tỷ suất tái sinh tinh (NRR - Net Reproduction Rate)

Tỷ suất tái sinh tinh biểu thị số bé gái bình quân được sinh ra bởi một phụ nữtrong suốt thời kỳ sinh đẻ của họ và còn sống được đến khi thay thế người mẹ thựchiện chức năng sinh đẻ

Tỷ suất tái sinh tinh tính cho một năm xác định nào đó theo công thức:

NRR = GRR x S'f

Trong đó:

NRR :Tỷ suất tái sinh

GRR :Tỷ suất tái sinh thô

S'f :Hệ số sống trung bình của số con gái mới sinh đến khi thay thế

người mẹ thực hiện chức năng sinh sản

Có thể dựa vào NRR để đánh giá mức độ tái sinh sản của dân số

Nếu NRR > 1 là tái sinh sản mở rộng

Nừu NRR = 1 là tái sinh sản giản đơn

Nếu NRR < 1 là tái sinh sản thu hẹp

Tuy nhiên không thể đánh giá chúng cùng một thời điểm mà phải sau đó ítnhất một thế hệ bà mẹ và có những giả định nhất định

Là mức sinh mà một đoàn hệ phụ nữ trung bình có vừa đủ số con gái để thaythế mình trong dân số

Trang 22

Trên thực tế, các nhà nghiên cứu thường sử dụng TFR để xem xét mức sinhthay thế, theo đó mức sinh thay thế đạt được khi TFR nằm trong khoảng từ 2,1 đến2,2 con.

1.3 Xu hướng biến động mức sinh và các yếu tố ảnh hưởng.

Mức sinh thường xuyên biến động và chịu tác động của nhiều yếu tố cả tựnhiên - sinh vật và cả các yếu tố kinh tế xã hội

Vì vậy ở các nước khác nhau, trong các thời kỳ khác nhau, biến động mức sinh

có khác nhau

1.3.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến mức sinh.

1.3.2.1 Yếu tố tự nhiên sinh học.

Sinh đẻ trước hết là hiện tượng sinh học tự nhiên, vì vậy nó phải chịu sự tácđộng của các yếu tố này Khả năng sinh đẻ của con người chỉ có ở độ tuổi nhất định

Vì vậy cơ cấu tuổi và giới của dân cư có ảnh hưởng rất lớn tới mức sinh

Nơi nào có số người trong độ tuổi sinh đẻ càng lớn thì mức sinh càng cao vàngược lại Ngay trong độ tuổi sinh đẻ, mức sinh đẻ cũng khác nhau ở từng nhóm tuổikhác nhau

Tuy vậy sự biến động mức sinh vẫn diễn ra theo một xu hướng nhất định, cótính qui luật

Trong giai đoạn đầu của sự phát triển xã hội loài người, do sản xuất chưa pháttriển, đời sống thấp kém, nên mức sinh không cao hoặc có nơi mức sinh cao nhưngmức chết rất lớn nên dân số tăng rất chậm

Đến xã hội phong kiến, lực lượng sản xuất phát triển cao hơn, của cải vật chấttạo ra nhiều hơn, người dân có ý thức sinh đẻ nhiều, thích gia đình đông con; nhiềudân tộc coi đó là điều kiện để duy trì nòi giống, để tăng sức mạnh quốc gia

Trang 23

Trình độ phát triển kinh tế - xã hội càng cao, đời sống vật chất, tinh thần càngđược cải thiện, nhu cầu của con người ngày càng lớn, ý thức và quan niệm của ngườidân về một gia đình ít con ngày càng rõ nét

Mức chết của dân cư thấp và ổn định khắc phục được tình trạng "sinh bù, sinh

dự phòng" Các yếu tố trên đã làm cho mức sinh giảm đi

Nhìn chung ở mọi nước, mọi thời kỳ, mọi dân tộc, mức sinh đẻ đều rất cao ở

độ tuổi 20 đến 35

Nữ giới đóng vai trò cực kỳ quan trọng trong tái sản xuất dân số

Tỷ lệ vô sinh của nam, nữ trong tổng số dân cao hay thấp cũng đều ảnh hưởngđến mức sinh

Dân tộc cũng là yếu tố ảnh hưởng đến mức sinh

1.3.2.2 Phong tục tập quán và tâm lý xã hội.

Mỗi quốc gia, mỗi dân tộc, mỗi hình thái kinh tế - xã hội đều có phong tục tậpquán và tâm lý xã hội khác nhau

Tập quán và tâm lý xã hội tác động lớn đến mức sinh và hành vi sinh đẻ

Sự thay đổi về phong tục, tập quán và tâm lý xã hội của mỗi dân tộc và cộngđồng dân cư là một quá trình lâu dài, phức tạp vì phụ thuộc vào trình độ phát triểnkinh tế - xã hội và các chính sách phát triển của quốc gia

1.3.2.3 Yếu tố kinh tế - văn hoá.

Nhóm yếu tố này rất đa dạng và tác động theo nhiều hướng khác nhau Cácyếu tố này bao gồm: Việc làm - nghề nghiệp, thu nhập, trình độ văn hoá - giáo dục

Cũng có những quan điểm khác nhau về ảnh hưởng của các yếu tố này đếnbiến động tự nhiên của dân số nói chung cũng như mức sinh nói riêng

1.3.2.4 Các yếu tố kỹ thuật.

Trang 24

Trình độ phát triển kỹ thuật càng cao, đặc biệt là thành tựu về y học, chăm sócsức khoẻ càng tạo điều kiện cho con người chủ động điều tiết mức sinh và các hành

vi sinh đẻ

Các thành tựu của y học được sử dụng để khắc phục các trường hợp vô sinh.Bằng kỹ thuật chuyên môn hoặc bằng các biện pháp thụ tinh nhân tạo, thụ tinh từ ốngnghiệm có thể giúp cho các cặp vợ chồng không có khả năng sinh đẻ có con, tạo điềukiện cho gia đình hạnh phúc

1.3.2.5 Chính sách dân số và các chính sách có liên quan.

Phụ thuộc vào điều kiện kinh tế - xã hội và tình hình dân số, mỗi quốc gia đềuđưa ra những chủ trương, chính sách và biện pháp để điều tiết quá trình vận động vàphát triển dân số cho phù hợp với yêu cầu và khả năng phát triển của đất nước trongmỗi thời kỳ

2.1 Một số khái niệm

Chết là một hiện tượng tự nhiên và không thể tránh khỏi của con người Theo

Liên hợp quốc và Tổ chức Y tế thế giới thì "Chết là sự mất đi vĩnh viễn tất cả những

biểu hiện của sự sống ở một thời điểm nào đó sau khi hiện tượng sinh sống xảy ra".

Như vậy:

 Sự kiện chết chỉ xảy ra sau khi có sự kiện sinh ra sống

 Thời gian từ khi sinh ra sống đến khi chết gọi là độ dài cuộc sống hay một đờingười hoặc gọi là tuổi thọ

 Khái niệm về chết ở trên không tính đến trường hợp chết xảy ra trước khi có sựkiện sinh

Chết bào thai: Một sản phẩm của sự thai nghén bị chết trước khi lấy ra hoặcđẩy ra từ cơ thể mẹ Dựa vào độ dài của thời kỳ thai nghén, có thể chia ra:

 Chết bào thai sớm : < 20 tuần, từ khi mang thai

 Chết bào thai trung bình : 20 - < 28 tuần, từ khi mang thai

Trang 25

 Chết bào thai muộn :  28 tuần, từ khi mang thai.

Chết 0 tuổi là chết của những trường hợp sinh ra sống chưa đạt đến 1 tuổi

Trang 26

2.2 Các thước đo cơ bản về mức chết.

Tỷ suất chết thô (CDR) là thước đo biểu thị số người chết trong một năm sovới 1000 dân của một nước hay một địa phương nào đó

1000 P

D

Trong đó:

CBR :Tỷ suất chết thô (‰)

D :Tổng số người chết trong một thời kỳ (thường là 1 năm)

P :Dân số trung bình của thời kỳ đó

Ví dụ: Điều tra dân số 1999, dân số Tây Nguyên là 3.062.295 người Số ngườichết 12 tháng trước thời điểm điều tra là 3.060 người Vậy tỷ suất chết thô là:

) ( 10 1000 295

062 3

060 3

CDR là thước đo đơn giản, sử dụng rộng rãi và là một thành phần để tính tỷ lệtăng dân số tự nhiên Tuy nhiên, thước đo CDR phụ thuộc vào cơ cấu tuổi, khôngphản ánh được mức chết theo tuổi, giới do đó không phản ánh đầy đủ trình độ pháttriển kinh tế - xã hội, mức sống và những thành tựu y học

Specific Death Date).

Tỷ suất chết đặc trưng theo tuổi (Age Specific Death Rate - ASFR) là đại lượngbiểu thị mối tương quan giữa tổng số người chết ở độ tuổi nào đó trong một thời kỳ

so với dân số trung bình của độ tuổi đó trong cùng thời kỳ tính theo đơn vị phầnnghìn Công thức xác định của tỷ suất chết đặc trưng theo tuổi như sau:

1000 P

D ASFR

x

x

x  

Trong đó:

Trang 27

ASFRx :Tỷ suất chết đặc trưng của độ tuổi x (‰).

Dx :Tổng số người chết ở độ tuổi x trong một thời kỳ (thường là 1

năm)

P x :Dân số trung bình ở độ tuổi x của thời kỳ đó

Chỉ tiêu này phản ánh số người chết trung bình ở độ tuổi nào đó tính trên 1000người dân trong cùng nhóm tuổi của một địa phương trong một thời kỳ nhất định Vềmặt dân số học chỉ tiêu này phản ánh mức độ chết của từng nhóm dân cư ở các độtuổi khác nhau

Chỉ tiêu này có ưu điểm là phản ánh đúng bản chất mức chết ở từng độ tuổi, nókhông còn chịu ảnh hưởng bởi cơ cấu tuổi của dân số

Tuy nhiên chỉ tiêu này lại không phản ánh được mức chết bao trùm của dân số

2.2.3 Tỷ suất chết trẻ em dưới 1 tuổi (IMR - Infant Mortality Rate).

Tỷ suất chết trẻ em dưới một tuổi còn gọi là tỷ suất chết không tuổi là đại lượngbiểu thị mối tương quan giữa tổng số trẻ em chết dưới một tuổi trong một thời kỳ sovới tổng số trẻ em sinh ra sống được trong thời kỳ đó Công thức xác định như sau:

1000 B

D IMR  0 

Trong đó:

IMR :Tỷ suất chết trẻ em dưới một tuổi (‰)

D0 :Tổng số trẻ em dưới một tuổi chết trong thời kỳ nào đó (thường là

1 năm)

B :Số trẻ em sinh ra sống được của thời kỳ đó

Chỉ tiêu này cho ta biết số trẻ em trung bình chết dưới một tuổi trên 1000 trẻ emsinh ra sống được Nó phản ánh xác suất chết của những đứa trẻ sinh ra sống đượctrong thời kỳ đó

Trang 28

Ví dụ: Xã A năm 2004 có số trẻ em sinh ra sống được là 4.810 em, trong đó sốchết trong năm là 400 em Vậy tỷ suất chết trẻ em dưới một tuổi là:

3 , 83 1000 810

4

400

Tỷ suất chết trẻ em dưới một tuổi là một chỉ tiêu đặc biệt quan trọng trong phântích về chết của dân số bởi vì đây là một trong những chỉ báo nhạy cảm nhất đánh giámức độ ảnh hưởng của y tế và bảo vệ sức khoẻ trong dân cư

Vì vậy, tỷ suất chết trẻ em dưới một tuổi là chỉ tiêu dân số quan trọng để đánhgiá, so sánh mức chết, phản ánh trình độ phát triển kinh tế xã hội, thành tựu y học đãđạt được của các nước, các khu vực hoặc giữa các thời kỳ khác nhau

Khác với tỷ suất chết thô, tỷ suất chết trẻ em dưới một tuổi có sự khác biệt rấtlớn giữa các nhóm nước phát triển và đang phát triển Đối với các vùng, các nướcriêng biệt, sự khác biệt này còn lớn hơn nhiều

2.3 Một số đặc trưng về chết.

Trong dân số học, tuổi là tiêu thức rất quan trọng, nó liên quan và tác động đếnmọi quá trình dân số: hôn nhân, sinh, chết, di chuyển… và mọi hoạt động trong đờisống xã hội

Đối với các độ tuổi khác nhau, mức chết rất khác nhau

Trang 29

ở độ tuổi 0, tỷ suất chết cao hơn nhiều so với các độ tuổi khác Thường đạt mứcthấp nhất ở độ tuổi 10 – 14.ở độ tuổi trẻ em mức chết khá cao là do nguyên nhân chếtbao gồm cả hai nhóm yếu tố là nhóm yếu tố nội sinh và nhóm yếu tố ngoại sinh:

- Các yếu tố nội sinh: Bao gồm các yếu tố liên quan đến việc hình thành bào thai,chửa đẻ và do vậy có thể xem là biến sinh học

Các yếu tố ngoại sinh: Bao gồm các yếu tố thuộc nhiều lĩnh vực như văn hoá,kinh tế, xã hội, môi trường…

Trong các thời kỳ khác nhau, với trình độ phát triển khác nhau, đặc trưng vềmức chết theo giới có khác nhau

Quan sát về chết theo giới trong điều kiện hiện nay người ta nhận thấy rằng tỷsuất chết của nam luôn cao hơn nữ ở mọi lứa tuổi Đặc trưng này loại trừ các xã hộinguyên thuỷ, nô lệ và các nước có trình độ phát triển kinh tế và xã hội còn rất lạchậu

Do tỷ suất chết của nam giới cao hơn nữ giới nên mặc dù xác suất sinh con trailớn hơn con gái nhưng tỷ lệ nữ trong dân số, đặc biệt là ở những độ tuổi cao bao giờcũng lớn hơn nam giới

nghiệp.

Trình độ học vấn trước hết liên quan đến trình độ hiểu biết, khả năng ngănngừa, phòng tránh và chữa trị các loại bệnh tật, sử dụng có hiệu quả các thành tựu yhọc vào trong cuộc sống Như vậy, trình độ học vấn cao tạo điều kiện để giảm mứcchết

Những ngành nghề nào càng nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và căng thẳng thì càng

có xác suất chết cao và ngược lại

Ngày đăng: 18/10/2013, 01:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Phân loại tài nguyên (1) - Đề cương chi tiết môn học: Dân số Và Môi trường
Sơ đồ 1.1 Phân loại tài nguyên (1) (Trang 9)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w