giáo án tế bào nhân thực theo hướng phát triển năng lực Đầy đủ 5 hoạt động theo hướng phát triển năng lực tích hợp giáo dục đạo đức, giáo dục môi trường các hoạt động phù hợp với nội dung có thể sử dụng mô hình STEM
Trang 1Ngày soạn: 7/10/2019 Tiết: 08
BÀI 8,9 TẾ BÀO NHÂN THỰC
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức:
- Nêu được đặc điểm chung của tế bào nhân thực
- Nêu được cấu trúc và chức năng của các bộ phận cấu tạo nên tế bào nhân thực (nhân tế bào,
riboxom, bộ máy gongi, lưới nội chất, không bào và liroxom)
2 Kĩ năng:
- Phát triển kĩ năng quan sát và phân tích hình, thảo luận nhóm và làm việc độc lập
- Phát triển khả năng tư duy, so sánh, tổng hợp
3 Thái độ:
HS biết được sự phân hoá về cấu tạo và chuyên hoá về chức năng của các thành phần cấu
tạo nên tế bào nhân thực
4 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực chung
Năng lực tự học - Hs biết xác định mục tiêu học tập của chuyên đề Tự nghiên cứu thông tin về cấu trúc của tế bào
- HS biết lập kế hoạch học tập
Năng lực phát hiện và
giải quyết vấn đề Xác định được các bào quan tham gia cấu tạo nên tế bào và vai trò của chúng trong tế bào.
Năng lực tư duy Phát triển năng lực tư duy thông qua so sánh được sự khác nhau giữa các hình thức vận chuyển các
chất Phân biệt được tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực Qua quan sát tranh và các thành phần cấu tạo
tế bào từ đó phân loại được chúng
Năng lực giao tiếp hợp
tác
HS phát triển ngôn ngữ nói, viết thông qua quá trình trao đổi chung trong nhóm về vấn đề: Cấu trúc chức năng của các bào quan, sự vận chuyển các chất qua màng
NL quản lí Biết cách quản lí nhóm, quản lí bản thân
Năng lực sử dụng CNTT Biết sử dụng công nghệ để tìm kiếm thông tin bài học
- Năng lực chuyên biệt:.
+ Hình thành năng lực nhóm và nghiên cứu liên quan đến tế bào nhân thực
+ Năng lực cá thể: tự đưa ra những đánh giá của bản thân sau quá trình tiếp thu những kiến thức
trong bài
5 GDĐĐ – GDMT
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
1 Giáo viên:
- Hình ảnh minh họa, giáo án, sách giáo khoa, sách giáo viên
- Phiếu học tập:
Cấu
trúc
- Là hệ thống xoang dẹp nối với màng
nhân ở 1 đầu và lưới nội chất hạt ở
đầu kia
- Là hệ thống xoang hình ống, nối tiếp lưới nội chất hạt
Trang 2- Trên mặt ngoài của xoang có đính
nhiều hạt ribôxôm
- Bề mặt có nhiều enzim, không có hạt ribôxôm bám ở bên ngoài
Chức
năng
Tổng hợp prôtêin tiết ra khỏi tế bào
cũng như các prôtêin cấu tạo nên
màng TB, prôtêin dự trữ, prôtêin
kháng thể
Tổng hợp lipit, chuyển hoá đường, phân huỷ chất độc đối với cơ thể
2 Học sinh:
- Sách giáo khoa, đồ dùng học tập
- Xem bài và trả lời các lệnh, câu hỏi của bài
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
Thuyết trình - Giảng giải - Quan sát - Vấn đáp - Thảo luận - Tìm tòi
IV TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số
Ngày dạy Vắng
2 Kiểm tra bài cũ:
Câu 1: Đặc điểm chung của tế bào nhân sơ? Cấu tạo đơn giản và kích thước nhỏ đã đem lại cho vi
khuẩn những ưu thế gì?
Câu 2: Cấu tạo và chức năng của thành tế bào?
Câu 3: Vùng nhân có cấu tạo như thế nào và có chức năng gì?
3 Bài mới:
a Hoạt động khởi động
GV cho HS quan sát hình ảnh của đại thực bào và tế bào nhân thực, yêu cầu HS rút ra điểm khác nhau
HS thảo luận 1 phút
Từ đó vào bài mới
b Hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm chung của tế
bào nhân thực
- GV đưa hình phóng to 8.1/SGK và hướng dẫn
HS quan sát Yêu cầu HS nghiên cứu đoạn mở
đầu trong SGK và trả lời câu hỏi: Đặc điểm
chung của tế bào nhân thực là gì?
- HS chú ý quan sát hình, nghiên cứu mục I/SGK
và trả lời câu hỏi: Có nhân hoàn chỉnh, tế bào
chất có hệ thống nội màng và có các bào quan có
màng bao bọc
- GV yêu cầu so sánh đặc điểm chung của tế bào
nhân sơ và nhân thực
- HS trả lời:
* Đặc điểm chung của tế bào nhân sơ:
- Chưa có nhân hoàn chỉnh (chưa có màng nhân
bao bọc)
A ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA TẾ BÀO NHÂN THỰC
- Có nhân hoàn chỉnh (có màng nhân bao bọc)
- Tế bào chất có cấu tạo phức tạp:
+ Có hệ thống nội màng chia tế bào chất thành các xoang riêng biệt
+ Nhiều bào quan có màng bao bọc
- Kích thước lớn (10 – 100 μm)
Trang 3- Tế bào chất không có hệ thống nội màng, không
có các bào quan có màng bao bọc
- Kích thước nhỏ: 1 – 5 μm (chỉ bằng 1/10 tế bào
nhân thực)
- GV ra bài tập về nhà cho HS: Sự khác nhau
trong cấu trúc giữa tế bào thực vật và tế bào động
vật?
Hoạt động 2: Tìm hiểu nhân tế bào
- GV đưa hình phóng to 8.1/SGK và hướng dẫn
HS quan sát Yêu cầu HS nghiên cứu mục I/SGK
và trả lời câu hỏi: Nhân tế bào có cấu tạo như thế
nào?
- HS chú ý quan sát hình, nghiên cứu mục I/SGK
và trả lời: Hình cầu, đường kính khoảng 5 µm,
được bao bọc bởi 2 lớp màng, có nhiều lỗ nhỏ,
bên trong là dịch nhân chứa chất nhiễm sắc
(ADN liên kết với prôtêin) và nhân con
Một số nhà khoa học đã tiến hành phá hủy
nhân của tế bào trứng ếch thuộc loài A, sau đó
lấy nhân tế bào sinh dưỡng của ếch thuộc loài B
cấy vào Sau nhiều lần thí nghiệm, ông đã nhận
được các ếch con từ tế bào đã được chuyển nhân
Hãy cho biết các ếch con này có đặc điểm của
loài nào? Thí nghiệm này có thể chứng minh
được điều gì về nhân tế bào?
- HS thảo luận và trả lời: Các ếch con này có đặc
điểm của loài B Thí nghiệm này chứng minh
được nhân tế bào chứa thông tin di truyền và điều
khiển mọi hoạt động của tế bào
B CẤU TRÚC TẾ BÀO NHÂN THỰC
II NHÂN TẾ BÀO
1 Cấu trúc:
- Chủ yếu có hình cầu, đường kính 5 µm
- Phía ngoài là màng bao bọc (màng kép giống màng sinh chất) dày 6 – 9 µm
- Trên màng có các lỗ nhân
- Bên trong là dịch nhân chứa chất nhiễm
sắc (ADN liên kết với prôtêin) và nhân
con
2 Chức năng:
- Là nơi chứa đựng thông tin di truyền
- Điều khiển mọi hoạt động của tế bào, thông qua sự điểu khiển sinh tổng hợp prôtein
Hoạt động 3: Tìm hiểu lưới nội chất
- GV đưa hình phóng to 8.1, 8.2/ SGK và hướng
dẫn HS quan sát Sau đó yêu cầu HS nghiên cứu
mục II/ SGK và hoàn thành phiếu học tập
- GV phát vấn gợi mở:
+ Lưới nội chất có cấu tạo như thế nào?
+ Lưới nội chất gồm có các loại nào?
+ Vì sao gọi là lưới nội chất hạt?
+ Vì sao gọi là lưới nội chất trơn?
- Trong tế bào gan của người, loại lưới nội chất
nào phát triển mạn
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi 4/SGK: Trong cơ
thể, tế bào nào sau đây có lưới nội chất hạt phát
triển mạnh nhất?
a Tế bào hồng cầu
II LƯỚI NỘI CHẤT
(Nội dung PHT)
Trang 4b Tế bào bạch cầu
c Tế bào biểu bì
d Tế bào cơ
- HS suy nghĩ và trả lời đó là tế bào bạch cầu vì
tế bào bạch cầu có nhiệm vụ tổng hợp nhiều
kháng thể mà kháng thể có bản chất là prôtêin
Hoạt động 4: Tìm hiểu ribôxôm
- GV đưa hình phóng to 8.1/SGK và hướng dẫn
HS quan sát Yêu cầu HS nghiên cứu mục
III/SGK và trả lời câu hỏi: Ribôxôm có cấu tạo
như thế nào? Chức năng của ribôxôm là gì?
- HS chú ý quan sát hình, nghiên cứu mục
III/SGK và trả lời câu hỏi:
+ Không có màng bao bọc, gồm các loại rARN
và nhiều prôtêin khác nhau
+ Tổng hợp prôtêin
- GV mở rộng: Trong tế bào, số lượng ribôxôm
có thể đạt đến vài triệu hạt
III RIBÔXÔM
- Cấu tạo: Không có màng bao bọc, gồm các loại rARN và nhiều prôtêin khác nhau
- Chức năng: Chuyên tổng hợp prôtêin
Hoạt động 5: Tìm hiểu bộ máy Gôngi
- GV đưa hình phóng to 8.1, 8.2/ SGK và hướng
dẫn HS quan sát Yêu cầu HS nghiên cứu mục
IV/ SGK và trả lời câu hỏi: Bộ máy Gôngi có cấu
tạo như thế nào?
- HS chú ý quan sát hình, nghiên cứu mục
IV/SGK và trả lời câu hỏi: Chồng túi màng dẹp,
xếp cạnh nhau nhưng tách biệt nhau
Dựa vào hình phóng to 8.2/SGK, hãy cho biết
các bộ phận nào của tế bào tham gia vào việc vận
chuyển prôtêin ra khỏi tế bào?
- HS suy nghĩ trả lời: Lưới nội chất hạt, túi tiết và
bộ máy Gôngi
- GV hỏi: Chức năng của bộ máy Gôngi là gì?
- HS nghiên cứu SGK trả lời: Lắp ráp, đóng gói
và phân phối sản phẩm của tế bào
IV Bộ máy Gôngi
- Cấu tạo: Chồng túi màng dẹp, xếp cạnh nhau nhưng tách biệt nhau
- Chức năng: Lắp ráp, đóng gói và phân phối sản phẩm của tế bào
Hoạt động 6: Tìm hiểu liroxom và không bào
GV: Quan sát và mô tả cấu tạo của liroxom và
không bào
HS quan sát
GV: Liroxom và không bào có chức năng gì? Tại
sao cánh hoa có màu? Không bào lướn ở TV có
chức năng gì?
HS trả lời
V LIROXOM VÀ KHÔNG BÀO
*Lirôxôm là bào quan dạng túi, có màng
đơn có chứa nhiều enzim thuỷ phân làm nhiệm vụ tiêu hoá nội bào
Lizôxôm tham gia phân huỷ các tế bào, các tế bào già các tế bào bị tổn thương, các bào quan hết thời hạn sử dụng
*Không bào là bào quan được bao bọc
bởi màng đơn, bên trong là dịch không bào chứa các chất hữu cơ và các ion
Trang 5khoáng tạo nên áp suất thẩm thấu Chức năng của không bào phụ thuộc vào từng loại tế bào và tuỳ theo từng loài sinh vật
c Củng cố - Luyện tập:
câu 1 Vai trò cơ bản nhất của tế bào chất là
A nơi chứa đựng tất cả thông tin di truyền của tế bào
B bảo vệ nhân
C nơi thực hiện trao đổi chất trực tiếp của tế bào với môi trường
D nơi diễn ra mọi hoạt động sống của tế bào
Câu 2: Tế bào chất ở sinh vật nhân thực chứa
A các bào quan không có màng bao bọc
B chỉ chứa ribôxom và nhân tế bào
C chứa bào tương và nhân tế bào
D hệ thống nội màng, các bào quan có màng bao bọc và khung xương tế bào
Câu 3 Bào quan giữ vai trò quan trọng nhất trong quá trình hô hấp của tế bào là
A lạp thể
B ti thể
C bộ máy gôngi
D ribôxôm
Câu 4 Màng sinh chất của tế bào ở sinh vật nhân thực được cấu tạo bởi
A các phân tử prôtêin và axitnuclêic
B các phân tử phôtpholipit và axitnuclêic
C các phân tử prôtêin và phôtpholipit
D các phân tử prôtêin
d Vận dụng
Các cấu trúc di truyền hoặc gen quy định thường nằm trong nhân tế bào Con người ó thể sử dụng
để lấy gen cần thiết trong công nghệ gen (như gen sản xuất insulin, )
e Tìm tòi – Mở rộng - Không nên uống rượu bia để hạn chế gây tổn hại cho gan góp phần bảo vệ cơ thể khỏe mạnh - Ngoài các chức năng trên, lưới nội chất còn giúp tế bào tăng diện tích tiếp xúc khi tế bào tăng kích thước mà không làm giảm quá nhiều tỉ lệ S/V 4 Hướng dẫn về nhà - Học bài - Đọc mục: “Em có biết ?” - Xem trước bài mới: Bài 9,10 Tế bào nhân thực (tiếp theo). 5 Rút kinh nghiệm ………
………
………
………
………
………
Trang 6………
………
………
Ngày soạn: 13/10/2019 Tiết: 9
BÀI 9, 10 TẾ BÀO NHÂN THỰC
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Phân biệt được cấu trúc, chức năng của ti thể và lục lạp
- Nêu được cấu trúc, chức năng của màng sinh chất
- Nêu được đặc điểm của thành tế bào và chất nền ngoại bào
2 Kĩ năng
- Phát triển kĩ năng quan sát và phân tích hình, thảo luận nhóm và làm việc độc lập
- Phát triển khả năng tư duy, so sánh, tổng hợp
3 Thái độ
Trang 7- Hiểu được tầm quan trọng và vận dụng hợp lí kiến thức bài vào trong thực tiễn đời sống.
4 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực chung
Năng lực tự học - Hs biết xác định mục tiêu học tập của chuyên đề Tự nghiên cứu thông tin về cấu trúc của tế bào
- HS biết lập kế hoạch học tập
Năng lực phát hiện và
giải quyết vấn đề Xác định được các bào quan tham gia cấu tạo nên tế bào và vai trò của chúng trong tế bào.
Năng lực tư duy Phát triển năng lực tư duy thông qua so sánh được sự khác nhau giữa các hình thức vận chuyển các
chất Phân biệt được tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực Qua quan sát tranh và các thành phần cấu tạo
tế bào từ đó phân loại được chúng
Năng lực giao tiếp hợp
tác HS phát triển ngôn ngữ nói, viết thông qua quá trình trao đổi chung trong nhóm về vấn đề: Cấu trúcchức năng của các bào quan, sự vận chuyển các chất qua màng
NL quản lí Biết cách quản lí nhóm, quản lí bản thân
Năng lực sử dụng CNTT Biết sử dụng công nghệ để tìm kiếm thông tin bài học
- Năng lực chuyên biệt:.
+ Hình thành năng lực nhóm và nghiên cứu liên quan đến tế bào nhân thực
+ Năng lực cá thể: tự đưa ra những đánh giá của bản thân sau quá trình tiếp thu những kiến thức
trong bài
5 GDĐĐ – GDMT
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
1 Giáo viên chuẩn bị: Hình phóng to, mẫu vật, bảng phụ, giáo án, sách giáo khoa, sách giáo viên.
2 Học sinh chuẩn bị: Sách giáo khoa, đồ dùng học tập.
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: Thuyết trình – Giảng giải ; Quan sát – Vấn đáp – Thảo luận –
Tìm tòi
IV TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY – HỌC:
1 Ổn định lớp: kiểm tra sĩ số
Ngày dạy Vắng
2 Kiểm tra bài cũ: (3 phút)
Câu 1: Đặc điểm chung của tế bào nhân thực là gì?
Câu 2: Nêu cấu trúc và chức năng của nhân tế bào?
Câu 3: Lưới nội chất có cấu tạo như thế nào? Bộ máy Gôngi có cấu tạo như thế nào?
3 Hoạt động dạy - học bài mới:
a Hoạt động khởi động
GV: Tại sao lá cây có màu xanh? Con người phơi nắng thì có thể tổng hợp chất hữu cơ cho cây
không?
HS thảo luận nhanh để trả lời
b Hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Tìm hiểu ti thể
- GV treo hình phóng to 9.1 SGK và hướng dẫn
HS quan sát Yêu cầu HS nghiên cứu mục V SGK
và trả lời câu hỏi:
? Ti thể có cấu tạo như thế nào?
V TI THỂ:
- Cấu tạo:
+ 2 lớp màng bao bọc: Màng ngoài không gấp khúc, màng trong gấp khúc thành các mào chứa nhiều enzim hô hấp
Trang 8- HS chú ý quan sát hình, nghiên cứu mục V SGK
và trả lời câu hỏi:
+ 2 lớp màng bao bọc: Màng ngoài không gấp
khúc, màng trong gấp khúc thành các mào chứa
nhiều enzim hô hấp Bên trong là chất nền chứa
ADN và ribôxôm.
? Ti thể có chức năng gì?
+ Chứa nhiều enzim hô hấp, tham gia chuyển hóa
các hợp chất hữu cơ thành ATP, cung cấp năng
lượng cho các hoạt động sống của tế bào.
Trả lời lệnh 1 SGK?
- GV mở rộng: Cơ quan hoạt động càng mạnh thì
càng cần cung cấp nhiều năng lượng Do đó, cần
phải có nhiều “Nhà máy điện” để phục vụ VD: Tế
bào cơ tim, tế bào gan…
Hs: Tế bào cơ tim
- HS lắng nghe và ghi chú
+ Bên trong là chất nền chứa ADN và ribôxôm
- Chức năng: Chứa nhiều enzim hô hấp,
tham gia chuyển hóa các hợp chất hữu cơ thành ATP, cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống của tế bào
Hoạt động 2: Tìm hiểu lục lạp
- GV treo hình phóng to 9.2 SGK và hướng dẫn
HS quan sát Yêu cầu HS nghiên cứu mục VI SGK
và trả lời câu hỏi:
? Lục lạp là bào quan có ở tế bào ĐV hay TV?
? Lục lạp có cấu tạo như thế nào?
? Lục lạp có chức năng gì?
- HS chú ý quan sát hình, nghiên cứu mục VI SGK
và trả lời câu hỏi:
+ Thực vật.
+ 2 lớp màng bao bọc Bên trong là chất nền
chứa ADN, ribôxôm và tilacôit.
+ Chứa nhiều diệp lục, tham gia chuyển đổi năng
lượng ánh sáng thành năng lượng hóa học.
Trả lời lệnh 2 SGK?
+ Lá xanh chứa nhiều lục lạp và lục lạp chứa
nhiều sắc tố diệp lục Màu xanh của lá không có
liên quan gì đến chức năng quang hợp
- GV mở rộng: Lá xanh chứa nhiều lục lạp và lục
lạp chứa nhiều sắc tố diệp lục Khi ánh sáng chiếu
vào lá xanh, do sắc tố diệp lục không hấp thụ ánh
sáng xanh lục và phản xạ trở lại nên chúng ta nhìn
thấy lá có màu xanh lục Do đó, màu xanh của lá
không có liên quan gì đến chức năng quang hợp
- HS lắng nghe và ghi chú
VI LỤC LẠP:
- Lục lạp là bào quan chỉ có ở tế bào thực vật
- Cấu tạo:
+ 2 lớp màng bao bọc
+ Bên trong là chất nền chứa ADN, ribôxôm
và tilacôit
- Chức năng: Chứa nhiều diệp lục, tham gia
chuyển đổi năng lượng ánh sáng thành năng lượng hóa học
Hoạt động 3: Tìm hiểu màng sinh chất
– GV mở rộng: Năm 1972, Singer và Nicolson đã
đưa ra mô hình cấu trúc của màng sinh chất theo
mô hình khảm động
- HS lắng nghe và ghi chú
- GV treo hình phóng to 10.2 SGK và hướng dẫn
HS quan sát Yêu cầu HS nghiên cứu mục IX.1
SGK và trả lời câu hỏi:
IX MÀNG SINH CHẤT:
1 Cấu trúc: Gồm có 2 thành phần chính:
- Lớp phôtpholipit: 1 đầu chứa nhóm phôtphat ưa nước và 1 đầu chứa axit béo kị nước Trong 2 lớp phôtpholipit, 2 đuôi kị nước hướng vào nhau và 2 đầu ưa nước hướng ra ngoài
- Prôtêin màng: Prôtêin xuyên màng và
Trang 9? Màng sinh chất gồm có mấy thành phần chính?
? Lớp phôtpholipit có cấu tạo như thế nào?
? Prôtêin màng có cấu tạo như thế nào?
- HS chú ý quan sát hình, nghiên cứu mục IX.1
SGK và trả lời câu hỏi:
+ 2 thành phần chính.
+ 1 đầu chứa nhóm phôtphat ưa nước và 1 đầu
chứa axit béo kị nước Trong 2 lớp phôtpholipit, 2
đuôi kị nước hướng vào nhau và 2 đầu ưa nước
hướng ra ngoài.
+ Prôtêin xuyên màng và prôtêin bề mặt.
- GV mở rộng: Màng sinh chất như bộ mặt của tế
bào và các thành phần của màng sinh chất như
prôtêin, lipôprôtêin và glicôprôtêin… làm nhiệm
vụ như giác quan (Thụ thể), cửa ngõ (Kênh) và
các dấu chuẩn nhận biết đặc trưng cho từng loại tế
bào
- HS lắng nghe và ghi chú
- GV treo hình phóng to 10.2 SGK và hướng dẫn
HS quan sát Yêu cầu HS nghiên cứu mục IX.2
SGK và trả lời câu hỏi:
? Lớp phôtphotlipit có chức năng gì?
? Prôtêin màng có chức năng gì?
? Các dấu chuẩn glicôprôtêin có chức năng gì?
Vì sao khi ghép cơ quan từ người này sang
người kia thì cơ thể người nhận lại có thể nhận
biết và đào thải các cơ quan lạ đó?
- HS chú ý quan sát hình, nghiên cứu mục IX.2
SGK và trả lời câu hỏi:
+ Giúp tế bào trao đổi chất với môi trường có
chọn lọc Do đó, màng sinh chất có tính bán thấm.
+ Tiếp nhận thông tin hoặc làm kênh vận chuyển
các chất ra vào tế bào.
+ Giúp nhận biết các tế bào của cùng cơ thể hoặc
các tế bào “lạ”.
+ Ảnh hưởng chức năng của màng sinh chất
prôtêin bề mặt
2 Chức năng:
- Lớp phôtpholipit: Giúp tế bào trao đổi chất với môi trường có chọn lọc Do đó, màng sinh chất có tính bán thấm
- Prôtêin màng: Tiếp nhận thông tin hoặc làm kênh vận chuyển các chất ra vào tế bào
- Các dấu chuẩn glicôprôtêin: Giúp nhận biết các tế bào của cùng cơ thể hoặc các tế bào
“lạ”
Hoạt động 4: Tìm hiểu các cấu trúc bên ngoài
của màng sinh chất
- GV yêu cầu HS nghiên cứu mục X.1 SGK và trả
lời câu hỏi:
? Thành tế bào có cấu tạo như thế nào?
? Thành tế bào có chức năng gì?
- HS nghiên cứu mục X.1 SGK và trả lời câu hỏi:
+ Ở thực vật là xenlulôzơ Ở nấm là kitin.
+ Bảo vệ và quy định hình dạng tế bào.
- GV mở rộng: Trong môi trường nước, các tế bào
sẽ trương nước Nếu không có thành tế bào thì
nước vào sẽ làm các tế bào bị vỡ Nếu có thành tế
bào thì nước sẽ vào các tế bào với lượng nhất định
và cân bằng với sức đàn hồi của thành tế bào
X CÁC CẤU TRÚC BÊN NGOÀI CỦA MÀNG SINH CHẤT:
1 Thành tế bào:
- Cấu tạo: Ở thực vật là xenlulôzơ Ở nấm là kitin
- Chức năng: Bảo vệ và quy định hình dạng
tế bào
2 Chất nền ngoại bào:
- Cấu tạo: Chủ yếu gồm các sợi glicôprôtêin kết hợp với các chất vô cơ và hữu cơ khác nhau
- Chức năng: Giúp các tế bào liên kết với nhau tạo nên các mô nhất định và thu nhận thông tin
Trang 10- HS lắng nghe và ghi chú.
- GV yêu cầu HS nghiên cứu mục X.2 SGK và trả
lời câu hỏi:
? Chất nền ngoại bào có cấu tạo như thế nào?
? Chất nền ngoại bào có chức năng gì?
- HS nghiên cứu mục X.2 SGK và trả lời câu hỏi:
+ Chủ yếu gồm các sợi glicôprôtêin kết hợp với
các chất vô cơ và hữu cơ khác nhau.
+ Giúp các tế bào liên kết với nhau tạo nên các
mô nhất định và thu nhận thông tin.
c Củng cố - Luyện tập
Câu 1: Tế bào chất ở sinh vật nhân thực chứa (MĐ1)
a các bào quan không có màng bao bọc
b chỉ chứa ribôxom và nhân tế bào
c chứa bào tương và nhân tế bào
d hệ thống nội màng, các bào quan có màng bao bọc và khung xương tế bào
Câu 2 Màng sinh chất của tế bào ở sinh vật nhân thực được cấu tạo bởi (MĐ1)
A các phân tử prôtêin và axitnuclêic
B các phân tử phôtpholipit và axitnuclêic
C các phân tử prôtêin và phôtpholipit
D các phân tử prôtêin
Câu 3 Colesteron có ở màng sinh chất của tế bào (MĐ3)
A vi khuẩn B nấm C động vật D thực vật
Câu 4 Màng sinh chất là một cấu trúc khảm động là vì MĐ4
A các phân tử cấu tạo nên màng có thể di chuyển trong phạm vi màng
B được cấu tạo bởi nhiều loại chất hữu cơ khác nhau
C phải bao bọc xung quanh tế bào
D gắn kết chặt chẽ với khung tế bào
Câu 5 Màng tế bào điều khiển các chất ra vào tế bào (MĐ1)
A một cách tuỳ ý
B một cách có chọn lọc
C chỉ cho các chất vào
D chỉ cho các chất
d Vận dụng
- Liên hệ thực tế -giáo dục toàn diện:
+ Mỗi ngày cơ thể người có hàng tỉ tế bào bị chết và được thay thế → cần tắm rửa, vệ sinh cá nhân sạch sẽ để không sinh bệnh và đồng thời tạo điều kiện cho quá trình hình thành tế bào mới thay thế,…
+ Hoạt động của bộ máy Gôngi giống như hoạt độn của một phân xưởng sản xuất và phân phối sản phẩm → tăng hứng thú yêu thích môn học,…
e Tìm tòi – Mở rộng
So sánh cấu trúc của ti thể và lục lạp
A Giống nhau
- Cấu trúc của lớp màng: Được cấu bởi lớp màng kép
- Các thành phần cấu trúc bên trong: Chất nền chứa ADN và ribôxôm
B Khác nhau: