Đối với nội dung về chương “Sóng ánh sáng” Vật lý 12 cơ bản, đã có một số website được xây dựng nhưng kiến thức còn trình bày sơ sài, chưa chú trọng đến việc hỗ trợ học sinh tự ôn tập, c
Trang 1ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
VẬT LÝ 12 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Trang 2ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
Thừa Thiên Huế, năm 2019
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu và kết quả nghiên cứu ghi trong luận văn là trung thực, được các đồng tác giả cho phép sử dụng
và chưa từng được công bố trong bất kỳ một công trình nào khác
Huế, tháng 07 năm 2019
Tác giả
Nguyễn Mạnh Trường
Trang 4Lời cảm ơn
Để hoàn thành luận văn tốt nghiệp này, tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo Sau đại học, Ban Chủ nhiệm Khoa Vật lý trường Đại học Sư phạm Huế và quý thầy, cô giáo trực tiếp giảng dạy, giúp đỡ cho tôi trong suốt quá trình học tập.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu trường Cao đẳng
Sư phạm Gia Lai đã tạo điều kiện cho tôi được đi học cao học để nâng cao trình độ chuyên môn.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu cùng quý thầy, cô
kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình khảo sát thực tế và thực nghiệm sư phạm.
Đặc biệt tôi xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy PGS.TS Lê Công Triêm và cô TS Trần Thị Ngọc Ánh, người
đã tận tình dạy dỗ, hướng dẫn, chỉ bảo cho tôi trong suốt quá trình nghiên cứu, thực hiện và hoàn thành luận văn này.
Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân và bạn bè đã giúp đỡ, động viên tôi hoàn thành luận văn này.
Huế, tháng 07 năm 2019
Tác giả Nguyễn Mạnh Trường
Trang 5MỤC LỤC
Trang phụ bìa……… i
Lời cam đoan ii
Lời cảm ơn III MỤC LỤC 1
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN 6
DANH MỤC CÁC ẢNG IỂU, ĐỒ THỊ V H NH V 7
MỞ ĐẦU 9
1.LÝDOCHỌNĐỀTÀI 9
2.MỤCTIÊUNGHIÊNCỨUCỦAĐỀTÀI 11
3.GIẢTHUYẾTKHOAHỌC 11
4.NHIỆMVỤNGHIÊNCỨU 11
5.ĐỐITƯỢNGVÀPHẠMVINGHIÊNCỨU 12
5.1 Đối tượng nghiên cứu 12
5.2 Phạm vi nghiên cứu 12
6.LỊCHSỬNGHIÊNCỨU 12
7.PHƯƠNGPHÁPNGHIÊNCỨU 13
8.ĐÓNGGÓPCỦAĐỀTÀI 14
9.CẤUTRÖCĐỀTÀI 14
NỘI DUNG 15
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN V THỰC TIỄN CỦA VIỆC SỬ DỤNG WEBSITE HỖ TRỢ HOẠT ĐỘNG TỰ ÔN TẬP, CỦNG CỐ V KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CỦA HỌC SINH TRONG DẠY HỌC VẬT LÝ 15
1.1.CƠ SỞLÝ LUẬNCỦA HOẠTĐỘNG TỰÔN TẬP,CỦNGCỐ VÀKIỂM TRAĐÁNHGIÁ 15
1.1.1 Mục đích, vai trò, vị trí của ôn tập, củng cố và kiểm tra đánh giá trong quá trình nhận thức 15
1.1.1.1 Mục đích, vai trò và vị trí của ôn tập, củng cố 15
Trang 61.1.2 Nội dung cần ôn tập, củng cố và kiểm tra đánh giá trong dạy học vật lý
20
1.1.3 Các hình thức ôn tập, củng cố và kiểm tra đánh giá 22
1.1.3.1 Các hình thức ôn tập, củng cố chủ yếu 22
1.1.3.2 Các hình thức kiểm tra đánh giá 26
1.1.4 Phương tiện hỗ trợ ôn tập, củng cố và kiểm tra đánh giá kiến thức 26
1.1.4.1 Các tài liệu in 27
1.1.4.2 Các tư liệu số 27
1.1.5 Mối quan hệ giữa ôn tập, củng cố và kiểm tra đánh giá 29
1.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA HOẠT ĐỘNG ÔN TẬP, CỦNG CỐ VÀ KIỂM TRAĐÁNHGIÁ 30
1.2.1 Đánh giá vai trò của ôn tập, củng cố và kiểm tra đánh giá từ phía GV và từ phía HS 31
1.2.1.1 Nhận thức của GV về tầm quan trọng của việc hướng dẫn HS tự ôn tập, củng cố và kiểm tra đánh giá kiến thức 31
1.2.1.2 Nhận thức của HS về vai trò của hoạt động tự ôn tập, củng cố và kiểm tra đánh giá kiến thức 32
1.2.2 Thực trạng việc áp dụng các biện pháp, hình thức ôn tập, củng cố và kiểm tra đánh giá kiến thức đang sử dụng trong dạy học vật lý ở các trường THPT 33
1.2.3 Các nội dung mà hiện nay GV và HS thường ôn tập, củng cố và kiểm tra đánh giá 35
1.2.4 Các phương tiện hỗ trợ cho hoạt động ôn tập, củng cố và kiểm tra đánh giá đang được sử dụng 36
1.3 WEBSITE VÀ VAI TRÕ CỦA WEBSITE TRONG VIỆC HỖ TRỢ HỌC SINHTỰÔNTẬP,CỦNGCỐVÀKIỂMTRAĐÁNHGIÁ 36
1.3.1 Các khái niệm liên quan đến web 36
1.3.2 Khả năng của website trong dạy học 39
1.3.2.1 Sử dụng website như một công cụ hỗ trợ học tập của HS 39
Trang 71.3.2.2 Sử dụng website như một công cụ hỗ trợ GV nâng cao chất lượng giảng dạy 40 1.3.2.3 Sử dụng website tạo môi trường tương tác để HS hoạt động và thích nghi với máy tính, internet và web 41 1.3.2.4 Sử dụng website để hỗ trợ kiểm tra và đánh giá kiến thức, kỹ năng
mà HS đã thu được 41 1.3.3 Vai trò của website trong việc hỗ trợ học sinh tự ôn tập, củng cố và kiểm tra đánh giá 42 1.3.4 Các yêu cầu đối với website trong việc hỗ trợ học sinh tự ôn tập, củng cố
và kiểm tra đánh giá 43 1.3.4.1 Yêu cầu về dạy học 43 1.3.4.2 Yêu cầu về công nghệ thông tin 45 1.4 QUYTRÌNHXÂY DỰNGVÀSỬDỤNGWEBSITEHỖTRỢHỌCSINH
TỰÔNTẬP,CỦNGCỐVÀKIỂMTRAĐÁNHGIÁ 45 1.4.1 Quy trình xây dựng website hỗ trợ học sinh tự ôn tập, củng cố và kiểm tra đánh giá 45 1.4.2 Quy trình hướng dẫn học sinh khai thác và sử dụng website để tự ôn tập, củng cố và kiểm tra đánh giá 47 1.5.KẾTLUẬNCHƯƠNG1 50
CHƯƠNG 2 XÂY DỰNG WEBSITE HỖ TRỢ HỌC SINH TỰ ÔN TẬP, CỦNG CỐ V KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ KIẾN THỨC CHƯƠNG “SÓNG ÁNH SÁNG” VẬT LÝ 12 THPT 51
2.1 ĐẶC ĐIỂM, CẤU TRÖC NỘI DUNG CỦA CHƯƠNG “SÓNG ÁNHSÁNG”VẬTLÝ12THPT 51 2.1.1 Đặc điểm về nội dung chương “Sóng ánh sáng” Vật lý 12 THPT 51 2.1.2 Cấu trúc và chuẩn kiến thức kĩ năng của chương “Sóng ánh sáng” Vật lý
12 THPT 53 2.1.2.1 Chuẩn kiến thức kỹ năng chương “Sóng ánh sáng” Vật lý 12 THPT 53
Trang 82.1.3 Một số khó khăn và thực trạng dạy học chương “Sóng ánh sáng” 55
2.2 XÂYDỰNGWEBSITE HỖTRỢHỌCSINH TỰÔNTẬP,CỦNGCỐVÀ KIỂMTRAĐÁNHGIÁKIẾNTHỨCCHƯƠNG“SÓNGÁNHSÁNG” 56
2.2.1 Lựa chọn và nghiên cứu công cụ xây dựng website 56
2.2.2 Thiết kế website 57
2.2.3 Xây dựng các module chính trong website 60
2.3.3.1 Xây dựng module 1: Tóm tắt lý thuyết 60
2.3.3.2 Xây dựng module 2: Ôn tập thông qua các video bài giảng 62
2.3.3.3 Xây dựng module 3: Ôn tập thông qua sơ đồ kiến thức bài học 63
2.3.3.4 Xây dựng module 4: Ôn tập thông qua trả lời câu hỏi bài học 67
2.3.3.5 Xây dựng module 5: Ôn tập thông qua bài tập trắc nghiệm 69
2.3.3.6 Xây dựng module 6: Hệ thống các đề kiểm tra 70
2.3.3.7 Xây dựng module 7: Diễn đàn trao đổi trên website 73
2.3 HƯỚNG DẪNHỌC SINH SỬDỤNG WEBSITE ĐỂ TỰÔN TẬP,CỦNG CỐVÀKIỂMTRAĐÁNHGIÁKIẾNTHỨCCHƯƠNG“SÓNGÁNHSÁNG” 74
2.4.KẾTLUẬNCHƯƠNG2 76
CHƯƠNG 3 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 78
3.1.MỤCĐÍCHVÀNHIỆMVỤCỦATHỰCNGHIỆMSƯPHẠM 78
3.1.1 Mục đích thực nghiệm sư phạm 78
3.1.2 Nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm 78
3.2.ĐỐITƯỢNGVÀNỘIDUNGTHỰCNGHIỆMSƯPHẠM 79
3.2.1 Đối tượng thực nghiệm sư phạm 79
3.2.2 Nội dung của thực nghiệm sư phạm 79
3.3.PHƯƠNGPHÁPTHỰCNGHIỆMSƯPHẠM 79
3.4.THỜIGIANTHỰCNGHIỆM 80
3.5.PHÂNTÍCH,ĐÁNHGIÁKẾTQUẢTHỰCNGHIỆMSƯPHẠM 81
3.5.1 Những khó khăn gặp phải khi tiến hành thực nghiệm sư phạm 81
3.5.2 Đánh giá kết quả thực nghiệm sư phạm về mặt định tính 81
Trang 93.5.4 Kiểm định giả thuyết thống kê 86
3.6.KẾTLUẬNCHƯƠNG3 87
KẾT LUẬN V KIẾN NGHỊ 89
T I LIỆU THAM KHẢO 92 PHỤ LỤC
PHỤLỤC1.CÁCPHIẾUĐIỀUTRATHỰCTIỄN P1 PHỤLỤC2.ĐỀBÀIKIỂMTRAĐÁNHGIÁSAUTHỰCNGHIỆM P7 PHỤLỤC3.MỘTSỐHÌNHẢNHTHỰCNGHIỆMSƯPHẠM P13
Trang 10DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
Trang 11DANH MỤC CÁC ẢNG IỂU, ĐỒ THỊ V H NH V
Bảng 1.1 Các yếu tố ảnh hưởng tới kết quả học tập của học sinh 31
Bảng 2.1 Chuẩn kiến thức kỹ năng chương sóng ánh sáng 53
Bảng 3.1 Bảng thống kê số (xi) của bài kiểm tra 45 phút………83
Bảng 3.2 Bảng phân phối tần suất của hai nhóm TN và ĐC 84
Bảng 3.3 Bảng phân phối tần suất lũy tích của hai nhóm TN và ĐC 85
Bảng 3.4 Kết quả xử lý để tính tham số 85
Bảng 3.5 Bảng tổng hợp các tham số đặc trưng 86
BIỂU ĐỒ Biểu đồ 3.1 Biểu đồ phân bố điểm của hai nhóm TN và ĐC 84
ĐỒ THỊ Đồ thị 3.1 Đồ thị phân bố tần suất của hai nhóm TN và ĐC 84
Đồ thị 3.2 Đồ thị phân bố tần suất lũy tích của hai nhóm TN và ĐC 85
H NH V Hình 1.1 Sơ đồ thể hiện vị trí và vai trò của KTĐG trong quá trình dạy học 19
Hình 1.2 Sơ đồ mối quan hệ ôn tập, củng cố và kiểm tra đánh giá trong dạy học 30
Hình 1.3 Sơ đồ mạng LAN 37
Hình 1.4 Quy trình xây dựng website hỗ trợ học sinh tự ôn tập, củng cố và kiểm tra đánh giá 46
Hình 1.5 Quy trình hướng dẫn học sinh khai thác và sử dụng website để tự ôn tập, củng cố và kiểm tra đánh giá 48
Hình 2.1 Cấu trúc nội dung của chương “Sóng ánh sáng” 54
Hình 2.2 Giao diện trang chủ 58
Hình 2.3 Giao diện trang “Chương V – Sóng ánh sáng” 59
Hình 2.4 Tóm tắt lý thuyết chủ đề 1: Tán sắc ánh sáng 60
Hình 2.5 Phân dạng bài tập của Chủ đề 1: Tán sắc ánh sáng 61
Hình 2.6 Bài tập ví dụ của Chủ đề 1: Tán sắc ánh sáng 61
Hình 2.7 Bài tập tự luyện của Chủ đề 1: Tán sắc ánh sáng 62
Trang 12Hình 2.10 Sơ đồ tư duy “Giao thoa ánh sáng” 64
Hình 2.11 Sơ đồ kiến thức chưa hoàn thành của bài “Giao thoa ánh sáng” 65
Hình 2.12 Thông báo của hệ thống khi học sinh chưa ghép đúng toàn bộ các nội dung 66
Hình 2.13 Thông báo của hệ thống khi học sinh ghép đúng toàn bộ các nội dung 66 Hình 2.14 Câu hỏi và khung soạn thảo để học sinh trả lời câu hỏi 67
Hình 2.15 Hình ảnh khi học sinh chưa điền từ 68
Hình 2.16 Hình ảnh kết quả máy tính trả về nếu học sinh điền từ sai một phần 68
Hình 2.17 Hình ảnh kết quả máy tính trả về nếu học sinh điền từ đúng 69
Hình 2.18 Các câu hỏi trắc nghiệm trong phần ôn tập thông qua bài tập trắc nghiệm 70
Hình 2.19 Kết quả làm bài tập trắc nghiệm của học sinh 70
Hình 2.20 Hướng dẫn làm bài 71
Hình 2.21 Nội dung câu hỏi kiểm tra và các phương án lựa chọn 72
Hình 2.22 Thống kê các thông số sau khi kết thúc lần kiểm tra 72
Hình 2.23 Giao diện trang diễn đàn 74
Trang 13MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trong những năm gần đây, thế giới đang có những bước tiến nhảy vọt cả về khoa học lẫn giáo dục Do đó, rèn luyện cho học sinh khả năng tự học là điều hết sức quan trọng, làm nền tảng cho học sinh trong quá trình học tập, trao dồi kiến thức, bắt kịp với tri thức của nhân loại Cùng với sự bùng nổ của công nghệ thông tin, tài liệu học tập ngày càng phong phú và đa dạng, đặc biệt là từ nguồn internet Nhưng cũng là khó khăn trong việc chọn lựa nguồn thông tin đáng tin cậy Vì vậy, vấn đề cấp thiết hiện nay là phải xây dựng website nhằm hỗ trợ học sinh trong việc
Đại hội Đảng lần thứ XII đã đề ra phương hướng: “Giáo dục là quốc sách
hàng đầu Phát triển Giáo dục và Đào tạo nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài Chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học; phát triển Giáo dục và Đào tạo phải gắn với nhu cầu phát triển Kinh tế - Xã hội, xây dựng và bảo
vệ Tổ quốc, với tiến bộ khoa học, công nghệ; phấn đấu trong những năm tới, tạo chuyển biến căn bản, mạnh mẽ về chất lượng, hiệu quả Giáo dục và Đào tạo; phấn đấu đến năm 2030, nền giáo dục Việt Nam đạt trình độ tiên tiến trong khu vực”
[35] Để thực hiện chủ trương đó, thời gian tới cần tập trung đổi mới mạnh mẽ và đồng bộ các yếu tố cơ bản của giáo dục và đào tạo; coi trọng phát triển phẩm chất
và năng lực người học; chuyển quá trình đào tạo thành quá trình tự đào tạo; chú
Trang 14trọng rèn luyện năng lực tự học, tự nghiên cứu, kỹ năng nghề nghiệp, kỹ năng làm việc nhóm
Vật lý vừa là môn khoa học thực nghiệm, vừa là môn khoa học lý thuyết nhưng ở nhà trường phổ thông thì nội dung vật lý mang tính thực nghiệm là chủ yếu, do vậy GV Vật lý nhất thiết phải có kiến thức và kỹ năng về thí nghiệm Vật lý hiện đại nhằm phát triển tư duy khoa học và năng lực sáng tạo của HS, bồi dưỡng phương pháp học tập, lòng ham thích nghiên cứu khoa học và ý thức tích cực chủ động trong quá trình chiếm lĩnh kiến thức, xây dựng, vận dụng tri thức Vật lý cho
HS Rèn luyện cho HS có khả năng thực hành tự lập, năng động sáng tạo trong quá trình học tập, lao động và sản xuất thích ứng với sự phát triển của thời đại Hình thành thế giới quan duy vật biện chứng cho HS, làm cho họ hiểu rõ về thế giới tự nhiên là vật chất và vật chất luôn luôn ở trang thái vận động và vận động theo quy
luật Biết phân tích, tổng hợp và xử lý các thông tin thu được để rút ra kết luận, đề
ra các dự đoán đơn giản về các mối quan hệ hay về bản chất của các hiện tượng hoặc quá trình vật lý, cũng như đề xuất phương án thí nghiệm để kiểm tra dự đoán
đã đề ra Vận dụng được kiến thức vật lý để mô tả, giải thích các hiện tượng và quá trình vật lý, giải các bài tập vật lý và giải quyết các vấn đề đơn giản trong đời sống
và sản xuất ở mức độ phổ thông Sử dụng được các thuật ngữ vật lý, các biểu, bảng,
đồ thị để trình bày rõ ràng, chính xác những hiểu biết cũng như những kết quả thu được qua thu thập và xử lý thông tin Có hứng thú học vật lý, yêu thích tìm tòi khoa học, trân trọng những đóng góp của Vật lý cho sự tiến bộ của xã hội và công lao của các nhà khoa học
Trong quá trình đổi mới phương pháp, công nghệ thông tin và internet, website giáo dục đã và đang mang lại hiệu quả tích cực cho quá trình dạy học Đối với nội dung về chương “Sóng ánh sáng” Vật lý 12 cơ bản, đã có một số website được xây dựng nhưng kiến thức còn trình bày sơ sài, chưa chú trọng đến việc hỗ trợ học sinh tự ôn tập, củng cố và kiểm tra đánh giá Hơn nữa, qua điều tra thực tiễn cho thấy, trong và sau khi học xong chương “Sóng ánh sáng” học sinh còn gặp nhiều khó khăn, lúng túng trong việc ôn tập, củng cố kiến thức đã được học cũng như ứng dụng, sử dụng các kiến thức đã được học trong phần này vào quá trình giải
Trang 15Với những lý do trên tôi chọn đề tài nghiên cứu: Xây dựng website hỗ trợ học
sinh tự ôn tập, củng cố và kiểm tra đánh giá kết quả học tập chương “Sóng ánh sáng” Vật lý 12 trung học phổ thông
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
- Xây dựng được website hỗ trợ học sinh tự ôn tập, củng cố và kiểm tra đánh giá kiến thức chương “Sóng ánh sáng” Vật lý 12 THPT;
- Hướng dẫn học sinh sử dụng được website để tự ôn tập, củng cố và kiểm tra đánh giá chương “Sóng ánh sáng” Vật lý 12 THPT
3 Giả thuyết khoa học
Nếu xây dựng và sử dụng được website hỗ trợ học sinh tự ôn tập, củng cố và kiểm tra đánh giá kiến thức chương “Sóng ánh sáng” Vật lý 12 THPT thì sẽ nâng cao kết quả học tập của học sinh
4 Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu đề ra, đề tài tập trung thực hiện những vấn
- Nghiên cứu mục đích, nội dung chương “Sóng ánh sáng” Vật lý 12 THPT
và các kiến thức, kĩ năng học sinh cần đạt được sau khi học xong chương này;
- Điều tra xác định các sai lầm phổ biến về kiến thức và khó khăn khi chiếm lĩnh kiến thức và rèn luyện kĩ năng cho học sinh khi học chương “Sóng ánh sáng” Vật lý 12 THPT;
- Nghiên cứu xây dựng các bài tập định tính và định lượng để giúp học sinh
tự ôn tập, củng cố, kiểm tra đánh giá kiến thức chương “Sóng ánh sáng” và nâng cao kĩ năng làm bài tập phần này;
- Nghiên cứu việc thiết kế trang web hỗ trợ việc tự ôn tập, củng cố và kiểm tra đánh giá kiến thức của học sinh;
Trang 16xây dựng được đối với việc hỗ trợ học sinh tự ôn tập, củng cố và kiểm tra đánh giá kiến thức
5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
5.1 Đối tượng nghiên cứu
- Quá trình dạy học vật lý ở trường phổ thông và đặc biệt là quá trình dạy học
Xây dựng trang web hỗ trợ học sinh tự ôn tập, củng cố, kiểm tra đánh giá
kiến thức và kĩ năng chương “Sóng ánh sáng” Vật lý 12 THPT nhằm rèn luyện kĩ năng tự học, nâng cao hứng thú học tập và nâng cao hiệu quả của việc tự ôn tập, củng cố của học sinh
6 Lịch sử nghiên cứu
Ở nước ta, trong những năm qua đã có nhiều tác giả nghiên cứu về việc thiết
kế website hỗ trợ học sinh tự học trong dạy học vật lý: Tác giả Nguyễn Thị Trà My
(2010) “Phát huy tính tích cực, tự lực của học sinh trong dạy học chương Động lực
học chất điểm vật lý 10 THPT ban cơ bản với sự hỗ trợ của website dạy học” [16];
Lưu Thanh Tú (2006) “Thiết kế websites hỗ trợ dạy học chương tính chất sóng của
ánh sáng vật lý lớp 12 trung học phổ thông” [30]; Trần Thị Hương Xuân (2012)
“Xây dựng website hỗ trợ học sinh tự ôn tập, củng cố và kiểm tra đánh giá kết quả
học tập phần “quang hình học” Vật lý 11 ban cơ bản” [37]; Trần Anh Quân (2008)
“Xây dựng và sử dụng website dạy học chương Động lực học chất điểm Vật lý 10
trung học phổ thông” [17]; Huỳnh Thị Kim Thoa (2006) “Phát huy tính tích cực, tự lực của sinh viên trong dạy học chương Dòng điện trong các môi trường thuộc
Trang 17hỗ trợ dạy học” [23]; Lý Thanh Xuân Vũ (2017), “Tích cực hoá hoạt động nhận thức của học sinh trong dạy học chương Sóng ánh sáng Vật lý lớp 12 trung học phổ thông với sự hỗ trợ của website dạy học” [36], …
Thông qua nghiên cứu của các tác giả, tôi nhận thấy các tác giả đã có sự thống nhất cơ bản về khái niệm website dạy học và tầm quan trọng của việc sử dụng website trong dạy học vật lý ở trường phổ thông Các tác giả đã xây dựng được một
số website dạy học vật lý trung học phổ thông; tuy nhiên chưa có tác giả nào đề xuất được quy trình xây dựng và sử dụng website hỗ trợ cho học sinh trong việc tự
ôn tập, củng cố và kiểm tra đánh giá; các tác giả cũng chưa xây dựng được website chuyên về hỗ trợ học sinh tự ôn tập, củng cố và kiểm tra đánh giá kết quả học tập chương “Sóng ánh sáng” Vật lý 12 cơ bản
7 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Nghiên cứu những văn kiện của Đảng,
các chỉ thị của Bộ Giáo dục và Đào tạo, các sách, báo, tạp chí chuyên ngành về dạy học và đổi mới phương pháp dạy học để nâng cao chất lượng dạy học ở trường trung học phổ thông; Nghiên cứu các tài liệu tâm lý học, cơ sở lý luận dạy học, ý kiến của các nhà khoa học giáo dục trên các tạp chí của ngành, các luận văn và luận
án liên quan đến thiết kế, xây dựng trang web theo tinh thần đổi mới phương pháp dạy học
- Phương pháp điều tra, quan sát thực tiễn:
Nghiên cứu thực tiễn hoạt động ôn tập củng cố và kiểm tra đánh giá kết quả học tập của giáo viên và học sinh ở trường phổ thông Tiến hành khảo sát bằng phương pháp điều tra, phương pháp nghiên cứu sản phẩm (nghiên cứu thông qua các bài kiểm tra của học sinh), phương pháp phỏng vấn và đàm thoại với giáo viên
và học sinh ở trường phổ thông
Nghiên cứu một số website trên internet nhằm mục đích hỗ trợ học sinh ôn tập củng cố và kiểm tra đánh giá
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Thực nghiệm sư phạm có đối chứng
quá trình ôn tập, củng cố kiến thức chương “Sóng ánh sáng” Vật lý 12 cơ bản
Trang 18tập, củng cố theo phương pháp truyền thống)
- Phương pháp thống kê toán học: Dựa vào số liệu thu thập được, sử dụng
phương pháp thống kê toán học thông dụng để phân tích, xử lý kết quả thực nghiệm
sư phạm nhằm kiểm định giả thuyết thống kê về sự khác biệt trong kết quả học tập giữa nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng Từ đó kiểm định giả thuyết khoa học
và đánh giá hiệu quả của đề tài nghiên cứu
8 Đóng góp của đề tài
- Về mặt lý luận:
+ Góp phần lựa chọn và hệ thống hoá các lý luận về việc tự ôn tập, củng cố
và kiểm tra đánh giá theo quan điểm của lý luận dạy học hiện đại;
+ Góp phần làm sáng tỏ cơ sở lý luận của việc xây dựng website hỗ trợ học sinh tự ôn tập, củng cố và kiểm tra đánh trong DHVL ở phổ thông
- Về mặt thực tiễn:
+ Trang web xây dựng được là tài liệu tham khảo tốt cho học sinh tự ôn tập, củng cố và kiểm tra đánh giá chương “Sóng ánh sáng” Vật lý 12 cơ bản nhằm nâng cao kết quả học tập của học sinh;
+ Trang web là một phương tiện giúp giáo viên có thể kiểm tra đánh giá kiến thức đạt được của học sinh trong chương “Sóng ánh sáng”
9 Cấu trúc đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung của đề tài gồm 3 chương:
Chương I: Cơ sở lý luận và thực tiễn của việc sử dụng website hỗ trợ hoạt
động tự ôn tập, củng cố và kiểm tra đánh giá của học sinh trong dạy học vật lý;
Chương II: Xây dựng website hỗ trợ học sinh tự ôn tập, củng cố và kiểm tra
đánh giá kiến thức chương “Sóng ánh sáng” Vật lý 12 THPT;
Chương III: Thực nghiệm sư phạm
Trang 19NỘI DUNG CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN V THỰC TIỄN CỦA VIỆC SỬ DỤNG WE SITE
HỖ TRỢ HOẠT ĐỘNG TỰ ÔN TẬP, CỦNG CỐ V KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ
CỦA HỌC SINH TRONG DẠY HỌC VẬT LÝ 1.1 Cơ sở lý luận của hoạt động tự ôn tập, củng cố và kiểm tra đánh giá
1.1.1 Mục đích, vai trò, vị trí của ôn tập, củng cố và kiểm tra đánh giá trong quá trình nhận thức
1.1.1.1 Mục đích, vai trò và vị trí của ôn tập, củng cố
a Ôn tập, củng cố và mục đích của ôn tập, củng cố
Theo từ điển tiếng Việt (2008) của Viện khoa học Việt Nam: Ôn tập là học
để nhớ, để nắm chắc; Ôn tập là hệ thống hóa lại kiến thức đã dạy để HS nắm chắc chương trình [34]
Theo từ điển tiếng Việt mới của trung tâm từ điển ngôn ngữ Hà Nội (Hoàng
Phê chủ biên) và từ điển tiếng Việt chuyên ngành thì: Ôn tập là học và luyện lại
Theo các nhà tâm lý học [10]: Ôn tập không chỉ để nhớ lại mà còn là sự cấu trúc lại các thông tin đã lĩnh hội, sắp xếp các thông tin đó theo một cấu trúc mới kết hợp với những mẫu kiến thức cũ để tạo ra sự hiểu biết mới Khi cần có thể tái hiện lại những thông tin và sử dụng những thông tin đó có hiệu quả cho nhiều hoạt động
Trang 20Ôn tập còn là một quá trình giúp HS xác nhận lại thông tin đã lĩnh hội, tổ chức lại thông tin đó nếu thấy có chỗ chưa hợp lý hay có chỗ chưa tối ưu, góp phần củng cố và khắc họa thông tin để có thể sử dụng thông tin có hiệu quả trong các hoạt động ở nhiều mức độ khác nhau
Từ những quan niệm trên, chúng tôi cho rằng ôn tập là quá trình người học xác nhận lại thông tin đã lĩnh hội, bổ sung, chỉnh lý thông tin và tổ chức lại thông tin theo một cấu trúc khoa học hơn, giúp cho người học vận dụng thông tin đã lĩnh hội một cách nhanh chóng, dễ dàng và hiệu quả Thông qua ôn tập, tri thức của người học được hệ thống hoá, đào sâu và mở rộng, trên cơ sở đó mà từng bước rèn luyện được các kĩ năng, kĩ xảo, phát triển trí nhớ cũng như tư duy của người học
b Vai trò và vị trí của ôn tập, củng cố trong quá trình nhận thức
Ôn tập có vai trò hết sức quan trọng trong việc củng cố kiến thức cho học sinh, giúp học sinh nắm vững và hoàn thiện tri thức Thông qua việc ôn tập, học sinh có thể khắc sâu hơn các kiến thức đã học theo một trình tự logic giúp thể hiện
rõ mối quan hệ giữa các nội dung kiến thức và thông tin Nhờ đó học sinh có cái nhìn sâu rộng và hệ thống hơn về các thông tin đã thu nhận được Đồng thời thông qua việc ôn tập, học sinh có điều kiện tái hiện lại các kiến thức thường xuyên và nhờ đó giúp thông tin được lưu giữ trong trí nhớ dài lâu hơn Không những thế, học sinh còn có điều kiện vận dụng các kiến thức đã học vào thực hành và trong cuộc sống, tạo điều kiện cho học sinh hình thành và phát triển các kỹ năng, kỹ xảo và cả năng lực tư duy của học sinh Muốn hoạt động ôn tập đạt hiệu quả thì người giáo viên cần có phương pháp ôn tập thích hợp và nội dung ôn tập khái quát, hệ thống và hoàn chỉnh Nếu nội dung ôn tập được người giáo viên truyền đạt một cách rời rạc, không có hệ thống thì thông tin sẽ khó có thể đọng lại trong trí nhớ của học sinh và học sinh cũng sẽ gặp rất nhiều khó khăn trong việc vận dụng và thực hành kiến thức Do đó để việc ôn tập phát huy được vai trò tích cực của mình thì người giáo viên cần có phương pháp ôn tập thích hợp, đồng thời hướng dẫn học sinh có phương pháp tự ôn tập thích hợp
Trong dạy học vật lý nói riêng và trong quá trình dạy học nói chung, ôn tập
Trang 21thức đã học, tinh lọc kiến thức một cách logic, cấu trúc lại kiến thức một cách khoa học và sáng tạo, nhờ đó mà quá trình dạy học mới đạt được hiệu quả như mong muốn Ôn tập là một khâu quan trọng trong quá trình dạy học, giúp học sinh ghi nhớ được các kiến thức đã thu nhận, đồng thời rèn luyện các kỹ năng, kỹ xảo của mình Nhờ có ôn tập mà thông tin được lưu giữ trong trí nhớ lâu hơn, cô đọng, súc tích hơn vì như đã phân tích ở trên thì thông tin sẽ không được ghi nhớ dài lâu nếu không được vận dụng và thực hành thường xuyên và ôn tập là hoạt động cụ thể để học sinh vận dụng và thực hành các kiến thức đã được lĩnh hội
1.1.1.2 Mục đích, vai trò và vị trí của kiểm tra đánh giá
a Kiểm tra đánh giá và mục đích của kiểm tra đánh giá
Theo GS Phạm Hữu Tòng “Kiểm tra là sự theo dõi, tác động của người kiểm tra đối với người học nhằm thu được những thông tin cần thiết để đánh giá” [25]
Kiểm tra trong quá trình dạy học là nhằm theo dõi thu thập số liệu, chứng cứ
để đánh giá kết quả học tập, nhằm củng cố, mở rộng, tăng cường việc học tập và phát triển của học sinh
Đánh giá kết quả của một hoạt động là nhằm phát hiện và uốn nắn kịp thời những sai sót, điều chỉnh có hiệu quả hoạt động đó, một cách tổng quát: Đánh giá
có nghĩa là xem xét mức độ phù hợp của một tập hợp các thông tin thu được với một tập hợp các tiêu chí thích hợp của mục tiêu đã xác định nhằm đưa ra quyết định theo một mục đích nào đó
Kiểm tra đánh giá là quá trình thu thập và xử lý thông tin về trình độ, khả năng thực hiện mục tiêu học tập của học sinh về tác động và nguyên nhân của tình hình đó, nhằm tạo cơ sở cho những quyết định của giáo viên và nhà trường, cho bản thân học sinh để học sinh học tập ngày một tiến bộ hơn Phương tiện và hình thức quan trọng của đánh giá là kiểm tra
Đánh giá với hai chức năng cơ bản là xác nhận và điều khiển Xác nhận đòi hỏi độ tin cậy, điều khiển đòi hỏi tính hiệu lực, thực hiện tốt đồng thời cả hai chức năng sẽ góp phần nâng cao chất lượng giáo dục Đánh giá chất lượng giáo
Trang 22dạy của thầy và đánh giá chất lượng học của trò Đánh giá thực chất sẽ tạo động lực nâng cao chất lượng dạy và học
Trong quá trình hình thành và hoàn thiện nhân cách của mình, mỗi học sinh được trải qua quá trình giáo dục bao gồm các mặt giáo dục trí tuệ, đạo đức, thể chất, thẩm mĩ Đánh giá chất lượng học tập của các môn học của học sinh thực chất là xem xét mức độ hoàn thành mục tiêu giáo dục đã đặt ra cho quá trình giáo dục ở các môn học, trong đó chủ yếu là xem xét những năng lực về mặt trí tuệ mà học sinh đã đạt được sau một giai đoạn học tập
Tham gia vào quá trình học tập, học sinh có mục đích chiếm lĩnh những tri thức của môn học mà những tri thức này được mục tiêu của mỗi môn học đặt
ra và yêu cầu học sinh phải đạt được Mục tiêu môn học đặt ra các yêu cầu về kiến thức, kỹ năng, thái độ thể hiện trong chương trình giáo dục phổ thông Trong quá trình dạy học, giáo viên phải đặt ra những kế hoạch để kiểm tra mức
độ đạt được yêu cầu so với mục tiêu đặt ra Kiểm tra xem học sinh đạt được những yêu cầu về các mặt ở mức độ nào, so với mục tiêu môn học đề ra hoàn thành được đến đâu
Hoạt động dạy và học luôn cần có những thông tin phản hồi để điều chỉnh kịp thời nhằm tạo ra hiệu quả ở mức cao nhất thể hiện ở chất lượng học tập của học sinh Dạy học căn cứ kết quả đầu ra cần thông tin phản hồi đa dạng Về phương diện này chất lượng học tập được xem như chất lượng của một sản phẩm đang trong giai đoạn hình thành và hoàn thiện Sự điều chỉnh, bổ sung những kiến thức, kỹ năng, thái độ còn chưa hoàn thiện giúp cho chất lượng học tập trở thành tri thức bền vững cho mỗi học sinh Việc kiểm tra chất lượng học tập sẽ giúp cho các nhà quản lý giáo dục, các giáo viên và bản thân học sinh có những thông tin xác thực, tin cậy để có những tác động kịp thời nhằm điều chỉnh và bổ sung để hoàn thiện sản phẩm trong quá trình dạy học
b Vị trí và vai trò của kiểm tra đánh giá trong quá trình dạy học
Quá trình dạy học là một hệ thống bao gồm các yếu tố tác động qua lại lẫn nhau: mục tiêu môn học, nội dung chương trình, hình thức tổ chức dạy học,
Trang 23Hình 1.1 Sơ đồ thể hiện vị trí và vai trò của KTĐG trong quá trình dạy học
Trong sơ đồ trên, kiểm tra đánh giá không những là khâu cuối cùng mà là một bộ phận hợp thành quan trọng, không thể thiếu của quá trình dạy học Kiểm tra đánh giá kết quả học tập không chỉ là hoạt động tiếp theo sau của quá trình dạy học mà nó quan hệ hợp thành với quá trình này Tiếp sau quá trình dạy học, kiểm tra đánh giá để xác định tình hình nhận thức, sự thành thạo các kỹ năng của người học đáp ứng mục tiêu môn học, mục tiêu học tập và kết quả kiểm tra đánh giá sẽ là căn cứ để khởi đầu cho một chu trình tiếp theo với chất lượng cao hơn Trong quá trình dạy học, kiểm tra đánh giá sẽ cung cấp thông tin phản hồi có ý nghĩa quan trọng đối với cả người dạy và người học Người dạy và người học sẽ phát hiện ra thực trạng học tập của người học cũng như nguyên nhân dẫn đến kết quả đó Đây là cơ sở để người dạy điều chỉnh hoạt động dạy và người học điều chỉnh hoạt động học
Như vậy, kiểm tra đánh giá là khâu quan trọng Nó không chỉ cho ta biết quá trình đào tạo có đạt mục tiêu hay không mà còn cung cấp thông tin phản hồi
Phương pháp học
KTĐG (tổng kết)
Trang 24Tóm lại, kiểm tra đánh giá kết quả học tập của người học cần phải được xem như một bộ phận nội tại của quá trình dạy học Mục đích cuối cùng của nó
là giúp người học học tập tốt Nhờ kiểm tra đánh giá người dạy cải tiến hoạt động dạy, người học điều chỉnh hoạt động học và nhà trường đánh giá mục đích giáo dục của mình và điều chỉnh quá trình giảng dạy của giáo viên
1.1.2 Nội dung cần ôn tập, củng cố và kiểm tra đánh giá trong dạy học vật lý
Ôn tập là một khâu trong các hình thức tổ chức dạy học ở trường cơ sở, vì thế ôn tập không tự đề ra nội dung, chương trình riêng cho nó mà trên cơ sở nội dung chương trình của môn học quy định cho từng khóa học mà lựa chọn những vấn đề cơ bản cần ôn tập và sắp xếp có hệ thống những vấn đề đó Ôn tập cũng không tự đề ra phương pháp riêng cho mình mà dựa trên phương pháp dạy học của
bộ môn với nội dung cần ôn tập để lựa chọn phương pháp thích hợp nhất trong khoảng thời gian cho phép được quy định của chương trình
Đối với môn Vật lý, những kiến thức vật lý cơ bản sẽ tạo nên nội dung chính của môn học Thông qua việc hình thành những kiến thức cơ bản đó mà thực hiện các nhiệm vụ khác của dạy học vật lý, trước hết là phát triển năng lực nhận thức, năng lực sáng tạo, hình thành thế giới quan khoa học Trong quá trình dạy học vật
lý cần chú ý đến những tác động sư phạm khác nhằm điều hành quá trình dạy học từ đầu đến cuối, thí dụ như: gợi động cơ, hứng thú, củng cố, ôn tập, điều chỉnh, kiểm tra, đánh giá…
Trong học tập vật lý, một mặt HS phải quan sát thực tế để cảm nhận được sự tồn tại của thực tế khách quan và những đặc tính bên ngoài của nó, mặt khác HS phải thực hiện các phép suy luận, biến đổi để rút ra được các đặc tính bản chất và những mối quan hệ phổ biến khách quan, nhờ thế mà rút ra chân lý mới Trình tự hợp lý của những hoạt động vật chất và tinh thần đảm bảo cho kết luận cuối cùng rút ra phản ánh đúng thực tế khách quan gọi là phương pháp nhận thức vật lý Các phương pháp nhận thức vật lý đều do các nhà bác học đúc kết được thông qua hoạt động thực tiễn, đã được thực tiễn khẳng định Muốn cho HS làm quen dần với phương pháp đi tìm chân lý mới trong quá trình học tập, nhất thiết phải dạy cho họ các phương pháp nhận thức phổ
Trang 25Tuy nhiên, việc vận dụng các phương pháp đó để nghiên cứu một hiện tượng, một tính chất, một định luật vật lý là một việc không dễ dàng Chính vì thế, trong nhà trường, cần cố gắng làm cho HS biết được người ta thực hiện những hành động nào, trải qua những giai đoạn nào trên con đường đi tìm chân lý; đồng thời tuỳ theo trình độ của HS và các điều kiện cụ thể của nhà trường mà tổ chức cho HS tham gia trực tiếp một số giai đoạn của các phương pháp nhận thức đó
Những kiến thức vật lý cơ bản cần hình thành trong quá trình học kiến thức mới cũng như trong quá trình ôn tập, củng cố và kiểm tra đánh giá trong chương trình vật lý phổ thông gồm các loại sau [21]:
Để thu thập được đúng và đủ các thông tin cần thiết, học sinh cần bám sát mục tiêu hoạt động học tập Mục tiêu này do học sinh tự xác định dưới sự hướng dẫn của giáo viên, trong một vài trường hợp có thể giáo viên nêu mục tiêu
- Kĩ năng xử lý thông tin: Đây là kĩ năng đòi hỏi tư duy cao Học sinh cần được hướng dẫn lập kế hoạch và thực hiện kế hoạch xử lý các thông tin thu thập được để rút ra các kết luận cần thiết Hoạt động này thường được tiến hành bởi các hình thức:
+ Thiết kế một phương án thí nghiệm để kiểm tra dự đoán;
+ Sử dụng biểu bảng, đồ thị, công thức toán để xử lý các số liệu thu được từ thí nghiệm;
Trang 26+ Tiến hành các thao tác tư duy: phân tích, tổng hợp, so sánh, qui nạp, suy diễn… các thông tin thu được để rút ra các kết luận
- Kĩ năng truyền đạt thông tin: trình bày, viết, báo cáo kết quả, nhận xét ý kiến cá nhân hay của nhóm, báo cáo kết quả hoạt động của nhóm, nhận xét đánh giá
ý kiến của cá nhân…Hoạt động này không những góp phần phát triển ngôn ngữ ở học sinh mà con giúp các em rèn luyện các phẩm chất cần thiết để hoà nhập với cuộc sống cộng đồng
1.1.3 Các hình thức ôn tập, củng cố và kiểm tra đánh giá
1.1.3.1 Các hình thức ôn tập, củng cố chủ yếu
Hoạt động học tập ôn tập của học sinh chủ yếu thông qua hoạt động học tập trên lớp và hoạt động tự học ở nhà Ôn tập của học sinh ở nhà chính là tạo điều kiện để học tập trên lớp theo giờ giảng đạt hiệu quả hơn Ôn tập, củng cố
có thể thực hiện dưới nhiều hình thức nhưng chủ yếu là hai hình thức: ôn tập, củng cố ngay trong giờ học chính khóa trên lớp và ôn tập, củng cố ngoài giờ học chính khóa [31]
a Ôn tập trên lớp dưới sự hướng dẫn trực tiếp của giáo viên
Giáo viên có thể tiến hành ôn tập cho học sinh trong quá trình dạy học vào các thời điểm sau:
- Ôn tập trong khi trình bày kiến thức mới nếu việc tiếp thu kiến thức mới cần vận dụng các kiến thức cũ Giáo viên có thể thực hiện ôn tập cho học sinh thông qua việc kiểm tra bài cũ của học sinh, đặt các câu hỏi có liên quan đến kiến thức cũ Giáo viên có thể dặn dò học sinh chuẩn bị, ôn lại kiến thức cũ cần thiết và trong quá trình dạy học, giáo viên có thể lồng ghép đặt các câu hỏi có liên quan để
ôn tập và kiểm tra mức độ hiểu bài cũng như chuẩn bị bài của học sinh Đồng thời việc đặt các câu hỏi đan xen trong quá trình dạy kiến thức mới có thể giúp học sinh xâu chuỗi các kiến thức đã học với kiến thức mới, thấy được mối tương quan giữa các nội dung kiến thức đồng thời qua đó kích thích động cơ học tập của học sinh, khiến các em năng động hơn, không còn thụ động, phụ thuộc vào giáo viên theo kiểu chấp nhận kiến thức mà giáo viên đưa cho mà không biết tại sao có được kiến
Trang 27- Ôn tập được thực hiện ngay sau khi trình bày kiến thức hoặc nội dung mới nhằm củng cố cho học sinh các kiến thức vừa học, nắm được trọng tâm bài học và các phần kiến thức cốt lõi Việc ôn tập này có thể thực hiện bằng cách đặt các câu hỏi ở cuối bài có liên quan đến nội dung vừa học để các em có thể hệ thống hóa kiến thức vừa được học Đồng thời có thể nêu lên các ứng dụng trong thực tế của kiến thức đã học để các em thấy được ý nghĩa của bài học, sau đó giáo viên yêu cầu học sinh giải thích các ứng dụng đó dựa trên kiến thức đã học để giúp các em phát triển năng lực tư duy Bên cạnh đó, giáo viên có thể đưa ra một số các bài tập có liên quan để học sinh tổng kết các nội dung kiến thức cơ bản đã được học
- Ôn tập thực hiện sau khi kết thúc một chương hoặc một phần của chương Hoạt động này thường được thực hiện trong một tiết hoặc một vài tiết để hệ thống lại, chỉnh lý lại và cấu trúc lại nội dung sao cho thấy được mối quan hệ giữa các kiến thức một cách logic và dễ ghi nhớ nhất
b Ôn tập, củng cố kiến thức ngoài giờ lên lớp
Hình thức này diễn ra sau giờ lên lớp và dưới sự hướng dẫn gián tiếp của giáo viên thông qua hệ thống câu hỏi và bài tập mang tính định hướng trong các giờ học tự chọn, bổ trợ kiến thức Học sinh thực hiện việc ôn tập của mình bằng cách đọc lại bài học hoặc tái hiện lại nội dung bài học như cấu trúc của các phần, các mục, nội dung của các đề mục trong bài học Sau đó trả lời các câu hỏi của giáo viên hoặc câu hỏi trong sách giáo khoa, hoặc tự đặt ra câu hỏi để trả lời Đồng thời cần tìm đọc các tài liệu có liên quan để mở rộng và đào sâu những kiến thức đã học Trong quá trình ôn tập học sinh có thể trao đổi với bạn bè về kết quả ôn tập của mình, sau đó ghi chép lại toàn bộ nội dung ôn tập bằng cách tóm tắt bài học, xây dựng dàn ý, sơ đồ, bảng biểu; bằng cách xây dựng đáp án trả lời câu hỏi hay bằng cách vận dụng kiến thức của bài học
Theo quan điểm dạy học lấy học sinh làm trung tâm hiện nay, dạy học là dạy học sinh biết tự học, tự chiếm lĩnh kiến thức cũng như tự ôn tập, củng cố kiến thức, dạy học là dạy học sinh biết phối hợp hoạt động trong nhóm dưới sự hướng dẫn của thầy hoạt động tự ôn tập, củng cố cũng như hoạt động ôn tập, củng cố trong nhóm
Trang 28triển, việc tổ chức cho học sinh tự ôn tập, củng cố và ôn tập, củng cố trong nhóm thông qua việc xây dựng các website, các diễn đàn trên mạng dưới sự điều khiển của giáo viên thông qua việc xây dựng các chương trình ôn tập phân nhánh, thông qua các bài trắc nghiệm có phản hồi, hướng dẫn, các thí nghiệm ảo, thí nghiệm minh họa khảo sát chưa được sử dụng trong quá trình học kiến thức mới là có thể làm được để nâng cao chất lượng ôn tập, củng cố Có thể phân chia các phương pháp ôn tập, củng cố ngoài giờ lên lớp như sau:
Đọc lại nội dung bài học, hoàn thành các nhiệm vụ giáo viên giao (như trả lời các câu hỏi, hoàn thành các bài tập trắc nghiệm và tự luận…) giúp học sinh củng cố kiến thức
Ngoài giờ lên lớp, học sinh có thể tự đọc sách, trước hết là đọc lại các nội dung đã được học để ghi nhớ kiến thức, lưu giữ thông tin bài học Việc đọc sách còn giúp học sinh hiểu sâu hơn các kiến thức đã học và mở rộng thêm kiến thức cho học sinh
Sau khi đọc lại nội dung bài học, học sinh có thể tiến hành thực hiện các nhiệm vụ mà giáo viên đã giao cho Các câu hỏi, các bài tập này giúp học sinh định hướng cho việc hoc tập của mình Các câu hỏi được sắp đặt có chủ định giúp học sinh nhìn thấy được logic của bài học, từ đó giúp các em trong việc cấu trúc lại nội dung bài học một cách khoa học và logic Đồng thời thông qua các bài tập, học sinh
sẽ củng cố được kiến thức, vận dụng và phát triển được các kỹ năng, kỹ xảo của bản thân Đối với việc ra bài tập thì ngoài các bài tập giao cho cả lớp, giáo viên có thể ra thêm các bài tập riêng dành cho các học sinh yếu kém và học sinh giỏi để giúp các học sinh yếu từng bước lấp đầy các lỗ hổng trong kiến thức của mình và giúp các học sinh giỏi phát triển năng lực tư duy sáng tạo của bản thân Tóm lại, các nhiệm
vụ của giáo viên giao cho học sinh là nhằm giúp các em ghi nhớ, củng cố, đào sâu,
mở rộng kiến thức, đồng thời hình thành các kỹ năng, kỹ xảo Và giáo viên đánh giá khả năng tự ôn tập, củng cố của học sinh thông qua kết quả hoàn thành công việc của học sinh
Ôn tập, củng cố thông qua các hoạt động ngoại khóa
Trang 29Hoạt động ngoại khoá vật lý là một trong những hoạt động ngoài giờ lên lớp,
có tổ chức, có kế hoạch, có phương hướng xác định, được HS tiến hành theo nguyên tắc tự nguyện ở ngoài giờ nội khoá dưới sự hướng dẫn của các GV vật lý nhằm gây hứng thú, phát triển tư duy, rèn luyện một số kĩ năng, bổ sung và mở rộng kiến thức vật lý cho HS; nó có tác dụng lớn về mặt giáo dưỡng, giáo dục và giáo dục kĩ thuật tổng hợp [14]
Xây dựng hệ thống các câu hỏi định hướng và sơ đồ kiến thức để hệ thống các kiến thức đã học của một chương, một phần hoặc một bài, trong đó làm rõ mối quan hệ giữa các nội dung kiến thức với nhau
Để việc ghi nhớ kiến thức được thực hiện một cách dễ dàng và khoa học, giáo viên có thể đưa ra các câu hỏi định hướng cho học sinh, từ đó dẫn dắt học sinh
tự tìm câu trả lời dựa trên những kiến thức đã học của một chương, một phần hoặc một bài Học sinh dựa trên các câu hỏi định hướng đó có thể tự đi tìm được mối liên quan giữa các phần kiến thức với nhau Dựa vào các câu hỏi định hướng đó, học sinh có thể tự xây dựng một sơ đồ kiến thức của một chương hoặc một phần Thông qua sơ đồ đó, học sinh có thể thấy được mối quan hệ logic giữa các kiến thức và từ
đó học sinh có thể hệ thống hóa được nội dung kiến thức của một chương hoặc một phần Giáo viên có thể định hướng cho học sinh bằng cách đặt các câu hỏi hoặc định hướng cách xây dựng sơ đồ để học sinh hoàn thiện, hay cũng có thể để học sinh tự cấu trúc lại nội dung bài học và từ đó khái quát hóa, hệ thống hóa các kiến thức trên một sơ đồ để việc ghi nhớ và ôn tập trở nên nhanh chóng và dễ dàng hơn Nếu xây dựng được một sơ đồ khoa học, thông qua đó học sinh có thể hiểu rõ được nội dung kiến thức của một chương hay một phần, đồng thời có thể đi sâu tìm và giải thích các chỗ còn thắc mắc trong bài học
Như vậy thông qua việc xây dựng các sơ đồ kiến thức, học sinh vừa ôn tập được nội dung bài học vừa phát triển được kỹ năng tư duy logic và cách thức học khoa học và hợp lý Nhìn vào một sơ đồ học sinh có thể nhìn thấy nội dung của cả chương đồng thời thấy được quan hệ thông qua các từ nối giữa các phần kiến thức với nhau
Trang 301.1.3.2 Các hình thức kiểm tra đánh giá
Trong dạy học có các hình thức đánh giá cơ bản sau:
Đánh giá hàng ngày (đánh giá thường xuyên)
Là hình thức đánh giá được GV tiến hành hàng ngày thông qua quan sát một cách có hệ thống các hoạt động của HS thông qua các khâu kiểm tra bài cũ, củng cố bài mới học, ôn tập, luyện tập,… Nhằm kịp thời điều chỉnh hoạt động của cả GV và
HS, tạo điều kiện để HS tiếp tục học nội dung mới ở mức độ cao hơn [12]
Đánh giá định kỳ
Hình thức này được thực hiện sau khi học xong một chương, một vài chương hoặc sau một học kỳ Nó giúp GV và HS cùng nhìn lại kết quả dạy và học sau một thời gian nhất định Kiểm tra và đánh giá HS sau khi học một khối lượng kiến thức,
kỹ năng khá lớn tạo điều kiện để HS tiếp tục học sang những nội dung mới vững chắc hơn Kiểm tra định kỳ bao gồm kiểm tra lý thuyết và thực hành từ một tiết trở lên, kiểm tra học kỳ [13]
Đánh giá tổng kết
Là hình thức đánh giá được tiến hành khi kết thúc môn học, năm học, khóa học Nhằm đánh giá kết quả chung, củng cố, mở rộng toàn bộ những nội dung đã được học
1.1.4 Phương tiện hỗ trợ ôn tập, củng cố và kiểm tra đánh giá kiến thức
Phương tiện dạy học là các phương tiện sư phạm đối tượng - vật chất do GV hoặc (và) HS sử dụng dưới sự chỉ đạo của GV trong quá trình dạy học, tạo những điều kiện cần thiết nhằm đạt được mục đích dạy học
Trong dạy học Vật lý, phương tiện dạy học được sử dụng rộng rãi bao gồm: + Các phương tiện dạy học truyền thống: tranh, ảnh, bảng vẽ sẵn, sách giáo khoa, sách tham khảo, các thiết bị thí nghiệm của GV và của HS, mô hình vật chất, tranh ảnh, vật thật trong đời sống và kỹ thuật,
+ Các phương tiện dạy học hiện đại: đèn chiếu, máy thu hình, các phần mềm vi tính mô phỏng, minh họa các hiện tượng, quá trình vật lý, luyện tập cho HS giải bài tập, giải quyết các vẫn đề học tập trên máy vi tính [11]
Trang 31Chức năng chủ yếu của phương tiện dạy học là tạo điều kiện cho HS nắm vững chính xác, sâu sắc kiến thức, phát triển năng lực nhận thức và hình thành nhân cách của HS Trong quá trình dạy học nói chung và dạy học Vật lý nói riêng, phương tiện dạy học đã chứng tỏ vai trò to lớn của mình ở tất cả các khâu: tạo động
cơ, hứng thú học tập của HS; cung cấp các cứ liệu thực nghiệm nhằm khái quát hoá hoặc kiểm chứng các kiến thức về các khái niệm, định luật vật lý, mô phỏng các hiện tượng, quá trình vật lý vi mô, đề cập các ứng dụng của các kiến thức vật lý trong đời sống và kỹ thuật; sử dụng trong việc ôn tập, đào sâu, mở rộng, hệ thống hoá kiến thức, kỹ năng của HS; hỗ trợ việc kiểm tra, đánh giá kiến thức, kỹ năng Các phương tiện thường dùng trong ôn tập, đánh giá kiến thức HS bao gồm:
1.1.4.1.Các tài liệu in
Các tài liệu in bao gồm: SGK, sách bài tập, sách tham khảo Đó là, công cụ chứa đựng hệ thống tri thức HS có thể sử dụng tài liệu in để củng cố các kiến thức,
kỹ năng đã thu được, ôn tập và hệ thống hoá kiến thức
Trong quá trình sử dụng tài liệu in HS cần phải có được năng lực tự lực làm việc với tài liệu in thông qua các hoạt động:
+ Tìm hiểu thông tin;
+ Định hình thông tin (gia công thành các ý, đánh dấu ý quan trọng ); + Tiếp nhận và xử lý thông tin;
+ Chế biến thông tin theo mục đích đề ra;
+ Vận dụng linh hoạt thông tin;
Sử dụng các tài liệu in trong dạy học vật lý giúp phát triển hứng thú học tập, tích cực hóa hoạt động nhận thức, đào sâu và mở rộng kiến thức, kĩ năng của HS Các tài liệu in góp phần quan trọng thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ dạy học vật lý như giáo dục thế giới quan duy vật biện chứng, giáo dục kĩ thuật tổng hợp và hướng nghiệp cho HS[11]
1.1.4.2 Các tư liệu số
Do có những tính năng mới và ưu việt nên trong khoảng bốn, năm mươi năm gần đây, máy vi tính đã được sử dụng rộng rãi trong tất cả các lĩnh vực của xã hội
Trang 32như: kinh tế, quốc phòng, nghiên cứu khoa học Trong lĩnh vực giáo dục, người ta cũng đã và đang nghiên cứu sử dụng máy vi tính trong dạy học
Nhờ chức năng có thể tạo nên, lưu trữ và hiển thị lại một khối lượng thông tin vô cùng lớn dưới dạng văn bản, hình ảnh và âm thanh nên máy vi tính được sử dụng để hỗ trợ GV trong việc minh hoạ các hiện tượng, quá trình tự nhiên cần nghiên cứu Tất cả các văn bản, hình ảnh hay âm thanh cần minh hoạ cho bài học đều có thể được chọn lọc, sắp xếp trong máy vi tính và được trình bày nhanh chóng với chất lượng cao theo một trình tự bất kỳ trong giờ học (không mất thời gian chép, vẽ lại) Máy vi tính thể hiện tính ưu việt của nó hơn hẳn các phương tiện dạy học khác còn ở chỗ: Ngay tức khắc, theo ý muốn của GV, nó có thể phóng to, thu nhỏ, làm chậm, làm nhanh, dừng lại quá trình đang xảy ra hay chuyển sang nghiên cứu quá trình khác
Nhiều chương trình (phần mềm) đã xây dựng nhằm hỗ trợ cho việc tự học, tự
ôn tập của HS, trong đó các yếu tố kích thích hứng thú, phát huy tính tích cực, tự lực cũng như trí lực của HS được hết sức chú trọng Việc kiểm tra, đánh giá với sự
hỗ trợ của máy vi tính cũng đã và đang được thử nghiệm trong lĩnh vực dạy học, để đảm bảo được tính khách quan, chính xác cao của công việc kiểm tra, đánh giá Nhiều chương trình (phần mềm) tự kiểm tra, đánh giá đã đảm bảo thực hiện các mối liên hệ ngược trong quá trình dạy học
Cùng với sự phát triển của khoa học kĩ thuật, các phương tiện dạy học cũng
đã được hiện đại hóa để nâng cao hiệu quả và chất lượng dạy học, đặc biệt là hoạt động tự ôn tập, kiểm tra và đánh giá Do có khả năng tạo nên, lưu trữ, hiển thị, truy nhập cũng như trao đổi các nội dung bất kỳ với khối lượng thông tin khổng lồ dưới dạng văn bản, hình ảnh và âm thanh nên máy vi tính ngày nay được kết nối với mạng internet và được sử dụng như một trong các phương tiện dạy học trên mạng internet Các nội dung học tập được đưa lên mạng tạo thành trang web với nội dung kiến thức chuyên nghành phong phú, sâu sắc cũng như các ý tưởng về lý luận và phương pháp dạy học hiện đại Sau khi truy cập vào các trang web học tập người học có thể tự học, tự tìm hiểu thông tin, nhận và làm các bài tập, tham luận, trao đổi
Trang 33web học tập trên mạng còn có các nội dung ôn tập kiến thức cũng như tự KTĐG đối với từng bài, chương, phần kiến thức đã học Sau khi tự học bằng trang web, từng người học có thể tự ôn tập và KTĐG trình độ lĩnh hội kiến thức của mình Khả năng này không thể thực hiện đựơc với toàn bộ HS trong lớp trong cùng một lúc khi sử dụng phương pháp cổ điển
Sử dụng lý luận dạy học hiện đại trong việc phân tích, thiết kế các trang web sẽ tạo ra được một công cụ, phương tiện hữu hiệu để định hướng hoạt động tiếp thu kiến thức cần ôn tập, đánh giá mục tiêu và phương pháp hoc tập một cách đầy đủ, chính xác Đặc thù của việc khai thác các trang web trên mạng là tính tự học, các kiến thức học tập có thể được kiểm tra bằng nhiều hình thức khác nhau: trắc nghiệm khách quan, trắc nghiệm tự luận… và trình độ người học đạt được được thông báo qua mạng
Trên trang Web, người học và GV, người học với người học có thể trao đổi với nhau một cách dễ dàng với nhiều hình thức khác nhau như: gửi thư điện tử (Email), trao đổi qua điễn đàn những vấn đề cùng quan tâm (Forum) hoạt có thể trao đổi trực tiếp qua công cụ chat đã được tích hợp trên trang web
Ngoài ra, các trang web học tập còn có ưu thế đặc biệt thể hiện ở các tính năng tạo lập và quản lý nội dung ôn tập, theo dõi thông tin, số lần truy cập của người học, quản lý, chấm điểm theo thang điểm,
1.1.5 Mối quan hệ giữa ôn tập, củng cố và kiểm tra đánh giá
Ôn tập được tiến hành trong mối quan hệ chặt chẽ với việc kiểm tra tri thức,
kỹ năng, kỹ xảo Những công việc mà đòi hỏi tính tích cực của HS nhiều hơn là khi giảng kiến thức mới
Giữa ôn tập và kiểm tra có mối liên hệ với nhau vô cùng khăng khít Ôn tập được tổ chức theo tiết học thông qua kiểm tra (vấn đáp, tự luận, trắc nghiệm…) và việc đánh giá đúng trình độ nhận thức của HS qua kiểm tra giúp GV lựa chọn đúng nội dung và đối tượng cần ôn tập Ôn tập tốt giúp người học thể hiện tốt trình độ nhận thức của mình trong bài kiểm tra trên lớp
Như vậy ôn tập được tiến hành trong mối quan hệ chặt chẽ với kiểm tra và
Trang 34là do mục đích, nhiệm vụ của mỗi công việc và chúng ta không thể tuyệt đối hóa từng công việc được Sự phân chia công việc như vậy trong tiết học chỉ mang tính tương đối
Có thể biểu diễn quan hệ đó qua sơ đồ:
Hình 1.2 Sơ đồ mối quan hệ ôn tập, củng cố và kiểm tra đánh giá trong dạy học
1.2 Cơ sở thực tiễn của hoạt động ôn tập, củng cố và kiểm tra đánh giá
Để đánh giá khách quan thực trạng của hoạt động ôn tập, củng cố và kiểm tra đánh giá của GV và HS trong các trường phổ thông, chúng tôi tiến hành khảo sát bằng phương pháp Ăngket (điều tra), phương pháp nghiên cứu sản phẩm (bài kiểm tra của HS), phương pháp phỏng vấn và đàm thoại với HS và GV các trường: THPT Phan Chu Trinh, THPT Đăk Mil (Đăk Nông) và THPT Huỳnh Thúc Kháng (Đăk Lắk)
Thời điểm khảo sát: học kỳ II của năm học 2018-2019
Khách thể: Đối tượng khảo sát là học sinh lớp 12, với số lượng 216 học sinh,
và 17 giáo viên dạy vật lý của ba trường nói trên
Mục tiêu khảo sát: đánh giá thực trạng về hoạt động ôn tập, củng cố và kiểm tra đánh giá ở các trường THPT hiện nay về các mặt: nhận thức về vai trò của ôn tập; nội dung ôn tập; phương pháp ôn tập; các phương tiện hỗ trợ hoạt động ôn tập, củng cố và kiểm tra đánh giá, từ đó xác định tính khả thi, cấp thiết và mức độ phù
HS tự học ở nhà
(nên có phương tiện hỗ trợ)
9
Thời gian trên lớp
(hoạt động nội khóa)
Kiểm tra đánh giá
Trang 35Kết quả khảo sát cho thấy thực tiễn của vấn đề nghiên cứu như sau:
1.2.1 Đánh giá vai trò của ôn tập, củng cố và kiểm tra đánh giá từ phía GV và từ phía HS
1.2.1.1 Nhận thức của GV về tầm quan trọng của việc hướng dẫn HS tự ôn tập, củng cố và kiểm tra đánh giá kiến thức
Để tìm hiểu nhận thức của GV về tầm quan trọng của việc hướng dẫn HS tự
ôn tập và đánh giá kiến thức, chúng tôi đưa ra 9 yếu tố có ảnh hưởng tới kết quả học tập của HS và yêu cầu giáo viên đánh giá tầm quan trọng của các yếu tố đó theo thứ
tự từ 1 đến 9, trong đó 1 là yếu tố quan trọng nhất, 9 là ít quan trọng nhất Kết quả khảo sát trên 17 GV của 3 trường THPT cho kết quả như sau:
Bảng 1.1 Các yếu tố ảnh hưởng tới kết quả học tập của học sinh
1 Giáo viên nhiệt tình và có phương pháp giảng dạy
phù hợp với đối tượng học sinh 2,5 1
2 Giáo viên thường xuyên kiểm tra, đánh giá kết quả
5 Học sinh có thái độ, động cơ học tập đúng đắn 5,5 5
6 Giáo viên luôn quan tâm, khích lệ, động viên học
Trang 36xuyên kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh (3,0) Giáo viên thường xuyên quan tâm đến việc hướng dẫn học sinh ôn tập (4,6),… Ngoài ra, qua trao đổi trực tiếp với các GV giảng dạy, chúng tôi nhận được các ý kiến cho rằng việc hướng dẫn, tổ chức cho HS ôn tập, đánh giá kiến thức có vai trò rất quan trọng trong việc nâng cao chất lượng nắm vững kiến thức của HS, cần phải có những phương tiện hỗ trợ HS ôn tập một cách có hiệu quả, làm cho HS có hứng thú trong quá trình ôn tập Theo đánh giá chủ quan của chúng tôi thì nhận thức của GV về vai trò của việc hướng dẫn HS tự ôn tập và đánh giá kiến thức như vậy là rõ ràng, hợp
lý, phù hợp với quan điểm đổi mới phương pháp dạy - học hiện nay nhằm nâng cao chất lượng giáo dục HS
1.2.1.2 Nhận thức của HS về vai trò của hoạt động tự ôn tập, củng cố và kiểm tra đánh giá kiến thức
Qua trao đổi trực tiếp với HS, đa số các em cho rằng hoạt động tự OTCC và KTĐG kiến thức đóng vai trò rất quan trọng trong việc tiếp thu kiến thức Khi nói
về những khó khăn trong quá trình tự OTCC và KTĐG kiến thức chúng tôi nhận thấy một số điểm sau:
+ Trong các giờ ôn tập trên lớp hiện nay, GV chủ yếu chỉ liệt kê, hệ thống lại kiến thức đã học không gây được hứng thú cho HS
+ Việc ôn tập không được tiến hành thường xuyên, thường được thực hiện trong 1 tiết học cuối chương Trong giờ ôn tập, HS thường thụ động và còn thiếu sự tương tác giữa GV và HS
+ Các câu hỏi, bài tập về nhà HS tự làm không có điều kiện để đánh giá, phản hồi do vậy HS không biết mình thường mắc những sai lầm nào để khắc phục
+ Tài liệu tham khảo, phương tiện hỗ trợ cho hoạt động OTCC và KTĐG kiến thức còn thiếu
Qua kết quả điều tra trên đã thấy nảy sinh hai vấn đề thực tế hiện nay đối với hoạt động OTCC và KTĐG kiến thức của HS:
+ Một là, HS đã xác định được vai trò quan trọng của hoạt động ôn tập và đánh giá kiến thức
Trang 37+ Hai là, để cho HS có hứng thú và thuận lợi trong việc ôn tập, đánh giá kiến thức thì cần phải có những phương tiện dạy học hữu hiệu, hiện đại đáp ứng được nhu cầu của hoạt động ôn tập kiến thức hiện nay của HS
1.2.2 Thực trạng việc áp dụng các biện pháp, hình thức ôn tập, củng cố và kiểm tra đánh giá kiến thức đang sử dụng trong dạy học vật lý ở các trường THPT
Để tìm hiểu các biện pháp, hình thức ôn tập, củng cố và kiểm tra đánh giá kiến thức cho HS mà GV đã và đang thực hiện, chúng tôi tiến hành khảo sát trên phiếu điều tra, yêu cầu GV đánh số thứ tự từ 1 đến 9 theo mức độ giảm dần tính thường xuyên (số 1 là thường xuyên sử dụng nhất, số 9 là ít sử dụng nhất) kết hợp với dự giờ của các GV và thu được kết quả như sau:
độ
1 Hướng dẫn học sinh giải bài tập 2,0 1
2 Hướng dẫn học sinh trả lời câu hỏi 3,1 2
3 Hệ thống hóa kiến thức cho học sinh bằng cách xây
dựng sơ đồ, bảng biểu 3,6 3
4 Hướng dẫn học sinh xây dựng dàn ý tóm tắt bài học 4,2 4
5 Hướng dẫn học sinh đọc sách giáo khoa và tài liệu
6 Bổ túc kiến thức cho học sinh 6,5 6
7 Tổ chức hoạt động nhóm về nội dung cần ôn tập 7,1 7
8 Tổ chức cho học sinh tham gia các hoạt động ngoại
9 Động viên, khích lệ học sinh kịp thời, đúng lúc 8,5 9 Kết quả khảo sát trên cho thấy các biện pháp mà GV ở các trường phổ thông thường xuyên sử dụng nhất trong các hoạt động tổ chức hướng dẫn HS ôn tập là hướng dẫn HS giải bài tập (2,0), hướng dẫn HS trả lời các câu hỏi (3,1), hệ thống hóa kiến thức cho HS bằng sơ đồ kiến thức và lập bảng (3,6),…Các biện pháp tích
Trang 38khóa, hướng dẫn học sinh tự đọc sách giáo khoa và tài liệu tham khảo,… thì được ít
GV sử dụng
Qua dự giờ chính khóa và một số giờ hướng dẫn học sinh ôn tập, quan sát hoạt động của giáo viên và học sinh chúng tôi có một số nhận định: Trong các tiết học giáo viên cũng đã có chú ý tới việc hướng dẫn học sinh ôn tập như: Ôn lại những kiến thức cũ có liên quan trực tiếp đến việc tiếp thu kiến thức mới; hướng dẫn học sinh ôn lại kiến thức vừa học; hướng dẫn học sinh trả lời các câu hỏi và giải bài tập; kiểm tra việc học bài cũ của học sinh, hướng dẫn HS xây dựng sơ đồ nội dung bài học, lập dàn ý tóm tắt trong quá trình ôn tập… Tuy nhiên, việc hướng dẫn học sinh chủ yếu là do GV chuẩn bị sẵn nội dung ôn tập, giảng giải cho HS các nội dung đó hoặc giảng giải theo bài mẫu, yêu cầu HS thực hiện lại như GV đã hướng dẫn, việc chỉ ra cách thức thực hiện và yêu cầu HS tự thực hiện ít được GV quan tâm Do đó, học sinh rất lúng túng khi được yêu cầu hệ thống hóa kiến thức theo sơ
đồ và lập bảng, tóm tắt những ý cơ bản, bản chất theo tiến trình lôgic của bài học thì
đa phần các em chỉ sao chép lại như trong vở ghi hoặc sách giáo khoa
Với HS, chúng tôi khảo sát trên phiếu điều tra với câu hỏi: “Nếu được tổ chức ôn tập một kiến thức nào đó trong chương trình vật lý thì em thích được các thầy cô giáo tổ chức hoạt động gì?” và kết quả thu được như sau:
1 Hướng dẫn làm các bài tập luyện tập 150/216 69,44%
2 Hướng dẫn trả lời các câu hỏi ôn tập 86/216 39,81%
3 Hướng dẫn lập sơ đồ nội dung kiến thức 102/216 47,22%
4 Hướng dẫn lập dàn ý tóm tắt nội dung kiến thức 66/225 30,56%
5 Ôn tập thông qua các bài thực hành thí nghiệm ngoại
khoá
47/216 21,76%
6 Tổ chức thảo luận trao đổi nhóm 50/216 23,15%
7 Ôn tập có sử dụng các phương tiện hỗ trợ hiện đại như
máy tính…
110/216 50,93%
Từ kết quả khảo sát, ta thấy ngoài mong muốn được GV hướng dẫn làm bài tập
Trang 39cầu muốn được GV hướng dẫn lập sơ đồ nội dung kiến thức (47,22%) và lập dàn ý tóm tắt nội dung kiến thức (30,56%) Một phần lớn học sinh cũng mong muốn được ôn tập
có phương tiện hỗ trợ (50,93%) Theo chúng tôi, những nhu cầu đó của HS là hợp lý,
và GV cần thay đổi cách thức tổ chức các tiết ôn tập để đáp ứng những yêu cầu đó, đồng thời tăng cường hướng dẫn HS tự ôn tập ở nhà bằng cách hướng dẫn HS tự lập dàn ý, sơ đồ tóm tắt bài học
1.2.3 Các nội dung mà hiện nay GV và HS thường ôn tập, củng cố và kiểm tra đánh giá
Để tìm hiểu các nội dung mà GV và HS thường ôn tập, củng cố và kiểm tra đánh giá hiện nay, chúng tôi khảo sát trên phiếu điều tra đối với GV vật lý ở ba trường THPT, yêu cầu họ đánh số từ 1 đến 6 theo thứ tự giảm dần tính quan trọng (số 1 là nội dung quan trọng nhất cần được ôn tập, số 6 là ít quan trọng nhất) kết quả như sau:
1 Kĩ năng giải bài tập vật lý 1,1 1
2 Kiến thức: khái niệm vật lý, định luật vật lý, thuyết vật lý 2,0 2
3 Kĩ năng thu thập thông tin: đọc biểu đồ, đồ thị … 3,3 3
4
Kỹ năng xử lý thông tin: kỹ năng xây dựng bảng, biểu
đồ, đồ thị; rút ra kết luận bằng suy luận quy nạp, suy
luận diễn dịch, khái quát hoá; kỹ năng so sánh, đánh
giá…
4,0 4
5
Kiến thức: về phương pháp nhận thức vật lý (phương pháp
nhận thức vật lý theo con đường lý thuyết và phương pháp
nhận thức vật lý theo con đường thực nghiệm)
Trang 40vật lý theo con đường lý thuyết và phương pháp nhận thức vật lý theo con đường thực nghiệm) Sở dĩ như vậy vì hiện nay GV và HS đầu tư việc dạy và học theo quan điểm “thi gì thì học nấy” Trong khi đó, nội dung trong các kì thi chưa chắc là
đã đáp ứng việc đánh giá mục tiêu dạy học vật lý như nêu trong chương trình và chuẩn kiến thức, kĩ năng
1.2.4 Các phương tiện hỗ trợ cho hoạt động ôn tập, củng cố và kiểm tra đánh giá đang được sử dụng
Qua điều tra cho thấy các phương tiện hỗ trợ ôn tập, củng cố và đánh giá kiến thức chủ yếu của đa số các GV vẫn là SGK, sách bài tập, tài liệu tham khảo, bài tập trắc nghiệm và tự luận trên giấy Tài liệu, bài tập dưới dạng giáo án điện tử powerpoint, cũng như các phần mềm máy tính, thí nghiệm mô phỏng thì rất ít GV
sử dụng, nếu có thì các tư liệu sử dụng còn chưa vận dụng đúng lý luận dạy học nên hiệu quả dạy học đạt được chưa cao
Hầu hết các GV chưa bao giờ sử dụng tư liệu, bài tập trắc nghiệm và tự luận dưới dạng web để ôn tập, củng cố và đánh giá kiến thức mặc dù đã có rất nhiều website
hỗ trợ HS dưới dạng tư liệu học, ôn tập kiến thức và KTĐG ở trường phổ thông như: http://vatlyphothong.net; https://moon.vn/; http://hocmai.vn; …
1.3 Website và vai trò của website trong việc hỗ trợ học sinh tự ôn tập, củng cố
và kiểm tra đánh giá
1.3.1 Các khái niệm liên quan đến web
Internet: thuật ngữ internet đã được sử dụng vào những năm 1980 nhằm diễn
tả mạng thông tin hỗn hợp nhiều dịch vụ được kết hợp với nhau có tính toàn cầu Internet gồm các máy tính được liên kết với nhau sao cho chúng có thể truyền và nhận thông tin từ nơi này đến nơi khác, từ máy tính này đến máy tính khác trong phạm vi một vùng, một quốc gia hay trên toàn thế giới
Mạng LAN (Local Area Network): là mạng liên kết giữa hai hay nhiều máy tính trong một phạm vi nhỏ như 1 phòng máy, 1 nhà trường,… nhằm trao đổi dữ liệu hay, chia sẻ tài nguyên Các máy tính kết nối với nhau thông qua các thiết bị: Card mạng, dây Cable, Switch Các LAN cũng có thể kết nối với nhau thành WAN