1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phát triển năng lực tư duy cho học sinh trong dạy học hoá học phần vô cơ lớp 9 trường trung học cơ sở

128 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 128
Dung lượng 2,36 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM LÊ THỊ HOÀNG OANH PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TƯ DUY CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC HÓA HỌC PHẦN VÔ CƠ LỚP 9 TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ Chuyên nghành: Lí luận và ph

Trang 1

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

LÊ THỊ HOÀNG OANH

PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TƯ DUY CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC HÓA HỌC PHẦN VÔ CƠ LỚP 9

TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Thừa Thiên Huế, năm 2019

Trang 2

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

LÊ THỊ HOÀNG OANH

PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TƯ DUY CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC HÓA HỌC PHẦN VÔ CƠ LỚP 9

TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ

Chuyên nghành: Lí luận và phương pháp dạy học Hóa học

Mã số : 8140111

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học:

PGS.TS NGUYỄN XUÂN TRƯỜNG

Thừa Thiên Huế, năm 2019

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan bản luận văn này là kết quả nghiên cứu của cá nhân tôi Các số liệu và tài liệu được trích dẫn trong luận văn là trung thực Kết quả nghiên cứu này không trùng với bất cứ công trình nào

đã được công bố trước đó

Tôi chịu trách nhiệm với lời cam đoan của mình

Huế, tháng 09 năm 2019

Tác giả luận văn

Lê Thị Hoàng Oanh

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Sau thời gian nghiên cứu và thực hiện, tôi đã hoàn thành xong luận văn thạc sĩ với đề tài “Phát triển năng lực tư duy cho học sinh trong dạy học Hóa học phần vô cơ lớp 9 trường Trung học cơ sở” Tôi vui mừng với thành quả đạt được và rất biết ơn đến các thầy cô giáo, gia đình, bạn bè cùng các

em học sinh đã giúp đỡ tôi khi thực hiện luận văn này

Tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn đến:

- PGS.TS Nguyễn Xuân Trường đã tận tình hướng dẫn trong suốt quá

trình viết và thực hiện đề tài

- Các Giảng viên khoa Hóa trường Đại học Sư phạm Huế đã giảng dạy,

xây dựng cho tôi nền tảng kiến thức lí luận vững chắc

- Tập thể thầy cô, cán bộ công nhân viên phòng sau đại học đã tạo điều kiện tốt nhất cho tôi được học tập, hoàn thành khóa học

- Tập thể các thầy cô giáo, các em học sinh của trường THCS Phú Mỹ và THCS Phú Thượng, huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế đã tạo điều kiện cho tôi tiến hành thực nghiệm đề tài

- Gia đình, bạn bè đã tiếp sức, động viên tôi hoàn thành tốt luận văn Cuối cùng tôi xin kính chúc quý thầy, cô dồi dào sức khỏe và thành công trong sự nghiệp cao quý

Xin trân trọng cảm ơn!

Tác giả

Lê Thị Hoàng Oanh

Trang 5

MỤC LỤC

PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1

1 Lí do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 1

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 2

3.1 Khách thể nghiên cứu 2

3.2 Đối tượng nghiên cứu 2

4 Giả thuyết khoa học 2

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 2

6 Phạm vi nghiên cứu 2

7 Phương pháp nghiên cứu 2

7.1 Phương pháp nghiên cứu lí luận 2

7.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn 2

7.3 Phương pháp xử lí thống kê 3

8 Đóng góp mới của luận văn 3

9 Cấu trúc của luận văn 3

PHẦN 2 NỘI DUNG 4

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC PHÁT TRIỂN TƯ DUY CHO HỌC SINH 4

1.1 Lịch sử vấn đề nghiên cứu [3] [8] [9] [11] [12] [13] [18] [19] [22] 4

1.1.1 Các nghiên cứu về phát triển năng lực [11] [18] [19] 4

1.1.2 Các nghiên cứu về phát triển tư duy, năng lực tư duy, năng lực sáng tạo [8] [9] [12] 4

1.1.3 Các nghiên cứu về phát triển tư duy, năng lực tư duy, năng lực sáng tạo thông qua hệ thống bài tập [3] [13] [22] 4

1.2 Tư duy hóa học 5

1.2.1 Cơ sở và đặc điểm của tư duy hóa học 5

1.2.2 Dấu hiệu của sự phát triển tư duy hóa học 6

1.3 Năng lực, năng lực tư duy [7] [11] [12] [30] 7

1.3.1 Khái niệm năng lực 7

Trang 6

1.3.2 Năng lực tư duy 7

1.3.2.1 Khái niệm năng lực tư duy 7

1.3.2.2 Những điều kiện ảnh hưởng đến năng lực tư duy 8

1.3.2.3 Những đặc trưng cần chú ý của năng lực tư duy 10

1.3.3 Các cấp độ của tư duy [7] 10

1.3.4 Phát triển năng lực tư duy 12

1.3.4.1 Phát triển năng lực tư duy cho HS 12

1.3.4.2 Phát triển năng lực tư duy trong dạy học Hóa học 13

1.3.5 Đánh giá trình độ phát triển năng lực tư duy của HS 14

1.3.5.1 Dấu hiệu đánh giá trình độ phát triển năng lực tư duy 14

1.3.5.2 Đánh giá trình độ phát triển năng lực tư duy của HS 15

1.4 Phương pháp dạy học phát triển năng lực tư duy [13] [30] 15

1.4.1 Các điều kiện cần cho dạy học phát triển tư duy 15

1.4.2 Kết hợp chặt chẽ giữa hoạt động củng cố kiến thức và phát triển tư duy16 1.4.3 Tổ chức quá trình học tập phát triển tư duy cho học sinh 16

1.4.4 Hình thành phương pháp tự học hiệu quả cho học sinh 17

1.4.5 Tăng cường dạy học phát triển năng lực tư duy tích cực 18

1.5 Thực trạng phát triển năng lực tư duy cho học sinh trong dạy học Hóa học ở một số trường THCS 19

1.5.1 Mục đích điều tra 19

1.5.2 Đối tượng điều tra 19

1.5.3 Nội dung và phương pháp điều tra 19

1.5.3 Kết quả điều tra 20

TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 23

CHƯƠNG 2 PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TƯ DUY CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC HÓA HỌC PHẦN VÔ CƠ LỚP 9 TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ 24

2.1 Phân tích nội dung, cấu trúc nội dung chương trình Hóa học 9 phần vô cơ [10] 24

2.1.1 Mục tiêu chương trình Hóa học 9 phần vô cơ 24

2.1.2 Cấu trúc chương trình Hóa học 9 phần vô cơ 25

Trang 7

2.1.3 Nội dung chương trình phần hóa vô cơ Hóa học 9 THCS 26

2.1.4 Một số chú ý về nội dung và phương pháp dạy học khi dạy học Hóa học 9 phần vô cơ [15] [16] 29

2.2 Phát triển một số phương pháp tư duy cho HS trong dạy học Hóa học [1] [2] [3] [16] [23] [24] 34

2.2.1 Phương pháp phân tích và tổng hợp 34

2.2.2 Phương pháp phán đoán 36

2.2.3 Phương pháp tư duy sáng tạo 37

2.2.4 Phương pháp tư duy trừu tượng 38

2.2.5 Phương pháp so sánh 39

2.2.6 Phương pháp khái quát hóa và cụ thể hóa 39

2.2.7 Phương pháp loại suy 40

2.3 Một số biện pháp phát triển năng lực tư duy cho HS [ 10] [26] [27] [30] 40

2.3.1 Gây hứng thú – kích thích trí tò mò bằng các câu chuyện và thí nghiệm vui hóa học 41

2.3.1.1 Câu chuyện liên quan đến Hóa học 41

2.3.1.2 Một số thí nghiệm vui 45

2.3.2 Hình thành cho học sinh các phương pháp học tập hiệu quả 48

2.3.3 Lựa chọn và xây dựng tình huống có vấn đề để HS tư duy tích cực 49

2.3.3.1 Tình huống nghịch lý 50

2.3.3.2 Tình huống bế tắc 50

2.3.3.3 Tình huống lựa chọn 51

2.3.3.4 Tình huống tại sao (nhân quả) 51

2.3.3.5 Tình huống trong thực tiễn 52

2.3.4 Sử dụng bài tập hóa học để phát triển năng lực tư duy cho HS 52

2.3.4.1 Bài tập được chia theo nhiệm vụ và yêu cầu của đề 53

2.3.5 Phát triển năng lực tư duy cho HS bằng hình ảnh, mô hình thí nghiệm 58 2.3.6 Sử dụng phương pháp thảo luận nhóm 59

2.3.7 Thường xuyên củng cố kiến thức giúp HS nắm vững bài học 60

2.3.8 Xây dựng và sử dụng hệ thống câu hỏi theo thang Bloom [7] [16] [23] [24] 63

Trang 8

2.3.9 Thiết kế bài học linh hoạt 66

2.4 Thiết kế kế hoạch dạy học minh họa 67

TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 75

CHƯƠNG 3 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 76

3.1 Mục đích thực nghiệm sư phạm 76

3.2 Nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm 76

3.3 Thời gian, đối tượng thực nghiệm 76

3.3.1 Thời gian thực nghiệm 76

3.3.2 Đối tượng thực nghiệm 76

3.4 Nội dung và phương pháp tiến hành thực nghiệm sư phạm 77

3.4.1 Trao đổi với giáo viên thực nghiệm và chọn bài thực nghiệm 77

3.4.2 Triển khai kế hoạch dạy học 77

3.4.3 Tổ chức kiểm tra và chấm điểm 78

3.4.4 Thực hiện chương trình thực nghiệm 78

3.5 Kết quả thực nghiệm sư phạm 78

3.6 Xử lí thống kê kết quả thực nghiệm sư phạm [5] 82

3.6.1 Mô tả dữ liệu 82

3.6.2 So sánh dữ liệu 83

3.6.3 Liên hệ dữ liệu 84

3.7 Đánh giá, phân tích kết quả thực nghiệm 85

3.7.1 Kết quả phân tích định tính 85

3.7.2 Kết quả phân tích định lượng 86

TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 88

PHẦN 3 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 89

1 Kết luận 89

1.1 Nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn của đề tài 89

1.2 Nghiên cứu việc phát triển tư duy cho HS trong dạy học Hóa học lớp 9 THCS 89

1.3 Thực nghiệm sư phạm kiểm tra tính đúng đắn của giả thuyết khoa học 90

2 Kiến nghị 90

Trang 9

2.1 Với Bộ Giáo dục và Đào tạo 90

2.2 Với Phòng Giáo dục và Đào tạo 91

2.3 Với giáo viên ở trường THCS 91

TÀI LIỆU THAM KHẢO 93 PHỤ LỤC 1 P1 PHỤ LỤC 2 P21

Trang 10

DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT SỬ DỤNG TRONG ĐỀ TÀI

Trang 11

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1 Thang tư duy Bloom 11

Bảng 1.2 Bảng số liệu thực trạng điều tra ở các trường THCS 20

Bảng 2.1 Phân bố các tiết học và nội dung của chương trình Hóa học 9 phần vô cơ 26

Bảng 2.2 Bảng phân phối chương trình Hóa học lớp 9 phần Hóa học vô cơ 26

Bảng 3.1 Danh sách các trường, lớp và giáo viên dạy thực nghiệm 76

Bảng 3.2 Bảng số liệu học sinh được chọn làm mẫu thực nghiệm 77

Bảng 3.3 Bảng phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích bài kiểm tra của các lớp trượng THCS Phú Mỹ 78

Bảng 3.4 Bảng phân loại kết quả học tập của học sinh trường THCS Phú Mỹ 79

Bảng 3.3 Bảng phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích bài kiểm tra của các lớp trường THCS Phú Thượng 80

Bảng 3.4 Bảng phân loại kết quả học tập của học sinh trường THCS Phú Thượng 81

Bảng 3.5 Tổng hợp các tham số đặc trưng 85

Trang 12

DANH MỤC HÌNH

Hình 2.1 Cách pha loãng axit sunfuric 37

Hình 2.2 Đồng tác dụng với H2SO4 loãng và đặc 38

Hình 2.3 Tính chất hóa học của axit 39

Hình 2.4 Sơ đồ tư duy tính chất hóa học của muối 49

Hình 2.5 Mô hình thí nghiệm 1 58

Hình 2.6 Mô hình thí nghiệm 2 59

Hình 2.7 Sơ đồ tư duy tính chất hóa học của bazơ 62

Hình 3.1 Biểu đồ đường lũy tích bài kiểm tra của các lớp trường THCS Phú Mỹ 79

Hình 3.2 Đồ thị phân loại kết quả học tập của học sinh trường THCS Phú Mỹ 80

Hình 3.3 Biểu đồ đường lũy tích bài kiểm tra của các lớp trường THCS Phú Thượng 81 Hình 3.4 Đồ thị phân loại kết quả học tập của học sinh trường THCS Phú Thượng 82

Trang 13

Theo định hướng đổi mới, Nghị quyết số 29 –NQ/TW ngày 4/11/2013 Hội nghị lần thứ 8 Ban chấp hành trung ương Đảng khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, ban hành nhằm đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường, định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế, hoàn thành việc xây dựng chương trình giáo dục phổ thông mới giai đoạn sau năm 2015 Đồng thời Nghị quyết cũng đưa ra định hướng đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, hướng đến mục tiêu cụ thể nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, phát triển năng lực và kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn, phát triển khả năng sáng tạo, tự học, khuyến khích học tập suốt đời

Thông qua việc học tập bộ môn Hóa học nói riêng, học sinh cũng có thể phát triển và hình thành một số năng lực như: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo

Trước tình hình đó, với suy nghĩ và mong muốn được đóng góp và làm tốt hơn nữa nhiệm vụ trong giai đoạn hiện nay của đất nước, chúng tôi đã tiến hành nghiên

cứu đề tài: “Phát triển năng lực tư duy cho học sinh trong dạy học Hóa học

phần vô cơ lớp 9 trường Trung học cơ sở”

2 Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu và đề xuất một số hình thức và biện pháp nhằm phát triển năng lực

tư duy cho học sinh trong dạy học Hóa học phần vô cơ lớp 9 trường Trung học cơ sở

Trang 14

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Quá trình dạy học Hoá học ở trường Trung học cơ sở

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Quá trình phát triển năng lực tư duy cho học sinh trong dạy học Hóa học phần

vô cơ lớp 9 trường Trung học cơ sở

4 Giả thuyết khoa học

Nếu có những hình thức và biện pháp phù hợp với điều kiện thực tế, giáo viên

có thể phát triển năng lực tư duy cho học sinh thông qua việc dạy và học Hoá học

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu lí luận về đổi mới phương pháp dạy học Hoá học, về những biểu hiện của năng lực tư duy, một số biện pháp phát triển năng lực tư duy cho học sinh

- Điều tra thực tiễn dạy học môn Hoá học 9 ở trường Trung học cơ sở, việc phát triển năng lực tư duy cho học sinh

- Đề xuất một số hình thức và biện pháp nhằm tăng cường năng lực tư duy cho học sinh

- Đánh giá tính hiệu quả của các biện pháp đã đề xuất

6 Phạm vi nghiên cứu

- Nội dung: Phần vô cơ Hóa học 9

- Địa bàn nghiên cứu: Trường THCS Phú Mỹ, THCS Phú Thượng thuộc địa bàn huyện Phú Vang – tỉnh Thừa Thiên Huế

- Thời gian: Năm học 2018 – 2019

7 Phương pháp nghiên cứu

Sử dụng phối hợp các nhóm phương pháp sau:

7.1 Phương pháp nghiên cứu lí luận

- Nghiên cứu các tài liệu liên quan đến đề tài

- Phương pháp phân tích, tổng hợp

- Phương pháp phân loại, hệ thống hoá

7.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Sử dụng phương pháp điều tra để điều tra thực tiễn dạy và học Hoá học 9

- Sử dụng phương pháp chuyên gia

Trang 15

- Sử dụng phương pháp thực nghiệm sư phạm để tiến hành lên lớp theo hai loại kế hoạch bài dạy để so sánh, rút ra kết luận

7.3 Phương pháp xử lí thống kê

Dùng thống kê toán học để xử lý các số liệu thực nghiệm sư phạm từ đó rút ra kết luận

8 Đóng góp mới của luận văn

- Tổng quan về cơ sở lý luận về những biểu hiện của năng lực tư duy ở học sinh Trung học cơ sở trong dạy học Hoá học

- Góp phần nghiên cứu lý luận về năng lực, những dạng và những biểu hiện của năng lực tư duy, thực trạng phát triển năng lực tư duy của học sinh Trung học

cơ sở trong dạy học Hoá học hiện nay

- Đề xuất một số hình thức và biện pháp nhằm phát triển năng lực tư duy cho học sinh khi dạy Hoá học 9

- Rút ra một số bài học kinh nghiệm khi phát triển năng lực tư duy

9 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mục lục, mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo, luận văn có 03 chương

Chương 1 Cơ sở lí luận và thực tiễn của việc phát triển năng lực tư duy cho học sinh Chương 2 Phát triển năng lực tư duy cho học sinh trong dạy học Hóa học phần vô

cơ lớp 9 trường Trung học cơ sở

Chương 3 Thực nghiệm sư phạm

Trang 16

PHẦN 2 NỘI DUNG CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC PHÁT TRIỂN TƯ

DUY CHO HỌC SINH 1.1 Lịch sử vấn đề nghiên cứu [3] [8] [9] [11] [12] [13] [18] [19] [22]

Đã có rất nhiều đề tài luận án tiến sĩ, luận văn thạc sĩ, tài liệu bài báo nghiên cứu về các vấn đề liên quan như sau:

1.1.1 Các nghiên cứu về phát triển năng lực [11] [18] [19]

- Các đề tài: “Xác định năng lực chuyên biệt môn Hóa học”, “Mục tiêu và chuẩn chương trình giáo dục phổ thông môn Hóa học sau năm 2015” của PGS.TS Đặng Thị Oanh, trường ĐHSP Hà Nội năm 2013

- Đề tài: “Bàn về năng lực chung và chuẩn đầu ra về năng lực của học sinh THPT trong chương trình giáo dục phổ thông sau năm 2015” của PGS.TS Mai Văn Hưng, trường ĐHQG Hà Nội năm 2013

1.1.2 Các nghiên cứu về phát triển tư duy, năng lực tư duy, năng lực sáng tạo [8] [9] [12]

- Đề tài luận văn tiến sĩ: “Phát triển năng lực nhận thức và tư duy cho học sinh THPT thông qua BTHH” của TS Lê Văn Dũng, trường ĐHSP Hà Nội năm 2001

- Đề tài: “Rèn luyện năng lực độc lập sáng tạo cho học sinh THPT thuộc tỉnh Sơn La” của Nguyễn Huy Hòa năm 2007

- Đề tài: “Rèn luyện năng lực chủ động sáng tạo cho học sinh trong quá trình dạy học ở trường THCS” của Vương Cẩm Hường năm 2006

1.1.3 Các nghiên cứu về phát triển tư duy, năng lực tư duy, năng lực sáng tạo thông qua hệ thống bài tập [3] [13] [22]

- Đề tài: “Phát triển năng lực tư duy tích cực, độc lập, sáng tạo của học sinh Trung học phổ thông thông qua bài tập Hoá học vô cơ” của Lê Thị Thanh Bình năm

Trang 17

Từ việc nghiên cứu nội dung các luận văn trên chúng tôi nhận thấy năng lực tư duy, sáng tạo rất quan trọng và đã được nghiên cứu nhiều theo hướng tiếp cận thông qua hệ thống bài tập hóa học (BTHH) Tuy nhiên các luận văn này chủ yếu nghiên cứu về bài tập, các phương pháp khác rất ít Mặt khác trong những luận văn phát triển năng lực tư duy, các tác giả thiên về nghiên cứu chủ yếu về bài tập, hệ thống lớn các bài tập, cách giải bài tập nhưng vẫn chưa đưa ra được cách sử dụng các bài tập này trong quá trình dạy học và mức độ phát triển tư duy của bài tập dựa trên nhận thức của học sinh (HS) Vì vậy để góp phần làm phong phú nguồn tài liệu nghiên cứu đổi mới phương pháp dạy học (PPDH) Hóa học theo định hướng phát triển năng lực chúng tôi đã tiến hành thực hiện đề tài này

1.2 Tư duy hóa học

1.2.1 Cơ sở và đặc điểm của tư duy hóa học

Trong Hóa học, khi các chất phản ứng với nhau, ví dụ chất A tác dụng với chất

B người ta có thể viết là A + B = …; nhưng đó không phải là một phép cộng toán học mà là quá trình biến đổi nội tại của các chất tham gia để tạo thành chất mới Quá trình này tuân theo những nguyên lý, quy luật, những mối quan hệ định tính và định lượng của hóa học Cần dựa vào bản chất của tương tác giữa các tiểu phân khi phản ứng xảy ra, những vấn đề và những bài toán hóa học để rèn luyện các thao tác

tư duy, phương pháp suy luận logic, cách tư duy độc lập và sáng tạo cho học sinh

Cơ sở của tư duy hóa học là mối liên hệ giữa các quá trình biến đổi hóa học biểu hiện qua dấu hiệu, hiện tượng phản ứng Trong đó xảy ra tương tác giữa các tiểu phân vô cùng nhỏ bé của thế giới vi mô (phân tử, nguyên tử, ion, eclectron… ) Đặc điểm của tư duy hóa học là sự phối hợp chặt chẽ, thống nhất giữa cái bên trong và biểu hiện bên ngoài, giữa vấn đề cụ thể và bản chất trừu tượng Tức là có mối quan hệ bản chất giữa các hiện tượng cụ thể có thể quan sát được với quá trình không thể nhìn thấy Mối quan hệ này được mô tả, biểu diễn bởi các ký hiệu, công thức, phương trình,…

Như vậy bồi dưỡng phương pháp và năng lực tư duy hóa học là bồi dưỡng cho học sinh biết vận dụng thành thạo các thao tác tư duy và phương pháp logic; dựa và

Trang 18

dấu hiệu quan sát được mà phán đoán về tính chất và sự biến đổi nội tại của chất, của quá trình

Cũng cần phải sử dụng các thao tác tư duy vào quá trình nhận thức hóa học và tuân theo những quy luật chung của quá trình nhận thức đi từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng và đến thực tiễn Với Hóa học – môn khoa học lý thuyết và thực nghiệm – điều đó nghĩa là dựa trên cơ sở kỹ năng quan sát hiện tượng hóa học, phân tích các yếu tố cấu thành và ảnh hưởng đến quá trình hóa học mà thiết lập những sự phụ thuộc xác định để tìm ra những mối liên hệ nhân quả của các hiện tượng hóa học với bản chất bên trong của nó Từ đó sẽ xây dựng nên các nguyên lý, các học thuyết, định luật hóa học rồi lại vận dụng chúng vào thực tiễn, nghiên cứu những vấn đề mà thực tiễn đặt ra

1.2.2 Dấu hiệu của sự phát triển tư duy hóa học

Việc phát triển tư duy hóa học cho học sinh cần hiểu trước hết là sự giúp đỡ học sinh thông hiểu kiến thức một cách sâu sắc, không máy móc, biết cách vận dụng để giải quyết các bài tập hóa học, giải thích các hiện tượng quan sát được trong thực hành Qua đó kiến thức mà các em thu nhận được trở nên vững chắc và sinh động

Tư duy hóa học càng phát triển thì học sinh càng có nhiều khả năng lĩnh hội tri thức nhanh và sâu sắc hơn; khả năng vận dụng tri thức trở nên linh hoạt, có hiệu quả hơn Các kỹ năng hóa học cũng được hình thành và phát triển nhanh chóng hơn Như vậy sự phát triển tư duy hóa học của học sinh diễn ra trong quá trình tiếp thu và vận dụng tri thức, khi tư duy phát triển sẽ tạo kỹ năng và thói quen làm việc

có suy nghĩ, có phương pháp, chuẩn bị tiềm lực cho hoạt động sáng tạo sau này của các em Tư duy hóa học của học sinh phát triển có các dấu hiệu sau:

- Có khả năng tự lực chuyển tải tri thức và kỹ năng hóa học vào một tình huống mới

- Tái hiện nhanh chóng kiến thức và các mối quan hệ cần thiết để giải một bài toán hóa học Thiết lập nhanh chóng các mối quan hệ bản chất giữa các sự vật hiện tượng hóa học

Trang 19

- Có khả năng phát hiện cái chung của các hiện tượng hóa học khác nhau cũng như sự khác nhau giữ các hiện tượng tương tự

- Có khả năng vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn đời sống

Đây là kết quả tổng hợp của sự phát triển tư duy Để có thể giải quyết tốt bài toán thực tế, đòi hỏi học sinh phải có sự định hướng tốt, biết phân tích suy đoán và vận dụng các thao tác tư duy nhằm tìm cách áp dụng thích hợp, cuối cùng là tổ chức thực hiện một cách có hiệu quả phương án giải bài toán đó

1.3 Năng lực, năng lực tư duy [7] [11] [12] [30]

1.3.1 Khái niệm năng lực

Năng lực (NL) là khả năng thực hiện thành công hoạt động trong một bối cảnh nhất định nhờ sự huy động tổng hợp các kiến thức, kĩ năng và các thuộc tính cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí… năng lực của cá nhân được đánh giá qua phương thức và khả năng hoạt động của cá nhân đó khi giải quyết các vấn đề của cuộc sống

1.3.2 Năng lực tư duy

1.3.2.1 Khái niệm năng lực tư duy

Năng lực tư duy là một khả năng, một phẩm chất tâm sinh lý của óc người, vừa như là cái tự nhiên bẩm sinh, “sẵn có”, vừa như là sản phẩm của lịch sử, hơn nữa là sản phẩm của lịch sử phát triển xã hội Cái vốn có tự nhiên ấy thông qua rèn luyện trong thực tiễn mới trở nên một sức mạnh thật sự có hiệu quả của con người và xã hội Năng lực tư duy là sản phẩm của quá trình phát triển ngày càng cao yếu tố tự nhiên, lịch sử của con người và nhân loại Nói cách khác, năng lực tư duy ngày càng được nâng cao theo sự phát triển của con người và lịch sử Nhưng đó không phải là một quá trình tự phát, mà là cả một quá trình tự giác Nghĩa là con người tự giác rèn luyện, nâng cao năng lực tư duy của mình

Năng lực tư duy là tổng hợp những khả năng ghi nhớ, tái hiện, trừu tượng hóa, khái quát hóa, tưởng tượng, suy luận - giải quyết vấn đề, xử lý tình huống trong quá

trình phản ánh, phát triển tri thức và vận dụng chúng vào thực tiễn Cần phải nhận

thức rằng hoạt động của tư duy không thể tách rời yếu tố cảm xúc, ý chí ở tầng vô thức và hữu thức Cảm xúc không phải là tri thức, nhưng lại là một yếu tố cần thiết cấu thành và là môi trường xúc tác của quá trình tư duy

Trang 20

Năng lực tư duy của con người như bao gồm cả yếu tố bẩm sinh Thực tế đã chứng minh, yếu tố bẩm sinh có vai trò rất quan trọng nhưng chỉ ở dạng khả năng,

có thể rèn luyện nâng cao, phát huy được, vì nếu không có tác nhân xã hội thì sẽ mai một dần Theo chủ tịch Hồ Chí Minh “Năng lực của người không phải hoàn toàn do tự nhiên mà có, mà một phần lớn do công tác tập luyện mà có”

Năng lực tư duy xét về mặt tinh thần, trí tuệ, mặt bản chất xã hội, phải được đổi mới, rèn luyện, bổ sung không ngừng Tuy nhiên, tùy theo từng bộ phận cấu thành của tư duy mà có sự rèn luyện, đổi mới khác nhau ít hoặc nhiều trên cơ sở các quy luật của tư duy và quy luật của tồn tại Mác đã nói, tri thức là phương thức tồn tại của ý thức, rèn luyện và phát triển năng lực tư duy trước hết là nâng cao trình độ tri thức, để tạo nền cho năng lực tư duy

Năng lực tư duy không chỉ là năng lực tư duy hình thức mà chủ yếu là năng lực tư duy biện chứng Do đó, để phát triển năng lực tư duy, phải bồi dưỡng và phát triển tính biện chứng của tư duy (khả năng nhận ra và thống nhất các mặt đối lập, mối liên hệ và sự chuyển hóa giữa các khái niệm, phạm trù; năng lực trừu tượng hóa, khái quát hóa, suy luận, theo quy luật biện chứng tồn tại) Nâng cao năng lực

tư duy không phải là mục đích tự thân mà là để giải quyết thành công những vấn đề thực tiễn

Thế kỷ XXI, kỷ nguyên của khoa học công nghệ, của trí tuệ, của thực tiễn đa dạng, luôn biến đổi nhanh chóng và thông tin, chất xám, khoa học ngày càng có vai trò quan trọng trong cuộc thử thách, cạnh tranh về trí tuệ Năng lực tư duy đã trở thành một năng lực cơ bản nhất cần có ở mỗi con người Vì vậy việc nâng cao năng lực tư duy là vấn đề quan trọng trong chiến lược phát triển con người ở nước ta

1.3.2.2 Những điều kiện ảnh hưởng đến năng lực tư duy

Cơ sở của năng lực tư duy bao hàm cả mặt tự nhiên – đặc điểm sinh học và mặt xã hội – tinh thần Do đó, năng lực tư duy mạnh về loại hình nào, cao hay thấp, được phát triển như thế nào, phụ thuộc vào rất nhiều điều kiện, yếu tố phức tạp của từng người và môi trường đời sống xã hội mà họ hoạt động trong đó Cụ thể là:

- Năng lực tư duy phụ thuộc vào đặc tính di truyền do cấu tạo của hệ thần kinh trung ương, tâm sinh lý ở từng người Đây là cơ sở sinh học của năng lực tư duy

Trang 21

không thể coi nhẹ Khoa học di truyền ngày nay đã xác định sự thông minh của con người có cơ sở từ huyết thống, từ đặc điểm của hệ thần kinh, từ đặc điểm của nhóm máu, từ gen di truyền Ăngghen cũng coi năng lực tư duy lý luận chỉ là một đặc tính bẩm sinh dưới dạng năng lực của người ta mà có thôi Tuy nó chỉ ở dạng khả năng, tức là như một khả năng vốn có bắt nguồn từ năng lực phản ánh của óc người, nhưng không có khả năng thì không có hiện thực

- Năng lực tư duy phụ thuộc vào phương thức sản xuất, bản sắc văn hóa, xã hội với tư cách là những yếu tố tạo nhu cầu cho sự phát triển tư duy, và cũng thể hiện trình độ tư duy mà con người đã đạt được Năng lực tư duy phải được phát triển trong môi trường xã hội dân chủ, tự do, phát triển cá tính, cung cấp nhiều chiều thông tin, có tình huống, mâu thuẫn cần giải quyết thì mới phát triển tư duy

- Năng lực tư duy phụ thuộc vào trình độ khoa học của xã hội loài người đã đạt được Đồng thời, năng lực tư duy cũng phụ thuộc trực tiếp vào hoạt động giáo dục, đào tạo, tiếp thu tri thức một cách tự giác và suy ngẫm, thử nghiệm vận dụng tri thức (tri thức nội dung và tri thức phương pháp) Tính độc lập tương đối và tính năng động của tư duy được tạo ra trực tiếp từ tác động của những nhân tố trí tuệ trong giáo dục, đặc biệt là công nghệ đào tạo

- Điều kiện, nhân tố cơ bản ảnh hưởng đến năng lực tư duy xét đến cùng là hoạt động thực tiễn Hoạt động là nguồn gốc của mọi năng lực, đặc biệt là năng lực

tư duy, chính thông qua hoạt động và bằng hoạt động mà tư duy phản ánh được phương thức, quy luật tồn tại của sự vật, hiện tượng, tạo ra phương thức nội dung mới trong năng lực tư duy và rèn luyện cho tư duy một năng lực phát triển và giải quyết vấn đề

- Nhu cầu, lợi ích, cảm xúc tâm sinh lý của chủ thể cũng ảnh hưởng trực tiếp đến động cơ hoạt động để hình thành rèn luyện và nâng cao năng lực tư duy Đây là động lực bên trong rất quan trọng quyết định nhân cách của con người cả về mặt đạo đức, bản lĩnh và tư duy

- Trong tất cả các điều kiện, nhân tố nói trên, nhân tố xã hội và sự rèn luyện bản thân giữ vai trò quyết định Nhân tố bẩm sinh rất quan trọng nhưng là khả năng, nếu không có môi trường thực tiễn, không thông qua học tập phấn đấu thì khả năng

Trang 22

sẽ bị mai một dần Chính nhờ hoạt động xã hội trong quá trình tiếp thu, tập luyện nâng cao trình độ trí tuệ và phương pháp tư duy khoa học trong học tập và kinh nghiệm thực tiễn đã biến khả năng bẩm sinh của năng lực tư duy thành hiện thực Đồng thời nhân tố tinh thần cũng tạo thành một cơ sở mới của năng lực tư duy Năng lực này phải tiếp tục được phát huy sử dụng mới có tính hiện thực Với ý

nghĩa ấy, có thể nói “di truyền xã hội” bao gồm cả hai yếu tố tự nhiên – sinh học và

yếu tố xã hội – thực tiễn là yếu tố trực tiếp và chủ yếu tạo thành nguồn gốc của năng lực tư duy

1.3.2.3 Những đặc trưng cần chú ý của năng lực tư duy

- Hoạt động tư duy không thể tách rời yếu tố cảm xúc, ý chí Cảm xúc không phải là tri thức, nhưng nó là một yếu tố cần thiết cấu thành, là môi trường xúc tác của quá trình tư duy Đây là điểm cần lưu ý khi rèn luyện và phát triển năng lực tư duy cho học sinh

- Năng lực tư duy thể hiện trên cả hai lĩnh vực, ba chức năng là phản ánh, xử

lý và vận dụng tri thức, tức là vừa khái quát hoá thành tư tưởng, quan điểm, vừa phải cụ thể hoá thành mục tiêu, giải pháp để giải quyết vấn đề trong những tình huống nhất định

- Vai trò của năng lực tư duy thể hiện ở ba mặt: Một là, tư duy huy động được toàn bộ trí lực, cả nội dung và cách thức tư duy; hai là, cụ thể hoá những nhận thức

đó để định hướng và chỉ đạo hành động trong thực tiễn cụ thể; ba là, lưu giữ và phát

triển tri thức

- Tư duy ở từng người nhất định, hoặc từng thời đại đạt được là khác nhau Trình độ tư duy thể hiện một năng lực tư duy nhất định, và ngược lại, năng lực tư

duy nào cũng thể hiện ra ở một trình độ tư duy nhất định Trình độ tư duy là mức độ

đạt được về nội dung và phương pháp tư duy, còn năng lực tư duy là một sức mạnh tinh thần, phẩm chất trí tuệ trong nhận thức, thể hiện tập trung ở phưong pháp tư duy

1.3.3 Các cấp độ của tư duy [7]

Để đánh giá đúng kết quả của một môn học, một quá trình dạy học, cần xây dựng càng chi tiết càng tốt các tiêu chí dùng cho đo lường, kiểm định Tuy nhiên

Trang 23

trong thực tế, vì lý do này lý do khác mà một số khâu trong quy trình dạy học chỉ được quan tâm một cách định tính, dẫn đến những bài giảng có mục tiêu chung chung, những bài thi với những yêu cầu na ná giống nhau không thể phân biệt; hệ lụy là cho dù kết quả đánh giá được rất thấp hoặc rất cao người ta vẫn không cảm thấy an tâm với nó Bài viết này giới thiệu việc sử dụng Thang đo cấp độ tư duy trong xây dựng các tiêu chí đánh giá đối với người học, giúp có được cái nhìn định lượng và khách quan hơn đối với kết quả dạy học

Đã từ lâu Thang cấp độ tư duy được xem là công cụ nền tảng để xây dựng mục tiêu và hệ thống hóa các câu hỏi, bài tập dùng để kiểm tra, đánh giá kết quả học tập đối với người học Thang cấp độ tư duy của Benjamin S Bloom (1956), sau khi được điều chỉnh gọi là Thang Bloom tu chính (Bloom's Revised Taxonomy) gồm:

tin đã được tiếp nhận trước đó

Ví dụ: Viết lại một công thức, nhắc lại một định

luật mà chưa cần giải thích hay sử dụng định luật

ấy, mô tả một sự kiện, nhận biết phương án đúng,

Từ khóa: Nhắc lại, môn tả, liệt kê, trình bày,

chọn lựa chọn, gọi tên, nhận diện

Hiểu: Nắm được ý nghĩa của

thông tin, thể hiện qua khả năng

diễn giải, suy diễn, liên hệ, khái

quát

Ví dụ: Giải thích một định luật, phân biệt cách sử

dụng các thiết bị, viết tóm tắt một bài báo, trình bày một quan điểm,…

Từ khóa: Giải thích, tóm tắt, phân biệt, mở rộng,

khái quát hóa, cho ví dụ, nhận định, so sánh, sắp xếp

Trang 24

Vận dụng: Áp dụng thông tin

đã biết vào một tình huống,

điều kiện mới

Ví dụ: Vận dụng một định luật để giải thích một

hiện tượng, áp dụng một công thức để tính toán, thực hiện một thí nghiệm dựa trên quy trình,…

Từ khóa: Vận dụng, áp dụng, tính toán, chứng

minh, giải thích, xây dựng, lập kế hoạch

Phân tích: Chia thông tin thành

những phần nhỏ và chỉ ra mối

liên hệ của chúng với tổng thể

Ví dụ: Lý giải nguyên nhân thất bại của một thí

nghiệm hóa học, hệ thống hóa kiến thức phần hiđocacbon,…

Từ khóa: Phân tích, lý giải, so sánh, lập biểu đồ,

phân biệt, minh họa, xây dựng mối liên hệ, hệ thống hóa

Đánh giá: Đưa ra nhận định,

phán quyết của bản than đối với

thông tin dựa trên các chuẩn

mực, tiêu chí

Ví dụ: Phản biện một nghiên cứu, bài báo, đánh

giá thành công của một giải pháp, chỉ ra các lưu ý khi thực hiện một thí nghiệm,…

Từ khóa: Đánh giá, cho ý kiến, bình luận, tổng

hợp, so sánh

Sáng tạo: Xác lập thông tin, sự

vật mới trên cơ sở thông tin, sự

vật đã có

Ví dụ: Xây dựng một công thức hóa học mới,

sáng tạo ra cách giải bài tập mới, đề xuất giải pháp giải quyết ô nhiễm môi trường,…

Từ khóa: Thiết kế, tổng hợp, xây dựng, thiết lập,

sáng tác, đề xuất,…

1.3.4 Phát triển năng lực tư duy

1.3.4.1 Phát triển năng lực tư duy cho HS

Phát triển năng lực tư duy thực chất là hình thành và phát triển năng lực nhận thức, năng lực suy nghĩ linh hoạt, sáng tạo cho HS mà bước đầu là giải các bài toán nhận thức, vận dụng vào bài toán thực tiễn một cách chủ động và độc lập ở các mức

độ khác nhau Hình thành và phát triển năng lực nhận thức được thực hiện thường xuyên, liên tục, thống nhất, có hệ thống – điều này đặc biệt quan trọng đối với HS

Trang 25

Hình thành và phát triển năng lực nhận thức được thực hiện từ việc rèn luyện năng lực quan sát, phát triển trí nhớ và tưởng tượng, trau dồi ngôn ngữ, nắm vững các kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo, phương pháp nhận thức – những yếu tố này ảnh hưởng lớn tới sự phát triển năng lực nhận thức

Để phát triển năng lực tư duy cho HS cần đảm bảo các yếu tố sau:

- Vốn di truyền về tư chất tối thiểu cho HS (cấu tạo não bộ, số lượng và chất lượng nơron thần kinh)

- Vốn kiến thức tích lũy phải đầy đủ và hệ thống

- Phương pháp dạy và phương pháp học phải thực sự khoa học

- Chú ý tới đặc điểm lứa tuổi và sự bảo đảm về vật chất và tinh thần

Trong quá trình tổ chức học tập ta cần chú ý đến các hướng cơ bản sau:

- Sử dụng các phương pháp dạy học mang tính chất nghiên cứu, kích thích được hoạt động nhận thức, rèn luyện tư duy độc lập sáng tạo

- Hình thành và phát triển ở HS năng lực giải quyết vấn đề, tăng cường tính độc lập trong hoạt động Người giáo viên (GV) cần phải dạy cho HS biết cách lập

kế hoạch làm việc, phân tích các yêu cầu của nhiệm vụ học tập và đề ra phương pháp giải quyết vấn đề một cách hợp lý, sáng tạo

Như vậy, năng lực nhận thức, năng lực trí tuệ được phát triển khi tư duy được phát triển

1.3.4.2 Phát triển năng lực tư duy trong dạy học Hóa học

Dạy học không chỉ đơn thuần để cung cấp kiến thức đến người học mà mục đích cao hơn là phát triển năng lực tư duy, biến nó thành công cụ sắc bén để nhận thức thế giới Vậy phải làm gì để phát triển năng lực tư duy cho học sinh thông qua việc dạy học hoá học?

Thứ nhất, cần làm cho học sinh nắm thật chắc kiến thức hoá học, hiểu được

lịch sử ra đời, nguồn gốc khoa học của kiến thức hoá học được cung cấp

Thứ hai, hướng dẫn học sinh vận dụng kiến thức hoá học để giải quyết một

nhiệm vụ học tập (lý thuyết hoặc thực nghiệm), giải thích các hiện tượng hoá học xảy ra trong thực tế đời sống

Trang 26

Thứ ba, đặt ra cho học sinh các tình huống có vấn đề và yêu cầu học sinh xây

dựng các bước giải quyết vấn đề bằng cách vận dụng linh hoạt, nhạy bén các kiến thức đã được cung cấp

Thứ tư, luôn đòi hỏi cao đối với HS, càng về sau càng đặt ra các vấn đề mới

mẻ hơn, đòi hỏi phương thức hoạt động trí tuệ phức tạp và khả năng vận dụng kiến thức linh hoạt, nhanh chóng, hiệu quả hơn từ phía người học

Để phát triển năng lực tư duy trong dạy học hóa học cho HS, trước hết là giúp

HS nắm vững kiến thức hóa học, biết vận dụng kiến thức vào việc giải bài tập, nắm vững kỹ năng và thao tác thực hành, qua đó kiến thức của HS thu thập được trở nên vững chắc và sinh động hơn HS chỉ thực sự lĩnh hội tri thức khi tư duy của HS được phát triển Nhờ sự hướng dẫn của GV mà HS biết phân tích, khái quát tài liệu

có nội dung, sự kiện cụ thể và rút ra những kết luận cần thiết Hoạt động dạy học hoá học cần phải tập luyện cho HS hoạt động tư duy sáng tạo qua các khâu của quá trình dạy học Từ hoạt động dạy học trên lớp thông qua hệ thống bài tập mà GV điều khiển hoạt động nhận thức của HS để giải quyết các vấn đề học tập được đưa

ra HS tham gia vào các hoạt động này một cách tích cực sẽ nắm được các kiến thức

và phương pháp nhận thức, đồng thời các thao tác tư duy cũng được rèn luyện

1.3.5 Đánh giá trình độ phát triển năng lực tư duy của HS

1.3.5.1 Dấu hiệu đánh giá trình độ phát triển năng lực tư duy

Sự phát triển tư duy nói chung được đặc trưng bởi sự tích lũy các thao tác tư duy thành thạo và vững chắc của con người và có thể đánh giá qua các dấu hiệu:

- Có khả năng tự lực chuyển các tri thức và kỹ năng sang một tình huống mới

- Tái hiện nhanh chóng kiến thức, các mối quan hệ cần thiết để giải một bài

toán, thiết lập nhanh chóng các mối quan hệ bản chất giữa các sự vật, hiện tượng

- Có khả năng phát hiện cái chung của các hiện tượng khác nhau, sự khác nhau giữa các hiện tượng tương tự

- Có năng lực áp dụng kiến thức vào thực tế

Theo GS Nguyễn Ngọc Quang, để đánh giá trình độ phát triển tư duy của HS thông qua quá trình dạy học, chúng ta cần đánh giá: Khả năng nắm vững (hiểu, nhớ,

Trang 27

vận dụng thành thạo) những cơ sở khoa học một cách tự giác, tự lực, tích cực, sáng tạo của HS

Trình độ phát triển năng lực nhận thức và năng lực thực hành trên cơ sở nắm vững những cơ sở khoa học

Trong quá trình học tập, HS phải giải quyết những vấn đề đòi hỏi phải liên tưởng đến những kiến thức đã học trước đó HS phải có sự định hướng tốt, biết phân tích, suy đoán và vận dụng các thao tác tư duy thích hợp để tổ chức thực hiện

có hiệu quả Thực chất của việc phát triển tư duy là hình thành và phát triển năng lực suy nghĩ linh hoạt, sáng tạo cho HS mà bước đầu là giải các bài toán nhận thức, vận dụng vào thực tiễn một cách chủ động và độc lập ở các mức độ khác nhau Đây

là chỉ tiêu rõ nhất về trình độ phát triển năng lực tư duy của HS

1.3.5.2 Đánh giá trình độ phát triển năng lực tư duy của HS

Nghiên cứu thang phân loại năng lực tư duy của Bloom và thực tế trình độ nhận thức của HS Trung học phổ thông (THPT) hiện nay của nước ta, nhiều nhà giáo dục học cho rằng: sự phân chia tư duy theo mức độ của thang Bloom khó thực hiện Muốn đào tạo thế hệ trẻ năng động sáng tạo trong quá trình dạy học nói chung

và dạy học hóa học nói riêng, mỗi GV cần phải chú ý phối hợp nhiều phương pháp, hình thức cho phù hợp thực tế Vì vậy cần xây dựng và sử dụng hệ thống các phương pháp, kỹ thuật dạy học để nâng cao năng lực nhận thức, phát triển tư duy và rèn luyện năng lực hành động cho HS một cách hiệu quả nhất

Tóm lại, tư duy là quá trình nhận thức phản ánh những thuộc tính bản chất, những mối liên hệ bên trong có tính quy luật của sự vật, hiện tượng trong hiện thực khách quan mà trước đó ta chưa biết Như vậy ta thấy tư duy là quá trình tìm kiếm

và phát hiện cái mới về chất một cách độc lập Nét nổi bật của tư duy là tính “có vấn đề”, tức là trong hoàn cảnh có vấn đề, tư duy được nảy sinh Tư duy là nhận thức ở mức độ lí tính nhưng có liên quan chặt chẽ đến nhận thức cảm tính

1.4 Phương pháp dạy học phát triển năng lực tư duy [13] [30]

1.4.1 Các điều kiện cần cho dạy học phát triển tư duy

Để chuyển từ giai đoạn củng cố sang phát triển tư duy đòi hỏi sự tham gia tích cực và tự giác của học sinh, mà điều đó lại phụ thuộc vào:

Trang 28

- Yếu tố tinh thần: hứng thú, xúc cảm, nhu cầu, nguyện vọng, động cơ, ý chí… các yếu tố tinh thần sẽ làm tăng gấp bội chất lượng của hoạt động trí tuệ Trong đó

có một số yếu tố rất linh hoạt và nằm trong tầm tay điều khiển của người thầy như: hứng thú, xúc cảm… Hứng thú có ảnh hưởng rất nhanh nhạy trong quá trình dạy học Nếu người thầy biết điều chỉnh hợp lí nội dung, phương pháp, phượng tiện, hình thức tổ chức dạy học, cách kiểm tra, đánh giá… sẽ tạo nên ở học sinh sự hứng thú, xúc cảm đối với bài học và để lại trong học sinh những ấn tượng sâu sắc, không bao giờ phai mờ và rất quan trọng trong việc chuyển kiến thức thành thái độ, niềm tin và đạo đức

- Năng lực: Ngoài yếu tố tinh thần, học sinh phải có năng lực, thể hiện ở khả năng học tập, sự phát triển trí tuệ và kĩ năng tự học… Vì vậy bồi dưỡng năng lực cho học sinh, đặc biệt là kĩ năng tự học là điều mà giáo viên cần lưu ý khi muốn phát triển năng lực tư duy cho học sinh

- Môi trường học tập: học sinh cần phải có điều kiện học tập tốt như: sách vở, tài liệu, phương tiện học tập, môi trường tâm lí – đạo đức lành mạnh, an toàn…

1.4.2 Kết hợp chặt chẽ giữa hoạt động củng cố kiến thức và phát triển tư duy

Trong dạy học giữa củng cố kiến thức và phát triển tư duy có mối liên hệ chặt chẽ Không thể nào tư duy được nếu không được củng cố lại tốt Vì vậy, giáo viên vừa phải hoàn thiện các biện pháp củng cố vừa phải tăng cường sử dụng phương pháp tích cực, nghĩa là người thầy phải chuyển từ dạy trí nhớ là chính đến kết hợp dạy trí nhớ với tư duy trừu tượng, trong đó tư duy trừu tượng phải chiếm tỉ lệ quan trọng trong hoạt động trí tuệ của học sinh khi học tập

1.4.3 Tổ chức quá trình học tập phát triển tư duy cho học sinh

- Tạo ra tình huống có vấn đề để tạo động cơ, nhu cầu, hứng thú nhằm huy động cao độ sức lực, trí tuệ của học sinh vào hoạt động tư duy

- Giáo viên phân chia nhiệm vụ nhận thức thành hệ thống những nhiệm vụ nhỏ liên tiếp thuộc vùng phát triển gần của học sinh

- Học sinh tự lực hoạt động, áp dụng những phương pháp nhận thức đã biết để thích nghi với môi trường, vượt qua khó khăn giải quyết được vấn đề nêu ra Trong

Trang 29

quá trình giải quyết nhiệm vụ có thể trao đổi với các bạn cùng nhóm, cùng thảo luận chung cả lớp dưới sự hướng dẫn của giáo viên để có kinh nghiệm và gợi ý

- Thiết kế bài học linh hoạt, dự kiến nhiều phương án giải quyết vấn đề phổ biến hay khó khăn phức tạp

1.4.4 Hình thành phương pháp tự học hiệu quả cho học sinh

Tự học là một bộ phận của học; nó được tạo thành bởi những thao tác, cử chỉ, ngôn ngữ, hành động của người học trong hệ thống tương tác của hoạt động dạy học; là quá trình tự người học hoạt động để chiếm lĩnh kiến thức và rèn luyện kĩ năng thực hành, bằng cách tự đọc tài liệu giáo khoa, sách tham khảo và bằng các nguồn thông tin khác mà người học có thể sưu tầm được không có sự hướng dẫn trực tiếp của giáo viên Người học phải biết cách thu nhận các thông tin cần thiết như biết ghi chép, biết viết tóm tắt, biết lập sơ đồ nội dung môn học và biết tham khảo sách giáo khoa, sách tham khảo, mạng thông tin,…Từ đó, tự làm các bài tập chuyên môn, tham gia các công việc trong các tổ học tập chuyên môn

Tự học phản ánh rõ nhất nhu cầu được học tập của người học, phản ánh tính tự giác và nỗ lực của người học Do đó người học phải có tính độc lập, tính tự giác và kiên trì cao thì mới đạt được kết quả Tự học xảy ra ngoài lớp mà cũng có thể xảy ra trong lớp Chủ thể học một cách độc lập mà cũng có thể hợp tác trong quá trình học Các bước hình thành kĩ năng tự học ở học sinh:

- Tự đọc tài liệu, sách giáo khoa, sách tham khảo, sách báo các loại, nghe radio, nghe nói chuyện, báo cáo, tham quan, triển lãm, giao tiếp với những chuyên gia…

- Biết cách lựa chọn tài liệu, tìm ra những điểm chính, điểm quan trọng trong các tài liệu đã đọc, đã nghe, phải biết cách ghi chép những điều cần thiết, biết cách tra cứu từ điển và sách tham khảo

- Tự làm các bài tập chuyên môn, tham gia các công việc trong tổ học tập chuyên môn, các câu lạc bộ, các nhóm thực nghiệm, sáng tạo và các hoạt động ngoại khóa khác

- Để rèn luyện kĩ năng tự học cho HS, GV giúp HS thực hiện đúng hành động, hoạt động phù hợp với những mục tiêu và điều kiện cụ thể tiến hành hành động ấy, cho dù đó là hành động cụ thể hay hành động trí tuệ Do đó GV cần giúp học sinh

Trang 30

nắm vững kiến thức, có kiến thức làm cơ sở cho sự hiểu biết, luyện tập từng thao tác riêng lẻ cho đến khi thực hiện được một hành động theo đúng mục đích yêu cầu

- Trước mỗi việc làm của hành động tự học GV nên giải thích cho HS hiểu ý nghĩa, tác dụng rồi hướng dẫn, khuyến khích động viên các em thực hiện, tiến tới giúp các em tự giác đánh giá các việc làm và chủ động, tự giác thực hiện các hành

vi, tránh làm những việc không đúng, không tốt trong quá trình học tập

1.4.5 Tăng cường dạy học phát triển năng lực tư duy tích cực

Phát triển tư duy là mục đích cơ bản của việc đổi mới các phương pháp dạy học hiện nay Thực chất của nó là chuyển cách dạy học vận dụng trí nhớ là chính sang cách dạy học kết hợp trí nhớ với tư duy trừu tượng Vì vậy để đạt được kết quả tốt cần phải tiến hành những giai đoạn sau đây:

- Phải xây dựng nội dung dạy học theo hướng phát triển khả năng phân tích – tổng hợp, so sánh, trừu tượng hóa – khái quát hóa,…của HS, bằng cách thường xuyên nêu lên các mâu thuẫn, xây dựng hệ thống câu hỏi và bài tập nhắm làm rõ bản chất, cấu trúc… và phân loại các sự vật và hiện tượng; nội dung phải tinh gọn,

có hệ thống; tích cực sử dụng các sơ đồ grap và gắn bó với thực tiễn sinh động

- Coi trọng hoạt động tự học của HS, đào tạo họ thành những người lao động

có tư duy độc lập, ham thích hoạt động, phát triển được tiềm năng trong thực tiễn, năng động, sáng tạo mà không phải làm theo chỉ đạo của người thầy bằng cách: tăng cường đọc sách và làm tóm tắt, làm bài tập thực hành, báo cáo lại các seminar,

sử dụng công nghệ hiện đại, mạng Internet và các phương tiện thông tin hiện đại… vào dạy học

- Tăng cường thí nghiệm, thực hành vì các kiến thức hóa học ở phổ thông được hình thành dựa trên quan sát và thực nghiệm là chủ yếu

- Chú ý rèn luyện năng lực tư duy cho người học theo hai hướng chính:

+ Tìm tòi hệ thống tri thức mới, theo cơ chế: từ cụ thể đến trừu tượng

+ Vận dụng kiến thức lí thuyết để chế tạo những công cụ mới, giải quyết các vấn đề thực tiễn, theo cơ chế: từ tư duy trừu tượng trở về thực tiễn

Trang 31

1.5 Thực trạng phát triển năng lực tư duy cho học sinh trong dạy học Hóa học ở một

số trường THCS

1.5.1 Mục đích điều tra

Tìm hiểu và nắm rõ được thực trạng việc dạy và học Hóa học ở trường Trung

học cơ sở (THCS) từ đó làm cơ sở cho việc phát triển năng lực tư duy cho HS

1.5.2 Đối tượng điều tra

Để khảo sát một số thông tin liên quan đến năng lực tư duy của HS THCS, chúng tôi tiến hành lấy ý kiến của 12 GV bộ môn Hóa học ở 6 trường THCS trên địa bàn huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế

1.5.3 Nội dung và phương pháp điều tra

Chúng tôi đã tiến hành điều tra việc dạy và học Hóa học ở các trường THCS bằng những phương pháp sau:

1 Trao đổi, trò chuyện với hiệu trưởng nhà trường để nắm được tình hình khái quát, cơ sở vật chất, phòng thí nghiệm và các phương tiện dùng cho việc giảng dạy

và học tập trong nhà trường Tham khảo bảng điểm số để đánh giá chất lượng HS

2 Tìm hiểu và đàm thoại với các GV tổ Hóa học để nắm được phương pháp giảng dạy của GV và thực trạng học tập của HS, nắm được thuận lợi và khó khăn của các GV và HS trong quá trình lên lớp

3 Tiếp xúc và trò chuyện với HS lớp 9, quan sát cách thức ghi chép và làm bài tập của HS để hiểu được động cơ, mục đích, nhu cầu học tập và hứng thú với bộ môn của HS, đặc điểm tư duy và phương pháp học tập hóa học của HS

4 Tham khảo nội dung đề một số bài kiểm tra và bài làm của HS nhằm phát hiện điểm mạnh, điểm yếu trong tư duy hóa học của HS, đồng thời đánh giá sơ bộ đầu vào của HS

5 Chúng tôi đã phát phiếu điều tra cho 12 GV Hóa học của 6 trường THCS thuộc huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế để lấy ý kiến về việc rèn luyện năng lực tư duy cho HS trong việc dạy học với các nội dung như sau:

a Những biểu hiện của năng lực tư duy của học sinh trong học tập hóa học

b Tình hình rèn luyện, bồi dưỡng năng lực tư duy cho HS

c Những biện pháp bồi dưỡng, rèn luyện năng lực tư duy cho HS trong dạy học Hóa học

Trang 32

d Các cách kiểm tra đánh giá năng lực tư duy của HS trong dạy học Hóa học

Bảng 1.2 Bảng số liệu thực trạng điều tra ở các trường THCS

1.5.3 Kết quả điều tra

Tổng hợp ý kiến thăm dò của giáo viên sau khi khảo sát

kiến

Tỉ lệ

%

1

Theo thầy (cô) những khó khăn nào ảnh hưởng trực tiếp

đến việc thực hiện phát triển năng lực tư duy cho HS?

Về mặt GV

A Chưa đủ kinh nghiệm để lựa chọn nội dung và thiết kế các biện pháp và hình thức để phát triển tư duy cho HS

A Điều kiện cơ sở vật chất (Phương tiện

B Không được sự lãnh đạo, quan tâm đúng mức của Sở giáo dục và Ban giám hiệu nhà trường

D Sĩ số lớp học đông, thời gian 1 tiết học quá ngắn khó khăn trong tổ chức 5 41,67

phát ra

Số phiếu thu vào

Trang 33

các biện pháp phát triển tư duy trên lớp

Về mặt HS

A Trình độ nhận thức HS không đồng đều nên khó thu hút cả lớp cùng tham gia

B HS không quan tâm đến việc phát triển năng lực nhận thức và năng lực tư duy để giải quyết vấn đề

C Lối tư duy máy móc, khả năng vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn còn hạn chế

2

Thầy (cô) quan tâm đến việc phát triển năng lực tư duy

của HS trong dạy học hóa học ở mức độ nào?

Thầy (cô) thường phát triển năng lực tư duy của HS qua

những loại bài nào?

Thầy (cô) thường sử dụng biện pháp nào để rèn năng lực

tư duy cho HS?

Trang 34

2 Phần lớn GV quan tâm đến việc phát triển năng lực tư duy của HS trong dạy học hóa học chỉ dừng ở mức độ thỉnh thoảng (58,34%)

3 GV thường phát triển năng lực tư duy của HS qua hầu hết các loại bài, nhưng trong bài mới có tỷ lệ cao hơn (33,33%)

4 Phần lớn GV sử dụng bài tập để phát triển năng lực tư duy cho HS (41,67%)

Qua các khảo sát trên ta thấy rằng, để một tiết dạy có hiệu quả trong việc phát triển năng lực tư duy cho HS có thì người GV phải thiết kế lại các hoạt động dạy học, đổi mới phương pháp sao cho HS hoạt động tích cực và hình thành cho

HS phương pháp học tập đúng đắn, rèn luyện tính linh hoạt, tính tháo vát trong thực hành, thực nghiệm cho HS, có như thế mới để đáp ứng được nhu cầu là bồi dưỡng HS trở thành những công dân tương lai có khả năng lao động phù hợp và thích ứng cao với xu thế phát triển của thời đại, của đất nước

Hầu hết GV đều cảm thấy lúng túng khi hỏi về vấn đề này Tuy nhiên, GV cũng đã trả lời được rằng vấn đề để phát triển năng lực tư duy của HS trong dạy học môn HS là rất cần thiết Đây cũng chính là lí do mà chúng tôi nghiên cứu đề tài này

Trang 35

- Tư duy hóa học, khái niệm về năng lực tư duy, những điều kiện ảnh hưởng

và các yếu tố cơ bản của năng lực tư duy

- Một số điều kiện cần cho dạy học phát triển tư duy, phương pháp và hình thức phát triển năng lực tư duy cho HS trong dạy học hóa học, sự kết hợp chặt chẽ giữa hoạt động củng cố kiến thức và phát triển tư duy; một số biểu hiện của năng lực tư duy của học sinh trong học tập hóa học, tình hình rèn luyện, bồi dưỡng năng lực tư duy cho HS, cơ sở lý luận của việc đề xuất biện pháp bồi dưỡng, rèn luyện năng lực tư duy cho HS trong dạy học hóa học

- Khảo sát thực trạng việc thực hiện phát triển năng lực tư duy cho HS ở 6 trường THCS trên địa bàn huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế Chúng tôi đã đề cập mục đích của việc điều tra, nội dung điều tra và một số kết quả điều tra bước đầu như: nắm được tình hình khái quát của việc giảng dạy và học tập trong nhà trường, tìm hiểu phương pháp giảng dạy của GV; thực trạng học tập của HS, nắm được thuận lợi và khó khăn của các GV và HS trong quá trình lên lớp; tiếp xúc với

HS lớp 9 để hiểu được động cơ, mục đích, nhu cầu học tập và hứng thú với môn học của HS, đặc điểm tư duy và phương pháp học tập hóa học của HS

Trang 36

CHƯƠNG 2 PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TƯ DUY CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC HÓA HỌC PHẦN VÔ CƠ LỚP 9 TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ 2.1 Phân tích nội dung, cấu trúc nội dung chương trình Hóa học 9 phần vô cơ [10]

2.1.1 Mục tiêu chương trình Hóa học 9 phần vô cơ

a) Về kiến thức: Giúp học sinh:

 Phải nhớ, nắm vững, hiểu rõ các kiến thức cơ bản trong chương trình, sách

giáo khoa, đó là nền tảng vững vàng để có thể phát triển nhận thức ở cấp cao hơn

 Biết được tính chất chung của mỗi loại hợp chất: Oxit, axit, bazơ, muối và

đơn chất kim loại và phi kim Biết tính chất, ứng dụng và điều chế của những hợp chất vô cơ, hữu cơ cụ thể Hiểu được mối quan hệ về tính chất hóa học giữa đơn chất và hợp chất, giữa các hợp chất với nhau, và viết được phản ứng hóa học thể hiện mối quan hệ

 Hiểu được mối quan hệ về thành phần và cấu tạo phân tử với tính chất hóa

học của các hợp chất hữu cơ và viết được phương trình phản ứng hóa học

 Biết vận dụng dãyhoạt động hóa học của kim loại để đoán biết phản ứng của mỗi kim loại trong dãy với nước với dung dịch axít, dung dịch muối

 Biết vận dụng bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học để suy ra cấu tạo nguyên tử và tính chất của một nguyên tố với nguyên tố lân cận

 Biết vận dụng một số biện pháp bảo vệ đồ dùng bằng kim loại không bị ăn

mòn Biết các chất hóa học gây ra sự ô nhiễm môi trường nước, đất và biện pháp bảo vệ môi trường

b) Về kĩ năng

Rèn luyện cho HS một số kĩ năng

 Biết tiến hành những thí nghiệm hóa học đơn giản, quan sát hiện tượng, nhận xét, kết luận về tính chất cần nghiên cứu

 Biết vận dụng những kiến thức hóa học để giải thích một hiện tượng hóa học nào đó xảy ra trong thí nghiệm hóa học, trong đời sống và trong sản xuất Biết công thức hóa học (CTHH) của một số chất vô cơ khi biết tên chất đó và ngược lại, biết gọi tên chất khi biết CTHH của chất

Trang 37

 Biết cách giải một số dạng bài tập: nhận biết một số chất, mối quan hệ giữa các chất hóa học Các loại nồng độ của dung dịch và pha chế dung dịch Xác định CTHH của chất Tìm khối lượng hoặc lượng chất trong một phản ứng hóa học, tìm thể tích chất khí ở điều kiện tiêu chuẩn và điều kiện phòng, những bài tập có nội dung khảo sát và tra cứu

c) Về thái độ

 Gây hứng thú ham thích học tập bộ môn hoá học Tạo niềm tin về sự tồn tại

và sự biến đổi của vật chất, về khả năng nhận thức của con người , về vai trò của Hóa học đối với chất lượng của cuộc sống và nhân loại

 Có ý thức tuyên truyền và vận dụng những tiến bộ của khoa học nói chung

và Hóa học nói riêng vào cuộc sống và nhân loại

 Rèn những phẩm chất, thái độ cẩn thận kiên trì trung thực tỉ mỉ, chính xác, tinh thần trách nhiệm và hợp tác

để giải thích hoặc giải quyết các vấn đề của thực tiễn cuộc sống,…

2.1.2 Cấu trúc chương trình Hóa học 9 phần vô cơ

Cấu trúc phần vô cơ Hóa học 9 bao gồm các chương:

Chương 1: Các loại hợp chất vô cơ

Chương 2: Kim loại

Chương 3: Phi kim – Sơ lược về bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học

Nội dung kiến thức cụ thể trong các chương đều được nghiên cứu trên cơ sở lý thuyết chủ đạo Các khái niệm cơ bản, tính chất của các chất được hình thành dần

Trang 38

từng bước từ đơn giản đến phức tạp theo sự phát triển của toàn bộ chương trình và phù hợp với tâm lý lứa tuổi HS

2.1.3 Nội dung chương trình phần hóa vô cơ Hóa học 9 THCS

Phân bố các tiết học và nội dung của chương trình Hóa học 9 phần vô cơ được thể hiện ở bảng sau:

Bảng 2.1 Phân bố các tiết học và nội dung của chương trình Hóa học 9 phần vô cơ

Nội dung - Tên chương Lí thuyết Luyện tập Thực hành Tổng số

tiết

3 Phi kim Sơ lược về

bảng tuần hoàn các nguyên

tố hóa học

Trong quá trình giảng dạy giáo viên thực hiện theo phân phối chương trình sau:

Bảng 2.2 Bảng phân phối chương trình Hóa học lớp 9 phần Hóa học vô cơ

chỉnh

Ghi chú

Chương I: CÁC LOẠI HỢP CHẤT VÔ CƠ

2 1 Tính chất hoá học của oxit

Khái quát về sự phân loại oxit

6,7 4 Một số axit quan trọng (Axit

sunfuric)

Phần A Axit clohiđric (HCl)

Không dạy, GV hướng dẫn học sinh tự đọc lại tính chất chung của axit (trang

12, 13)

Trang 39

của oxit và axit

Không yêu cầu học sinh làm

Không dạy, vì đã dạy ở môn Sinh học

vô cơ

của bazơ và muối

Chương II: KIM LOẠI

21 15 Tính chất vật lí chung của kim Thí nghiệm tính Không dạy, vì đã

Trang 40

Không dạy về các loại lò sản xuất gang, thép

27 21 Ăn mòn kim loại và bảo vệ

kim loại không bị ăn mòn

học sinh làm

Thực hành: Tính chất hoá học của nhôm và sắt

Ngày đăng: 03/09/2020, 18:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w