1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bồi dưỡng năng lực tự học cho học sinh trong dạy học chương “động lực học chất điểm”, vật lí 10 giáo dục thường xuyên với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin

114 129 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 114
Dung lượng 1,75 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để đảm bảo được điều đó, nhất định phải thực hiện thành công việc chuyển từ phương pháp dạy học nặng về truyền thụ kiến thức sang dạy cách học, cách vận dụng kiến thức, rèn luyện kỹ năng

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu và kết quả nghiên cứu ghi trong luận văn là trung thực, được các đồng tác giả cho phép

sử dụng và chưa từng được công bố trong bất kỳ một công trình nào khác

Thừa Thiên Huế, tháng 7 năm 2019

Tác giả

Lê Thị Thu Dung

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu trường Đại học Sư phạm Huế, Phòng đào tạo Sau đại học, Khoa Vật líTrường Đại học Sư phạm đã giúp đỡ tác giả trong quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện đề tài

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Lê Văn Giáo đã tận tình

hướng dẫn, chỉ bảo và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu cùng quý Thầy (Cô) và các em học sinh trường Cao đẳng Công nghệ Tây Nguyên đã giúp đỡ, tạo điều kiện cho tôi trong quá trình thực nghiệm sư phạm

Đặc biệt tôi xin cảm ơn các anh chị học viên lớp Cao học Vật líkhoá 26 đã dành nhiều tình cảm, giúp đỡ, động viên tác giả hoàn thành khoá học

Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đối với gia đình, người thân và bạn bè đồng nghiệp đã ủng hộ, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu, để hoàn thành luận văn này

Xin chân thành cảm ơn!

Thừa Thiên Huế, tháng 7 năm 2019

Tác giả

Lê Thị Thu Dung

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC 1

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 4

DANH MỤC BẢNG BIỂU, BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ 5

PHẦN MỞ ĐẦU 6

1 Lý do chọn đề tài 6

2.Lịch sử nghiên cứu 8

3 Mục tiêu nghiên cứu 10

4 Giả thuyết khoa học 10

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 10

6 Đối tượng nghiên cứu 10

7 Phạm vi nghiên cứu 11

8 Phương pháp nghiên cứu 11

8.1 Phương pháp nghiên cứu lí luận 11

8.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn 11

8.3 Phương pháp thực nghiệm sư phạm 11

8.4 Phương pháp thống kê toán học 11

NỘI DUNG 12

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC TỰ HỌC CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC VẬT LÍ 12

1.1 Năng lực 12

1.1.1 Khái niệm 12

1.1.2 Năng lực học sinh 13

1.2 Năng lực tự học 21

1.2.1 Khái niệm năng lực tự học 21

1.2.2 Các hình thức tự học 22

1.2.3 Các năng lực thành tố 24

1.2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực tự học 25

1.2.5 Đánh năng lực tự học của học sinh 25 1.3 Thực trạng dạy học theo hướng phát triển năng lực tự học của HS ở PT hiện

Trang 4

1.3.1 Khảo sát thực trạng 29

1.3.2 Kết quả khảo sát 30

1.4 Biện pháp bồi dưỡng năng lực tự học cho học sinh trong dạy học Vật lí 31

1.4.1 Sự cần thiết bồi dưỡng năng lực tự học 31

1.4.2 Biện pháp bồi dưỡng năng lực tự học trong dạy học Vật lí 32

1.5 Sử dụng công nghệ thông tin trong dạy học theo hướng bồi dưỡng năng lực tự học cho học sinh 39

1.5.1 CNTT là nguồn cung cấp tri thức 39

1.5.2 CNTT là phương tiện trao đổi thông tin 40

1.5.3 CNTT là phương tiện hỗ trợ quá trình học tập 40

1.6 Quy trình tổ chức dạy học theo hướng bồi dưỡng NL tự học cho HS với việc sử dụng CNTT 40

1.7 Kết luận chương I 43

CHƯƠNG 2 TỔ CHỨC DẠY HỌC CHƯƠNG “ĐỘNG LỰC HỌC CHẤT ĐIỂM” VẬT LÍ 10 GDTX THEO HƯỚNG BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC TỰ HỌC CỦA HỌC SINH VỚI SỰ HỖ TRỢ CỦA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN 44 2.1 Đặc điểm cấu trúc nội dung chương “Động lực học chất điểm” Vật lí 10 GDTX 44

2.1.1 Đặc điểm của chương “Động lực học chất điểm” Vật lí 10 44

2.1.2 Cấu trúc nội dung chương “Động lực học chất điểm” Vật lí 10 GDTX 46 2.1.3 Chuẩn kiến thức, kĩ năng, thái độ và năng lực chương “Động lực học chất điểm” Vật lí 10 50

2.2 Tiến trình tổ chức dạy học chương “Động lực học chất điểm” Vật lí 10 GDTX theo hướng bồi dưỡng năng lực tự học của học sinh với sự hỗ trợ của Công nghệ thông tin 55

2.2.1 Chuẩn bị ở nhà 55

2.2.2 Tổ chức dạy học trên lớp 56

2.2.3 Tự học ở nhà 58

2.3 Thiết kế bài dạy một số nội dung chương “Động lực học chất điểm” Vật lí 10 GDTX sử dụng công nghệ thông tin theo hướng bồi dưỡng năng lực tự học cho học sinh 59

CHƯƠNG 3 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 83

3.1 Mục đích và nhiệm vụ của thực nghiệm sư phạm 83

Trang 5

3.1.1 Mục đích của thực nghiệm sư phạm 83

3.1.2 Nhiệm vụ của thực nghiệm sư phạm 83

3.2 Đối tượng và nội dung của thực nghiệm sư phạm 83

3.2.1 Đối tượng thực nghiệm sư phạm 83

3.2.2 Nội dung thực nghiệm sư phạm 84

3.3 Phương pháp thực nghiệm sư phạm 84

3.3.1 Chọn mẫu thực nghiệm 84

3.3.2 Quan sát giờ học 84

3.3.3 Kiểm tra đánh giá 85

3.3.4 Khảo sát qua phiếu đánh giá HS 85

3.4 Kết quả thực nghiệm sư phạm 85

3.4.1 Đánh giá qua quan sát giờ học 85

3.4.2 Đánh giá qua kết quả bài kiểm tra 86

3.4.3 Đánh giá qua kết quả phiếu đánh giá NLTH của HS 92

3.5 Kết luận chương 3 93

KẾT LUẬN 94

1 Kết quả đạt được của đề tài 94

2 Một số đề xuất và kiến nghị 95

3 Hướng phát triển của đề tài 96

TÀI LIỆU THAM KHẢO 97

Phụ lục 1 Đề kiểm tra và đáp án P1 Phụ lục 2 P4 Phụ lục 3 PHIẾU ĐIỀU TRA P6 Phụ lục 4 PHIẾU ĐÁNH GIÁ P8 Phụ lục 5: Bảng tổng hợp kết quả thăm dò ý kiến GV P10 Phụ lục 6: Tổng hợp kết quả thăm dò ý kiến HS P11 Phụ lục 7 MỘT SỐ HÌNH ẢNH VỀ THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM P12

Trang 6

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 7

DANH MỤC BẢNG BIỂU, BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ

Bảng biểu

Bảng 1.1: Bảng năng lực chuyên biệt môn Vật lí 16

Bảng 1.2 Bảng cấp độ các năng lực 19

Bảng 1.3 Bảng Rubrics đánh giá năng lực tự học 26

Bảng 3.2: Bảng thống kê điểm số (Xi) của bài kiểm tra 87

Bảng 3.3: Bảng phân phối tần suất 88

Bảng 3.4: Bảng phân phối tần suất lũy tích 88

Bảng 3.5 Bảng phân loại theo học lực của hai nhóm 89

Bảng 3.6 Bảng tổng hợp các tham số thống kê 90

Bảng 3.7 Bảng tổng hợp kết quả xếp loại đánh giá NLTH của HS theo thang Rubrics 92

Biểu đồ Biểu đồ 3.1 Biểu đồ phân bố điểm của hai nhóm TNg và ĐC 87

Biểu đồ 3.2 Biểu đồ phân loại theo học lực của hai nhóm 90

Biểu đồ 3.3 Biểu đồ kết quả xếp loại đánh giá của hai nhóm 92

Đồ thị Đồ thị 3.1 Đồ thị phân phối tần suất điểm của hai nhóm TNg và ĐC 88

Đồ thị 3.2 Đồ thị phân phối tần suất lũy tích 89

Sơ đồ Sơ đồ 2.1: Nội dung chính của chương “Động lực học chất điểm” Vật lí10 GDTX

50

Trang 8

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong xu thế toàn cầu hóa và cuộc cách mạng Công nghiệp 4.0, đòi hỏi ngành giáo dục phải đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển của đất nước trong giai đoạn mới Do đó ngành giáo dục phải đổi mới căn bản và toàn diện cả về mục tiêu, nội dung và phương pháp dạy học (PPDH) theo hướng phát huy tính tích cực, tự lực và sáng tạo của học sinh, nhằm đào tạo thế hệ trẻ thành những con người mới có đủ phẩm chất và năng lực; năng động và sáng tạo

Giáo dục phổ thông nước ta đang từng bước chuyển từ chương trình giáo dục tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lực của người học, nghĩa là từ chỗ quan tâm đến việc học sinh biết được cái gì đến chỗ quan tâm học sinh làm được cái gì từ cái

đã biết Để đảm bảo được điều đó, nhất định phải thực hiện thành công việc chuyển

từ phương pháp dạy học nặng về truyền thụ kiến thức sang dạy cách học, cách vận dụng kiến thức, rèn luyện kỹ năng, hình thành năng lực và phẩm chất

Nghị quyết TW2 khóa VIII chỉ ra rất rõ ràng và cụ thể: “Đổi mới mạnh mẽ phương pháp giáo dục – đào tạo, khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện thành nếp tư duy sáng tạo của người học Từng bước áp dụng các phương pháp tiên tiến và phương tiện vào quá trình dạy và học, đảm bảo điều kiện và thời gian tự học, tự nghiên cứu của học sinh, nhất là sinh viên đại học Phát triển mạnh phong trào tự học, tự đào tạo thường xuyên và rộng khắp trong toàn dân, nhất là thanh niên” [8]

Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo

dục và đào tạo đã khẳng định: “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của người học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người học

tự cập nhật và đổi mới tri thức, kỹ năng, phát triển năng lực Chuyển từ học chủ yếu trên lớp sang tổ chức hình thức học tập đa dạng, chú ý các hoạt động xã hội, ngoại khóa, nghiên cứu khoa học” [10]

Trang 9

Quán triệt tinh thần đó, cần phải đổi mới PPDH theo hướng phát huy tính tích cực, tự lực và sáng tạo, phát triển năng lực hành động, năng lực cộng tác làm việc của người học Điều này đã được khẳng định cụ thể trong Chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2011 – 2020 ban hành kèm theo Quyết định 711/QĐ-TTg ngày

13/6/2012 của Thủ tướng Chính phủ: "Tiếp tục đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá kết quả học tập, rèn luyện theo hướng phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo và năng lực tự học của người học" [25]

Vật lí là môn khoa học thực nghiệm, chính vì vậy mà trong quá trình dạy học, cần phải sử dụng thí nghiệm và phương tiện trực quan nhằm khảo sát hoặc kiểm chứng những kiến thức về các khái niệm, định luật vật lý, qua đó kích thích hứng thú, tạo động cơ học tập cho học sinh, nhằm đạt được mục tiêu dạy học Bên cạnh

đó, nhiệm vụ hết sức quan trọng của việc dạy học vật lí là phải trang bị cho học sinh những kiến thức phổ thông, cơ bản, hiện đại và có hệ thống, bao gồm: Các khái niệm vật lí, các định luật vật lí cơ bản, nội dung chính của các thuyết vật lí, các ứng dụng quan trọng nhất của vật lí trong đời sống và trong sản xuất, các phương pháp nhận thức phổ biến dùng trong vật lí và hình thành những kĩ năng học tập Để thực hiện nhiệm vụ đó, trong dạy học vật lí cần tổ chức các hoạt động dạy học phù hợp với từng đơn vị kiến thức có sự hỗ trợ của thiết bị dạy học (TBDH), công nghệ thông tin (CNTT),

Các phương tiện dạy học truyền thống đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ hoạt động nhận thức của học sinh cũng như hoạt động giảng dạy của giáo viên, tuy nhiên các phương tiện này bộc lộ nhiều hạn chế Bên cạnh đó, sự phát triển của Công nghệ thông tin (CNTT) những năm gần đây đã ảnh hướng sâu sắc đến mọi lĩnh vực của đời sống xã hôi, trong đó có Giáo dục & Đào tạo CNTT đã trở thành một phương tiện không thể thiếu được trong mọi hoạt động của con người, trong đó

có hoạt động dạy học Tầm quan trọng của CNTT trong ngành Giáo dục cũng được

cụ thể hóa trong chỉ thị số 55/2008/CT-BGD&ĐT về tăng cường giảng dạy, đào tạo

và ứng dụng CNTT trong ngành Giáo dục: “CNTT là công cụ đắc lực hỗ trợ đổi mới phương pháp giảng dạy, học tập và hỗ trợ đổi mới quản lí giáo dục, góp phần nâng cao hiệu quả và chất lượng giáo dục Phát triển nguồn nhân lực CNTT và ứng

Trang 10

dụng CNTT trong giáo dục là một nhiệm vụ quan trọng có ý nghĩa quyết định sự phát triển CNTT của đất nước” [2] Chỉ thị 58-CT/TW của Bộ Chính Trị đã khẳng định: “Đẩy mạnh ứng dụng Công nghệ thông tin trong công tác giáo dục và đào tạo

ở các cấp học, bậc học, nghành học Phát triển các hình thức đào tạo từ xa phục vụ cho nhu cầu học tập của toàn xã hội” [9] Nhằm phát huy ưu điểm và khắc phục

những hạn chế của phương tiện dạy học truyền thống, hiện nay trong dạy học người

ta đã tăng cường khai thác và sử dụng ngày càng nhiều hơn sự hỗ trợ của Công nghệ thông tin trong dạy học ở các trường PT (Bài giảng điện tử, thí nghiệm ảo, video clip,…) Một vấn đề đặt ra là làm sao để có thể khai thác và sử dụng Công nghệ thông tin một cách có hiệu quả trong nhà trường nhằm nâng cao chất lượng dạy học, nhất là với đối tượng người học là học sinh học hệ giáo dục thường xuyên

Với những lí do chúng tôi chọn đề tài nghiên cứu: “Bồi dưỡng năng lực tự học cho học sinh trong dạy học chương “Động lực học chất điểm”, Vật lí 10

Giáo dục thường xuyên với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin”

2.Lịch sử nghiên cứu

Tự học là một vấn đề được các nhà khoa học quan tâm từ rất lâu Năng lực tự học là một trong những năng lực cốt lõi mà mỗi HS phải đạt được trước khi tham gia vào cuộc sống trong bối cảnh toàn cầu hóa và cách mạng công nghiệp 4.0 Phát triển năng lực tự học cho học sinh với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin đã được nhiều người quan tâm, nghiên cứu nhất là trong thời gian gần đây

Những nghiên cứu về cơ sở lí luận của tự học, đã có các tác giả như: Nguyễn Cảnh Toàn, Thái Duy Tuyên, Lưu Xuân Mới, Lê Công Triêm, Lê Đình, Trần Huy Hoàng [11], [20], [21], [22], [24] … Trong những nghiên cứu này các tác giả đã xây dựng khá hoàn chỉnh lí luận về tự học, coi tự học là một hình thức, một phương pháp học tập cơ bản và cốt lõi đối với người học Đặc biệt, trong các nghiên cứu của mình các tác giả rất chú trọng đến việc phát triển năng lực tự học cho HS, sinh viên bằng nhiều biện pháp khác nhau

Trong thời gian qua cũng đã có các luận văn nghiên cứu về vấn đề tự học và các biện pháp tổ chức hoạt động dạy học cho HS THPT, chẳng hạn như đề tài:

“Nghiên cứu và sử dụng thí nghiệm theo hướng bồi dưỡng năng lực tự học của học

Trang 11

sinh trong dạy học chương “Điện tích-Điện trường” và “Dòng điện không đổi” của

Nguyễn Tường Thảo Uyên [26] Luận văn thạc sĩ của Nguyễn Thị Thiên Nga với đề

tài "Nâng cao hiệu quả dạy học vật lí ở trường THPT thông qua các biện pháp tổ chức hoạt động tự học cho HS" [18] Tác giả Nguyễn Phú Đồng [12] với đề tài

“Nghiên cứu sử dụng bài tập vật lí theo hướng bồi dưỡng năng lực tự học cho học sinh trong dạy học phần “Dòng điện không đổi”, Vật lí 11 Trung học phổ thông”

trong đó tác giả tuyển chọn và xây dựng được hệ thống các bài tập vật lí phần

“Dòng điện không đổi” theo hướng rèn luyện kĩ năng tự học cho học sinh trung học phổ thông (THPT) và các biện pháp sử dụng bài tập vật lí có hiệu quả nhằm bồi dưỡng năng lực tự học, góp phần nâng cao chất lượng học tập phần “Dòng điện

không đổi” của học sinh THPT Trong đề tài “Bồi dưỡng năng lực tự học cho học sinh trong chương động học chất điểm vật lí 10 qua việc khai thác và sử dụng bài tập vật lí” của Võ Thị Cẩm Quyên [19] đã trình bày khá đầy đủ cơ sở lí luận về tự

học, khai thác hệ thống bài tập và đưa ra các biện pháp bồi dưỡng năng lực tự học cho học sinh trong giờ lên lớp, tự học ở nhà và thông qua kiểm tra đánh giá…

Về việc khai thác, sử dụng Công nghệ thông tin trong dạy học vật lí cũng có

nhiều tác giả đề cập đến như: Luận văn thạc sĩ “Dạy học theo chủ đề và vận dụng

nó vào giảng dạy phần kiến thức các định luật bảo toàn vật lí 10 THPT với sự hỗ trợ của CNTT” của Trần Văn Hữu, TP HCM – 2005 [13]; Luận văn thạc sĩ “Phối hợp sử dụng thí nghiệm và phương tiện công nghệ thông tin trong dạy học một số định luật vật lí phần Cơ học - Vật lí 10 nhằm phát triển tư duy vật lí cho học sinh miền núi” của Chu Thị Hồng Lâm, ĐH Thái Nguyên – 2010 [17]

Tuy nhiên, do xuất phát từ các mục đích khác nhau nên các công trình nghiên cứu trên chưa đi sâu vào việc sử dụng có hiệu quả các ứng dụng của Công nghệ thông tin nhằm bồi dưỡng năng lực tự học cho HS trong dạy học vật lí ở trường THPT Với đề tài của mình, chúng tôi sẽ kế thừa những cơ sở lí luận của các công trình nghiên cứu trước đây, điểm mới ở đây là chú trọng nghiên cứu sử dụng các ứng dụng của Công nghệ thông tin theo hướng bồi dưỡng năng lực tự học, góp phần nâng cao kết quả học tập của HS khối lớp 10 hệ GDTX nói riêng và của HS cấp THPT nói chung

Trang 12

3 Mục tiêu nghiên cứu

Đề xuất được qui trình tổ chức dạy học theo định hướng phát triển năng lực tự học cho học sinh với sự hỗ trợ của Công nghệ thông tin và vận dụng vào dạy học chương “Động lực học chất điểm”, Vật lí 10 GDTX

4 Giả thuyết khoa học

Nếu đề xuất được qui trình tổ chức dạy học theo định hướng phát triển năng lực

tự học cho học sinh với sự hỗ trợ của Công nghệ thông tin và vận dụng vào dạy học

sẽ góp phần bồi dưỡng năng lực tự học cho học sinh, qua đó nâng cao kết quả học tập

bộ môn Vật lí ở trường PT

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

Để đạt được mục tiêu đề ra, đề tài phải thực hiện những nhiệm vụ chính sau đây:

- Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn của việc dạy học theo định hướng phát triển năng lực tự học cho học sinh;

- Nghiên cứu vai trò hỗ trợ của việc khai thác ứng dụng Công nghệ thông tin trong dạy chương “Động lực học chất điểm”, Vật lí 10 GDTX theo hướng bồi dưỡng năng lực tự học cho HS;

- Nghiên cứu đề xuất qui trình tổ chức dạy học theo định hướng phát triển năng lực

tự học cho học sinh với sự hỗ trợ của Công nghệ thông tin;

- Nghiên cứu đặc điểm chương trình chương “Động lực học chất điểm”, Vật lí 10 GDTX;

- Thiết kế tiến trình dạy học một số đơn vị kiến thức trong chương “Động lực học chất điểm”, Vật lí 10 GDTX theo hướng bồi dưỡng năng lực tự học với sự hỗ trợ công nghệ thông tin;

- Tiến hành thực nghiệm sư phạm ở trường Cao đẳng Công Nghệ Tây Nguyên để đánh giá kết quả và rút ra kết luận

6 Đối tƣợng nghiên cứu

Hoạt động dạy học chương “Động lực học chất điểm”, Vật lí 10 GDTX theo hướng bồi dưỡng năng lực tự học với sự hỗ trợ của Công nghệ thông tin

Trang 13

7 Phạm vi nghiên cứu

Trong giới hạn của thời gian nghiên cứu và khả năng cho phép, đề tài chỉ tập trung nghiên cứu đề xuất các biện pháp nhằm bồi dưỡng năng lực tự học cho HS ở một số kiến thức trong chương “ Động lực học chất điểm”, Vật lí 10 GDTX và tiến hành thực nghiệm sư phạm tại trường Cao Đẳng Công Nghệ Tây Nguyên và một số trường trên địa bàn TP.BMT, tỉnh Đắk Lắk

8 Phương pháp nghiên cứu

8.1 Phương pháp nghiên cứu lí luận

- Nghiên cứu văn kiện Đại Hội Đảng về đổi mới nội dung, chương trình, phương pháp DH;

- Nghiên cứu cơ sở lý luận về tổ chức hoạt động DH theo hướng bồi dưỡng năng lực tự học;

- Nghiên cứu chương trình, nội dung SGK, sách GV và các tài liệu liên quan đến chương “Động lực học chất điểm”, Vật lí 10 GDTX để xác định kiến thức, kĩ năng, năng lực mà HS cần đạt được

8.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Nghiên cứu khả năng tổ chức DH nhóm theo hướng bồi dưỡng năng lực tự

học trong DH chương “Động lực học chất điểm”, Vật lí 10 GDTX ở trường Cao đẳng Công Nghệ Tây Nguyên;

- Dự giờ, quan sát việc dạy của GV và việc học của HS trong quá trình TNSP

8.3 Phương pháp thực nghiệm sư phạm

- Thực hiện các bài dạy đã thiết kế trong các lớp thực nghiệm so sánh với các lớp đối chứng để rút ra những cần thiết, chỉnh lý, thiết kế, đề xuất hướng áp dụng vào thực tiễn, mở rộng kết quả nghiên cứu

8.4 Phương pháp thống kê toán học

- Sử dụng phương pháp thống kê toán học để trình bày kết quả TNSP và kiểm định giả thuyết thống kê về sự khác biệt trong kết quả học tập của hai nhóm lớp ĐC và lớp TNg

Trang 14

NỘI DUNG CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC TỰ HỌC CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC VẬT LÍ 1.1 Năng lực

1.1.1 Khái niệm

Nói đến khái niệm năng lực đã có nhiều định nghĩa và cách tiếp cận khác

nhau Theo từ điển Hán Việt của tác giả Nguyễn Lân, năng lực được coi là “khả năng đảm nhiệm công việc và thực hiện tốt công việc đó nhờ có phẩm chất đạo đức

và trình độ chuyên môn” [15]

Trong chương trình giáo dục của Indonesia đã xác định:“Năng lực (competence) là những kiến thức (knowledge), kĩ năng (skills) và các giá trị (values) được phản ánh trong thói quen suy nghĩ và hành động của mỗi cá nhân Thói quen

tư duy và hành động kiên trì, liên tục có thể giúp một người trở nên có năng lực, với

ý nghĩa làm một việc gì đó trên cơ sở có kiến thức, kĩ năng và các giá trị cơ bản (Puskur, 2002)”

Theo Bernd Meier, Nguyễn Văn Cường (2005), năng lực là “một thuộc tính tâm lí phức hợp, là điểm hội tụ của nhiều yếu tố như tri thức kĩ năng, kĩ xảo, kinh nghiệm, sự sẵn sàng hành động và trách nhiệm đạo đức” [1]

Trong chương trình giáo dục phổ thông tổng thể mới của Bộ GD và ĐT

(2017) đã chỉ ra: “Năng lực là thuộc tính cá nhân được hình thành, phát triển nhờ

tố chất sẵn có và quá trình học tập, rèn luyện, cho phép con người huy động tổng hợp các kiến thức, kỹ năng và các thuộc tính cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí, thực hiện thành công một loại hoạt động nhất định, đạt kết quả mong muốn trong những điều kiện cụ thể” [6]

Mặc dù cách diễn đạt có khác nhau nhưng các định nghĩa trên đều có điểm chung, đều xem năng lực là một phẩm chất tâm sinh lý, là một hệ thống tổ hợp các kiến thức, kỹ năng, thái độ, động cơ, thái độ… của cá nhân, được thể hiện ra bên ngoài khi cá nhân vận dụng chúng để giải quyết các vấn đề trong tình huống cụ thể một cách có hiệu quả

Trang 15

Như vậy, có thể hiểu năng lực là khả năng của chủ thể kết hợp một cách linh hoạt và hợp lí các kiến thức, kĩ năng và các giá trị như hứng thú, niềm tin, ý chí,…nhằm giải quyết thành công một công việc trong hoàn cảnh cụ thể

1.1.2 Năng lực học sinh

1.1.2.1 Khái niệm

Trong chương trình dạy học định hướng phát triển năng lực, năng lực của

học sinh được hiểu như sau:“Năng lực của học sinh phổ thông đó là sự kết hợp một cách linh hoạt và có tổ chức kiến thức, kỹ năng cơ bản với thái độ, tình cảm, giá trị, động cơ cá nhân… nhằm đáp ứng hiệu quả một yêu cầu phức hợp của hoạt động trong bối cảnh nhất định” [4]

F.E Weinert cho rằng: “Năng lực của học sinh là sự kết hợp hợp lý kiến thức, kỹ năng và sự sẳn sàng tham gia để cá nhân hành động có trách nhiệm và biết phê phán tích cực hướng tới giải pháp cho các vấn đề”

Năng lực của HS là một cấu trúc động, có tính mở, đa thành tố, đa tầng bậc, hàm chứa trong nó không chỉ là kiến thức, kỹ năng, mà cả niềm tin, giá trị, trách nhiệm

xã hội thể hiện ở tính sẵn sàng hành động của các em trong môi truờng học tập phổ thông và những điều kiện thực tế đang thay đổi của xã hội

Tóm lại, năng lực của học sinh chính là năng lực giải quyết có hiệu quả các nhiệm vụ trong học tập Hay nói cách khác, năng lực học sinh là khả năng làm chủ những hệ thống kiến thức, kỹ năng, và các thuộc tính cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí,…phù hợp với lứa tuổi và vận dụng chúng một cách hợp lý vào thực hiện thành công nhiệm vụ học tập, giải quyết hiệu quả những vấn đề đặt ra cho chính các em trong cuộc sống

1.1.2.2 Hệ thống năng lực

Trong chương trình thiết kế theo hướng tiếp cận năng lực của các nước có

thể thấy 2 loại chính: Đó là những năng lực chung (general competence) và năng lực cụ thể, chuyên biệt (specific competence) [27]

Năng lực chung là năng lực cơ bản, thiết yếu để con người có thể sống và

làm việc bình thường trong xã hội Năng lực này được hình thành và phát triển do

nhiều môn học, liên quan đến nhiều môn học Vì thế có nước gọi là năng lực xuyên

Trang 16

chương trình (Cross-curricular competencies)

Năng lực cụ thể, chuyên biệt là năng lực riêng được hình thành và phát triển

do một lĩnh vực/môn học nào đó; vì thế CT Québec gọi là năng lực môn học cụ thể (Subject-specific competencies) để phân biệt với năng lực xuyên CT- năng lực

- Tư duy phê phán và tư duy logic

- Giao tiếp, làm chủ ngôn ngữ

- Tính toán ứng dụng số

- Đọc - viết

- Làm việc nhóm - quan hệ với người khác

- Công nghệ thông tin - truyền thông

- Sáng tạo, tự chủ

- Giải quyết vấn đề

Đối với các nước trong khối EU trên cơ sở căn cứ vào 8 lĩnh vực năng lực chính mà Hội đồng châu Âu đã thống nhất vào năm 2002, để đề xuất hệ thống năng lực cho chương trình giáo dục của mỗi nước 8 lĩnh vực năng lực chính đó là:

1 Giao tiếp bằng tiếng mẹ đẻ

2 Giao tiếp bằng tiếng nước ngoài

3 Công nghệ thông tin và truyền thông

4 Tính toán và năng lực toán, khoa học, công nghệ

5 Doanh nghiệp, kinh doanh (entrepreneurship)

6 Năng lực liên cá nhân và năng lực công dân

7 Hiểu biết về học (learning to learn)

8 Văn hoá chung

Ở Việt Nam, theo Chương trình giáo dục phổ thông (gọi là Chương trình tổng thể) mà Bộ Giáo dục và Đào tạo mới công bố vào tháng 7 năm 2017 đã nêu

Trang 17

lên 6 phẩm chất chủ yếu cần hình thành, phát triển ở học sinh và 10 năng lực cốt

lõi (Gồm 3 năng lực chung, 7 năng lực chuyên môn) Cụ thể:

- Năng lực chung là năng lực cơ bản, thiết yếu mà bất kỳ ai cũng cần phải có để sống, học tập và làm việc hiệu quả Tất cả các hoạt động giáo dục (bao gồm các môn học và hoạt động trải nghiệm sáng tạo) với nội dung khác nhau nhưng đều hướng tới mục tiêu hình thành và phát triển các năng lực chung của học sinh, bao gồm:

năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề

1.1.2.3 Hệ thống các năng lực chuyên biệt môn Vật lí

Trên cơ sở năng lực chung và năng lực chuyên môn, trong dạy học Vật lí giáo viên cần chú ý rèn luyện cho học sinh những năng lực sau: [4], [5], [6], [23], [27]

- Năng lực tự học

- Năng lực giải quyết vấn đề

- Năng lực tuy duy, trong đó đặc biệt là tư duy vật lí

- Năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ, thuật ngữ và kí hiệu Vật lí

- Năng lực tính toán

- Năng lực thực hành vật lí

- Năng lực vận dụng thực tiễn (Vận dụng kiến thức vào thực tiễn)

Tuy nhiên việc hình thành, phát triển và đánh giá các năng lực này như một chỉnh thể là việc làm hết sức khó khăn và đòi hỏi cần có thời gian Do đó ta cần tiếp tục chia nhỏ các năng lực trên thành các năng lực thành phần

Tiếp theo, ta cần chỉ ra các thao tác liên quan đến từng năng lực thành phần,

mà các thao tác này có thể nhận biết được và đưa ra chỉ bảo rõ ràng về mức độ chất

Trang 18

lượng của từng thao tác Giống như kĩ năng, chất lượng các thao tác có thể được đánh giá dựa trên sự thuần thục, tốc độ thực hiện, độ chính xác của thao tác…

Nói tóm lại khi muốn đánh giá một năng lực, ta cần làm rõ nội hàm năng lực

đó bằng cách chỉ ra những kiến thức, kĩ năng và thái độ cần có làm nền tảng cho việc thể hiện, phát triển năng lực đó, sau đó xây dựng các công cụ đo kiến thức, kĩ năng, thái độ quen thuộc

Khi xây dựng các công cụ đánh giá, ta có thể xây dựng công cụ đánh giá từng thành tố hoặc các chỉ số hành vi của năng lực, tuy nhiên để việc đánh giá được chính xác và có độ tin cậy cao, ta đánh giá bằng nhiều công cụ đánh giá khác nhau

Mỗi môn học trong nhà trường trên cơ sở hệ thống năng lực chung của HS phổ thông và đặc điểm, nội dung của môn học để xác định những năng lực mà môn học có thể góp phần hình thành và phát triển cho HS trong quá trình dạy học Đối với bộ môn Vật lí có thể góp phần hình thành và phát triển cho HS những năng lực được nêu trong Bảng 1.1:

Bảng 1.1: Bảng năng lực chuyên biệt môn Vật lí Nhóm năng lực

- K2: Trình bày được mối quan hệ giữa các kiến thức vật lí

- K3: Sử dụng được kiến thức vật lí để thực hiện các nhiệm

vụ học tập

- K4: Vận dụng (giải thích, dự đoán, tính toán, đề ra giải pháp, đánh giá giải pháp …) kiến thức vật lí vào các tình huống thực tiễn

Trang 19

(tập trung vào

năng lực thực

nghiệm và năng

lực mô hình hóa)

- P2: mô tả được các hiện tượng tự nhiên bằng ngôn ngữ vật

lí và chỉ ra các quy luật vật lí trong hiện tượng đó

- P3: Thu thập, đánh giá, lựa chọn và xử lí thông tin từ các nguồn khác nhau để giải quyết vấn đề trong học tập Vật lí

- P4: Vận dụng sự tương tự và các mô hình để xây dựng kiến thức vật lí

- P5: Lựa chọn và sử dụng các công cụ toán học phù hợp trong học tập vật lí

- P6: Chỉ ra được điều kiện lí tưởng của hiện tượng vật lí

- P7: Đề xuất được giả thuyết; suy ra các hệ quả có thể kiểm tra được

- P8: Xác định mục đích, đề xuất phương án, lắp ráp, tiến hành xử lí kết quả thí nghiệm và rút ra nhận xét

- P9: Biện luận tính đúng đắn của kết quả thí nghiệm và tính đúng đắn các kết luận được khái quát hóa từ kết quả thí nghiệm này

- X5: Ghi lại được các kết quả từ các hoạt động học tập vật

lí của mình (nghe giảng, tìm kiếm thông tin, thí nghiệm, làm việc nhóm…)

- X6: Trình bày các kết quả từ các hoạt động học tập vật lí của mình (nghe giảng, tìm kiếm thông tin, thí nghiệm, làm

Trang 20

- C2: Lập kế hoạch và thực hiện được kế hoạch, điều chỉnh

kế hoạch học tập vật lí nhằm nâng cao trình độ bản thân

- C3: Chỉ ra được vai trò (cơ hội) và hạn chế của các quan điểm vật lí đối trong các trường hợp cụ thể trong môn Vật lí

và ngoài môn Vật lí

- C4: So sánh và đánh giá được - dưới khía cạnh vật lí- các giải pháp kĩ thuật khác nhau về mặt kinh tế, xã hội và môi trường

- C5: Sử dụng được kiến thức vật lí để đánh giá và cảnh báo mức độ an toàn của thí nghiệm, của các vấn đề trong cuộc sống và của các công nghệ hiện đại

- C6: Nhận ra được ảnh hưởng vật lí lên các mối quan hệ xã hội và lịch sử

Để đánh giá và giúp GV phân loại HS, người ta cũng đưa vào bảng phân cấp

độ năng lực thành 3 bậc (Bảng 1.2)

Trang 21

KII Vận dụng kiến thức

- Xác định và

sử dụng kiến thức vật lí trong tình huống đơn giản

- Sử dụng phép tương tự

KIII Liên kết và chuyển tải kiến thức

- Vận dụng kiến thức trong tình huống có phần mới mẻ

- Lựa chọn được đặc tính phù hợp

- Áp dụng, mô tả các phương pháp vật lí, đặc biệt là phương pháp thực nghiệm

PII Sử dụng các phương pháp chuyên biệt

- Sử dụng các chiến lược giải bài tập

- Lập kế hoạch và tiến hành thí nghiệm đơn giản

- Mở rộng kiến thức theo hướng dẫn

PIII Lựa chọn và vận dụng các phương pháp chuyên biệt để giải quyết vấn đề

- Lựa chọn và áp dụng một cách có mục đích

và liên kết các phương pháp chuyên môn, bao gồm cả thí nghiệm đơn giản và toán học hóa

- Tự chiếm lĩnh kiến thức

Trang 22

Năng lực trao đổi

thông tin

XI Làm theo mẫu diễn tả cho trước

- Diễn tả một đối tượng đơn giản gian bằng nói và viết hoặc theo mẫu cho trước theo hướng dẫn

- Đặt câu hỏi về đối tượng

XII Sử dụng hình thức diễn

tả phù hợp

- Diễn tả một đối tượng bằng ngôn ngữ vật lí

và có cấu trúc

- Biện giải về một đối tượng

- Lí giải các nhận định

XIII Tự lựa chọn cách diễn tả và sử dụng

- Lựa chọn, vận dụng

và phản hồi các hình thức diễn tả một cách

có tính toán và hợp lí

- Thảo luận về mức

độ giới hạn phù hợp của một chủ đề

Năng lực cá thể CI

- Áp dụng sự đánh giá có sẵn

- Nhận thấy tác động của kiến thức vật lí

- Phát biểu được bối cảnh công nghệ đơn giản dưới nhãn quan vật lí

CII

- Bình luận những đánh giá

đã có

- Đưa ra những quyết định theo các khía cạnh đặc trưng của vật lí

- Phân biệt giữa các bộ phận vật lí và các bộ phận khác của việc đánh giá

CIII

- Tự đưa ra những đánh giá của bản thân

- Đánh giá ý ghĩa của các kiến thức vật lí

- Sử dụng các kiến thức vật lí như nền tảng quả quá trình đánh giá các đối tượng

- Sắp xếp các hiện tượng vào một bối cảnh vật lí

Trang 23

1.2 Năng lực tự học

1.2.1 Khái niệm năng lực tự học

Để HS có thể tự học và học suốt đời cần phải hình thành và phát triển ở người học năng lực tự học Chỉ khi đã có được năng lực tự học trong bản thân mình thì người học mới tự mình tiến hành học tập một cách có tự chủ, độc lập, sáng tạo trước đòi hỏi của giáo dục đào đạo ngày nay

Theo từ điển Giáo dục học – NXB Từ điển Bách khoa 2001: “Tự học là quá trình hoạt động lĩnh hội tri thức khoa học và rèn luyện kỹ năng thực hành…” Theo tác giả Nguyễn Cảnh Toàn: “Tự học – là tự mình động não, suy nghĩ, sử dụng các năng lực trí tuệ (quan sát, so sánh, phân tích, tổng hợp ) và có khi cả cơ bắp (khi phải sử dụng công cụ) cùng các phẩm chất của mình, rồi cả động cơ, tình cảm, cả nhân sinh quan, thế giới quan (như tính trung thực, khách quan, có chí tiến thủ, không ngại khó, ngại khổ, kiên trì, nhẫn nại, lòng say mê khoa học, ý muốn thi đỗ, biến khó khăn thành thuận lợi vv ) để chiếm lĩnh một lĩnh vực hiểu biết nào đó của nhân loại, biến lĩnh vực đó thành sở hữu của mình” [20], [21]

Theo tác giả Thái Duy Tuyên: “Tự học là hoạt động độc lập chiếm lĩnh kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo…và kinh nghiệm lịch sử xã hội loài người nói chung và của chính bản thân người học” [24] Ở đây tác giả nhìn nhận tự học dưới góc độ nhận

thức của người học, người học hoàn toàn độc lập để có thể chiếm lĩnh kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo và cả kinh nghiệm lịch sử của xã hội

Có nhiều quan điểm về tự học được các nhà khoa học nghiên cứu theo những cách tiếp cận dưới các góc độ khác nhau

Theo tác giả Lê Công Triêm: “Năng lực tự học là khả năng tự mình tìm tòi, nhận thức và vận dụng kiến thức vào tình huống mới hoặc tương tự với chất lượng cao” [22]

Theo Trịnh Quốc Lập, NLTH được hiểu là:“Khả năng tự mình tìm kiếm, thu thập thông tin, xử lí thông tin và vận dụng kiến thức vào tình huống cụ thể để giải quyết có hiệu quả các vấn đề trong học tập và trong cuộc sống, mang đến sự phát triển cho bản thân người học” [16]

Trang 24

Từ đó có thể thấy năng lực tự học là những thuộc tính tâm lí mà nhờ đó chúng ta giải quyết được các vấn đề đặt ra một cách hiệu quả nhất, nhằm biến kiến thức của nhân loại thành sở hữu của riêng mình Năng lực tự học cũng là một khả năng, một phẩm chất “vốn có” của mỗi cá nhân Tuy nhiên nó luôn luôn biến đổi tùy thuộc vào hoạt động của cá nhân trong môi trường văn hóa – xã hội Năng lực

tự học là khả năng bẩm sinh của mỗi người nhưng phải được đào tạo, rèn luyện trong hoạt động thực tiễn thì nó mới bộc lộ được những ưu điểm giúp cho cá nhân phát triển, nếu không sẽ mãi là khả năng tiềm ẩn Thời gian mỗi chúng ta ngồi trên ghế nhà trường là rất ngắn ngủi so với cuộc đời vì vậy tự học và năng lực tự học của học sinh sẽ là nền tảng cơ bản đóng vai trò quyết định đến sự thành công của các em trên con đường phía trước và đó cũng chính là nền tảng để các em tự học suốt đời

Như vậy có thể hiểu năng lực tự học là khả năng xác định được nhiệm vụ học tập một cách tự giác, chủ động; tự đặt được mục tiêu học tập để đòi hỏi sự nỗ lực phấn đấu thực hiện; thực hiện các phương pháp học tập hiệu quả; điều chỉnh những sai sót, hạn chế của bản thân khi thực hiện các nhiệm vụ học tập thông qua tự đánh giá hoặc lời góp ý của giáo viên, bạn bè; chủ động tìm kiếm sự hỗ trợ khi gặp

khó khăn trong học tập

1.2.2 Các hình thức tự học

Tự học được coi là hoạt động người học tự chiếm lĩnh tri thức, rèn luyện kỹ năng, kỹ xảo, diễn ra dưới nhiều hình thức và cấp độ khác nhau Xét về mức độ, cách thức biểu hiện sự giao tiếp giữa người học và tài liệu học tập, GV, trường học…có thể đưa ra một số hình thức tự học cơ bản sau:

- Hình thức 1 Tự học hoàn toàn ( không có GV): Là hình thức tự học

mà người học tự mình hoạt động lĩnh hội tri thức khoa học không có sự hướng dẫn trực tiếp của GV Là hình thức tự học ở mức độ cao, người học không cần đến trường, không cần sự hướng dẫn của GV, người học phải biết lựa chọn tài liệu, tìm

ra những điểm chính, điểm quan trọng trong các tài liệu đã đọc, đã nghe, phải biết cách ghi chép những điều cần thiết, biết viết tóm tắt và làm đề cương, biết cách tra cứu từ điển và SGK tham khảo, biết cách làm việc trong thư viện Hình thức tự học này gắn liền với quá trình tự hoàn thiện của cá nhân người học, nhưng với

Trang 25

hình thức này người học gặp nhiều khó khăn do có nhiều lổ hỏng kiến thức, không đánh giá được kết quả tự học của mình Từ đó dẫn đến người học dễ chán nản và không tiếp tục tự học

- Hình thức 2 Tự học trong một giai đoạn hay một khâu của quá trình học tập: Là hình thức tự học không phải hoàn toàn mà chỉ học một phần nào đó của

kiến thức Ví dụ ngoài giờ học trên lớp, người học phải hoàn thành nhiệm vụ của môn học đó thông qua thời gian tự học ở nhà, chẳng hạn như học thuộc bài và làm bài tập, đó là công việc thường xuyên của người học Để giúp người học có thể TH

ở nhà, GV cần tăng cường kiểm tra đánh giá kết quả học tập được giao

- Hình thức 3 Tự học thông qua phương tiện truyền thông (học từ xa): Đây là hình thức tự học mà người học được nghe GV giảng giải minh họa,

nhưng không được tiếp xúc với GV, không được hỏi han, không nhận sự giúp đỡ khi gặp khó khăn Với hình thức TH này, người học không đánh giá được kết quả học tập của mình

- Hình thức 4 Tự học có hướng dẫn qua tài liệu: Là hình thức tự học mà

người học trực tiếp làm việc với tài liệu hướng dẫn Trong tài liệu trình bày cả nội dung, phương pháp xây dựng kiến thức, cách kiểm tra kết quả sau mỗi phần, nếu chưa đạt thì chỉ dẫn cách tra cứu, bổ sung kiến thức, làm lại cho đến khi đạt được Song nếu chỉ biết dùng tài liệu TH, người học cũng có thể gặp khó khăn và không biết hỏi ai

- Hình thức 5 Tự học dưới sự hướng dẫn của giáo viên: Là hình thức tự

học mà người học được sự hướng dẫn trực tiếp của giáo viên Hình thức này cũng đem lại kết quả nhất định đối với người học, người học trực tiếp trao đổi với giáo viên để thu nhận và chiếm lĩnh tri thức Song nếu người học thụ động chỉ có việc tiếp thu những kiến thức mà giáo viên truyền thụ thì hiệu của việc học chưa cao Người học sử dụng tài liệu hay là những kênh thông tin hỗ trợ cho việc học là rất cần thiết nhưng người học cũng gặp khó khăn khi tiến hành tự học vì thiếu sự hướng dẫn về phương pháp học

Tóm lại, mỗi hình thức tự học có những mặt ưu điểm và nhược điểm nhất định Để khắc phục những nhược điểm và phát huy ưu điểm của các hình thức tự học thì người học nên thực hiện theo các hình thức sau:

Trang 26

Tự học theo tài liệu hướng dẫn;

Tự học theo sách giáo khoa;

Tự học theo sự định hướng của giáo viên với sự hỗ trợ của CNTT

1.2.3 Các năng lực thành tố

1.2.3.1 Năng lực xác định mục tiêu và nhiệm vụ học tập

Năng lực xác định được mục tiêu và nhiệm vụ học tập đòi hỏi HS phải biết quan sát, phân tích, so sánh, tổng hợp các sự vật hiện tượng mà mình tìm hiểu, từ đó khái quát hóa nội dung, đề ra những nội dung kiến thức cần chiếm lĩnh trong mỗi phần học

cụ thể để thực hiện nhiệm vụ học tập đã đề ra Việc thực hiện năng lực này thường xuyên giúp HS phát triển tri thức, rèn luyện các kỹ năng tự học, tự nghiên cứu

Để xác định nhiệm vụ tự học, trước tiên người học phải có năng lực nhận biết, tìm tòi, phát hiện một vấn đề học tập cụ thể Nếu người học không có khả năng nhận biết, phát hiện vấn đề trọng tâm mình cần tìm hiểu thì sẽ không xác định được các nhiệm vụ và mục tiêu đúng, phù hợp khả năng học tập của bản thân và hiệu quả của việc học không cao

1.2.3.2 Năng lực lập kế hoạch học tập, tiến hành học tập theo kế hoạch đã vạch ra

Có năng lực lập kế hoạch thì việc tự học của HS sẽ rất khoa học Trong năng lực lập kế hoạch tự học, HS phải xác định được nội dung, phương tiện, thời gian tự học, đồng thời xây dựng các biện pháp, cách thức tự học để thực hiện nhiệm vụ học tập

đề ra

Khi tiến hành học tập HS phải giải quyết các vấn đề học tập Mỗi quá trình GQVĐ đều sử dụng các thao tác trí tuệ và hướng đến những mục tiêu nhất định Những mục tiêu này đều có thể chia nhỏ thành những mục tiêu thành phần GQVĐ chính là quá trình thực hiện các thao tác trí tuệ để chiếm lĩnh những mục tiêu thành phần và từ đó chiếm lĩnh mục tiêu cuối cùng

1.2.3.3 Năng lực vận dụng kiến thức trong học tập vào thực tiễn

Kết quả học tập của HS phải được thể hiện ở chính trong thực tiễn quá trình học tập và trong khả năng giải quyết các vấn đề cụ thể Trên cơ sở đó HS có thể áp dụng kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống, để giải quyết các vấn đề liên quan đến Vật lí học

Trang 27

1.2.3.4 Năng lực đánh giá và điều chỉnh việc học

Dạy học đề cao vai trò chủ động của HS, tạo điều kiện để HS tự đánh giá, nhờ đó

HS có thể biết được mặt mạnh, yếu của bản thân, khắc phục những nhược điểm yếu kém của mình từ đó nâng cao chất lượng, hiệu quả của việc tự học

Năng lực tự đánh giá và điều chỉnh việc học rất quan trọng và cần thiết đối với mỗi HS Khi có năng lực tự điều chỉnh việc học, HS có thể tự điều chỉnh việc học của mình và tiến hành hoạt động tự học một cách thành thạo, chủ động, tự giác cao trong quá trình tự học

1.2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực tự học

Hiện nay có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng đến năng lực tự học của học sinh, trong đó có thể kể đến như:

- Động cơ và hứng thú học tập: Học sinh chưa có được động cơ và hứng thú

học tập tốt nên hoạt động tự học không thể diễn ra thật sự có hiệu quả

- Vốn tri thức của bản thân: Chưa tích lũy được nhiều vốn kiến thức cho bản

thân nên việc tự học, tự rèn luyện có nhiều hạn chế

- Năng lực tư duy: NL tư duy của HS hiện nay có nhiều hạn chế bởi nhiều

yếu tố khách quan lẫn chủ quan như chương trình học dài với lượng kiến thức lớn,

kiểm tra và thi cử nặng về tái hiện kiến thức…

- Phương pháp tự học: Chưa có một phương pháp tự học đúng đắn, khoa học

- Phương pháp dạy học: Hiện nay, mặc dù đã có sự đổi mới trong phương

pháp dạy học, phần lớn GV đã áp dụng các phương pháp dạy học hiện đại, tuy nhiên vẫn có những GV chưa thật sự chú trọng đến việc khuyến khích HS tự học, tự rèn luyện để nâng cao vốn tri thức cho mình

- Phương tiện và tài liệu học tập: Hiện nay phương tiện và tài liệu để học

sinh thực hiện việc tự học là khá phong phú và đa dạng Đó là điều kiện tốt để HS thực hiện việc tự học một các có hiệu quả

1.2.5 Đánh năng lực tự học của học sinh

Kết quả tự học phải được kiểm tra và đánh giá Tự kiểm tra và đánh giá thế nào cho có hiệu quả cũng là một loai vấn đề đặt ra cho công tác tự học

Trang 28

1.2.5.1 Một số công cụ đánh giá năng lực

Thang đo năng lực

Rubrics là một bảng mô tả chi tiết, rõ ràng, có hệ thống các tiêu chí, các mức

độ mà HS nên làm hoặc cần phải làm để đạt mục đích cuối cùng của nhiệm vụ học tập như thuyết trình, làm việc nhóm, bài tập, bài kiểm tra,… để có thể nhận một điểm số hoặc nhận xét tương ứng Rubrics được xem là một công cụ hữu hiệu trong việc thiết lập mối liên hệ giữa đánh giá phản hồi và quá trình dạy học

Một khi những tiêu chí được mô tả chính xác, rubrics có khả năng sử dụng như một công cụ đo lường công bằng, đáng tin cậy, khoa học Tuy nhiên, độ tin cậy và tính hợp lệ của công cụ này phụ thuộc rất nhiều vào việc GV phải xây dựng thang đánh giá như thế nào để có thể xác định các tiêu chí quan trọng và sau đó phân biệt giữa các mức thực hiện một cách khoa học và hợp lý

Bảng 1.3 Bảng Rubrics đánh giá năng lực tự học Các năng

lực thành tố Các mức độ đánh giá của năng lực thành tố Điểm

1

TC4.3.Không biết tự đánh giá và điều chỉnh được kế 0

Trang 29

- Tốt: Tổng điểm đạt từ 8 điểm đến 10 điểm và không có tiêu chí nào 0 điểm

- Đạt: Tổng điểm từ 5 đến 7 điểm và không có 2 tiêu chí nào 0 điểm

- Không đạt: tổng điểm dưới 5

Các bài tập

Đối với GV, bài tập là một phương tiện tổ chức dạy học, đối với HS, bài tập là một nhiệm vụ cần thực hiện, là một phần nội dung học tập Các bài tập có nhiều hình thức khác nhau, có thể là bài tập miệng, bài tập viết, bài tập ngắn hạn hay dài hạn, bài tập theo nhóm hay cá nhân, bài tập trắc nghiệm đóng hay tự luận mở Bài tập có thể đưa ra dưới hình thức một nhiệm vụ, một đề nghị, một yêu cầu hay một câu hỏi

Để đánh giá năng lực (ĐGNL) trong dạy học vật lí, các bài tập vật lí lại càng là công cụ hỗ trợ đắc lực cho GV và cũng là phương tiện để HS phát triển, bộc lộ NL của mình

1.2.5.2 Một số phương pháp đánh giá năng lực

Phương pháp nghiên cứu sản phẩm của HS

Qua các hoạt động học tập, HS tạo ra các sản phẩm của mình Nghiên cứu sản phẩm của HS là phương pháp đánh giá (PPĐG) trong đó GV xem xét, tìm hiểu

kỹ lưỡng các sản phẩm do HS tạo ra để nhận định xem HS đạt đến mức nào ở năng lực (NL) mà GV muốn ĐG

Trang 30

Các sản phầm của HS ở đây có thể là: (1) Bài kiểm tra (KT) viết tại lớp; (2) Bài tập về nhà; (3) Báo cáo TN, thực hành; (4) Sản phẩm hoạt động nhóm: sơ đồ, báo cáo nhóm, chế tạo dụng cụ học tập,…

Nghiên cứu sản phẩm của HS giúp GV có được các thông tin về NL của HS hàm chứa trong các kiến thức, kỹ năng,… mà HS thể hiện qua sản phẩm, từ đó GV phân tích các thông tin này, đối chiếu với các tiêu chí ĐG để quyết định cho điểm, nhận xét,…

Phương pháp đặt câu hỏi trực tiếp (vấn đáp)

Đặt câu hỏi trực tiếp (vấn đáp) là phương pháp GV đặt câu hỏi cho HS trả lời, HS đặt câu hỏi cho GV hoặc cho bạn cùng lớp trong tiến trình dạy học, nhằm rút ra những kết luận, những kiến thức mới mà HS cần lĩnh hội hoặc củng cố, tổng kết, đào sâu, mở rộng kiến thức đã học GV dựa vào các câu trả lời của HS, câu hỏi, cách đặt câu hỏi của HS để tìm hiểu, thu thập các thông tin để ĐG mức độ hiểu bài, mức độ đạt được của NL cần đo ở HS

Phương pháp quan sát

Đây là một phương pháp được sử dụng rộng rãi, có thể tiến hành trong lớp hoặc ngoài lớp thuận lợi cho việc thu thập thông tin để đánh giá năng lực (ĐGNL) của HS Như tên gọi gợi lên, quan sát đề cập đến việc theo dõi hoặc lắng nghe HS thực hiện các hoạt động hoặc nhận xét một sản phẩm do HS làm ra… GV quan sát

HS là một hành động diễn ra tự nhiên, xuyên suốt trong QTDH Khi quan sát đòi hỏi GV phải luôn chú tâm, theo dõi sát sao đối tượng nhằm thu lượm lượng thông tin đầy đủ nhất, tránh bỏ sót các thông tin quan trọng Sau đó GV sẽ sàng lọc những thông tin cần thiết cho việc ĐGNL phù hợp với các tiêu chí đưa ra

Phương pháp tự đánh giá và đánh giá đồng đẳng

Tự đánh giá

Tự ĐG là quá trình HS đánh giá quá trình học tập, các hoạt động học tập, kết quả học tập của bản thân mình Tự ĐG có thể giúp HS thể hiện rõ cách mà các em muốn học Nó cũng cung cấp thông tin phản hồi có ý nghĩa cho GV về nhu cầu học tập của HS

Trang 31

Tự ĐG giúp HS nhận thức sâu sắc hơn những gì mình đã học, những tiến bộ của bản thân, những gì cần cố gắng, biết chịu trách nhiệm trước kết quả học tập của mình, tự tin hơn với những gì mình có thể làm được và bồi dưỡng được NLTH cho các em

1.3.1.2 Thời gian và đối tượng khảo sát

- Thời gian khảo sát: Từ tháng 10 đến hết tháng 11 năm 2018

- Đối tượng khảo sát:

+ Giáo viên: 40 GV dạy học bậc THPT hệ GDTX tại trường Cao đẳng Công

nghệ Tây Nguyên

+ Học sinh: 125 HS từ lớp 10 đến lớp 12 của trường Cao đẳng Công nghệ Tây

Nguyên

Nhận thức của GV và HS về tự học, bồi dưỡng năng lực tự học

1.3.1.3 Phương pháp khảo sát và kết quả khảo sát

Dùng phiếu khảo sát (xem phụ lục 2 và phụ lục 3)

Kết quả khảo sát:

+ Giáo viên:

Trang 32

- 60% GV quan tâm nhiều nhất đến việc trang bị kiến thức cơ bản cho HS, 15% GV

quan tâm tới việc hình thành và phát triển các NL cho HS

- 67,5% GV đánh giá cao vai trò của việc bồi dưỡng NLTH cho HS tuy nhiên lại rất

ít GV (12,5% GV) sử dụng các PTDH hiện đại nhất là sự hỗ trợ của CNTT trong quá trình dạy học

+ Học sinh:

- 32% HS quan tâm đến việc tự học và 60% HS muốn được bồi dưỡng NLTH cho bản thân nhưng đa số (Trên 60%) chưa biết cách xây dựng kế hoạch tự học

- 88% HS cảm thấy hứng khi Thầy (Cô) sử dụng CNTT trong dạy học nhưng lại rất

ít Thầy (Cô) hướng dẫn cho HS sử dụng CNTT trong dạy học

1.3.2 Kết quả khảo sát

1.3.2.1 Nhận thức của giáo viên và học sinh về tự học

- Hầu hết HS và GV đều hiểu đúng khái niệm về tự học và nhận thức đúng vai

trò của tự học đối với quá trình học tập nhằm chiếm lĩnh các kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo một cách chủ động Tuy nhiên, rất ít GV và HS nắm được các khái niệm: năng lực tự học, kĩ năng tự học

1.3.2.2 Về việc phát triển năng lực tự học cho học sinh trong dạy học

- GV có chú trọng đến phương pháp tự học của HS nhưng chủ yếu là giao các nhiệm vụ về nhà, còn trên lớp thì hầu hết GV cố gắng truyền đạt các nội dung SGK

và không để HS tự học, tự nghiên cứu, tự trình bày và đánh giá

- Phần lớn GV chưa tổ chức hoặc tổ chức chưa tốt các PPDH tích cực Trong các tiết học, HS rất ít có điều kiện tự suy nghĩ, trao đổi, thảo luận về những vấn đề kiến thức của bài học mà hầu hết các câu hỏi GV được đưa ra rồi tự GV giải quyết

- Trong quá trình dạy học, GV ít chú ý bồi dưỡng năng lực tự học cho HS, hầu hết GV cố gắng truyền đạt hết nội dung SGK Điều này dẫn đến năng lực tự học của các em không được bồi dưỡng trong quá trình học tập, biểu hiện là các em lúng túng khi phải tự đọc sách, tự làm thí nghiệm và đặc biệt là chưa có kĩ năng thu thập, xử

lí, vận dụng thông tin vào đời sống thực tế cũng như kĩ năng tự kiểm tra đánh giá và

tự điều chỉnh quá trình học tập của bản thân

Trang 33

1.3.2.3 Về khả năng tự học của học sinh

Hiện nay phần lớn học sinh chưa thật sự chú trọng đến việc tự học Các em có

nhiều quỹ thời gian nhưng thường không dành cho việc tự học mà phần lớn tìm đến

sự trợ giúp của GV để có kết quả nhanh chóng Bên cạnh đó, sự phát triển của công nghệ và đặc biệt là sự bùng nổ của mạng xã hội đã ít nhiều ảnh hưởng đến việc tự rèn luyện, tự học của các em Một số ít HS có áp dụng hình thức tự học ở nhà nhưng qua trao đổi thì các em cho biết chủ yếu là học bài cũ và chỉ xem trước bài khi GV có căn dặn và chưa vạch ra được kế hoạch tự học một cách đúng đắn

1.4 Biện pháp bồi dƣỡng năng lực tự học cho học sinh trong dạy học Vật lí

1.4.1 Sự cần thiết bồi dưỡng năng lực tự học

Bồi dưỡng năng lực tự học cho học sinh là điều rất quan trọng và cần thiết trong điều kiện hiện nay Thật vậy, thời gian tự học là lúc các em có điều kiện tự nghiền ngẫm vấn đề học tập theo một yêu cầu, phong cách riêng và tốc độ thich hợp Điều đó không những giúp các em nắm vấn đề một cách chắc chắn và bền vững, bồi dưỡng phương pháp học tập và kỹ năng vận dụng tri thức, mà còn là dịp tốt để các em rèn luyện ý chí và năng lực hoạt động sáng tạo là những điều mà không ai cung cấp được nếu các em không thông qua hoạt động bản thân, là những phẩm chất cần thiết cho sự phát triển và thành đạt lâu dài của mỗi con người

Trong thời đại mà khoa học, kỹ thuật phát triển nhanh chóng như hiện nay, nhà trường dù tốt đến mấy cũng không đáp ứng được nhu cầu đa dạng và phát triển của cuộc sống Vì vậy, chỉ có tự học, tự bồi dưỡng mỗi con người mới có thể bù đắp được cho mình những lỗ hổng về kiến thức để thích ứng với yêu cầu cuộc sống đang phát triển

Tự học là phương châm cơ bản, là mục tiêu chiến lược của giáo dục Việt Nam nói riêng và của thế giới nói chung, nó có vai trò rất quan trong trong quá trình phát triển của cá nhân, cụ thể là :

- Tự học đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng kiến thức và hiệu quả học tập

- Tự học là nội lực của người học, đóng vai trò cốt lõi của hoạt động học

- Tự học góp phần rèn luyện kĩ năng, cách học

Trang 34

- Tự học có vai trò quan trọng trong việc rèn luyện và phát triển tư duy

- Tự học có vai trò to lớn trong hoàn thiện và phát triển của mỗi người, giúp cho mỗi người tự khẳng định mình để có vị trí xác định trong xã hội

Ngày nay, do sự bùng nổ thông tin làm kho tàng tri thức nhân loại tăng lên, trong khi đó quỹ thời gian cho dạy học lại không đổi Do đó, để chiếm lĩnh kiến thức và hoàn thiện ban thân đòi hỏi HS phải tự học để tự lĩnh hội tri thức

Thực tế cho thấy, nguồn cung cấp thông tin rất đa dạng và phong phú từ sách, mạng internet, băng, đĩa CD… nên nếu có kĩ năng tự học tốt thì sẽ tận dụng được nguồn thông tin phong phú, đa dạng đó trong việc thu nhận khiến thức cho mỗi cá nhân Trong thời đại mà khoa học, kỹ thuật phát triển nhanh chóng như hiện nay, tự học có vai trò quan trọng hơn bao giờ hết, tự học là điều kiện quyết định sự thành công của mỗi người Một triết gia đã từng nói: “Anh đang tư duy nghĩa là anh đang tồn tại” Vì thế con người muốn tồn tại đúng nghĩa thì phải tự học, tự học là tự cứu lấy mình

Theo triết lí giáo dục của UNESCO: Hình thành xã hội học tập, học suốt đời

Để có thể tự học đòi hỏi HS phải có phương pháp tự học và năng lực tự học Trong thực tiễn dạy học cho thấy, tự học có ý nghĩa rất quan trọng trong quá trình học tập Học trên lớp chỉ có thời gian nhất định còn tự học là quá trình lâu dài, học suốt đời Hiệu quả của quá trình tự học phụ thuộc vào ý chí, tố chất, động cơ và năng lực của người học Vì vậy phát triển năng lực tự học cho HS là một nhiệm vụ quan trọng và cần thiết đối với quá trình dạy học trong các trường THPT hiện nay

1.4.2 Biện pháp bồi dưỡng năng lực tự học trong dạy học Vật lí

Năng lực tự học ở học sinh không thể ngay lập tức đạt được ở mức độ cao mà đòi hỏi phải có sự rèn luyện trong thời gian dài và liên tục Do đó, trong quá trình dạy học người giáo viên không những dạy cho học sinh kiến thức mà còn tổ chức bồi dưỡng cho học sinh năng lực tự học Để việc bồi dưỡng năng lực tự học ở học sinh đạt hiệu quả, thì cần phải rèn luyện cho học sinh hệ thống kỹ năng tự học trong quá trình dạy học Khi học sinh đã có được hệ thống kỹ năng học tập thì HS hoàn toàn có khả năng tự học, có thể tham gia học tập suốt đời, có thể tham gia tích cực, sáng tạo vào hoạt động lao động sản xuất Do đó, tổ chức rèn luyện hệ thống kỹ

Trang 35

năng tự học cho HS là một công việc cần thiết và quan trọng của người GV trong quá trình dạy học Với sự hỗ trợ của CNTT thì có những ưu việt trong việc hỗ trợ cho quá trình tự học của học sinh Cụ thể như sau:

1.4.2.1 Tạo động cơ, hứng thú và tăng cường sự tham gia tích cực của học sinh vào quá trình tự học

Mô tả biện pháp: Học tập là hoạt động mang tính cá nhân, cá nhân thực

hiện các thao tác học tập để giải quyết các nhiệm vụ học tập Hoạt động học tập muốn đạt hiệu quả thì đòi hỏi ở người học phải có động cơ, hứng thú trong quá trình học tập Biện pháp này khẳng định việc tạo động cơ, húng thú cho học sinh trong quá trình dạy học là một trong những nhiệm vụ quan trọng của người giáo viên

Mục tiêu của biện pháp: Hình thành cho học sinh động cơ, hứng thú

cho, tăng cường sự tham gia của học sinh vào quá trình tự học, giúp cho học sinh có nhu cầu tự học suốt đời

- Cách thực hiện:

+ Tạo tình huống học tập phong phú, đa dạng và hấp dẫn với những TN đã được xây dựng nhằm hỗ trợ cho quá trình tự học, tự tìm tòi của HS, qua đó kích thích được tính tích cực, tư duy độc lập, sáng tạo ở người học

+ Xây dựng bài dạy sinh động, hấp dẫn, nhờ các hình ảnh âm thanh, đồ họa, thí nghiệm ảo, thí nghiệm mô phỏng,…trên máy tính

+ Sử dụng nhiều hình thức học tập hấp dẫn, tạo môi trường cho học sinh tương tác và thể hiện năng lực của người học

+ Xây dựng hệ thống các câu hỏi, bài tập trắc nghiệm, đề kiểm tra sau khi kết thức bài học, chương và đưa lên mạng, HS có thể tự tham khảo, tự ôn luyện và tự kiểm tra kiến thức của mình Sau thực hiện việc làm bài, kết quả và đáp án sẽ được cập nhật nhanh chóng, đem lại thông tin phản hồi kịp thời, giúp học sinh tự đánh giá khả năng của mình

+ Tạo ra các diễn đàn, trao đổi thảo luận, các nhóm học tập trên hệ thống mạng xã hội hoặc gmail làm cho người học phát huy tính tích cực trong việc thu thập, học hỏi và trao đổi thông tin

Trang 36

+ GV luôn lắng nghe những ý kiến phản hồi từ HS, tạo ra bầu không khí học tập thân thiện, bình đẳng, khuyến khích HS trình bày những ý tưởng và quan điển

cá nhân

+ Việc tạo động cơ, hứng thú giáo viên cần định hướng cho học sinh các bước sau:

B1: Xác định được thái độ học tập đúng đắn, có động cơ học tập phù hơp;

B2: Xây dựng kế hoạch, thời gian biểu tùy vào khả năng của từng học sinh 1.4.2.2 Rèn luyện cho học sinh kỹ năng thu thập thông tin

Mô tả biện pháp: Thu thập thông tin là yếu tố rất quan trọng quá trình tự

học, việc thu thập thông tin như thế nào cho hiệu quả thì đòi hỏi người học phải có

kỹ năng đọc, kỹ năng nghe giảng và kỹ năng ghi nhớ Do đó, giáo viên cần phải tổ chức rèn luyện cho học sinh kỹ năng trên trong quá trình dạy học

Mục tiêu của biện pháp: Bước đầu rèn luyện cho học sinh kỹ năng đọc,

kỹ năng nghe giảng và kỹ năng ghi nhớ, qua đó góp phần bồi dưỡng năng lực tự học cho học sinh

Cách thực hiện:

+ GV yêu cầu HS khai thác những tài nguyên học tập ở hệ thống thư viện điện

tử như: nội dung bài học, phim ảnh TNg, các tài liệu học tập khác Với những thông tin khai thác được kết hợp với nghiên cứu sách giáo khoa, GV có thể tổ chức cho

HS tự lực tham gia các hoạt động: tìm hiểu một nội dung kiến thức mới, vận dụng kiến thức đã học và giải thích một số hiện tượng vật lý

+ Xây dựng diễn đàn học tập, yêu cầu học sinh tìm kiếm thông tin liên quan đến nội dung bài học và cập nhật vào diễn đàn học tập, chia sẽ cùng với GV và bạn

bè khi đó học sinh có thể dễ dàng nhận biết và so sánh và phân tích các hiện tượng vật lý

+ Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung bài học và ghi lại những nội dung chưa hiểu hay là những vấn đề nghi vấn sau khi tự nghiên cứu bài học Để thực hiện được việc này thì đòi hỏi học sinh tìm hiểu và nghiên cứu nội dung bài giảng thật kỹ Từ

đó, kỹ năng đọc, kỹ năng nhớ được cải thiện

+ Giáo viên cần định hướng cho học sinh các bước thực hiện kỹ năng đọc, kỹ năng nghe giảng và kỹ năng ghi nhớ

Trang 37

+ Về đọc tài liệu gồm các bước sau:

B1: Đọc phần lí thuyết cơ bản trong bài học;

B2: Ghi lại những nội dung chính, những ý cơ bản;

B3: Đặt câu hỏi đối với những vấn đề nghi vấn

+ Về nghe giảng gồm các bước sau:

B1: Xác định nội dung nghe giảng;

B2: Tiến hành nghe giảng;

B3: Tóm tắt kiến thức vừa nghe giảng

+ Việc ghi nhớ cần thực hiện các bước sau:

B1: Tập trung theo dõi bài giảng;

B2: Ghi lại những nội dung chính, những ý cơ bản;

B3: Nêu câu hỏi, ghi lại những câu hỏi mới nảy sinh trong đầu

Tóm lại, việc sử dụng CNTT trong quá trình dạy học một cách thường xuyên thì kỹ năng đọc, kỹ nghe giảng và kỹ năng ghi nhớ của học sinh dần dần được cải thiện

1.4.2.3 Rèn luyện cho học sinh kỹ năng xử lý thông tin

Mô tả biện pháp: Xử lý thông tin là bước tiếp theo của việc thu thập

thông tin.Từ những thông tin thu thập được, để sử dụng được và có hiệu quả, người học cần phải biết xử lý các thông tin đó một cách hợp lý Xử lý thông tin sẽ giúp người học nâng cao sự hiểu biết về thông tin, từ đó có thể rút ra được các kết luận, qui luật… Sau khi quan sát các quá trình, hiện tượng Vật líxảy ra, đòi hỏi người học phải sử dụng một loạt các thao tác trí tuệ như phân tích, tổng hợp, so sánh, khái quát hoá, mô hình hoá, suy luận, diễn dịch… để giải thích

Mục tiêu của biện pháp: Rèn luyện cho học sinh KN tổng quan tư liệu

và khái quát hóa nội dung học, KN lập sơ đồ biểu bảng, KN phân tích tổng hợp,

KN so sánh

Cách thực hiện:

+ Yêu cầu học sinh tóm tắt lại nội dung bài học thành sơ đồ nội dung kiến thức sau khi đọc tài liệu và tiếp thu bài giảng trên lớp cũng như theo hướng dẫn củng cố bài học của GV

Trang 38

+ Tổ chức cho học sinh xây dựng sơ đồ, những mô hình, làm rõ cấu trúc nội dung bài giảng dưới một dạng đơn giản và trực quan

+ Trên cơ sở của TN được thiết lập và những số liệu cụ thể, yêu cầu học sinh

xử lý kết quả thí nghiệm để đi đến một kết luận hay một nhận định về hiện tượng vật lý, hay kiểm chứng định luật vật lý Để làm được việc này thì đòi hỏi người học phải sử dụng một loạt các thao tác trí tuệ như phân tích, tổng hợp, so sánh, khái quát hoá, mô hình hoá, suy luận, diễn dịch… để giải thích Từ đó, kĩ năng xử lý thông tin

cụ thể tươngứng như kỹ năng phân tích, kỹ năng tổng hợp, kỹ năng so sánh, kỹ năng khái quát hoá được hình thành và phát triển

+ Giáo viên hướng dẫn cho học sinh các bước thực hiện KN tổng quan tư liệu

và khái quát hóa nội dung học, KN lập sơ đồ biểu bảng, KN phân tích tổng hợp, KN

so sánh

+ Về kỹ năng tổng quan tư liệu và khái quát hóa nội dung học gồm các bước sau:

B1: Xác định nội dung kiến thức cần tóm tắt;

B2: Phân tích các dữ kiện, các thuật ngữ;

B3: Xác định các kiến thức liên quan

+ Về kỹ năng lập sơ đồ biểu bảng gồm các bước sau:

B1: Xác định nội dung kiến thức cần lập sơ đồ biểu bảng hoặc đồ thị;

B2: Xác định mối liên hệ giữa các kiến thức;

B3: Xác định loại sơ đồ biểu bảng, hoặc đồ thị cần thiết lập;

 B1: Xác định đối tượng, nội dung cần so sánh;

 B2: Xác định điều kiện ban đầu;

 B3: Xác định chuẩn so sánh;

Trang 39

 B4: Tiến hành so sánh và rút ra kết luận

1.4.2.4 Rèn luyện cho học sinh năng lực vận dụng

Mô tả biện pháp: Vận dụng thông tin là KN sử dụng nguồn thông tin thu

thập được đã qua xử lý, kết hợp với năng lực của bản thân nhằm giải quyết nhiệm

vụ học tập cũng như các nhiệm vụ thực tiễn Sau khi thu nhận kiến thức mới, bước tiếp theo là người học vận dụng những kiến thức tiếp thu được để giải quyết vấn để

cụ thể

Mục tiêu của của biện pháp: Biện pháp này hướng đến rèn luyện cho

học sinh nhóm kỹ năng: KN vận dụng kiến thức, KN đào sâu kiến thức, KN giải bài tập, KN thực hành, TNg, KN giải thích hiện tượng vật lý

Cách thực hiện:

+ Hướng dẫn HS khai thác hệ thống kiến thức bằng những đoạn video, clip,

tranh ảnh,… liên quan đến bài học để cho học sinh vận dụng kiến thức đã học để giải thích

+ Khi kết thúc bài học hay khóa học, giáo viên thiết kế hệ thống bài tập gồm câu hỏi trắc nghiệm, tự luận, bài tập định tính đưa lên diễn đàn, gmail nhóm yêu cầu học sinh hoàn thành Việc này được thực hiện thường xuyên ở từng buổi học thì khả năng vận dụng kiến thức của học sinh được nâng lên

+ Bện cạnh những việc trên, trong quá trình dạy học giáo viên cần định hướng cho học sinh các bước thực hiện KN vận dụng kiến thức, KN đào sâu kiến thức, KN giải bài tập, KN thực hành, TNg, KN giải thích hiện tượng vật lý

+ Về kỹ năng vận dụng kiến thức gồm các bước sau:

B1: Xác định yêu cầu thực tế;

B2: Xác định các kiến thức liên quan;

B3: Vận dụng kiến thức để giải quyết yêu cầu cụ thể

+ Về kỹ năng đào sâu kiến thức gồm các bước sau:

B1: Xác định yêu cầu thực tế, phân tích hiện tượng;

B2: Giải quyết nhiệm vụ bằng các phương pháp khác nhau;

B3: Rút ra kết luận, tổng hợp mối liên hệ mang tính bản chất

+ Về kỹ năng giải bài tập gồm các bước sau:

Trang 40

B1: Xác định loại bài tập, đọc kỹ đề bài và tóm tắt các dữ kiện;

B2: Phân tích hiện tượng;

B3: Xây dựng lập luận;

B4: Lựa chọn cách giải cho phù hợp;

B5: Kiểm tra, xác nhận kết quả và biện luận

+ Về kỹ năng KN thực hành, TNg gồm các bước sau:

 B1: Xác định loại thí nghiệm;

 B2: Xác định các dụng cụ cần thiết;

 B3: Xác định phương án tiến hành thí nghiệm;

 B4: Tiến hành thí nghiệm, thu thập, xử lý số liệu

+ Về kỹ năng giải thích hiện tượng Vật lígồm các bước sau:

 B1: Xác định hiện tượng vật lý;

 B2: Phân tích hiện tượng vật lý;

 B3: Xác định kiến thức liên quan;

 B4: Tiến hành giải thích

1.4.2.5 Rèn luyện kỹ năng tự kiểm tra và đánh giá

Mô tả biện pháp: Kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động là nhiệm vụ quan

trọng trong quá trình thực hiện mọi công việc Trong quá trình học tập, HS phải thường xuyên tiến hành kiểm tra đánh giá kết quả học tập và rèn luyện của bản thân

để có thể rút ra những vấn đề cần phát huy, những vấn đề cần khắc phục, những nội dung kiến thức cần được bổ sung, những kỹ năng nào cần được tiếp tục rèn luyện

Mục tiêu của biện pháp: Biện pháp này hướng đến rèn luyện các kỹ

năng: KN ôn tập-luyện tập; KN chuẩn bị và thực hiện kiểm tra; KN kiểm tra đánh giá kết quả học tập cho học sinh

Ngày đăng: 03/09/2020, 18:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w