Chỉ tiêu phản ánh kết quả thanh tra, kiểm tra thuế TNDN đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh qua các năm...50 Chương 3: THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC THANH TRA, KIỂM TRA THUẾ THU NHẬP DOANH NG
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
TRẦN THỊ THU THỦY
THANH TRA, KIỂM TRA THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH TẠI CHI CỤC THUẾ THỊ XÃ PHỔ YÊN, TỈNH
THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2018
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
TRẦN THỊ THU THỦY
THANH TRA, KIỂM TRA THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH TẠI CHI CỤC THUẾ THỊ XÃ PHỔ YÊN, TỈNH
THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 8.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN THỊ THU THƯƠNG
THÁI NGUYÊN - 2018
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan, Luận văn thạc sĩ kinh tế với đề tài “Thanh tra, kiểmtra thuế Thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tạiChi cục Thuế thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên” là công trình nghiên cứu củariêng tôi Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong Luận văn hoàn toàn trungthực và chưa được sử dụng, công bố trong bất kỳ công trình khoa học nào.Tôi cũng xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ để thực hiện Luận văn này đãđược cảm ơn và tất cả các thông tin trích dẫn đều được chỉ rõ nguồn gốc./
Thái Nguyên, tháng năm
2018
Tác giả luận văn
Trần Thị Thu Thủy
Trang 4tế và Quản trị Kinh doanh - Đại học Thái Nguyên, đã tạo mọi điều kiện giúp
đỡ tôi hoàn thành chương trình học tập và thực hiện luận văn của mình
Tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của giáo viên hướng dẫn
TS Nguyễn Thị Thu Thương
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn Ban Lãnh đạo, các đồng nghiệp đang côngtác tại Chi cục Thuế thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên đã tạo điều kiện thuậnlợi và cung cấp thông tin cần thiết cho tôi trong quá trình nghiên cứu thựchiện đề tài
Trong quá trình thực hiện nghiên cứu đề tài, tôi còn được sự giúp đỡ củacác doanh nghiệp, các đồng chí, đồng nghiệp ở các cơ quan, tổ chức liên quan
Xin cảm ơn gia đình, bạn bè đã động viên và giúp đỡ tôi hoàn thànhchương trình học tập và thực hiện Luận văn này
Thái Nguyên, ngày tháng năm
2018
Tác giả luận văn
Trần Thị Thu Thủy
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT viii
DANH MỤC CÁC BẢNG ix
DANH MỤC CÁC HÌNH xi
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
4 Những đóng góp mới của luận văn 3
5 Bố cục của luận văn 4
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ THANH TRA, KIỂM TRA THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH 5
1.1 Cơ sở lý luận về doanh nghiệp ngoài quốc doanh, thuế Thu nhập doanh nghiệp và công tác thanh tra, kiểm tra thuế TNDN đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh 5
1.1.1 Một số vấn đề cơ bản về doanh nghiệp ngoài quốc doanh 5
1.1.2 Một số vấn đề cơ bản về thuế Thu nhập doanh nghiệp 8
1.1.3 Khái niệm cơ bản về thanh tra, kiểm tra thuế Thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh 17
1.1.4 Nội dung cơ bản về thanh tra, kiểm tra thuế Thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh 23
1.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến thanh tra, kiểm tra thuế Thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh 33
1.2 Cơ sở thực tiễn 37
Trang 61.2.1 Kinh nghiệm công tác thanh tra, kiểm tra thuế thu nhập doanh nghiệp
đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại một số địa phương 37
1.2.2 Bài học kinh nghiệm rút ra cho công tác thanh tra, kiểm tra thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Chi cục Thuế thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên 43
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 45
2.1 Các câu hỏi nghiên cứu 45
2.2 Phương pháp nghiên cứu 45
2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin 45
2.2.2 Phương pháp xử lý, phân tích thông tin 47
2.3 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 48
2.3.1 Chỉ tiêu phản ánh việc lập kế hoạch thanh tra, kiểm tra thuế TNDN đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh 48
2.3.2 Chỉ tiêu phản ánh việc thực hiện kế hoạch thanh tra, kiểm tra thuế TNDN đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh 49
2.3.3 Chỉ tiêu phản ánh hoạt động giám sát, kiểm tra hoạt động thanh tra, kiểm tra thuế TNDN đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh 49
2.3.4 Chỉ tiêu phản ánh kết quả thanh tra, kiểm tra thuế TNDN đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh 49
2.3.5 Chỉ tiêu phản ánh kết quả thanh tra, kiểm tra thuế TNDN đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh qua các năm 50
Chương 3: THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC THANH TRA, KIỂM TRA THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH TẠI CHI CỤC THUẾ THỊ XÃ PHỔ YÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN 51
3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 51
3.1.1 Đặc điểm của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn thị xã Phổ Yên 51
Trang 73.1.2 Tình hình kinh tế - xã hội chủ yếu 523.1.3 Khái quát về Chi cục Thuế thị xã Phổ Yên 543.2 Thực trạng công tác thanh tra, kiểm tra thuế TNDN đối với doanh nghiệp
ngoài quốc doanh tại Chi cục Thuế thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên563.2.1 Thực trạng công tác xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm tra thuế
Thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh 563.2.2 Thực trạng tổ chức thực hiện thanh tra, kiểm tra thuế thu nhập
doanh nghiệp đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh 603.2.3 Thực trạng công tác kiểm tra hồ sơ khai thuế TNDN đối với doanh
nghiệp ngoài quốc doanh tại trụ sở cơ quan thuế 613.2.4 Thực trạng công tác thanh tra, kiểm tra thuế thu nhập doanh
nghiệp đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại trụ sở người
nộp thuế 653.2.5 Công tác kiểm tra, giám sát hoạt động thanh tra, kiểm tra thuế
TNDN đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh 733.2.6 Kết quả nghiên cứu đánh giá, điều tra 743.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động thanh tra, kiểm tra thuế Thu
nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại thị
xã Phổ Yên 873.3.1 Công tác xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm tra thuế TNDN đối
với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại thị xã Phổ Yên 873.3.2 Trình độ chuyên môn nghiệp vụ của cán bộ làm công tác thanh tra,
kiểm tra thuế TNDN đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh 883.3.3 Ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác thanh tra, kiểm tra
thuế TNDN đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh 883.3.4 Cơ chế phối hợp giữa các bộ phận trong cơ quan thuế và giữa cơ
quan thuế với các cơ quan khác 893.3.5 Chính sách pháp luật về thuế TNDN 89
Trang 83.3.6 Trình độ và ý thức chấp hành pháp luật thuế của NNT 903.4 Đánh giá kết quả công tác thanh tra, kiểm tra thuế thu nhập doanh
nghiệp đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Chi cục Thuế
thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên 903.4.1 Kết quả đạt được trong công tác thanh tra, kiểm tra thuế thu nhập
doanh nghiệp đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Chi cục
Thuế thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên 903.4.2 Những hạn chế và nguyên nhân trong công tác thanh tra, kiểm tra
thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp ngoài quốc
doanh tại Chi cục Thuế thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên 91
Chương 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC THANH
TRA, KIỂM TRA THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI
DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH TẠI CHI CỤC THUẾ THỊ
XÃ PHỔ YÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN 94
4.1 Định hướng công tác Thanh tra, kiểm tra thuế thu nhập doanh nghiệp 944.1.1 Định hướng chung về công tác thanh tra, kiểm tra thuế thu nhập
doanh nghiệp 944.1.2 Định hướng công tác thanh, kiểm tra thuế thu nhập doanh nghiệp
đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Chi cục Thuế thị xã
Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên 964.2 Một số giải pháp tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra thuế thu
nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Chicục Thuế thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên 984.2.1 Hoàn thiện công tác xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm tra thuế
TNDN đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh 984.2.2 Tăng cường công tác thu thập thông tin, tài liệu, phân tích dữ liệu
của người nộp thuế trước khi ban hành quyết định thanh tra, kiểm
tra thuế TNDN đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh 99
Trang 94.2.3 Nâng cao năng lực, trình độ của đội ngũ cán bộ làm công tác thanh
tra, kiểm tra thuế TNDN đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh 100
4.2.4 Tăng cường công tác phối hợp kiểm tra giữa cơ quan thuế với các cơ quan, ban ngành chức năng trên địa bàn thị xã Phổ Yên 101
4.2.5 Hoàn thiện hệ thống cơ sở dữ liệu NNT và ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động thanh tra, kiểm tra thuế TNDN đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh 102
4.2.6 Nâng cao hiệu quả công tác giám sát hoạt động thanh tra, kiểm tra thuế TNDN đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh 103
4.3 Một số kiến nghị 104
4.3.1 Đối với Tổng cục Thuế 104
4.3.2 Đối với UBND tỉnh Thái Nguyên 106
4.3.3 Đối với Cục Thuế tỉnh Thái Nguyên 106
4.3.4 Đối với Chi cục Thuế thị xã Phổ Yên 107
KẾT LUẬN 108
TÀI LIỆU THAM KHẢO 111
PHỤ LỤC 114
Trang 10: Thu nhập doanh nghiệp
Trang 11Bảng 3.1: Kế hoạch thanh tra, kiểm tra thuế TNDN đối với doanh
nghiệp ngoài quốc doanh tại Chi cục Thuế TX Phổ Yên năm
2014 - 2017 59Bảng 3.2 Cơ cấu lực lượng thanh tra, kiểm tra thuế tại Chi cục Thuế
thị xã Phổ Yên 60Bảng 3.3: Bảng tổng hợp kết quả kiểm tra hồ sơ khai thuế TNDN đối với
doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại trụ sở CQT (2014 - 2017) 63Bảng 3.4: Tổng hợp kết quả thanh tra, kiểm tra thuế TNDN đối với doanh
nghiệp ngoài quốc doanh tại trụ sở NNT (2014 - 2017) 69Bảng 3.5 Kết quả xử lý sau thanh tra, kiểm tra thuế TNDN đối với
doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Chi cục Thuế thị xã PhổYên giai đoạn 2014-2017 72Bảng 3.6 Kết quả kiểm tra, giám sát hoạt động thanh tra, kiểm tra
thuế TNDN đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Chicục Thuế Phổ Yên (2014 - 2017) 74Bảng 3.7: Kết quả đánh giá về phong cách ứng xử, giao tiếp của cán
bộ thanh tra, kiểm tra đối với người nộp thuế 75Bảng 3.8: Kết quả đánh giá nội dung quy trình thanh tra, kiểm tra thuế
của cơ quan thuế đối với doanh nghiệp 76Bảng 3.9: Kết quả điều tra đánh giá thời gian tiến hành một cuộc thanh
tra, kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế 77Bảng 3.10: Kết quả điều tra đánh giá điều kiện để doanh nghiệp được
hoãn thanh tra, kiểm tra thuế 77Bảng 3.11: Kết quả điều tra đánh giá về mức xử phạt vi phạm pháp luật
về thuế 78Bảng 3.12: Kết quả điều tra đánh giá về chính sách thuế TNDN 79
Trang 12Bảng 3.13: Kết quả điều tra đánh giá về chính sách thanh tra, kiểm tra
tại cơ quan thuế 80Bảng 3.14: Kết quả điều tra đánh giá nhận thức về Luật thuế nói chung
và Luật thuế TNDN hiện hành nói riêng 82Bảng 3.15: Kết quả điều tra đánh giá về quy trình thanh tra, kiểm tra
thuế; chính sách thuế 83Bảng 3.16: Kết quả điều tra đánh giá về mức độ ảnh hưởng của số
lượng, năng lực, trình độ chuyên môn của cán bộ, công chứctrực tiếp làm công tác thanh tra, kiểm tra thuế đến việcthanh tra, kiểm tra thuế TNDN đối với doanh nghiệp ngoài
quốc doanh 83Bảng 3.17: Kết quả điều tra đánh giá công tác phân tích hồ sơ, thu thập
thông tin trước khi ban hành quyết định thanh tra, kiểm trathuế TNDN đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh 84Bảng 3.18: Kết quả điều tra đánh giá về hệ thống cơ sở dữ liệu thông tin
về người nộp thuế và các ứng dụng hỗ trợ công tác thanh tra,kiểm tra thuế TNDN đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh 85Bảng 3.19: Kết quả điều tra đánh giá về vi phạm chính sách thuế TNDN 86
Trang 13DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1 Sơ đồ quy trình kiểm tra thuế tại trụ sở cơ quan thuế 26
Hình 1.2 Sơ đồ quy trình kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế 28
Hình 1.3 Sơ đồ quy trình thanh tra thuế 32
Hình 3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Chi cục Thuế thị xã Phổ Yên 56
Trang 14MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài
Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước (NSNN), góp phầnđiều tiết vĩ mô nền kinh tế, đồng thời là công cụ đảm bảo cung cấp cácphương tiện vật chất cần thiết cho sự hoạt động của bộ máy Nhà nước Trong
hệ thống chính sách thuế hiện hành ở Việt Nam hiện nay, thuế Thu nhậpdoanh nghiệp (TNDN) là một trong những sắc thuế có vai trò rất quan trọng
và tỷ trọng ngày càng tăng trong tổng số thu Ngân sách Nhà nước hàng năm,trong đó phải kể đến số thuế TNDN được đóng góp từ khu vực kinh tế ngoàiquốc doanh đang ngày càng tăng cao
Như chúng ta đã biết, cùng với sự phát triển không ngừng của đất nướcthì các doanh nghiệp ngoài quốc doanh cũng đang ngày càng chiếm một tỷtrọng lớn cả về số lượng và chất lượng, góp phần thúc đẩy mức tăng trưởngkinh tế của đất nước ta diễn ra nhanh và mạnh hơn Từ đó, chúng ta có thểthấy rõ được tầm quan trọng của khoản thu từ thuế TNDN do khu vực doanhnghiệp ngoài quốc doanh đóng góp vào ngân sách nhà nước
Mặc dù, hiện nay với việc nhận thức về chính sách thuế của NNT ngàyđược nâng cao, đặc biệt là với khối doanh nghiệp ngoài quốc doanh nhưngvẫn còn tồn tại những người nộp thuế không tự giác chấp hành pháp luật thuế,
cố tình khai man, trốn thuế, dây dưa chậm nộp thuế, trình độ nhận thức vềchính sách thuế của người nộp thuế chưa đồng đều, … gây thất thoát cho ngânsách Nhà nước Do vậy, cần phải có những biện pháp nhằm tăng cường quản
lý thu thuế Thu nhập doanh nghiệp đối với loại hình này, qua đó đảm bảo tínhcông bằng và hiệu quả của thuế cũng như vai trò của thuế trong nền kinh tế
Một trong những biện pháp hữu hiệu, có vai trò quan trọng giúp tăngcường công tác quản lý thu thuế đó là công tác thanh tra, kiểm tra thuế Thanhtra, kiểm tra thuế TNDN đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh khôngchỉ góp phần phát hiện và ngăn chặn những hành vi vi phạm pháp luật vềthuế, trốn thuế, gian lận thuế, mà còn góp phần cảnh báo, ngăn ngừa hành vi
Trang 15vi phạm pháp luật thuế; góp phần nâng cao tính tuân thủ pháp luật thuế, tạo sựbình đẳng trong thực hiện nghĩa vụ thuế Các hành vi diễn ra ngày càng tinh
vi, đặt ra những thách thức lớn hơn cho các công tác thanh tra, kiểm tra thuếnói chung và thanh tra, kiểm tra thuế Thu nhập doanh nghiệp đối với cácdoanh nghiệp ngoài quốc doanh nói riêng, đòi hỏi các cán bộ thanh tra, kiểmtra không ngừng nâng cao trình độ cũng như việc học hỏi kinh nghiệm để đảmbảo pháp luật thuế được thực thi nghiêm minh
Thời gian qua, Chi cục Thuế thị xã Phổ Yên đã triển khai nhiều giảipháp tập trung vào thanh tra, kiểm tra thuế Thu nhập doanh nghiệp đối với cácdoanh nghiệp ngoài quốc doanh Kết quả đạt được cho thấy, công tác này cónhiều chuyển biến tích cực, song trước yêu cầu của thực tiễn và nhiệm vụ đề
ra, công tác thanh tra, kiểm tra thuế Thu nhập doanh nghiệp đối với các doanhnghiệp ngoài quốc doanh vẫn còn có một số hạn chế, đòi hỏi phải làm tốt hơntrong thời gian tới
Xuất phát từ những lý do trên, tác giả nhận thấy việc nghiên cứu đề tài:
“Thanh tra, kiểm tra thuế Thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Chi cục Thuế thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên” có ý nghĩa thiết thực, mang tính thời sự cấp bách cả về mặt lý luận và thực tiễn.
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Đề tài nghiên cứu thực trạng công tác thanh tra, kiểm tra thuế TNDNđối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh từ đó đề xuất một số giải pháp hoànthiện công tác thanh tra, kiểm tra thuế TNDN đối với doanh nghiệp ngoàiquốc doanh tại Chi cục Thuế thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên nhằm đạt đượccác mục tiêu đề ra trong thời gian tới
2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hoá một số vấn đề lý luận chung về hoạt động thanh tra, kiểm tra thuế TNDN
Trang 16- Phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động thanh tra, kiểm tra thuếTNDN đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Chi cục Thuế thị xã PhổYên, tỉnh Thái Nguyên hiện nay.
- Phân tích và đánh giá những yếu tố ảnh hưởng chủ yếu đến công tácthanh tra, kiểm tra thuế TNDN đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Chicục Thuế thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên
- Đề xuất những định hướng và một số giải pháp tăng cường công tácthanh tra, kiểm tra thuế TNDN đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Chicục Thuế thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác thanh tra, kiểm tra thuếTNDN đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Chi cục Thuế thị xã PhổYên, tỉnh Thái Nguyên
3.2 Phạm vi nghiên cứu đề tài
+ Phạm vi về nội dung: Luận văn tập trung nghiên cứu cơ sở lý luận;thực trạng, các yếu tố ảnh hưởng và đề xuất một số giải pháp nhằm tăngcường công tác thanh tra, kiểm tra thuế TNDN đối với doanh nghiệp ngoàiquốc doanh tại Chi cục Thuế thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên
+ Phạm vi về không gian: Đề tài được tiến hành nghiên cứu tại Chi cục Thuế thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên
+ Phạm vi về thời gian:
Đối với số liệu thứ cấp, tác giả tổng hợp và nghiên cứu trong khoảng thời gian 2014 - 2017
Đối với số liệu sơ cấp, tác giả thu thập trong tháng 9/2017
4 Những đóng góp mới của luận văn
Thông qua việc nghiên cứu “công tác thanh tra, kiểm tra thuế TNDNđối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Chi cục Thuế thị xã Phổ Yên, tỉnhThái Nguyên”, đề tài có những đóng góp như sau:
Trang 17- Kết quả nghiên cứu của đề tài có thể được dùng làm tài liệu thamkhảo cho các Chi cục Thuế, Cục Thuế và những người quan tâm đến hiệu quảcông tác thanh tra, kiểm tra thuế nói chung và công t ác thanh tra,
kiểm tra thuế TNDN đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh nói riêng
5 Bố cục của luận văn
- Ngoài phần mở đầu và kết luận, Luận văn gồm 4 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về thanh tra, kiểm tra thuế Thunhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng về công tác thanh tra, kiểm tra thuế Thu nhậpdoanh nghiệp đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Chi cục Thuế thị xãPhổ Yên, tỉnh Thái Nguyên
Chương 4: Một số giải pháp tăng cường công tác thanh tra, kiểm trathuế Thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Chicục Thuế thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên
Trang 18Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ THANH TRA, KIỂM TRA THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP
NGOÀI QUỐC DOANH
1.1 Cơ sở lý luận về doanh nghiệp ngoài quốc doanh, thuế Thu nhập doanh nghiệp và công tác thanh tra, kiểm tra thuế TNDN đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh
1.1.1 Một số vấn đề cơ bản về doanh nghiệp ngoài quốc doanh
1.1.1.1 Khái niệm
Theo Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014,Doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được đăng
ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh
Kinh doanh là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả các côngđoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứngdịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi
Doanh nghiệp nhà nước là doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100%vốn điều lệ
Doanh nghiệp ngoài quốc doanh được hiểu là toàn bộ các đơn vị sảnxuất kinh doanh được thành lập, đầu tư và tổ chức quản lý, không có phần vốncủa Nhà nước
1.1.1.2 Các loại hình doanh nghiệp ngoài quốc doanh
* Xét về bản chất kinh tế của chủ sở hữu, doanh nghiệp ngoài quốc doanh bao gồm:
- Doanh nghiệp tư nhân: Doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ, tự chịutrách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về hoạt động của doanh nghiệp
- Công ty cổ phần: là loại hình công ty mà vốn điều lệ của nó được chialàm nhiều phần bằng nhau, gọi là cổ phần, người nắm giữ được gọi là cổđông, số lượng cổ đông tối thiểu là 3 thành viên
Trang 19- Công ty trách nhiệm hữu hạn (trừ Công ty trách nhiệm hữu hạn mộtthành viên nhà nước): được thành lập trên vốn của chủ sở hữu và chỉ phải chịutrách nhiệm hữu hạn, bao gồm công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên vàcông ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên trở lên.
- Công ty hợp danh: là loại hình công ty có ít nhất hai thành viên hợpdanh, ngoài thành viên hợp danh còn có thành viên góp vốn Thành viên hợpdanh phải là cá nhân và có trình độ chuyên môn, uy tín, nghề nghiệp trongloại hình kinh doanh mà doanh nghiệp đăng ký Các thành viên phải chịutrách nhiệm vô hạn về mọi kết quả hoạt động của công ty
* Xét theo lĩnh vực hoạt động, doanh nghiệp ngoài quốc doanh bao gồm:
- Doanh nghiệp trong lĩnh vực sản xuất
- Doanh nghiệp trong lĩnh vực thương mại
* Xét về quy mô vốn, doanh nghiệp ngoài quốc doanh bao gồm:
- Doanh nghiệp lớn: là những doanh nghiệp có vốn kinh doanh trên 100
tỷ và có số lao động trung bình hàng năm trên 300 lao động
- Doanh nghiệp vừa: là những doanh nghiệp có vốn kinh doanh từ 20
tỷ đồng đến 100 tỷ đồng và có số lao động trung bình từ trên 10 người đến
1.1.1.3 Vai trò của doanh nghiệp ngoài quốc doanh
Trong nền kinh tế thị trường, doanh nghiệp ngoài quốc doanh là thànhphần kinh tế không thể thiếu, sự tồn tại và phát triển doanh nghiệp ngoài quốcdoanh đã đem lại nhiều lợi ích kinh tế xã hội, đóng vai trò quan trọng gópphần vào sự phát triển chung của đất nước
- Doanh nghiệp ngoài quốc doanh góp phần làm tăng của cải vật chấtcho xã hội, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế: Doanh nghiệp ngoài quốc doanh là
Trang 20khu vực kinh tế năng động, hoạt động kinh doanh nhiều lĩnh vực lại rất linhhoạt, nhanh nhạy trong sản xuất kinh doanh để tối đa hóa lợi nhuận cho nênkhu vực này có khả năng phát huy nội lực, mở rộng sản xuất kinh doanh phùhợp với nhu cầu của thị trường, góp phần đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơcấu kinh tế Do đó doanh nghiệp ngoài quốc doanh có vai trò hết sức quantrọng góp phần vào việc thực hiện các chỉ tiêu về tăng trưởng kinh tế do Nhànước đề ra.
- Doanh nghiệp ngoài quốc doanh góp phần giải quyết công ăn việc làmcho người lao động, làm giảm tỷ lệ thất nghiệp, tạo ra sự phát triển cân đốicho nền kinh tế
- Doanh nghiệp ngoài quốc doanh tạo cho ngân sách có nguồn thu ổnđịnh và ngày càng gia tăng: Những năm gần đây doanh nghiệp ngoài quốc doanhphát triển nhanh và mạnh kể cả về số lượng và quy mô hoạt động nên nguồn thu
từ khu vực này ngày càng tăng đảm bảo cho Nhà nước thực hiện được cácchương trình mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh quốc phòng,xây dựng cơ sở hạ tầng, hỗ trợ các ngành kinh tế phát triển đồng thời có nguồntài chính để tham gia các chương trình nhân đạo trong nước và quốc tế Do vậynếu có cơ chế quản lý tốt thì mức đóng góp từ các doanh nghiệp này sẽ ổn định
và ngày càng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng thu NSNN
- Doanh nghiệp ngoài quốc doanh góp phần xây dựng quan hệ sản xuấtmới phù hợp, thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển, thực hiện công bằng xã hội
-Doanh nghiệp ngoài quốc doanh góp phần tăng vốn đầu tư cho xã hội:Doanh nghiệp ngoài quốc doanh là khu vực có tiềm năng lớn về vốn, sự pháttriển của doanh nghiệp ngoài quốc doanh tạo ra một thị trường vốn lớn, đadạng và là tiềm năng cho thị trường tài chính, tín dụng phát triển
- Doanh nghiệp ngoài quốc doanh tồn tại và phát triển góp phần thúcđẩy sự hình thành, phát triển kinh tế hàng hóa, tạo ra sự cạnh tranh cho nền kinh tế thị trường, thúc đẩy kinh tế Nhà nước đổi mới công nghệ, nâng cao
Trang 21năng lực sản xuất, hạ giá thành sản phẩm Đồng thời còn có mối quan hệ hợptác với khu vực kinh tế Nhà nước để sản phẩm sản xuất ra được hoàn thiệnvới chất lượng cao hơn.
- Doanh nghiệp ngoài quốc doanh hình thành và phát triển còn tác động
cả vào cơ chế quản lý làm thay đổi phương thức quản lý sản xuất kinh doanh,thay đổi tác phong, lề lối làm việc của cán bộ công chức nhà nước, của ngườilao động
- Doanh nghiệp ngoài quốc doanh hình thành và phát triển còn tác động
cả vào các cơ quan quản lý trong việc hoạch định chính sách và cải cách hànhchính sao cho ngày càng phù hợp với xu thế quốc tế hóa và hội nhập hiện nay
1.1.2 Một số vấn đề cơ bản về thuế Thu nhập doanh nghiệp
1.1.2.1 Khái niệm
Thuế Thu nhập doanh nghiệp xuất hiện rất sớm trong lịch sử phát triểncủa thuế và được nhiều quốc gia áp dụng Anh và Nhật Bản là những nướcđầu tiên áp dụng sắc thuế này từ những năm khoảng giữa và cuối thế kỷ XIX,một số nước khác áp dụng vào khoảng đầu thế kỷ XX như Pháp, Thụy Sỹ,Liên Xô cũ, Trung Quốc … Hiện nay ở các nước phát triển, thuế TNDN giữvai trò đặc biệt quan trọng trong việc đảm bảo ổn định nguồn thu NSNN vàthực hiện phân phối thu nhập Mức thuế cao hay thấp áp dụng cho các chủ thểthuộc đối tượng nộp thuế TNDN là khác nhau, điều đó phụ thuộc vào quanđiểm điều tiết thu nhập và mục tiêu đặt ra trong phân phối thu nhập của từngquốc gia trong từng giai đoạn lịch sử nhất định
Trường nghiệp vụ thuế (Tài liệu bồi dưỡng nghiệp vụ ngạch kiểm tra
viên thuế, 2017, Tr 278) nêu rõ “Thuế Thu nhập doanh nghiệp là một loại thuế đánh vào thu nhập phát sinh của cơ sở sản xuất kinh doanh trong một khoảng thời gian nhất định thường là một kỳ kinh doanh” Ở Việt Nam, thuế
TNDN có xuất sứ từ khoản trích nộp lợi nhuận áp dụng đối với khu vực kinh
tế quốc doanh và thuế Lợi tức doanh nghiệp áp dụng đối với khu vực kinh tế
Trang 22ngoài quốc doanh trong giai đoạn từ năm 1953 đến trước ngày 01/01/1990.Giai đoạn từ 01/01/1990 đến trước ngày 01/01/1999 thuế Lợi tức được ápdụng thống nhất cho mọi thành phần kinh tế Năm 1997 Luật thuế Thu nhậpdoanh nghiệp đầu tiên được ban hành và có hiệu lực thi hành kể từ ngày01/01/1999 Kể từ khi ban hành đến nay, Luật thuế Thu nhập doanh nghiệp đãđược sửa đổi, bổ sung bốn lần, mới nhất là Luật số 71/2014/QH13 ngày26/11/2014 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế trong đó có sửađổi, bổ sung Luật thuế Thu nhập doanh nghiệp, nhằm tháo gỡ kịp thời cácvướng mắc phát sinh phù hợp với thực tiễn nước ta và thông lệ quốc tế.
Đặc điểm của thuế Thu nhập doanh nghiệp: là một loại thuế trực thu.
Tính chất trực thu của loại thuế này được biểu hiện ở sự đồng nhất giữa đốitượng nộp thuế và đối tượng chịu thuế Thuế Thu nhập doanh nghiệp đánhvào thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp, bởi vậy mức độ động viên vàoNSNN đối với loại thuế này phụ thuộc rất lớn vào hiệu quả kinh doanh củadoanh nghiệp
Vai trò của thuế Thu nhập doanh nghiệp:
+ Là khoản thu quan trọng của NSNN: Ở Việt Nam, tỷ trọng thuế
TNDN trong tổng số thu Ngân sách Nhà nước hàng năm (trừ dầu thô) chiếmkhoảng 20% Tuy nhiên, cùng với xu hướng tăng trưởng kinh tế, quy mô củacác hoạt động kinh tế ngày càng được mở rộng, hiệu quả kinh doanh ngàycàng cao sẽ tạo ra nguồn thu về thuế TNDN ngày càng lớn cho NSNN
+ Là công cụ quan trọng của Nhà nước trong việc điều tiết vĩ mô nền kinh tế: Hệ thống pháp luật về thuế TNDN được áp dụng chung cho các cơ sở
sản xuất kinh doanh thuộc mọi thành phần kinh tế tạo ra sự bình đẳng trong cạnhtranh, góp phần thúc đẩy sản xuất phát triển Việc xác định phạm vi thu thuế vàkhông thu thuế, quy định mức thuế suất phổ thông và thuế suất ưu đãi; quy địnhdanh mục các ngành nghề, địa bàn kinh tế - xã hội khó khăn cần được ưu tiên,khuyến khích đầu tư, phát triển, sử dụng biện pháp miễn, giảm thuế
Trang 23TNDN theo mức độ khác nhau,… thể hiện chính sách ưu đãi hay khuyến khích
và vai trò “bàn tay vô hình” điều tiết sự phát triển nền kinh tế của Nhà nước
+ Là một công cụ của Nhà nước thực hiện chính sách công bằng xã hội: Một trong những mục tiêu của thuế TNDN là điều tiết thu nhập, đảm bảo
sự công bằng trong phân phối thu nhập xã hội Thuế TNDN được áp dụng chocác loại hình doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế, không những đảmbảo bình đẳng công bằng về chiều ngang mà còn cả công bằng về chiều dọc
Về chiều ngang, bất kể một doanh nghiệp nào kinh doanh bất cứ hình thứcnào nếu có thu nhập chịu thuế thì phải nộp thuế TNDN Về chiều dọc, cùngmột ngành nghề không phân biệt quy mô kinh doanh nếu có thu nhập chịuthuế thì đều phải nộp thuế TNDN Với mức thuế suất thống nhất, doanhnghiệp nào có thu nhập cao thì phải nộp thuế nhiều hơn (theo số tuyệt đối)doanh nghiệp có thu nhập thấp
1.1.2.2 Người nộp thuế Thu nhập doanh nghiệp
Người nộp thuế TNDN được quy định tại điều 2 Luật thuế TNDN số14/2008/QH12, sửa đổi bổ sung tại khoản 1 điều 1 Luật thuế TNDN Luật sửađổi bổ sung số 32/2013/QH, cụ thể:
* Người nộp thuế TNDN là tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế (gọi chung là doanh nghiệp), bao gồm:
- Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam
- Tổ chức được thành lập và hoạt động theo Luật hợp tác xã
- Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật nước ngoài (gọi là doanh nghiệp nước ngoài) có cơ sở thường trú tại Việt Nam
- Tổ chức khác ngoài các tổ chức nêu trên có hoạt động sản xuất kinhdoanh hàng hóa hoặc dịch vụ và có thu nhập chịu thuế theo quy định của Luậtthuế Thu nhập doanh nghiệp
* Doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:
Trang 24a) Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Namnộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam và thu nhập chịuthuế phát sinh ngoài Việt Nam;
b) Doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam nộp thuếđối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam và thu nhập chịu thuế phátsinh ngoài Việt Nam liên quan đến hoạt động của cơ sở thường trú đó;
c) Doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam nộp thuếđối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam mà khoản thu nhập nàykhông liên quan đến hoạt động của cơ sở thường trú;
d) Doanh nghiệp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam
* Cơ sở thường trú của doanh nghiệp nước ngoài là cơ sở sản xuất, kinhdoanh mà thông qua cơ sở này, doanh nghiệp nước ngoài tiến hành một phầnhoặc toàn bộ hoạt động sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam mang lại thu nhập,bao gồm:
a) Chi nhánh, văn phòng điều hành, nhà máy, công xưởng, phương tiệnvận tải, hầm mỏ, mỏ dầu, khí hoặc địa điểm khai thác tài nguyên thiên nhiênkhác tại Việt Nam;
b) Địa điểm xây dựng, công trình xây dựng, lắp đặt, lắp ráp;
c) Cơ sở cung cấp dịch vụ, bao gồm cả dịch vụ tư vấn thông qua người làm công hay một tổ chức, cá nhân khác;
d) Đại lý cho doanh nghiệp nước ngoài;
đ) Đại diện tại Việt Nam trong trường hợp là đại diện có thẩm quyền kýkết hợp đồng đứng tên doanh nghiệp nước ngoài hoặc đại diện không có thẩmquyền ký kết hợp đồng đứng tên doanh nghiệp nước ngoài nhưng thườngxuyên thực hiện việc giao hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ tại Việt Nam
Có thể thấy với cách xác định Người nộp thuế Thu nhập doanh nghiệp nêutrên thì đối tượng điều chỉnh của Luật thuế Thu nhập doanh nghiệp là toàn
Trang 25bộ các loại hình doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, áp dụng đồng bộ
và không có sự phân biệt về các quy định trong Luật thuế Thu nhập doanhnghiệp giữa doanh nghiệp quốc doanh và doanh nghiệp ngoài quốc doanh
1.1.2.3.Các khoản thu nhập chịu thuế Thu nhập doanh nghiệp
Các khoản thu nhập chịu thuế Thu nhập doanh nghiệp được quy địnhtại điều 3 Luật thuế TNDN số 14/2008/QH12, sửa đổi bổ sung tại khoản 2điều 1 Luật thuế TNDN Luật sửa đổi bổ sung số 32/2013/QH và khoản 1 điều
1 Luật số 71/2014/QH13, cụ thể:
Thu nhập chịu thuế bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanhhàng hoá, dịch vụ và thu nhập khác bao gồm các khoản thu nhập từ chuyểnnhượng vốn, chuyển nhượng quyền góp vốn; thu nhập từ chuyển nhượng bấtđộng sản, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự ánđầu tư, chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản; thu nhập
từ quyền sử dụng tài sản, quyền sở hữu tài sản, kể cả thu nhập từ quyền sở hữutrí tuệ theo quy định của pháp luật; thu nhập từ chuyển nhượng, cho thuê, thanh
lý tài sản, trong đó có các loại giấy tờ có giá; thu nhập từ lãi tiền gửi, cho vayvốn, bán ngoại tệ; khoản thu từ nợ khó đòi đã xoá nay đòi được; khoản thu từ nợphải trả không xác định được chủ; khoản thu nhập từ kinh doanh của những nămtrước bị bỏ sót và các khoản thu nhập khác
Doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ở nước ngoài chuyển phần thu nhập saukhi đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp ở nước ngoài của doanh nghiệp vềViệt Nam thì đối với các nước mà Việt Nam đã ký Hiệp định tránh đánh thuếhai lần thì thực hiện theo quy định của Hiệp định; đối với các nước mà ViệtNam chưa ký Hiệp định tránh đánh thuế hai lần thì trường hợp thuế thu nhậpdoanh nghiệp ở các nước mà doanh nghiệp chuyển về có mức thuế suất thuếthu nhập doanh nghiệp thấp hơn thì thu phần chênh lệch so với số thuế thunhập doanh nghiệp tính theo Luật thuế thu nhập doanh nghiệp của Việt Nam
Thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế xác định như sau:
Trang 26Thu nhập chịu thuế = Doanh thu - Chi phí được trừ + Các khoản thunhập khác
Thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ bằngdoanh thu của hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ trừ chi phíđược trừ của hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ đó Doanhnghiệp có nhiều hoạt động sản xuất kinh doanh áp dụng nhiều mức thuế suấtkhác nhau thì doanh nghiệp phải tính riêng thu nhập của từng hoạt động nhânvới thuế suất tương ứng
1.1.2.4 Các khoản thu nhập được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp.
Thu nhập được miễn thuế được quy định tại điều 4 Luật thuế TNDN số14/2008/QH12 và sửa đổi bổ sung tại khoản 3 điều 1 Luật thuế TNDN Luật sửađổi bổ sung số 32/2013/QH, khoản 2 điều 1 Luật số 71/2014/QH13 quy định 11khoản thu nhập miễn thuế cho các đối tượng, lĩnh vực hoạt động như sau:
a) Thu nhập từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng, chế biến nông sản,thủy sản, sản xuất muối của hợp tác xã; thu nhập của hợp tác xã hoạt độngtrong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp ở địa bàn
có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xãhội đặc biệt khó khăn; thu nhập của doanh nghiệp từ trồng trọt, chăn nuôi,nuôi trồng, chế biến nông sản, thủy sản ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hộiđặc biệt khó khăn; thu nhập từ hoạt động đánh bắt hải sản
b)Thu nhập từ việc thực hiện dịch vụ kỹ thuật trực tiếp phục vụ nông nghiệpc) Thu nhập từ việc thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học và pháttriển công nghệ, sản phẩm đang trong thời kỳ sản xuất thử nghiệm, sản phẩmlàm ra từ công nghệ mới lần đầu áp dụng tại Việt Nam
d) Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ củadoanh nghiệp có từ 30% số lao động bình quân trong năm trở lên là ngườikhuyết tật, người sau cai nghiện, người nhiễm vi rút gây ra hội chứng suygiảm miễn dịch mắc phải ở người (HIV/AIDS) và có số lao động bình quân
Trang 27trong năm từ hai mươi người trở lên, không bao gồm doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực tài chính, kinh doanh bất động sản.
e) Thu nhập từ hoạt động dạy nghề dành riêng cho người dân tộc thiểu số,người tàn tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, đối tượng tệ nạn xã hội
f) Thu nhập được chia từ hoạt động góp vốn, liên doanh, liên kết vớidoanh nghiệp trong nước, sau khi đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theoquy định của Luật này
g) Khoản tài trợ nhận được để sử dụng cho hoạt động giáo dục, nghiêncứu khoa học, văn hóa, nghệ thuật, từ thiện, nhân đạo và hoạt động xã hộikhác tại Việt Nam
h) Thu nhập từ chuyển nhượng chứng chỉ giảm phát thải (CERs) của doanh nghiệp được cấp chứng chỉ giảm phát thải
i) Thu nhập từ thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao của Ngân hàng
Phát triển Việt Nam trong hoạt động tín dụng đầu tư phát triển, tín dụng xuấtkhẩu; thu nhập từ hoạt động tín dụng cho người nghèo và các đối tượng chínhsách khác của Ngân hàng Chính sách xã hội; thu nhập của các quỹ tài chínhnhà nước và quỹ khác của Nhà nước hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuậntheo quy định của pháp luật; thu nhập của tổ chức mà Nhà nước sở hữu 100%vốn điều lệ do Chính phủ thành lập để xử lý nợ xấu của các tổ chức tín dụngViệt Nam
k) Phần thu nhập không chia của cơ sở thực hiện xã hội hoá trong lĩnhvực giáo dục - đào tạo, y tế và lĩnh vực xã hội hoá khác để lại để đầu tư pháttriển cơ sở đó theo quy định của luật chuyên ngành về lĩnh vực giáo dục - đàotạo, y tế và lĩnh vực xã hội hoá khác; phần thu nhập hình thành tài sản khôngchia của hợp tác xã được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật hợptác xã
l) Thu nhập từ chuyển giao công nghệ thuộc lĩnh vực ưu tiên chuyển giao cho tổ chức, cá nhân ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn
Trang 281.1.2.5 Căn cứ tính thuế Thu nhập doanh nghiệp
Số thuế Thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong kỳ tính thuế bằng thunhập tính thuế trong kỳ nhân với thuế suất
Thu nhập tính thuế trong kỳ tính thuế được xác định như sau:
Thu nhập Thu nhập (Thu nhập được Các khoản lỗ được kết
Thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế được xác định như sau:
Thu nhập (Doanh thu - Chi phí được trừ) + Các khoản thu nhập khác
= chịu thuế
Doanh thu là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền cung ứng dịch
vụ, trợ giá, phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệp được hưởng Doanh thu đượctính bằng đồng Việt Nam; trường hợp có doanh thu bằng ngoại tệ thì phải quyđổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trườngngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thờiđiểm phát sinh doanh thu bằng ngoại tệ
Thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng
dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, chuyển nhượngquyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản phải xác định riêng để kê khainộp thuế Thu nhập từ chuyển nhượng dự án đầu tư (trừ dự án thăm dò, khaithác khoáng sản), thu nhập từ chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư(trừ chuyển nhượng quyền tham gia dự án thăm dò, khai thác khoáng sản), thunhập từ chuyển nhượng bất động sản nếu lỗ thì số lỗ này được bù trừ với lãicủa hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế
1.1.2.6 Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
Các khoản chi được trừ và không được trừ quy định tại điều 9 Luật thuếTNDN số 14/2008/QH12 và sửa đổi bổ sung tại khoản 5 điều 1 Luật thuếTNDN Luật sửa đổi bổ sung số 32/2013/QH, khoản 4 điều 1 Luật số71/2014/QH13 như sau:
Trang 29“1 Trừ các khoản chi quy định tại khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinhdoanh của doanh nghiệp; khoản chi cho hoạt động giáo dục nghề nghiệp;khoản chi thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh của doanh nghiệp theo quyđịnh của pháp luật
b) Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật Đốivới hoá đơn mua hàng hoá, dịch vụ từng lần có giá trị từ hai mươi triệu đồngtrở lên phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt, trừ các trường hợpkhông bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quyđịnh của pháp luật
2 Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:a) Khoản chi không đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại khoản 1Điều này, trừ phần giá trị tổn thất do thiên tai, dịch bệnh và trường hợp bấtkhả kháng khác không được bồi thường;
b) Khoản tiền phạt do vi phạm hành chính;
c) Khoản chi được bù đắp bằng nguồn kinh phí khác;
d) Phần chi phí quản lý kinh doanh do doanh nghiệp nước ngoài phân
bổ cho cơ sở thường trú tại Việt Nam vượt mức tính theo phương pháp phân
bổ do pháp luật Việt Nam quy định;
đ) Phần chi vượt mức theo quy định của pháp luật về trích lập dự phòng;e) Phần chi trả lãi tiền vay vốn sản xuất, kinh doanh của đối tượngkhông phải là tổ chức tín dụng hoặc tổ chức kinh tế vượt quá 150% mức lãisuất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm vay;
g) Khoản trích khấu hao tài sản cố định không đúng quy định của pháp luật; h) Khoản trích trước vào chi phí không đúng quy định của pháp luật;i) Tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp tư nhân; thù lao trả chosáng lập viên doanh nghiệp không trực tiếp tham gia điều hành sản xuất, kinhdoanh; tiền lương, tiền công, các khoản hạch toán chi khác để chi trả cho
Trang 30người lao động nhưng thực tế không chi trả hoặc không có hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật;
k) Phần chi trả lãi tiền vay vốn tương ứng với phần vốn điều lệ còn thiếu;l) Phần thuế giá trị gia tăng đầu vào đã được khấu trừ, thuế giá trị gia tăng nộp theo phương pháp khấu trừ, thuế thu nhập doanh nghiệp;
n) Khoản tài trợ, trừ khoản tài trợ cho giáo dục, y tế, nghiên cứu khoahọc, khắc phục hậu quả thiên tai, làm nhà đại đoàn kết, nhà tình nghĩa, nhàcho các đối tượng chính sách theo quy định của pháp luật, khoản tài trợ theochương trình của Nhà nước dành cho các địa phương thuộc địa bàn có điềukiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;
o) Phần trích nộp quỹ hưu trí tự nguyện hoặc quỹ có tính chất an sinh
xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện cho người lao động vượt mức quyđịnh theo quy định của pháp luật;
p) Các khoản chi của hoạt động kinh doanh: ngân hàng, bảo hiểm, xổ
số, chứng khoán và một số hoạt động kinh doanh đặc thù khác theo quy địnhcủa Bộ trưởng Bộ Tài chính”
1.1.3 Khái niệm cơ bản về thanh tra, kiểm tra thuế Thu nhập doanh
nghiệp đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh
1.1.3.1 Khái niệm thanh tra, kiểm tra thuế Thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh
Trường nghiệp vụ thuế (Tài liệu bồi dưỡng nghiệp vụ ngạch kiểm traviên thuế, 2017, Tr 528) nêu rõ “Kiểm tra thuế, thanh tra thuế là hoạt độnggiám sát của cơ quan thuế đối với các hoạt động, giao dịch liên quan đến phátsinh nghĩa vụ thuế và tình hình thực hiện thủ tục hành chính thuế, chấp hànhnghĩa vụ nộp thuế của người nộp thuế, nhằm đảm bảo pháp luật thuế đượcthực thi nghiêm chỉnh trong đời sống kinh tế - xã hội”
+ Kiểm tra thuế là công việc thường xuyên, mang tính nhiệm vụ của cơquan quản lý thuế được thực hiện ngay tại trụ sở cơ quan quản lý thuế dựatrên hồ sơ khai thuế của người nộp thuế Việc kiểm tra thuế được thực hiện tạitrụ sở của người nộp thuế ngoài việc thực hiện kiểm tra theo kế hoạch còn
Trang 31thực hiện ra quyết định kiểm tra trong những trường hợp người nộp thuếkhông tự giác sửa đổi, bổ sung những nội dung sai sót mà cơ quan thuế đãkiểm tra, phát hiện và yêu cầu Nội dung kiểm tra thuế là kiểm tra tính đầy đủ,chính xác của các thông tin, tài liệu trong hồ sơ thuế nhằm đánh giá sự tuânthủ của người nộp thuế trong việc kê khai thuế.
+ Thanh tra thuế là kiểm tra đối tượng nộp thuế ở mức cao hơn, hoànthiện hơn Thanh tra thuế được thực hiện định kì đối với các đối tượng nộpthuế lớn, ngành nghề kinh doanh đa dạng, quy mô lớn hoặc với người nộpthuế có dấu hiệu vi phạm pháp luật thuế và thanh tra thuế để giải quyết cáckhiếu nại, tố cáo về thuế hoặc theo yêu cầu của thủ trưởng cơ quan quản lýthuế các cấp hoặc Bộ trưởng Bộ Tài chính
Thanh tra, kiểm tra thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệpngoài quốc doanh là việc cơ quan thuế căn cứ vào Luật thuế TNDN, các Luậtthuế có liên quan và các văn bản hướng dẫn thi hành; hồ sơ khai thuế TNDNcủa NNT; các hồ sơ tài liệu NNT cung cấp và các hồ sơ tài liệu thu thập được,bằng các biện pháp và nghiệp vụ chuyên môn để đánh giá việc chấp hànhpháp luật thuế của NNT mà cụ thể là xem xét xem số thuế TNDN kê khai đãđúng, đủ theo quy định chưa
1.1.3.2 Mục đích của thanh tra, kiểm tra thuế Thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh
Hoạt động thanh tra, kiểm tra thuế TNDN đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh nhằm:
- Tăng cường kiểm tra, giám sát hồ sơ khai thuế TNDN của các doanhnghiệp ngoài quốc doanh nhằm chống thất thu thuế thu nhập doanh nghiệpqua việc kê khai thuế; ngăn chặn và xử lý kịp thời những vi phạm về thuếTNDN
- Nâng cao tính tự giác tuân thủ pháp luật thuế của các doanh nghiệpngoài quốc doanh trong việc thực hiện kê khai thuế, tính thuế và nộp thuếTNDN Bảo vệ lợi ích của nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của các doanhnghiệp ngoài quốc doanh khi thực hiện chính sách pháp luật thuế
Trang 32- Phòng ngừa, phát hiện và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về thuếTNDN.
- Thực hiện cải cách hành chính trong lĩnh vực thuế nói chung và đốivới sắc thuế TNDN nói riêng, phát hiện những hạn chế chưa đồng bộ về cơchế quản lý và chính sách thuế để kiến nghị cơ quan có thẩm quyền kịp thời
bổ sung
- Động viên, khen thưởng để phát huy nhân tố tích cực, đồng thời tăngcường trấn áp và xử lý nghiêm minh những hành vi tiêu cực trong việc thựchiện pháp luật thuế
1.1.3.3 Nguyên tắc hoạt động thanh tra, kiểm tra thuế Thu nhập doanh
nghiệp đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh
- Thanh tra, kiểm tra thuế TNDN đối với doanh nghiệp ngoài quốcdoanh được thực hiện trên cơ sở phân tích thông tin, dữ liệu liên quan đếnngười nộp thuế, đánh giá việc chấp hành pháp luật của người nộp thuế, xácminh và thu thập chứng cứ để xác định hành vi vi phạm pháp luật về thuếTNDN
- Thanh tra, kiểm tra thuế TNDN không cản trở hoạt động bình thường của các doanh nghiệp là người nộp thuế
- Thanh tra, kiểm tra thuế TNDN phải tuân thủ quy định của Luật Quản
lý thuế, Luật thuế TNDN và các quy định khác của pháp luật có liên quan
1.1.3.4 Phân loại thanh tra, kiểm tra thuế Thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh
* Theo tính kế hoạch:
- Thanh tra, kiểm tra theo chương trình, kế hoạch đã được phê duyệt.Căn cứ vào nguồn lực hiện có, tình hình chấp hành pháp luật thuế TNDN trênđịa bàn và mục tiêu quản lý thuế, cơ quan thuế xây dựng kế hoạch thanh tra,kiểm tra và trình cấp thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện kế hoạchthanh tra, kiểm tra đã đề ra
- Thanh tra, kiểm tra đột xuất được tiến hành khi phát hiện doanh nghiệp
có dấu hiệu vi phạm pháp luật thuế TNDN, theo yêu cầu của việc giải quyếtkhiếu nại, tố cáo hoặc do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền giao
Trang 33* Theo địa điểm tiến hành thanh tra, kiểm tra.
- Kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế (tại bàn)
Để đánh giá sự tuân thủ pháp luật về thuế TNDN của Người nộp thuế,
cơ quan thuế thường xuyên tiến hành kiểm tra các hồ sơ khai thuế TNDN tạitrụ sở cơ quan quản lý thuế
Công chức thuế được thực hiện kiểm tra, đối chiếu nội dung kê khaitrong hồ sơ khai thuế TNDN với cơ sở dữ liệu của Người nộp thuế và tài liệu
có liên quan về người nộp thuế để phân tích, đánh giá tính tuân thủ hoặc pháthiện các trường hợp khai chưa đầy đủ dẫn tới việc thiếu thuế hoặc trốn thuế,gian lận thuế TNDN
- Thanh tra, kiểm tra tại trụ sở Người nộp thuế
Thanh tra, kiểm tra thuế TNDN tại trụ sở người nộp thuế là một công
cụ chủ yếu trong chương trình thanh tra, kiểm tra của Cơ quan thuế Thời giancần thiết để thực hiện công việc này là từ một vài giờ cho đến vài tuần tuỳthuộc bản chất của cuộc thanh tra, kiểm tra hoặc quy mô và tính phức tạptrong hoạt động của người nộp thuế Thanh tra, kiểm tra thuế TNDN tại trụ sởngười nộp thuế thường là việc kiểm tra chi tiết nhưng cũng có lúc chỉ là việckiểm tra một phần sổ sách kế toán thông thường của người nộp thuế ngay tạitrụ sở làm việc của người nộp thuế Thanh tra, kiểm tra thuế TNDN tại trụ sởngười nộp thuế có thể được tiến hành bởi một cán bộ thanh tra, kiểm tra hoặcmột đoàn thanh tra, kiểm tra Đoàn thanh tra, kiểm tra sử dụng từ ba cán bộthanh tra, kiểm tra trở lên và có thể bao gồm những thành viên có những kỹnăng khác nhau
Đặc điểm của thanh tra, kiểm tra thuế TNDN tại trụ sở người nộp thuế:+ Kiểm tra và sử dụng các kỹ thuật thanh tra, kiểm tra đối với những chứng từ kế toán được người nộp thuế lưu giữ
+ Trao đổi với người nộp thuế
+ Quan sát đánh giá
+ Có thể yêu cầu bất cứ người nào thuộc các bộ phận trong doanh nghiệp đang thanh tra, kiểm tra cung cấp thông tin;
Trang 34+ Có thể yêu cầu thông tin từ bên thứ ba.
1.1.3.5 Phương pháp thanh tra, kiểm tra thuế Thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh
- Phương pháp đối chiếu so sánh
Đây là phương pháp chủ yếu được sử dụng trong quá trình thanh tra,kiểm tra thuế TNDN Nội dung của phương pháp này là thực hiện việc sosánh, đối chiếu nội dung cần thanh tra, kiểm tra với các nguồn thông tin khácnhau để đánh giá, xem xét nội dung cần thanh tra, kiểm tra
- Phương pháp kiểm tra từ tổng hợp đến chi tiết
Đây là phương pháp tối ưu để kiểm tra số liệu kế toán, theo phươngpháp này trước hết kiểm tra số liệu tổng hợp (báo cáo tài chính, báo cáo lưuchuyển tiền tệ, bảng cân đối kế toán) sau mới kiểm tra số liệu chi tiết (kiểmtra sổ kế toán chi tiết, các chứng từ thanh toán) Việc kiểm tra tổng hợp nhằmrút ra những nhận xét tổng quát để từ đó định hướng những nội dung cần đisâu kiểm tra (kiểm tra chi tiết)
- Phương pháp kiểm tra chứng từ gốc
Có ba phương pháp kiểm tra chứng từ gốc:
+ Kiểm tra theo trình tự thời gian là việc thực hiện kiểm tra chứng từgốc đã được sắp xếp theo trình tự thời gian phát sinh Phương pháp này mấtnhiều thời gian và hiệu quả thấp nên ít được sử dụng
+ Kiểm tra theo loại nghiệp vụ là việc thực hiện kiểm tra chứng từ gốc
đã được phân loại, sắp xếp theo một nghiệp vụ nhất định, như chứng từ thu,chi tiền mặt, xuất, nhập kho… phương pháp này được áp dụng khi cần rút rakết luận đầy đủ về một loại nghiệp vụ theo yêu cầu của nội dung thanh tra,kiểm tra Phương pháp này tiết kiệm thời gian và cho hiệu quả cao
+ Kiểm tra điển hình là việc kiểm tra ngẫu nhiên một số chứng từ củamột loại nghiệp vụ để rút ra kết luận chung Phương pháp này tiết kiệm nhiềuthời gian nhưng độ tin cậy của kết luận không cao
Trang 35- Các phương pháp kiểm tra bổ trợ
+ Phương pháp phỏng vấn: phương pháp này được sử dụng khi cần thuthập thông tin từ những người có quan hệ trực tiếp (kế toán trưởng, chủ doanhnghiệp), gián tiếp (đối tác của doanh nghiệp, ngân hàng…) đến nội dungthanh tra, kiểm tra
+ Ngoài ra còn một số phương pháp khác như: phương pháp thẩm tra
- Thanh tra, kiểm tra thuế TNDN là phương tiện phòng ngừa hành vi vi phạm pháp luật và tội phạm nảy sinh trong hoạt động quản lý thuế
Với tư cách là công cụ thực hiện chức năng quản lý Nhà nước, thanhtra, kiểm tra thuế TNDN chính là việc xem xét tại chỗ việc làm của các tổchức, cơ quan và các cá nhân có đúng quy định của chính sách, pháp luật về thuế TNDN hay không? Qua đó sử dụng các biện pháp chế tài bằng mệnh
Trang 36lệnh hoặc các quyết định hành chính nhằm ngăn ngừa hành vi vi phạm phápluật của người nộp thuế.
Thực tế cho thấy không có hệ thống pháp luật nào có thể đảm bảo làkhông khiếm khuyết Đây chính là nguyên nhân để các đối tượng lợi dụng, cốtình lách luật để trục lợi cá nhân Kiểm tra, thanh tra thuế TNDN phải pháthiện hành vi tham nhũng, tiêu cực để ngăn ngừa kịp thời
- Thanh tra, kiểm tra thuế nói chung và thanh tra, kiểm tra thuế TNDNđối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh nói riêng có vai trò quan trọng trongviệc cải cách thủ tục hành chính cả về quy chế và tổ chức thực hiện.Thôngqua hoạt động kiểm tra, thanh tra thuế giúp giảm đến mức tối đa các thủ tục,quy chế không cần thiết gây phiền hà đến nhân dân và doanh nghiệp
1.1.4 Nội dung cơ bản về thanh tra, kiểm tra thuế Thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh
1.1.4.1 Quy định chung về thanh tra, kiểm tra thuế Thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh
- Thực hiện trên cơ sở phân tích thông tin, dữ liệu liên quan đến ngườinộp thuế, đánh giá việc chấp hành pháp luật của người nộp thuế, xác minh vàthu thập chứng cứ để xác định hành vi vi phạm pháp luật về thuế TNDN
- Căn cứ vào kết quả thanh tra, kiểm tra thuế TNDN, thủ trưởng cơquan quản lý thuế ra quyết định xử lý về thuế TNDN, xử phạt vi phạm hànhchính theo thẩm quyền hoặc đề nghị người có thẩm quyền ra quyết định xửphạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế
- Trường hợp thanh tra, kiểm tra thuế TNDN mà phát hiện hành vi trốnthuế có dấu hiệu tội phạm thì trong thời hạn mười ngày làm việc, kể từ ngàyphát hiện, cơ quan quản lý thuế chuyển hồ sơ cho cơ quan có thẩm quyền đểđiều tra theo quy định của pháp luật tố tụng hình sự Cơ quan quản lý thuế cótrách nhiệm phối hợp với cơ quan điều tra trong việc thực hiện điều tra tộiphạm về thuế theo quy định của pháp luật
Trang 371.1.4.2 Xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm tra thuế Thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh hàng năm
Lập kế hoạch thanh tra, kiểm tra là một khâu quan trọng trong công tác thanh tra, kiểm tra của ngành thuế, công việc này được tiến hành hàng năm Công tác xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm tra hàng năm dựa vào nguồn nhân lực của ngành thuế
Phòng thanh tra, kiểm tra của Cục thuế và Chi cục Thuế thực hiện lập
kế hoạch lựa chọn doanh nghiệp cần thanh tra, kiểm tra để lãnh đạo Cục thuếxét duyệt, quá trình thực hiện được tiến hành như sau:
- Thu thập, khai thác thông tin dữ liệu về người nộp thuế
Bộ phận thanh tra, kiểm tra thuế TNDN thu thập, khai thác thông tin vềngười nộp thuế từ nguồn: hồ sơ khai thuế, hồ sơ quyết toán thuế; báo cáo tàichính doanh nghiệp; thông tin về tình hình tài chính, sản xuất kinh doanh củangười nộp thuế; thông tin về việc chấp hành pháp luật về thuế của người nộpthuế Ngoài ra thu thập dữ liệu thông tin về người nộp thuế từ các cơ quan cóliên quan như: Hải quan và Kho bạc Nhà nước; Kiểm toán Nhà nước; Thanhtra chính phủ
- Đánh giá, phân tích để lựa chọn đối tượng thanh tra, kiểm tra thuế TNDN
Từ nguồn thông tin dữ liệu về người nộp thuế thu thập được, bộ phận
thanh tra, kiểm tra thực hiện phân loại, đánh giá, phân tích lựa chọn doanhnghiệp có rủi ro cao về thuế để đưa vào kế hoạch thanh tra, kiểm tra Phânloại doanh nghiệp theo loại hình doanh nghiệp, quy mô doanh nghiệp, ngànhnghề kinh doanh của doanh nghiệp, tình trạng kê khai, tình trạng nợ thuế củadoanh nghiệp để có cơ sở lựa chọn
- Trình, duyệt kế hoạch thanh tra, kiểm tra thuế TNDN năm
Bộ phận thanh tra, kiểm tra lập danh sách lựa chọn doanh nghiệp có rủi
ro từ cao đến thấp để đưa vào kế hoạch thanh tra, kiểm tra thuế TNDN hàngnăm và trình thủ trưởng cơ quan thuế ký duyệt
- Điều chỉnh, bổ sung kế hoạch thanh tra, kiểm tra
Trang 38Lãnh đạo bộ phận thanh tra, kiểm tra tiến hành đánh giá tình hình thựchiện kế hoạch thanh tra, kiểm tra; xác định rõ những khó khăn, thuận lợi;trường hợp cần thiết dự kiến điều chỉnh kế hoạch thanh tra, kiểm tra.
1.1.4.3 Thực hiện thanh tra, kiểm tra thuế TNDN đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh
a) Kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế
Căn cứ vào kế hoạch kiểm tra, nhóm phân tích phải thực hiện quá trìnhtập hợp và phân tích rủi ro các thông tin chuyên sâu tại cơ quan thuế, nhằmkiểm tra tính xác thực đối với các hồ sơ khai thuế, báo cáo tài chính, các nghivấn cần doanh nghiệp cung cấp thêm thông tin hoặc những nội dung nghi ngờcần tiếp xúc với doanh nghiệp để làm rõ những thông tin chung về doanhnghiệp, tổ chức sản xuất kinh doanh, tổ chức hạch toán, liên doanh liên kết,đối tác kinh doanh, hợp đồng mua bán hàng, tăng giảm tài sản, biên bản xácnhận công nợ nội bộ, công nợ người bán, người mua
Trường hợp phát hiện trong hồ sơ chưa đủ tài liệu theo quy định hoặckhai chưa đầy đủ các chỉ tiêu theo quy định thì cơ quan thuế thông báo chongười nộp thuế biết để hoàn chỉnh hồ sơ trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc
kể từ ngày nhận hồ sơ
Trường hợp qua kiểm tra, đối chiếu, so sánh, phân tích xét thấy có nộidung khai chưa đúng, số liệu khai không chính xác hoặc có những nội dung cầnxác minh liên quan đến số tiền thuế phải nộp, số tiền thuế được miễn, số tiềnthuế được giảm, số tiền thuế được hoàn thì cơ quan thuế ra Thông báo bằng vănbản đề nghị người nộp thuế giải trình hoặc bổ sung thông tin, tài liệu
Thời gian giải trình hoặc bổ sung thông tin, tài liệu trong hồ sơ khaithuế không quá 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày người nộp thuế nhậnđược thông báo của cơ quan thuế hoặc hồi báo (nếu gửi qua đường bưu điện).Người nộp thuế có thể đến cơ quan thuế giải trình trực tiếp hoặc bổ sungthông tin, tài liệu hoặc bằng văn bản
-Trường hợp người nộp thuế đã giải trình hoặc bổ sung thông tin, tài liệuđầy đủ theo yêu cầu của cơ quan thuế và chứng minh số thuế đã khai là đúng thì
hồ sơ giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu được lưu cùng với hồ sơ khai thuế
Trang 39- - Trường hợp hết thời hạn theo thông báo của cơ quan thuế màngười nộp thuế không giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu; hoặc không khai
bổ sung hồ sơ khai thuế; hoặc giải trình, khai bổ sung hồ sơ thuế nhưng khôngchứng minh được số thuế đã khai là đúng thì cơ quan thuế có thể tiến hành cácbiện pháp ấn định số thuế phải nộp và thông báo cho người nộp thuế biết hoặcban hành Quyết định kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế nếu không đủ căn cứ
để ấn
- định số - Thu thập,
Trang 40Hình 1.1 Sơ đồ quy trình kiểm tra thuế tại trụ sở cơ quan thuế