Công ty dệt 8/3 là một doanh nghiệp Nhà nước với những mặt hàng truyền thống sản phẩm là sợi thoi và dệt vải Qua thời gian tiếp cận với thực tế và đi sâu vào phân tích hoạt động sản xuấ
Trang 1TÌNH HÌNH THỰC HIỆN NGHĨA VỤ ĐỐI VỚI NHÀ NƯỚC:
Đơn vị :Triệu đồng
phải nộp
kỳ trước
Số phải nộp trong kỳ này
Số đã nộp trong kỳ
Số còn phải nộp cuối kỳ
I Thuế
1-Thuế doanh thu hoặc VAT
2-Thuế tiêu thụ đặc biệt
3-Thuế thu nhập doanh nghiệp
4-Thuế lợi tức
5-Thuế tiền vốn
6-Thuế tài nguyên
7-Thuế nhà đất
8-Tiền thuế đất
9-Các loại thuế khác
II Các khoản phảI nộp khác
1 Các khoản phụ thu
2 Các khoản phí, lệ phí
3 Các khoản phải nộp khác
271 1343
24
936
567 481 920
13374 9278
96
832
671 1407 1090
11075 8756
98
611
871 4325 414
6570 1865
22
2157
367 1563 1596
Trang 2BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY DỆT 8-3 NGÀY 31-12-2001
Đơn vị :Triệu đồng
số
Số đầu năm
Số cuối năm A
I
1
2
3
II
1
2
3
III
1
2
3
4
5
6
IV
1
2
3
Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn
(100=110+120+130+140+150+160)
Tiền
Tiền mặt tại quỹ (gồm cả ngân phiếu)
Tiền gửi ngân hàng
Tiền đang chuyển
Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn
Đầu tư chứng khoán ngắn hạn
Đầu tư ngắn hạn khác
Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn(*)
Các khoản phải thu
Phải thu của khách hàng
Trả trước cho người bán
Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ
Phải thu nội bộ
Vốn kinh doanh ở các đơn vị trực thuộc
Phải thu nội bộ khác
Các khoản phải thu khác
Dự phòng các khoản phải thu khó đòi(*)
Hàng tồn kho
Hàng mua đang đi đường
Nguyên vật liệu, vật liệu tồn kho
Công cụ, dụng cụ trong kho
100
110 111 112 113 120 121 128 129 130 131 132 133 134 135 136 138 139 140 141 142 143 144
205240
387 175 52 160 160 160 160 160 85228 55741 16076 8879 4543 3547 996 47 47 119565 7981 24821 1601
238239
4392 3642 548 202 202 202 202 202 113168 64070 19532 24138 5337 4012 1325 91 91 120697 9863 45143 6253
Trang 35
6
7
8
V
1
2
3
4
5
VI
1
2
B
I
1
2
3
II
1
Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Thành phẩm tồn kho
Hàng hoá tồn kho
Hàng gửi đi bán
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho*
Tài sản lưu động khác
Tạm ứng
Chi phí trả trước
Chi phí chờ kết chuyển
Tài sản thiếu chờ xử lý
Các khoản cầm cố,ký cược, ký quỹ ngắn hạn
Chi phí sự nghiệp
Chi phí sự nghiệp năm trước
Chi phí sự nghiệp năm nay
Tài sản cố định đầu tư dài hạn
(200=210+220+230+240)
Tài sản cố định
Tài sản cố định hữu hình
-Nguyên giá
-Giá trị hao mòn luỹ kế*
Tài sản cố định thuê tài chính
-Nguyên giá
-Giá trị hao mòn luỹ kế *
Tài sản cố định vô hình
-Nguyên giá
-Giá trị hao mòn luỹ kế *
Các khoản đầu tư tài chính dài hạn
Đầu tư chứng khoán dài hạn
145 146 147 149 150 151 152 153 154 155 160 161 162 200
210 211 212 213 214 215 216 217 218 219 220 221 222
18133 8974 42314 5741 5741 5741 5741 5741 5741 5741 5741 5741 5741 5741 337819
337729 186918 217432 (30514) 104510 231410 (125900) 46301 61410 (15109) (15109) (15109)
21486 9732 23714 8108 8108 8108 8108 8108 8108 8108 8108 8108 8108 8108 353109
352886 190987 227958 (36971) 124308 237266 (112958) 37591 53490 (15899) (15899) (15899)
Trang 43
4
III
IV
A
I
1
2
3
4
5
6
7
8
II
1
2
III
1
2
3
B
I
1
2
Góp vốn liên doanh
Đầu tư dài hạn khác
Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn*
Chi phí xây dựng cơ bản dở dang
Các khoản ký quỹ, ký cược dài hạn
Tổng cộng tài sản(250=100+200)
Nguồn vốn
Nợ phải trả (300=310+320+330)
Nợ ngắn hạn
Vay ngắn hạn
Nợ dài hạn, đến hạn trả
Phải trả cho người bán
Người mua trả tiền trước
Thuế và các khoản phải nộp cho Nhà nước
Phải trả công nhân viên
Phải trả cho các đơn vị nội bộ
Các khoản trả, phải nộp khác
Nợ dài hạn
Vay dài hạn
Nợ dài hạn
Nợ khác
Chi phí phải trả
Tài sản chờ xử lý
Nhận ký quỹ, ký cược dài hạn
Nguồn vốn chủ sở hữu
Nguồn vốn, quỹ
Nguồn vốn kinh doanh
Chênh lệch đánh giá lại tài sản
228 229 230 240 250
300 310 311 312 313 314 315 316 317 318 320 321 322 330 331 332 333 400 410 411 412 413
(15109) (15109) (15109) 90 90 543059
519445 167345 79657 79657 79257
4721 3440 3440 3440 344720 252987 91733 7380 3145 2165 2070 23614 0 69436
(15899) (15899) (15899) 223 223 591348
556519 185525 121481 121481 47540
13374 3130 3130 3130 369136 343287 25849 1858 667 918 273 34829 0 62633
Trang 54
5
6
7
II
1
2
3
4
5
Chênh lệch tỷ giá
Quỹ đầu tư phát triển
Quỹ dự phòng tài chính
Lợi nhuận chia phân phối (luỹ kế)
Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản
Nguồn kinh phí, quỹ khác
Quỹ dự phòng trợ cấp, mất việc làm
Quỹ khen thưởng và phúc lợi
Quỹ quản lý cấp trên
Nguồn kinh phí sự nghiệp
-Nguồn kinh phí sự nghiệp năm trước
-Nguồn kinh phí sự nghiệp năm nay
Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ
Tổng cộng nguồn vốn(430=+300+400)
414 415 416 417 420 421 422 423 424 425 426 427 430
69436 69436 69436 69436 (45822) (45822) (45822) (45822) (45822) (45822) (45822) (45822) (45822) 543059
62633 62633 62633 62633 (27804) (27804) (27804) (27804) (27804) (27804) (27804) (27804) (27804) 591348
Qua bảng cân đối kế toán ta có :
Bảng phân tích cơ cấu tài sản :
cuối năm Tiền
(Tr.đồn g)
Tỷ trọng (%)
Tiền (Tr.đồn g)
Tỷ trọng (%)
Tiền (Tr.đồ ng)
Tỷ trọng (%)
A Tài sản lưu động và
ĐTNH
205240 37,7 238239 40,2 32999 +16,0
8
II Đầu tư tài chính _
Trang 6ngắn hạn
III Các khoản phải thu 85288 15,7 113168 19,1 27880 +32,6
IV Hàng tồn kho 119565 21,9 120679 20,4 1316 +1,1
V Tài sản lưu động
khác
VI Chi phí sự nghiệp
B Tài sản cố định và
ĐTDH
337819 62,2 353109 59,7 15290 +4,5
I Tài sản cố định 337729 62,1 352886 59,6 15157 +4,4
II Đầu tư tài chính
dài hạn
III Chi phí XDCB dở
dang
IV Ký quĩ, ký cược
Tổng tài sản 543059 100 591348 100 48289 +8,8
Qua bảng ta thấy TSCĐ và ĐTDH cuối năm tăng so với đầu
năm cả về số tương đối và tuyệt đối chứng tỏ công ty đầu tư vào tài sản cố định, qui mô cơ sở vật chất kỹ thuật được nâng cao.
Qua bảng cân đối kế toán ta có bảng phân tích cơ cấu nguồn vốn sau:
STT Chỉ tiêu
Đầu năm Cuối năm Đầu năm so với
Cuối năm Tiền
(Tr.đồng)
Tỷ trọng (%)
Tiền (Tr.đồng)
Tỷ trọng (%)
Tiền (Tr.đồn g)
Tỷ trọng (%)
A Nợ phải trả 519445 95,6 556519 94,1 37074 +7,1
I Nợ ngắn hạn 167345 30,8 185525 31,3 18180 +10,8
1 Vay ngắn hạn 79657 14,7 121481 20,5 41824 +52,5
2 Phải trả người
bán
97527 14,6 47540 8,0 -31987 -40,2
Trang 73 Thuế phải trả 4721 0,86 13374 2,2 8653 +183,2
4 Phải trả công
nhân viên
II Nợ dài hạn 344720 63,4 369136 62,4 24416 +7,0 III Nợ dài hạn khác 7380 1,3 1858 0,3 -5522 -74,8
B Vốn chủ sở hữu 23614 4,3 34829 5,8 11215 +47,4
1 Vốn kinh doanh 69436 12,7 62633 10,5 -6830 -9,7
3 Chênh lệch giá trị
+ĐG lại TS
II Nguồn kinh phí sự
nghiệp
Tổng cộng nguồn
vốn
543059 100 591348 100 48289 +8,8
Qua bảng cơ cấu nguồn vốn ta thấy nợ phải trả tăng cả về số
tương đối và tuyệt đối và tiền tăng 37074 triệu đồng và tăng 7,1%
chứng tỏ công ty tăng các khoản vay Nguồn vốn chủ sở hữu công
ty tăng cả về số tương đối và tuyệt đối Do đó công ty vay dài hạn
so với đầu kỳ tăng 24416 triệu đồng.
Bảng III.5.1 Một số chỉ tiêu chính của công ty năm 2001.
1 Hệ số khả
năng
thanh toán
Tổng tài sản lưu động/tổng
2 2
238239 205240
=
= +
× +
=
Trang 8hiện thời
2 Tỷ suất
đầu tư Tængsètµis¶n
t
dÇu dang d· vµ Þnh
d cè
TS
1134407
690928
=
=
3 Tỷ suất tài
trợ Tæng sè nguån vèn
CSH vèn
Nguån
1134407
58443
=
=
4 Tỷ suất
thanh toán
của vốn
lưu động
déng lu
n s¶
tµi sè Tæng
tiÒn b»ng vèn
sè
238239 205240
4392
+
+
=
III.3:Đánh giá nhận xét về hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty dệt 8/3
Từ khi nền kinh tế nước ta chuyển sang cơ chế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước, hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp Nhà nước gặp không ít khó khăn thử thách do còn bỡ ngỡ với cơ chế quản lý mới của Nhà nước.
Công ty dệt 8/3 là một doanh nghiệp Nhà nước với những mặt hàng truyền thống sản phẩm là sợi thoi và dệt vải
Qua thời gian tiếp cận với thực tế và đi sâu vào phân tích hoạt động sản
xuất kinh doanh của công ty, em thấy rằng công ty có các điểm mạnh và điểm yếu sau:
III.3.1 Điểm mạnh
Từ khi xoá bỏ cơ chế bao cấp, công ty không đáp ứng được nhu cầu của thị trường do không có sự đầu tư mới, vẫn sử dụng nhiều thiết
bị cũ, lạc hậu cùng với độ tuổi công nhân cao, nên người này chậm hoà nhập Khi Đông Âu tan rã khách hàng truyền thống của công ty
Trang 9không còn mua sản phẩm của công ty nữa Trước đây thường xuất sang Châu Âu;Nga vải gabadin Do vậy hàng tồn kho nhiều, công nhân phải ngừng việc, làm việc cách ca Đứng trước tình hình đó, lãnh đạo công ty đã có bước đi đúng đắn hợp lý, nhờ đó mà được một số kết quả khích lệ như ngày nay.
-Các mặt hàng đã đáp ứng được nhu cầu trong nước:
Sản phẩm sợi : Nc20, Nc20A,Nc32Cotton, Nc20PE, v.v
Các sản phẩm này luôn có sự cải tiến chất lượng sợi nhằm phục vụ cho khâu dệt vải với những chất lượng vải khác nhau.
Công ty đã tạo dựng được mối quan hệ tốt với khách hàng trong nước,từng bước tạo dựng được uy tín trên thị trường quốc tế
-Đội ngũ cán bộ trong công ty được đổi mới cách nghĩ và cách làm việc, trình độ chuyên môn ngày được nâng cao hơn.
-Bộ máy quản lý làm việc có hiệu quả.
-Công ty đã và đang đầu tư mới một số trang thiết bị chủ yếu cho khâu dây chuyền sản xuất kinh chính.
Một số máy móc đầu tư 1990 đã phát huy hiệu quả đem lại cho công
ty doanh thu tăng đều.
III312 Điểm yếu
Những năm qua, hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty đã thu được một số thành tựu nhất định, nhưng còn bộc lộ một số điểm yếu và khó khăn.
-Máy móc thiết bị của công ty được đầu tư mới một số nhưng đại
đa số đều là những máy móc của năm 1965 và còn được sản xuất ở nhiều nước khác nhau
-Việc chuyên môn hoá một số mặt hàng sợi chủ đạo Ne20,Ne20A, Nc32Cotton, Nc20PE chưa cao Do vậy hiệu quả thấp
Trang 10-Hoạt động marketting của công ty kém hiệu quả.
PHẦN IV: ĐỀ XUẤT HƯỚNG BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY DỆT 8/3.
Mặc dù còn nhiều quan điểm khác nhau song có thể khẳng định trong
cơ chế kinh tế thị trường ở nước ta hiện nay mọi doanh nghiệp kinh doanh đều
có mục tiêu bao trùm, lâu dài là tối đa hoá lợi nhuận Để đạt được mục tiêu này doanh nghiệp phải xác định chiến lược kinh doanh trong mọi giai đoạn phát triển phù hợp với những thay đổi của môi trường kinh doanh, phải phân
bổ và quản lý có hiệu quả các nguồn lực và luôn kiểm tra quá trình đang diễn
ra là có hiệu quả Muốn kiểm tra tính hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh phả i đánh giá được hiệu quả kinh doanh ở phạm vị doanh nghiệp cũng như ở từng bộ phận của nó.
Việc phân tích hiệu quả sản xuất của Công ty còn tồn tại nhiều khiếm khuyết Công ty cần có những biên pháp cụ thể trong việc sử dụng các nguồn lực sản xuất.
Qua thời gian thực tập và làm đồ án tốt nghiệp tại Công ty cùng với kiến thức đã học ở trường, cùng với sự giúp đỡ, hướng dẫn tận tình của cô giáo Nguyễn Vũ Bích Uyên.
Em xin đề xuất hướng biên pháp nâng cao hiệu quả sản xuất cho Công
ty, thay thế một số máy kéo sợi cũ của Trung Quốc sử dụng năm 1965 bằng một số máy kéo sợi mới của Italia đưa vào sử dụng năm 199
Công ty áp dụng biên pháp thay đổi dây chuyền công nghệ của Italia Trích: Bảng năng lực sản xuất sợi - dệt - nhuộm -may
Hiệu máy
(Moded)
Nước chế tạo
Năm sử dụng
Số lượng máy
Năng lực (cọc, v/p)
Mặt hàng đang sản xuất
Mặt hàng
có thể sản xuất
Sản lượng ( tấn/năm)
1 FA1291 Trung 1965 58 416 cọc cotton Nm12-71 640,64
Trang 112 FjG Italia 1992 12 608 cọc cotton
PC
Nm10-84 965,32
Bảng:Kết quả năng lực máy kéo sợi trước biện pháp và sau biện pháp.
1 Sản lượng trước khi áp dụng biên pháp (tấn/năm) 640,64
2 Chi phí cố định cho 1 tấn sợi trước biện pháp (Tỷ/năm) 0,0048
3 Giá thành một tấn sợi trước biện pháp (Tỷ/năm) 0,025
4 Giá bán 1 tấn sợi trước biện pháp (Tỷ/năm) 0,026
5 Giá bán 1 tấn sợi sau biện pháp (Tỷ/năm) 0,0269
6 Vốn đầu tư cho thay đổi máy (Tỷ/đồng) 3,192
7 Suất vốn đầu tư trước khi áp dụng biện pháp (Tỷ/đồng)
8 Tỷ lệ khấu hao và chi phí sửa chữa thiết bị mới 27,35% (Tỷ/đồng)
9 Sản lượng sau khi áp dụng biện pháp (Tỷ/tấn) 965,32
10 Biện pháp phát huy tác dụng từ 1/7 năm kế hoạch
Để xem xét khi công ty đưa phương án thay thế vào Ta đi tính giá thành 1 tấn sợi sau biện pháp thời hạn thu hồi vốn đầu.
Tính số vốn đầu tư tiết kiệm tương đối do áp dụng biện pháp và suất vốn đầu tư sau biện pháp.
Sơ đồ khối dây chuyền sản xuất sợi như sau:
****
Trong dây chuyền, khâu 5 được thay thế áp dụng biên pháp
1 Tính giá thành 1 tấm sợi sau biện pháp.
a Tính mức giảm chi phí cố định trên 1 tấn sợi.
0
cd 1
d cd
N
C N C
Trang 12Trong đó:
K cđ : Mức tiết kiệm chi phí trên 1 tấn sợi.
C cđ : Tổng mức chi phí cố định trong cả năm.
N 1 : sản lượng của 1 năm sau khi áp dụng biện pháp
N 0 : Sản lượng của 1 năm trước khi áp dụng biên pháp.
áp dụng công thức ta có:
048 , 0 32
, 965
0048 , 0 64
,
640
= 0,0031 - 0,0048 = - 0,0017 (tỷ/tấn)
b Tính mức tăng chi phí khấu hao do áp dụng biên pháp đầu tư.
∆K = 3,192 tỷ đồng.
mức tăng chi phí khấu hao 1 năm bằng:
∆C cđ = 3,192 ⋅ 27,35% = 0,873 tỷ đồng.
Chi phí khấu hao trên 1 đơn vị sản phẩm tăng lên là:
32
,
965
783
,
0
= 0,00081 (tỷ/tấn)
c Vậy mức giảm giá thành là:
- 0,0017 + 0,00081 = - 0,00089(tỷ/tấn)
d Vậy giá thành 1 tấn sợi sau biên pháp là:
0,025 - 0,00089 = 0,02411 (tỷ/tấn)
2 Thời hạn thu hồi vốn đầu tư
T TH = L
K
∆
Trong đó:
∆K: Số vốn đầu tư mới L = L 1 + L 2
L 1 : Lợi nhuận tăng do tăng giá bán.
L 2 : Lợi nhuận tăng thêm do giảm giá thành.
L 1 = (0,0269 - 0,0261) = 0,0008 (tỷ đồng/tấn)
L 2 = 0,00089 (tỷ đồng/tấn)
Trang 13K tk = (0,00089 + 0,0008) (tỷ/tấn) ⋅ 965,32 (tấn)
= 0,00169 ⋅ 965,32 = 1,64 (tỷ đồng)
T TH = 1,64tû
tû 192 , 3
= 1,94 (năm) = 24 (tháng)
3 Vốn đầu tư trước biện pháp:
= 2,184 ⋅ 640,64 = 1399,15 (tỷ/năm)
Đầu tư mới là: 3,192 tỷ đồng.
Suy ra suất vốn đầu tư sau khi áp dụng biên pháp là:
965,32 ⋅ X = 1399,15 + 3,192 = 1402,34 tỷ
⇒ X = 965,32
34 , 1402
= 1,45 (tỷ/tấn)
4 Biện pháp phát huy tác dụng từ 1/7 đến cuối năm Vậy mức tiết kiệm năm kế hoạch là:
K kh = K đv⋅ N CN
= 0,00169 ⋅ 4
32 , 965
⋅ 2 = 3,26 (tỷ đồng)
5 Tính số vốn đầu tư tiết kiệm tương đối.
Để có được sản lượng 965,32 (tấn/năm) càn có vốn đầu tư ban đầu là 2,184 (tỷ/năm) ⋅ 965,32 (tấn/năm) = 2108,25 (tỷ/năm)
Như thực tế để có 965,32 (tấn/năm) ta chỉ cần:
1399,15 + 3,192 = 1402,34 (tỷ đồng)
Vậy số vốn đầu tư tiết kiệm tương đối là:
1402,34 - 2108,25 = -705,9 (tỷ đồng/năm)
Nhân xét:
Một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả của đầu tư.
STT Chỉ tiêu đơn vị tính trước biên
pháp
sau biện pháp
so sánh (trước/sau)
1 Doanh thu (tỷ đồng/năm) 16,72 25,96 +9,24
Trang 142 Tổng chi phí:
+ Chi phí cố định:
+ Giá thành sản xuất:
(tỷ đồng/năm) (tỷ đồng/năm) (tỷ đồng/năm)
19,08 3,07 16,01
26,23 3,07 23,16
+7,15 0 +7,15 3
s
S ản xuất =
chiphÝ
Doanhthu
Σ
Qua bảng chỉ tiêu trên ta thấy:
Sức sản xuất chi phí = chiphÝ
Doanhthu
Σ
= 0,78 Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng chi phí bỏ ra thì thu được bao nhiêu đồng doanh thu.
* Trước biện pháp:
Sức sản xuất chi phí = 19,08Ý
72 , 16
= 0,78
Cứ một đồng chi phí bỏ ra trước biện pháp thì thu được 0,78 đồng doanh thu.
* Sau biên pháp:
Sức sản xuất chi phí = 26,23
96 , 25
= 0,98
Cứ một đồng chi phí bỏ ra sau biện pháo thì thu được 0,98 đồng doanh thu.
Trang 15So sánh sức sản xuất của chi phí trước biện pháp so với sau biên pháp tăng 02 đồng Chứng tỏ sau khi áp dụng biện pháp một đồng chi phí bỏ ra thu được cao hơn so với trước biện pháp.