Thời gian qua, cùng với sự ra đời và hoàn thiện Luật NSNN, công tác quản lýNSNN đã đạt được kết quả quan trọng, nền tài chính được quản lý thống nhất trêntoàn quốc, nâng cao tính chủ độn
Trang 1NÔNG THỊ HIỀN
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ
CHI NGÂN SÁCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠN
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2019
Trang 2NÔNG THỊ HIỀN
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ
CHI NGÂN SÁCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠN
Ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 8.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨTHEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Trần Văn Quyết
THÁI NGUYÊN- 2019
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn thạc sĩ “Hoàn thiện công tác quản lý chi ngân
sách trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn” là kết quả của quá trình học tập, nghiên cứu khoa học độc lập và nghiêm túc của cá nhân tôi Các số liệu trong luận văn được thu thập từ thực tế, có nguồn gốc rõ ràng, đáng tin cậy, được xử lý trung thực và khách quan.
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về những nội dung, những kết quả
và kết luận nghiên cứu trong luận văn này
Thái Nguyên, ngày tháng năm
2019
Người cam đoan
Nông Thị Hiền
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn đến Quý thầy, cô giáo, các cán
bộ Phòng Đào tạo, Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh, Đại học TháiNguyên đã trang bị cho tôi những kiến thức quý giá và tạo những điều kiện thuậnlợi nhất trong suốt quá trình tôi tham gia khóa học tại trường
Xin trân trọng gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến PGS.TS Trần Văn Quyết,
người hướng dẫn khoa học của luận văn, đã tận tình chỉ bảo, quan tâm, giúp đỡ vàhết lòng động viên tôi về phương diện lý thuyết cũng như những nghiên cứu triểnkhai trong thực tế trong suốt thời gian thực hiện nghiên cứu này
Tôi xin trân trọng cám ơn bạn bè, người thân và gia đình đã đồng hành cùngtôi, luôn bên cạnh giúp đỡ tôi vượt qua mọi khó khăn và hỗ trợ rất nhiều cho tôi vềmặt tinh thần cũng như vật chất trong quá trình học tập và nghiên cứu
Thái Nguyên, ngày tháng năm
2019
Tác giả
Nông Thị Hiền
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU vii
DANH MỤC HÌNH VẼ viii
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
2.1 Mục tiêu chung 2
2.2 Mục tiêu cụ thể 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
3.1 Đối tượng nghiên cứu 2
3.2 Phạm vi nghiên cứu 2
4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu 3
5 Kết cấu luận văn 3
Chương 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI NSNN CẤP TỈNH 4
1.1 Cơ sở lý luận về chi NSNN 4
1.1.1 Khái niệm chi NSNN 4
1.1.2 Nội dung chi NSNN cấp tỉnh 6
1.1.3 Vai trò của chi NSNN 7
1.2 Quản lý chi NSNN 7
1.2.1 Khái niệm, mục tiêu quản lý chi NSNN 8
1.2.2 Đặc điểm quản lý chi NSNN 9
1.2.3 Nội dung quản lý chi NSNN 10
1.2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lýchi NSNN 19
1.3 Kinh nghiệm thực tiễn quản lý chi NSNN có hiệu quả và Bài học kinh nghiệm đối với công tác quản lý chi NSNN tại tỉnh Bắc Kạn 22
Trang 61.3.1 Kinh nghiệm về công tác quản lý chi NSNN của một số địa phương trong
nước 22
1.3.2 Bài học về công tác quản lý chi NSNN cho tỉnh Bắc Kạn 24
Chương 2 : PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27
2.1 Câu hỏi nghiên cứu 27
2.2 Phương pháp nghiên cứu 27
2.2.1 Nguồn số liệu 27
2.2.2 Phương pháp thu thập thông tin 28
2.2.3 Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu 30
2.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 31
2.3.1 Các chỉ tiêu về kết quả chi NSNN 31
2.3.2 Các chỉ tiêu để đánh giá công tác quản lý chi NSNN 31
Chương 3 : THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHI NSNNTRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠN 33
3.1.Khái quát về tỉnh Bắc Kạn 33
3.1.1 Điều kiện tự nhiên 33
3.1.2 Tình hình kinh tế xã hội năm vừa qua 34
3.1.3 Đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế và xã hội của địa phương tác động đến quản lý chi NSNN tại tỉnh Bắc Kạn 37
3.2 Thực trạng quản lý chi NSNN trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn 39
3.2.1 Tổ chức bộ máy thực hiện quản lý NSNN 39
3.2.2 Phân cấp quản lý chi NSNN giữa các cấp chính quyền địa phương trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn 41
3.2.3.Phân tích thực trạng quản lý chi NSNN trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn 42
3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý chi NSNN tại tỉnh Bắc Kạn 76
3.3.1 Các nhân tố khách quan 76
3.3.2 Các nhân tố chủ quan 77
3.4 Đánh giá về công tác quản lý chi NSNN trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn 80
3.4.1 Những kết quả đạt được 80
3.4.2 Những hạn chế và nguyên nhân 81
Trang 7Chương 4 : GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI NSNN
Ở TỈNH BẮC KẠN 86
4.1 Quan điểm, định hướng và mục tiêu quản lý chi NSNN trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn 86
4.1.1 Quan điểm 86
4.1.2 Định hướng 86
4.1.3 Mục tiêu 87
4.2 Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chi NSNNtrên địa bàn tỉnh Bắc Kạn 88
4.2.1 Rà soát, hoàn thiện hệ thống định mức phân bổ, định mức chi NSNN gắn với tăng cường phân cấp nhiệm vụ chi cho cấp huyện, cấp xã 88
4.2.2 Hoàn thiện công tác lập, phân bổ ngân sách theo thứ tự ưu tiên phù hợp với kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của tỉnh 89
4.2.3 Nâng cao hiệu quả công tác chấp hành chi NSNN 91
4.2.4.Nâng cao chất lượng công tác quyết toán chi ngân sách trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn 94
4.2.5 Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra chi NSNN 95
4.2.6.Tăng số lượng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý tài chính ngân sách trên địa bàn tỉnh 97
4.2.7 Một số giải pháp khác 98
KẾT LUẬN 101
TÀI LIỆU THAM KHẢO 104
PHỤ LỤC 107
Trang 9DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1: Định mức phân bộ dự toán chi thường xuyên từ năm 2017của tỉnh Bắc
Kạn 43Bảng 3.2: Đánh giá của cán bộ trong các cơ quan quản lý ngân sách địa phương
tại tỉnh Bắc Kạn 45Bảng 3.3: Đánh giá định mức phân bổ chi NSNN của cán bộ thực hiện chi NSNN
tại tỉnh Bắc Kạn 46Bảng 3.4: Kết quả phân bổ dự toán chi NSNN tại tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2015–
2017 48Bảng3.5: Đánh giá khó khăn trong lập dự toán chi ngân sách nhà nước của cán
bộ quản lý chi ngân sách tại tỉnh Bắc Kạn 53Bảng 3.6: Đánh giá của cán bộ thực hiện chi ngân sách trong công tác lập và phân
bổ dự toán chi NSNN tại tỉnh Bắc Kạn 54Bảng 3.7: Kết quả chấp hành chi NSNN tại tỉnh Bắc Kạngiai đoạn 2015-2017 58Bảng 3.8: Cơ cấu một số lĩnh vực chi tại tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2015-2017 61Bảng 3.9: Chi chuyển nguồn sang ngân sách sang năm sau giai đoạn 2015- 2017
62Bảng 3.10: Đánh giá khó khăn trong công tác chấp hành chi ngân sách của cán
bộ quản lý chi tại tỉnh Bắc Kạn 63Bảng 3.11: Đánh giá công tác điều hành, chấp hành dự toán chi NSNNtại tỉnh
Bắc Kạn 64Bảng 3.12: Đánh giá của cán bộ quản lý chi ngân sách về công tác quyết toán chi
tại tỉnh Bắc Kạn 68Bảng 3.13: Đánh giá công tác kế toán, quyết toán chi NSNN tại tỉnh Bắc Kạn 69Bảng 3.14: Kết quả thanh tra chi thường xuyên NSNN tỉnh Bắc Kạn 71Bảng 3.15: Tình hình kiểm toán chi đầu tư XDCB tỉnh Bắc Kạngiai đoạn 2015-
2017 73Bảng 3.16: Nợ XDCB tỉnh Bắc Kạn các năm 2015- 2017 73Bảng 3.17: Tình hình từ chối thanh toán của KBNN tỉnh Bắc Kạngiai đoạn 2015-
2017 74
Trang 10Bảng 3.18: Đánh giá công tác thanh kiểm tra, kiểm soát chi NSNNtại tỉnh Bắc
Kạn 75
DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 3.1: Cơ cấu bộ máy quản lý NSNN cấp tỉnh Bắc Kạn 40
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong hệ thống tài chính quốc gia, tài chính Nhà nước giữ vai trò chủ đạo,chi phối toàn bộ hệ thống tài chính Sự vận động của các quan hệ tài chính tập trungcủa Nhà nước được thể hiện ở Ngân sách nhà nước (NSNN) Tương ứng với mỗicấp chính quyền Nhà nước là một cấp NSNN NSNN là một bộ phận quan trọng,không những là điều kiện vật chất cần thiết để Nhà nước có thể thực hiện được cácchức năng nhiệm vụ của mình, mà còn là công cụ để Nhà nước tác động điều tiết vĩ
mô nền kinh tế và do đó, để có nguồn tài chính đảm bảo thực hiện đầy đủ chức năngnhiệm vụ của Nhà nước, cần thực hiện tốt công tác quản lý NSNN
Thời gian qua, cùng với sự ra đời và hoàn thiện Luật NSNN, công tác quản lýNSNN đã đạt được kết quả quan trọng, nền tài chính được quản lý thống nhất trêntoàn quốc, nâng cao tính chủ động và trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân trongviệc sử dụng NSNN, củng cố kỷ luật tài chính…Tuy nhiên, bên cạnh những kết quảđạt được, công tác quản lý NSNN vẫn còn những hạn chế, yếu kém nhất định: Chưabao quát được hết nguồn thu, còn thất thu và bỏ sót nguồn thu, số thu chưa tập trungkịp thời vào NSNN qua hệ thống Kho bạc Nhà nước (KBNN); Tình trạng phân bổngân sách, điều hành ngân sách đôi khi vẫn còn tùy tiện; Việc sử dụng NSNN, tàisản công còn lãng phí Chính vì vậy, việc nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụngNSNN, làm cho NSNN thực sự là khâu chủ đạo trong hệ thống tài chính là yêu cầurất cần thiết và cấp bách trong thời gian tới
Bắc Kạn là một tỉnh miền núi thuộc vùng Đông Bắc, với điểm xuất phát làmột tỉnh nông nghiệp là chủ yếu, thu ngân sách hàng năm thấp, thu không đáp ứngđược nhiệm vụ chi, hàng năm ngân sách Trung ương phải bổ sung cân đối gần 90%.Trong những năm qua cùng với sự phát triển chung của cả nước, tỉnh Bắc Kạn luônnhận được sự quan tâm, tạo điều kiện của Chính phủ cũng như các Bộ ngành Trungương trên tất cả các lĩnh vực đặc biệt là lĩnh vực chi NSNN Công tác quản lý chiNSNN tại tỉnh Bắc Kạn đã có nhiều đổi mới, đạt được tiến bộ đáng kể, góp phầnphát triển kinh tế, văn hoá, xã hội trên địa bàn Tỉnh, đời sống vật chất và tinh thầncủa nhân dân được cải thiện, an ninh quốc phòng được giữ vững, chính trị ổn định
Trang 12Bên cạnh những kết quả đạt được, công tác quản lý chi NSNN của Tỉnh vẫncòn một số bất cập: Việc bố trí nguồn vốn NSNN cho các lĩnh vực chi ở địa phươngcòn dàn trải, tính bao cấp chưa được xoá bỏ triệt để, hiệu quả đầu tư còn thấp; việcquản lý, sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản (XDCB) và chi thường xuyên ngânsách còn nhiều thất thoát, lãng phí [29].Chính vì những vấn đề nêu trên, tác giả đã
chọn đề tài “Hoàn thiện công tác quản lý chi ngân sách trên địa bàn tỉnh Bắc
Kạn” làm luận văn nghiên cứu.
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Cung cấp một số luận cứ khoa học và đề xuất các giải pháp chủ yếu để tỉnhBắc Kạn hoàn thiện công tác quản lý chi NSNN, nâng cao hiệu quả chi ngân sáchnhà nước và góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của thành phố một cáchhiệu quả bền vững
- Đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý chi ngân sách trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác quản lý chi NSNN trên địa bàntỉnh Bắc Kạn
Trang 13- Phạm vi về không gian: Luận văn được nghiên cứu trong phạm vi địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
- Phạm vi về thời gian: Số liệu phục vụ cho nghiên cứu đề tài được thu thập trong khoảng thời gian từ năm 2015 đến năm 2017
4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu
Luận văn là công trình khoa học có ý nghĩa lý luận và thực tiễn thiết thực, làtài liệu giúp Sở Tài chính, UBND tỉnh Bắc Kạn xây dựng kế hoạch về đổi mới cơchế quản lý chi NSNN trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn đến năm 2025 có cơ sở khoa học
Luận văn nghiên cứu khá toàn diện và có hệ thống, những giải pháp chủ yếunhằm hoàn thiện công tác quản lý chi NSNN trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn, có ý nghĩathiết thực cho việc hoàn thiện công tác quản lý chi NSNN tại các địa phương khác
Luận văn giúp cho các đơn vị sử dụng ngân sách, chủ đầu tư trên địa bàn tỉnhhạn chế trông chờ ỷ lại; quản lý, sử dụng nguồn vốn ngân sách có hiệu quả hơn, đầu
tư trọng tâm trọng điểm điểm, giảm thất thoát lãng phí nguồn vốn ngân sách; từ đó,góp phần phát triển kinh tế - xã hội của địa phương
Qua nghiên cứu và thực hiện đề tài đã giúp tác giả nhận thức các vấn đề sâusắc, toàn diện hơn, gắn kết chặt chẽ hơn giữa lý luận với thực tiễn, hiểu rõ về thựctrạng công tác quản lý chi ngân sách trên địa bàn, nguyên nhân và có những giảipháp tích cực trong công tác quản lý chi ngân sách trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
5 Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo luận văn được chia làm 4 chương
Chương 1: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về công tác quản lý chi
NSNN
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu.
Chương 3: Thực trạng công tác quản lý chi NSNN trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn Chương 4: Quan điểm, mục tiêu và giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chi
NSNN trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
Trang 14Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC
QUẢN LÝ CHI NSNN CẤP TỈNH 1.1 Cơ sở lý luận về chi NSNN
1.1.1 Khái niệm chi NSNN
1.1.1.1 Ngân sách nhà nước
a Khái niệm NSNN
Theo Bách khoa toàn thư về kinh tế học và khoa học quản lý do A.Silem biên
soạn, “NSNN là một bản dự báo và cho phép thực hiện các khoản thu và các khoản
chi trong năm của nhà nước” (A Salem, 2002).
Theo Từ điển Bách khoa Việt Nam, “NSNN là toàn bộ các khoản thu chi của nhà nước trong dự toán đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định và thực hiện trong một năm để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của nhà nước”.[10]
Theo Luật NSNN năm 2015 thì “NSNNlà toàn bộ các khoản thu, chi của
Nhà nước được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước” (Quốc Hội, 2015).
Mặc dù cách định nghĩa về NSNN có khác nhau, nhưng điểm chung của cácđịnh nghĩa nêu trên là: NSNN là một kế hoạch thu, chi của nhà nước xây dựng chomột khoảng thời gian nhất định (thường là một năm); kế hoạch này đã được cơ quan
có thẩm quyền phê chuẩn; các khoản chi có mục đích là bảo đảm cho nhà nước thựchiện chức năng, nhiệm vụ được giao
b Đặc điểm của NSNN
Thứ nhất, việc tạo lập và sử dụng quỹ NSNN gắn với quyền lực của Nhà
nước và việc thực hiện các chức năng của Nhà nước, được Nhà nước tiến hành trên
cơ sở những luật lệ nhất định
Thứ hai, NSNN luôn gắn chặt với sở hữu Nhà nước, luôn chứa đựng lợi ích
chung, lợi ích công cộng Lợi ích của Nhà nước (lợi ích của quốc gia) thể hiện trongphân phối của các doanh nghiệp, của dân cư, của phân phối Tổng sản phẩm quốcdân, Tổng sản phẩm quốc nội và cả trong phân bổ các nguồn lực tài chính cho các
mục tiêu kinh tế- xã hội, an ninh- quốc phòng của quốc gia.
Trang 15Thứ ba, Quỹ NSNN luôn được phân chia thành các quỹ tiền tệ nhỏ hơn trước
khi đưa vào sử dụng Quá trình phân chia quỹ NSNN chính là quá trình cấp phátkinh phí từ NSNN để hình thành các loại quỹ nhằm thỏa mãn các nhu cầu chi tiêucủa các lĩnh vực, các ngành theo yêu cầu quản lý của Nhà nước
Thứ tư, hoạt động thu- chi NSNN được thực hiện theo nguyên tắc không
hoàn trả trực tiếp là chủ yếu.
- Hệ thống NSNN:Theo Luật NSNN số 83/2015/QH13 ngày 25/06/2015, hệthống NSNN gồm: Ngân sách trung ương (NSTW) và ngân sách địa phương(NSĐP) Trong đó, NSĐP gồm ngân sách các cấp chính quyền địa phương (ngânsách cấp tỉnh, ngân sách cấp huyện và ngân sách cấp xã) (Quốc Hội, 2015)
1.1.1.2 Chi Ngân sách nhà nước cấp tỉnh
Chi NSNN là quá trình sử dụng quỹ NSNN theo nguyên tắc không hoàn trảtrực tiếp nhằm thực hiện các nhiệm vụ kinh tế - xã hội của Nhà nước
Chi NSNN phản ánh mục tiêu hoạt động của ngân sách, đó là đảm bảo vềmặt vật chất (tài chính) cho hoạt động của Nhà nước, với tư cách là chủ thể củaNSNN trên hai phương diện: (1) Duy trì sự tồn tại và hoạt động bình thường của bộmáy Nhà nước; (2) Thực hiện các chức năng nhiệm vụ mà Nhà nước phải gánh vác
Chi NSNN bao gồm hai giai đoạn kế tiếp nhau Giai đoạn thứ nhất là phânphối (phân bổ) quỹ NSNN cho các đối tượng, mục tiêu khác nhau Quá trình phânphối được thực hiện trên dự toán và trên thực tế (chấp hành Ngân sách Nhà nước),dựa trên nhiều tiêu thức khác nhau như chức năng, nhiệm vụ, quy mô hoạt động,đặc điểm tự nhiên, xã hội thể hiện cụ thể dưới dạng định mức, tiêu chuẩn, chế độchi ngân sách Giai đoạn tiếp theo là việc sử dụng phần quỹ ngân sách đã được phânphối của các đối tượng thụ hưởng (quá trình thực hiện chi tiêu trực tiếp các khoảntiền của NSNN) NSNN được sử dụng ở các khâu tài chính Nhà nước trực tiếp, giántiếp và các khâu tài chính khác phi Nhà nước Chi ngân sách kết thúc khi tiền đãthực sự được sử dụng cho các mục tiêu đã định
Chi NSNN cấp tỉnh là các khoản chi mà chính quyền cấp tỉnh có quyền phân
bổ cho các đơn vị trực thuộc sử dụng nhằm bảo đảm thực hiện các chức năng,nhiệm vụ của chính quyền cấp tỉnh
Trang 16Các khoản chi này được bao quát trong mục lục NSNN và được đưa vào dựtoán NS, được HĐND ra quyết định phê chuẩn và được thực hiện trong một thờigian xác định Nếu các khoản thu trên địa bàn tỉnh không đủ để cân đối cho cáckhoản chi theo chế độ chung thống nhất trong cả nước, NSTW sẽ cấp bổ sung đểcân đối NSĐP Ngoài ra, Luật NSNN năm 2015 cũng quy định chính quyền cấp tỉnhđược phát hành trái phiếu tài trợ cho xây dựng cơ bản.
1.1.2 Nội dung chi NSNN cấp tỉnh
Nội dung chi NSNN gắn liền với cơ cấu, nhiệm vụ của Nhà nước trong mỗigiai đoạn lịch sử và được xem xét ở các giác độ khác nhau Phân loại chi NSNNtheo yếu tố và phương thức quản lý, gồm:
a) Chi đầu tư phát triển:
- Đầu tư cho các dự án do địa phương quản lý theo các lĩnh vực tại điểm bdưới đây
- Đầu tư và hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp cung cấp sản phẩm, dịch vụcông ích do Nhà nước đặt hàng, các tổ chức kinh tế, các tổ chức tài chính của địaphương theo quy định của pháp luật;
- Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật
b) Chi thường xuyên của các cơ quan, đơn vị ở địa phương được phân cấp trong các lĩnh vực:
- Sự nghiệp giáo dục - đào tạo và dạy nghề;
- Sự nghiệp khoa học và công nghệ;
- Quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, phần giao địa phương quản lý;
- Sự nghiệp y tế, dân số và gia đình;
- Sự nghiệp văn hóa thông tin;
- Sự nghiệp phát thanh, truyền hình;
Trang 17chính trị - xã hội; hỗ trợ hoạt động cho các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổchức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp theo quy định của pháp luật;
- Chi bảo đảm xã hội, bao gồm cả chi thực hiện các chính sách xã hội theo quy định của pháp luật;
- Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật
c) Chi trả nợ lãi các khoản do chính quyền địa phương vay
d) Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính địa phương
đ) Chi chuyển nguồn sang năm sau của ngân sách địa phương
e) Chi bổ sung cân đối ngân sách, bổ sung có mục tiêu cho ngân sách cấp dưới.f) Chi hỗ trợ thực hiện một số nhiệm vụ quy định tại của Luật NSNN
1.1.3 Vai trò của chi NSNN
Chi NSNN có vai trò to lớn đối với sự phát triển kinh tế - xã hội, đặc biệt trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế, thể hiện ở những nội dung cụ thể như sau:
- Chi NSNN góp phần tăng trưởng kinh tế: Được thực hiện thông qua các chínhsách chi tiêu của ngân sách Chính phủ và các công cụ điều tiết vĩ mô để vừa khuyếnkhích, vừa gây ra sức ép với các doanh nghiệp nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.ChiNSNN góp phần quan trọng trong việc giải quyết các vấn đề xã hội như tiến bộ xã hội,công bằng xã hội và trong việc thực hiện các nhiệm vụ có tính chất chung toàn xã hội.Bằng nguồn thu NSNN, Nhà nước tích cực đầu tư vào những nơi, những vùng
khó khăn để duy trì phát triển cân đối các lĩnh vực của đời sống xã hội như giáo dụcđào tạo, y tế, văn hóa, phúc lợi công cộng…
- Chi NSNNgóp phần ổn định giá cả thị trường, chống lạm phát và khủnghoảng kinh tế Để ổn định giá cả thị trường, Chính phủ có thể tác động vào cung hoặccầu hàng hóa thị trường thông qua công cụ thuế, chính sách chi tiêu của NSNN Chínhphủ cũng có thể dùng NSNN nhằm khống chế và đẩy lùi lạm phát một cách hiệu quảthông qua việc thực hiện chính sách thắt chặt ngân sách tức cắt giảm các khoản chitiêu ngân sách, chống tình trạng lãng phí trong chi tiêu; đồng thời, có thể tăng thuếtiêu dùng để hạn chế cầu, giảm thuế với đầu tư, kích thích sản xuất phát triển
1.2 Quản lý chi NSNN
Trang 181.2.1 Khái niệm, mục tiêu quản lý chi NSNN
1.2.1.1 Khái niệm
Quản lý chi NSNN là quá trình phân phối lại quỹ tiền tệ tập trung một cách
có hiệu quả nhằm thực hiện chức năng của nhà nước trên cơ sở sử dụng hệ thốngchính sách, pháp luật.[7] Chi ngân sách mới thể hiện ở khâu phân bổ ngân sách cònhiệu quả sử dụng ngân sách như thế nào thì phải thông qua các biện pháp quản lý
Rõ ràng quản lý chi ngân sách sẽ quyết định hiệu quả sử dụng vốn ngân sách
Theo Phùng Văn Hùng (2006), Quản lý chi NSNN là hoạt động của cơ quannhà nước có thẩm quyền sử dụng các phương pháp và công cụ chuyên ngành để tácđộng đến quá trình chi ngân sách nhằm đảm bảo các khoản chi NSNN được thựchiện theo đúng chế độ chính sách đã được Nhà nước quy định, phục vụ tốt nhất việcthực hiện các chức năng và nhiệm vụ của Nhà nước trong từng thời kỳ (Phùng VănHùng, 2006)
Quản lý chi Ngân sách nhà nước là quá trình thực hiện có hệ thống các biệnpháp phân phối và sử dụng quỹ tiền tệ tập trung nhằm phục vụ chi tiêu cho bộ máy
và thực hiện các chức năng của Nhà nước (Vũ Thị Nhài, 2007) Thực chất quản lýchi Ngân sách nhà nước là quá trình sử dụng các nguồn vốn chi tiêu của Nhà nước
từ khâu lập kế hoạch đến khâu sử dụng ngân sách đó nhằm đảm bảo quá trình chitiết kiệm và hiệu quả, phù hợp với yêu cầu của thực tế đang đặt ra theo đúng chínhsách chế độ của nhà nước phục vụ các mục tiêu KT-XH
1.2.1.2.Mục tiêu quản lý NSNN
- Tăng qui mô NSNN một cách hợp lý nhằm đảm bảo cho Nhà nước thực hiện tất cả các chức năng của mình;
- NSNN phải động viên mức cao nhất các nguồn lực của nền kinh tế - xã hội
và các nguồn lực từ bên ngoài một cách hợp lý để phục vụ chiến lược phát triểnkinh tế - xã hội, giải quyết tốt mối quan hệ giữa việc động viên nguồn lực choNSNN với việc đảm bảo tích tụ vốn trong phát triển sản xuất kinh doanh;
- Phân phối NSNN phải đảm bảo yêu cầu tiết kiệm trong sản xuất kinh doanh, trong chi tiêu dùng và tập trung vốn cho đầu tư phát triển;
- Quản lý NSNN phải đảm bảo cân đối vững chắc, tích cực cho NSNN trên cơ
Trang 19sở đảm bảo cân đối giữa nhu cầu và khả năng, giữa tích luỹ và tiêu dùng, giữa tích
tụ và tập trung, giữa vốn trong nước và vốn ngoài nước Đồng thời, phải đảm bảoviệc dự trữ, dự phòng NSNN ở mức cần thiết để chủ động thực hiện các nhiệm vụcấp thiết, đột xuất của Nhà nước
1.2.2 Đặc điểm quản lý chi NSNN
- Đơn vị quản lý chi ngân sách là các cơ quan nhà nước và thực hiện quản lý
chi trên cơ sở các quy định hiện hành của Pháp Luật
Đơn vị quản lý chi ngân sách được tổ chức chặt chẽ từ Trung ương đến địaphương và là cơ sở để trực tiếp quản lý và điều hành các mặt hoạt động của đờisống xã hội Ở cấp Trung ương, quản lý chi NSNN được thực hiện bởi hệ thống cơquan quản lý nhà nước Trung ương như Chính Phủ; Bộ và các cơ quan ngang Bộ
Ở cấp địa phương, việc quản lý chi ngân sách được thực hiện bởi UBND các cấp,các sở, phòng, ban của địa phương
Việc quản lý chi ngân sách của các cơ quan quản lý nhà nước các cấp đượcthực hiện trên cơ sở quy định hiện hành của Pháp luật nhằm đảm bảo tính kháchquan, minh bạch, chuẩn hóa Đây là điểm khác biệt quan trọng giữa quản lý chingân sách nhà nước và quản lý tài chính của các chủ thể không phải là Nhà nước(Đặng Văn Du và Bùi Tiến Hanh, 2010)
- Quản lý chi ngân sách nhà nước vừa mang tính chất chính trị, vừa mang
tính quản trị tài chính công
Tính chất chính trị thể hiện ở chỗ quản lý chi NSNN hướng tới các mục tiêuchính trị như phân bổ hợp lý ngân sách giữa các tầng lớp dân cư, giữa các lĩnh vựckhác nhau trong nền kinh tế đã được cấp có thẩm quyền phê chuẩn Nếu quản lý chiNSNN không hiệu quả thì các chính sách, các mục tiêu phân bổ ngân sách của Nhànước sẽ sai lạc, làm chệch hướng tác động chính trị của nhà nước, tạo cơ hội chocác nhóm đối lập tuyên truyền làm giảm uy tín của Nhà nước Hơn nữa, cơ quanquản lý chi NSNN có thể sử dụng các phương pháp quản lý hành chính để buộc cácchủ thể sử dụng ngân sách phải tuân thủ Khi cần thiết,các cơ quan hành chính còn
có thể áp dụng các chế tài pháp lý đối với những chủ thể có hành vi vi phạm phápluật trong quá trình sử dụng NSNN (Đặng Văn Du và Bùi Tiến Hanh, 2010).
Tính quản trị tài chính công của quản lý chi NSNN thể hiện ở chỗ Nhà nước có
Trang 20thể sử dụng các công cụ và kỹ thuật quản trị tài chính nói chung Ở đây những kỹthuật quản trị tài chính như dự toán, định mức, kế toán, quyết toán, xử lý thâm hụt,thặng dư ngân sách theo thời gian … thường được sử dụng.
- Các tiêu chí đánh giá hiệu quả quản lý chi ngân sách nhà nước khó được
lượng hóa
Nếu hiệu quả quản lý chi ngân sách của khu vực tư có thể được lượng hóathông qua tính toán lợi ích và lợi nhuận thì hiệu quả quản lý NSNN khó đánh giábằng tiền Nguyên nhân là do, một mặt, các hoạt động sử dụng ngân sách thường ítdựa trên cơ chế tự trang trải và có lãi; mặt khác, khó đánh giá bằng tiền kết quả sửdụng chi ngân sách cho phúc lợi xã hội Chính vì khó lượng hóa các thước đo hiệuquả quản lý chi NSNN nên quản lý chi ngân sách dễ sa vào quan liêu, duy ý chí, sailầm nhưng chậm bị phát hiện (Lê Bá Anh, 2016)
- Quản lý chi ngân sách nhà nước là một hoạt động phức tạp, nhạy cảm, đối
mặt thường xuyên với xung đột lợi ích
Tính chất phức tạp của quản lý chi NSNN được thể hiện ở chỗ, đối tượng củaquản lý chi NSNN rất đa dạng, liên quan đến nhiều lĩnh vực của đời sống xã hội nhưđầu tư, chuyển giao thu nhập, tài trợ, … Hơn nữa, các chủ thể nhận trợ cấp tiền từngân sách đều có động cơ muốn nhận được nhiều hơn, trong khi đó thu ngân sách
có hạn nên thường xuyên tồn tại mâu thuẫn giữa nhu cầu đòi hỏi chi cao của các chủthể sử dụng NSNN với khả năng đáp ứng nguồn chi thấp của NSNN (Lê Chi Mai,2011)[12]
1.2.3 Nội dung quản lý chi NSNN
1.2.3.1 Xây dựng định mức phân bổ chi NSNN
Theo quy định của Luật NSNN, sau mỗi thời kỳ ổn định ngân sách phải xâydựng định mức chi ngân sách (nếu thấy không còn phù hợp với thời kỳ ổn địnhngân sách mới) cho từng lĩnh vực chi và từng cơ quan, đơn vị, địa phương để có cơ
sở quản lý, phân bổ chi NSNN phù hợp với khả năng ngân sách và điều kiện thực tếcủa địa phương Nhờ đó mà các ngành các cấp các đơn vị mới có căn cứ pháp lý đểxây dựng, phân bổ và giao dự toán chi NSNN trong quá trình quản lý NSNN
Định mức phân bổ chi NSNN là cơ sở quan trọng để xây dựng, phân bổ dự
Trang 21toán chi, cấp phát và quyết toán các khoản chi NSNN, đồng thời là chuẩn mực đểkiểm tra, giám sát tình hình sử dụng kinh phí ngân sách Nhà nước.
Theo Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 hướng dẫnthực hiện Luật NSNN năm 2015, chính quyền cấp tỉnh được phân quyền xây dựngcác loại định mức sau:
- Căn cứ nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ NS ở địa phương do Ủyban thường vụ Quốc hội ban hành, khả năng NSĐP và đặc điểm tình hình ở địaphương, HĐND cấp tỉnh quyết định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ NS ởđịa phương làm căn cứ xây dựng dự toán NS ở địa phương
- Quyết định cụ thể đối với một số chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi NS theoquy định khung của Chính phủ
- Quyết định các chế độ chi NS đối với một số nhiệm vụ chi có tính chất đặcthù ở địa phương ngoài các chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi tiêu do Chính phủ, Thủtướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành để thực hiện nhiệm vụ pháttriển KT-XH, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn, phù hợp với khả năng cânđối của NSĐP, NSTW không hỗ trợ Riêng những chế độ chi có tính chất tiềnlương, tiền công, phụ cấp, trước khi quyết định phải có ý kiến của Bộ Tài chính, BộNội vụ, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và các bộ quản lý ngành, lĩnh vựctrực tiếp
Định mức phân bổ dự toán chi NSNN tại địa phương phải đảm bảo được cácyêu cầu sau:
Thứ nhất: Các định mức chi NSNN phải được xây dựng một cách khoa học, từ
việc phân loại đối tượng đến trình tự, cách thức xây dựng định mức phải được tiến hànhmột cách chặt chẽ có cơ sở khoa học xác đáng Nhờ đó mà các định mức chi đảm bảođược tính phù hợp với mỗi lĩnh vực chi và phù hợp với từng đơn vị, địa phương
Thứ hai: Các định mức chi NSNN phải có tính thực tiễn cao Tức là nó phải
phù hợp với khả năng cân đối ngân sách của tỉnh và đáp ứng được các nhiệm vụquan trọng về phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh Chỉ có như vậy định mứcchi mới trở thành chuẩn mực cho cả quá trình quản lý chi NSNN của địa phương
Thứ ba: Định mức phân bổ chi NSNN phải đảm bảo thống nhất đối với từng
Trang 22rà soát kỹ các nhiệm vụ chi để cắt giảm những nhiệm vụ không cần thiết, cấp bách; ưutiên tập trung bố trí kinh phí cho những mục tiêu, nhiệm vụ quan trọng của tỉnh;đápứng yêu cầu nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
- Nguyên tắc lập dự toán chi NSNN:
+ Dự toán chi Ngân sách các cấp chính quyền phải được tổng hợp theo từnglĩnh vực chi và theo cơ cấu giữa chi thường xuyên, chi đầu tư phát triển, chi trả nợ
+ Dự toán chi ngân sách của các cấp chính quyền, của đơn vị dự toán cáccấp phải lập theo đúng yêu cầu, nội dung, biểu mẫu và thời hạn quy định tại Thông
tư hướng dẫn lập dự toán ngân sách nhà nước hàng năm của Bộ Tài chính
+ Dự toán chi NSNN tại địa phương phải được lập trên cơ sở cân bằng giữa
số thu ngân sách và số chi ngân sách
- Các căn cứ lập dự toán chi NSNN:
+ Nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm quốc phòng, an ninh, đối ngoại, bình đẳng giới
+ Nhiệm vụ cụ thể của các cơ quan, đơn vị dự toán cấp tỉnh và chính quyền cấp dưới
+ Định mức phân bổ ngân sách, chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sáchnhà nước
+ Phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi ngân sách và tỷ lệ phần trăm (%) phânchia đối với các khoản thu phân chia và mức bổ sung cân đối ngân sách của ngânsách cấp trên cho ngân sách cấp dưới
+ Văn bản pháp luật của các cấp, cơ quan nhà nước có thẩm quyền hướng dẫn
Trang 23xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm sau.
+ Kế hoạch tài chính 05 năm, kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm,
kế hoạch đầu tư trung hạn nguồn ngân sách nhà nước
+ Tình hình thực hiện ngân sách nhà nước năm trước
+ Số kiểm tra dự toán thu, chi ngân sách thông báo cho các cấp, các cơ quan,
tổ chức, đơn vị có liên quan
- Quy trình lập dự toán chi NSNN:
Theo quy định hiện hành của Luật NSNN Việt Nam, việc lập dự toán chiNSNN cấp tỉnh do UBND cấp tỉnh, Sở Tài chính, Sở KH & ĐT, các cơ quan thụhưởng NSNN thuộc cấp tỉnh thực hiện Quy trình lập dự toán chi NSNN được thựchiện như sau:
Bước 1: Căn cứ nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm quốc phòng, an
ninh; nhiệm vụ cụ thể của các cơ quan, tổ chức, đơn vị ở địa phương; định mức phân
bổ ngân sách, chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi NSNN; Văn bản pháp luật của cấp cóthẩm quyền hướng dẫn xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội và dự toán NSNN,các cơ quan, tổ chức, đơn vị, chủ đầu tư lập dự toán chi ngân sách trong phạm
vi nhiệm vụ được giao, báo cáo cơ quan quản lý cấp trên để tổng hợp báo cáo Sở Tài chính và Sở Kế hoạch- Đầu tư
Bước 2: Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan xem xét,kiểm
tra, thẩm định dự toán chi thường xuyên của đơn vị dự toán cấp I thuộc phạm vi quản
lý, dự toán chi ngân sách của cấp huyện; dự toán chi đầu tư phát triển do Sở Kế hoạch Đầu tư cung cấp; lập dự toán chi ngân sách địa phương theo quy định của Luật
-NSNN năm 2015, báo cáo UBND tỉnh để trình Thường HĐND cấp tỉnh xem xét,cho ý kiến
Bước 3: Sau khi có ý kiến của Thường trực HĐND cấp tỉnh, UBND cấp tỉnh
gửi báo cáo dự toán ngân sách địa phương đến Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch - Đầu tư
Bước 4:Sau khi có quyết định giao dự toán của Trung ương cho tỉnh, Sở Tài
chính căn cứ dự toán Trung ương giao, các văn bản quy định phân bổ dự toán, dựtoán chi thường xuyên của các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh, dự toán chi ngân sách cấphuyện lập, dự toán chi đầu tư phát triển do Sở Kế hoạch - Đầu tư cung cấp; lập dự
Trang 24thảo Dự toán chi ngân sách địa phương và phương án phân bổ dự toán chi ngân sáchcấp tỉnh, báo cáo UBND cấp tỉnh để trình HĐND cấp tỉnh quyết định dự toán.
- Nội dung lập dự toán chi NSNN
Nội dung lập dự toán chi NSNN cấp tỉnh cho các khoản chi chính là chithường xuyên và chi đầu tư phát triển:
Chi đầu tư phát triển là khoản chi tài chính nhà nước được đầu tư cho cáccông trình thuộc kết cấu hạ tầng (cầu cống, bến cảng, sân bay, hệ thống thủy lợi,năng lượng, viễn thông ) các công trình kinh tế có tính chất chiến lược, các côngtrình và dự án phát triển văn hóa xã hội trọng điểm
Chi thường xuyên là quá trình phân phối, sử dụng quỹ tiền tệ của Nhà nước
để đáp ứng nhu cầu chi gắn liền với việc thực hiện các nhiệm vụ thường xuyên củaNhà nước về quản lý KT-XH
1.2.2.3 Chấp hành dự toán
Cơ quan tài chính thực hiện kiểm tra việc tổ chức triển khai thực hiện dựtoán của các đơn vị sử dụng ngân sách, đảm bảo việc chi tiêu của các đơn vị sửdụng ngân sách đúng với quy định hiện hành của nhà nước; thực hiện quản lý, điềuhành chi ngân sách của địa phương, tham mưu bố trí bổ sung hoặc cắt giảm dự toáncủa đơn vị; tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho các đơn vị, địa phương trong quátrình thực hiện nhiệm vụ chi ngân sách
Trong quá trình thực hiện dự toán chi NSNN cần chú ý đến các yêu cầu cơ bảnsau:
- Sau khi Ủy ban nhân dân giao dự toán ngân sách, đơn vị dự toán cấp I ở địaphương thực hiện phân bổ, giao dự toán ngân sách nhà nước cho các đơn vị sử dụngngân sách trực thuộc và cấp dưới theo đúng quy trình, yêu cầu và thời hạn quy địnhcủa Luật ngân sách nhà nước
- Dự toán giao cho các đơn vị sử dụng ngân sách phải chi tiết theo từng lĩnhvực, nhiệm vụ chi theo quy định
- Các nhiệm vụ chi có tính chất thường xuyên phải chia đều trong năm để chi;các nhiệm vụ chi đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm, sửa chữa lớn và các khoản chi
Trang 25không thường xuyên khác được đảm bảo nguồn thanh toán theo tiến độ thực hiện vàtrong phạm vi dự toán được giao.
- Cơ quan tài chính có trách nhiệm nhập, phân bổ kịp thời dự toán ngân sáchtrên hệ thống Thông tin quản lý ngân sách nhà nước và Kho bạc (Tabmis) nhằmđảm bảo cho các đơn vị đủ nguồn chi theo dự toán
-Trong quá trình sử dụng các khoản chi ngân sách phải hết sức tiết kiệm, tuânthủ đúng chính sách, chế độ nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế - xã hội của lĩnh vực chi
Quá trình tổ chức điều hành cấp phát và sử dụng các khoản chi NSNN cần dựa trên những căn cứ sau:
-Dựa vào định mức chi đã được duyệt của từng chỉ tiêu trong dự toán Đây làcăn cứ có tính chất bao trùm đến việc cấp phát và sử dụng các khoản chi, bởi vì mứcchi của từng chỉ tiêu là cụ thể hoá mức chi tổng hợp đã được cơ quan quyền lực Nhànước phê duyệt
- Dựa vào khả năng cân đối nguồn kinh phí của tỉnh Trong quản lý và điềuhành ngân sách Nhà nước phải quán triệt quan điểm "lường thu mà chi” nhằm đảmbảo cân đối thu, chi ngân sách các cấp
- Dựa vào định mức, chế độ chỉ tiêu sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước hiệnhành Đây là những căn cứ có tính pháp lý bắt buộc quá trình cấp phát và sử dụngcác khoản chi phải tuân thủ, là căn cứ để đánh giá tính hợp lệ, hợp pháp của việccấp phát và sử dụng các khoản chi
Yêu cầu của quản lý việc chấp hành dự toán chi NSNN:
- Thực hiện quản lý, cấp phát kinh phí theo đúng quy định hiện hành về chế
độ, chính sách, tiêu chuẩn, định mức chi; kiểm soát tính hiệu quả của các chế độ chínhsách, các định mức chi nhằm xóa bỏ, sửa đổi những chế độ chính sách và định mứcchi không còn phù hợp; đảm bảo hệ thống định mức chi và các chế độ chính sáchphù hợp với điều kiện thực tiễn
- Bảo đảm việc quản lý, sử dụng và cấp phát kinh phí theo dự toán được duyệt.Căn cứ dự toán được giao, các đơn vị sử dụng NS phải lập kế hoạch chi tiêu theo quý,
có tính đến thứ tự ưu tiên đối với những khoản chi cấp bách, những nhiệm vụ chi
Trang 26quan trọng Thực hiện nguyên tắc thanh toán tại KBNN.
1.2.2.4 Kế toán, quyết toán chi ngân sách
Kế toán là một công việc quan trọng đảm bảo số liệu kế toán về các khoảnthu chi ngân sách được cập nhật một cách thường xuyên theo niên độ kế toán Kếtoán chi ngân sách được tổ chức ở các chủ thể tham gia vào việc chấp hành ngânsách; đơn vị sử dụng ngân sách, cơ quan tài chính, cơ quan kho bạc
Kế toán chi ngân sách là công việc ghi chép, phản ánh kịp thời chính xác cáckhoản chi của ngân sách (chi thường xuyên, chi đầu tư phát triển, các khoản chikhác…) theo chế độ quy định
Để thực hiện kế toán chi ngân sách Nhà nước ban hành chế độ kế toán chingân sách bao gồm: chứng từ kế toán, mục lục ngân sách, hệ thống tài khoản, nộidung và phương pháp hạch toán, hệ thống sổ sách, mẫu biểu báo cáo và má số đơn
vị sử dụng ngân sách Việc kế toán các khoản chi NS được thực hiện theo từng niên
độ, từng cấp ngân sách và theo mục lục NS
Quyết toán chi ngân sách địa phương (NSĐP) được lập theo đúng quy địnhcủa Luật NSNN; cơ quan tài chính xét duyệt, thẩm định quyết toán ngân sách đảmbảo theo đúng quy định hiện hành
Các tổ chức, đơn vị sử dụng vốn, kinh phí NSNN và quản lý các khoản thuchi tài chính bao gồm đơn vị sử dụng NS, KBNN tỉnh, Sở Tài chính phải tổ chứchạch toán kế toán, lập báo cáo kế toán và quyết toán các khoản chi của NSNN cấptỉnh theo quy định Công tác kế toán và quyết toán NS cấp tỉnh phải thực hiện thốngnhất theo quy định của Luật NSNN và các văn bản hướng dẫn thực hiện về nộidung, hình thức, biểu mẫu của báo cáo quyết toán
Thời gian quyết toán NS cấp tỉnh được quy định như sau: Hết kỳ kế toán(tháng, quý, năm), các đơn vị dự toán thuộc NS cấp tỉnh thực hiện khoá sổ kế toán
và lập báo cáo quyết toán chi NS gửi cơ quan quản lý cấp trên và Sở Tài chính;KBNN tỉnh lập báo cáo tình hình thực hiện dự toán chi NS gửi Sở Tài chính
Mục đích chủ yếu của công việc này là tổng hợp, phân tích đánh giá tình hìnhthực hiện so với dự toán giao, từ đó rút ra những ưu, nhược điểm trong quản lý để
có biện pháp khắc phục Công việc cụ thể được tiến hành là kiểm tra, quyết toán các
Trang 27khoản chi Trong quá trình kiểm tra, quyết toán các khoản chi phải chú ý đến các yêu cầu cơ bản sau:
- Phải lập đầy đủ các loại báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán và gửi kịp thời cho các cơ quan có thẩm quyền xét duyệt theo quy định
- Số liệu trong báo cáo phải đảm bảo tính chính xác, trung thực Nội dung cácbáo cáo tài chính, báo cáo quyết toán phải tuân thủ theo đúng nội dung ghi trong dựtoán được giao và theo đúng mục lục NSNN quy định
- Báo cáo quyết toán năm của các đơn vị, địa phương trước khi trình cơ quanNhà nước có thẩm quyền phê duyệt phải có xác nhận của Kho bạc Nhà nước đồngcấp
- Báo cáo quyết toán của các đơn vị, địa phương không được để xảy ra tình trạng quyết toán chi lớn hơn thu ngân sách
1.2.2.5 Công khai chi NSNN
Sở Tài chính phải công khai số liệu, thuyết minh dự toán chi NS cấp tỉnhtrình HĐND cấp tỉnh, dự toán chi NSĐP được HĐND cấp tỉnh quyết định; quyếttoán chi NSĐP được HĐND cấp tỉnh phê chuẩn, bao gồm chi ĐTPT, CTX, chi trả
nợ lãi và chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính đối với NS cấp tỉnh, dự phòng NS
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh tổ chức cộng đồng giám sát chi NSNN cấptỉnh thông qua các hình thức: Nghiên cứu, xem xét các bản dự toán chi NSNN cấp tỉnh
và các báo cáo về tình hình sử dụng NSNN cấp tỉnh liên quan đến quyền lợi và lợi íchhợp pháp, chính đáng của nhân dân; Có thể tổ chức đoàn giám sát trực tiếp tại đơn vị sửdụng NSNN hoặc tham gia giám sát với cơ quan, tổ chức có thẩm quyền
Cơ quan, đơn vị, tổ chức được giám sát và các cơ quan quản lý chi NSĐP cótrách nhiệm cung cấp thông tin, tài liệu theo nội dung giám sát cho Mặt trận Tổquốc Việt Nam cấp tỉnh và kịp thời xem xét giải quyết, giải trình và trả lời kiến nghịcủa nhân dân qua Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh, sau đó công khai nội dunggiải quyết, giải trình kiến nghị của nhân dân, kiến nghị của Mặt trận Tổ quốc ViệtNam cấp tỉnh trên các phương tiện nhân dân có thể tiếp cận dễ dàng
1.2.2.6 Thanh tra, kiểm tra, kiểm soát chi NSNN
Kiểm soát chi NSNN là một nội dung quan trọng trong việc chấp hành chiNSNN Việc kiểm soát chi NSNN chặt chẽ đảm bảo nâng cao tính tiết kiệm và
Trang 28hiệu quả trong chi NSNN Tất cả các khoản chi NSNN đều phải được kiểm tra,kiểm soát trong quá trình cấp phát thanh toán qua KBNN Cơ quan có trách nhiệmthực hiện kiểm soát chi NSNN là KBNN KBNN có trách nhiệm kiểm soát các hồ
sơ, chứng từ chi, thực hiện chi trả, thanh toán kịp thời các khoản chi NSNN đủ điềukiệm thanh toán
a Kiểm soát nội bộ chi NSNN
Kiểm soát nội bộ chi NSNN là các hoạt động do nhân viên quản lý tài chínhcủa đơn vị thực hiện nhằm đảm bảo đơn vị đó sử dụng NSNN đúng chế độ, chínhsách Có nhiều hình thức kiểm soát nội bộ như: giám sát trực tiếp quá trình sử dụngNSNN thông qua hệ thống kế toán, kiểm tra trực tiếp việc sử dụng; sử dụng kỹ thuậtkiểm soát rủi ro trên cơ sở đánh giá các rủi ro mà đơn vị gặp phải, sau đó, lựa chọncác chính sách và thủ tục thích hợp để kiểm soát những rủi ro này một các hiệu quảvới chi phí hợp lý
b Kiểm soát của kiểm toán
Kiểm toán nội bộ là một phần của cơ cấu kiểm soát của tổ chức Kiểm toánnội bộ thực hiện kiểm tra các đơn vị ở cấp thấp hơn theo yêu cầu của thủ trưởng cơquan, đơn vị Một trong những chức năng quan trọng nhất của kiểm toán nội bộ làkiểm tra bản thân việc kiểm soát quản lý và hỗ trợ quản lý trong việc đánh giá cácrủi ro cũng như tăng cường kiểm soát chi phí Hoạt động kiểm toán độc lập do các
tổ chức độc lập tiến hành Các tổ chức kiểm toán độc lập có thể tiến hành một sốloại kiểm toán, bao gồm hậu kiểm, kiểm toán tuân thủ, kiểm toán tài chính và kiểmtoán hoạt động
c Kiểm tra của thanh tra tài chính
Thanh tra nhà nước cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức thanh tra, kiểm tra việc chấphành các chế độ quản lý chi NS của NS cấp dưới và các đơn vị trực thuộc Việc kiểmtra được thực hiện trong tất cả các khâu của chu trình quản lý chi NS, từ khâu lập, phân
bổ, giao dự toán chi NS đến việc chấp hành dự toán và quyết toán chi NS
Thanh tra, kiểm tra phải đánh giá được ưu, khuyết điểm của đối tượng bị thanhtra trong việc triển khai thực hiện các chế độ chính sách liên quan đến tài chính, NS;Đánh giá những ưu, nhược điểm của các khâu trong chu trình NS Qua kiểm tra phải
Trang 29đề xuất những kiến nghị về chấn chỉnh, xử lý những sai phạm, yếu kém Kết quảkiểm tra cũng là căn cứ để sửa đổi, thay thế các chế độ, chính sách, định mức chichưa phù hợp; ban hành chế độ, chính sách, những quy định về quản lý tài chínhmới, nâng cao hiệu quả quản lý NS Khi quyết định thanh tra, kiểm tra phải xác định
rõ phạm vi, đối tượng và nội dung thanh tra, kiểm tra, tránh chồng chéo về nội dungcũng như gây phiền hà đối tượng bị thanh tra
1.2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý chi NSNN
1.2.3.1 Yếu tố khách quan
- Tăng trưởng kinh tế
Kinh tế quyết định mọi nguồn lực tài chính và ngược lại, các nguồn lực tàichính cũng tác động mạnh mẽ đối với quá trình đầu tư phát triển và hình thành cơcấu kinh tế hợp lý trong quá trìn hiện đại hóa nền kinh tế đất nước Kinh tế tăngtrưởng ổn định, phát triển bền vững là cơ sở đảm bảo vững chắc nền tài chính, màNSNN là khâu trung tâm, giữ vai trò trọng yếu trong phân phối các nguồn lực tàichính quốc gia Kinh tế càng tăng trưởng, phát triển thì vai trò của NSNN càngđược nâng cao, thông qua chính sách tài khóa, thực hiện việc phân bổ các nguồn lựccho phát triển kinh tế và ổn định xã hội
- Cơ chế, chính sách của Nhà nước ban hành đối với lĩnh vực tài chính - ngân
sách.
Đổi mới cơ chế quản lý hệ thống NSNN mà trọng tâm là hoàn thiện phân cấpquản lý ngân sách chi giữa các cấp ngân sách, mở rộng quyền chi phối quỹ dự trữtài chính và quỹ dự phòng nâng cao quyền tự quyết của ngân sách cấp dưới trong hệthống NSNN đã tạo ta những chuyển biến tích cực trong quản lý hệ thống ngân sáchquốc gia Nhờ có chính sách đổi mới cơ chế quản lý chi ngân sách đã đem lạichuyển biến tích cực và hiệu quả trong quản lý hệ thống NS quốc gia
Hệ thống các chính sách trích thưởng thu vượt kế hoạch vào ngân sách cáccấp ngân sách địa phương, quyền chi phối kết dư ngân sách cuối năm và sử dụngquỹ dự trữ tài chính, quỹ dự phòng đã tạo ra động lực mạnh mẽ cho các cấp chínhquyền địa phương, phát huy tính năng động, sáng tạo trong khai tách các nguồn thuhiện hữu và các nguồn thu tiềm năng ở địa phương
Trang 30- Sự tham gia giám sát của các các tổ chức đoàn thể và người dân trên địa bàn đối với công tác chi NSNN trên địa bàn tỉnh.
Giám sát là một trong những yêu cầu cơ bản, cần phải có trong quản lý chiNSNN Thông qua hoạt động giám sát của các tổ chức đoàn thể và người dân trênđịa bàn đối với công tác chi NSNN sẽ phát hiện những tồn tại, hạn chế của hệ thốngluật pháp và các chế độ, chính sách hiện hành Từ đó kịp thời đề xuất với trungương sửa đổi, bổ sung hoặc trực tiếp sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ, ban hành mới các chế
độ, chính sách cho phù hợp với điều kiện thực tiễn của địa phương
- Kiểm tra, giám sát và chế tài xử phạt
Chi NSĐP chịu ảnh hưởng bởi công tác kiểm tra, giám sát và chế tài xử phạt.Kiểm tra, giám sát sẽ đảm bảo chi đúng đối tượng, đúng mục đích, phân bổ vốn cóhiệu quả, góp phần chi tiêu tiết kiệm và hiệu quả hơn Công việc giám sát không chỉ
là trách nhiệm của các cơ quan có thẩm quyền mà còn là trách nhiệm của người dân.Bởi lẽ, chi NSĐP chủ yếu là sử dụng số tiền do người dân đóng góp Chi NSĐP diễn
ra trên phạm vi rộng, liên quan đến nhiều lĩnh vực, nhiều đối tượng, việc trao quyềncho cá nhân trong việc quyết định chi NSĐP thường rất ít, thường liên quan đếnnhiều chủ thể, kết quả rất khó quy kết trách nhiệm cho cá nhân khi xảy ra tình trạng
vi phạm pháp luật trong chi ngân sách Vì vậy, việc quy định thẩm quyền và tráchnhiệm quyết định chi cần rõ ràng và có cơ chế xử phạt nghiêm
1.2.3.2 Yếu tố chủ quan
- Nguồn lực của địa phương
Mục tiêu của quản lý chi NSNN là nhằm đảm bảo đáp ứng đầy đủ, kịp thời cácnhiệm vụ chi phục vụ cho việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của cơ quan QLNN,
để đạt được các mục tiêu phát triển KT-XH mà địa phương đề ra Như vậy, quản lý chiNSNN phải luôn gắn với những đặc thù và nhiệm vụ phát triển KT-XH trên địa bàn Dođặc thù điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội của mỗi địa phương khác nhau, nên mỗi địaphương sẽ có các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển KT-XH khác nhau
Nguồn cân đối ngân sách địa phương, nguồn huy động đóng góp, nguồn Trungương có tác động hỗ trợ đối với các nhiệm vụ chi ngân sách của tỉnh.Nếu địa phương lànhững thành phố miền núi khó khăn, điều kiện về kết cấu hạ tầng yếu kém, tỷ lệ
Trang 31hộ nghèo cao, trình độ dân trí thấp… thì nhiệm vụ phát triển KT-XH sẽ tập trungvào việc nâng cấp, sửa chữa hệ thống kết cấu hạ tầng, tăng thu nhập, cải thiện đờisống cho người dân, góp phần thu hẹp khoảng cách với các thành phố miền xuôi, cóđiều kiện kinh tế phát triển hơn Ngược lại với những thành phố có điều kiện KT-
XH phát triển, trình độ dân trí cao… thì nhiệm vụ phát triển KT-XH sẽ là duy trì vàđẩy mạnh tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế; đảm bảo công bằng, giữ gìn trật tự antoàn xã hội, cải thiện đời sống tinh thần và các dịch vụ công…
- Sự lãnh đạo, chỉ đạo của chính quyền các cấp ở địa phương đối với công
tác quản lý chi NSĐP
Lãnh đạo địa phương phải nắm vững các yêu cầu và nguyên tắc quản lý chi ngân sách và hiểu rõ nguồn gốc của ngân sách và phải được quản lý đầy đủ, toàn diện
ở tất cả các khâu: Lập dự toán ngân sách, chấp hành, quyết toán chi ngân sách và kiểm tra, thanh tra chi ngân sách
- Năng lực, trình độ quản lý, đạo đức của cán bộ, công chức làm công tác
quản lý chi NSĐP
Năng lực cán bộ quản lý chi NS cấp tỉnh, bao gồm năng lực đề ra chiến lượctrong hoạt động NS; năng lực đưa ra được các dự toán hợp lý; năng lực tổ chức thựchiện dự toán năng động; năng lực kiểm tra, giám sát các đơn vị thụ hưởng NS cấptỉnh… Nếu đội ngũ cán bộ quản lý chi NS cấp tỉnh có năng lực tốt, chất lượng quản
lý chi NS cấp tỉnh sẽ cao và ngược lại
Trình độ quản lý của con người là nhân tố quan trọng, quyết định sự thànhcông, chất lượng của công tác quản lý chi ngân sách Đối với các địa phương, nguồnnhân lực có trình độ cao có ảnh hưởng trực tiếp đến công tác chi, điều phối nguồnquỹ tài chính ở cấp ngân sách thấp hơn, và địa phương đạt chỉ tiêu của công tácquản lý NS hay không phụ thuộc vào trình độ nguồn nhân lực
Ngoài ra, đạo đức của cán bộ quản lý chi NS cấp tỉnh cũng ảnh hưởng ở mức
độ lớn đến quản lý chi NS địa phương Nếu cán bộ tha hóa, vụ lợi, nguy cơ thấtthoát, lạm dụng, lãng phí NS sẽ lớn
- Hệ thống thông tin, phương tiện quản lý
Theo yêu cầu của hội nhập và phát triển, các phương thức thu thập thông tin thủ công thực sự không còn phù hợp cả về chất lượng và thời gian, không còn phù
Trang 32hợp cả về độ chính xác và an toàn Trong xu thế phát triển khoa học công nghệ của thờiđại mới, việc sử dụng các thành tựu của công nghệ thông tin đã đem lại nhiều lợi íchthiết thực Để nâng cao hiệu quả hoạt động, cần đẩy mạnh tiến độ ứng dụng công nghệthông tin trong công tác quản lý chi NSNN; triển khai ứng dụng các phần mềm, cáctiến bộ của công nghệ thông tin trong quản lý chi NSNN, phối hợp quản lý thu, thựchiện kiểm soát chi, quản lý dự toán chi NSNN, thực hiện thanh toán điện tử.
1.3 Kinh nghiệm thực tiễn quản lý chi NSNN có hiệu quả và Bài học kinh nghiệm đối với công tác quản lý chi NSNN tại tỉnh Bắc Kạn
1.3.1 Kinh nghiệm về công tác quản lý chi NSNN của một số địa phương trong nước
1.3.1.1 Kinh nghiệm về công tác quản lý chi NSNN của tỉnh Cao Bằng
Cao Bằng là tỉnh miền núi có nhiều đặc thù giống như Bắc Kạn, ngân sáchtỉnh vẫn còn nhiều khó khăn, tổng thu ngân sách trên địa bàn hàng năm khoảng trên
1500 tỷ đồng, chi ngân sách cân đối từ ngân sách Trung ương khoảng trên 70%.Trong những năm qua tỉnh đã triển khai thực hiện các cơ chế, chính sách quản lýthu, chi ngân sách trên địa bàn, đáp ứng kịp thời các yêu cầu thực hiện nhiệm vụphát triển KT - XH, đảm bảo quốc phòng - an ninh trên địa bàn Tỉnh đã quản lý chingân sách chặt chẽ, tiết kiệm, hiệu quả từ khâu lập dự toán, chấp hành dự toán vàquyết toán ngân sách, thanh tra, kiểm tra, giám sát trong công tác chi ngân sách củacác đơn vị, địa phương
Đặc điểm nổi bật là tỉnh đã ban hành được định mức phân bổ dự toán chi ngânsách cho giai đoạn 2017-2020 phù hợp, tạo tính chủ động trong quản lý, điều hành chingân sách cho các đơn vị sử dụng ngân sách và các địa phương Trong quá trình thẩmđịnh dự toán ngân sách luôn chặt chẽ, đảm bảo đúng quy định; phân bổ ngân sách trọngtâm, trọng điểm, không dàn trải, đồng thời tạo điều kiện cho các đơn vị sự nghiệp cóthu tự lập, hạn chế tính tránh trông chờ, ỉ lại vào ngân sách nhà nước
Cơ chế quản lý chi ngân sách trên địa bàn đồng bộ, thống nhất, như cơ chếphân cấp nhiệm vụ chi giữa các cấp chính quyền địa phương, cơ chế về phân bổ vàtiết kiệm nguồn chi thường xuyên ngân sách, cơ chế đầu tư ngân sách cho nhữngnhiệm vụ quan trọng của địa phương,…
Trang 33Trong quá trình chi ngân sách cũng được kiểm soát rất chặt chẽ, từ việc kiểmsoát chi ngân sách của Kho bạc nhà nước, cơ quan tài chính các cấp, cơ quan thanhtra, kiểm tra; Qua đó đã uốn nắn công tác chi ngân sách đi vào khuôn khổ, tránh gâylãng phí ngân sách nhà nước; hàng năm kinh phí thu từ công tác thanh tra, kiểm trathu hồi nộp ngân sách nhà nước khoảng trên 3 tỷ đồng Công tác công khai ngânsách cũng được tỉnh chú trọng, công khai đầy đủ theo quy định hiện hành.
1.3.1.2 Kinh nghiệm về công tác quản lý chi NSNN của tỉnh Sơn La
Công tác quản lý chi NSNN của tỉnh Sơn La ngày càng chặt chẽ và hiệu quả(UBND tỉnh Sơn La, 2016) Trong quản lý chi đầu tư phát triển đã bố trí cơ cấu đầu
tư tương đối hợp lý, tăng cường quản lý vốn đầu từ khâu lập dự toán, thẩm định dự
án, giám sát thi công và quyết toán công trình Định mức phân bổ chi thường xuyênkhá cao so với các thành phố cùng khu vực, đặc biệt trong lĩnh vực giáo dục - đàotạo; đảm bảo đáp ứng cơ bản yêu cầu cần thiết để các cơ quan, đơn vị triển khaithực hiện nhiệm vụ Do đó tăng tính chủ động của các đơn vị sử dụng ngân sách,thực hiện tốt quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, quản lý biênchế và kinh phí để thực hiện các nhiệm vụ được giao Phân cấp nguồn thu, nhiệm vụchi và tỷ lệ điều tiết giữa các cấp ngân sách (thành phố, huyện, xã) rõ ràng, xác định
cụ thể quyền hạn và trách nhiệm của mỗi cấp ngân sách trong việc bồi dưỡng, huyđộng nguồn thu để thực hiện nhiệm vụ
Trong phân bổ, giao dự toán kinh phí đã tính đến việc cân đối nguồn lực vànhiệm vụ cần triển khai thực hiện để bố trí cơ cấu chi đầu tư, chi thường xuyên chophù hợp Ngoài ra tỉnh Sơn La còn thực hiện khá tốt công tác thu hút vốn đầu tưtrong và ngoài thành phố vào đầu tư trên địa bàn thành phố, thúc đẩy kinh tế tăngtrưởng Đồng thời chú trọng đến công tác kiểm tra, giám sát tình hình quản lý, sửdụng NSNN của các đơn vị sử dụng ngân sách
Bên cạnh những kết quả đạt được nêu trên, công tác quản lý chi NSNN của tỉnhSơn La vẫn còn một số điểm hạn chế như: việc phân bổ kế hoạch vốn đầu tư còn dàntrải, tiến độ thực hiện các công trình, dự án và các nhiệm vụ chi còn chậm, số chichuyển nguồn sang ngân sách năm sau lớn, chiếm trên 10% tổng chi NSĐP, vẫn còn
Trang 34tình trạng lãng phí trong chi thường xuyên, chủ yếu là ở lĩnh vực quản lý hành chính
1.3.1.3 Kinh nghiệm về công tác quản lý chi NSNN của tỉnh Tuyên Quang
Hằng năm, số thu NSNN của Tuyên Quang tăng, nhưng kèm theo đó, số chiNSNN cũng tăng theo Năm 2011, tổng chi ngân sách của tỉnh ở mức hơn 8.600 tỷđồng, năm 2012 đã tăng lên 13.200 tỷ đồng, năm 2015 lên gần 16.000 tỷ đồng vànăm 2016 gần 18.000 tỷ đồng Ðiều đáng nói là tuy số chi tăng nhanh, nhưng TuyênQuang lại có cách xác định chi NSNN theo hướng khác biệt
Định hướng của tỉnh là tiếp tục theo đuổi mục tiêu dành mọi nguồn lực để đầu
tư kết cấu hạ tầng giao thông, tạo động lực thúc đẩy phát triển KT-XH Trong ba nămgần đây, Tuyên Quang là một trong số ít địa phương trên cả nước bố trí vốn cho đầu tưXDCB đạt tỷ trọng hơn 50% tổng chi NSÐP Theo đó, năm 2014, tỉnh bố trí 54%; năm
2015 là 53,7%; năm 2016 hơn 54% Tỉnh đã ban hành nhiều cơ chế, chính sách ưu đãi
để thu hút đầu tư, đồng thời quyết liệt trong chỉ đạo điều hành ngân sách với tinh thầntiết kiệm CTX để tăng chi NSNN cho hoạt động ĐTPT
Tỉnh đã điều hành linh hoạt ngân sách, sử dụng các nguồn lực khác từ nguồntăng thu, ứng trước từ nguồn dự phòng tiền lương, để bổ sung nguồn lực choĐTPT Song song với việc tăng chi cho ĐTPT, Tuyên Quang cũng chủ trương tiếtkiệm CTX Do thực hiện khá sát sao công tác tinh giản bộ máy, biên chế cán bộ, nênhằng năm UBND tỉnh đều giao tăng phần tự chủ cho các đơn vị sự nghiệp khối tỉnh,giảm dần phần NSNN cấp cho các đơn vị
Theo thống kê của Sở Tài chính, năm 2016, toàn tỉnh tiếp tục giảm thêm 20đơn vị ngân sách bảo đảm 100%; tăng thêm 16 đơn vị tự chủ 100%, một đơn vị tựchủ 70% , một đơn vị tự chủ 60%, 13 đơn vị tự chủ 50%, sáu đơn vị tự chủ 30%,bảy đơn vị tự chủ 20% Như vậy, việc giảm chi NSNN cho khu vực hành chính sựnghiệp đã được Tuyên Quang coi là biện pháp chủ yếu trong cuộc đua giảm chi tiêuNSNN trong khu vực hành chính - sự nghiệp Vì vậy, Tuyên Quang đã được nhiềuđịa phương coi là điển hình để học tập về mô hình quản lý chi NSNN gắn với cảicách bộ máy hành chính nhà nước
1.3.2 Bài học về công tác quản lý chi NSNN cho tỉnh Bắc Kạn
Từ kinh nghiệm quản lý chi NSNN ở các địa phương, có thể rút ra một số bài
Trang 35học kinh nghiệm để nâng cao hiệu quả quản lý chi NSNN cho tỉnh Bắc Kạn, pháthuy được vai trò của chính quyền địa phương trong việc thực hiện các mục tiêu pháttriển KT-XH, tăng cường kỷ cương, kỷ luật tài chính đồng thời phát huy được tínhchủ động, tính chịu trách nhiệm của đơn vị sử dụng ngân sách, cụ thể:
Thứ nhất, phải xác định được mục tiêu ưu tiên trong chi NSNN Trong khâulập và phân bổ dự toán chi NS cần cân đối nguồn lực hợp lý để bố trí nguồn chi chocác mục tiêu ưu tiên, nhất là chi cho mục tiêu ĐTPT phù hợp với yêu cầu phát triểnKT-XH trên địa bàn tỉnh, chú trọng ĐTPT kết cấu hạ tầng, nhất là hạ tầng giaothông, tạo điều kiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tăng khả năng cân đối thu - chiNSNN, tăng quyền chủ động của địa phương
Thứ hai, phải đảm bảo cân đối CTX và chi ĐTPT Trong quản lý chi ĐTPTphải hạn chế tình trạng phân bổ vốn dàn trải, dẫn đến chậm tiến độ thi công cáccông trình và nợ đọng XDCB kéo dài, ngăn ngừa hành vi gây thất thoát, lãng phí do
áp sai đơn giá, lập dự toán kinh tế, kỹ thuật chưa sát với thực tế
Thứ ba, tích cực khuyến khích các đơn vị sử dụng NS thực hiện tự chủ, tự chịutrách nhiệm về tài chính, về thực hiện nhiệm vụ, quản lý biên chế và kinh phí Cầnkhuyến khích nâng cao hiệu quả sử dụng kinh phí do NSNN cấp nhằm phát huy tối đakhả năng huy động nguồn thu của các đơn vị, xóa bỏ tâm lý trông chờ, ỷ lại vào NSNN.Các đơn vị hành chính sự nghiệp phải xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ, đưa cácphương án tiết kiệm CTX vào chương trình hành động Đẩy mạnh thực hiện cơ chếkhoán chi hành chính đi đôi với khoán biên chế trong các cơ quan hành chính
Thứ tư, tăng cường thẩm quyền, trách nhiệm cho cán bộ quản lý tài chính để họchủ động, tự do và linh hoạt hơn trong quản lý điều hành Các cơ quan đầu tỉnh cầnthống nhất chỉ đạo và mạnh dạn phân cấp quản lý chi NS cho chính quyền cấp huyệntrên cơ sở thống nhất chính sách, chế độ, tạo điều kiện cho cấp huyện phát huy tính tựchủ, tự chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật, thực hiện quản lý tài chính và sửdụng một cách hiệu quả nguồn lực tài chính, cho phép thi hành những biện pháp tàichính cụ thể, phù hợp với tình hình thực tế từng huyện, quận, thành phố
Thứ năm, tăng cường công tác kiểm tra, giám sát góp phần thực hiện tốt kỷcương tài chính; phấn đấu thực hiện mục tiêu tiết kiệm, hiệu quả, chống thất thoát
Trang 36lãng phí đối với các khoản chi, bảo đảm tính công khai minh bạch Kịp thời pháthiện và xử lý nghiêm những người chi sai chế độ, chính sách, những hành vi tham
ô, tham nhũng làm lãng phí, thất thoát công quỹ
Trang 37Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Câu hỏi nghiên cứu
Xuất phát mục tiêu nghiên cứu, đề tài sẽ phải làm rõ và trả lời được các câu hỏi sau:
- Các cơ sở lý luận và thực tiễn nào được sử dụng để nghiên cứu thực trạng quản lý chi NSNN trên địa bàn cấp tỉnh
- Thực trạng công tác quản lý quản lý chi NSNN tại tỉnh Bắc Kạnnhư thếnào? Những hạn chế, tồn tại, nguyên nhân gây ra các tồn tại hạn chế trong công tácquản lý chi NSNN ở Bắc Kạn
- Những giải pháp nào nhằm hoàn thiện công tác quản lý chi NSNN tại tỉnh Bắc Kạntrong thời gian tới?
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Nguồn số liệu
* Nguồn số liệu thứ cấp
Số liệu thứ cấp là các số liệu liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến nội dung nghiên cứu của đề tài.Các thông tin được thu thập từ:
- Các tài liệu thống kê đã công bố về quản lý chi NSNN cấp tỉnh
- Các nguồn thông tin về kinh tế, xã hội tỉnh Bắc Kạn được thu thập từ cácbáo cáo thường niên của Sở Tài chính tỉnh Bắc Kạn, cục thống kê tỉnh Bắc Kạn, báocáo của Sở Kế hoạch - Đầu tư, UBND tỉnh Bắc Kạn, các tạp chí và báo cáo chuyênngành
* Nguồn số liệu sơ cấp
Nguồn số liệu sơ cấp là các số liệu được tác giả trực tiếp điều tra và xử lýnhằm phục vụ cho quá trình nghiên cứu và đánh giá thực trạng quản lý chi NSNNtrên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
Đối tượng điều tra gồm:
- Cán bộ, công chức, viên chức quản lý chi ngân sách tại cấp tỉnh và cấp huyện
- Cán bộ, công chức, viên chức thực hiện chi NSNN tại các đơn vị dự toán cấp I thuộc cấp tỉnh và cấp huyện
Trang 382.2.2 Phương pháp thu thập thông tin
2.2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp
Đề tài được nghiên cứu theo phương pháp nghiên cứu lý thuyết và thu thậpthông tin thông qua tài liệu và khảo sát thực tế Số liệu khảo sát thực tế từ nguồn dữliệu thứ cấp
Tác giả trực tiếp đến Sở tài chính tỉnh Bắc Kạn để thu thập tài liệu Kết hợp thuthập tài liệu qua các phương tiện thông tin đại chúng như đài phát thanh, truyền hình vàđặc biệt trên internet qua các cổng thông tin điện tử của tỉnh Bắc Kạn Thông tin trêncác Website của các địa phương trong nước về quản lý chi NSNN cấp tỉnh; Bài họckinh nghiệm quản lý chi NSNN có ý nghĩa áp dụng với tỉnh Bắc Kạn
2.2.2.2 Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp
Để thu thập được số liệu sơ cấp phục vụ quá trình tính toán, nghiên cứu, đánhgiá thực trạng công tác quản lý chi NSNN tại tỉnh Bắc Kạn, tác giả đã tiến hành xâydựng phiếu điều tra sau đó tiến hành phỏng vấn trực tiếp hoặc phát phiếu cho đốitượng điều tra sau đó thu về và tiến hành xử lý số liệu
+ Chọn mẫu điều tra:
- Cán bộ, công chức, viên chức quản lý chi ngân sách tại cấp tỉnh và cấp huyện
Số lượng cán bộ, công chức, viên chức quản lý chi ngân sách là 63 người, trong đó SởTài chính: 23 người, các Phòng Tài chính - Kế hoạch: 40 người (bình quân 5người/Phòng x 8 Phòng = 40 người) Tác giả tiến hành điều tra toàn bộ 63 người
- Cán bộ, công chức, viên chức thực hiện chi NSNN tại các đơn vị dự toán cấp Ithuộc cấp tỉnh và cấp huyện Số lượng cán bộ, công chức, viên chức thực hiện chiNSNN tại các đơn vị dự toán cấp I là 500 người, trong đó cấp tỉnh 100 người (đốitượng là Thủ trưởng đơn vị và kế toán, cấp tỉnh có 50 đơn vị dự toán cấp I), cấp huyện
400 người (đối tượng là Thủ trưởng đơn vị và kế toán, bình quân mỗi huyện 25 đơn
vị x8 huyện, thành phố x 2 người/đơn vị= 400 người)
Như vậy, với số lượng mẫu trong tổng thể đã biết trước là 500, tác giả sử dụng công thức Slovin (1960) để xác định quy mô mẫu điều tra, cụ thể như sau:
n = N/(1+N*e 2 )
Trong đó:
Trang 39n: Số mẫu cần điều tra
+ Phương pháp điều tra:
Tác giả dùng một hệ thống các câu hỏi theo những nội dung xác định nhằmthu thập thông tin khách quan liên quan đến các tiêu chí tổng hợp của bảng hỏi(phương pháp điều tra bằng An - két) người được hỏi sẽ trả lời bằng cách viết trongmột thời gian nhất định Phương pháp này cho phép điều tra, thăm dò ý kiến đồngloạt nhiều người nên tác giả đã sử dụng phương pháp này
+ Nội dung phiếu điều tra:
Phiếu điều tra được xây dựng chung cho cán bộ quản lý và cán bộ thực hiệnchi ngân sách Trong đó:
Phiếu điều tra sẽ được chia thành hai phần chính:
Phần I: Thông tin cá nhân (đơn vị) của người (đơn vị) tham gia trả lời bảngcâu hỏi điều tra như: Tên, tuổi, giới tính, trình độ đào tạo, chức vụ, thời gian côngtác
Phần II: Các câu hỏi điều tra cụ thể được lựa chọn từ phần vấn đề cần giảiquyết, xoay quanh vấn đề: thực trạng công tác quản lý chi NSNN tại tỉnh Bắc Kạn
Việc chuẩn bị phiếu điều tra và nội dung của phiếu điều tra dựa vào mục tiêunghiên cứu và mục tiêu của việc điều tra Đối với một số tiêu chí đánh giá ngườiđược hỏi sẽ đánh giá và xếp hạng từ 1 đến 5 tương ứng: Rất đồng ý, đồng ý, tươngđối đồng, không đồng ý, rất không đồng ý
+ Tổ chức điều tra:
Mỗi đối tượng trong mẫu được chọn điều tra tác giả phát 1 phiếu điều tra.Phương pháp điều tra được thực hiện đan xen, kết hợp giữa phỏng vấn trực tiếp vàphát phiếu gửi lại rồi thu phiếu sau
+ Thang đo của bảng hỏi: Thang đo Likert 5 mức độ được sử dụng trong
Trang 40nghiên cứu này Thang đo được tính như sau:
1 Rất không đồng ý Từ 1,0 đến 1,8 Công tác quản lý NS rất thiếu hiệu quả
2 Không đồng ý Từ 1,81 đến Không đạt được như mong muốn
5 Rất đồng ý Từ 4,21 đến 5 Thực hiện tốt hơn so với yêu cầu
2.2.3 Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu
Sau khi thu thập được các thông tin tiến hành phân loại, sắp xếp thông tin theothứ tự ưu tiên về độ quan trọng của thông tin Đối với các thông tin là số liệu lịch sử và
số liệu khảo sát thực tế thì tiến hành lập lên các bảng biểu, sơ đồ, hình vẽ
Toàn bộ số liệu thu thập được xử lý bởi chương trình Excel trên máy tính.Đối với những thông tin là số liệu định lượng thì tiến hành tính toán các chỉ tiêu cầnthiết như số tuyệt đối, số tương đối, số trung bình và lập thành các bảng biểu, đồ thị
2.2.3.1 Phương pháp thống kê mô tả
Thống kê là hệ thống các phương pháp dùng để thu nhập xử lý và phân tíchcác con số (mặt lượng) của những hiện tượng số lớn để tìm hiểu bản chất và tínhquy luật vốn có của chúng (mặt chất) trong điều kiện thời gian và địa điểm cụ thể.Thống kê mô tả được sử dụng để mô tả những đặc tính cơ bản của dữ liệu thu thậpđược từ nghiên cứu thực nghiệm qua các cách thức khác nhau Cụ thể thu thập vàphân tích số liệu chi ngân sách địa phương giai đoạn 2015-2017 để tính toán chingân sách bình quân theo năm, tỷ lệ chi đầu tư phát triển, chi thường xuyên trong
tổng chi ngân sách 2.2.3.2 Phương pháp thống kê so sánh
Sau khi tính toán số liệu ta tiến hành so sánh số liệu chi ngân sách giữa cácnăm của giai đoạn 2015-2017 Từ đó đưa ra được những nhận xét, đánh giá thôngqua kết quả tổng hợp và tính toán số liệu về công tác quản lý chi NSNN tại tỉnh BắcKạnnăm 2016 tăng trưởng tuyệt đối, tương đối so với năm 2015, năm 2017 tăng