Cónhiều nguyên nhân dẫn đến những rủi ro đó và một trong những nguyên nhân chủ yếu và quan trọng nhất là chất lượng phân tích tài chính của khách hàng vẫn chưa cao, chưađánh giá hết được
Trang 1TRẦN VIỆT DŨNG
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TRONG CHO VAY TẠI CHI NHÁNH BIDV NAM THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2016
Trang 2TRẦN VIỆT DŨNG
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TRONG CHO VAY TẠI CHI NHÁNH BIDV NAM THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60 34 04 10
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS ĐINH CÔNG TUẤN
THÁI NGUYÊN - 2016
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập của tôi Số liệu đượcnêu trong luận văn là trung thực và có trích nguồn Kết quả nghiên cứu trong luậnvăn là trung thực và chưa được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nàokhác
Thái Nguyên, tháng 4 năm 2016
Tác giả luận văn
Trần Việt Dũng
Trang 4Tôi xin cảm ơn sâu sắc đến TS Đinh Công Tuấn, người đã trực tiếp hướngdẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, thực hiện nghiên cứu đề tài và hoànthành luận văn này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy, cô giáo trường Đại học Kinh tế và QTKD Đại học Thái nguyên đã giúp đỡ tôi hoàn thành quá trình học tập và thực hiện luận văn
-Tôi xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo, các đồng nghiệp đang công tác tạiNgân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Nam Thái Nguyên đãgiúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi và cung cấp thông tin cần thiết cho tôi trong quátrình nghiên cứu thực hiện luận văn
Xin cảm ơn gia đình, bạn bè đồng nghiệp đã động viên và giúp đỡ tôi hoànthành chương trình học tập và thực hiện Luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 4 năm 2016
Tác giả luận văn
Trần Việt Dũng
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
DANH MỤC CÁC HÌNH viii
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3
5 Kết cấu của luận văn 3
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHẤT LƯỢNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CỦA KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TRONG CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 4
1.1 Cơ sở lý luận 4
1.1.1 Khái niệm hoạt động cho vay 4
1.1.2 Khái niệm về phân tài chính của khách hàng trong hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại 4
1.1.3 Vai trò của phân tích tài chính khách hàng trong hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại 5
1.1.4 Cơ sở dữ liệu phân tích tài chính khách hàng trong hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại 8
1.1.5 Nội dung phân tích tài chính khách hàng trong hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại 13
1.1.6 Chất lượng phân tích tài chính khách hàng trong hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại 25
1.2 Cơ sở thực tiễn 32
Trang 61.2.1 Kinh nghiệm phân tích tài chính của các ngân hàng thương mại trong nước.32
1.2.2 Bài học kinh nghiệm đối với chất lượng phân tích tài chính 34
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 35
2.1 Câu hỏi nghiên cứu 35
2.2 Phương pháp nghiên cứu 35
2.2.1 Phương pháp chọn địa điểm nghiên cứu 35
2.2.2 Phương pháp thu thập thông tin 36
2.2.3 Phương pháp xử lý số liệu 38
2.2.4 Phương pháp phân tích 39
2.3 Chỉ tiêu phân tích 41
2.3.1 Nhóm chỉ tiêu thanh khoản (thanh toán) 41
2.4 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 45
2.4.1 Tổng dư nợ 45
2.4.2 Số dư nợ xấu 45
2.4.3 Tốc độ tăng trưởng tín dụng 46
Chương 3: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TRONG CHO VAY TẠI CHI NHÁNH BIDV NAM THÁI NGUYÊN 47
3.1 Tổng quan về BIDV Nam Thái Nguyên 47
3.1.1 Giới thiệu về BIDV Nam Thái Nguyên 47
3.1.2 Tình hình hoạt động kinh doanh của BIDV Nam Thái Nguyên trong giai đoạn 2014 - 2015 50
3.2 Thực trạng chất lượng phân tích tài chính của khách hàng doanh nghiệp trong hoạt động cho vay tại BIDV Chi nhánh Nam Thái Nguyên 56
3.2.1 Quy trình cho vay 56
3.2.2 Quy trình phân tích tài chính khách hàng vay vốn tại BIDV Thái Nguyên 61
3.2.3 Phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp mẫu trong hoạt động cho vay tại BIDV Chi nhánh Nam Thái Nguyên 64
3.3 Đánh giá thực trạng phân tích tài chính doanh nghiệp trong hoạt động cho vay tại BIDV Chi nhánh Nam Thái Nguyên 81
Trang 73.3.1 Những kết quả đạt được 81
3.3.2 Hạn chế và nguyên nhận 83
Chương 4: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TRONG CHO VAY TẠI CHI NHÁNH BIDV NAM THÁI NGUYÊN 91
4.1 Định hướng hoạt động cho vay và phân tích tài chính khách hàng trong hoạt động cho vay tại BIDV Chi nhánh Nam Thái Nguyên 91
4.2 Nguyên tắc hoàn thiện phân tích tài chính của khách hàng doanh nghiệp trong hoạt động cho vay tại BIDV Chi nhánh Nam Thái Nguyên 93
4.3 Giải pháp nâng cao chất lượng phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp trong hoạt động cho vay tại BIDV Chi nhánh Nam Thái Nguyên 94
4.3.1 Nhóm giải pháp đối với Ngân hàng 94
4.3.2 Nhóm giải pháp đối với khách hàng 107
4.3.3 Nhóm các giải pháp khác 108
4.4 Một số kiến nghị 108
4.4.1 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước 108
4.4.2 Kiến nghị với các cơ quan quản lý Nhà nước 110
4.4.3 Kiến nghị với Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam 111
KẾT LUẬN 112
TÀI LIỆU THAM KHẢO 114
PHỤ LỤC 115
Trang 8DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
1 BIDV Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam
2 NHTM Ngân hàng thương mại
12 LNTT Lợi nhuận trước thuế
13 LNST Lợi nhuận sau thuế
14 TCTD Tổ chức tín dụng
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Bảng phân tích cơ cấu tài sản, nguồn vốn 15
Bảng 2.1: Số mẫu điều tra ở các điểm nghiên cứu 37
Bảng 2.2: Số mẫu cá nhân điều tra theo các tiêu chí 37
Bảng 2.3: Kết quả điều tra đánh giá về quy trình phân tích tài chính 38
Bảng 2.4: Kết quả điều tra đánh giá về chất lượng hồ sơ khách hàng cung cấp 38
Bảng 2.5: Kết quả điều tra về chất lượng báo cáo thẩm định tại BIDV CN Nam Thái Nguyên 38
Bảng 3.1 Kết quả kinh doanh của BIDV Nam Thái Nguyên các năm 2014-2015 52
Bảng 3.2 Tình hình huy động vốn của BIDV Nam Thái Nguyên các năm 2014 -2015 53
Bảng 3.3: Bảng tổng hợp hạn hạn mức VLĐ của khách hàng 74
Bảng 3.4: Các chỉ tiêu tài chính khách hàng 74
Bảng 3.5: Bảng chấm điểm Doanh nghiệp theo hệ thống định hạng nội bộ 80
Bảng 4.1: Đánh giá chỉ tiêu lưu chuyển tiền từ các hoạt động 102
Trang 10DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1 Cơ cấu tổ chức của BIDV Nam Thái Nguyên 50
Hình 3.2: Biểu đồ cơ cấu dư nợ tín dụng giai đoạn 2013 - 2015 của BIDV
Nam Thái Nguyên 53
Hình 3.3: Biểu đồ cơ cấu số dư tiền gửi bình quân giai đoạn 2013 - 2015 của
BIDV Nam Thái Nguyên (tỷ đồng) 54
Hình 3.3: Lưu đồ quy trình xét duyệt cho vay tại BIDV Chi nhánh Nam Thái
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Lịch sử ra đời và phát triển của Ngân hàng thương mại gắn liền với quá trìnhphát triển của sản xuất và lưu thông hàng hoá, cùng với sự phát triển của nền kinh tế thịtrường, các Ngân hàng thương mại ngày càng xâm nhập sâu sắc hơn vào mọi hoạt độngcủa nền kinh tế, nó trở thành huyết mạch của nền kinh tế Trong quá trình hội nhập kinh
tế quốc tế, đòi hỏi các Ngân hàng thương mại phải nâng cao năng lực cạnh tranh, nănglực quản lý, cần phải xây dựng một hệ thống ngân hàng có uy tín, hoạt động hiệu quả,
an toàn, có khả năng huy động tốt hơn các nguồn vốn trong xã hội và mở rộng đầu tưđáp ứng nhu cầu sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hoá đất nước
Những năm gần đây, hoạt động của khu vực ngân hàng tại Việt Nam bị ảnhhưởng đáng kể trước hết bởi tình trạng mất ổn định kinh tế vĩ mô và tiếp theo là nhữngthay đổi trong chính sách tiền tệ Nhìn chung, bức tranh Tài chính - Ngân hàng trongnhững năm gần đây cùng nhiều thách thức, khó khăn còn ở phía trước, nhưng với vaitrò quan trọng của mình trong nền kinh tế, các Ngân hàng thương mại vẫn sẽ tăngtrưởng và theo xu hướng bền vững và an toàn hơn Đặc biệt, tín dụng vẫn sẽ là lĩnh vựckiếm lợi nhuận chính của các ngân hàng thương mại trong thời gian tới, vì vậy đảm bảo
an toàn trong cho vay là mối quan tâm hàng đầu của mỗi Ngân hàng Để ra quyết địnhcho vay cũng như giám sát khách hàng sau khi cho vay, phân tích tài chính doanhnghiệp đóng vai trò hết sức quan trọng, giúp Ngân hàng ước lượng khả năng sinh lờicũng như mức độ rủ ro của khoản tín dụng
Cũng như các ngân hàng thương mại khác, hoạt động cho vay tại Ngân hàngTMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Nam Thái Nguyên (Sau đây gọi tắt
là BIDV Nam Thái Nguyên) đóng một vai trò hết sức quan trọng trong hoạt động kinhdoanh, đem lại nguồn thu nhập lớn nhất cho Ngân hàng Tuy nhiên, hoạt động này vẫncòn tồn tại nhiều rủi ro như việc không thu hồi được vốn hoặc thu hồi vốn chậm Cónhiều nguyên nhân dẫn đến những rủi ro đó và một trong những nguyên nhân chủ yếu
và quan trọng nhất là chất lượng phân tích tài chính của khách hàng vẫn chưa cao, chưađánh giá hết được tình hình tài chính của doanh nghiệp vay vốn, các số liệu tình hìnhtài chính của doanh nghiệp còn chưa minh bạch, ngoài ra còn do
Trang 12phẩm chất đạo đức và năng lực của những người làm công tác cho vay còn nhiều hạnchế, nguồn thông tin được sử dụng trong phân tích còn quá ít, chưa thực sự quan tâmđến chất lượng những nguồn thông tin đó Xuất phát từ vấn đề đó mà tác giả chọn
đề tài “Nâng cao chất lượng phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp trong cho vay tại chi nhánh BIDV Nam Thái Nguyên” làm đề tài nghiên cứu.
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
2.1 Mục tiêu chung
Mục tiêu bao trùm của luận văn là trên cơ sở nghiên cứu thực trạng chấtlượng phân tích tài chính của khách hàng doanh nghiệp trong hoạt động cho vay tạiNgân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Nam Thái Nguyên;
Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao chất lượng phân tích tàichính của khách hàng doanh nghiệp trong hoạt động cho vay tại Ngân hàng TMCPĐầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Nam Thái Nguyên
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Là các vấn đề liên quan đến chất lượng phân tích tài chính khách hàng doanhnghiệp trong hoạt động cho vay tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam
- Chi nhánh Nam Thái Nguyên
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Thời gian: Nghiên cứu năm 2014- 2015
- Về không gian: Ngân hàng BIDV – Chi nhánh Nam Thái Nguyên
- Nội dung: Nghiên cứu các vấn đề liên quan đến chất lượng phân tích tài chính
Trang 13của khách hàng doanh nghiệp trong hoạt động cho vay tại BIDV Nam Thái Nguyên.
4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Luận văn là công trình khoa học có ý nghĩa lý luận và thực tiễn thiết thực, làtài liệu giúp hoàn thiện nâng cao chất lượng phân tích tài chính khách hàng doanhnghiệp trong hoạt động cho vay của BIDV Nam Thái Nguyên có cơ sở khoa học
Luận văn nghiên cứu khá toàn diện và có hệ thống những giải pháp chủ yếunhằm hoàn thiện và Nâng cao chất lượng phân tích tài chính khách hàng doanhnghiệp trong hoạt động cho vay của BIDV Nam Thái Nguyên; Có ý nghĩa thiết thựccho quy trình phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp của BIDV Nam TháiNguyên và đối với các chi nhánh khác của BIDV có điều kiện tương tự
5 Kết cấu của luận văn
Ngoài lời mở đầu, kết luận, mục lục, danh mục sơ đồ, bảng biểu, danh mục tàiliệu tham khảo và phụ lục, luận văn được kết cấu thành 4 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về chất lượng phân tích tài chính của
khách hàng doanh nghiệp trong cho vay của Ngân hàng thương mại
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng chất lượng phân tích tài chính của khách hàng doanh
nghiệp trong hoạt động cho vay tại Chi nhánh BIDV Nam Thái Nguyên
Chương 4: Giải pháp Nâng cao chất lượng phân tích tài chính khách hàng
doanh nghiệp trong hoạt động cho vay tại Chi nhánh BIDV Nam Thái Nguyên
Trang 141.1.1 Khái niệm hoạt động cho vay
Tín dụng đã ra đời từ lâu và trải qua nhiều giai đoạn phát triển với nhiều hìnhthức khác nhau Vậy tín dụng là gì? Tín dụng theo nghĩa la-tinh là creditium, sự tínnhiệm, tin tưởng Tên gọi này xuất phát từ bản chất của các quan hệ tín dụng TheoK.Marx “Tín dụng” là quá trình chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị từ người
sở hữu đến người sử dụng tài sản một thời gian nhất định, thu hồi một lượng giá trịlớn hơn giá trị ban đầu
Theo Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 (47/2010/QH12) đã được Quốc hội
nước CHXHCN Việt Nam thông qua thì: Cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nhiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ tín dụng khác.
Có nhiều cách định nghĩa nhưng tựu trung lại thì tín dụng ngân hàng chứađựng ba nội dung:
- Có sự chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ người sở hữu sang người sử dụng
-Sự chuyển nhượng này có thời hạn
-Sự chuyển nhượng này có kèm theo chi phí và rủi ro
1.1.2 Khái niệm về phân tài chính của khách hàng trong hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại
Phân tích tài chính là tập hợp các phương pháp, công cụ để xử lý các thôngtin kế toán và các thông tin khác về quản lý nhằm đánh giá về tình hình tài chínhcủa một doanh nghiệp, đánh giá rủi ro, mức độ và chất lượng hiệu quả hoạt độngcủa cũng như đưa ra những dự báo về tình hình của doanh nghiệp trong tương lai
Phân tích tài chính được thực hiện thông qua 3 bước: Thu thập thông tin; Xử lý,
Trang 15dự đoán và Đưa ra quyết định Đầu tiên các nhà phân tích phải tiến hành thu thập cácthông tin cần thiết có liên quan bao gồm thông tin trong và ngoài doanh nghiệp Sau khi
đã có đủ thông tin cần thiết, các nhà phân tích sẽ sử dụng các phương pháp phân tíchthích hợp để xử lý các thông tin đã có, từ đó đánh giá điểm mạnh - yếu của doanhnghiệp cũng như phân tích, làm rõ các nguyên nhân Và cuối cùng, trên cơ sở các thôngtin hiện có, các nhà phân tích sẽ đưa ra các dự báo và quyết định trong tương lai
Phân tích tài chính của khách hàng trong hoạt động cho vay của Ngân hàngthương mại là việc sử dụng một tập hợp các phương pháp và công cụ để thu thập và
xử lý các thông tin kế toán và thông tin khác của khách hàng, nhằm phân tích tìnhhình tài chính, khả năng và tiềm lực trong quá khứ và hiện tại, đánh giá rủi ro vàhiệu quả hoạt động của khách hàng, đưa ra ý kiến đánh giá về tình hình tài chính đểgiúp Ngân hàng thương mại đưa ra các quyết định phê duyệt cho vay hợp lý
Muốn tiến hành hoạt động phân tích tài chính của khách hàng, các Ngânhàng thương mại cần có các số liệu về tình hình tài chính của khách hàng thông quathông tin kế toán trên các báo cáo tài chính
1.1.3 Vai trò của phân tích tài chính khách hàng trong hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại
Tài chính doanh nghiệp là một bộ phận quan trọng của hệ thống tài chính, lànơi bắt nguồn của quan hệ sản xuất xã hội, và có ảnh hưởng trực tiếp đến sự pháttriển hay suy thoái của nền sản xuất xã hội Thẩm định tài chính khách hàng là quátrình xem xét, kiểm tra đối chiếu và so sánh số liệu tài chính của doanh nghiệp trong
cả hiện tại và quá khứ Thông qua kết quả phân tích tài chính của khách hàng, ngânhàng sẽ có những đánh giá đúng đắn về năng lực tài chính cũng như hiệu quả sảnxuất kinh doanh, từ đó ngân hàng có thể đánh giá triển vọng phát triển cũng nhưtriển vọng trong quan hệ tín dụng của ngân hàng với doanh nghiệp Do vậy, kết quảcủa phần tích tài chính của khách hàng không chỉ ảnh hưởng đến quyết định cho vay
mà còn ảnh hưởng đến quá trình thu hồi vốn của ngân hàng
1.1.3.1 Đối với quyết định cho vay
Hệ thống báo cáo tài chính và các chỉ tiêu tài chính phản ánh tình hình hoạtđộng kinh doanh, tình hình tài sản, nguồn vốn, dòng tiền và sức mạnh tài chính của
Trang 16doanh nghiệp đó Phân tích tài chính doanh nghiệp giúp cho cán bộ ngân hàng cóthể hiểu được tình hình tài chính của doanh nghiệp trong quá khứ, sự vận động ởhiện tại, nhằm đưa ra những dự đoán hợp lý cho sự phát triển trong tương lai Cán
bộ phân tích sử dụng các công cụ phân tích tài chính như là một phương tiện hỗ trợ
để hiểu rõ các số liệu trong báo cáo tài chính Trên cơ sở đó ngân hàng có thể đưa raquyết định cho vay hoặc không cho vay để bảo toàn vốn Đặc biệt, trong cho vayngắn hạn mục đích chủ yếu là bổ sung vốn lưu động cho hoạt động kinh doanh thìviệc phân tích tài chính càng đóng vai trò quan trọng, nó giúp cho ngân hàng có thểthẩm định đúng mục đích vay vốn của doanh nghiệp, hiểu được sự vận động và luânchuyển dòng tiền doanh nghiệp trong ngắn hạn nhằm đưa ra những quyết định chínhxác về số tiền vay, thời hạn vay, phương thức thanh toán… Điều này hơi
khác với việc thẩm định tài chính doanh nghiệp trong cho vay trung và dài hạn vìđặc điểm vay trung dài hạn thường là để thực hiện một dự án đầu tư trọn gói hoặcđầu tư vào một tài sản có định Việc phân tích tài chính doanh nghiệp chỉ góp mộtphần nhỏ trong cả quy trình tín dụng, cán bộ ngân hàng sẽ phải phân tích hiệu quảcủa những dự án bao gồm: dòng tiền, khả năng thu hồi vốn… Đương nhiên với mộtdoanh nghiệp có tình hình tài chính lành mạnh, khả năng sinh lời cao, khả năng tăngtrưởng và phát triển trong tương lai tốt sẽ luôn được ưu tiên
1.1.3.2 Đối với việc thu hồi vốn
Nguyên tắc tín dụng cơ bàn là tin tưởng và hoàn trả, khi ngân hàng đưa raquyết định cho vay đồng nghĩa với việc ngân hàng tin tưởng vào khả năng trả nợcủa khách hàng, tài sản đảm bảo chỉ là một phương thức bảo đảm cho khoản vay vàchỉ được sử dụng trong trường hợp không thể thu hồi được khoản vay, vì sẽ phátsinh chi phí liên quan đến việc thanh lý tài sản và làm giảm hiệu quả hoạt động củangân hàng Một thực tế rằng, vốn cho vay của ngân hàng cũng là vốn đi vay, hoạtđộng tín dụng là hoạt động kinh doanh tiền tệ, khi ngân hàng bỏ ra 1 đồng vốn vaythì mong muốn thu về 1 đồng và lãi, do đó việc thu hồi vốn là nhân tố sống còntrong hoạt động tín dụng Thẩm định tài chính khách hàng sẽ giúp cho ngân hàngkiểm soát được khoản vay, dự đoán được tình hình thanh khoản của khách khàng,
Trang 17làm căn cứ cho việc thu hồi nợ hiệu quả.
Trang 18Bên cạnh đó, hoạt động cho vay luôn là hoạt động kinh doanh tiềm ẩn nhiềurủi ro, phân tích tài chính của khách hàng là cơ sở cho việc đánh giá xếp hạng tíndụng trên cơ sở đó có biện pháp trích lập, phòng ngừa hợp lý những rủi ro có thểxảy ra trong việc thanh toán và hoàn trả nợ vay, nhằm hạn chế cho ngân hàng nhữngtổn thất nếu có.
1.1.3.3 Đối với việc trích lập dự phòng rủi ro
Không có hoạt động kinh doanh nào mà lại không chứa đựng rủi ro trong nó.Rủi ro trong hoạt động cho vay là tình trạng người đi vay không có khả năng trả lãihoặc nợ gốc hay cả hai Ngân hàng cần phải quan tâm đến vấn đề rủi ro tín dụng đểbảo vệ ngân hàng khỏi những thất bại, mất mát, thiệt hại không dự tính trước và cầnchuẩn bị cho những thay đổi bất lợi Việc phân tích tài chính khách hàng trong hoạtđộng cho vay sẽ giúp Ngân hàng có cái nhìn tổng quan và có những sự chuẩn bị tốthơn trong đánh giá, xếp loại dự phòng rủi ro tín dụng Để ngăn ngừa và hạn chế rủi
ro tín dụng, ngân hàng căn cứ trên cơ sở kết quả phân tích và xếp hạng tín dụng đểtrích lập dự phòng rủi ro hợp lý cho từng khách hàng
1.1.4 Cơ sở dữ liệu phân tích tài chính khách hàng trong hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại
Để thực hiện phân tích tài chính của khách hàng vay vốn, ngân hàng cần thuthập và căn cứ vào những tài liệu sau đây:
1.1.4.1 Hồ sơ pháp lý của khách hàng
Hồ sơ pháp lý của khách hàng là những thông tin nhằm đánh giá về tư cách
và năng lực pháp lý, năng lực điều hành và quản lý sản xuất kinh doanh của kháchhàng Bao gồm:
- Về lịch sử hoạt động của khách hàng, những thay đổi về vốn góp, cơ chếquản lý, quá trình liên kết, hợp tác, giải thể, loại hình kinh doanh của Công ty hiệnnay, khía cạnh chính trị xã hội và điều kiện địa lý đằng sau các hoạt động kinhdoanh này Những thông tin này được dùng để đánh giá chung về khả năng hiện tạicũng như tính cạnh tranh của Công ty trong tương lai Đây là điều cần thiết để biếtliệu Công ty có thể đứng vững trước những thay đổi bên ngoài cũng như khả năng
mở rộng hoạt động
Trang 19- Về tư cách và năng lực pháp lý: Năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành
vi dân sự của khách hàng vay vốn Điều lệ, quy chế tổ chức của khách hàng vay vốn
về phương thức tổ chức, quản trị, điều hành, giấy phép đầu tư, chứng nhận đăng kýkinh doanh, giấp phép hành nghề có hiệu lực trong thời hạn cho vay
- Mô hình tổ chức, bố trí lao động của doanh nghiệp, quy mô hoạt động, số lượng lao động, trình độ lao động, cơ cấu lao động trực tiếp và gián tiếp
- Quản trị điều hành của Ban lãnh đạo: Trình độ chuyên môn, kinh nghiệm,cách thức quản lý, đạo đức của người lãnh đạo cao nhất và ban điều hành Khả năngnắm bắt thị trường, thích ứng hội nhập thị trường
1.1.4.2 Hồ sơ tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng
- Các yếu tố ảnh hưởng đến sự thay đổi năng lực sản xuất
* Khả năng cung cấp nguyên vật liệu và các yếu tố đầu vào:
- Nhu cầu về nguyên vật liệu đầu vào để phục vụ sản xuất hàng năm, tình hình cung cấp, sử dụng và những thay đổi về giá mua của nguyên vật liệu
- Nguồn cung cấp nguyên vật liệu đầu vào, phương thức mua, điều kiện trảchậm, chính sách được ưu đãi
- Số lượng, tên các nhà cung cấp các nguyên liệu chính, hàng hóa chủ yếu vàmức độ tập trung, phụ thuộ vào nhà cung cấp
- Quản lý chi phí: Biến động và tổng chi phí cũng như các yếu tố ảnh hưởngđến giá thành sản phẩm
* Phương thức tiêu thụ và mạng lưới phân phối:
- Tổ chức hoạt động bán hàng: Mạng lưới, hệ thống phân phối, chính sách bán hàng
Trang 20- Tình hình tiêu thụ sản phẩm, khả năng trả nợ của các khách hàng chínhtrong ngành và mức độ tập trung, phụ thuộc và nhà phân phối
* Sản lượng và doanh thu:
- Những thay đổi về sản lượng sản xuất và doanh thu các loại sản phẩm theocác năm về số lượng, giá trị và với từng khách hàng
- Những yếu tố ảnh hưởng đến sự thay đổi này (tăng giảm nhu cầu, trình độsản xuất, chất lượng sản phẩm, các đối thủ cạnh tranh…)
* Tình hình xuất khẩu:
- Những thay đổi về số lượng xuất khẩu khách hàng theo từng nước, vùng và
từng sản phẩm Phương thức xuất khẩu, tỷ lệ xuất khẩu trên tổng doanh thu
- Môi trường kinh doanh, các nhân tố ảnh hưởng tới sự thay đổi về xuất khẩu
- Phương pháp, các điều kiện thanh toán, sự hỗ trợ từ Chính phủ, cạnh tranhquốc tế, những thay đổi các chi phí về thuế quan của các nước nhập khẩu, chínhsách xuất khẩu và các dự báo tương lai
1.1.4.3 Hồ sơ về tài chính của khách hàng
- Báo cáo tài chính 03 năm gần nhất, đối với pháp nhân hoạt động chưa được
03 năm thì cơ sở thẩm định tài chính là báo cáo tài chính doanh nghiệp những nămgần nhất Trong những trường hợp cần thiế khách hàng phải cung cấp các báo cáotài chính đã được kiểm toán và ý kiến của kiểm toán
- Quy chế phân cấp tài chính đối với doanh nghiệp được phân cấp
- Kế hoạch tài chính trong năm kế hoạch
- Bảng kê các khoản phải thu, phải trả, bảng kê công nợ các loại tại các tổchức tín dụng trong và ngoài nước
- Trong đó, hệ thống Báo cáo tài chính của doanh nghiệp đóng vai trò quantrọng nhất, bao gồm 04 loại báo cáo sau:
+ Bảng cân đối kế toán
+ Báo cáo kết quả kinh doanh
+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
+ Thuyết minh báo cáo tài chính
Trang 21* Bảng cân đối kế toán
Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính mô tả tình hình tài chính củamột doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định Bảng cân đối kế toán như một bứcảnh chụp nhanh về doanh nghiệp Đây là một công cụ hữu hiệu được trình bày mộtcách có hệ thống và tóm tắt tài sản của doanh nghiệp, nợ của doanh nghiệp và vốnchủ sở hữu tại thời điểm lập Bản cân đối kế toán gồm 2 phần:
Phần tài sản phía bên trái, phần nguồn vốn phía bên phải Bên tài sản phảnánh toàn bộ tài sản hiện có đến thời điểm báo cáo thuộc quyền quản lý và sử dụngcủa doanh nghiệp, bao gồm tài sản lưu động - những tài sản có khả năng chuyển đổithành tiền mặt dưới một năm và tài sản cố định - tài sản cố định hữu hình và tài sản
cố định vô hình
Bên nguồn vốn gồm Nợ ngắn hạn - nợ phải trả nhà cung cấp, nợ ngắn hạn ngânhàng thương mại và các tổ chức tín dụng khác…, Nợ dài hạn - các khoản vay dài hạnngân hàng thương mại và các tổ chức tín dụng khác, vay bằng phát hành trái phiếu…
và cuối cùng, sự chênh lệch giữa tổng tài sản và tổng nợ là vốn chủ sở hữu
- thường bao gồm vốn góp ban đầu, lợi nhuận giữ lại, phát hành cổ phiếu mới…
Một điểm đáng chú ý là các khoản mục trên Bảng cân đối kế toán được sắpxếp theo tính thanh khoản giảm dần từ trên xuống dưới Nhìn vào bảng cân đối kếtoán, nhà phân tích có thể biết được loại hình doanh nghiệp, quy mô, mức độ tự chủtài chính của doanh nghiệp, đây cũng là nguồn thông tin để tính toán, xác định khảnăng cân bằng tài chính, khả năng thanh toán nhanh và khả năng cân đối vốn củadoanh nghiệp
* Báo cáo kết quả kinh doanh
Báo cáo kết quả kinh doanh phản ánh các khoản doanh thu, chi phí và kếtquả kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định thường là một năm.Những khoản mục chủ yếu được phản ánh trên báo cáo kết quả kinh doanh là doanhthu từ hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh thu từ hoạt động tài chính, doanh thu
từ hoạt động bất thường và chi phí tương ứng với từng hoạt động đó
Báo cáo này cung cấp những thông tin tổng hợp về tình hình và kết quả sử dụngcác tiềm năng về vốn, lao động, kỹ thuật và con người của doanh nghiệp Đối với các
Trang 22nhà phân tích, báo cáo kết quả kinh doanh đóng một vai trò quan trọng vì nó cho biết
sự dịch chuyển tiền trong quá trình sản xuất - kinh doanh, cho phép dự tính về khả nănghoạt động của doanh nghiệp trong tương lai Báo cáo kết quả kinh doanh kết hợp vớiBảng cân đối kế toán cho phép cán bộ phân tích tính toán được các chỉ tiêu về khả nănghoạt động, khả năng sử dụng tổng hợp các nguồn lực của doanh nghiệp
* Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ phản ánh các khoản thu và chi bằng tiền trong kỳcủa doanh nghiệp Mục đích của Báo cáo lưu chuyển tiền tệ nhằm cung cấp chongười sử dụng biết được các thông tin về sự biến động của tiền và các khoản tươngđương tiền, vận động của dòng tiền đối trọng với dòng vật chất của doanh nghiệp.Cũng giống Báo cáo kết quả kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ được chiathành 3 hoạt động chính: hoạt động sản xuất, hoạt động đầu tư và hoạt động tàichính Trong mỗi hoạt động lại bao gồm có dòng tiền nhập quỹ và dòng tiền xuấtquỹ Trên cơ sở dòng tiền nhập quỹ và dòng tiền xuất quỹ, nhà phân tích thực hiệncân đối ngân quỹ Đối với NHTM, khi xem xét báo cáo lưu chuyển tiền tệ có thểđánh giá khả năng thanh toán của doanh nghiệp cũng như khả năng quản lý của nhàlãnh đạo, xác định các nhu cầu tài chính trong tương lai cuả doanh nghiệp như nhucầu đầu tư tài sản cố định, đầu tư vào mở rộng quy mô hay các hoạt động khác…
* Thuyết minh báo cáo tài chính
Thuyết minh báo cáo tài chính là báo cáo nhằm thuyết minh và giải thích một
số chỉ tiêu kinh tế tài chính chưa được thể hiện trên BCĐKT, BCKQKD, BCLCTT.Phương pháp trình bày các chỉ tiêu chưa được thể hiện trên các báo cáo trên bằnglời và bằng số liệu, bổ sung cần thiết cho việc đọc báo cáo tài chính của doanhnghiệp được chính xác và dễ hiểu Các chỉ tiêu thuộc phần chế độ kế toán áp dụngtại doanh nghiệp phải thống nhất trong cả niên độ kế toán đối với báo cáo quý Nếu
có sự thay đổi phải trình bảy rõ ràng những thay đổi
1.1.4.4 Hồ sơ về dự án, phương án vay vốn
- Phương án sản xuất kinh doanh; Dự án vay vốn; Văn bản phê duyệt phươngán/ dự án của cấp có thẩm quyền của doanh nghiệp
- Báo cáo tình hình sản xuất kinh doanh, năng lực tài chính, tình hình đã vay
nợ ở các tổ chức tín dụng, các tổ chức, cá nhân và các nguồn thu nhập để trả nợ
Trang 23- Hồ sơ về dự án, phương án đề nghị vay vốn, tính chất pháp lý, báo cáo nghiên cứ tiền khả thi, báo cáo đầu tư.
1.1.5 Nội dung phân tích tài chính khách hàng trong hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại
Sau khi có đủ các thông tin cần thiết cũng như xác định được phương phápphân tích phù hợp, ta cần làm rõ việc phân tích tài chính cỉa khách hàng trong hoạtđộng cho vay của NHTM đòi hỏi những nội dung gì Nội dung phân tích tài chínhkhách hàng rất đa dạng, có thể tiến hành theo nhiều cách, nhưng thông thường cócác nội dung sau:
1.1.5.1 Phân tích các chỉ tiêu trên các Báo cáo tài
chính Phân tích bảng cân đối kế toán
Bảng cân đối kế toán là tài liệu quan trọng đối với việc nghiên cứu, đánh giákhái quát tình hình tài chính, trình độ quản lý và sử dụng vốn cũng như triển vọngkinh tế, tài chính của doanh nghiệp Do vậy, khi phân tích bảng cân đối kế toán cầnxem xét các khoản mục quan trọng sau:
• Ngân quỹ: Bao gồm tiền gửi ngân hàng, tiền mặt trong két và các khoảnphải thu Tiền mặt và các khoản tương đương tiền khác có ảnh hưởng trực tiếp đếnkhả năng thanh toán của doanh nghiệp, việc lưu trữ tiền mặt nhiều thì sẽ tăng khảnăng thanh toán của doanh nghiệp Tuy nhiên, điều này ảnh hưởng lớn đến hiệu quả
sử dụng vốn của doanh nghiệp, chính vì vậy khoản mục này thường chiếm tỷ trọngnhỏ trong tổng tài sản của doanh nghiệp Ngân hàng cần xem xét kỹ lưỡng khoảnmục này để loại trừ các khoản bán chịu không thu hồi được hoặc khó thu
• Hàng tồn kho: đây là khoản mục khá quan trọng mà Ngân hàng cần xem xét
vì phần lớn các món vay ngắn hạn của doanh nghiệp là để tài trợ cho dự trữ hànghóa Không những thế, nghiên cứu hàng tồn kho còn cho phép cán bộ tín dụng đánhgiá được tình hình sản xuất, tiêu thụ của doanh nghiệp Chính vì vậy, ngoài xem xéttrên sổ sách, việc yêu cầu doanh nghiệp mở kho hàng kiển tra để loại trừ hàng hóakém, mất phẩm chất
• Bên cạnh các khoản mục trên, TSCĐ cũng là một điểm cần lưu ý Gía trịTSCĐ thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản và liên quan đến mức độ đầu tư
Trang 24cho sản xuất cũng như đảm bảo các khoản vay cho doanh nghiệp Tuy nhiên, việcđánh giá về TSCĐ sẽ chủ yếu phục vụ cho hoạt động tài trợ trung và dài hạn củaNgân hàng.
• Nợ của khách hàng: có thể phân chia nợ thành nợ ngắn hạn và nợ dài hạn.Tùy vào mục đích cho vay mà Ngân hàng sẽ quan tâm nhiều đến khoản mục nào.Các khoản nợ ngắn hạn có ý nghĩa quan trọng trong hoạt động quản lý tài chínhhằng này của doanh nghiệp Nếu không đảm bảo khả năng chi trả trong ngắn hạn,doanh nghiệp sẽ mất khả năng thanh toán từ đó có nguy cơ bị phá sản
• Vốn chủ sơ hữu: cho biết khả năng tự chủ tài chính của doanh nghiệp Vốnchủ càng cao thì khả năng tiếp cận được với các khoản tín dụng của Ngân hàng làcàng cao Chính vì vây, việc chú ý đến khoản mục này là cần thiết
Phân tích cấu trúc tài chính là việc phân tích tình hình huy động, sử dụng vốn
và mối quan hệ giữa tình hình huy động vốn với tình hình sử dụng vốn của doanhnghiệp Quá đó người phân tích có thể nắm được tình hình phân bổ tài sản và cácnguồn tài trợ tài sản, biết được nguyên nhân cũng như các dấu hiệu ảnh hưởng đếncâng bằng tài chính Những thông tin này là căn cứ quan trọng để đánh giá cấu trúctài chính của doanh nghiệp, đồng thời đưa ra các quyết định điều chỉnh bảo đảm chodoanh nghiệp có được một cấu trúc tài chính lành mạnh, hiệu quả và tránh được rủi
ro trong kinh doanh Phân tích cấu trúc tài chính bao gồm việc phân tích cơ cấu tàisản, nguồn vốn và mối liên hệ tài sản và nguồn vốn Phân tích cơ cấu tài sản, nguồnvốn của doanh nghiệp được thực hiện bằng cách tính và so sánh tình hình biến độnggiữa kỳ phân tích và kỳ gốc về tỷ trọng của từng bộ phận tài sản, nguồn vốn chiếmtrong tổng số tài sản, nguồn vốn được xác định như sau:
Trang 25Do đó, các nhà phân tích còn có thể kết hợp với việc phân tích ngang, tức là so sánh
sự biến động giữa kỳ phân tích và kỳ gốc (cả về số tuyệt đối và số tương đối) trêntổng tài sản, nguồn vốn cũng như theo từng loại tài sản, nguồn vốn và xu hướngbiến động theo thời gian để thấy được mức độ hợp lý của việc phân bổ Việc đánhgiá phải dựa trên tính chất kinh doanh, tình hình biến động từng bộ phận, chính sáchđầu tư, kinh doanh mà doanh nghiệp vận dụng trong từng thời kỳ để đánh giá và sovới cơ cấu, tỷ trọng ngành, lĩnh vực liên quan
Nhằm thuận tiện cho việc đánh giá cơ cấu tài sản, nguồn vốn và mối liên hệgiữa các chỉ tiêu tài chính, khi phân tích, người phân tích có thể lập bảng sau:
Bảng 1.1: Bảng phân tích cơ cấu tài sản, nguồn vốn
Cuối năm Cuối năm N so với cuối năm
Phân tích tình hình bảo đảm vốn cho hoạt động kinh doanh
Phân tích tình hình bảo đảm vốn cho hoạt động kinh doanh là việc xem xét cânbằng tài chính của doanh nghiệp thông qua mối quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồnhình thành tài sản của doanh nghiệp Xét trên góc độ ổn định về tài trợ tài sản, toàn bộtài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp được chia thành nguồn tài trợ thường xuyên vànguồn tài trợ tạm thời Nguồn tài trợ thường xuyên là nguồn tài trợ mà doanh nghiệp sửdụng thường xuyên ổn định và lâu dài trong hoạt động doanh nghiệp
Trang 26bao gồm: Vốn chủ sở hữu, vốn vay, vốn thanh toán dài hạn, trung hạn Nguồn tài trợtạm thời là nguồn tài trợ mà doanh nghiệp tạm thời sử dụng cho hoạt động kinhdoanh, bao gồm: Nợ ngắn hạn, các khoản chiếm dụng của người mua, người bán, Dưới góc độ này cân bằng tài chính được thể hiện dưới hằng đẳng thức:
Tài sản Tài sản Nguồn tài trợ Nguồn tài trợ
(1.2)ngắn hạn + dài hạn = thường xuyên + tạm thời
Từ cân bằng ta có thể tính được vốn hoạt động thuần như sau:
Vốn hoạt động thuần = Tại sản ngắn hạn - Nợ ngắn hạn (1.3)Và
Vốn hoạt động thuần = Nguồn tài trợ thường xuyên - Tài sản dài hạn (1.4)Phân tích cân bằng tài chính của doanh nghiệp dưới góc độ này sẽ cung cấpcho cán bộ phân tích biết được sự ổn định, bền vững, cân đối và an toàn trong tài trợ
và sử dụng vốn của doanh nghiệp cũng như những nhân tố có thể ảnh hưởng đếncân bằng tài chính của doanh nghiệp trong các trường hợp khác nhau cũng như tínhlinh hoạt trong việc sử dụng vốn hoạt động thuần
Với cách xác định trên, vốn hoạt động thuần có thể <0 hay > 0 Cụ thể:
Vốn hoạt động thuần < 0 khi số tài sản dài hạn lớn hơn nguồn tài trợ thườngxuyên hay số nợ ngắn hạn lớn hơn số tài sản ngắn hạn Khi đó, nguồn tài trợ thườngxuyên không đủ tài trợ cho tài sản dài hạn nên phần thiếu hụt doanh nghiệp phải sửdụng một phần nợ ngắn hạn để bù đắp Do vậy, cân bằng tài chính xảy ra trongtrường hợp này đặt doanh nghiệp vào tình trạng chịu áp lực nặng lề của thanh toán
nợ ngắn hạn, cán cân thanh toán mất cân bằng Khi vốn hoạt động thuần càng <0doanh nghiệp càng khó khăn trong việc thanh toán nợ ngắn hạn và nguy cơ mất khảnăng thanh toán luôn rình rập Trong trường hợp này ngân hàng nên cân nhắc đếncác quyết định từ chối cho vay, ngừng giải ngân và áp dụng các biện pháp thu hồi
xử lý nợ trong điều kiện cần thiết để tránh những tổn thất cho ngân hàng
Vốn hoạt động thuần = 0 khi số tài sản dài hạn bằng nguồn tài trợ thườngxuyên hay số nợ ngắn hạn đúng bằng số tài sản ngắn hạn Khi đó, nguồn tài trợthường xuyên của doanh nghiệp vừa đủ để tài trợ cho tài sản dài hạn của doanhnghiệp nên doanh nghiệp không phải sử dụng nợ ngắn hạn để bù đắp Vì thế cân
Trang 27bằng tài chính trong trường hợp này tương đối bền vững, tuy nhiên tính ổn định vẫnchưa cao, nguy cơ xẩy ra mất cân bằng vẫn tiềm tàng Trong trường hợp này ngânhàng nên kết hợp với các chỉ tiêu tài chính khác để cân nhắc các quyết định tiếp tụccho vay hoặc xử lý phân loại nợ hoặc thu nợ vay trong trường hợp cần thiết.
Vốn hoạt động thuần > 0 khi số tài sản dài hạn nhỏ hơn nguồn tài trợ thườngxuyên hay số nợ ngắn hạn hơn hơn số tài sản ngắn hạn Trong trường hợp naynguồn tài trợ thường xuyên của doanh nghiệp không những được sử dụng để tài trợcho tài sản dài hạn mà còn tài trợ một phần cho tài sản ngắn hạn Vì thế cân bằng tàichính trong trường hợp này là cân bằng tốt, an toàn và bền vững Tuy nhiên, để cócăn cứ đánh giá tính ổn định và bền vững của cân bằng tài chính, khi phân tích cácnhà phân tích cần phải tính đến sự biến động của vốn hoạt động thuần trong nhiềunăm liên tục Điều này vừa khắc phục được những sai lệch về số liệu do tính thời vụhay tính chu kỳ trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, lại cho phép dự đoánđược tính ổn định và cân bằng tài chính trong tương lai của doanh nghiệp
Để có thể phân tích chính xác tình hình bảo đảm vốn của doanh nghiệp ngoàinhững phân tích trên đây, cán bộ phân tích có thể sử dụng thêm một số chỉ tiêu:
Hệ số tài trợ Nguồn tài trợ thường xuyên
Chỉ tiêu này cho biết, so với tổng nguồn tài trợ tài sản của doanh nghiệp(nguồn vốn), nguồn tại trợ chiếm mấy phần Trị số của chỉ tiêu này càng lớn, tính ổnđịnh và cân bằng tài chính của doanh nghiệp càng cao và ngược lại
Hệ số tài trợ tạm thời cho biết, so với tổng nguồn tài trợ tài sản của doanhnghiệp (Nguồn vốn), nguồn tài trợ tạm thời chiếm mấy phần Trị số của chỉ tiêu nàycàng nhỏ, tính ổn định và cân bằng tài chính của doanh nghiệp càng cao và ngượclại Chi tiêu này được tính như sau:
Nguồn tài trợ tạm thời
Tổng nguồn vốnPhân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Khi phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cần xem xét các vấn đề sau:
Trang 28• Xem xét sự biến động của từng chỉ tiêu trên phần lãi, lỗ giữa kỳ này so với
kỳ trước thông qua việc so sánh số tuyệt đối và tương đối trên từng chỉ tiêu giữa kỳnày so với kỳ trước Khi phân tích đặc biệt chú ý tới doanh thu thuần, lãi gộp, lợinhuận trước thuế, lợi nhuận sau thuế, đồng thời giải trình lợi nhuận tăng hay giảm là
do nhân tố nào
• Tính toán, phân tích các chỉ tiêu phản ánh mức độ sử dụng các khoản chiphí, kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
Phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Việc đánh giá khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp thông qua báo cáo lưu chuyển tiền tệ được thực hiện như sau:
• Tính toán lưu chuyển thuần từ các hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư
và hoạt động tài chính của doanh nghiệp (là chênh lệch giữa tiền thu và chi) Sau đóxác định tiền tạo ra chủ yếu từ hoạt động nào, hoạt động nào thu được tiền nhiềunhất, hoạt động nào sử dụng ít tiền nhất để đánh giá khả năng tạo ra tiền trong
tương lai, khả năng thanh toán nợ chi trả cổ tức và nhu cầu bổ sung vốn, giải thích nguyên nhân chênh lệch giữa lợi nhuận và tiền tăng
+ Tiền thuần tăng (giảm) trong kỳ từ hoạt động kinh doanh= Dòng tiền vào Dòng tiền ra
+ Thu từ khách hàng + Tiền lương và tiền công
+ Thanh toán cho nhà cung cấp+ Nộp thuế
+ Tiền lãi đi vay
+ Tiền thuần tăng (giảm) trong kỳ từ hoạt động đầu tư = Dòng tiền vào Dòng tiền ra
+ Bán tài sản cố định + Mua tài sản cố định
+ Bán cổ phiếu đầu tư dài hạn + Mua cổ phiếu đầu tư dài hạn
+ Thu hồi nợ cho vay (gốc) + Mua trái phiếu cho vay
Trang 29+ Cổ tức nhận được
+ Tiền lãi cho vay
+ Tiền thuần tăng (giảm) trong kỳ từ hoạt động tài chính= Dòng tiền vào - Dòng tiền ra
+ Phát hành cổ phiếu + Trả cổ tức
+ Phát hành trái phiếu + Mua cổ phiếu quỹ
+ Vay ngắn hạn và dài hạn + Trả lại các khoản vay
+ Chủ sở hữu rút vốn
• Sau đó tiến hành so sánh (cả số tuyệt đối và tương đối) giữa kỳ này so với
kỳ trước (năm nay so với năm trước) của từng khoản mục, từng chỉ tiêu trên báo cáolưu chuyển tiền tệ để thấy sự biến động về khả năng tạo tiền của từng hoạt
động, sự biến động của từng khoản thu, chi
1.1.5.2 Phân tích các nhóm tỷ số tài chính
Trong phân tích tài chính, các tỷ số tài chính chủ yếu được phân thành 4nhóm chính: tỷ số về khả năng thanh toán, tỷ số về khả năng cân đối vốn, tỷ số vềkhả năng hoạt động, tỷ số về khả năng sinh lãi
Tùy theo mục tiêu phân tích tài chính mà nhà phân tích sẽ chú trọng đến cácnhóm tỷ số khác nhau Đối với NHTM, với tư cách là những người cho vay, thì đặcbiệt quan tâm đến nhóm các chỉ tiêu về khả năng thanh toán, bên cạnh đó, nhóm cácchỉ tiêu về khả năng hoạt động cũng như khả năng sinh lãi cũng được xem xét suốtquá trình cho vay
Nhóm các tỷ số về khả năng thanh toán: nhóm chỉ tiêu này được sử dụng
để đánh giá khă năng đáp ứng các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp
Tỷ số thanh toán hiện hành
Tài sản ngắn hạn
Nợ ngắn hạnTrong đó:
- TSNH: gồm tiền và các khoản tương đương tiền; các khoản đầu tư tài chính
Trang 30ngắn hạn; các khoản phải thu; hàng tồn kho và tài sản ngắn hạn khác.
- NNH: gồm các khoản vay ngắn hạn; phải trả cho người bán; người mua trảtiền trước; thuế và các khoản phải nộp nhà nước; phải trả công nhân viên; chi phíphải trả; phải trả nội bộ;…
Hệ số này được sử dụng để đo lường khả năng trả các khoản nợ ngắn hạn củadoanh nghiệp (bao gồm nợ ngắn hạn và các khoản phải trả ngắn hạn) bằng các tàisản ngắn hạn của doanh nghiệp (như tiền mặt, các khoản phải thu, hàng tồn kho,…)
Hệ số này càng lớn thì khả năng trả nợ của doanh nghiệp càng cao và nên đạt giá trị
từ 1 trở lên (tức TSNH > NNH) vì lúc đó doanh nghiệp sẽ đáp ứng tốt các khoản nợphải trả ngắn hạn
Ngoài ra người ta còn có thể sử dụng chỉ tiêu Vốn lưu động ròng để đánh giákhả năng thanh toán hiện hành của doanh nghiệp Vốn lưu động ròng (Net workingcapital) được định nghĩa là phần tài sản ngắn hạn không được tài trợ bởi nợ ngắnhạn và được xác định bởi công thức:
Vốn lưu động ròng = TSNH - NNH
Tỷ số thanh toán nhanh
Khắc phục được những hạn chế của tỷ số thanh toán hiện hành, tỷ số thanhtoán nhanh đã loại bỏ tác động của chỉ tiêu hàng tồn kho để đánh giá chính xác hơn
về khả năng thanh toán của công ty Nó cho biết tài sản ngắn hạn sẽ đáp ứng đượcbao nhiêu cho các khoản nợ ngắn hạn mà không cần phải bán hàng tồn kho và được tính toán bởi công thức:
Tài sản ngắn hạn - HTK
Nợ ngắn hạnChỉ số thanh toán nhanh đo lường mức thanh khoản cao hơn và khắcphục được nhược điểm của hệ số thanh toán hiện hành vì chỉ những tài sản có tínhthanh khoản cao mới được đưa vào để tính toán Hệ số này được các nhà đầu tư sửdụng khá phổ biến Tuy nhiên việc đánh giá này cũng phải chú ý xem xét rất nhiềutới lĩnh vực và mặt hàng kinh doanh của từng doanh nghiệp cụ thể cũng như thời
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
Trang 31điểm đánh giá và tương quan so sánh với các doanh nghiệp cùng ngành.
Khả năng thanh toán tức thời
Tỷ số thanh toán tức thời = Tiền và các khoản tương đương tiền (1.10)
Nợ ngắn hạn
Rõ ràng công thức này phản ánh được chính xác hơn khả năng trả nợ ngaycủa một doanh nghiệp Nhìn chung hệ số này bằng 1 là lý tưởng nhất Tuy nhiêngiống như hệ số thanh toán nợ ngắn hạn, độ lớn của hệ số này cũng phụ thuộc vàongành nghề kinh doanh và kỳ hạn thanh toán các món nợ trong kỳ
Nhóm các tỷ số phản ánh khả năng cân đối vốn
Đây là nhóm các tỷ số phản ánh mức độ ổn định và tự chủ tài chính cũng nhưkhả năng sử dụng nợ vay của doanh nghiệp Trong phân tích tài chính, NHTM sẽ nhìnvào mức độ góp vốn của chủ sơ hữu để có thể phần nào đánh giá mức độ an toàn chocác khoản cho vay Nếu tỷ lệ đóng góp của các chủ sở hữu chỉ chiếm một phần nhỏtrong tổng nguồn vốn thì NHTM sẽ khó cho vay với số lượng lớn vì rủi ro đối vớinhững doanh nghiệp đó là rất cao Các chủ sở hữu nắm quyền điều hành doanh nghiệpnhưng lại chỉ chịu một phần nhỏ trách nhiệm, đây là việc bất hợp lý mà bất kỳ chủ nợnào cũng không mong muốn Bởi vậy, việc cân nhắc tài trợ tín dụng cho doanh nghiệpphần nào chịu nhiều tác động phân tích nợ của doanh nghiệp
Hệ số nợ
Tổng nợ
Tổng tài sảnTrong việc đánh giá năng lực tài chính của một doanh nghiệp thì tỷ số nợ làchỉ tiêu quan trong nhất.Một cách khái quát có thể hiểu hệ số này thể hiện cơ cấu nợtrên tổng tài sản hay tỷ phần vốn được cung cấp bởi các chủ nợ Thông thường cácNHTM thích hệ số nợ này vừa phải vì tỷ số này càng thấp thì các khoản nợ càngđược đảm bảo trong trường hợp doanh nghiệp bị phá sản
Bên cạnh hệ số nợ, tỷ suất tự tài trợ cũng là một chỉ tiêu có giá trị tương
đương Tỷ suất tự tài trợ được xác định bằng cách lấy tỷ số giữa vốn chủ sở hữu vàtổng nguồn vốn Tổng của tỷ số này và Hệ số nợ luôn luôn bằng 1
Khả năng thanh toán lãi vay
Trang 32Lãi phải trảTrong đó, EBIT là lợi nhuận trước thuế và lãi vay, phản ánh số lợi nhuậntrước thuế mà doanh nghiệp có được chưa tính đến yếu tố phải trả lãi vay Chỉ tiêunày cho biết hiệu quả của việc sử dụng nợ của doanh nghiệp, cứ 1 đơn vị chi phí lãivay bỏ ra trong kì tạo ra bao nhiêu đơn vị lợi nhuận trước thuế và lãi vay Nếu chỉtiêu này không lớn hơn 1, nó chỉ ra rằng lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp không đủ để bù đắp chi phí trả lãi, đây là một dấu hiệu để NHTMquyết định không cho doanh nghiệp vay vốn
Hệ số Nợ / Vốn chủ sở hữu
Đây là hệ số phản ánh cơ cấu nguồn vốn của công ty cũng như khả năng huyđộng các nguồn tài trợ của doanh nghiệp, được xác định bằng Nợ dài hạn chia choVốn chủ sở hữu, phản ánh tỷ trọng nợ dài hạn và vốn chủ sở hữu mà doanh nghiệp
sử dụng để tài trợ cho tổng tài sản của nó Đây là chỉ số kết hợp của hệ số Nợ và hệ
Vòng quay vốn lưu động
Doanh thu thuần
TSNH bình quân
Chỉ tiêu này cho biết hiệu suất sử dụng tài sản lưu động của doanh nghiệp, cụ thể
cứ 1 đơn vị tài sản lưu động sử dụng trong kỳ tạo ra bao nhiêu đơn vị doanh thu thuần
Vòng quay hàng tồn kho:
Giá vốn hàng bán
Hàng tồn kho
Trang 33Vòng quay hàng tồn kho sẽ xem xét hiệu quả của công ty trong việc quản lí
và bán hàng trong kho Hệ số này đôi khi cũng được tính bằng cách lấy doanh thuthuần chia cho hàng tồn kho bình quân Nhìn chung, vòng quay này cao sẽ cho thấydấu hiệu của việc quản lí có hiệu quả hàng tồn kho Ngược lại, nếu hệ số này quáthấp thì lại là dấu hiệu của việc công ty còn đọng quá nhiều hàng trong kho hoặchàng trong kho bị lỗi thời, chất lượng kém… Một điều hết sức quan trọng nữa là cầnphải đánh giá vòng quay hàng tồn kho theo từng ngành, bởi vòng quay cao hay thấpcòn phụ thuộc vào ngành kinh doanh
Vòng quay khoản phải thu:
Doanh thu thuầnVòng quay khoản phải thu = (1.16) Các khoản phải thu bình quân
Chỉ tiêu này cho biết trong một kỳ kinh doanh, để đạt được doanh thu thìdoanh nghiệp phải thu bao nhiêu vòng Ngoài Vòng quay khoản phải thu, nhà phântích cũng có thể xác định chỉ tiêu kỳ thu tiền bình quân, chỉ tiêu này được xác địnhbằng cách lấy số ngày bình quân của chu kỳ kinh doanh chia cho số vòng quaykhoản phải thu, và như thế bằng các khoản phải thu chia cho doanh số bán hàng bình quân ngày.
Các khoản phải thu
Doanh số bán hàng bình quân ngày
Hiệu suất sử dụng tài sản cố định:
Hệ số này giúp chúng ta có được sự đánh giá về hiệu quả sử dụng tài sản cố định của công ty
Doanh thu thuần
TSCĐChỉ tiêu này cho biết cữ mỗi đồng đầu tư vào tài sản cố định thì doanh
nghiệp thu được bao nhiêu đồng doanh thu
Hiệu suất sử dụng tổng tài sản:
Doanh thu thuần
Tổng tài sản
Hiệu suất sử dụng tài sản cố định và hiệu suất sử dụng tổng tài sản là những hệ
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
Trang 34số giúp đánh giá hiệu quả quản lí việc tạo doanh thu bán hàng nhờ đầu tư vào tài sản.Hiệu suất sử dụng tài sản cố định chỉ xem xét mức đầu tư của công ty vào tài sản cốđịnh (đất đai, nhà xưởng, trang thiết bị) và điều này cực kì quan trọng đối với nhữngcông ty đòi hỏi vốn lớn như một nhà sản xuất với các khoản đầu tư vào tài sản lâu dài.Còn hiệu suất sử dụng tổng tài sản lại xem xét mức độ hiệu quả của việc quản lí tất cảtài sản của một công ty Nhìn chung, các hệ số này càng cao thì mức đầu tư để tạodoanh số bán hàng càng thấp và do vậy đem lại lợi nhuận càng lớn cho công ty.
Nhóm các tỷ số về khả năng sinh lãi
Doanh lợi tiêu thụ sản phẩm
LNST
Doanh thu thuầnChỉ tiêu này cho biết cứ 1 đơn vị doanh thu thu được trong kỳ tạo ra baonhiêu đơn vị lợi nhuận sau thuế Tỷ số này cao hay thấp, tăng trưởng hay sụt giảm
so với các kỳ trước hay so với trung bình ngành đều có thể là cơ sở để khẳng địnhtình hình hoạt động của doanh nghiệp tốt hay xấu đi
Doanh lợi vốn chủ sở hữu
LNST
VCSHChỉ tiêu này cho biết cứ 1 đơn vị vốn chủ sở hữu bình quân đầu tư vào sảnxuất kinh doanh trong kỳ thì tạo ra bao nhiêu đơn vị lợi nhuận sau thuế Chỉ tiêu nàycàng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp càng cao Tỷ
số này được các nhà đầu tư quan tâm nhiều hơn, tuy nhiên, đối với Ngân hàng thìđây cũng là một yếu tố quan trọng để có thể đánh giá hiệu quả hoạt động của doanhnghiệp một cách khá toàn diện
Doanh lợi tài sản
LNST
Tổng tài sảnChỉ tiêu này cho biết cứ 1 đơn vị tổng tài sản bình quân sử dụng trong kỳ thìtạo ra bao nhiêu đơn vị lợi nhuận sau thuế Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả
sử dụng tổng tài sản của doanh nghiệp càng cao Đây là chỉ tiêu tổng hợp nhất để
Trang 35đánh giá khả năng sinh lợi của một đồng vốn đầu tư.
Trong quá trình phân tích, cán bộ phân tích có thể sử dụng phương pháp phântích tài chính Dupont để hiểu rõ về nguyên nhân tăng, giảm của các tỷ số tổng
hợp ROE và ROA
Tách ROE
ROE = LNST / VCSH = LNST/ TS * TS/ VCSH = ROA * EM (1.23)Trong đó EM là số nhân vốn, cho biết mức độ huy động vốn từ bên ngoài củadoanh nghiệp
Như vậy, bằng việc sử dụng phương pháp Dupont, ta đã tách ra được các yếu tốảnh hưởng đến doanh lợi vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp là doanh lợi tài sản và sốnhân vốn Việc tăng hay giảm của ROE hoàn toàn giải thích được từ hai chỉ tiêu này Nếu ROE tăng do EM tăng, điều này có nghĩa là doanh lợi vốn chủ sở hữu tăng thêm là do việc gia tăng nợ của doanh nghiệp, điều này hoàn toàn hợp lý khi doanh nghiệp huy động thêm các nguồn vốn từ bên ngoài để
mở rộng sản xuất kinh doanh, nâng cao năng suất lao động dẫn đến nâng cao hiệu quả hoạt động ; ngoài ra
do sử dụng nhiều nợ hơn nên ROE tăng do hiệu ứng của việc tiết kiệm nhờ thuế từ lãi vay Nếu ROE tăng do ROA, rõ ràng việc gia tăng hiệu quả sử dụng tài sản sẽ tác
động làm gia tăng doanh lợi cho chủ sở hữu
Tách ROA
Trong đó PM là doanh lợi tiêu thụ, phản ánh tỷ trọng lợi nhuận sau thuế trongdoanh thu của doanh nghiệp Khi PM tăng thể hiện doanh nghiệp quản lý doanh thu vàchi phí có hiệu quả AU là hiệu suất sử dụng tài sản của doanh nghiệp, khi hiệu suất sửdụng của doanh nghiệp tăng tất yếu sẽ dẫn đến doanh lợi tài sản tăng
Việc tách các tỷ số trên thành các tỷ số chi tiết hơn phụ thuộc vào mục tiêucủa nhà phân tích Qua cách tách như vậy, ta có thể xác định một cách chính xácnguyên nhân tăng, giảm của các tỷ số tổng hợp
1.1.6 Chất lượng phân tích tài chính khách hàng trong hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại
1.1.6.1 Quan điểm về chất lượng phân tích
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
Trang 36Theo từ điển thuật ngữ kinh tế - Nhà xuất bản từ điển bách khoa Hà Nội(năm 2001) thì: Chất lượng là toàn bộ đặc tính của một hàng hóa hoặc dịch vụ đápứng được yêu cầu của người mua Vật liệu, kiểu dáng và kỹ thuật chế biến là nhữngđặc điểm quan trọng của chất lượng sản phẩm, ảnh hưởng đến việc tiêu dùng sảnphẩm đó.
Như vậy, có thể hiểu nghĩa chất lượng phân tích tài chính khách hàng của
NHTM như sau: Chất lượng phân tích tài chính khách hàng là toàn bộ các đặc tính của phân tích đáp ứng với yêu cầu và mục đích của NHTM Thông tin và phương pháp xử lý thông tin phục vụ cho chất lượng phân tích, sự phù hợp của các chỉ tiêu tài chính phân tích là những đặc điểm quan trọng nhất của chất lượng phân tích, ảnh hưởng đến việc sử dụng kết quả phân tích.
Tuy nhiên, chất lượng phân tích là một khái niệm hoàn toàn trừu tượng, chỉmang tính chất định tính, do đó khó có thể xác định được một cách chính xác Mộtkết quả phân tích tài chính sẽ được coi là tốt nếu như nó phù hợp với yêu cầu củaNgân hàng, phù hợp với chiến lược hoạt động của Ngân hàng trong từng giai đoạnkhác nhau
1.1.6.2 Các chỉ tiêu phản ánh chất lượng phân tích tài chính của khách hàng vay vốn
Khó có thể xây đựng được một hệ thống mang tính chuẩn mực, chính xác để
xác định chất lượng phân tích tài chính của khách hàng vay vốn Tuy nhiên, việcđánh giá chất lượng phân tích tài chính của khách hàng vay vốn là cần thiết, do đócác NHTM vẫn dùng một số các chỉ tiêu sau đây để xem xét, đánh giá chất lượngphân tích tài chính khách hàng trong cho vay
Thực hiện việc phân tích theo qui trình đã được qui định của Ngân hàng
Ngân hàng luôn có các quy trình phân tích tài chính nhất định, các qui trình
này phù hợp với mục tiêu phát triển của Ngân hàng, do đó việc thực hiện phân tích theocác qui trình đã định là điều kiện bắt buộc, đảm bảo cho sự phát triển của Ngân hàngtheo phương hướng đã định Ngoài ra, các qui trình phân tích này đều là những quitrình đã được nghiên cứu, kiểm nghiệm một cách khoa học và có tính ứng dụng cao nênmới được đưa vào để áp dụng Việc tuân theo các qui trình này sẽ giúp cho cán bộ phântích có đầy đủ các điều kiện thu thập được đầy đủ các kết quả
Trang 37cần thiết, tránh bỏ sót các thông tin gây ảnh hưởng đến việc ra các quyết định chovay sau này Không chỉ có vậy, thực hiện theo đúng qui trình sẽ tạo điều kiện thuậnlơi cho việc kiểm tra, sát thực lại các kết quả đã thu được từ đó có biện pháp đểkhắc phục một cách nhanh chóng Bên cạnh đó, việc chấp hành theo đúng qui trìnhcao còn thể hiện trình độ chuyên môn hóa trong công việc, phong cách làm việcchuyên nghiệp khi đã phân chia công việc thành chi tiết từng phân giao cho từngphòng, từng ban thực hiện.
Tính chính xác
Phân tích tài chính của khách hàng vay vốn nhằm mục đích đánh giá đượctình hình tài chính của khách hàng nhằm phục vụ cho việc ra các quyết định tíndụng: cấp hay không cấp tín dụng cho khách hàng hay quyết định tăng cường haybuông lỏng giám sát, quản lý đối với một khoản tín dụng của doanh nghiệp… do đóphân tích càng chính xác, đánh giá được đúng khả năng tài chính của doanh nghiệpthì càng có lợi cho Ngân hàng Tính chính xác ở đây, trước hết là chính xác về mặttoán học Vì quá trình phân tích có rất nhiều các chỉ tiêu, các chỉ tiêu lại có mốiquan hệ với nhau nên đòi hỏi quá trình tính toán phải cẩn thận, tránh nhầm lẫn dẫnđến kết quả tính toán sai lệch với thực tế Ngoài ra, mức độ chính xác còn bao gồm
cả chính xác về mặt sử dụng các tiêu thức để phân tích Các tiêu thức được lựa chọnphải phù hợp với từng loại doanh nghiệp khác nhau, phù hợp trong từng giai đoạnkhác nhau cũng như phù hợp với định hướng phát triển của Ngân hàng
Tính kịp thời
Thời gian phân tích là một tiêu chí quan trọng để đánh giá chất lượng phântích Tại Ngân hàng đều có qui định cụ thể về thời gian thực hiện các nghiệp vụ tíndụng Phân tích tài chính khách hàng chỉ là một công đoạn trong cả quá trình đó nênđòi hỏi việc phân tích phải tiến hành một cách nhanh chóng, kịp thời để phục vụ choquá trình ra các quyết định tín dụng Thời gian phân tích ngắn giúp Ngân hàng đưa
ra quyết định của mình, tiết kiệm thời gian, nâng cao hiệu quả hoạt động cho Ngânhàng Việc chậm trễ trong phân tích tài chính khách hàng làm chậm việc ra quyếtđinh, điều này có thể làm cho khách hàng mất đi cơ hội kinh doanh, làm cho Ngânhàng phải chịu thêm cho phí và thậm chí có thể mất đi khách hàng Đặc biệt,
Trang 38hiện nay với sự ra đời và phát triển của nhiều ngân hàng trong cả nước, các Ngânhàng phải chịu một áp lực cạnh tranh rất lớn đòi hỏi bản thân các Ngân hàng phảikhông ngừng nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng của mình Do đó giảm thờigian khách hàng phải chờ đợi cũng là một tiêu chí để Ngân hàng thu hút thêm kháchhàng đến với mình.
Tỷ lệ nợ quá hạn, tỷ lệ nợ xấu
Đây là tỷ lệ phản ánh rõ nét nhất chất lượng của việc phân tích tài chính củakhách hàng vay vốn của Ngân hàng Việc phân tích tài chính tốt sẽ cho các kết quảchính xác, phản ánh đúng năng lực tài chính của doanh nghiệp, từ đó là nền tảng đểNgân hàng ra các quyết định tín dụng đúng đắn: cho vay đối với những doanhnghiệp tốt, có năng lực sản xuất, có khả năng trả nợ Ngân hàng, nhằm thu được lợinhuận trong khi đó thì tỷ lệ nợ quá hạn thấp
1.1.6.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng phân tích tài chính khách hàng vay vốn
* Một là: Chất lượng nguồn thông tin
Thông tin là yếu tố không thể thiếu được trong quá trình phân tích tài chính, do
đó, chất lượng của nguồn thông tin có ảnh hưởng, tác động trực tiếp đến chất lượngphân tích tài chính Thông tin có chính xác thì kết quả phân tích mới đáng tin cậy và có
ý nghĩa sử dụng Chất lượng nguồn thông tin được xác định trên cơ sở tính chính xác
và tính thời sự của nó Tính chính xác được thể hiện ở chỗ các thông tin đó phải xuấtphát từ chính các hoạt động của doanh nghiệp, phản ánh được đúng tình hình tài chínhhiện tại của doanh nghiệp Tính thời sự là việc đảm bảo các thông tin được cung cấpmột cách kịp thời cho đúng đối tượng cần nghiên cứu Một thông tin được coi là tốt nếu
nó không chỉ xuất phát từ chính hoạt động của doanh nghiệp mà còn được cung cấpmột cách kịp thời, mang lại ý nghĩa cho người sử dụng nó
Để có thông tin tiến hành phân tích, NHTM có thể thu thập thông tin từ nhiềunguồn khác nhau: thông tin do chính doanh nghiệp cung cấp, thông tin có được dotìm hiểu, lưu dữ hay mua lại…
Khi tiến hành đi vay, các doanh nghiệp bắt buộc phải cung cấp cho Ngânhàng các thông tin về mình thông qua các báo cáo tài chính các năm gần đây vàphương hướng, kế hoạch phát triển trong tương lai Tuy nhiên, khi doanh ngiệp đi
Trang 39vay từ Ngân hàng, với mong muốn Ngân hàng sẽ cho vay, họ thường có xu hướnglàm đẹp các báo cáo tài chính;do đó, chất lượng của nguồn thông tin này không cao
và cần được kiểm tra tính chính xác Hiện nay, chỉ có báo cáo của các công ty kiểmtoán là đáng tin cậy, các báo cáo của các doanh nghiệp xin vay vốn chưa qua kiểmtoán cần được xem xét kỹ lưỡng trước khi sử dụng Việc sử dụng các thông tinkhông chính xác sẽ làm tăng rủi ro trong hoạt động cho Ngân hàng
Bên cạnh đó, Ngân hàng có thể thu thập thông tin qua tìm hiểu, mua lại nhằmmục đích tăng thêm độ tin cậy, tính đa dạng của các nguồn thông tin Đây là nhữngthông tin mà Ngân hàng phải chịu những tốn kém về chi phí và thời gian để cóđược Tuy nhiên độ tin cậy của nguồn thông tin này thường khá cao, đảm bảo choviệc phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp chính xác
Một nguồn thông tin cực kỳ có giá trị mà không đòi hỏi chi phí cao là thôngtin do Ngân hàng nắm giữ, lưu trữ Đây là những thông tin mà Ngân hàng có được
từ các quá trình giao dịch trước đây của doanh nghiệp, những thông tin về lĩnh vực,môi trường kinh doanh, nghành nghề của doanh nghiệp mà Ngân hàng đã tích lũyđược qua quá trình làm việc với khách hàng tương tự, từ sự am hiểu về công việcsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp… Đây là nguồn thông tin đáng tin cậy nhất
vì nó được xây dựng, đã qua quá trình xử lý, kiểm nghiệm trong một thời gian dài.Tuy nhiên, để trở thành nguồn thông tin đáng tin cậy nhất, đòi hỏi chất lượng lưu trữ
và xử lý thông tin phải được diễn ra một cách an toàn, chính xác Bên cạnh đó, khi
áp dụng, các cán bộ phân tích cũng phải xem xét đến sự thay đổi trong các điều kiệnkinh tế khác nhau để đảm bảo cho việc phân tích đạt hiệu quả cao nhất
* Hai là: Phương pháp phân tích
Như ta đã phân tích ở trên, hiện nay có nhiều phương pháp có thể áp dụngvào phân tích tài chính Chính vì vậy việc lựa chọn phương pháp phân tích thíchhợp cũng là một yêu cầu quan trọng, ảnh hưởng đến chất lượng của quá trình phântích Tùy thuộc vào các loại hình doanh nghiệp khác nhau với qui mô hoạt độngkhác nhau và với mỗi mục đích phân tích khác nhau mà cán bộ phân tích sẽ lựachọn phương pháp thích hợp nhất Đối với doanh nghiệp mới thành lập không thể
áp dụng phương pháp so sánh theo thời gian vì không có đủ số liệu, thay vào đóphương pháp so sánh theo không gian sẽ trở nên hiệu quả hơn vì đánh giá được
Trang 40năng lực của doanh nghiệp so với các doanh nghiệp khác Một doanh nghiệp có quy
mô lớn hơn, với nhu cầu tín dụng lớn phải được sử dụng nhiều phương pháp kết hợp
và được phân tích kỹ càng hơn so với một doanh nghiệp có qui mô nhỏ hơn, với nhucầu vốn vay nhỏ hơn Việc áp dụng một phương pháp phân tích phù hợp sẽ giúpNHTM có được kết quả phân tích tin cậy hơn, từ đó sẽ hạn chế được nhiêu kết quảcho vay không hiệu quả
* Ba là: Đội ngũ cán bộ phân tích
Con người là yếu tố kiên quyết không thể thiếu được trong bất kỳ hoạt độngnào Cán bộ tín dụng là người trực tiếp tiếp xúc, làm việc với khách hàng và cũng làngười thực hiện việc phân tích tài chính, vì vậy đây là nhân tố quan trọng tác độngđến chất lượng phân tích Chất lượng đội ngũ cán bộ phân tích được đánh giá trên 3
tiêu thức: số lượng, trình độ chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp Số lượng cán bộ phân tích phải phù hợp với khối lượng công việc Khi số lượng cán bộ phân tích
nhỏ so với khối lượng công việc, tình trạng một cán bộ phân tích phải kiêm nghiệmnhiều doanh nghiệp sẽ dẫn đến giảm hiệu quả, chất lượng phân tích, nhất là khi cácdoanh nghiệp này hoạt động ở các lĩnh vực, ngành nghề khác nhau Ngược lại, khikhối lượng công việc nhỏ so với số lượng cán bộ phân tích thì lại gây ra lãng phínguồn nhân lực, gây tốn kém, giảm năng suất làm việc của Ngân hàng Yếu tố thứ
hai là trình độ chuyên môn của cán bộ Cán bộ với trình bộ chuyên môn cao, có
nhiều kinh nghiệm trong làm việc sẽ tiến hành công việc một cách nhanh chóng,chính xác, biết thu thập thông tin cần thiết, sử dụng các phương pháp phân tích thích
hợp từ đó sẽ cho ra các kết quả phân tích có độ tin cậy cao Cuối cũng, đạo đức nghề nghiệp của cán bộ phân tích là một yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng phân tích.
Nếu cán bộ phân tích không chuyên tâm vào công việc hoặc không đặt lợi ích củaNgân hàng là ưu tiên số một hay có hành vi câu kết với khách hàng sẽ làm giảmchất lượng phân tích, tăng rủi ro hoạt động cho Ngân hàng
* Bốn là: Các nhân tố khác
Bên cạnh các yếu tố chính đã nêu trên, chất lượng phân tích tài chính kháchhàng còn chịu ảnh hưởng của các nhân tố khác như: trình độ ứng dụng khoa học kỹthuật trong phân tích, môi trường hoạt động của doanh nghiệp