1 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ ĐẤU THẦU CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI CÁC TỔ CHỨC CÔNG.... côn
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-o0o -VŨ THỊ QUỲNH
QUẢN LÝ ĐẤU THẦU CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI BAN QUẢN
LÝ CÁC DỰ ÁN ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Hà Nội – 2019
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-o0o -VŨ THỊ QUỲNH
QUẢN LÝ ĐẤU THẦU CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI BAN QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60 34 04 10
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS LÊ DANH TỐN
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài “Quản lý đấu thầu các dự án đầu tư xây dựng
cơ bản từ ngân sách nhà nước tại Ban Quản lý các dự án Đại học Quốc gia
Hà Nội” là nghiên cứu của riêng tôi Các nội dung, kết quả nghiên cứu trong
đề tài này là do tôi tự thực hiện, dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Lê Danh Tốn
và không sao chép các công trình nghiên cứu của người khác Trong đề tàinày, các nội dung nghiên cứu, kết quả nghiên cứu là trung thực, từ trước tớinay chưa công bố dưới bất kỳ hình thức nào
Những thông tin, tài liệu, số liệu được sử dụng trong luận văn do chính tácgiả thu thập phản ánh trong các bảng biểu để phân tích, nhận xét, đánh giá từ cácnguồn khác nhau, và được ghi rõ trong phần tài liệu tham khảo Các thông tin, sốliệu trong luận đều được chú thích nguồn gốc và được phép công bố
Hà Nội, ngày tháng năm 2019
Tác giả luận văn
Vũ Thị Quỳnh
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Với tất cả sự chân thành, tôi xin gửi lời cảm ơn tới các Thầy, Cô giáoTrường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội đã nhiệt tình giảng dạy,hướng dẫn tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu tại Trường
Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến thầy PGS.TS Lê Danh Tốn đãhết lòng quan tâm, giúp đỡ Tôi hoàn thành luận văn này
Tôi xin cảm ơn Ban lãnh đạo, các đồng nghiệp tại Ban quản lý các dự
án Đại học Quốc gia Hà Nội đã giúp tôi thu thập số liệu, tài liệu nghiên cứucũng như đóng góp các ý kiến để tôi hoàn thành đề tài luận văn của mình
Sau cùng, Tôi xin chân thành cảm ơn tới gia đình, bạn bè đã luôn bêncạnh khích lệ, tạo điều kiện và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập, nghiêncứu và hoàn thành luận văn
Hà Nội, Ngày tháng năm 2019
Tác giả luận văn
Vũ Thị Quỳnh
Trang 5MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT i
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU ii
DANH MỤC SƠ ĐỒ iii
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ ĐẤU THẦU CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI CÁC TỔ CHỨC CÔNG 5
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài 5
1.2 Cơ sở lý luận về quản lý đấu thầu các dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước tại các tổ chức công 7
1.2.1 Các khái niệm cơ bản 7
1.2.2 Nội dung quản lý đấu thầu các dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước tại các tổ chức công 11
1.2.3 Các yêu cầu cơ bản đối với đấu thầu và quản lý đấu thầu tại các tổ chức công 21
1.2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động quản lý đấu thầu các dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước tại các tổ chức công 23
1.3 Kinh nghiệm quản lý đấu thầu các dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước tại một số tổ chức công và bài học rút ra cho Ban Quản lý các dự án Đại học Quốc gia Hà Nội 28
1.3.1 Kinh nghiệm của một số tổ chức công 28
1.3.2 Bài học rút ra cho Ban Quản lý các dự án Đại học Quốc gia Hà Nội 33
CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 36
2.1 Phương pháp thu thập thông tin, tài liệu, số liệu 36
2.2 Phương pháp xử lý thông tin tài liệu, số liệu 37
2.2.1 Phương pháp thống kê mô tả 37
Trang 62.2.2 Phương pháp phân tích, tổng hợp 38
2.2.3 Phương pháp so sánh 40
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ĐẤU THẦU CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI BAN QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI 41
3.1 Khái quát về Ban Quản lý các dự án Đại học Quốc gia Hà Nội 41
3.1.1 Chức năng, nhiệm vụ của Ban Quản lý các dự án Đại học Quốc gia Hà Nội 41
3.1.2 Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý hoạt động đấu thầu của Ban Quản lý các dự án Đại học Quốc gia Hà Nội 43
3.1.3 Nguồn lực của Ban Quản lý các dự án Đại học Quốc gia Hà Nội 44
3.1.4 Khái quát về các dự án của Ban Quản lý các dự án ĐHQGHN thực hiện giai đoạn 2015- 2018 45
3.2 Phân tích thực trạng quản lý đấu thầu các dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước tại Ban Quản lý các dự án Đại học Quốc gia Hà Nội 49
3.2.1 Xây dựng kế hoạch đấu thầu và thành lập bộ máy quản lý đấu thầu 49
3.2.2 Tổ chức thực hiện kế hoạch đấu thầu 55
3.2.3 Kiểm tra, giám sát hoạt động đấu thầu 61
3.3 Đánh giá chung về công tác quản lý đấu thầu các dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước tại Ban Quản lý các dự án Đại học Quốc gia Hà Nội giai đoạn 2015- 2018 62
3.3.1 Những kết quả chủ yếu 62
3.3.2 Hạn chế và nguyên nhân 67
CHƯƠNG 4: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐẤU THẦU CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI BAN QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI 72 4.1 Tình hình mới ảnh hưởng đến công tác quản lý đấu thầu các dự án đầu tư
xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước tại Ban Quản lý các dự án Đại học Quốc
Trang 74.1.1 Tình hình thế giới 72
4.1.2 Tình hình trong nước 73
4.1.3 Chiến lược phát triển của Đại học Quốc gia Hà Nội 75
4.2 Định hướng hoàn thiện công tác quản lý đấu thầu các dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước tại Ban Quản lý các dự án Đại học Quốc gia Hà Nội 76
4.3 Các giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện công tác quản lý đấu thầu các dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước tại Ban Quản lý các dự án Đại học Quốc gia Hà Nội 77
4.3.1 Nâng cấp cơ sở vật chất, hệ thống công nghệ thông tin 77
4.3.2 Đào tạo và bồi dưỡng nâng cao trình độ cho cán bộ, chuyên viên 78
4.3.3 Quy định trách nhiệm nhiều hơn đối với đơn vị tư vấn………… …… 79
4.3.4 Hoàn thiện cơ cấu tổ chức 79
4.3.5 Đẩy nhanh áp dụng đấu thầu qua mạng 80
4.3.6 Thực hiện đánh giá hiệu quả công tác đấu thầu, hiệu quả dự án 81
KẾT LUẬN 822
TÀI LIỆU THAM KHẢO 844
Trang 8DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
1 Bảng 3.1 Tổng số nhân sự và đào tạo nhân lực giai đoạn 45
Các hình thức đấu thầu được áp dụng tại một số
5 Bảng 3.5 dự án tại Ban Quản lý các dự án ĐHQGHN giai 53
đoạn 2015-2018.
6 Bảng 3.6 Kết quả lựa chọn nhà thầu của một số dự án 64
ĐTXDCB từ NSNN giai đoạn 2015-2018
Số lượng các gói thầu áp dụng hình thức đấu
76 Bảng 3.7 thầu qua mạng một số dự án trong giai đoạn 2015 66
- 2018
Trang 10DANH MỤC SƠ ĐỒ
1 Sơ đồ 1.1 Quy trình tổ chức thực hiện kế hoạch đấu thầugiai đoạn 2015-2018. 23
2 Sơ đồ 3.1 Tổ chức bộ máy Ban Quản lý các dự án ĐHQGHNgiai đoạn 2015-2018. 46
3 Sơ đồ 3.2 Quy trình trình và phê duyệt KHLCNT giai đoạn2015-2018. 51
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Đầu tư xây dựng cơ bản (ĐTXDCB) có tầm quan trọng rất lớn đối vớinền kinh tế quốc dân nói chung và từng chủ thể cụ thể nói riêng, đóng vai tròquan trọng trong việc phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng, góp phần thúc đẩytăng trưởng kinh tế và phát triển xã hội Đầu tư xây dựng cơ bản của nhà nướcchiếm tỷ trọng lớn và giữ vai trò quan trọng trong toàn bộ hoạt động của nềnkinh tế ở Việt Nam Để thực hiện dự án ĐTXDCB đòi hỏi phải sử dụng mộtlượng vốn khá lớn, thời gian đầu tư tương đối dài và khi thực hiện thườngchịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố như công nghệ, k thuật, con người…do đóđòi hỏi phải có sự quản lý chặt ch để đảm bảo các dự án, công trình sau khihoàn thành đưa vào sử dụng phát huy được hiệu quả cao Thuế là nguồn thuchủ yếu của ngân sách nhà nước, do đó các dự án đầu tư xây dựng cơ bản từngân sách nhà nước (NSNN) là do nhân dân đóng góp Kết quả của các dự ánĐTXDCB là các các công trình xây dựng, trang thiết bị và các tài sản khác.Nếu các công trình thi công chất lượng kém, thiết bị đầu tư không đáp ứngyêu cầu chất lượng, chủng loại s để lại ảnh hưởng lâu dài do không thể thanh
lý hay phá bỏ một sớm một chiều được Do đó cần quản lý tốt công tác quản
lý dự án nói chung và quản lý công tác đầu thầu các dự án ĐTXDCB từ ngânsách nhà nước nói riêng Quản lý tốt công tác đấu thầu góp phần vào thựchiện chất lượng tốt các hạng mục trong dự án cũng như nâng cao hiệu quả sửdụng vốn ngân sách nhà nước
Đấu thầu là một quá trình chủ đầu tư hoặc bên mời thầu lựa chọn đượcmột nhà thầu để đáp ứng yêu cầu của mình theo quy định của pháp luật Quátrình đấu thầu luôn phát sinh nhiều vấn đề phức tạp từ tính chất đặc thù củatừng dự án đến những gian lận, chiêu trò khác nhau của các nhà thầu Quản lý
Trang 12công tác đấu thầu các dự án ĐTXDCB từ NSNN nhằm tạo ra sự cạnh tranhlành mạnh, giúp chủ đầu tư lựa chọn được những nhà thầu đủ năng lực, kinhnghiệm để thực hiện những gói thầu đáp ứng được yêu cầu về giá cả, chấtlượng và tiến độ thực hiện.
Đại học Quốc gia Hà Nội (ĐHQGHN) là một trung tâm đào tạo đạihọc, sau đại học, nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ đa ngành, đalĩnh vực chất lượng cao hàng đầu của cả nước ĐHQGHN giữ được vị trí đặcbiệt trong hệ thống giáo dục đại học của Việt Nam Với mục tiêu đưa Đại họcQuốc gia Hà Nội đạt chuẩn Quốc tế, chính phủ ưu tiên, tạo điều kiện phân bổnguồn vốn cho đầu tư xây dựng cơ bản nhằm tăng cường cơ sở vật chất phục
vụ cho công tác giảng dạy, nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ
Để quản lý tốt các dự án đầu tư xây dựng cơ bản, Ban Quản lý các dự án Đạihọc Quốc Gia Hà Nội đã được thành lập năm 2009 với nhiệm vụ chủ yếu làquản lý các dự án đầu tư do Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội giao Trongthời gian qua các dự án đầu tư xây dựng cơ bản đều tăng dần qua các năm,công tác quản lý đấu thầu của Ban Quản lý các dự án Đại học Quốc gia HàNội đã thực hiện là khá tốt, tiến hành đầy đủ các thủ tục về đấu thầu và chọnđược nhà thầu phù hợp, tiết kiệm được nguồn ngân sách Tuy nhiên, công tácquản lý đấu thầu các dự án ĐTXDCB từ NSNN tại Ban Quản lý các dự ánĐHQGHN còn một số hạn chế, từ lập kế hoạch đấu thầu, tổ chức thực hiệnđến kiểm tra giám sát thực hiện đấu thầu
Xuất phát từ thực tế đó tôi đã lựa chọn đề tài: "Quản lý đấu thầu các
dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước tại Ban Quản lý các
dự án Đại học Quốc gia Hà Nội” để thực hiện luận văn thạc sĩ quản lý kinh
tế, chương trình định hướng ứng dụng Với mong muốn chỉ ra được các hạnchế và nguyên nhân của các hạn chế trong quản lý đấu thầu, trên cơ sở đó đưa
ra một số giải pháp nhằm khắc phục những hạn chế trong công tác đấu thầu
Trang 13tại Ban Quản lý các dự án Đại học Quốc gia Hà Nội Chủ thể quản lý trong đềtài này là Ban Quản lý các dự án ĐHQGHN.
Câu hỏi nghiên cứu
Ban Quản lý các dự án Đại học Quốc gia Hà Nội cần phải làm gì vàlàm như thế nào để hoàn thiện công tác quản lý đấu thầu các dự án đầu tư xâydựng cơ bản từ ngân sách nhà nước?
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1 Mục đích nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của luận văn là đề xuất các giải pháp nhằmhoàn thiện công tác quản lý đấu thầu các dự án đầu tư xây dựng cơ bản từngân sách nhà nước tại Ban Quản lý các dự án Đại học Quốc gia Hà Nội
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về quản lý đấu thầu các dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước tại các tổ chức công.
- Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý đấu thầu các dự án đầu tưxây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước tại Ban Quản lý các dự án Đại họcQuốc gia Hà Nội
- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện công tác quản lýđấu thầu các dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước tại BanQuản lý các dự án Đại học Quốc gia Hà Nội
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu về công tác quản lý đấu thầu các dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước tại Ban Quản lý các dự án Đại học Quốc gia Hà Nội
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian:
Luận văn nghiên cứu trong phạm vi các dự án đầu tư xây dựng cơ bản
Trang 14tại Ban Quản lý các dự án Đại học Quốc gia Hà Nội.
- Về thời gian:
Thực trạng công tác quản lý đấu thầu các dự án đầu tư xây dựng cơ bản
từ ngân sách nhà nước tại Ban Quản lý các dự án Đại học Quốc gia Hà Nộiđược phân tích, đánh giá trong giai đoạn từ 2015-2018 Các giải pháp hoànthiện công tác quản lý đấu thầu các dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ ngânsách nhà nước tại Ban Quản lý các dự án Đại học Quốc gia Hà Nội được đềxuất cho giai đoạn 2019-2022
+ Kiểm tra, giám sát
4 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Tài liệu tham khảo, phụ lục luận văn được kết cấu gồm 4 chương:
Chương1: Tổng quan tình hình nghiên cứu, cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về quản lý đấu thầu các dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước tại các tổ chức công.
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu.
Chương 3: Thực trạng quản lý đấu thầu các dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước tại Ban Quản lý các dự án Đại học Quốc gia Hà Nội.
Chương 4: Định hướng và giải pháp hoàn thiện công tác quản lý đấu thầu các dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước tại Ban Quản lý các dự án Đại học Quốc gia Hà Nội.
Trang 15CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ ĐẤU THẦU CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ
NƯỚC TẠI CÁC TỔ CHỨC CÔNG.
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Trần Thị Phương Lân (2016),“Quản lý đấu thầu các dự án có vốn ODA tại Ban Quản lý Trung ương các dự án thủy lợi”, Luận án thạc sĩ, Trường Đại
học Kinh tế, Đại học Quốc gia Hà Nội Luận văn đã tổng quan một số nghiêncứu và trình bày quy trình cơ bản về quản lý đấu thầu các dự án ODA Theo
đó các dự án ODA, ngoài việc tuân thủ các quy định về pháp luật đấu thầu tạiViệt Nam, còn phải tuân thủ các quy định của nhà tài trợ để đảm bảo sử dụngnguồn vốn này hiệu quả tối đa trong việc quản lý dự án, quản lý đấu thầu,quản lý tài chính Luận văn phân tích, đánh giá khách quan, khoa học về thựctrạng quản lý đấu thầu các dự án có vốn ODA tại Ban Quản lý Trung ươngcác dự án thủy lợi Trên cơ sở đánh giá thực trạng, luận văn đề xuất một sốgiải pháp cần thiết nhằm hoàn thiện công tác quản lý đấu thầu các dự án cóvốn ODA tại Ban Quản lý Trung ương các dự án thủy lợi
Trần Thái Tuân (2017), “Quản lý nhà nước trong lĩnh vực đấu thầu các
dự án đầu tư ở Ban Quản lý dự án, Tổng cục Hậu cần – Kỹ thuật, Bộ Công An”, Luận văn thạc sĩ, Trường Đại học Kinh Tế, Đại học Quốc gia Hà Nội.
Luận văn tập trung nghiên cứu về các dự án đầu tư với đặc thù của Bộ Công
An Trong đó đến 80% các gói thầu tại Bộ Công An được phê duyệt theo hìnhthức chỉ định thầu với các hạng mục xây lắp, mua sắm hàng hóa, dịch vụ tưvấn ….Luận văn tập trung nghiên cứu pháp luật về chỉ định thầu Tác giả tập
trung phân tích những ưu điểm, hạn chế, bất hợp lý của chính sách pháp luậtquản lý nhà nước với hoạt động đấu thầu nói chung và chỉ định thầu nói riêng
Trang 16Từ đó kiến nghị các giải pháp để hoàn thiện thể chế chính sách trong công tácquản lý nhà nước đối với hoạt động đấu thầu tại Ban Quản lý dự án Tổng cụcHậu cần K thuật, Bộ Công An.
Kiều Minh Sơn (2016), “Quản lý đấu thầu mua sắm thiết bị xây dựng tại Tổng Công ty Điện lực Dầu khí Việt Nam”, Luận văn thạc sĩ, Trường Đại
học Kinh Tế, Đại học Quốc gia Hà Nội Luận văn hệ thống một số vấn đề lýluận cơ bản về quản lý đấu thầu, phân tích, đánh giá thực trạng quản lý đấuthầu mua sắm thiết bị xây dựng tại Tổng Công ty Điện lực Dầu khí Việt Nam,
và chỉ ra những ưu điểm, nhược điểm, nguyên nhân chủ yếu, từ đó đề xuấtmột số giải pháp hoàn thiện công tác này
Nguyễn Quốc Hoàn (2015) “Quản lý nhà nước về đấu thầu các công trình xây dựng cơ bản ở huyện Anh Sơn, Tỉnh Nghệ An”, Luận văn thạc sĩ, Trường Đại
học Kinh Tế, Đại học Quốc gia Hà Nội Luận văn đã hệ thống cơ sở lý luận vềquản lý nhà nước về đấu thầu các công trình xây dựng cơ bản, phân tích, đánhgiá thực trạng quản lý nhà nước về đấu thầu các công trình XDCB ở huyện AnhSơn, Tỉnh Nghệ An Đề xuất một số giải pháp cần thiết nhằm hoàn thiện quản lýnhà nước về đấu thầu các công trình XDCB ở huyện Anh Sơn, Tỉnh Nghệ An
Phạm Trung Kiên (2014) “ Quản lý nhà nước về hoạt động đấu thầu mua sắm hàng hoá trong khu vực công ở Việt Nam”, Luận văn thạc sĩ, Trường Đại
học Kinh tế, ĐHQGHN Luận văn hệ thống, phân tích cơ sở lý luận và thực tiễnquản lý nhà nước về hoạt động đấu thầu mua sắm hàng hoá trong khu vực công ởViệt Nam Đồng thời khẳng định sự cần thiết phải quản lý nhà nước đối với hoạtđộng đấu thầu, đánh giá khách quan những mặt được và chưa được trong côngtác quản lý đấu thầu trong khu vực công ở Việt Nam
Nguyễn Văn Tuấn “Về quản lý vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước”, Tạp
chí Tài chính, số 09/07/2013 Bài viết nêu lên thực trạng quản lý vốn đầu tư từNSNN hiện nay còn nhiều bất cập, thủ tục còn rườm rà, tiêu cực, có sự chồng
Trang 17chéo nhiều cấp nhiều ngành tham gia quản lý nhưng lại không đảm bảo hiệu quả
sử dụng vốn, gây lãng phí, thất thoát vốn Bài viết đề xuất một số giải pháp nângcao hiệu quả quản lý và hạn chế tiêu cực, thất thoát trong đầu tư từ NSNN
Nguyễn Minh Phong “Nâng cao hiệu quả đầu tư công từ ngân sách nhà nước”, Tạp chí Tài chính số 05/2013 Bài viết chỉ ra thực trạng các dự án đầu tư
công bị dàn trải, đầu tư sai, chất lượng thấp, thường bị chậm tiến độ ảnh hưởngđến hiệu quả đầu tư Bài viết đưa ra một số giải pháp để khắc phục tình trạngtrên như: hoàn thiện cơ sở pháp luật về đầu tư công, hoàn thiện cơ chế giám sátđầu tư công cũng như cơ chế đánh giá hiệu quả đầu tư công từ NSNN
Các công trình nghiên cứu trên đã đề cập đến những vấn đề lý luận chung về các dự án ĐTXDCB từ NSNN thực hiện mua sắm trang thiết bị hoặc xây dựng các công trình; quản lý nhà nước về đấu thầu các dự án ĐTXDCB từ NSNN về mặt hệ thống chính sách, pháp luật và mô hình cơ cấu tổ chức thực hiện.
Một số công trình nghiên cứu về thực tiễn quản lý đấu thầu các dự ánĐTXDCB từ NSNN tại một số địa phương, tại một số Ban quản lý dự án củamột số tổ chức công Tuy nhiên việc quản lý đấu thầu các trang thiết bị, cáctài sản chuyên dụng, đặc thù phục vụ cho nghiên cứu, giảng dạy và đào tạo đangành, đa lĩnh vực chưa được nghiên cứu đến
Cho đến nay chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu đề tài “ Quản lý
đấu thầu các dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước tại Ban Quản lý các dự án Đại học Quốc gia Hà Nội” vì thế đề tài này có tính độc lập và tính mới.
1.2 Cơ sở lý luận về quản lý đấu thầu các dự án đầu tư xây dựng cơ bản
từ ngân sách nhà nước tại các tổ chức công
1.2.1 Các khái niệm cơ bản
1.2.1.1 Dự án đầu tư xây dựng cơ bản
• Dự án đầu tư xây dựng cơ bản
Dự án ĐTXDCB là tập hợp các hoạt động liên quan mật thiết với
Trang 18nhau về sử dụng các nguồn lực đầu vào để thực hiện xây dựng mới, mởrộng hoặc cải tạo các ra tài sản cố định nhằm phát triển, duy trì, nâng caochất lượng tài sản cố định trong một thời gian nhất định.
Các dự án ĐTXDCB tạo ra cơ sở vật chất, phát triển cơ sở hạ tầng, tạođiều kiện cho phát triển kinh tế Khi cơ sở vật chất của các ngành tăng s làmtăng sức sản xuất vật chất và dịch vụ của ngành, làm thay đổi cơ cấu và quy
mô phát triển của ngành kinh tế, tạo công ăn việc làm cho người lao động, gópphần ổn định kinh tế đất nước Hiện nay với xu hướng phát triển công nghệtrên toàn thế giới, ĐTXDCB tác động đến sự phát triển khoa học công nghệcủa đất nước, đẩy nhanh quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước
Kết quả của ĐTXDCB là các tài sản cố định có giá trị sử dụng lâudài, nhiều năm Hoạt động ĐTXDCB rất phức tạp, liên quan đến nhiềungành, nhiều lĩnh vực do đó cần có sự phối hợp chặt ch giữa các cấp cácngành trong quá trình đầu tư
1.2.1.2 Dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN
• Ngân sách nhà nước
Ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được
dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định do cơ quan nhànước có thẩm quyền quyết định để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm
vụ của Nhà nước (Điều 1 Luật Ngân sách nhà nước của Quốc hội nước Cộnghoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam số 01/2002/QH1 ngày 16/12/2002)
Dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN
Dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN là tập hợp các hoạt động sửdụng các nguồn vốn từ NSNN kết hợp với các đầu vào khác để thực hiệnxây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo các ra tài sản cố định nhằm phát triển,duy trì, nâng cao chất lượng tài sản cố định trong một thời gian nhất định
Trang 191.2.1.3 Đấu thầu các dự án ĐTXDCB từ NSNN
• Đấu thầu
Từ xa xưa bản chất của đấu thầu đã được xã hội thừa nhận như là một sự ganh đua (cạnh tranh) để được thực hiện một việc nào đó, một yêu cầu nào đó
Trên thực tế đã tồn tại một số định nghĩa về đấu thầu :
- Xét trên góc độ quản lý hành chính Nhà nước thì khái niệm về đấuthầu là xâu chuỗi các trình tự, thủ tục mà các bên tham gia phải thực hiệntrong quá trình đấu thầu
- Xét từ khía cạnh kinh tế:
Đấu thầu là một quá trình lựa chọn nhà thầu đáp ứng các yêu cầu về giá
cả, điều kiện kinh tế - k thuật do bên mời thầu đặt ra trên cơ sở cạnh tranhgiữa các nhà thầu
Như vậy, với hai khái niệm trên đấu thầu về bản chất không có sự khácbiệt, song hình thức thể hiện thực chất đó là việc các cơ quan Nhà nước có thẩmquyền, người có thẩm quyền lựa chọn các nhà thầu là các tổ chức, cá nhân thuộcmọi thành phần kinh tế tham gia cạnh tranh trên cơ sở các điều kiện về vốn, điềukiện về kinh tế, k thuật để cung cấp hàng hóa và thực hiện các công trình xâydựng cơ bản nhằm đảm bảo chất lượng cho các dự án đầu tư của bên mời thầu
Luật đấu thầu số 43/2013/QH13 đã tổng quát các yêu cầu cơ bản của
hoạt động đấu thầu thông qua khái niệm về đấu thầu như sau: “Đấu thầu là quá trình lựa chọn nhà thầu để ký kết và thực hiện hợp đồng cung cấp dịch vụ
tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp; lựa chọn nhà đầu tư
để ký kết và thực hiện hợp đồng dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư,
dự án đầu tư có sử dụng đất trên cơ sở bảo đảm cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế.”
Như vậy, có thể thấy, đấu thầu là quá trình chủ đầu tư lựa chọn nhàthầu đáp ứng các yêu cầu của mình Trong đó, bên mua s tổ chức đấu thầu để
Trang 20bên bán (các nhà thầu) cạnh tranh nhau Mục tiêu của bên mua là có được cáchàng hóa và dịch vụ thỏa mãn các yêu cầu của mình về k thuật, chất lượng vàchi phí thấp nhất Mục đích của nhà thầu là giành được quyền cung cấp muahàng hóa, dịch vụ đó với giá đủ bù đắp các chi phí đầu vào và đảm bảo mứclợi nhuận cao nhất có thể Như vậy, bản chất của đấu thầu đã được xã hội thừanhận như một sự cạnh tranh lành mạnh để được thực hiện một việc nào đó,một yêu cầu nào đó.
• Đấu thầu các dự án ĐTXDCB từ NSNN
Đấu thầu các dự án ĐTXDCB từ NSNN là quá trình lựa chọn nhà thầu
để ký kết và thực hiện hợp đồng thực hiện các dự án ĐTXDCB từ ngân sách
nhà nước, nhằm tạo ra tài sản cố định cho nền kinh tế thông qua các hình thứcxây dựng mới, mở rộng, hiện đại hoá hoặc khôi phục các tài sản cố định trên
cơ sở bảo đảm cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế
1.2.1.4 Quản lý đấu thầu các dự án ĐTXDCB từ NSNN tại các tổ chức công.
• Quản lý
Quản lý là sự tác động có tổ chức, có mục đích của chủ thể quản lý lênđối tượng quản lý và khách thể quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả các nguồnlực để đạt được các mục tiêu đặt ra trong sự vận động của sự vật (Nguồn:Phan Huy Đường (2012), Giáo trình quản lý nhà nước về kinh tế, NXB Đạihọc Quốc gia Hà Nội)
Quản lý là một tiến trình bao gồm tất cả các khâu: Lập kế hoạch, tổ
chức, phân công, điều khiển và kiểm soát… nhằm đạt được mục tiêu đề ra
Tổ chức công
Tổ chức công là tổ chức thuộc quyền sở hữu của Nhà nước hoặc không
có chủ sở hữu hoặc sở hữu tư nhân, hoạt động với mục tiêu chính không phải
vì lợi nhuận mà hướng tới phục vụ lợi ích của cộng đồng, của xã hội (lợi íchcông cộng) Các tổ chức công có thành phần hết sức đa dạng, hợp thành hai
Trang 21nhóm: các tổ chức nhà nước và các tổ chức phi lợi nhuận Đó chính là các cơquan nhà nước, các doanh nghiệp nhà nước, các trường học và bệnh việncông, các tổ chức chính trị, xã hội, đoàn thể, nghề nghiệp…
• Quản lý đấu thầu các dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước tại các tổ chức công
Quản lý đấu thầu các dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước tại các tổ chức công là sự tác động có tổ chức và bằng các chính sách quy định của người có thẩm quyền đối với hoạt động đấu thầu các dự án đầu
tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước tại các tổ chức công nhằm làm cho hoạt động đấu thầu diễn ra công bằng, công khai, minh bạch và hiệu quả nhằm góp phần bảo đảm hiệu quả dự án và mục tiêu của tổ chức công.
1.2.2 Nội dung quản lý đấu thầu các dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước tại các tổ chức công
1.2.2.1 Xây dựng kế hoạch đấu thầu và thành lập bộ máy quản lý đấu
thầu a, Xây dựng kế hoạch đấu thầu
Kế hoạch lựa chọn nhà thầu được lập cho toàn bộ dự án Trường hợp chưa đủ điều kiện lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu cho toàn bộ dự án thì lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu cho một hoặc một số gói thầu để thực hiện trước.Trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu phải ghi rõ số lượng gói thầu và nội dung của từng gói thầu.
Việc phân chia dự án thành các gói thầu phải căn cứ theo tính chất k thuật,trình tự thực hiện; bảo đảm tính đồng bộ của dự án và quy mô gói thầu hợp lý
Kế hoạch lựa chọn nhà thầu được lập sau khi có quyết định phêduyệt dự án hoặc đồng thời với quá trình lập dự án hoặc trước khi có quyếtđịnh phê duyệt dự án đối với gói thầu cần thực hiện trước khi có quyết địnhphê duyệt dự án
Kế hoạch đấu thầu gồm 7 nội dung: Tên gói thầu; Giá gói thầu;Nguồn vốn; Hình thức lựa chọn nhà thầu; Phương thức đấu thầu; Thời gianlựa chọn nhà thầu; Loại hợp đồng; Thời gian thực hiện hợp đồng
Trang 22Theo quy định tại TT 07/2015/TTLT-BKHĐT-BTC ngày 08/09/2015Thông tư liên tịch của Bộ KH&ĐT và Bộ Tài chính quy định chi tiết về việccung cấp đầy đủ thông tin về đấu thầu và lựa chọn nhà thầu qua mạng, ápdụng lộ trình sau: với các gói thầu chào hàng cạnh tranh tỷ lệ áp dụng đấuthầu qua mạng tối thiểu là năm 2016 - 20%, năm 2017 - 30%, năm 2018 trở đi
- 40%; các gói thầu quy mô nhỏ đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế tỷ lệ ápdụng đấu thầu qua mạng tối thiểu là năm 2016 – 10%, năm 2017 – 15%, năm
2018 trở đi – 30%
b, Thành lập bộ máy quản lý đấu thầu
- Đứng đầu bộ máy quản lý hoạt động đấu thầu là người có thẩm quyềncủa chủ đầu tư hoặc người có thẩm quyền, đại diện theo pháp luật của tổ chứcđược giao thay mặt chủ sở hữu vốn trực tiếp quản lý quá trình thực hiện dự án
- Tổ chuyên gia đấu thầu: thành viên của tổ chuyên gia là các cá nhân cónăng lực, kinh nghiệm được bên mời thầu hoặc đơn vị tư vấn đấu thầu thành lập
có nhiệm vụ đánh giá hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển,
hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ dự thầu, hồ sơ yêu cầu, hồ sơ đề xuất vàthực hiện các nhiệm vụ khác trong quá trình lựa chọn nhà thầu
- Tổ thẩm định đấu thầu có nhiệm vụ thực hiện hoặc phối hợp với tổchức đấu thầu chuyên nghiệp chuẩn bị lựa chọn nhà thầu, thẩm định quá trìnhlựa chọn nhà thầu theo đúng quy định của pháp luật
1.2.2.2 Tổ chức thực hiện kế hoạch đấu
thầu a, Lập hồ sơ mời thầu
Căn cứ lập hồ sơ mời thầu: Quyết định phê duyệt dự án và các tài liệu liênquan Đối với gói thầu cần thực hiện trước khi có quyết định phê duyệt dự án thìcăn cứ theo quyết định của người đứng đầu chủ đầu tư Kế hoạch lựa chọn nhàthầu được duyệt; Tài liệu về thiết kế kèm theo dự toán được duyệt đối với góithầu xây lắp; yêu cầu về đặc tính, thông số k thuật đối với hàng hóa (nếu
Trang 23có); Các quy định của pháp luật về đấu thầu, các chính sách của nhà nước về thuế, phí, ưu đãi trong lựa chọn nhà thầu và các quy định khác liên quan.
Bộ KH&ĐT đã ban hành các thông tư hướng dẫn chi tiết mẫu lập hồ sơmời thầu (HSMT), hồ sơ yêu cầu (HSYC) với các gói thầu thuộc lĩnh vực xâylắp, mua sắm hàng hóa, tư vấn Việc lập HSMT, HSYC là yếu tố quan trọng quyết định việc lựa chọn nhà thầu đáp ứng các yêu cầu của gói thầu và là tiêu chuẩn để đánh giá HSDT, HSĐX Các tiêu chuẩn trong HSMT, HSYC gồm các tiêu chuẩn đánh giá năng lực, kinh nghiệm, tiêu chuẩn đánh giá về k thuật,đánh giá về giá Trong hồ sơ mời thầu không được nêu bất cứ điều kiện nào nhằm hạn chế sự tham gia của nhà thầu hoặc nhằm tạo lợi thế cho một hoặc một số nhà thầu gây ra sự cạnh tranh không bình đẳng
Chủ đầu tư giao nhiệm vụ thẩm định HSMT, HSYC cho đơn vị hoặc tổchức có chức năng thẩm định để kiểm tra, đánh giá và lập báo cáo thẩm địnhHSMT, HSYC trình chủ đầu tư Thông tư 21/TT-BKH ngày 28/10/2010 quyđịnh chi tiết về thẩm định HSMT, HSYC Nội dung thẩm định hồ sơ mờithầu, hồ sơ yêu cầu bao gồm: Tài liệu là căn cứ để lập hồ sơ mời thầu, hồ sơyêu cầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu và pháp luật khác có liênquan; Hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu được lập theo Mẫu do Bộ Kế hoạch vàĐầu tư ban hành; Hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu không được đưa ra các điềukiện nhằm hạn chế sự tham gia của nhà thầu hoặc nhằm tạo lợi thế cho mộthoặc một số nhà thầu gây ra sự cạnh tranh không bình đẳng; Nội dung củaHSMT, HSYC phải phù hợp với dự án, dự toán mua sắm, kế hoạch đấu thầu
đã được phê duyệt, phù hợp với tính chất và yêu cầu của gói thầu; Những nộidung còn thiếu, chưa rõ, không phù hợp của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu vớimục tiêu, phạm vi công việc, thời gian thực hiện dự án, dự toán mua sắm vànội dung gói thầu trong kế hoạch đấu thầu, pháp luật về đấu thầu và pháp
Trang 24luật khác liên quan; Những ý kiến khác nhau (nếu có) của cá nhân đơn vị lập
hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; Nội dung khác (nếu có)
Thông tư 19/2015/TT-BKHĐT ngày 27/11/2015 của Bộ KH&ĐT quyđịnh chi tiết lập báo cáo thẩm định trong quá trình tổ chức lựa chọn nhà thầu.Kết quả thẩm định được đánh giá theo tiêu chuẩn: Tuân thủ, phù hợp/ Khôngtuân thủ hoặc không phù hợp
Căn cứ vào báo cáo thẩm định HSMT, HSYC chủ đầu tư quyết địnhphê duyệt HSMT, HSYC
b, Mời thầu, phát hành hồ sơ mời thầu, tiếp nhận hồ sơ dự thầu
Chủ đầu tư tiến hành đăng thông báo mời thầu: cung cấp các thông tin
về gói thầu để thông báo thời gian phát hành HSMT, HSYC theo kế hoạch
Hồ sơ mời thầu được phát hành sau 03 ngày làm việc, kể từ ngày đầu tiênđăng tải thông báo mời thầu, thông báo mời chào hàng, gửi thư mời thầu đếntrước thời điểm đóng thầu
Nhà thầu tiến hành chuẩn bị và nộp HSDT, HSĐX theo yêu cầu của HSMT, HSYC Chủ đầu tư tiếp nhận và quản lý các HSDT, HSĐX đã nộp theo chế độ quản lý hồ sơ mật cho đến khi công khai kết quả lựa chọn nhà thầu, trong mọi trường hợp không được tiết lộ thông tin trong HSDT, HSĐX của nhà thầu này cho nhà thầu khác, trừ các thông tin được công khai khi mở thầu HSDT, HSĐX được gửi đến chủ đầu tư sau thời điểm đóng thầu s khôngđược mở, không hợp lệ và bị loại Tài liệu nào được nhà thầu gửi đến sau thờiđiểm đóng thầu để sửa đổi, bổ sung hồ sơ dự thầu đã nộp đều không hợp lệ, trừ tài liệu nhà thầu gửi đến để làm rõ HSDT, HSĐX theo yêu cầu của chủ đầu tư hoặc tài liệu làm rõ, bổ sung nhằm chứng minh tư cách hợp lệ, năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu Nhà thầu muốn sửa đổi hoặc rút HSDT, HSĐX đã nộp, nhà thầu phải có văn bản đề nghị gửi đến chủ đầu tư Chủ đầu
tư chỉ chấp thuận việc sửa đổi hoặc rút HSDT, HSĐX của nhà thầu
Trang 25nếu nhận được văn bản đề nghị trước thời điểm đóng thầu Chủ đầu tư phảitiếp nhận HSDT, HSĐX của tất cả các nhà thầu nộp hồ sơ dự thầu trước thờiđiểm đóng thầu Đến thời điểm đóng thầu có Biên bản đóng thầu chốt sốlượng nhà thầu nộp HSDT, HSĐX để tham gia đấu thầu.
c, Mở thầu
Theo quy định tại Nghị định 63/2014/NĐ-CP ngày 26/06/2014 việc mởthầu được tiến hành công khai và bắt đầu ngay trong vòng 01 giờ tính từ thờiđiểm đóng thầu Chỉ tiến hành mở các HSDT, HSĐX mà chủ đầu tư nhậnđược trước thời điểm đóng thầu theo yêu cầu của HSMT, HSYC trước sựchứng kiến của đại diện các nhà thầu tham dự lễ mở thầu, không phụ thuộcvào sự có mặt hay vắng mặt của các nhà thầu Việc mở thầu được thực hiệnđối với từng HSDT, HSĐX theo thứ tự chữ cái tên của nhà thầu và yêu cầuđại diện từng nhà thầu tham dự mở thầu xác nhận việc có hoặc không có thưgiảm giá kèm theo hồ sơ dự thầu của mình
Lập bảng tóm tắt nội dung chủ yếu khi mở các HSDT, HSĐX về tìnhtrạng niêm phong hồ sơ; văn bản rút hồ sơ; số bản gốc; số lượng bản chụp;thời gian hiệu lực của hồ sơ; hình thức, giá trị và thời gian có hiệu lực của bảolãnh ngân hàng; giá dự thầu; giảm giá; văn bản đề nghị sửa đổi hồ sơ; thờigian thực hiện hợp đồng và các thông tin khác
d, Đánh giá hồ sơ dự thầu
Thông tư 23/2015/TT-BKHĐT ngày 21 tháng 12 năm 2015 của BộKH&ĐT quy định chi tiết lập báo cáo đánh giá hồ sơ dự thầu Thời gian đánhgiá hồ sơ dự thầu tối đa là 45 ngày đối với đấu thầu trong nước, 60 ngày đốivới đấu thầu quốc tế, kể từ ngày có thời điểm đóng thầu đến ngày bên mờithầu trình chủ đầu tư phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu Tuỳ từng loại góithầu, phương thức lựa chọn nhà thầu cụ thể để áp dụng mẫu báo cáo đánh giá
Trang 26HSDT Sử dụng tiêu chí đạt, không đạt hoặc phương pháp chấm điểm để đánhgiá hồ sơ dự thầu.
Cá nhân tham gia trực tiếp vào việc đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đềxuất thuộc tổ chức đấu thầu chuyên nghiệp, doanh nghiệp, đơn vị hoạt động
tư vấn đấu thầu, ban quản lý dự án chuyên nghiệp phải có chứng chỉ hànhnghề hoạt động đấu thầu
Cách thức làm việc của tổ chuyên gia đấu thầu: Đánh giá HSDT, HSĐXcủa nhà thầu theo tiêu chí đã được quy định trong HSMT, HSYC của gói thầu
Nội dung đánh giá HSDT:
- Kiểm tra đánh giá tính hợp lệ của HSDT
- Đánh giá về năng lực và kinh nghiệm
- Đánh giá về k thuật
- Đánh giá về giá
Việc đánh giá HSDT, HSĐX phải căn cứ vào tiêu chuẩn đánh giáHSDT, HSĐX và các yêu cầu khác trong HSMT, HSYC, căn cứ vào HSDT,HSĐX đã nộp, các tài liệu giải thích, làm rõ của nhà thầu để bảo đảm lựachọn được nhà thầu có đủ năng lực và kinh nghiệm, có giải pháp khả thi đểthực hiện gói thầu Việc đánh giá được thực hiện trên bản chụp, nhà thầu phảichịu trách nhiệm về tính thống nhất giữa bản gốc và bản chụp Trường hợp có
sự sai khác giữa bản gốc và bản chụp nhưng không làm thay đổi thứ tự xếphạng nhà thầu thì căn cứ vào bản gốc để đánh giá Trường hợp có sự sai khácgiữa bản gốc và bản chụp dẫn đến kết quả đánh giá trên bản gốc khác kết quảđánh giá trên bản chụp, làm thay đổi thứ tự xếp hạng nhà thầu thì HSDT,HSĐX của nhà thầu bị loại Đơn vị hoặc tổ chức được giao nhiệm vụ thẩmđịnh HSDT, HSĐX tiến hành đánh giá trên cơ sở độc lập và thống nhất cácnội dung đánh giá, đầu tiên là đánh giá về năng lực, kinh nghiệm của nhàthầu, đánh giá các tiêu chuẩn k thuật và sau cùng là đánh giá về giá
Trang 27Đánh giá xếp hạng nhà thầu để lựa chọn nhà thầu thông qua các tài liệuliên quan Tổ chức được giao nhiệm thẩm định HSDT, HSĐX lập báo cáođánh giá HSDT, HSĐX và xếp hạng nhà thầu gửi chủ đầu tư Trong báo cáophải nêu rõ các nội dung sau đây: Danh sách nhà thầu được xem xét, xếp hạng
và thứ tự xếp hạng nhà thầu; Danh sách nhà thầu không đáp ứng yêu cầu và bịloại; lý do loại bỏ nhà thầu; Nhận xét về tính cạnh tranh, công bằng, minhbạch và hiệu quả kinh tế trong quá trình tổ chức lựa chọn nhà thầu Trườnghợp chưa bảo đảm cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế, phảinêu rõ lý do và đề xuất biện pháp xử lý; Những nội dung của hồ sơ mời thầuchưa phù hợp với quy định của pháp luật về đấu thầu dẫn đến có cách hiểukhông rõ hoặc khác nhau trong quá trình thực hiện hoặc có thể dẫn đến làmsai lệch kết quả lựa chọn nhà thầu; đề xuất biện pháp xử lý
e, Thương thảo hợp đồng
Nhà thầu xếp hạng thứ nhất được mời đến thương thảo hợp đồng
Nội dung thương thảo hợp đồng bao gồm: Thương thảo về những nộidung chưa đủ chi tiết, chưa rõ hoặc chưa phù hợp, thống nhất giữa hồ sơ mờithầu và hồ sơ dự thầu, giữa các nội dung khác nhau trong hồ sơ dự thầu có thểdẫn đến các phát sinh, tranh chấp hoặc ảnh hưởng đến trách nhiệm của cácbên trong quá trình thực hiện hợp đồng; Thương thảo về các sai lệch do nhàthầu đã phát hiện và đề xuất trong hồ sơ dự thầu (nếu có), bao gồm cả các đềxuất thay đổi hoặc phương án thay thế của nhà thầu nếu trong hồ sơ mời thầu
có quy định cho phép nhà thầu chào phương án thay thế; Thương thảo vềnhân sự đối với gói thầu xây lắp, hỗn hợp; Thương thảo về các vấn đề phátsinh trong quá trình lựa chọn nhà thầu (nếu có) nhằm mục tiêu hoàn thiện cácnội dung chi tiết của gói thầu; Thương thảo về các nội dung cần thiết khác
g,Trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu
Trang 28Trên cơ sở kết quả đánh giá HSDT, HSĐX, bên mời thầu trình kết quả lựachọn nhà thầu, trong đó nêu rõ ý kiến của bên mời thầu về các nội dung đánh giácủa tổ chuyên gia Kết quả lựa chọn nhà thầu được phê duyệt bằng văn bản căn
cứ và tờ trình phê duyệt, báo cáo thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu
Nội dung thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu (KQLCNT) bao gồmKiểm tra các tài liệu, Kiểm tra việc tuân thủ quy định về thời gian trong quátrình lựa chọn nhà thầu, Kiểm tra việc đánh giá HSDT, HSĐX; Kiểm tra việctuân thủ quy định của pháp luật về đấu thầu có liên quan trong trình thươngthảo hợp đồng; kiểm tra sự phù hợp giữa kết quả thương thảo hợp đồng so vớikết quả lựa chọn nhà thầu, danh sách xếp hạng nhà thầu, hồ sơ mời thầu, hồ
sơ yêu cầu và hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất của nhà thầu được mời vào thươngthảo hợp đồng; Xem xét về những ý kiến khác nhau (nếu có) giữa bên mờithầu với tổ chuyên gia; giữa các cá nhân trong tổ chuyên gia
Quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu gồm các nội dung sau:Tên nhà thầu trúng thầu; Giá trúng thầu; Loại hợp đồng; Thời gian thực hiệnhợp đồng; Các nội dung cần lưu ý (nếu có) Sau khi có quyết định phê duyệtkết quả lựa chọn nhà thầu, bên mời thầu phải đăng tải thông tin về kết quả lựachọn nhà thầu theo quy định
h, Hoàn thiện hợp đồng và ký kết hợp đồng
Nhà thầu được lựa chọn được hoàn thiện hợp đồng và ký kết hợp đồng.Hợp đồng trong các hoạt động đấu thầu là sản phẩm cuối cùng được ký giữachủ đầu tư và nhà thầu trúng thầu Có các loại hợp đồng: Hợp đồng trọn gói,Hợp đồng theo đơn giá cố định, Hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh, Hợp đồngtheo thời gian Hợp đồng trọn gói là loại hợp đồng cơ bản Đối với gói thầucung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn đơn giản; gói thầu mua sắm hànghóa, xây lắp, hỗn hợp có quy mô nhỏ phải áp dụng hợp đồng trọn gói
Trang 29Hoàn thiện và ký kết hợp đồng
Sơ đồ 1.1 Quy trình tổ chức thực hiện kế hoạch đấu thầu.
1.2.2.3 Kiểm tra, giám sát hoạt động đấu thầu
Bộ KH&ĐT ban hành Thông tư số 10/2016/TT-BKHĐT ngày22/07/2016 về quy định chi tiết việc giám sát, theo dõi và kiểm tra hoạt độngđấu thầu Người có thẩm quyền, chủ đầu tư kiểm tra, giám sát, theo dõi việctuân thủ quy định của pháp luật về đấu thầu trong quá trình lựa chọn nhà thầu;Công tác theo dõi, kiểm tra, giám sát được tiến hành từ lập kế hoạch lựa chọnnhà thầu đến bước cuối cùng là kết quả lựa chọn nhà thầu.Theo đó, kiểm traviệc lập và phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu; kiểm tra việc tổ chức lựachọn nhà thầu; ký kết hợp đồng
Trang 30• Nội dung kiểm tra, giám sát, theo dõi đối với lựa chọn nhà thầu bao gồm:
- Đối với công tác chuẩn bị lựa chọn nhà thầu: Kiểm tra các căn cứpháp lý để lập hồ sơ mời thầu của chủ đầu tư; việc tuân thủ các mẫu hồ sơmời thầu do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành về hình thức và nội dung;
- Đối với công tác tổ chức lựa chọn nhà thầu: Kiểm tra về thời giantrong lựa chọn nhà thầu, việc phát hành hồ sơ mời thầu; thời điểm đóng thầu,
mở thầu; về tiếp nhận hồ sơ dự thầu;
Về đánh giá hồ sơ dự thầu: Kiểm tra về chất lượng báo cáo đánh giá hồ sơ
dự thầu, việc tuân thủ mẫu báo cáo đánh giá hồ sơ dự thầu do Bộ Kế hoạch vàĐầu tư ban hành về hình thức và nội dung; nội dung thương thảo hợp đồng;
Trong thẩm định và phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu: Kiểm tra chấtlượng báo cáo thẩm định, việc tuân thủ mẫu báo cáo thẩm định kết quả lựachọn nhà thầu do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành về hình thức và nội dung;tính đầy đủ của hồ sơ trình duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu;
Giai đoạn hoàn thiện và ký kết hợp đồng: Quá trình hoàn thiện hợpđồng, nội dung hợp đồng ký kết và việc tuân thủ các căn cứ pháp lý trong việc
ký kết và thực hiện hợp đồng
Có 02 hình thức kiểm tra là kiểm tra định kỳ và kiểm tra đột xuất Kiểmtra định kỳ là việc tiến hành kiểm tra theo kế hoạch thường xuyên hàng năm.Kiểm tra đột xuất là việc tiến hành kiểm tra theo từng vụ việc (khi có vướng mắc, kiến nghị, đề nghị, khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật về đấu thầu).
Kiểm tra, giám sát của chủ đầu tư là hoạt động kiểm tra, giám sát nội
bộ Kiểm tra, giám sát thời gian trong lực chọn nhà thầu, việc tuân thủ mẫu hồ
sơ mời thầu theo quy định, kiểm tra chất lượng hồ sơ dự thầu và phê duyệt kếtquả lựa chọn nhà thầu Kiểm soát nội bộ còn có nhiệm vụ kiểm tra các bộphận và sự phối hợp của các bộ phận liên quan
Trang 31Kiểm tra trực tiếp được tiến hành thông qua việc cơ quan kiểm trathành lập đoàn kiểm tra để tiến hành kiểm tra trực tiếp tại cơ sở của đơn vịđược kiểm tra Kiểm tra trực tiếp là phương thức được áp dụng chủ yếu trongviệc kiểm tra hoạt động đấu thầu Đoàn kiểm tra tiến hành thu thập, nghiêncứu, phân tích, đánh giá các thông tin, tài liệu liên quan đến hoạt động đấuthầu được kiểm tra, lập biểu đánh giá và nhận xét đối với từng nội dung liênquan; tiến hành kiểm tra, xác minh các thông tin, tài liệu (nếu cần thiết); tiếnhành kiểm tra kết quả thực hiện để làm cơ sở kết luận các nội dung kiểm tra.Sau khi kết thúc quá trình kiểm tra trực tiếp, Đoàn kiểm tra phải có Báo cáokiểm tra Trên cơ sở Báo cáo kiểm tra, Đoàn kiểm tra dự thảo Kết luận kiểmtra theo quy định và đơn vị được kiểm tra và cơ quan quản lý cấp trên của đơn
vị được kiểm tra và các đơn vị có liên quan
Trên cơ sở Kết luận kiểm tra, người đứng đầu đơn vị được kiểm tra chỉđạo thực hiện Kết luận kiểm tra và báo cáo phản hồi về tình hình thực hiệnKết luận kiểm tra theo các nội dung sau : Khắc phục ngay đối với những tồntại, sai sót có thể khắc phục được trong dự án, gói thầu đang thực hiện; Chấnchỉnh hoạt động đấu thầu đối với các dự án, gói thầu khác; Báo cáo danh sáchcác tổ chức, cá nhân có liên quan đã bị xử lý theo quy định của pháp luậttrong trường hợp có hành vi vi phạm pháp luật về đấu thầu; Báo cáo phản hồi
về tình hình thực hiện Kết luận kiểm tra theo mẫu quy định và gửi cơ quankiểm tra trong thời hạn quy định tại Kết luận kiểm tra
1.2.3 Các yêu cầu cơ bản đối với đấu thầu và quản lý đấu thầu tại các tổ chức công
Các yêu cầu trong đánh giá công tác quản lý hoạt động đấu thầu gồm có:
Thứ nhất : Tuân thủ quy định của nhà nước
Quản lý đấu thầu thực hiện theo các quy định : Luật đấu thầu, Luật Xây dựng, Luật đầu tư công, Luật Ngân sách nhà nước, các Nghị định, các Thông tư
Trang 32hướng dẫn của Chính phủ, Bộ KH&ĐT, Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng… ban hành
và hướng dẫn thực hiện Các quy định về đấu thầu hiện hành tương đối đầy đủ,chi tiết và hướng dẫn rất cụ thể, rõ ràng từng bước trong hoạt động đấu thầu
Thứ hai: Công bằng - công khai - minh bạch
Tiêu chí công bằng đòi hỏi sự cân đối về quyền và nghĩa vụ giữa các cánhân đối tượng có liên quan trong hoạt động đấu thầu Việc đảm bảo côngbằng lợi ích cho các cá nhân đối tượng liên quan và lợi ích chung của nềnkinh tế là yếu tố quan trọng thúc đẩy hoạt động đấu thầu triển khai một cáchminh bạch khách quan công bằng cho tất cả các bên
Thứ ba: Đảm bảo kế hoạch
Thực hiện tốt và bảo đảm đúng quy trình, nội dung của hoạt độngquản lý Công tác quản lý đầu thầu từ giai đoạn lập kế hoạch đấu thầu, tổchức thực hiện lựa chọn nhà thầu đến công tác kiểm tra, giám sát, đánh giácần đúng kế hoạch đề ra để đảm bảo tiến độ của dự án Khi lập kế hoạch đấuthầu phải đáp ứng yêu cầu k thuật, đảm bảo tính đồng bộ của dự án, phânchia các gói thầu đúng quy định và phù hợp, bảo đảm cho quá trình thực hiệnđược thông suốt Có như vậy, quá trình thực hiện dự án mới bảo đảm đúngtiến độ của dự án, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao
Thứ tư: Hiệu quả mang lại
Hiệu quả được đánh giá bằng mức độ đạt được các nội dung trong quytrình đấu thầu đã đặt ra Hiệu quả kinh tế trong đấu thầu là chọn được nhàthầu có năng lực, đảm bảo thực hiện công việc tốt với giá cả thấp nhất Sốtiền tiết kiệm được qua đấu thầu là chênh lệch giữa giá trúng thầu và giá góithầu được phê duyệt Thông qua đấu thầu lựa chọn được nhà thầu tốt nhất vớithời gian ngắn nhất mang lại hiệu quả tiết kiệm thời gian
Đối với gói thầu xây lắp, những công trình kém chất lượng s gây ảnhhưởng đến chất lượng các hoạt động có sử dụng các công trình này, để lại
Trang 33hậu quả lâu dài và những tài sản này không phải một sớm một chiều phá dỡhay thanh lý được Vì thế đối với gói thầu xây lắp, yếu tố k thuật và chấtlượng, tiến độ công việc được quản lý hàng đầu Năng lực, kinh nghiệm củanhà thầu thường được quy định một cách chung chung nên có nhiều nhà thầuđáp ứng được Trong quá trình lựa chọn nhà thầu, đòi hỏi tổ chuyên gia phải
có trình độ cũng như kinh nghiệm để đánh giá, lựa chọn nhà thầu trên cơ sởxây dựng các yêu cầu trong hồ sơ mời thầu phải chặt ch , rõ ràng Do đó, hiệuquả của công tác đấu thầu cũng góp phần mang lại hiệu quả của dự án
1.2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động quản lý đấu thầu các dự án đầu
tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước tại các tổ chức công
1.2.4.1 Các yếu tố khách quan
a, Pháp luật, cơ chế chính sách của nhà nước
- Hành lang pháp lý của hoạt động đấu thầu ở nước ta hiện nay đã được quyđịnh tại Luật đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013; Nghị định số63/2014/NĐ ngày 26/06/2014 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một sốđiều của Luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu và các thông tư hướng dẫn chi tiết
Nội dung, yêu cầu của tất cả các hình thức đấu thầu đều được quy định chi tiết và rõ ràng trong Luật, Nghị định và các văn bản hướng dẫn thi hành Đối với việc tổ chức đấu thầu của chủ đầu tư: pháp luật và quy chế quy định các dự án nào phải tổ chức đấu thầu những hình thức lựa chọn nhà thầu, nhận hồ sơ như thế nào, xét mở thầu ra sao.Với mỗi hình thức nó s ảnh hưởng rất lớn tới việc tổ chức đấu thầu của chủ đầu
tư cũng như việc dự thầu của các nhà thầu.Việc chủ đầu tư lựa chọn hình thức nào
để tổ chức lựa chọn nhà thầu có ảnh hưởng rất lớn đến các công việc, công đoạn trong đấu thầu Dựa vào đó, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền cùng các nhà thầu quan tâm nghiên cứu, thực hiện nhằm đảm bảo tính công khai, minh bạch
và bình đẳng trong công tác đấu thầu và lựa chọn nhà thầu có năng lực bảo đảm thực hiện có hiệu quả, tránh nảy sinh các hiện tượng tiêu
Trang 34cực, tham nhũng, làm thất thoát ngân sách nhà nước, đặc biệt là vốn NSNN của các dự án ĐTXDCB.
Tại bất kỳ quốc gia nào trên thế giới, các tổ chức, cá nhân đều phảinghiêm túc tuân thủ và thực hiện đúng các quy định của Nhà nước và phápluật Việt Nam thực hiện xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng xã hộichủ nghĩa, thực hiện công tác đấu thầu cũng không nằm ngoài các quy địnhcủa pháp luật Hệ thống các văn bản pháp lý là kim chỉ nam cho các cá nhân,
tổ chức thực hiện và tuân thủ theo Trong công tác đấu thầu, hệ thống các vănbản pháp lý cần được ban hành đúng đắn và kịp thời với tình hình thực tế, tạomôi trường pháp lý thuận lợi để các cá nhân, tổ chức yên tâm làm việc, cũngnhư có những kế hoạch thực hiện được chính xác Ngoài ra, để bảo đảm côngbằng, công khai, minh bạch, tạo sự cạnh tranh tối đa trong đấu thầu thì Luậtpháp cần có các chế tài xử lý nghiêm minh, triệt để các vi phạm
Nhà nước quản lý và điều tiết nền kinh tế vĩ mô qua hệ thống chínhsách vĩ mô như chính sách thuế, chính sách tín dụng, chính sách môitrường…Hệ thống các chính sách không ngừng hoàn thiện để đáp ứng sựbiến động không ngừng của thị trường và tình hình kinh tế, chính trị, xã hộitrong nước và quốc tế Với hệ thống chính sách đúng đắn và ổn định s tạođiều kiện thuận lợi cho các bên mời thầu, các nhà thầu gặt hái được nhiềuthành công và phát triển
Trang 35đó có thể khẳng định thị trường là nhân tố ảnh hưởng đến sự thành công haythất bại của một dự án được đưa ra đấu thầu.
Trong quá trình tham gia đấu thầu, các nhà thầu cạnh tranh với nhau,
có nhà thầu chính, nhà thầu phụ, nhà thầu xây dựng, nhà thầu cung cấp thiếtbị Mức độ cạnh tranh phụ thuộc vào đối thủ cạnh tranh mạnh hay yếu.Ngoài cạnh tranh về giá các công ty còn cạnh tranh về năng lực với nhautrong khi tham gia đấu thầu các gói thầu cụ thể Mỗi công ty có những thếmạnh riêng Phụ thuộc vào từng gói thầu cụ thể mà dẫn đến chiến thắng haythất bại của từng công ty trong cuộc đua đấu thầu Các nhà thầu có năng lực,chuyên nghiệp, hồ sơ dự thầu được chuẩn bị bài bản, đầy đủ, đáp ứng các tiêuchí của hồ sơ mời thầu thì việc lựa chọn nhà thầu trúng thầu của chủ đầu tư
dễ dàng, nhanh chóng đáp ứng yêu cầu Mặt khác, các nhà thầu yếu kém nănglực, thiếu chuyên nghiệp, không minh bạch s gây khó khăn cho công tác lựachọn nhà thầu Công tác đấu thầu hiệu quả là khi lựa chọn ra được nhà thầutrúng thầu có năng lực tốt nhất với giá thấp nhất trong số các nhà thầu thamdự
c, Đối tượng đầu tư
Đối tượng đầu tư trên lĩnh vực nào là hết sức quan trọng và là cơ sở để xác định được nội dung công việc cần thực hiện Việc đầu tư trên các lĩnh vực khác nhau, số tiền đầu tư khác nhau đòi hỏi hình thức đấu thầu khác nhau, phương thức đấu thầu khác nhau, tiêu chí lựa chọn nhà thầu không giống nhau Tiêu chí đối với các gói thầu mua sắm hàng hoá và gói thầu xây dựng đánh giá về năng lực tài chính, kinh nghiệm và giá Đối với gói thầu mua sắm hàng hoá có tiêu chuẩn đánh giá về k thuật dựa trên khả năng đáp ứng các yêu cầu về số lượng, chất lượng, thời hạn giao hàng, vận chuyển, lắp đặt, bảo hành, uy tín của nhà thầu thông qua việc thực hiện các hợp đồng tương tự trước đó Đối với gói thầu xây dựng có tiêu chuẩn đánh giá khả năng đáp ứng các yêu cầu về hồ sơ thiết kế, uy tín của nhà
Trang 36thầu thông qua việc thực hiện các hợp đồng tương tự trước đó Ngoài ra đốitượng đầu tư liên quan đến mức chào giá Nhà thầu cần nghiên cứu thật k góithầu, tính đến các rủi ro và biện pháp khống chế rủi ro, vì nếu nhà thầu cứ chạytheo chào giá thấp nhất đến khi trúng thầu, bắt tay vào thực hiện lại không làmđược s ảnh hưởng đến kế hoạch thực hiện dự án Chính vì vậy đối tượng đầu tưảnh hưởng rất lớn đến công tác đấu thầu và các bước tiến hành sau này.
1.2.4.2 Các yếu tố chủ quan
a, Năng lực của ban lãnh đạo trong tổ chức công
Trong tổ chức công, năng lực của ban lãnh đạo rất quan trọng và gópphần vào thành công khi thực hiện các kế hoạch công việc Việc lập kế hoạchđấu thầu cần sự chính xác cao, lường trước các công việc phát sinh cũng như đủthời gian để lựa chọn nhà thầu và thực hiện hợp đồng Do đó Ban lãnh đạo cần
có tầm nhìn xa, có kế hoạch cụ thể cho bước thực hiện Trong giai đoạn tổ chứclựa chọn nhà thầu, những chỉ đạo, đường lối của ban lãnh đạo là phương hướng
để các phòng ban thực hiện Lãnh đạo có những chính sách quản lý tốt s khiến cảtập thể đoàn kết, vì mục tiêu chung, những định hướng, chỉ đạo của người đứngđầu là yếu tố tác động đến hoạt động đấu thầu Ban lãnh đạo là người trực tiếpphê duyệt các văn bản liên quan đến công tác đấu thầu, trong đó có quyết địnhphê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu, hồ sơ mời thầu, kết quả lựa chọn nhàthầu, ký hợp đồng Do đó ban lãnh đạo cần am hiểu về chuyên môn nghiệp vụ,
am hiểu quy định thời gian trong lựa chọn nhà thầu, quy định tiêu chuẩn trong hồ
sơ mời thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu… trong quá trình tổ chức đấu thầu
Người đứng đầu là người chịu trách nhiệm cao nhất cũng như quyếtđịnh đến tính công bằng, công khai, minh bạch trong quá trình đấu thầu tạiđơn vị
b, Năng lực, trình độ, phẩm chất của đội ngũ cán bộ, nhân viên làm công tác đấu thầu
Trang 37Việc lựa chọn được những con người chuyên nghiệp trong đấu thầu, chuyên nghiệp trong việc thực hiện công việc, thực thi trách nhiệm và ý thức rõ, làm tròn trách nhiệm của mình đối với công việc được giao, chuyên nghiệp trong việc kiểm tra, xử lý vi phạm và kiểm soát lẫn nhau để nâng cao trách nhiệm của từng vị trí công việc trong đấu thầu là rất quan trọng và có ảnh hưởng lớn đến công tác đấu thầu Năng lực của các ban lãnh đạo và các cá nhân trong đơn vị, các
k năng, kinh nghiệm chuyên môn của cán bộ, nhân viên góp phần nâng cao tính chuyên nghiệp và hiệu quả trong quá trình làm việc Các cán bộ tham gia đấu thầu được đào tạo bài bản, chuyên nghiệp, am hiểu chuyên môn, có đạo đức s tuân thủ đúng quy định pháp luật về đấu thầu Từ đó s chủ động trong những tình huống khó, giảm thiểu được những khiếu nại trong quá trình đấu thầu Ngoài ra, trong quá trình tương tác làm việc, các cán bộ chuyên viên phối hợp ăn ý, chặt ch s có
nhiều thuận lợi để hoàn thành công việc Ngược lại, các cán bộ, chuyên viênthiếu tương tác, kết hợp không ăn ý, trao đổi công việc không thống nhất sgây nên những chậm trễ trong công việc
Phẩm chất đạo đức nghề nghiệp của đội ngũ cán bộ, nhân viên làmcông tác đấu thầu ảnh hưởng đến công tác đấu thầu Đội ngũ cán bộ, nhânviên là người trực tiếp tham gia vào quá trình đấu thầu, lập kế hoạch, thựchiện, kiểm tra công tác đấu thầu Hoạt động đấu thầu có diễn ra đúng kếhoạch, có đảm bảo công bằng và minh bạch hay không phụ thuộc rất lớn vàođạo đức nghề nghiệp của đội ngũ làm công tác đấu thầu Nếu cán bộ làm côngtác đấu thầu thông đồng với nhà thầu, cấu kết làm hồ sơ hợp thức hóa việc lựachọn nhà thầu, để ký hợp đồng với những nhà thầu không đủ năng lực s đểlại hệ lụy từ những công trình kém chất lượng, nhanh xuống cấp hay nhữngtrang thiết bị không đúng chủng loại, chất lượng hoặc hỏng hóc, không sửdụng được Ngoài ra, khi có thanh tra, kiểm tra của cơ quan chức năng s phảibáo cáo giải trình các vấn đề và làm ảnh hưởng đến uy tín của đơn vị
Trang 38c, Áp dụng công nghệ thông tin phục vụ công tác đấu thầu
Trong thời đại công nghệ thông tin ngày càng hiện đại và áp dụng rộng rãi việc áp dụng công nghệ thông tin trong quản lý đấu thầu giúp cho công tác đấu thầu được minh bạch, công khai, nhanh chóng, tiết kiệm thời gian và chi phí Trên hệ thống mạng đấu thầu các thông tin về: kế hoạch đấu thầu, thông báo mời thầu, kết quả lựa chọn nhà thầu, thông tin vi phạm đấu thầu… được cập nhập đầy đủ và nhanh chóng giúp cho bên mua và bên bán tiếp cận được nhau dễ dàng Hệ thống mạng, trang thiết bị thông tin liên lạc liên tục hay gián đoạn, hiện đại hay lạc hậu để cập nhập thông tin đấu thầu lên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia của Chủ đầu tư góp phần quyết định vào sự thành công trong công tác đấu thầu cũng như sự phát triển của một tổ chức Hệ thống công nghệ thông tin phục vụ cho công tác đấu thầu gồm có máy vi tính có chất lượng, hệ thống internet có kết nối nhanh, chữ ký số để xác nhận gửi dữ liệu thông tin trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia Đi liền với các
dữ liệu được công khai trên hệ thống mạng đấu thầu là công tác bảo mật thông tin đấu thầu trước những tội phạm tấn công mạng đang ngày càng gia tăng Hiện nay, với quy định đẩy mạnh tỷ lệ đấu thầu qua mạng thì hệ thống công nghệ thông tin để phục vụ công tác đấu thầu đóng vai trò quan trọng và cần thiết hơn bao giờ hết Nó quyết định đến tính công khai, minh bạch trong đấu thầu, giảm thiểu chi phí trong đấu thầu, thời gian thực hiện lực chọn nhà thầu được đẩy nhanh hơn và hiện đại hơn
và đó cũng là xu hướng của thời đại.
1.3 Kinh nghiệm quản lý đấu thầu các dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước tại một số tổ chức công và bài học rút ra cho Ban Quản lý các dự án Đại học Quốc gia Hà Nội
1.3.1 Kinh nghiệm của một số tổ chức công
1.3.1.1 Quản lý đấu thầu các dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước tại Ban Quản lý các dự án – Bộ Giáo dục & Đào tạo
Ban Quản lý dự án – Bộ Giáo dục & Đào tạo là đơn vị trực thuộc BộGiáo dục & Đào tạo, cơ cấu tổ chức gồm các phòng:
Trang 39Sau khi có quyết định phê duyệt dự án ĐTXDCB từ NSNN, Ban Quản lý
dự án Bộ GD&ĐT tiến hành lập Kế hoạch lựa chọn nhà thầu và trình Bộ trưởng
Bộ GD&ĐT qua Cục cơ sở vật chất và thiết bị trường học Cục cơ sở vật chất vàthiết bị trường học đóng vai trò thẩm định kế hoạch lựa chọn nhà thầu(KHLCNT), kiểm tra, giám sát công tác đấu thầu nhằm đẩy nhanh quá trình đấuthầu các dự án ĐTXDCB từ ngân sách nhà nước Cục cơ sở vật chất và thiết bịtrường học phối hợp thẩm định các yếu tố k thuật của các dự án đầu tư cơ sở vậtchất và thiết bị trường học thuộc thẩm quyền của Bộ; phối hợp thẩm định kếhoạch lựa chọn nhà thầu các dự án đầu tư cơ sở vật chất và thiết bị trường họcthuộc thẩm quyền của Bộ Như vậy thông qua một đơn vị độc lập, khách quanCục cơ sở vật chất và thiết bị trường học hỗ trợ, hướng dẫn cho các Ban quản lý
dự án Bộ GD&ĐT thực hiện quy định của pháp luật và của Bộ trong việc thựchiện các dự án ĐTXDCB từ NSNN Theo đó, việc trình kế hoạch lựa chọn nhàthầu lên cơ quản chủ quản là Bộ GD&ĐT được phê duyệt nhanh chóng và chínhxác Căn cứ vào báo cáo thẩm định kế hoạch lựa chọn nhà thầu của Cục cơ sởvật chất và thiết bị trường học, Bộ trưởng Bộ GD&ĐT phê duyệt KHLCNT Saukhi có quyết định phê duyệt KHLCNT, Ban Quản lý dự án Bộ GD&ĐT tiếnhành tổ chức đấu thầu để lựa chọn nhà thầu cung cấp dịch vụ tư vấn đấu thầu.Đơn vị tư vấn đấu thầu có nhiệm vụ lập HSMT, HSYC đánh giá HSDT, HSĐXxếp hạng nhà thầu, tư vấn quy trình và hồ sơ trong đấu thầu Các bước thẩm địnhHSMT, HSYC thẩm định báo cáo đánh giá HSDT, HSĐX thẩm định kết quả lựachọn nhà thầu do Phòng K thuật Thẩm định
Trang 40thực hiện Căn cứ vào báo cáo đánh giá HSDT, HSĐX của đơn vị tư vấn đấuthầu, báo cáo thẩm định của Phòng K thuật Thẩm định, Giám đốc Ban Quản lý
dự án Bộ GD&ĐT quyết định phê duyệt các nội dung trên Như vậy, Phòng
K thuật Thẩm định có vai trò trực tiếp thực hiện, kiểm tra, giám sát công tácđấu thầu giúp đẩy nhanh tiến độ dự án, đảm bảo hiệu quả các dự án ĐTXDCB
từ NSNN Ngoài ra, Phòng K thuật Thẩm định chủ trì thẩm định kế hoạch đấuthầu, hồ sơ mời thầu, KQLCNT Công tác đấu thầu qua một phòng banchuyên nghiệp, hiểu rõ về các công việc để thực hiện dự án ĐTXDCB từNSNN, cũng như các quy định về đấu thầu giúp cho quản lý hoạt động đấuthầu tại Ban Quản lý các dự án Bộ GD&ĐT được chặt ch , lựa chọn được nhàthầu tốt nhất Phòng K thuật Thẩm định chủ trì các công việc về công tác quản
lý chất lượng, nghiệm thu và bàn giao Căn cứ vào các quy định của pháp luật
và tình hình thực tế đặc thù công việc tại Ban Quản lý dự án Bộ GD&ĐT,Phòng K thuật Thẩm định soạn thảo, hướng dẫn các bước thực hiện và quytrình đấu thầu Các dự án ĐTXDCB từ NSNN được thực hiện và quản lý từgiai đoạn đầu tiên lập kế hoạch đến giai đoạn cuối cùng nghiệm thu và bàngiao từ một bộ phận phòng ban ở đây là Phòng K thuật Thẩm định giúp choquá trình thực hiện được thông suốt, đảm bảo tiến độ giải ngân, hoàn thành kếhoạch và nâng cao chất lượng dự án Các dự án ĐTXDCB từ NSNN tại BanQuản lý dự án Bộ GD&ĐT là những dự án có giá trị lớn, trải dài nhiều vùngtrên cả nước, dự án phức tạp có thời gian thực hiện kéo dài, kế hoạch giao vốnqua nhiều ban ngành Năm 2018, vốn ĐTXDCB từ NSNN cấp cho Ban Quản
lý dự án Bộ GD&ĐT thực hiện là 9.000 tỷ đồng và hoàn thành kế hoạch giảingân là 80% Các dự án ĐTXDCB tại Bộ GD&ĐT là những dự án lớn, kéodài khắp cả nước 63 tỉnh thành và ưu tiên phát triển ở các vùng miền núi xaxôi, hẻo lánh