Phân bố thành phần mẫu nghiên cứu 49 Bảng 2.2. Cách quy đổi điểm trung bình chung thành mức độ trong “đánh giá mức độ quan trọng của các kỹ năng sống” 51 Bảng 2.3. Cách quy đổi điểm trung bình chung thành mức độ trong “thực trạng kỹ năng sống” 51 Bảng 2.4. Cách quy đổi điểm trung bình chung thành mức độ trong “yếu tố ảnh hưởng” 51 Bảng 2.5. Cách quy đổi điểm trung bình chung thành mức độ trong phần 2 – biện pháp 52 Bảng 2.6. Một số kỹ năng sống thuộc nhóm kỹ năng nhận thức của sinh viên trường đại học Trà Vinh 53 Bảng 2.7. Tần suất tham gia các khóa học kỹ năng sống của sinh viên 57 Bảng 2.8. Đánh giá vai trò của kỹ năng sống đối với cuộc sống 58 Bảng 2.9. Hiểu biết về khái niệm kỹ năng sống của sinh viên trườngPhân bố thành phần mẫu nghiên cứu 49 Bảng 2.2. Cách quy đổi điểm trung bình chung thành mức độ trong “đánh giá mức độ quan trọng của các kỹ năng sống” 51 Bảng 2.3. Cách quy đổi điểm trung bình chung thành mức độ trong “thực trạng kỹ năng sống” 51 Bảng 2.4. Cách quy đổi điểm trung bình chung thành mức độ trong “yếu tố ảnh hưởng” 51 Bảng 2.5. Cách quy đổi điểm trung bình chung thành mức độ trong phần 2 – biện pháp 52 Bảng 2.6. Một số kỹ năng sống thuộc nhóm kỹ năng nhận thức của sinh viên trường đại học Trà Vinh 53 Bảng 2.7. Tần suất tham gia các khóa học kỹ năng sống của sinh viên 57 Bảng 2.8. Đánh giá vai trò của kỹ năng sống đối với cuộc sống 58 Bảng 2.9. Hiểu biết về khái niệm kỹ năng sống của sinh viên trườngPhân bố thành phần mẫu nghiên cứu 49 Bảng 2.2. Cách quy đổi điểm trung bình chung thành mức độ trong “đánh giá mức độ quan trọng của các kỹ năng sống” 51 Bảng 2.3. Cách quy đổi điểm trung bình chung thành mức độ trong “thực trạng kỹ năng sống” 51 Bảng 2.4. Cách quy đổi điểm trung bình chung thành mức độ trong “yếu tố ảnh hưởng” 51 Bảng 2.5. Cách quy đổi điểm trung bình chung thành mức độ trong phần 2 – biện pháp 52 Bảng 2.6. Một số kỹ năng sống thuộc nhóm kỹ năng nhận thức của sinh viên trường đại học Trà Vinh 53 Bảng 2.7. Tần suất tham gia các khóa học kỹ năng sống của sinh viên 57 Bảng 2.8. Đánh giá vai trò của kỹ năng sống đối với cuộc sống 58 Bảng 2.9. Hiểu biết về khái niệm kỹ năng sống của sinh viên trườngPhân bố thành phần mẫu nghiên cứu 49 Bảng 2.2. Cách quy đổi điểm trung bình chung thành mức độ trong “đánh giá mức độ quan trọng của các kỹ năng sống” 51 Bảng 2.3. Cách quy đổi điểm trung bình chung thành mức độ trong “thực trạng kỹ năng sống” 51 Bảng 2.4. Cách quy đổi điểm trung bình chung thành mức độ trong “yếu tố ảnh hưởng” 51 Bảng 2.5. Cách quy đổi điểm trung bình chung thành mức độ trong phần 2 – biện pháp 52 Bảng 2.6. Một số kỹ năng sống thuộc nhóm kỹ năng nhận thức của sinh viên trường đại học Trà Vinh 53 Bảng 2.7. Tần suất tham gia các khóa học kỹ năng sống của sinh viên 57 Bảng 2.8. Đánh giá vai trò của kỹ năng sống đối với cuộc sống 58 Bảng 2.9. Hiểu biết về khái niệm kỹ năng sống của sinh viên trường
Trang 1Dương Thị Thu Huyên
KỸ NĂNG SỐNG CỦA SINH VIÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRÀ VINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÂM LÍ HỌC
Thành phố Hồ Chí Minh – 2020
Trang 2Dương Thị Thu Huyên
KỸ NĂNG SỐNG CỦA SINH VIÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRÀ VINH
Chuyên ngành : Tâm lí học
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÂM LÍ HỌC
Người hướng dẫn khoa học:
TS NGUYỄN VĂN PHƯƠNG
Thành phố Hồ Chí Minh - 2020
Trang 3quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác.
Tác giả
Dương Thị Thu Huyên
Trang 4thầy cô giáo cùng toàn thể cán bộ công nhân viên, Trường Đại học Sư phạmThành phố Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình học tập
và nghiên cứu Cảm ơn trường đại học Trà Vinh đã tạo điều kiện thuận lợi đểtôi thu thập số liệu hoàn thành đề tài
Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đối với thầy hướng dẫn: TS NguyễnVăn Phương đã tận tình động viên, giúp đỡ, giúp đỡ tôi trong suốt quá trìnhhọc tập và nghiên cứu
Các thầy, cô giáo khoa Tâm lí học Trường Đại học Sư phạm Thành phố
Hồ Chí Minh đã hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình tôi theo họccao học và thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học này
Tôi xin cảm ơn quý thầy cô phản biện và hội đồng chấm luận văn đã đọc
và có những nhận xét, góp ý quý giá về luận văn
Cuối cùng, tôi xin cảm ơn gia đình và bạn bè đã sát cánh, động viên vàgiúp đỡ tôi rất nhiều trong suốt thời gian học tập và hoàn thành luận văn nàyMột lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn!
Tác giả
Dương Thị Thu Huyên
Trang 5Lời cam đoan
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 5
1.1.1 Một số nghiên cứu về kỹ năng sống trên thế giới 5
1.1.2 Một số nghiên cứu về kỹ năng sống trong nước 7
1.2 Những khái niệm cơ bản 9
1.2.1 Kỹ năng 9
1.2.2 Kỹ năng sống 19
1.3 Kỹ năng sống của sinh viên trường đại học 23
1.3.1 Đặc điểm sinh viên trường đại học 23
1.3.2 Kỹ năng sống của sinh viên trường đại học 34
1.3.3 Một số yếu tố ảnh hưởng đến kỹ năng sống của sinh viên trường đại học
42 Tiểu kết chương 1 47
Chương 2 THỰC TRẠNG KỸ NĂNG SỐNG CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI
HỌC TRÀ VINH 48
2.1 Tổ chức nghiên cứu 48
2.1.1 Địa bàn nghiên cứu 48
2.1.2 Khách thể nghiên cứu 48
2.1.3 Phương pháp nghiên cứu 49
2.2 Kết quả nghiên cứu thực trạng kỹ năng sống của sinh viên trường đại học Trà Vinh 53
2.2.1 Thực trạng một số kỹ năng sống thuộc nhóm kỹ năng nhận thức của sinh
Trang 6sinh viên trường đại học Trà Vinh 61
2.2.3 Thực trạng một số kỹ năng sống thuộc nhóm kỹ năng xã hội của sinh viên
trường đại học Trà Vinh 63
2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến kỹ năng sống của sinh viên trường đại học Trà Vinh 70
Tiểu kết chương 2 73
Chương 3 MỘT SỐ BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN KỸ NĂNG SỐNG CỦA SINH
VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRÀ VINH 74
3.1 Kết quả khảo sát về một số biện pháp phát triển kỹ năng sống của sinh viên trường đại học Trà Vinh 74
3.2 Đề xuất một số biện pháp phát triển kỹ năng sống của sinh viên trường đại học Trà Vinh 76
Trang 7Bảng 2.1 Phân bố thành phần mẫu nghiên cứu 49 Bảng 2.2 Cách quy đổi điểm trung bình chung thành mức độ trong “đánh giá
mức độ quan trọng của các kỹ năng sống” 51 Bảng 2.3 Cách quy đổi điểm trung bình chung thành mức độ trong “thực
trạng kỹ năng sống” 51 Bảng 2.4 Cách quy đổi điểm trung bình chung thành mức độ trong “yếu tố
ảnh hưởng” 51 Bảng 2.5 Cách quy đổi điểm trung bình chung thành mức độ trong phần 2 –
biện pháp 52 Bảng 2.6 Một số kỹ năng sống thuộc nhóm kỹ năng nhận thức của sinh viên
trường đại học Trà Vinh 53 Bảng 2.7 Tần suất tham gia các khóa học kỹ năng sống của sinh viên 57 Bảng 2.8 Đánh giá vai trò của kỹ năng sống đối với cuộc sống 58 Bảng 2.9 Hiểu biết về khái niệm kỹ năng sống của sinh viên trường đại học
giới tính, năm học, khối ngành, học lực 62 Bảng 2.14 Về một số kỹ năng sống thuộc nhóm kỹ năng xã hội của sinh viên
trường đại học Trà Vinh 63 Bảng 2.15 Về một số kỹ năng sống thuộc nhóm kỹ năng xã hội theo giới tính,
năm học, khối ngành, học lực 66 Bảng 2.16 Thực trạng kỹ năng sống của sinh viên trường đại học Trà Vinh 67
Trang 8Bảng 2.18 Các yếu tố ảnh hưởng đến kỹ năng sống của sinh viên trường đại
học Trà Vinh 70 Bảng 3.1 Biện pháp nâng cao kỹ năng sống của sinh viên trường đại học Trà
Vinh 74
Trang 9Biểu đồ 2.2 Nhân tố về kỹ năng sống của sinh viên trường đại học Trà Vinh 68
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Thuật ngữ “kỹ năng sống” bắt đầu được quan tâm tại Việt Nam vàonhững năm đầu thập niên 90 – khi xã hội bắt đầu có những chuyển biến phứctạp – nền kinh tế thị trường và việc du nhập các nền văn hóa từ các nước bênngoài vào Việt Nam hay sự biến đổi của môi trường tự nhiên đã tác động rấtlớn đến con người Vì lẽ đó đã đòi hỏi sinh viên tạo ra những nội lực cần thiết
để thích nghi và phát triển Kỹ năng sống còn được xem như một biểu hiệnquan trọng của năng lực tâm lý – xã hội, giúp cho sinh viên vững vàng trướccuộc sống vốn chứa đựng nhiều cơ hội và thách thức (Nguyễn Thanh Bình,2007)
Giáo dục trong xu hướng hiện nay không chỉ hướng vào mục tiêu tạo ranguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội, mà còn hướng đếnmục tiêu phát triển đầy đủ và tự do giá trị của mỗi cá nhân giúp cho conngười có năng lực để cống hiến, đồng thời có năng lực để sống một cuộc sống
có chất lượng và hạnh phúc Xã hội hiện đại luôn nảy sinh những vấn đề phứctạp và những vấn đề bất định đối với con người Nếu con người không cónăng lực để ứng phó vượt qua những thách thức đó và hành động theo cảmtính thì rất dễ gặp rủi ro (Nguyễn Thanh Bình, 2007)
Triển khai Kế hoạch số 363/KH-BGDĐT ngày 6/6/2016 của Bộ Giáodục và Đào tạo về việc tổ chức biên soạn bộ tài liệu “Giáo dục đạo đức - lốisống văn hóa” và “Thực hành kỹ năng sống” sử dụng trong các trường phổthông, đại học, học viện, trường đại học, cao đẳng và trung cấp Nhằm tăngcường công tác giáo dục đạo đức, lối sống văn hóa và giáo dục kỹ năng sốngcho học sinh, góp phần triển khai công tác giáo dục toàn diện, đáp ứng yêucầu đổi mới căn bản, toàn diện theo tinh thần Nghị quyết số 29-NQ/TW trongthời gian tới(Bộ Giáo dục và Đào tạo, 2017)
Kỹ năng sống giúp sinh viên nhận biết và có thái độ tích cực đối với
Trang 11những tình huống căng thẳng, sẵn sàng chấp nhận những khó khăn, thử tháchtrong cuộc sống Đồng thời, sinh viên cũng có cách để ứng phó tích cực trongnhiều tình huống khác nhau, biết cách giải tỏa cảm xúc và làm chủ bản thân,luôn trau dồi kỹ năng suy nghĩ tích cực, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng tự nhậnthức cảm xúc của bản thân.
Hiện nay, có nhiều đề tài đã nghiên cứu về kỹ năng sống, nhưng vẫnchưa có nhiều nghiên cứu ở các trường đại học vùng Đồng bằng sông CửuLong Đặc biệt trường đại học Trà Vinh vẫn chưa có một đề tài nghiên cứu về
kỹ năng sống của sinh viên Mặc dù trường đại học Trà Vinh với số lượngsinh viên được tuyển sinh vào các năm khá cao với 18 ngành bậc sau đại học,
39 ngành bậc đại học và 26 ngành bậc cao đẳng
Xuất phát từ những lý do trên, tôi thực hiện nghiên cứu đề tài "Kỹ năng
sống của sinh viên trường đại học Trà Vinh"
2 Mục đích nghiên cứu
Khảo sát thực trạng một số kỹ năng sống của sinh viên trường đại họcTrà Vinh từ đó đề xuất biện pháp phát triển kỹ năng sống của sinh viêntrường đại học Trà Vinh
3 Đối tượng và khách thể nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Kỹ năng sống của sinh viên trường đại học Trà Vinh
3.2 Khách thể nghiên cứu
Sinh viên trường đại học Trà Vinh
4 Giả thuyết khoa học
- Sinh viên trường đại học Trà Vinh có kỹ năng sống ở mức trung bình
- Có sự khác biệt giữa mức độ kỹ năng sống của sinh viên trường đạihọc Trà Vinh theo năm học
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Hệ thống một số vấn đề lý luận cơ bản của đề tài: kỹ năng, kỹ năng
Trang 12sống, kỹ năng sống của sinh viên trường đại học, các yếu tố ảnh hưởng đến kỹnăng sống của sinh viên trường đại học,…
5.2 Nghiên cứu thực trạng kỹ năng sống của sinh viên trường đại học
Trà Vinh và các yếu tố ảnh hưởng đến kỹ năng sống
5.3 Đề xuất một số biện pháp phát triển kỹ năng sống của sinh viên
trường đại học Trà Vinh
6 Giới hạn nghiên cứu
6.1 Giới hạn nội dung nghiên cứu
Nghiên cứu chỉ giới hạn trong một số kỹ năng sống của sinh viên theoquan niệm của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) gồm 3 nhóm kỹ năng sống:nhóm kỹ năng nhận thức; nhóm kỹ năng liên quan đến cảm xúc; nhóm kỹnăng xã hội
6.2 Giới hạn khách thể nghiên cứu
- Đề tài nghiên cứu khách thể chính là sinh viên trường đại học Trà Vinhbao gồm sinh viên từ năm 1 đến năm 4 của bậc đại học hệ chính qui (khoảng
200 sinh viên);
- Đề tài nghiên cứu khách thể bổ trợ là các giảng viên, cán bộ quản lýlớp tại trường Đại học Trà Vinh
7 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận
Nghiên cứu những vấn đề lý luận có liên quan đến nhiệm vụ của đề tàiqua sách, báo, tài liệu tham khảo và những công trình nghiên cứu có liênquan
7.2 Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi
Mục đích: Khảo sát ý kiến của sinh viên nhằm đánh giá thực trạng một
số kỹ năng sống của sinh viên trường đại học Trà Vinh
Nội dung bảng hỏi:
- Mức độ biểu hiện một số kỹ năng sống của sinh viên trường đại học
Trang 13Cách tiến hành, gồm hai giai đoạn:
- Giai đoạn 1: Thiết kế bảng hỏi mở để lấy ý kiến của sinh viên, giảngviên về vấn đề nghiên cứu nhằm xây dựng tiêu chí cho bảng hỏi
- Giai đoạn 2: Tiến hành khảo sát thử trên sinh viên để tính toán độ tincậy của bảng hỏi, đồng thời tiến hành chỉnh sửa các câu chưa đạt yêu cầu
- Giai đoạn 3: Hoàn thiện bảng hỏi và phát đến khách thể trên mẫunghiên cứu đã chọn Hướng dẫn khách thể nghiên cứu cách thức trả lời vànhận lại phiếu đã hoàn thành
7.3 Phương pháp phỏng vấn
Mục đích: Thu thập thông tin bổ sung làm rõ hơn thực trạng một số kỹ
năng sống của sinh viên trường đại học Trà Vinh và nguyên nhân của thựctrạng
Cách tiến hành: Phỏng vấn trực tiếp sinh viên, giảng viên Có ghi biên
bản phỏng vấn
7.4 Phương pháp xử lý số liệu bằng toán thống kê
Xử lý và phân tích số liệu từ phiếu trả lời bằng chương trình thống kêSPSS 20, tính tần số, tỉ lệ phần trăm, tính trung bình, độ phân cách, độ lệchtiêu chuẩn, kiểm nghiệm Chi-Square, tính hệ số tương quan, xếp thứ hạng.Trình bày kết quả nghiên cứu dưới dạng bảng, biểu đồ
Trang 14Chương 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ KỸ NĂNG SỐNG CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1 Một số nghiên cứu về kỹ năng sống trên thế giới
Thuật ngữ “kỹ năng sống” được WinthropAdkins sử dụng lần đầu tiêntrong một chương trình đào tạo nghề thực hiện trong những năm 1960.Vàocuối năm 1960, thuật ngữ “kỹ năng sống” được những nhà tâm lý học thựchành đưa ra và coi đó như là khả năng xã hội rất quan trọng trong việc pháttriển cá nhân (Nguyễn Thị Thu Hằng, 2011)
Năm 1989, Bộ Lao Động Mỹ thành lập một Ủy ban Thư ký về Rènluyện các Kỹ năng Cần thiết, nhằm mục đích “Thúc đẩy nền kinh tế bằngnguồn lao động kỹ năng cao và công việc thu nhập cao” Đồng thời, các côngtrình nghiên cứu về các bộ chuẩn kỹ năng sống của trẻ em ở lứa tuổi học sinhtiểu học Ở Mỹ, Bộ Lao động Mỹ và Hiệp hội Đào tạo và Phát triển Mỹ đãthực hiện một cuộc nghiên cứu về các kỹ năng cơ bản trong công việc(Nguyễn Hữu Long, 2016)
Năm 1996, tại Mỹ La Tinh hội thảo về kỹ năng sống được tổ chức tạiCosta Rica Năm 1998, một hội thảo khác được tổ chức tại Mexico Colombia
là một trong những quốc gia nhận được tài trợ lớn từ PAHO / WHO và cácquốc gia khác để thực hiện chương trình này trên toàn hệ thống giáo dục quốcdân (Nguyễn Thị Thu Hằng, 2011)
Tại vùng biển Caribe, Liên hợp quốc phối hợp với Đại học Tây Ấn,
Bộ giáo dục và Bộ y tế đã điều hành dự án CARICOM nhằm đưa chươngtrình giảng dạy kỹ năng sống vào các bậc học: Mẫu giáo, tiểu học và trunghọc trên toàn vùng Caribe thông qua cách tiếp cận giáo dục sức khỏe và cuộcsống gia đình (Nguyễn Thị Thu Hằng, 2011).
Trang 15Vào những năm 1990 - 2002, ở Úc Hội đồng Kinh Doanh Úc và Phòngthương mại và công nghiệp Úc với sự bảo trợ Bộ Giáo dục, Đào tạo và Khoahọc và Hội đồng giáo dục quốc gia Úc cho xuất bản “Kỹ năng hành nghề chotương lai” gồm 8 kỹ năng mà người sử dụng lao động yêu cầu bắt buộc phải
có (Huỳnh Văn Sơn, 2009)
Ở Canada, Bộ Phát triển Nguồn nhân lực và Kỹ năng Canada có nhiệm
vụ xây dựng nguồn nhân lực mạnh và có năng lực cạnh tranh giúp người laođộng nâng cao chất lượng năng lực ra quyết định và năng suất làm việc nhằmnâng cao chất lượng cuộc sống (Huỳnh Văn Sơn, 2009)
Từ năm 1966, Botswana và Nam Phi được sự hỗ trợ của trung tâmchính sách quốc tế về rượu (ICAP), chương trình “Growing up” (1996 –1999) ra đời nhằm thực hiện giáo dục kỹ năng sống cho một số trường tiểuhọc ở một số khu vực này Cụ thể là Nepal, kỹ năng sống được xem là mộtphương thức để ứng phó hay những kỹ năng cần để tồn tại bao gồm: kỹ năngtồn tại; kỹ năng chung về giải quyết vấn đề; kỹ năng dịch chuyển tức là sựthích ứng với nghề nghiệp, kết hợp giữa kỹ năng tồn tại, kỹ năng chung và kỹnăng nghề nghiệp (Nguyễn Thị Thu Hằng, 2011).
Tại khu vực Châu Á, được sự tài trợ của tổ chức UNESCO, UNICEF,UNFPA, các chương trình giáo dục kỹ năng sống đã được triển khai rộngkhắp ở cả Nam Á (Bangladesh, Bhutan, Ấn Độ, Nepal, Sri lanka), Đông Á(Trung Quốc), Trung Á (Mông Cổ), Đông Nam Á (Campuchia, Indonesia,Lào, Myanmar, Philipines, Thái Lan, Myanmar, Đông Timor, Việt Nam)(Nguyễn Thị Thu Hằng, 2011)
Tại Singapore có Cục phát triển lao động WDA (WorkforceDevelopment Agency) WDA đã thiết lập hệ thống các kỹ năng hành nghềESS (Singapore Employability Skills System) (Huỳnh Văn Sơn, 2009)
Tại Lào, từ năm 1997 – 2002, lần đầu tiên việc giáo dục kỹ năng sốngđược thực hiện tại năm trường trung học cơ sở thuộc một tỉnh thành, sau đó
Trang 16mở rộng ra 700 trường tiểu học và trung học thuộc 8 tỉnh, tuy nhiên nội dungchương trình chưa đề cập đến việc sử dụng thời gian mà tập trung vào kỹnăng giao tiếp có hiệu quả, kỹ năng tư duy sáng tạo, kỹ năng giải quyết vấn
đề (Nguyễn Thanh Bình, 2007)
Tại Campuchia, tìm việc, kiếm tiền để nuôi sống bản thân và gia đình
là những kỹ năng quan trọng đối với thế hệ trẻ và người lớn, quốc gia này chorằng kỹ năng sống là năng lực cần phải có để nâng cao điều kiện sống có hiệuquả nhằm phát triển quốc gia, trong đó bao gồm ba nhóm kỹ năng: kỹ năngchung, kỹ năng tiền nghề nghiệp, kỹ năng nghề nghiệp Trong giáo dục kỹnăng sống, Campuchia đã đề ra những mục tiêu về việc tích hợp kỹ năng vàomôn học, đồng thời các kỹ năng nghề được lựa chọn thực hiện dựa trên khảnăng của từng trường (Nguyễn Thanh Bình, 2007)
Như vậy, từ năm 1960 đến nay, trên thế giới nói chung và ở Châu Á nóiriêng, kỹ năng sống đã được triển khai đưa vào giáo dục ở các bậc học, cảtrong giáo dục chính quy và không chính quy Đồng thời, có rất nhiều nghiêncứu kỹ năng sống, đặc biệt chú trọng đến chương trình đào tạo, bộ chuẩn kỹnăng sống cho từng cấp bậc học
1.1.2 Một số nghiên cứu về kỹ năng sống trong nước
Tại khoản 3 điều 39 mục 4 chương số 2 của Luật giáo dục được bổsung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 đã nêu
mục tiêu của giáo dục Đại học:“Đào tạo trình độ Đại học giúp sinh viên nắm vững kiến thức chuyên môn và có kỹ năng thực hành thành thạo, có khả năng làm việc độc lập, sáng tạo và giải quyết những vấn đề thuộc chuyên ngành được đào tạo”, đồng thời tại khoản 2 điều 40 yêu cầu về nội dung, phương pháp giáo dục Đại học trình độ cao đẳng, trình độ Đại học “phải coi trọng việc bồi dưỡng ý thức tự giác trong học tập, năng lực tự học, tự nghiên cứu, phát triển tư duy sáng tạo, rèn luyện kỹ năng thực hành, tạo điều kiện cho người tham gia nghiên cứu, thực nghiệm, ứng dụng” (Bộ Giáo dục và Đào
Trang 17tạo, 2006).
Thực hiện Quyết định số 1501/QĐ-TTg ngày 28/8/2015 của Thủ tướngChính phủ phê duyệt Đề án “Tăng cường giáo dục lý tưởng cách mạng, đạođức, lối sống cho thanh niên, thiếu niên và nhi đồng giai đoạn 2015-2020”;Quyết định số 410/QĐ-BGDĐT ngày 4/02/2016 của Bộ Giáo dục và Đào tạo
về việc ban hành Kế hoạch triển khai Quyết định số 1501/QĐ-TTg ngày28/8/2015 của Thủ tướng Chính phủ trong các cơ sở giáo dục, đào tạo; Triểnkhai Kế hoạch số 363/KH-BGDĐT ngày 6/6/2016 của Bộ Giáo dục và Đàotạo về việc tổ chức biên soạn bộ tài liệu “Giáo dục đạo đức - lối sống vănhóa” và “Thực hành kỹ năng sống” (Bộ Giáo dục và Đào tạo, 2017)
Năm 2007, Nguyễn Thanh Bình sau khi tham gia dự án Đào tạo giáoviên Trung học cơ sở đã cho ra đời “Giáo trình Giáo dục kỹ năng sống” vớinội dung chủ yếu về vấn đề đại cương và một số biện pháp nhằm giáo dục kỹnăng sống cho học sinh (Nguyễn Thanh Bình, 2007)
Một số bài báo viết về kỹ năng sống có giá trị thực tiễn và được nhiềungười quan tâm như bài báo của tác giả Nguyễn Quang Uẩn “Khái niệm kỹnăng sống xét theo góc độ tâm lý học” trong tạp chí tâm lý học (NguyễnQuang Uẩn, 2008)
Năm 2006, tác giả Nguyễn Thị Oanh đã nghiên cứu, tìm hiểu và cho
ra nhiều quấn sách về kỹ năng sống như: “Kỹ năng sống cho tuổi vị thànhniên”, “10 cách thức rèn kỹ năng sống cho tuổi vị thành niên”
Năm 2010, tác giả Nguyễn Hữu Long bảo vệ đề tài: “kỹ năng sống của học sinh Trung học cơ sở Thành phố Hồ Chí Minh” Sau đó, cuốn sách “Phát
triển kỹ năng sống dành cho lứa tuổi thiếu niên” được xuất bản, nhằm xâydựng những định hướng tích cực để đưa kỹ năng sống vào giảng dạy tại cácbậc học và góp phần nâng cao định hướng giá trị và tạo lập các hành vi phùhợp ở lứa tuổi thiếu niên
Năm 2009, Huỳnh Văn Sơn xuất bản cuốn sách “Nhập môn kỹ năng
Trang 18sống” và Trung tâm hộ trợ sinh viên Thành phố Hồ Chí Minh tổ chức diễnđàn ”Những kỹ năng thực hành xã hội dành cho sinh viên”, nhằm hỗ trợ kiếnthức về một số kỹ năng sống và làm việc trong thời kỳ hội nhập và phát triểncủa đất nước.
Năm 2011, Trần Thị Minh Hằng có một nghiên cứu về “Giáo dục kỹnăng sống cho sinh viên hiện nay” đã cho thấy việc hình thành kỹ năng sốngcho sinh viên phải được chú trọng song song với việc hình thành kỹ năngnghề trong tương lai (Trần Thị Minh Hằng, 2011)
Năm 2019, tác giả Lê Thị Thu Hà có nghiên cứu về “Thực trạng giáodục kỹ năng sống cho sinh viên trường Đại học Hồng Đức” Qua nghiên cứucho thấy rằng sự cần thiết của hoạt động giáo dục kỹ năng sống cần đượcnhận thức đúng đắn và có những biện pháp nâng cao để sinh viên vững vàngtrong học tập, cuộc sống và công việc (Lê Thị Thu Hà, 2019)
Tác giả Đinh Thị Tình đã có đề tài nó về vấn đề giáo dục kỹ năng sốngcho sinh viên năm nhất tại trường cao đẳng sư phạm Lạng Sơn Trong nghiêncứu đã cho thấy rằng vai trò hết sức quan trọng và giữ vai trò quyết định trongviệc hình thành nhân cách, bản lĩnh, tính chuyên nghiệp,… đối với mỗi cánhân (Đinh Thị Tình, 2019)
Nhìn chung, tại Việt Nam, có khá nhiều nghiên cứu kỹ năng sống, cácnghiên cứu đã tập trung trên cả phương diện lý luận và ứng dụng thực tiễncho từng độ tuổi, cấp học khác nhau Những nghiên cứu trên tạo điều kiện choviệc lựa chọn hệ thống kỹ năng sống vừa phù hợp với đặc điểm lứa tuổi vừaphù hợp với thực tiễn nền giáo dục, đáp ứng nguyên tắc dạy và học kỹ năngsống “học đi đôi với hành, lý luận gắn liền với thực tiễn và nhà trường gắnliền với xã hội”
1.2 Những khái niệm cơ bản
1.2.1 Kỹ năng
a Khái niệm về kỹ năng
Trang 19Vấn đề kỹ năng đang nhận được sự quan tâm của nhiều nhà nghiên cứu.
Có nhiều định nghĩa về kỹ năng được đưa ra, có thể sắp xếp các định nghĩatheo ba hướng chính: kỹ năng được xem là kỹ thuật của hành động; kỹ năng
là năng lực của cá nhân trong hoạt động; kỹ năng là hành vi ứng xử của cánhân
Thuật ngữ kỹ năng được nhìn nhận dưới nhiều góc độ khác nhau bởinhiều tác giả trong và ngoài nước Mỗi quan niệm mang một ý nghĩa nhấtđịnh và thể hiện cụ thể lập trường của tác giả
Quan niệm thứ nhất xem kỹ năng là mặt kỹ thuật của thao tác, hànhđộng, hoạt động
Từ điển tâm lý học Mỹ do tác giả J.P.Chaplin chủ biên 1968 định nghĩa
kỹ năng là “thực hiện một trật tự cao cho phép chủ thể tiến hành hành độngmột cách trôi chảy và đúng đắn” (Vũ Khắc Bình và Lê Quốc Anh, 2009).Một số tác giả như A.A.Xmiecnop, A.N.Leonchep, X.I.Rubinxtein,B.M.Chieplop, A.G.Covaliov, B.Ph.Lomov đã xem kỹ năng là sự vận dụng
kỹ thuật hành động phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh và yêu cầu của hoạtđộng (Huỳnh Văn Sơn, 2012)
Tác giả Trần Trọng Thủy (1978) trong quyển “Tâm lý học lao động” cũngcho rằng “Kỹ năng là mặt kỹ thuật của hành động, con người nắm được cáchhành động tức là có kỹ thuật của hành động, có kỹ năng” (Phan Thị Luyến,2007)
Các tác giả Nguyễn Hữu Nghĩa, Triệu Xuân Quýnh, Bùi Ngọc Oánh chorằng: “Kỹ năng là những hành động được hình thành do sự bắt chước trên cơ
sở của tri thức mà có, chúng đòi hỏi sự tham gia thường xuyên của ý thức, sựtập trung chú ý, cần tiêu tốn nhiều năng lượng của cơ thể” Các tác giả cũngkhẳng định: kỹ năng cũng có những đặc điểm khác nữa là “hành động chưađược khái quát, do thao tác chưa chính xác nên vai trò kiểm soát của thị giác
là quan trọng” (Nguyễn Hữu Nghĩa, Triệu Xuân Quýnh, Bùi Ngọc Oánh,
Trang 20Tóm lại, các tác giả nêu trên đã chú ý đến mặt kỹ thuật của kỹ năng, tìmhiểu kỹ năng theo hướng nghiên cứu các thao tác cụ thể Bên cạnh đó, hướngnghiên cứu trên chưa nhấn mạnh đến yếu tố vận dụng tri thức về phương thứchành động cũng như kết quả của hành động
Quan niệm thứ hai xem kỹ năng là một biểu hiện của năng lực conngười trong hoạt động
Theo từ điển Tâm lý học do tác giả Vũ Dũng biên soạn, kỹ năng là “nănglực vận dụng có kết quả những tri thức về phương thức hành động đã đượcchủ thể lĩnh hội để thực hiện những nhiệm vụ tương ứng Ở mức độ kỹ năng,công việc được hoàn thành trong điều kiện hoàn cảnh không thay đổi, chấtlượng chưa cao, thao tác chưa thuần thục, và còn phải tập trung chú ý căngthẳng Kỹ năng được hình thành qua luyện tập” (Vũ Dũng, 2000)
Trong từ điển Tâm lý học của A.M.Colman, kỹ năng được hiểu như sau:
“Kỹ năng là sự thông thạo, hiểu biết chuyên môn sâu, là khả năng đạt đượcthành tích cao trong một lĩnh vực nhất định; cụ thể là một cách thức thực hiệnhành vi có sự phối hợp, có tổ chức, đạt được thông qua sự huấn luyện và thựchành” (Huỳnh Văn Sơn, 2009)
Từ điển Tiếng Nga (1968) định nghĩa: “Kỹ năng là khả năng làm một cái
gì đó, khả năng này được hình thành bởi tri thức, kinh nghiệm” Hai nhànghiên cứu K.K.Platonov và G.G.Golubev (1977) cũng cho rằng kỹ năng lànăng lực của một người thực hiện công việc có kết quả với một chất lượngcần thiết trong những điều kiện mới và trong một khoảng thời gian tương ứng.Đồng thời, “kỹ năng luôn được nhận thức Cơ sở tâm lý của nó là sự hiểu biết
về mối quan hệ qua lại giữa mục đích hành động, các điều kiện và phươngthức thực hiện hành động” (Chu Liên Anh, 2011)
Theo V.A.Crutexki (1974): “Kỹ năng là phương thức thực hiện hànhđộng đã được con người nắm vững từ trước”, “Kỹ năng là sự thực hiện thành
Trang 21công một hay nhiều hoạt động phức tạp nào đó với những thủ thuật, nhữngphương thức đúng đắn” (Nguyễn Hữu Long, 2016).
A.V Petrovxki cho rằng “Kỹ năng là cách thức cơ bản để chủ thể thựchiện hành động, thể hiện bởi tập hợp những kiến thức đã thu lượm được,những thói quen và kinh nghiệm” Cụ thể hơn, tác giả viết: “Năng lực sử dụngcác dữ kiện, các tri thức hay kinh nghiệm đã có, năng lực vận dụng chúng đểphát hiện những thuộc tính bản chất của các sự vật và giải quyết thành côngnhững nhiệm vụ lý luận hay thực hành xác định, được gọi là kỹ năng” (LệHằng, 2004)
Từ điển Tâm lý học của Liên Xô (1983) cũng định nghĩa: “Kỹ năng làgiai đoạn giữa của việc nắm vững một phương thức hành động mới - cái dựathêm một quy tắc (tri thức) nào đó và trên quá trình giải quyết một loạt cácnhiệm vụ tương ứng với tri thức đó, nhưng còn chưa đạt đến mức độ kỹ xảo”(Huỳnh Văn Sơn, 2009)
Như vậy, theo những quan điểm trên, kỹ năng đã được khẳng định lànăng lực vận dụng tri thức nhằm thực hiện hiệu quả nhiệm vụ Nói một cáchkhác, một người có kỹ năng thì người đó đang hình thành một năng lực tươngứng với kỹ năng đó
Quan niệm thứ ba xem kỹ năng là hành vi ứng xử của cá nhân
Nhiều nhà nghiên cứu chú ý trong những năm trở lại đây đã tiếp cần kỹnăng với một góc nhìn mới Quan điểm này xem kỹ năng không chỉ là mặt kỹthuật của hành động mà còn là thái độ, giá trị của cá nhân đối với hoạt động Tác giả S.A Morales và W.Sheator (1978) đã nhấn mạnh vai trò củathái độ, niềm tin cá nhân trong kỹ năng Còn J.N.Richard (2003) coi kỹ năng
là hành vi thể hiện hành động ra bên ngoài và chịu sự chi phối của các suynghĩ và cảm nhận cá nhân Theo quan điểm này xem xét kỹ năng trong việcliên kết tri thức, kinh nghiệm, phương thức hành động với các giá trị thái độ,chuẩn mực, động cơ hoạt động cá nhân (Nguyễn Hữu Long, 2016)
Trang 22Tóm lại, kỹ năng là khả năng vận dụng có hiệu quả những tri thức, kinhnghiệm đã có để thực hiện một hoạt động nào đó Kỹ năng không chỉ đơnthuần về mặt kỹ thuật của hành động, mà còn là biểu hiện năng lực của con
người
b Đặc điểm của kỹ năng
Khi nhắc đến kỹ năng, người ta thường hay đề cập đến một khái niệm
“họ hàng” của nó là kỹ xảo Nhưng nếu như kỹ xảo có mức độ tham gia của ýthức khá ít, thậm chí trong nhiều trường hợp có khi không cảm thấy có sựtham gia của ý thức và đôi khi có sự kiểm tra bằng cảm giác vận động, tầm trigiác được mở rộng thì kỹ năng có những đặc điểm riêng biệt sau đây:
- Một là tính chủ thể của kỹ năng, mỗi chủ thể khi thực hiện thao tác,hành động phải phối hợp với các loại cảm giác, tri giác khác nhau để kiểm tra,đánh giá kết quả đạt được, nhưng diễn trình này lại mang tính chủ quan, tùyvào năng lực thực hiện của mỗi chủ thể mà kỹ năng thuộc mức độ nào, chính
vì thế việc tự giác rèn luyện, củng cố kỹ năng giúp chủ thể nâng cao và hoànthiện bản thân hơn
- Hai là tính đúng đắn của kỹ năng, tức trong quá trình thực hiện hànhđộng, đặc biệt ở những giai đoạn đầu hình thành kỹ năng, chủ thể thực hiệnhành động vẫn còn sai phạm nhất định trong nhận thức và trong hành vi, thaotác thực hiện Càng ở những giai đoạn sau, kỹ năng càng hoàn hảo thì sự saiphạm của kỹ năng càng được loại bỏ dần Khi đó, chủ thể hầu như không còngặp phải sai phạm trong quá trình thực hiện hành động, thao tác
- Ba là tính thuần thục của kỹ năng, tức là trong quá trình thực hiện hành
động, chủ thể thực hiện các thao tác, hành vi một các thành thạo, thuần thục,không còn những thao tác thừa, không còn gặp vướng mắc khi triển khai hànhđộng Đây là sự phù hợp giữa mục đích và điều kiện để thực hiện hoạt động.Tính thành thục được thể hiện ở sự thành thạo của từng thao tác và sự kết hợp
Trang 23hợp lý các thao tác về số lượng và trình tự Có được sự thuần thục là mộttrong những biểu hiện đỉnh cao của kỹ năng hành động
- Bốn là, tính linh hoạt của kỹ năng, tức là không chỉ trong một trườnghợp cố định, duy nhất, chủ thể mới có thể thực hiện được có hiệu quả hànhđộng đó mà trong nhưng trường hợp tương tự hoặc trong những hoàn cảnhkhác nhau chủ thể vẫn biết sử dụng các tri thức, kinh nghiệm đã có và thao tácphù hợp để thực hiện có hiệu quả hoạt động Tính linh hoạt còn thể hiện được
ở chỗ chủ thể biết tự mình bỏ đi những thao tác không cần thiết trong nhữngtình huống nhất định hoặc thêm vào những thao tác phù hợp để thực hiện cóhiệu quả hành động Tính linh hoạt là biểu hiện đặc trưng của sự sáng tạotrong kỹ năng
- Năm là tính hiệu quả, tức là sau khi chủ thể thực hiện hành động, thaotác phù hợp phải mang lại được kết quả như mục tiêu ban đầu được đề ra Đây
là yếu tố quyết định để đánh giá mức độ kỹ năng của chủ thể (Trần QuốcThanh, 1992)
Ngoài ra kỹ năng còn có các đặc điểm khác, tuy nhiên trong phạm viluận văn này, sẽ sử dụng 5 đặc điểm đã phân tích trên để làm cơ sở lý luậnbao gồm: tính chủ thể, tính đúng đắn, tính thuần thục, tính linh hoạt và tínhhiệu quả
kỹ năng như sau: (Huỳnh Văn Sơn, 2009)
Bảng 1.1 Bảng phân chia các mức độ kỹ năng theo quan điểm của K.K Platonov và G.G Golubev
Trang 241 Mức độ 1
Có kỹ năng sơ đẳng, hành động được thực hiệntheo cách thử và sai, dựa trên vốn hiểu biết và kinhnghiệm
2 Mức độ 2 Biết cách thực hiện hành động nhưng không đầy
đủ
3 Mức độ 3 Có những kỹ năng chung nhưng còn mang tính
chất rời rạc, riêng lẻ
4 Mức độ 4 Có những kỹ năng chuyên biệt để hành động
5 Mức độ 5 Vận dụng sáng tạo những kỹ năng trong các tình
huống khác nhau
Theo quan điểm của V.P.Bexpalko, có năm mức độ kỹ năng sau:
- Mức độ một: Kỹ năng ban đầu
Người học đã có kiến thức về nội dung một dạng kỹ năng nào đó, vàtrong những tình huống cụ thể khi cần thiết, sẽ có thể tái hiện được nhữngthao tác, hành động nhất định Tuy nhiên, ở mức độ kỹ năng ban đầu này thìngười học thường chỉ thực hiện được yêu cầu của kỹ năng này dưới sự hướngdẫn của người dạy
- Mức độ hai: Kỹ năng mức thấp
Khác với mức độ ban đầu, ở mức độ kỹ năng mức thấp, người học đã cóthể tự thực hiện được những thao tác, hành động cần thiết theo một trình tự đãbiết Song, ở mức độ kỹ năng này, người học chỉ thực hiện được những thaotác, hành động trong những tình huống quen thuộc và chưa di chuyển đượcsang những tình huống mới
- Mức độ ba: Kỹ năng trung bình
Người học tự thực hiện thành thạo các thao tác đã biết trong các tìnhhuống quen thuộc Tuy vậy, việc di chuyển của các kỹ năng sang tình huốngmới còn hạn chế
- Mức độ bốn: Kỹ năng cao
Một sự khác biệt thể hiện kỹ năng ở mức độ cao là người học đã tự lựa
Trang 25chọn các hệ thống các thao tác, các hành động cần thiết trong các tình huốngkhác nhau Bên cạnh đó, người học đã biết di chuyển kỹ năng trong phạm vinhất định
- Mức độ năm: Kỹ năng hoàn hảo
Đây là mức độ cao nhất của kỹ năng Người học nắm được đầy đủ hệthống các thao tác, hành động khác nhau, biết chọn lựa những thao tác, hànhđộng cần thiết và ứng dụng chúng một cách thành thạo trong các tình huốngkhác nhau mà không gặp khó khăn gì (Bộ Giáo dục và Đào tạo, 2008)
d Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hình thành kỹ năng
Trên thế giới, đến nay có nhiều khuynh hướng, nhiều quan điểm khác nhau
về kỹ năng và sự hình thành kỹ năng
Tác giả K.K.Platonov đưa ra 5 giai đoạn hình thành kỹ năng như sau:(Huỳnh Văn Sơn, 2009)
- Giai đoạn 1: Giai đoạn kỹ năng sơ đẳng
- Giai đoạn 2: Biết cách làm nhưng không đầy đủ
- Giai đoạn 3: Có kỹ năng chung nhưng còn mang tính riêng lẻ
- Giai đoạn 4: Có kỹ năng phát triển cao
- Giai đoạn 5: Sử dụng sáng tạo các kỹ năng khác nhau
Còn Theo tác giả Vũ Dũng thì kỹ năng hình thành qua ba giai đoạn: (VũKhắc Bình và Lê Quốc Anh, 2009)
-Giai đoạn 1: Người học lần đầu làm quen với vận động và lần đầu lĩnhhội nó Sự học vận động bắt đầu từ việc phát hiện các thành phần củavận động – tập hợp các thành tố vận động, trình tự thực hiện và mốiliên kết của chúng Việc làm quen này diễn ra trên cơ sở người họcđược xem trình diễn lại, thuật lại, giảng giải và quan sát một cách trựcquan quá trình thực hiện vận động Pha tiếp theo của giai đoạn thứ nhấtđòi hỏi nhiều nỗ lực Người học phải lặp lại vận động nhiều lần để nắmđược bức tranh bên trong của vận động Đồng thời học bản mã hóa
Trang 26những những tín hiệu từ các mệnh lệnh Việc tích lũy “Những từ điểnchuyển mã” là một trong những sự kiện quan trọng nhất của giai đoạnnày Cần phải lặp đi lặp lại nhiều lần để người học có thể tìm được
“bảng mã” trong bất kỳ phương án nào của vận động, kể cả khi có sựlệch chuẩn
-Giai đoạn 2: Giai đoạn tự động hóa vận động: Ở đây các thành phầnchủ đạo của vận động được giải phóng thành từng phần hoặc hoàn toànkhỏi sự liên quan đến nó, thoát khỏi sự kiểm soát của ý thức và sự
“thoát khỏi” này có thể và cần sự trợ giúp
-Giai đoạn 3: Diễn ra sự “mài bóng” kỹ năng nhờ quá trình ổn định hóa
và tiêu chuẩn hóa Trong quá trình ổn định hóa, kỹ năng đạt được tínhbền vững và không bị phá hủy trong bất kỳ tình huống nào Trong quátrình tiêu chuẩn hóa, kỹ năng dần được định khuôn nhờ lặp đi lặp lạivận động nhiều lần
Như vậy, quá trình hình thành và phát triển KN cần chú ý một số vấn đề:
- Không tách rời kỹ năng ra khỏi hành động mà phải coi kỹ năng lànhững đặc điểm, những trình độ khác nhau của hành động
- Để đảm bảo sự điều khiển quá trình học tập, lĩnh hội tri thức, hìnhthành kỹ năng với các đặc tính đã đề ra thì cần phải có hai điều kiện làthiết lập cơ sở định hướng hành động và sự tuân thủ theo các giái đoạnhình thành hành động
- Hành động không thể bắt đầu từ sự tri giác hay ghi nhớ đối tượng màphải bắt đầu từ sự triển khai các thao tác thực tiễn lên đối tượng, cụ thể
là hành động với vật thật hay vật chất hóa Chính trong quá trình thaotác đó, một mặt bản chất của đối tượng được bộc lộ và nhận thức, mặtkhác nó được biến đổi qua nhiều lần “ướm thử” với các thao tác để cuốicùng tạo ra sản phẩm phù hợp với logic các thao tác hành động
Trang 27- Cơ chế của việc hình thành một hành động tâm lý mới nói chung làtuân theo các bước chuyển hóa từ ngoài vào trong theo lý thuyếtGalpêrin.
- Tiêu chuẩn để đánh giá kết quả luyện tập hành động với các vật liệukhác nhau là độ thuần thục, khái quát và tính sáng tạo linh hoạt Sảnphẩm cuối cùng của quá trình này là biến hành động thành các kỹ năng(đối với các hành động phức tạp), kỹ xảo (đối với các hành động đơngiản) tức là thành phương tiện hay khả năng để thực hiện các hànhđộng (Nguyễn Cảnh Toàn, 2002)
Để kỹ năng được hình thành một cách hiệu quả, cần chú ý đến các yếu tốảnh hưởng đến sự hình thành kỹ năng như sau:
- Nội dung nhiệm vụ:
Nội dung nhiệm vụ đặt ra được trừu tượng hóa sẵn hay bị che phủ bịnhững yếu tố phụ nào đó và làm lệch hướng tư duy và ảnh hưởng đến sự hìnhthành kỹ năng
Chính vì thế, cần thiết lập các thao tác xác định nội dung cua nhiệm vụsao cho thật rõ ràng và cụ thể Nhất thiết cần trả lời câu hỏi: nhiệm vụ đó làgì? Thực hiện nhiệm vụ đó nghĩa là thực hiện yêu cầu cụ thể nào?
- Tâm thế và thói quen của chủ thể:
Khi con người tham gia vào việc tiếp nhận tri thức môn học thì sẽ dễdàng hình thành những kỹ năng liên quan Các thói quen tích cực của cá nhânliên quan đến kỹ năng cũng tác động sâu sắc đến việc hình thành kỹ năng Vìvậy, tạo ra tâm thế và thói quen tích cực sẽ giúp chủ thể hình thành kỹ nănghiệu quả Cần chú ý đến việc phát huy những thói quen hỗ trợ sự hình thành
kỹ năng và tiến hành làm thay đổi một thói quen nào đó là yếu tố cản trở choquá trình hình thành kỹ năng
- Khả năng tư duy:
Trong quá trình thực hiện một nhiệm vụ, thông thường chủ thể phải sủ
Trang 28dụng nhiều thao tác tư duy như: phân tích, tổng hợp… để nhận biết nội dungnhiệm vụ Vì vậy, khả năng phân tích, khái quát hóa đối tượng… tốt thì quátrình hình thành kỹ năng sẽ diễn ra nhanh chóng và dễ dàng hơn (Huỳnh VănSơn, 2012).
Do vậy, khi hình thành kỹ năng cần lưu ý các yếu tố ảnh hưởng đến chủthể như: tâm thế, thói quen, khả năng tư duy Cần chú ý rằng những khó khăntrong việc hình thành kỹ năng nào đó là cách mà ta nhận dạng kiểu nhiệm vụ,phát hiện thuộc tính và mối liên hệ có trong từng nhiệm vụ để lựa chọn, thaotác phù họp, hành động thực hiện mục đích nhất định
1.2.2 Kỹ năng sống
a Khái niệm kỹ năng sống
Có nhiều quan niệm về kĩ năng sống và mỗi quan niệm lại được diễn đạttheo những cách khác nhau
Tổ chức Văn hoá, Khoa học và Giáo dục của Liên hợp quốc (UNESCO):cho rằng kĩ năng sống là năng lực cá nhân để thực hiện đầy đủ các chức năng
và tham gia vào cuộc sống hàng ngày (Nguyễn Thanh Bình, 2007)
Tổ chức Y tế thế giới (WHO) coi kĩ năng sống là những kĩ năng mang tínhtâm lí xã hội và kĩ năng về giao tiếp được vận dụng trong những tình huốnghằng ngày để tương tác một cách hiệu quả với người khác và giải quyết cóhiệu quả những vấn đề, những tình huống của cuộc sống hàng ngày (NguyễnThanh Bình, 2007)
Các quan niệm khác: Tương đồng với quan niệm của WHO, còn có quanniệm kĩ năng sống là những kĩ năng tâm lí xã hội liên quan đến những trithức, những giá trị và những thái độ, cuối cùng được thể hiện ra bằng nhữnghành vi làm cho các cá nhân có thể thích nghi và giải quyết có hiệu quả cácyêu cầu và thách thức của cuộc sống
Trong đề tài “Phát triển kỹ năng mềm cho sinh viên các trường đại học sưphạm” do tác giả Huỳnh Văn Sơn (chủ biên) đưa ra quan niệm về kỹ năng
Trang 29sống như: “kỹ năng sống là những kỹ năng tinh thần hay những kỹ năng tâm
lý Kỹ năng tâm lý – xã hội cơ bản giúp cho cá nhân tồn tại và thích ứng trongcuộc sống” (Huỳnh Văn Sơn, 2012)
Tóm lại, khái niệm kỹ năng sống là những kỹ năng tâm lý – xã hội cơbản giúp cá nhân có khả năng vượt qua những thách thức và tận dụng những
cơ hội để tồn tại và phát triển trong cuộc sống
b Phân loại kỹ năng sống
Tùy quan điểm khác nhau, tùy thuộc vào cách nhìn nhận mà số lượng kỹnăng sống và tên gọi của những kỹ năng sống sẽ khác nhau, có thể đề cập đếncác cách chia sau:
Theo WHO, gồm ba nhóm kỹ năng sống:
- Nhóm kỹ năng nhận thức
Nhóm này bao gồm những kỹ năng cơ bản: tự nhận thức bản thân, tựđặt mục tiêu và xác định giá trị, kỹ năng tư duy, kỹ năng sáng tạo, kỹnăng ra quyết định và giải quyết vấn đề, Với nhóm kỹ năng sống này,các nhà nghiên cứu muốn hướng người học đến việc tự xây dựng vàthực hiện các kỹ năng liên quan đến nhận thức nhằm chuẩn bị tâm thếcho sự thay đổi hoặc tiếp cận cái mới để hoàn thiện và phát triển nhâncách
- Nhóm kỹ năng liên quan đến cảm xúc
Nhóm này một số kỹ năng như sau: nhận biết và chịu trách nhiệm vềcảm xúc của mình, kiềm chế và kiểm soát được cảm xúc, tự giám sát vàđiều chỉnh cảm xúc của cá nhân, Nhóm kỹ năng sống này nhằmhướng người học đến năng lực tự quản lý, điều chỉnh các phẩm chấttâm lý cá nhân
- Nhóm kỹ năng xã hội
Nhóm này bao gồm các kỹ năng sau: giao tiếp – truyền thông, cảmthông, chia sẻ, hợp tác, gây thiện cảm, thích ứng với cảm xúc của người
Trang 30khác,… nhằm hướng người học đến các kỹ năng liên kết, thiết lập mốiquan hệ với người xung quanh Đề cao tinh thần sống chung với nhautrong một tập thể (Nguyễn Thanh Bình, 2007).
Theo Tổ chức UNESCO
Kỹ năng sống phải được phân chia dựa trên những kỹ năng nền tảng cơbản cũng như những kỹ năng chuyên biệt trong đời sống cá nhân của conngười ở những mỗi quan hệ khác nhau và ở những lĩnh vực khác nhau Xuấtphát từ đó, có thể có những nhóm kỹ năng sống như sau:
- Nhóm một – nhóm kỹ năng chung: Ở nhóm kỹ năng chung này baogồm những kỹ năng cơ bản mà mỗi cá nhân đều có thể có để thích ứngvới cuộc sống chung, bao gồm các kỹ năng nhận thức, kỹ năng liênquan đến cảm xúc và các kỹ năng cơ bản về xã hội Với nhóm kỹ năngnày, các nhà nghiên cứu muốn hướng người học đến những kỹ năngsống có tính chất chung nhất Những kỹ năng này sẽ giúp mỗi cá nhân
dễ dàng thích nghi với môi trường xung quanh, nhận ra giá trị bản thân
và hướng đến những chuẩn mực xã hội và thực hiện nó một cách tốtnhất
- Nhóm hai – nhóm kỹ năng chuyên biệt: nhóm kỹ năng này bao gồmmột số kỹ năng sống được thể hiện trong các lĩnh vực khác nhau củađời sống xã hội như: các kỹ năng về sức khỏe và dinh dưỡng, các kỹnăng liên quan đến giới và giới tính, các kỹ năng về vẫn đề xã hội nhưrượu, ma túy, thuốc lá, HIV – AIDS, các kỹ năng liên quan đến môitrường tự nhiên, các kỹ năng liên quan đến vấn đề bạo lực – rủi ro, các
kỹ năng liên quan đến cuộc sống gia đình, các lĩnh vực liên quan đếnmôi trường cộng đồng,…Với nhóm kỹ năng này, các nhà nghiên cứumuốn hướng người học đến những kỹ năng sống có tính cá nhân, pháthuy năng lực, sở trường và cá tính của từng cá nhân trong mối quan hệvới những người xung quanh Những kỹ năng này sẽ giúp mỗi cá nhân
Trang 31dễ dàng nhận ra giá trị của bản thân, nhận ra những mối nguy và cócách ứng phó phù hợp để phát triển bản thân (Nguyễn Thanh Bình,2007).
Theo UNICEF, có ba nhóm kỹ năng cơ bản:
- Nhóm một – nhóm những kỹ năng tự nhận thức và sống với chínhmình Nhóm này bao gồm một số kỹ năng như: tự nhận thức và đánhgiá bản thân, kỹ năng xây dựng mục tiêu cuộc sống, kỹ năng bảo vệbản thân
- Nhóm hai – nhóm kỹ năng tự nhận thức và sống với người khác Nhómnày bao gồm một số kỹ năng như: thiết lập quan hệ, hợp tác, làm việcnhóm,…
- Nhóm ba: nhóm kỹ năng ra quyết định và làm việc hiệu quả Bao gồmcác kỹ năng: phân tích vấn đề, nhận thức thực tế, ra quyết định, ứng xử,giải quyết vấn đề,… (Nguyễn Thanh Bình, 2007)
Trong thời gian 2005 – 2009, một số nhà nghiên cứu nước ngoài cũ đã
đề cập đến mô hình kỹ năng sống 4 – H sau một thời gian dài nghiêncứu:
Sự phân chia trên chỉ tương đối Ở mỗi một góc độ khác nhau, cách phânloại kỹ năng sống có thể khác nhau Tuy nhiên, dù phân loại trên góc nhìn nàothì kỹ năng sống phải là những khả năng thuộc về năng lực cá nhân giúp bảnthân tồn tại và làm chủ cuộc sống mình cũng như đạt được những mục tiêuhiệu quả
Ở đối tượng sinh viên, những kỹ năng sống cần thiết của sinh viên đượcphân tích dựa vào những đặc điểm tâm lý lứa tuổi như ở giai đoạn này có khánhiều mâu thuẫn, dễ căng thẳng Ngoài ra, nhu cầu tự thể hiện và nhu cầukhẳng định phát triển lên một tầm mức mới, những phản ứng trong mối quan
hệ cá nhân – xã hội khá mạnh mẽ,… nên sinh viên cần được trang bị một cáchkhá toàn diện về kỹ năng sống Có thể nhận thấy những nhóm cơ bản như: kỹ
Trang 32năng hướng vào bản thân, kỹ năng liên quan đến nhận thức – trí tuệ - hànhđộng, kỹ năng liên quan trong mối quan hệ với con người,… đều là những kỹnăng sống mà sinh viên cần được trang bị, huấn luyện (Huỳnh Văn Sơn,2009).
Theo tác giả Nguyễn Quang Uẩn thì kỹ năng sống được chia thành 3nhóm chính:
- Nhóm thứ nhất: Kỹ năng về cuộc sống cá nhân bao gồm các kỹ năng:Sinh hoạt cá nhân, rèn luyện giữ sức khỏe, tự nhận thức bản thân, tự ýthức và có trách nhiệm với bản thân, tự xác định mục đích…
- Nhóm thứ hai: Kỹ năng quan hệ với người khác, với cộng đồng, với xãhội bao gồm các kỹ năng: Giao tiếp, ứng xử, thiết lập và duy trì cácmối quan hệ xã hội liên nhân cách, thực hiện các hành vi văn hóa xãhội, thích ứng xã hội…
- Nhóm thứ ba: Kỹ năng nhận thức các vấn đề liên quan đến cuộc sốngbao gồm một số kỹ năng: Ra quyết định và giải quyết vấn đề sáng tạo,phân biệt hành vi lạm dụng và hành vi yêu thương, vượt qua khó khăn,quản lý thời gian, tổ chức cuộc sống…(Nguyễn Quang Uẩn, 2008).Một số tài liệu nghiên cứu về kỹ năng sống gần đây đã có cách phân loại kỹnăng sống khác nhau Dựa trên các giá trị chung và những giá trị đặc trưng
mà từng độ tuổi cần đạt được cũng như những đặc điểm tâm lý lứa tuổi đặctrưng thì những kỹ năng sống được phân chia phù hợp với quá trình học tập,huấn luyện hay giáo dục
1.3 Kỹ năng sống của sinh viên trường đại học
1.3.1 Đặc điểm sinh viên trường đại học
Bắt đầu thời kỳ thanh niên sinh viên (18 đến 5 tuổi) là một thời điểmtrong cuộc đời đánh dấu đỉnh điểm của quá trình phát triển cơ thể, sức khỏe,khả năng nhận thức, Đây là thời kỳ thanh niên bước vào học nghề ở cáctrường dạy nghề, cao đẳng, đại học nên còn được gọi là thời kỳ thanh niên
Trang 33sinh viên.
a Sự phát triển thể chất
Sự phát triển về thể chất của sinh viên trong thời kỳ này đã hoàn thành và
ổn định sau tuổi dậy thì Đến tuổi 25 thì sự phát triển về thể chất của conngười đã đạt đến mức hoàn thiện
Những biểu hiện về giai đoạn phát triển ổn định, đồng đều về hệ xương
và cơ bắp; Các tố chất về thể lực như: Sức nhanh, sức bền bỉ, độ dẻo dai,linh hoạt đều phát triển mạnh đều phát triển mạnh và nhìn chung thường kéo dàiđến độ tuổi 26 Đồng thời hoạt động thần kinh cấp cao đã đạt tới mức trưởngthành (Trần Thị Thu Mai, 2003)
Như vậy, sự phát triển hoàn thiện về mặt thể chất của lứa tuổi thanh niênsinh viên tạo điều kiện cho các em có sự thành công trong học tập, nghệ thuật
và thể thao
b Đặc điểm tâm lý cơ bản của sinh viên
Sinh viên đại học là lứa tuổi đầu tuổi trưởng thành - đỉnh điểm của quátrình phát triển cơ thể và sức khỏe Đây cũng là thời gian đánh dấu đỉnh điểmcủa một số khả năng nhận thức, và sự tiếp tục phát triển của những khả năngkhác Tuổi sinh viên là thời kì đầu người trưởng thành trẻ tuổi (18 đến 25tuổi)
Điều kiện sống, hoạt động và vai trò xã hội của sinh viên
Xét về các điều kiện sống và hoạt động của người trưởng thành trẻ tuổicho thấy họ đang đứng trước những ngã rẽ của cuộc đời, người thì tiếp tục đihọc, người thì bắt đầu lao động kiếm sống… Đa số họ đều thiết lập dần dầncuộc sống độc lập Trong gia đình, họ được xem như là một hành động chínhthức, được đối xử một cách công bằng như những người lớn thực thụ Ngoài
xã hội, họ trở thành những thành động chính thức của xã hội với đầy đủquyền hạn và nghĩa vụ công dân trước pháp luật
Hoạt động chủ yếu ở giai đoạn lứa tuổi này là hoạt động nghề nghiệp
Trang 34Nếu chưa phải lao động kiếm sống thì sau khi tốt nghiệp phổ thông (trung học
cơ sở hay trung học phổ thông) họ thường tiếp tục theo học tại các cơ sở đàotạo hệ Trung cấp, Cao đẳng, hoặc Đại học Đa số những thanh niên này chưathể tự lập hoàn toàn Đây cũng là một hạn chế nhất định ảnh hưởng đến sựphát triển tâm lí của họ
Hoạt động chủ yếu của thanh niên sinh viên là hoạt động học tập chuẩn
bị cho nghề nghiệp tương lai Thanh niên sinh viên là những người trưởngthành còn đang theo học ở các trường Đại học và Cao đẳng…, do vậy điềukiện sống và các dạng hoạt động cơ bản của họ có những đặc trưng rất riêng
- Hoạt động văn - thể - mĩ:
Việc tham gia các câu lạc bộ văn thơ, hội họa, âm nhạc, khiêu vũ, thể hình,các cuộc thi… sẽ trở thành một điều kiện để sinh viên tự thể hiện và điềuchỉnh chính mình Không ít sinh viên đã thực sự phát triển một cách nhanhchóng bằng những bước tiến dài khi có những thành công ban đầu trong hoạtđộng này
- Hoạt động giao tiếp:
Hoạt động giao tiếp của thanh niên sinh viên đa dạng với nhiều mối quan
hệ đan xen Trong những mối quan hệ khác nhau, họ trở thành thành động củacác nhóm xã hội khác nhau Đây cũng là một môi trường giúp sinh viên pháttriển các phẩm chất, hình thành những kĩ năng sống, kĩ năng mềm hỗ trợ chonghề nghiệp và cuộc sống
Tóm lại, đặc điểm phát triển thể chất, điều kiện sống và vai trò xã hội củangười trưởng thành trẻ tuổi ảnh hưởng đến sự ổn định về sự phát triển tâmkhả năng nhận thức, học tập; tự ý thức, định hướng giả trị và sự lập thân của
họ (Trần Thị Thu Mai, 2003)
Đặc điểm phát triển nhận thức của sinh viên
Hoạt động nhận thức của thanh niên sinh viên phải kế thừa và cập nhậtnhững thành tựu của khoa học đương đại Hoạt động học tập có tính chất mở
Trang 35rộng theo năng lực và sở trường, cấu trúc thứ bậc động cơ học tập bao gồm:
-Nhận thức khoa học là động cơ chủ yếu
-Được tiến hành dưới sự hướng dẫn của cán bộ giảng dạy Cao đẳng, Đạihọc
-Góp phần hình thành tính độc lập về nghề nghiệp, năng lực giải quyếtnhiệm vụ thực tiễn, tương lai
Ở thanh niên sinh viên tư duy trừu tượng, tư duy logic đã phát triển ở trình
độ cao với sự phối hợp của nhiều thao tác tư duy Mặt khác, ở tuổi này tư duycủa sinh viên thường linh hoạt, nhạy bén, có căn cứ Khả năng tư duy chophép lĩnh hội nhanh nhạy và sắc bén mọi vấn đề Bên cạnh đó, sinh viênthường ít thỏa mãn với những gì đã biết mà muốn đi sâu, tìm tòi, khám phátrên bình diện tư duy Điều này dẫn đến khả năng tìm tòi và nghiên cứu củasinh viên khá phát triển
Bên cạnh đó, ở sinh viên cũng có sự phát triển tư duy sáng tạo Sinh viênthường hướng đến cái mới và hành trình đi tìm cái mới cũng rất quyết liệt Óchoài nghi khoa học cũng đặc biệt phát triển về chất trong độ tuổi này thôi thúckhả năng phản biện, khả năng lật ngược vấn đề xuất hiện một cách thườngtrực
Riêng xét về khả năng tưởng tượng của sinh viên thì sự phát triển đạt đếnđỉnh cao Điều này thể hiện qua khả năng sáng tác thơ, văn, truyện ngắn, bútkí…đạt mức hoàn thiện
Trang 36Xem xét đặc điểm nhận thức và tư duy của sinh viên cần đặt nó trong mốiquan hệ với hoạt động học tập Hoạt động học tập của sinh viên thuộc dạnglao động trí óc Bản chất cửa hoạt động nhận thức của sinh viên là nghiên cứuchuyên sâu một chuyên ngành nào đó Chính vì thế, điều này đòi hỏi ở sinhviên một trình độ phát triển tương ứng về nhận thức Đó là những kĩ năngphân tích và tổng hợp vấn đề, năng lực đánh giá và nhận xét các tình huống,các sự kiện có liên quan đến chuyên ngành của mình Bên cạnh việc nghiêncứu chuyên sâu về một lĩnh vực nào đó, sinh viên cũng phải tìm hiểu thêmnhững kiến thức chuyên liên ngành, tổng hợp và ứng dụng những tri thức đóvào ngành nghề họ đang học Nhất là trong thời đại bùng nổ thông tin ngàynay, sinh viên luôn phải nhạy bén, tính cực cập nhật những tri thức mới.
Hơn thế nữa, sinh viên cũng phải hình thành cho mình năng lực nghiêncứu khoa học Đây là một hoạt động đặc thù của sinh viên trong môi trườngđại học Hình thành năng lực này phải thông qua việc học hỏi và trang bị chomình những kĩ năng cơ bản như: kĩ năng xác định vấn đề, kĩ năng phân tích -tổng hợp chuyên biệt, kĩ năng giải quyết vấn đề…
Hoạt động học tập của sinh viên mang tính chất độc lập, sáng tạo Nó đòihỏi sinh viên phải tự đào tạo, tự hoạch định mục tiêu học tập sao cho phù hợpvới năng lực của mình và yêu cầu của nhà trường Họ phải nhạy bén, uyểnchuyển trong từng hoàn cảnh, linh hoạt trong việc vận dụng các kiến thức để
xử lí các tình huống mới; sáng tạo trong việc phát hiện ra vấn đề, xem xét vàgiải quyết vấn đề dưới những góc độ khoa học khác nhau
Tóm lại, chính do tính đặc thù của hoạt động học tập trong môi trườngĐại học, Cao đẳng sẽ giúp sinh viên phát triển mạnh về mặt nhận thức và trítuệ để đáp ứng được yêu cầu học tập Đây sẽ là một ưu điểm lớn để sinh viêntrưởng thành hơn khi bước chân vào cuộc sống thực sự (Trần Thị Thu Mai,2003)
Đời sống xúc cảm - tình cảm của sinh viên
Trang 37So với các giai đoạn lứa tuổi của đời người, người ta thường có bạn bè vàngười quen biết trong thời kì đầu người trưởng thành trẻ tuổi Tình bạn rấtquan trọng trong suốt tuổi trưởng thành một phần vì sự hài lòng cuộc sốngcủa một người có quan hệ chặt chẽ với số lượng và chất lượng của các quan
hệ với bạn bè
Tình bạn của phái nam và nữ thường khác nhau trong tuổi trưởng thành.Phụ nữ thường đặt tình bạn trên sự chia sẻ thân mật và cảm xúc hơn, và dùngtình bạn làm phương tiện để thổ lộ tâm sự Đối với phụ nữ, việc kết bạnthường bao gồm việc bàn chuyện cá nhân Thổ lộ tâm sự, là cơ sở chung chotình bạn ở phụ nữ Trái lại, nam giới thường đặt tình bạn trong các quyền lợihoặc hoạt động chung Sự ganh đua thường là một phần trong tình bạn ở pháinam Những khác biệt trong sự hình thành tình bạn của phái nam và nữ nhưthế tạo ra cơ hội thú vị và khó khăn khi nam và nữ muốn làm bạn với nhau.Tình bạn nam - nữ tạo ra cơ hội trong tìm hiểu công việc và học hỏi kĩ năng.Tuổi sinh viên là thời kì phát triển tích cực nhất của những loại tình cảmcao cấp như: tình cảm trí tuệ, tình cảm đạo đức, tình cảm thẩm mĩ, tình yêunam nữ Những tình cảm này chiếm vị trí quan trọng và có ảnh hưởng khôngnhỏ đến các hoạt động của sinh viên trong mọi lĩnh vực của đời sống
Các loại tình cảm này ngày càng trở nên đậm nét thông qua việc khámphá, tìm tòi và tham gia vào nhiều loại hình hoạt động khác nhau Đáng kểnhất là hoạt động học tập và tham gia các hoạt động xã hội Trong hoạt độnghọc tập, sinh viên cảm nhận được vẻ đẹp của sự đa dạng, sự mới lạ của cáclĩnh vực Khoa học mà họ có dịp tiếp cận Sự bí ẩn và huyền diệu của Thiênvăn học, sự kì diệu của Hóa học, sự logic của Toán học… khơi gợi trong họmột nhu cầu khám phá và say mê học hỏi Trong các hoạt động xã hội nhưchiến dịch tình nguyện mùa hè xanh, các phong trào đoàn hội…các bạn sinhviên sẽ cảm nhận được vẻ đẹp đơn sơ, chất phác của con người trong nhữnglàng quê nghèo, hẻo lánh; cảm nhận được sức sống của tuổi trẻ, ý nghĩa của
Trang 38các hoạt động tình nguyện.
Hơn ai hết, sinh viên là người yêu vẻ đẹp thể hiện ở hành động, phongthái đạo đức, cũng như vẻ đẹp thẩm mĩ ở các sự vật, hiện tượng của thiênnhiên hoặc con người tạo ra Khác với những lứa tuổi trước, tình cảm đạođức, tình cảm thẩm mĩ ở tuổi sinh viên biểu lộ một chiều sâu rõ rệt Họ yêuthích cái gì họ đều có thể lí giải, phân tích một cách có cơ sở Điều này lí giải
vì sao ở độ tuổi này sinh viên đã có cách cảm, cách nghĩ riêng, ăn mặc theo sởthích riêng của mình… Bên cạnh đó, sinh viên có thể lí giải, xây dựng “triếtlí” cho cái đẹp của mình theo chiều hướng khá ổn định Đặc biệt và nổi trộinhất trong thời kì này là sự phát triển mạnh mẽ, có tính định hướng, khá sâusắc về tình yêu nam nữ Thông qua các hoạt động giao lưu, các bạn nam nữsinh viên có dịp để gặp gỡ, trao đổi, tìm hiểu lẫn nhau Dần dần tình yêu nam
nữ sẽ nảy sinh từ những tình bạn chân thành, đồng cảm và gắn bó Loại tìnhcảm này mang một sắc thái mới, cao hơn và chín chắn hơn so với tình cảmthời Trung học, nó chiếm một vị trí hết sức quan trọng vào thời điểm này thểhiện ở việc chi phối các hoạt động của sinh viên, hướng sinh viên đến mộttương lai gần nào đó mà họ đang mong ước Tình cảm này có tác dụng tíchcực trong việc giúp các bạn thỏa mãn được nhu cầu về mặt tình cảm, chia sẻnhững vui buồn của cảnh xa nhà nhớ quê, cùng nhau gắn bó vượt qua nhữngkhó khăn của quãng đời sinh viên Tuy nhiên, tình yêu này cũng có thể gâycho sinh viên cảm giác mâu thuẫn Mâu thuẫn giữa việc dành thời gian họctập và dành thời gian để đi chơi; giữa việc mong muốn tiến xa hơn trong mốiquan hệ và điều kiện chưa chín muồi… Tuy vậy, trong giai đoạn thanh niênsinh viên xuất hiện nhu cầu sẵn sàng gắn bó với người khác, tình yêu nam nữđích thực xuất hiện (Trần Thị Thu Mai, 2003)
Một số đặc điểm phát triển nhân cách của sinh viên
- Sự phát triển về nhu cầu
Sự tự thể hiện, tự thực hiện mục đích của mình bằng khả năng phát triển
Trang 39nhân cách bản thân là nhu câu cao nhất trong tháp các nhu cầu và nó đượcphát triển vào lứa tuổi đầu của người trưởng thành, lứa tuổi thanh niên sinhviên.
Những nghiên cứu cho thấy trong sự phát triển chung về nhu cầu củangười trưởng thành trẻ tuổi thì nhu cầu xã hội phát triển về chất rất đặc biệt.Việc Thanh niên sinh viên không có những cơ hội giao lưu và tiếp xúc cũngảnh hưởng khá nhiều đến kĩ năng sống cũng như dễ dẫn đến những triệuchứng rối nhiễu tinh thần Mặt khác, điều này cũng ảnh hưởng quan trọng đếnnhân cách của cá nhân Song song đó, nhu cầu được tôn trọng tiếp tục pháttriển sâu hơn trên bình diện các mối quan hệ khác nhau và chuyến biến theohướng “đòi bình đẳng thực thụ” trong từng tình huống Ngoài ra, nhu cầu tựthể hiện cũng thôi thúc thanh niên sinh viên tự khẳng định mình một cáchquyết liệt và “bung” cái tôi của mình trong những hoàn cảnh khác nhau củađời sống cá nhân cũng như đời sống xã hội (Trần Thị Thu Mai, 2003)
- Sự phát triển về tự đánh giá, tự ý thức và tự giáo dục
Nhân cách của sinh viên phát triển một cách khá toàn diện và phong phú.Sau đây là những đặc điểm đặc trưng nhất: đặc điểm về tự đánh giá, tự ý thức
và tự giáo dục của sinh viên
Tự đánh giá ở lứa tuổi sinh viên phát triển mạnh với những biểu hiệnphong phú và sâu sắc Điều này thể hiện ở điểm sinh viên không chỉ đánh giáhình ảnh bản thân mình với tính chất bề ngoài, hình thức mà còn đi sâu vàonội dung các phẩm chất, các giá trị của nhân cách Tự đánh giá không chỉ đơnthuần trả lời câu hỏi: “Tôi là ai?” mà còn phải nhận thức rõ: “Tôi là người thếnào?”, “Tại sao tôi là người như thế?”, “Tôi có những phẩm chất nào?”…Những cấp độ đánh giá ở trên mang tính phê phán rõ rệt Vì vậy, tự đánh giácủa sinh viên có ý nghĩa tự ý thức và tự giáo dục Bên cạnh đó, sự tự đánh giácủa sinh viên được thể hiện thông qua sự đối chiếu, so sánh, học hỏi từ nhữngngười khác Người khác như là tấm gương để sinh viên soi nhân cách của
Trang 40mình vào, trên cơ sở đó, họ sẽ điều chỉnh để phù hợp với yêu cầu của xã hội.
Tự ý thức là trình độ phát triển cao của ý thức Tự ý thức như là cặp mắt
để mỗi sinh viên nhìn vào chính nhân cách của mình, để điều chỉnh cũng nhưnhận ra khiếm khuyết để bổ sung những phẩm chất nhân cách cần thiết chophù hợp với yêu cầu và sự phát triển của xã hội Nhìn chung, tự ý thức, tựđánh giá ở sinh viên mang tính toàn diện và sâu sắc:
- Sinh viên nhận thức bản thân, đánh giá bản thân cả hình thức đếnnhững phẩm chất phức tạp bên trong (danh dự, lòng tự trọng, tinh thầntrách nhiệm, nghĩa vụ…) và cả năng lực cá nhân
- Sinh viên bắt đầu có khả năng đi sâu vào lí giải câu hỏi: “Tại sao tôi lạinhư thế?”
Một số kết quả nghiên cứu đã chỉ ra rằng mức độ phát triển của nhữngphẩm chất nhân cách có liên quan đến trình độ học lực cũng như kế hoạchsống trong tương lai của sinh viên Những sinh viên có thành tích học tập tốtthường chủ động và tích cực trong việc nhìn nhận, đánh giá về thái độ cũngnhư hành động của mình trong cuộc sống để ngày càng hoàn thiện Khi thanhniên sinh viên tự nhìn nhận đánh giá bản thân khá chính xác, họ sẽ có kếhoạch học tập, rèn luyện bản thân hướng tới các thành tựu khoa học, lập kếhoạch học tập và nghiên cứu một cách hiệu quả
Ngược lại, những sinh viên có kết quả học tập thấp thường dễ dàng đánhgiá bản thân không chính xác theo hướng hoặc đánh giá quá cao hoặc đánhgiá quá thấp về mình vì vậy cần lưu ý hỗ trợ về mặt tâm lí cho những sinhviên này một cách thiết thực và hợp lí
Tự đánh giá và tự ý thức là cơ sở của sự tự giáo dục ở sinh viên Sinh viênchỉ có thể tự giáo dục chính mình một khi họ hiểu rõ về bản thân mình Từ đó,
họ phải phấn đấu và rèn luyện những phẩm chất nhân cách cần thiết để đápứng yêu cầu của xã hội
Nhìn chung, sự phát triển các đặc điểm tâm lí nói trên tạo điều kiện cho