1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

tiểu luận tổ chức ngành báo cáo tổ chức ngành các ngành nông, lâm, ngư nghiệp tại việt nam năm 2006

21 66 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 89,72 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cụ thể nhóm em tiến hành nghiên cứu mức độ tập trung của ngành nông, lâm ,ngư nghiệp thông qua các chỉ số vềmức độ tập trung như HHI, CR4 và đặc điểm của ngành dựa trên các con số thống

Trang 1

MỤC LỤC

I CƠ SỞ LÝ THUYẾT 4

1 Mô hình phân tích theo Cấu trúc – Hành vi – Hiệu quả (SCP) 4

2 Các hình thức liên kết kinh tế của doanh nghiệp 4

3 Chỉ số HHI 5

4 Tỷ lệ tập trung 5

II TỔNG QUAN NGÀNH NÔNG, LÂM, NGƯ NGHIỆP TẠI VIỆT NAM 6

1 Các khái niệm 6

2 Đặc điểm ngành nông lâm ngư ngiệp ở Việt Nam 7

III CẤU TRÚC NGÀNH NÔNG, LÂM, NGƯ, NGHIỆP Ở VIỆT NAM 9

1 Xử lý số liệu 9

1 Số lượng và quy mô doanh nghiệp 10

2 Mức độ tập trung của ngành nông – lâm – ngư nghiệp tại Việt Nam năm 2006 10

a Cách tính chỉ số CR4 và HHI 10

b Kết quả tính toán và ý nghĩa mức độ tập trung của các khối ngành nông – lâm – ngư nghiệp tại Việt Nam năm 2006 11

IV HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG 15

1 Nông nghiệp 15

a Trồng trọt: 15

b Chăn nuôi: 15

2 Lâm nghiệp 16

3 Ngư nghiệp 16

V CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC: 16

1 Cơ hội: 17

2 Thách thức: 18

a Cắt giảm trợ cấp xuất khẩu và thuế quan: 18

b Cạnh tranh trong ngành chăn nuôi: 18

c Đầu tư vốn, phát triển khoa học công nghệ: 19

d Năng suất lao động thấp: 19

e Quy mô nhỏ, mô hình không hiệu quả, chi phí cao: 19

Trang 2

DANH MỤC BẢNG BIỂ

Bảng 1: Kết quả tính chỉ số CR4 và HHI của ba ngành nông – lâm – ngư nghiệp năm

2006 11

Bảng 2: Mức độ tập trung của 4 doanh nghiệp đứng đầu ngành nông nghiệp 12

Bảng 3: Mức độ tập trung của 4 doanh nghiệp đứng đầu ngành lâm nghiệp 13

Bảng 4: Mức độ tập trung của 4 doanh nghiệp đứng đầu ngành ngư nghiệp 14

DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 1: Thị phần các doanh nghiệp trong ngành nông nghiệp 12

Biểu đồ 2: Thị phần các doanh nghiệp trong ngành lâm nghiệp 13

Biểu đồ 3: Thị phần các doanh nghiệp trong ngành ngư nghiệp và đánh bắt thủy sản 14

Trang 3

I LỜI MỞ ĐẦU

Tổ chức ngành là môn học nghiên cứu hành vi chiến lược của các doanh nghiệp,nghiên cứu cơ cấu của các thị trường cạnh tranh và sự tương tác giữa các doanh nghiệpvới nhau trong thị trường Để hiểu rõ thêm kiến thức được học trong bộ môn này cũng

như vận dụng các kiến thức khác, nhóm chúng em thực hiện báo cáo “Báo cáo về các

ngành nông, lâm, ngư nghiệp tại Việt Nam năm 2006 ” Cụ thể nhóm em tiến hành

nghiên cứu mức độ tập trung của ngành nông, lâm ,ngư nghiệp thông qua các chỉ số vềmức độ tập trung như HHI, CR4 và đặc điểm của ngành dựa trên các con số thống kêthực tế của các doanh nghiệp Việt Nam trong năm 2006 Năm 2006 đã chứng kiến một

số biến đổi quan trong liên hệ đến nền kinh tế Việt-Nam như việc thực thi giảm thuếtrong khối ASEAN Free Trade Area (AFTA), thương thuyết với Hoa-Kỳ về Quy ChếThương Mại Bình Thường Vĩnh Viễn (Permanent Normal Trade Relations – PNTR),chuẩn bị gia nhập Cơ Quan Mậu Dịch Thế Giới (World Trade Organization – WTO),

và tổ chức Hội Nghị Phát Triển Kinh Tế Á Châu và Thái Bình Dương (Asia – PacificEconomic Cooperation – APEC) Mặt khác Việt Nam là một nước nông nghiệp, còn cóthế mạnh lớn trong lâm, ngư nghiệp Chính vì thế, chúng em làm bài báo cáo này đểthông qua các chỉ số tìm hướng đi cũng như rút ra bài học cho Việt Nam Các ngànhđược đề cập trong báo cáo của chúng em bao gồm các ngành sau:

• Mã ngành 01: Nông nghiệp và hoạt động dịch vụ có liên quan

• Mã ngành 02: Lâm nghiệp và hoạt động dịch vụ có liên quan

• Mã ngành 03: Khai thác, nuôi trồng thủy sản

Báo cáo đưa ra những nhận định tổng quát nhất về thực trạng ngành nông, lâm,ngư nghiệp Việt Nam năm 2006 Cũng như triển vọng phát triển và một số mô hìnhhoanh nghiệp trong ngành Báo cáo có các nội dung chính sau:

Chương I: Cơ sở lý thuyết

Chương II: Tổng quan ngành nông, lâm, ngư nghiệp tại VN

Chương III: Cấu trúc thị trường ngành

Chương IV: Hiệu quả hoạt động

Chương V: Cơ hội và thách thức

I CƠ SỞ LÝ THUYẾT

Trang 4

2 Mô hình phân tích theo Cấu trúc – Hành vi – Hiệu quả (SCP)

Mô hình này thể hiện mối quan hệ giữa cấu trúc tổ chức của ngành, các vận hành hayhành chiến lược của doanh nghiệp trong ngành và hiệu quả kinh doanh của ngành

• Cấu trúc của ngành: Muốn nói đến các yếu tố công nghệ, mức độ tập trung

trong ngành và điều kiện thị trường Những đặc tính này tác động đến bản chất cạnh tranh và hành vi giá cả

• Hành vi: Mỗi doanh nghiệp tham gia vào thị trường có cấu trúc ngành khác nhau

sẽ có những chiến lược kinh doanh khác nhau về giá, quảng cáo, đầu tư cho hoạt động nghiên cứu và phát triển hay tìm cách liên kết với các doanh nghiệp khác

• Hiệu quả: Kết quả hành vi của các hãng trên thị trường sẽ liên quan đến việc liệu mức giá thị trường hãng đặt ra cho sản phẩm của mình đã hợp lý chưa, nguồn lực đã đượcphân bổ hiệu quả hay chưa và liệu rằng phúc lợi xã hội đã được đối đa hoá hay chưa khi

Nhược điểm: Nhưng cũng có khó khăn là sẽ bị phân tán nguồn lực, khó tập trung vào hoạt động chủ yếu tạo giá trị gia tăng cao nhất trong chuỗi giá trị

Liên kết ngang: là sự kết hợp giữa các công ty có các sản phẩm, dịch vụ liên quan

với nhau và có thể sử dụng cùng một hệ thống phân phối để gia tăng hiệu quả

Ưu điểm: Mối liên kết này tạo điều kiện đa dạng hóa sản phẩm, dịch vụ, tận dụng hệ

thống phân phối để tiết kiệm chi phí, phân tán rủi ro

Nhược điểm: Có trở ngại là thiếu sự chủ động ở một số khâu như cung ứng nguyên liệu, sản xuất, kho vận,…

Trang 5

Liên kết hồn hợp: Đây là loại tập đoàn liên kết các DN hoạt động trong nhiều

ngành, nghề và lĩnh vực có mối quan hệ và không có mối quan hệ về công nghệ, quy trìnhsản xuất,… nhưng có mối quan hệ chặt chẽ về tài chính

Si =Doanhthudoanh nghiệp i Tổng doanh thu ngành

Trong đó: n là số doanh nghiệp trong ngành

S i là thị phần của doanh nghiệp i trong ngành

• HHI > 1800 : Mức độ tập trung cao và có nguy cơ xảy ra các vấn đề về cạnh tranh

• Khi HHI càng lớn thì mức độ tập trung càng cao và ngược lại, HHI nhỏ thể hiện không có một doanh nghiệp nào có quyền lực nổi trội hơn trên thị trường

5 Tỷ lệ tập trung

Tỉ lệ tập trung (Concentrate Ratio) đo mức độ tập trung của một số hãng có thị phần lớn nhất trên thị trường, nó cho biết thị phần của các hãng đó chiếm bao nhiêu % thị trường CRi càng lớn thì mức độ tập trung càng lớn, trên thị trường có ít sự cạnh tranh, cần phải có điều tiết của chính phủ Cách tính tỷ lệ tập trung như sau:

Tỷ lệ tập trung = Tổng sản lượng một số doanh nghiệplớn nhất Tổng sản lượng ngành

Hay Tỷ lệ tập trung= Tổng thị phần một số doanh nghiệp lớn nhất trong ngành

Trong báo cáo này, nhóm tác giả lựa chọn nghiên cứu kỹ hơn về CR4 (tức tỷ lệ tập trung của 4 doanh nghiệp đầu ngành)

Tỷ lệ tập trung 4 công ty được tính bằng công thức:

Trang 6

CR4 = ∑

i=1

4

S i Trong đó:

• CR 4 là tỷ lệ tập trung bốn công ty

• S i là thị phần của mỗi công ty trong bốn công ty lớn nhất trong ngành

Ý nghĩ của tỷ lệ tập trung 4 công ty

 CR4 dao động trong khoảng từ 0 đến 1

 Khi CR4 →0: ngành ít tập trung (ngành gồm rất nhiều công ty, mỗi công tychiếm thị phần rất nhỏ trong ngành)

 Khi CR4 →1: ngành tập trung hơn

Khi CR4 = 1: bốn hoặc ít hơn bốn công ty trong ngành sản xuất ra toàn bộ sảnphẩm (sản lượng) của ngành

Tỉ lệ tập trung đo mức độ tập trung của một số hãng có thị phần lớn nhất trên thịtrường, nó cho biết thị phần của các hãng đó chiếm bao nhiêu % thị trường CRi cànglớn thì mức độ tập trung càng lớn, trên thị trường có ít sự cạnh tranh, cần phải có điềutiết của chính phủ

II TỔNG QUAN NGÀNH NÔNG, LÂM, NGƯ NGHIỆP TẠI VIỆT NAM

1 Các khái niệm

• Nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất cơ bản của xã hội, sử dụng đất đai để trồngtrọt và chăn nuôi, khai thác cây trồng và vật nuôi làm tư liệu và nguyên liệu lao động chủ yếu để tạo ra lương thực, thực phẩm và một số nguyên liệu cho công nghiệp Nông nghiệp

là một ngành sản xuất lớn, bao gồm nhiều chuyên ngành: trồng trọt, chăn nuôi, sơ chế nông sản; theo nghĩa rộng, còn bao gồm cả lâm nghiệp, thủy sản

Nông nghiệp là một ngành kinh tế quan trọng trong nền kinh tế của nhiều nước, đặc biệt là trong các thế kỷ trước đây khi công nghiệp chưa phát triển

Lâm nghiệp là ngành kinh tế - kỹ thuật bao gồm quản lý, bảo vệ, phát triển, sử

dụng rừng; chế biến và thương mại lâm sản

Trong đó: Rừng là một hệ sinh thái bao gồm các loài thực vật rừng, động vật rừng,

nấm, vi sinh vật, đất rừng và các yếu tố môi trường khác, trong đó thành phần chính làmột hoặc một số loài cây thân gỗ, tre, nứa, cây họ cau có chiều cao được xác định theo hệ

Trang 7

thực vật trên núi đất, núi đá, đất ngập nước, đất cát hoặc hệ thực vật đặc trưng khác; diệntích liên vùng từ 0,3 ha trở lên; độ tàn che từ 0,1 trở lên.

Lâm sản là sản phẩm khai thác từ rừng bao gồm thực vật rừng, động vật rừng và các

sinh vật rừng khác gồm cả gỗ, lâm sản ngoài gỗ, sản phẩm gỗ, song, mây, tre, nứa đã chếbiến

• Ngư nghiệp là ngành kinh tế và là lĩnh vực sản xuất có chức năng và nhiệm vụ nuôi trồng và khai thác các loài thuỷ sản, chủ yếu là cá ở các ao hồ, đầm, ruộng nước, sông ngòi, trong nội địa và ở biển Nói chung, ngư nghiệp là một thực thể tham gia trong việc nâng cao hoặc thu hoạch cá, được xác định bởi một số cơ quan phải là nghề cá, bảo

vệ và phát triển nguồn lợi thủy,hải sản

Người ta ước tính, có khoảng 500 triệu người ở các quốc gia trên thế giới sống bằng nghề đánh bắt và nuôi trồng thủy, hải sản Trong đó, châu Á đóng vai trò quan trọng tronghoạt động đánh bắt, nuôi, trồng thủy, hải sản, cung cấp khoảng 90% sản phẩm thủy, hải sản cho nhu cầu tiêu dùng của toàn thế giới

2 Đặc điểm ngành nông lâm ngư ngiệp ở Việt Nam

Nông nghiệp là ngành kinh tế quan trọng của Việt Nam Hiện nay, nông nghiệp

nước ta còn nghèo nàn, lạc hậu Năm 2009, giá trị sản lượng của nông nghiệp đạt 71,473 nghìn tỷ đồng (giá so sánh với năm 1994), tăng 1,32% so với năm 2008 và chiếm

13,85% tổng sản phẩm trong nước.Tỷ trọng của nông nghiệp trong nền kinh tế bị sụt giảmtrong những năm gần đây, trong khi các lĩnh vực kinh tế khác gia tăng Đóng góp của nông nghiệp vào tạo việc làm còn lớn hơn cả đóng góp của ngành này vào GDP Trong năm 2005, có khoảng 60% lao động làm việc trong lĩnh vực nông, lâm nghiệp, và thuỷ sản Sản lượng nông nghiệp xuất khẩu chiếm khoảng 30% trong năm 2005 Việc tự do hóa sản xuất nông nghiệp, đặc biệt là sản xuất lúa gạo, đã giúp Việt Nam là nước thứ Nhất trên thế giới về xuất khẩu gạo(2013) Những nông sản quan trọng khác là cà phê, sợibông, đậu phộng, cao su, đường, và trà, chủ yếu là xuất khẩu thô chưa qua sơ chế

Về lâm nghiệp, tính đến năm 2017, độ che phủ rừng cả nước ước đạt 41,45%, trong nămqua, chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng tiếp tục được thực hiện có hiệu quả Cả nước thu được hơn 1.675 tỉ đồng, giải ngân được hơn 950 tỉ đồng tiền dịch vụ môi trường rừng cho chủ rừng quản lý gần 6 triệu ha rừng Theo số liệu từ Tổng cục Hải quan, tổng

Trang 8

giá trị xuất khẩu lâm sản năm 2017 ước đạt gần 8 tỉ USD, trong đó ba thị trường xuất khẩu gỗ và sản phẩm gỗ lớn nhất của Việt Nam là Hoa Kỳ, Trung Quốc và Nhật Bản Lâm nghiệp đang hướng gần đến mục tiêu trở thành ngành kinh tế mũi nhọn của đất nước

và làm giàu cho đời sống người dân

Việt Nam có 3260 km bờ biển Trong đát liền và trên các đảo có rất nhiều ao, hồ, đầm, sông, suối, ruộng nước, kênh rạch với diện tích khoảng 1,7 triệu ha, trong đó diện tích nuôi trồng thủy sản là 1,03 triệu ha Với lợi thế về địa lí, khí hậu và con người, ngư nghiệp đã và sẽ trở thành ngành kinh tế mũi nhọn của Việt Nam Ở Việt Nam, ngư nghiệp

là ngành sản xuất đóng vai trò rất quan trọng, vì:

• Ngư nghiệp cung cấp các thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao, chứa nhiều chất đạm dễ tiêu, chất khoáng, ít chất béo, rất có lợi cho sức khỏe con người Vì vậy, xã hội càng phát triển, nhu cầu về thủy, hải sản cho bữa ăn hằng ngày của người dân càng tăng

• Ngư nghiệp cung cấp nguồn nguyên liệu cho ngành công nghiệp chế biến thực phẩm và công nghiệp sản xuất, chế biến thức ăn chăn nuôi

• Nhiều sản phẩm của ngư nghiệp có giá trị xuất khẩu đem lại nguồn thu ngoại tệ cho đất nước và góp phần cải thiện đáng kể đời sống cho nông dân

• Bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy, hải sản

• Tạo việc làm, thu nhập cho người lao động

Năm 2013,nước ta đứng thứ ba về nuôi trồng đánh bắt thủy,hải sản và là một trong năm quốc gia xuất khẩu nhiều nhất thế giới với 637000 ha nuôi tôm 10000 ha nuôi cá tra,cá ba sa còn lại là diện tích nuôi các loại thủy hải sản khác

Việc trở thành thành viên WTO giúp Việt Nam mở rộng thị trường xuất khẩu, thu hút nguồn vốn đầu tư nước ngoài, góp phần đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế cao năm 2007

Bà Nguyễn Thị Xuân Thu, Thứ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn nhận định, từ khi gia nhập WTO đến nay, cơ hội mở rộng thị trường xuất khẩu nông, lâm, thủy sản được khẳng định, trong vài năm gần đây, kim ngạch xuất khẩu nông, lâm, thủy sản liên tục tăng ngay cả khi kinh tế thế giới rơi vào khủng hoảng trầm trọng

Theo đó, tổng kim ngạch xuất khẩu nông, lâm, thủy sản năm 2012 đạt 27,5 tỷ USD; tăng 2,5 lần so với năm 2006 (đạt 10,6 tỷ USD) Việc mở cửa thị trường, cắt giảm các

Trang 9

dòng thuế đã tạo cơ hội cho nhiều mặt hàng nông, lâm, thủy sản của Việt Nam vươn xa trên thị trường thế giới, vươn lên đứng ở vị trí top đầu về sản lượng cũng như kim ngạch xuất khẩu

Sau 7 năm gia nhập WTO, nhiều ngành hàng nông sản đã chiếm lĩnh được thị phần lớntrên thế giới, điển hình như gạo xuất khẩu của Việt Nam chiếm 19,75% thị phần thế giới; cà-phê 16,89%; hồ tiêu 16,26%; cao su 9,73%; chè 6,87%; thủy sản 6,1%, gỗ và các sản phẩm gỗ 3,26% Tốc độ tăng trưởng giá trị xuất khẩu của gạo, tiêu và chè lần lượt đạt 19,8%/năm, 23,9%/năm và 11%/năm trong giai đoạn 2007-2012; cao hơn nhiều so với tỷ

lệ tăng trưởng lần lượt 15,4%/năm, 15,4%/năm và 7,2%/năm trong giai đoạn 2001-2006

III CẤU TRÚC NGÀNH NÔNG, LÂM, NGƯ, NGHIỆP Ở VIỆT NAM

1 Xử lý số liệu

Sử dụng Stata 13 để lọc bộ số liệu các doanh nghiệp năm 2006

Để dễ dàng lấy dữ liệu từng ngành, nhóm tác giả copy file dữ liệu dn2006.dta thành 3 bản

và thực hiện các bước giống nhau từ bước 1 đến bước 5:

Bước 1: Tạo 1 file excel bao gồm 3 sheet nhỏ tên “nông nghiệp” , “lâm nghiệp”,

“ngư nghiệp” để tính toán các chỉ số từng nhóm

Bước 2: Sử dụng Stata, mở bộ số liệu năm 2006, chọn file dn2006.dta

Bước 3: Sử dụng lệnh ‘keep nganh_kd madn kqkd1 kqkd6 kqkd7 ’ để lọc ra các

biến cần thiết tương ứng là ngành kinh doanh, mã doanh nghiệp, doanh thu bán hàng

và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính, thu nhập khác

Bước 4: Sử dụng lệnh ‘drop if ld11==0 & ld13==0’ để loại bỏ các doanh nghiệp

có lao động đầu năm và cuối năm bằng 0

Bước 5: Tạo biến mới:

Sử dụng lệnh ‘gen kqkd = kqkd1 + kqkd6 + kqkd7’ để tạo biến kết quả kinh doanhtổng hợp

Bước 6: Do 3 ngành nhóm tác giả lựa chọn có mã ngành cấp 2 lần lượt là 01, 02,

03 nên mã các ngành đó có thể có giá trị là 01xxx, 02xxx, 03xxx tương ứng là nôngnghiệp, lâm nghiệp và ngư nghiệp

Do đó, nhóm tác giả sử dụng lệnh keep if để lọc mã ngành định tính:

Trang 10

- ‘keep if nganh_kd<2000’ để lọc mã các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vựcnông nghiệp cho file số 1.

- ‘keep if nganh_kd>=2000 & nganh_kd<3000’ để lọc mã các doanh nghiệp hoạtđộng trong lĩnh vực lâm nghiệp cho file số 2

- ‘keep if nganh_kd>=3000 & nganh_kd<4000’ để lọc mã các doanh nghiệp hoạtđộng trong lĩnh vực ngư nghiệp cho file số 3

Bước 7: Lần lượt copy các dữ liệu từ các file vào các sheet tương ứng ở bước 1,

mỗi sheet bao gồm 4 cột: “madn”, “nganh_kd” và “kqkd”

1 Số lượng và quy mô doanh nghiệp

Theo số liệu năm 2006, có tổng cộng 719 doanh nghiệp đang hoạt động trong ngành nông - lâm - ngư nghiệp ở Việt Nam, trong đó :

• Có 440 doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp Bốn doanh nghiệp đầu ngành có mã là: 20624, 22977, 20161, 20616

• Có 145 doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực lâm nghiệp Bốn doanh nghiệp đầu ngành có mã là: 403316, 403481, 55499, 255082

• Có 134 doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực ngư nghiệp Bốn doanh nghiệp đầu ngành có mã là: 62627, 257857, 430408, 403352

2 Mức độ tập trung của ngành nông – lâm – ngư nghiệp tại Việt Nam năm 2006

Mức độ tập trung ngành xây dựng Việt Nam có nghĩa là liệu trong thị trường ngành này, các doanh nghiệp cạnh tranh nhau với mức độ cao hay thấp, độc quyền hay cạnh tranh hoàn hảo hay nói cạc khác đây chính là thị phần của các công ty trong ngành Có haichỉ số để tính mức dộ tập trung trong một ngành cụ thể là tỷ lệ tập trung và chỉ số

Herfindahl-Hirschman

a Cách tính chỉ số CR4 và HHI

Tại file excel đã có sau khi xử lý dữ liệu, ta thực hiện các bước sau:

Bước 1: Dùng lệnh SUM để tính tổng của cột “kqkd” ta được “tổng kqkd”

Bước 2: Tính Si vào cột F bằng các lấy tỉ lệ “kqkd/tổng kqkd”

Bước 3: Dùng Sort&filter, chọn filter ở cột kqkd Tại cột kqkd, chọn lệnh “Sort

Largest to Smallest” để sắp xếp các doanh nghiệp có kqkd lớn nhất lên trên đầu

Ngày đăng: 03/09/2020, 09:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Kết quả tính chỉ số CR4 và HHI của ba ngành nông – lâm – ngư nghiệp năm 2006 - tiểu luận tổ chức ngành báo cáo tổ chức ngành các ngành nông, lâm, ngư nghiệp tại việt nam năm 2006
Bảng 1 Kết quả tính chỉ số CR4 và HHI của ba ngành nông – lâm – ngư nghiệp năm 2006 (Trang 11)
Nhận xét: Nhìn vào bảng kết quả bảng 1ở trên, ta có thể thấy mức độ tập trung của 3 ngành là trung bình thấp (CR4  có biên độ dao động từ 0 đến 1) - tiểu luận tổ chức ngành báo cáo tổ chức ngành các ngành nông, lâm, ngư nghiệp tại việt nam năm 2006
h ận xét: Nhìn vào bảng kết quả bảng 1ở trên, ta có thể thấy mức độ tập trung của 3 ngành là trung bình thấp (CR4 có biên độ dao động từ 0 đến 1) (Trang 11)
Bảng 4: Mức độ tập trung của 4 doanh nghiệp đứng đầu ngành ngư nghiệp Biểu đồ 3: Thị phần các doanh nghiệp trong ngành ngư nghiệp và đánh bắt thủy sản - tiểu luận tổ chức ngành báo cáo tổ chức ngành các ngành nông, lâm, ngư nghiệp tại việt nam năm 2006
Bảng 4 Mức độ tập trung của 4 doanh nghiệp đứng đầu ngành ngư nghiệp Biểu đồ 3: Thị phần các doanh nghiệp trong ngành ngư nghiệp và đánh bắt thủy sản (Trang 13)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w