1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tiểu luận tổ chức ngành mức độ tập trung ngành khai thác và nuôi trồng thủy hải sản việt nam năm 2010

21 128 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 203,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài tiểu luận nhóm của chủ em với đề tài: “Mức độ tập trung ngành khai thác và nuôi trồng thủy hải sản việt nam năm 2010” thông qua các chỉ số Hirschman Herfindahl Index HHI, tỷ lệ tập t

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Ngành thủy sản đang từng bước trở thành một trong những ngành sản xuất hànghoá chủ lực, phát triển rộng khắp và có vị trí quan trọng và đang hướng đến xâydựng các vùng sản xuất tập trung Các đối tượng có giá trị cao có khả năng xuấtkhẩu đã được tập trung đầu tư, khuyến khích phát triển, hiệu quả tốt Phát huy đượctiềm năng tự nhiên, nguồn vốn và sự năng động sáng tạo trong doanh nghiệp và ngưdân, ngành thủy sản đang góp phần hết sức quan trọng trong chuyển dịch cơ cấukinh tế trong nông nghiệp cũng như thực hiện xoá đói giảm nghèo ở các vùng miềncủa đất nước

Bài tiểu luận nhóm của chủ em với đề tài: “Mức độ tập trung ngành khai thác

và nuôi trồng thủy hải sản việt nam năm 2010” thông qua các chỉ số Hirschman Herfindahl Index (HHI), tỷ lệ tập trung hóa (CR4), tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu(ROS) để có cái nhìn tổng thể cũng như những nhận xét chi tiết về hiệu quả hoạtđộng của ngành nuôi trồng thủy sản

-Bài tiểu luận gồm có 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý thuyết

Chương 2: Hoạt động hiệu quả của ngành

Chương 3: Kết luận và khuyến nghị

Dù nhóm đã cố gắng hết sức trong việc tìm hiểu về các ngành cũng như số liệunhưng do sự hạn chế về mặt số liệu, vẫn không thể tránh khỏi sự thiếu sót, nhóm emrất mong nhận được sự góp ý của cô để bài tiểu luận hoàn thiện hơn

Trang 2

Một ngành có mức độ tập trung hóa cao tức là một ngành được chi phối bởimột số ít hãng Khi nói trình độ tập trung hoá của một ngành tức là nói đến mức

độ tập trung thị trường của ngành đó

Nói chung, mức độ tập trung thị trường biểu thị sức mạnh thị trường của những hãng lớn, nghĩa là ngành càng tập trung thì các hãng lớn càng có sức mạnhthị trường cao và ngược lại

Khả năng của một công ty hay một nhóm công ty trong việc tăng và duy trìgiá bán sản phẩm trên mức giá cạnh tranh được gọi là sức mạnh đối với thị trường(market power) Việc sử dụng sức mạnh đối với thị trường làm giảm sản lượng vàtổn thất phúc lợi xã hội

a Tỷ lệ tập trung hóa (CR)

Tỷ lệ tập trung hóa ( ) là tỷ lệ sản lượng của m doanh nghiệp lớn nhất trong ngành, đôi khi có thể đo lường bằng doanh thu, số nhân công,… Chỉ số này thườngđược dùng để thể hiện sức mạnh thị trường của những doanh nghiệp có quy mô lớnnhất trong ngành Số lượng các doanh nghiệp thường thấy nhất là 4 hoặc 8, nhưng đôi khi m có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn

Công thức tính :

Trang 3

- Do m là một số tùy ý nên kết luận có độ chính xác không cao.

- Công thức tính CRm function chỉ bao gồm m doanh nghiệp lớn nhấtthay vì toàn bộ các doanh nghiệp trong ngành nên không phản ánh toàn bộ chi tiết về cạnh tranh trong ngành

Công thức:

Trong đó:

+ n: là tổng số doanh nghiệp

+ Si : là thị phần của doanh nghiệp thứ i trong ngành

Chỉ số Herfindahl-Hirschman (HHI) đánh giá sự tập trung của một công ty trênthị trường Chỉ số HHI (hoặc Chỉ số Herfindahl) được sử dụng để đo lường quy mô

3

Trang 4

của doanh nghiệp trong mối tương quan với ngành và là một chỉ báo về mức độ cạnhtranh giữa các doanh nghiệp trong ngành và thường được tính bằng tổng bìnhphương thị phần của các doanh nghiệp và có giá trị từ 0 đến 10.000.

Khi tất cả các doanh nghiệp trong ngành đều có thị phần bằng nhau thì HHI =1/N*10.000

Khi xem HHI là mục tiêu là để kiểm tra sự độc quyền mà một thị trường đang đạtđược, điểm số càng cao, càng có nhiều khả năng sự độc quyền đang diễn ra

+ Khi một thị trường có điểm số từ 1, 000 trở xuống, Bộ Tư pháp coi nó làcông bằng và cạnh tranh

+ Từ 1, 000 và 1, 800 là một thị trường vừa phải tập trung

+ Bất cứ điều gì lớn hơn 1, 800 được coi là rất tập trung và có thể nhận được

sự chú ý của chính phủ

b Chỉ số HHI (Hirschman – Herfindahl Index)

Tỷ lệ tập trung hóa (Concentrate Ratio) là chỉ số được sử dụng nhiều khi đolường tập trung hóa của ngành, nó được xác định bằng tỉ lệ sản lượng của n doanhnghiêp lớn trong ngành với n là một số tùy chọn Đôi khi, tỷ lệ tập trung còn đolường bằng doanh thu, số nhân công,… Xu hướng hiện nay người ta thường đolường bằng doanh thu của các doanh nghiệp có quy mô lớn

Công thức:

Trong đó:

+ si : là thị phần của doanh nghiệp lớn thứ i trong ngành

+ n: số doanh nghiệp tùy chọn Hiện tại trong ứng dụng thường sử dụng chủyếu n=4

Với n=4, ta có công thức CR4 : CR4 = S1+ S2+ S3+ S4

Trang 5

c Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS)

Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS: Return On Sales) cho biết, một đồngdoanh thu sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận, chỉ ra mối quan hệ giữa doanh thu vàlợi nhuận Đây là 2 yếu tố có quan hệ rất mật thiết với nhau: Doanh thu chỉ ra vaitrò, vị thế trên thị trường, còn lợi nhuận chỉ ra chất lượng và hiệu quả cuối cùng của

DN 2 yếu tố này thể hiện vai trò và vị thế của DN Doanh thu thuần, lợi nhuận sauthuế, tỷ suất sinh lợi trên doanh thu càng lớn thì DN lại càng có vai trò và vị thế caotrên thị trường

Công thức: Hệ số ROS = Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần

Sở hữu đường bờ biển dài 3,260 km và khu đặc quyền kinh tế với diện tích 1triệu km vuông, Việt Nam là một đất nước đầy tiềm năng để phát triển ngành nuôitrồng và đánh bắt thủy hải sản Việt Nam sở hữu nhiều chủng loại thủy sản đa dạngđược phân bố dựa trên sự khác biệt về đặc điểm địa lý và về khí hậu:

- Khu vực miền Bắc với thế mạnh về các loại cá nước ngọt, chăn nuôi cá -

lúa và nuôi cá lồng trên biển

- Khu vực miền Trung tập trung vào nuôi thâm canh tôm sú và nuôi cá

lồng trên biển và tôm hùm

- Khu vực miền Nam sở hữu nhiều loại hình chăn nuôi đa dạng như nuôi

ao, hàng rào, nuôi lồng cho cá da trơn và nhiều chủng loại khác như cálóc, cá rô đồng, tôm càng xanh được nuôi thâm canh tích hợp với cácchủng loại khác như mô hình chăn nuôi kết hợp cá – lúa, tôm lúa và môhình nuôi trồng thủy sản kết hợp với rừng ngập mặn

a Đánh bắt và khai thác thủy hải sản (3110)

• Khai thác thủy sản biển:

Trang 6

Với đường bờ biển dài trên 3.260 km, tài nguyên hải sản của vùng biển nước tađược đánh giá là rất phong phú và đa dạng, với hơn 2.000 loài sinh vật biển, đảmbảo trữ lượng khai thác hằng năm gần 2 triệu tấn.

Theo thống kê, sản lượng đánh bắt hải sản ven bờ và xa bờ tăng bình quân5%/năm với hàng triệu tấn hải sản và hàng triệu phương tiện đánh bắt các loại Tổng sản lượng thủy sản khai thác năm 2016 ước đạt 3,1 triệu tấn; 11 tháng năm

2017 đạt trên 3 triệu tấn Tính hết năm 2016, cả nước có gần 110.000 tàu cá, trong

đó có trên 2.800 tàu dịch vụ hậu cần; trên 31.000 tàu khai thác có công suất từ 90CVtrở lên

Tuy nhiên ngành khai thác thủy sản biển của Việt Nam vẫn gặp nhiều khó khănkhi cơ sở hạ tầng và phương tiện đầu tư cho khai thác chưa được dầu tư đúng mức.Hiện nay, dù có khá nhiều cảng cá trên cả nước, nhưng hầu hết các cảng cá đều thô

sơ, chưa được nâng cấp và mở rộng; rất nhiều cảng chưa có khả năng tiếp nhậnnhững tàu lớn Bên cạnh đó, hệ thống tàu khai thác còn lạc hậu, số lượng tàu vỏ thépcũng không nhiều

• Khai thác thủy sản nội địa

Việt Nam có khoảng 2.360 con sông, trong đó có 106 sông chính, từ 3 - 5 nghìn hồchứa các loại, trên 700 loài và phân loài thuỷ sản, là nguồn nguyên liệu dồi dào chocác hoạt động khai thác thủy sản nội địa

theo số liệu của Viện Kinh tế và Quy hoạch thuỷ sản, bình quân các bãi đánh bắtkhai thác thủy sản nội địa ước tính khai thác được khoảng 200.000 tấn mỗi năm Tuynhiên, Ủy hội Sông Mêkông lại ước tính bình quân sản lượng khai thác thủy sản nộiđịa ở các vùng đồng bằng châu thổ của Việt Nam có thể lên đến từ 300.000 đến900.000 tấn/năm Điều này cho thấy, tiềm năng khai thác thuỷ sản ở Việt Nam cònrất lớn, nhưng hiện nay, sản lượng khai thác thủy sản nội địa lại đang có xu hướng

Trang 7

giảm, nhất là ở trên các sông, hồ lớn Nếu như sản lượng khai thác nội địa năm 2001đạt 243.000 tấn, thì đến năm 2012, con số này chỉ còn 204.000 tấn.

Có nhiều nguyên nhân dẫn tới sản lượng thuỷ sản khai thác nội địa có xu hướngngày càng giảm, như: Sử dụng chất nổ, xung điện, ngư cụ đánh bắt không theo đúngquy định… Nhưng trong đó, nguyên nhân chủ yếu là do ô nhiễm nguồn nước, làmcho môi trường thuỷ sinh thay đổi Nhìn chung, hiện tượng ô nhiễm bắt nguồn từviệc sử dụng các hóa chất trong nông nghiệp và các dự án kiểm soát lũ làm mất môitrường sinh sản và sinh trưởng của các loài cá tại địa phương, cá di trú cũng như cácloài thủy sinh khác Những mối đe dọa này đặc biệt nghiêm trọng đối với các hộnghèo có sinh kế phụ thuộc vào hoạt động đánh bắt thủy sản

b Nuôi trồng thủy sản (3210,3221,3222,3230)

• Nuôi trồng thủy sản biển

Đối với lĩnh vực nuôi biển, Việt Nam có tiềm năng lớn về diện tích nuôi biển, với diện tích có khả năng sử dụng phát triển nuôi biển bao gồm các vùng vịnh kín, bãi triều ven biển, và một phần ở các hải đảo, vùng biển xa bờ Tổng diện tích tiềm năng nuôi biển ở nước ta khoảng 500.000 ha, trong đó diện tích nuôi vùng bãi triều ven biển 153.300 ha; diện tích nuôi vùng vũng vịnh, eo ngách và ven đảo là 79.790 ha và nuôi vùng biển xa bờ 100.000 ha, diện tích còn lại phục vụ nuôi khác

Trong thời gian qua, nghề nuôi biển đã phát triển rộng rãi trên nhiều vùng củađất nước Tuy nhiên, nghề nuôi biển Việt Nam mới ở trình độ thấp, chủ yếu ở vùng ven bờ và đã bộc lộ một số bất cập như: Chưa tuân thủ theo quy hoạch; còn rất manhmún, nhỏ lẻ; cơ sở hạ tầng, việc cung cấp con giống, thức ăn, công nghệ nuôi nhiều hạn chế; chưa hình thành được các chuỗi giá trị, chưa có thị trường ổn định; phải đốimặt với không ít những rủi ro về thiên tai, môi trường và dịch bệnh,… dẫn đến phát triển thiếu bền vững

Trang 8

• Nuôi trồng thủy sản nội địa (nước lợ, nước ngọt)

Theo số liệu của Viện Kinh tế và Quy hoạch thuỷ sản (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn), Việt Nam có khoảng 2.360 con sông, trong đó có 106 sông chính, từ 3 - 5 nghìn hồ chứa các loại, trên 700 loài và phân loài thuỷ sản, cho thấy đây là tiềm năng nguồn lợi thủy sinh nội địa rất phong phú và đa dạng, tạo điều kiệnthuận lợi cho ngành nuôi trồng thủy sản phục vụ nhu cầu trong nước và xuất khẩu phát triển Các sản phẩm nuôi trồng thủy sản chủ yếu là sản phẩm nước ngọt đóng vai trò chi phối và chiếm khoảng 65 - 70% tổng sản lượng toàn ngành, đặc biệt là cá

da trơn nuôi trên sông, nhưng hoạt động nuôi trồng thủy sản nước mặn và nước lợ mới đem lại giá trị xuất khẩu chủ yếu (và phần lớn nguồn thu này xuất phát từ khu vực đồng bằng sông Cửu Long)

• Sản xuất giống thủy sản

Nguồn con giống trong hoạt động của ngành thủy sản đóng vai trò rất quantrọng, nó là khâu đầu tiên trong chuỗi giá trị của ngành thủy sản, nên có khả năng sẽảnh hưởng đến tất cả các khâu còn lại của chuỗi sản xuất Nhưng hiện chất lượngnguồn con giống thủy sản ở Việt Nam khá thấp

Ví dụ đối với cá tra, tỉ lệ cá tra bột lên cá hương chỉ khoảng 20-35%, chấtlượng cá bố mẹ thấp, chưa được chọn lọc, tiêu chuẩn hóa nên có hiện tượng thoáihóa giống Hiện nguồn cá tra giống chủ yếu được thu mua từ các hộ nuôi với chấtlượng không đảm bảo do trình độ kỹ thuật của các hộ nông dân còn nhiều hạn chế

Ngành sản xuất giống thủy sản ở Việt Nam cho đến hiện nay vẫn còn hạn chếtrong việc thu hút được sự đầu tư từ những doanh nghiệp tư nhân, thay vào đó, hầuhết các trung tâm, viện nghiên cứu sản xuất giống thủy sản là thuộc quyền sở hữu vàquản lí của Nhà nước cùng các cơ quan địa phương

Trang 9

CHƯƠNG 2: HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA NGÀNH

1 CÁCH XỬ LÝ SỐ LIỆU

Sử dụng stata 14 để lọc bộ số liệu được cho ta được:

Đế xử lý bộ số liệu năm 2010 và tính toán các chỉ số đo lường mức dộ tậptrung của ngành bán buôn nhiên liệu rắn, lỏng, khí và các sản phẩm liên quan ta làmcác bước sau:

- Bước 1: Tạo 1 file excel bao gồm 2 sheet nhỏ đề tên để tính toán các chỉ số từng nhóm

- Bước 2: Sử dụng Stata mở bộ số liệu năm 2010 – chọn file

so_lieu_thuc_hanh.dta

- Bước 3: Sử dụng các lệnh

keep if nganh_kd==3210|nganh_kd==3221|nganh_kd==3110|nganh_kd==3230 //lọc các mã ngành kinh doanh

tab nganh_kd // cho biết số doanh nghiệp trong mỗi ngành

keep nganh_kd ts12 kqkd1 kqkd4 kqkd19 //dữ lại các biến cần thiết để tínhtoán

rename ts12 tongts // đổi tên biến

rename kqkd1 doanhthu

rename kqkd4 doanhthuthuan

rename kqkd19 loinhuansauthue

gen doanhthu2=doanhthu^2 // tạo biến mới

- Bước 4: Sử dụng lệnh “keep if” để lọc mã ngành của ngành định tính

- + sử dụng lệnh “keep if nganh_kd == 3110”

+ copy dữ liệu thu được sang sheet1 của excel

Trang 10

- + sử dụng lệnh “keep if nganh_kd==3210| nganh_kd==3221|

nganh_kd==3230| nganh_kd==3222”

+ copy dữ liệu thu được sang sheet2 của excel

2 MỨC ĐỘ TẬP TRUNG CỦA CÁC KHỐI NGÀNH NUÔI TRỒNG THỦY SẢN TẠI VIỆT NAM

a Cách tính các chỉ số HHI, CR4

Đối với từng sheet:

Bước 1: Dùng lệnh SUM để tính tổng của cột tongts, doanhthu, doanhthuthuan,doanhthu2

Bước 2: Dùng lệnh “sort by-> nganh_kd-> largest to smallest

Bước 3: tính CR4= tổng 4 dn có doanhthu lớn nhất/tổng doanhthu

Bước 4: tính HHI= tổng doanhthu2/tổng doanhthu^2

b Kết quả tính toán và ý nghĩa các chỉ số đo mức độ tập trung của các khối

ngành nuôi trồng thủy sản tại Việt Nam (HHI và CR4)

Theo như bảng số liệu được cung cấp năm 2010 và công thức tính toán ta được bảng kết quả sau:

Trang 11

3221 Nuôi trồng và sản 64 17*

xuất thủy hải sản

Bảng 1: Kết quả tính chỉ số HHI và CR4 của ba nhóm ngành

*trong 17 DN này có 3 DN dữ liệu bị missing nên bị loại trong quá trình tính toán

đó chỉ số HHI lại ở cao( > 100) ( HHI có biên độ giao động trong khoảng từ 0 đến10000) cho thấy mức độ tập của các doanh nghiệp sản xuất và nuôi trồng thủy sản làcông bằng và cạnh tranh

Với nhóm ngành khai thác và đánh bắt thủy hải sản:

Chỉ số CR4: chỉ số CR4 là 0,329681 ở mức khá cao cho thấy mức độ tập trungcao và sức mạnh độc quyền của các doanh nghiệp lớn Doanh nghiệp chiếm thị phầnlớn nhất là doanh nghiệp có mã DN là madn 770432 chiếm 11,031896% thị trường,doanh nghiệp chiếm thị phần thứ 2 là doanh nghiệp có mã DN là madn 772125chiếm 10,136933% các doanh nghiệp chiếm thị phần thứ 3, 4 chiếm tới 6,6970503%

và 5,1022519% trong khi tất cả các doanh nghiệp còn lại chỉ chiếm 33,528917% và

Trang 12

có một số doanh nghiệp không chiếm được thị phần hoặc có thị phần không đáng kể trên thị trường là các doanh nghiệp có mã dn 770547, 770538, 770545 Ta có biểu đồsau:

Thị phần của các doanh nghiệp

trong ngành 3110

11% DN có thị phần lớn nhất 10% DN có thị phần lớn t2 7% DN có thị phần lớn t3

Với ngành nuôi trồng và sản xuất thủy hải sản:

- Chỉ số CR4: chỉ số CR4 là 0.626433 ở mức cao cho thấy mức độ tập trung cao

So với chỉ số của ngành khai thác và đánh bắt thì chỉ số CR4 của nhóm ngành nuôitrồng cao hơn lí do là bởi số quan sát của nhóm ngành này lớn hơn nhiều Doanhnghiệp chiếm thị phần lớn nhất trong ngành có mã doanh nghiệp là 769797 chiếm36,69776% , các doanh nghiệp có mã doanh nghiệp là 721225, 722024 và 769486

Trang 13

có thị phần lớn thứ 2,3,4 lần lượt chiếm 15,184%; 5,656875% và 5,104645% trong khi doanh nghiệp còn lại có thị phần chỉ chiếm 37,36772%.

- Dưới đây là biểu đồ thể hiện thị phần của bốn doanh nghiệp lớn nhất và các doanh nghiệp còn lại:

Thị phần các DN trong ngành nuôi

trồng thủy sản

DN có thị phần lớn nhất 37% 37% DN có thị phần lớn t2

Biểu đồ 2: Thị phần các DN ngành nuôi trồng và sản xuất thủy hải sản

- Chỉ số HHI: Ngành nuôi trồng và sản xuất thủy hải sản có chỉ số HHI là

171,647664 <1800 không thuộc vùng xác định mức độ tích tụ thị trường cao và cónhiều nguy cơ xảy ra vấn đề cạnh tranh Hay nói cách khác sức mạnh thị trường tậptrung vào một số doanh nghiệp thì nguy cơ lạm dụng sức mạnh thị trường bắt taythao túng thị trường là hoàn toàn xảy ra

Như vậy trong ngành nuôi trồng thủy sản nước ngọt và nước lợ, mức độ tậptrung doanh nghiệp ở mức cao và các doanh nhiệp lớn trong thị trường có sức mạnhđộc quyền lớn và có khả năng chi phối thị trường trong khi các doang nghiệp nhỏchiếm thị phần khá nhỏ và phải tuân thủ theo mức giá thị trường

3 RÀO CẢN GIA NHẬP THỊ TRƯỜNG

Ngày đăng: 03/09/2020, 09:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Theo như bảng số liệu được cung cấp năm 2010 và công thức tính toán ta được bảng kết quả sau: - Tiểu luận tổ chức ngành mức độ tập trung ngành khai thác và nuôi trồng thủy hải sản việt nam năm 2010
heo như bảng số liệu được cung cấp năm 2010 và công thức tính toán ta được bảng kết quả sau: (Trang 10)
Bảng 1: Kết quả tính chỉ số HHI và CR4 của ba nhóm ngành - Tiểu luận tổ chức ngành mức độ tập trung ngành khai thác và nuôi trồng thủy hải sản việt nam năm 2010
Bảng 1 Kết quả tính chỉ số HHI và CR4 của ba nhóm ngành (Trang 11)
Bảng 2: Số doanh nghiệp trong từng ngành - Tiểu luận tổ chức ngành mức độ tập trung ngành khai thác và nuôi trồng thủy hải sản việt nam năm 2010
Bảng 2 Số doanh nghiệp trong từng ngành (Trang 14)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w