1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

tiểu luận tổ chức ngành đánh giá mức độ tập trung trong ngành xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng và hiệu quả doanh nghiệp tại việt nam năm 2010

29 46 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 76,2 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kết quả tính toán và ý nghĩa các chỉ số đo mức độ tập trung của ngành xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng...12 2.3.. Khi phân tích, nghiên cứu bất kì một lĩnh vực nào nói chung hay một

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU 4

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 5

1.1 Lý thuyết chung về đo lường tập trung thị trường 5

1.1.1 Chỉ số HHI (Hirschman-Herfindahl Index) 5

1.1.2 Tỷ lệ tập trung hóa (CRm) 6

1.1.3 Chỉ số vòng quay tổng tài sản (TTS) 6

1.1.4 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS) 7

1.1.5 Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA) 7

1.2 Tổng quan hoạt động ngành xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng tại Việt Nam 8

1.2.1 Hoạt động xây dựng công trình đường sắt và đường bộ (421-4210) 8

1.2.2 Hoạt động xây dựng công trình đường sắt (42101) 9

1.2.3 Hoạt động xây dựng công trình đường bộ (42102) 9

1.2.4 Hoạt động xây dựng công trình công ích (422-4220-42200) 9

1.2.5 Hoạt động xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác (429-4290-42900) 10 CHƯƠNG 2: XỬ LÝ SỐ LIỆU VÀ TÍNH TOÁN CÁC CHỈ SỐ 11

2.1 Cách xử lý các chỉ số 11

2.2 Kết quả đo lường mức độ tập trung và ý nghĩa 12

2.2.1 Cách tính các chỉ số HHI, CR4 12

2.2.2 Kết quả tính toán và ý nghĩa các chỉ số đo mức độ tập trung của ngành xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng 12

2.3 Khoa học công nghệ và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp 17

2.3.1 Khoa học công nghệ 17

2.3.2 Hiệu quả hoạt động doanh nghiệp 19

CHƯƠNG 3: KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 22

3.1 Kết luận 22

3.1.1 Mức độ cạnh tranh trong hoạt động xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng tại Việt Nam 22

3.1.2 Rào cản gia nhập ngành 22

3.1.3 Khung pháp lý 23

Trang 2

3.1.4 Triển vọng phát triển ngành trong những năm tiếp theo 24

3.2 Khuyến nghị 25

3.2.1 Khuyến nghị về chính sách và thể chế 25 3.2.2 Khuyến nghị về giải pháp để đảm bảo cạnh tranh và nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng tại Việt Nam 26

KẾT LUẬN 28 TÀI LIỆU THAM KHẢO 29

Trang 3

LỜI NÓI ĐẦU

Sự phát triển của đất nước đi đôi với sự hội nhập toàn cầu kéo theo những thànhtựu văn minh, văn hóa, kĩ thuật được áp dụng vào đời sống giúp cuộc sống con ngườingày càng thoải mái, dễ dàng và tiện nghi hơn Bởi lẽ ấy, chúng ta không thể phủ nhậnrằng ngành xây dựng đang giữ một vai trò to lớn và trở thành một phần không thểthiếu đối với đời sống con người hiện đại Những năm trở lại đây, ngành xây dựngđang trên đà phát triển, vươn mình mạnh mẽ với những bước tiến vượt bậc, thích ứngtoàn diện không chỉ với nhu cầu trong nước mà còn theo kịp xu hướng của thế giới,đem đến những công trình giúp ích cho đời

Khi phân tích, nghiên cứu bất kì một lĩnh vực nào nói chung hay một ngành nghềnào nói riêng trong cuộc sống, các chỉ số về thị phần, mức độ tập trung của thị trường

và chỉ số liên quan đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp đóng một vai trò cực kìquan trọng trong quá trình nghiên cứu Các thông số này không chỉ giúp ta có một cáinhìn khách quan trong việc so sánh những thị trường khác mà còn là thước đo giúp cácnhà tạo lập các quy định cho thị trường đảm bảo lợi ích của người tiêu dùng Vì vậy,việc lượng hóa các thước đo này thành những chỉ số dễ dàng tính toán độc lập, táchbiệt với kích cỡ của thị trường là điều quan trọng trong quá trình diễn giải thực tế thịtrường của bản thân các doanh nghiệp tham gia cũng như các nhà hoạch định chínhsách

Với các yếu tố quan trọng và thiết yếu của ngành xây dựng trong đời sống vănhóa, kinh tế, chính trị của đất nước và dựa vào Bộ số liệu năm 2010, nhóm chúng em

đã lựa chọn chủ đề: “Đánh giá mức độ tập trung trong ngành xây dựng công trình

kỹ thuật dân dụng và hiệu quả doanh nghiệp tại Việt Nam năm 2010” làm đề tài

cho bài tiểu luận này

Trang 4

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 1.1 Lý thuyết chung về đo lường tập trung thị trường

Đo lường tập trung thị trường là đo lường vị trí tương đối của các doanh nghiệplớn trong ngành Tập trung thị trường chỉ mức độ mà sự tập trung sản xuất vào một thịtrường đặc biệt hay là sự tập trung sản xuất của ngành nằm trong tay một vài hãng lớntrong ngành Mức độ tập trung thị trường biểu thị sức mạnh thị trường của những hãnglớn, nghĩa là ngành càng tập trung thì các hãng lớn càng có sức mạnh thị trường cao vàngược lại

Trong phần lớn các thị trường, mức độ cạnh tranh nằm giữa 2 mức là cạnh tranhhoàn hảo (mức độ tập trung thấp nhất) và độc quyền (mức độ tập trung cao nhất).Phương pháp đo mức độ tập trung cung cấp một cách thức đơn giản để đo mức độcạnh tranh của một thị trường

1.1.1 Chỉ số HHI (Hirschman-Herfindahl Index)

Chỉ số này đầu tiên được sử dụng bởi Hirschman và sau này là Herfindahl, tínhđến tất cả các điểm của đường cong tập trung, bằng cách tổng bình phương thị phầncủa tất cả các doanh nghiệp trong ngành:

Công thức:

H =

i=1

n(xi

 n: tổng số doanh nghiệp tham gia thị trường

Quy ước:

HHI < 1000: Thị trường không mang tính tập trung;

1000 ≤ HHI ≤ 1800: Thị trường tập trung ở mức độ vừa phải;

HHI > 1800: Thị trường tập trung ở mức độ cao

Khi HHI càng lớn thì mức độ tập trung càng cao và ngược lại, HHI nhỏ thể hiệnkhông có một doanh nghiệp nào có quyền lực nổi trội hơn trên thị trường

Ưu điểm và nhược điểm của chỉ số HHI:

Trang 5

 Si: thị phần của doanh nghiệp thứ i

 Khi m khác nhau thì các kết luận về mức độ tập trung của thị trường cũng khác nhau

1.1.3 Chỉ số vòng quay tổng tài sản (TTS)

Dùng để đánh giá hiệu quả của việc sử dụng tài sản của công ty Thông qua chỉ

số này chúng ta có thể biết được với mỗi một đồng tài sản có bao nhiêu đồng doanhthu được tạo ra

Công thức:

Vòng quay tổng tài sản = Doanh thu ròng

Bình quân giá trị tổng tài sản

Chỉ số vòng quay tổng tài sản càng cao đồng nghĩa với việc sử dụng tài sản củacông ty vào các hoạt động sản xuất kinh doanh càng hiệu quả Tuy nhiên muốn có kếtluận chính xác về mức độ hiệu quả của việc sử dụng tài sản của một công ty chúng ta

Trang 6

cần so sánh chỉ số vòng quay tài sản của công ty đó với hệ số vòng quay tài sản bìnhquân của ngành.

1.1.4 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS)

Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu (Tỷ suất sinh lời trên doanh thu, Suất sinh lời củadoanh thu, Hệ số lãi ròng) là một tỷ số tài chính dùng để theo dõi tình hình sinh lợi củacông ty cổ phần Nó phản ánh quan hệ giữa lợi nhuận ròng dành cho cổ đông và doanhthu của công ty Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu trong một kỳ nhất định được tính bằngcách lấy lợi nhuận ròng hoặc lợi nhuận sau thuế trong kỳ chia cho doanh thu trong kỳ.Đơn vị tính là % Cả lợi nhuận ròng lẫn doanh thu đều có thể lấy từ báo cáo kết quảkinh doanh của công ty

Công thức:

Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu = Lợi nhuận ròngDoanh thu x 100%

Tỷ số này cho biết lợi nhuận chiếm bao nhiêu phần trăm trong doanh thu Tỷ sốnày mang giá trị dương nghĩa là công ty kinh doanh có lãi, tỷ số càng lớn nghĩa là lãicàng lớn Tỷ số mang giá trị âm nghĩa là công ty kinh doanh thua lỗ Tuy nhiên, tỷ sốnày phụ thuộc vào đặc điểm kinh doanh của từng ngành Vì thế, khi theo dõi tìnhhìnhsinh lợi của công ty, người ta so sánh tỷ số này của công ty với tỷ số bình quâncủa toàn ngành mà công ty đó tham gia Mặt khác, tỷ số này và số vòng quay tài sản có

xu hướng ngược nhau Do đó, khi đánh giá tỷ số này, người phân tích tài chính thườngtìm hiểu nó trong sự kết hợp với số vòng quay tài sản

1.1.5 Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA)

Tỷ số lợi nhuận trên tài sản (Chỉ tiêu hoàn vốn tổng tài sản, Hệ số quay vòng củatài sản, Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản) là một tỷ số tài chính dùng để đo lường khảnăng sinh lợi trên mỗi đồng tài sản của doanh nghiệp Tỷ số này được tính ra bằngcách lấy lợi nhuận ròng (hoặc lợi nhuận sau thuế) của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo(có thể là 1 tháng, 1 quý, nửa năm, hay một năm) chia cho bình quân tổng giá trị tàisản của doanh nghiệp trong cùng kỳ Số liệu về lợi nhuận ròng hoặc lợi nhuận trướcthuế được lấy từ báo cáo kết quả kinh doanh Còn giá trị tài sản được lấy từ bảng cânđối kế toán Chính vì lấy từ bảng cân đối kế toán, nên cần tính giá trị bình quân tài sảndoanh nghiệp

Công thức:

Trang 7

Tỷ suất lợi nhuận r ò ng trên tổ ng t à i s ả n (ROA) =Lợi nhuận ròng

Tổng tài sản bình quân x 100%

Vì lợi nhuận ròng chia cho doanh thu bằng tỷ suất lợi nhuận biên, còn doanh thuchia cho giá trị bình quân tổng tài sản bằng hệ số quay vòng của tổng tài sản, nên còncách tính tỷ số lợi nhuận trên tài sản nữa:

Tỷ số lợi nhuận trên tài sản = Tỷ suất lợi nhuận biên × Số vòng quay tổng tài sản

Tỷ số này lớn hơn 0 thì doanh nghiệp làm ăn có lãi Tỷ số càng cao cho thấydoanh nghiệp làm ăn càng hiệu quả Nếu tỷ số nhỏ hơn 0, thì doanh nghiệp làm ănthua lỗ Mức lãi hay lỗ được đo bằng phần trăm của giá trị bình quân tổng tài sản củadoanh nghiệp Tỷ số cho biết hiệu quả quản lý và sử dụng tài sản để tạo ra thu nhậpcủa doanh nghiệp

1.2 Tổng quan hoạt động ngành xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng tại Việt Nam

Ngành nghề xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng gồm: Xây dựng công trìnhđường sắt và đường bộ; Xây dựng công trình công ích; Xây dựng công trình kỹ thuậtdân dụng khác Nhìn chung các hoạt động của ngành này sẽ liên quan đến các côngtrình mới, sửa chữa, mở rộng và cải tạo, lắp ghép các công trình đúc sẵn trên côngtrường và xây dựng mang tính tạm thời Hoạt động xây dựng các công trình lớn nhưđường ô tô, đường phố, cầu, cống, đường sắt, sân bay, cảng và các dự án về hệ thốngthủy lợi, các công trình công nghiệp, đường ống và đường điện, các khu thể thao ngoàitrời,… cũng nằm trong ngành này Các công việc này có thể được thực hiện trên cơ sởphí hoặc hợp đồng; Một phần công việc và đôi khi là toàn bộ công việc có thể đượcthực hiện dưới dạng ký hợp đồng phụ cho các nhà thầu khoán.[CITATION Gia15 \l

- Các công việc bề mặt trên đường phố, đường bộ, đường cao tốc, cầu cống;

- Rải nhựa đường;

- Lắp đặt các đường chắn, các dấu hiệu giao thông và các thứ tương tự;

Trang 8

- Xây dựng cầu, bao gồm cầu cho đường cao tốc;

- Xây dựng đường ống;

- Xây dựng đường sắt và đường ngầm;

- Xây dựng đường băng máy bay

+ Sơn đường và các loại sơn khác

+ Lắp đặt các dấu hiệu giao thông và các loại tương tự

- Xây dựng cầu, bao gồm cầu cho đường cao tốc

- Xây dựng đường ống

- Xây dựng đường sắt và đường ngầm

- Xây dựng đường băng máy bay

Loại trừ: Xây dựng đường sắt, sơn đường sắt và lắp đặt các đường chắn và biển

báo giao thông [CITATION Placeholder3 \l 1033 ]

Trang 9

1.2.4 Hoạt động xây dựng công trình công ích (422-4220-42200)

- Xây dựng các công trình cửa:

+ Hệ thống nước thải, bao gồm cả sửa chữa

+ Nhà máy xử lý nước thải

+ Các trạm bơm

+ Nhà máy năng lượng

- Khoan nguồn nước

Loại trừ: Hoạt động quản lý dự án liên quan đến các công trình xây dựng kỹ

thuật dân dựng được phân vào nhóm 7110 (Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật cóliên quan).[CITATION Placeholder4 \l 1033 ]

1.2.5 Hoạt động xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác (429-4290-42900)

Nhóm này gồm:

- Xây dựng công trình công nghiệp, trừ nhà cửa như:

+ Các nhà máy lọc dầu

+ Các xưởng hóa chất

- Xây dựng công trình cửa như:

+ Đường thủy, bến cảng và các công trình trên sống, các cảng du lịch, cửa cống,

+ Đập và đê

- Xây dựng đường hầm

Trang 10

- Các công việc xây dựng khác không phải như: Các công trình thể thao ngoài trời.Nhóm này cũng gồm: Chia tách đất với cải tạo đất (như: đắp đường, các cơ sở hạtầng công).[CITATION Placeholder4 \l 1033 ]

Trang 11

CHƯƠNG 2: XỬ LÝ SỐ LIỆU VÀ TÍNH TOÁN CÁC CHỈ SỐ

Tổng số lao động trong ngành ở thời điểm 1/1/2010 ld11

Tổng số lao động trong ngành ở thời điểm 31/12/2010 ld13

Tổng tài sản bình quân thời điểm 1/1/2010 ts11

Tổng tài sản bình quân thời điểm 31/12/2010 ts12

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ kqkd1

Chi phí nghiên cứu cho khoa học công nghệ trong năm cpcn1

Nguồn: Nhóm tác giả tự tổng hợp

Bước 4: Lưu kết quả thu được sau đó chuyển dữ liệu sang file excel Tại cột

nganh_kd, sử dụng chức năng Sort & Filter để lọc ra các nhóm ngành “42101”,

“42102”, “42200” và “42900” cho vào sheet nhỏ tương ứng đã lập ở Bước 1

Trang 12

2.2 Kết quả đo lường mức độ tập trung và ý nghĩa

2.2.1 Cách tính các chỉ số HHI, CR4

Bước 1: Tại sheet “42101”, tạo cột kết quả kinh doanh (kqkd) bằng tổng của doanh

thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (kqkd1), doanh thu hoạt động tài chính (kqkd9) vàthu nhập khác (kqkd14)

kqkd = kqkd1 + kqkd9 + kqkd14

Bước 2: Dùng lệnh SUM để tính tổng của cột “kqkd” ta được cột “tổng kqkd”

Bước 3: Tính Si bằng cách lấy “kqkd” chia cho “tổng kqkd”

Từ bộ số liệu được cung cấp và những kiến thức đã học, ta tính toán được các chỉ

số HHI và CR4 cho từng mã ngành 42101, 42102, 42200, 42900 theo như bảng dướiđây:

Bảng 2.2: Số lượng doanh nghiệp, chỉ số HHI, CR4 ngành xây dựng công trình kỹ

42900 chiếm tới 53.41% tức là hơn một nửa số doanh nghiệp toàn ngành Ngoài ra, đối

Trang 13

với các mã ngành khác nhau, quan hệ giữa số lượng doanh nghiệp, chỉ số HHI và CR4rất đa dạng, không tuân theo xu hướng thuận chiều hay ngược chiều nào.

Sau đây, chúng ta sẽ đi phân tích từng chỉ số HHI và CR4 cho từng mã ngành

42101, 42102, 42200, 42900

Mã ngành xây dựng công trình đường sắt 42101

Bảng 2.3: Thống kê số lượng doanh nghiệp, chỉ số HHI, CR4 của mã ngành 42101

Nguyên nhân dẫn đến mức độ tập trung lớn của ngành là do số lượng doanhnghiệp trong ngành hiện vẫn còn ít (14 doanh nghiệp chỉ chiếm 2.27% toàn ngành xâydựng công trình kỹ thuật dân dụng)

Bốn doanh nghiệp đứng đầu chiếm lĩnh thị phần lần lượt là:

- Công ty TNHH Một Thành Viên Quản Lý Đường Sắt Sài Gòn (madn: 763538)

- Công ty CP Đầu tư Thủy điện Quảng Nam (madn: 732533)

- Công ty TNHH Một Thành Viên Hưng Long Vương (madn: 665217)

- Công ty Cổ phần Xây dựng Cienco5 (madn: 627270)

Biểu đồ 2.1: Thị phần các doanh nghiệp trong ngành xây dựng công trình đường

sắt 2010

Trang 14

763538 73.01%

732533 8.85%

665217 7.71%

627270 2.20%

Còn lại 8.23%

763538 732533 665217 627270 Còn lại

Nguồn: Nhóm tác giả tự tổng hợp

Trong đó doanh nghiệp đứng đầu là Công ty TNHH Một Thành Viên Quản LýĐường Sắt Sài Gòn đã chiếm lĩnh tới 73.01% thị phần toàn ngành cao hơn rất nhiều sovới những doanh nghiệp còn lại Tuy không có tình trạng độc quyền nhưng doanhnghiệp này vẫn có hơn 50% vốn nhà nước, cho nên có thể kết luận năm 2010, thịtrường xây dựng công trình đường sắt vẫn do khu vực công chiếm lĩnh

Mã ngành xây dựng công trình đường bộ 42102

Bảng 2.4: Thống kê số lượng doanh nghiệp, chỉ số HHI, CR4 của mã ngành 42102

Nguồn: Nhóm tác giả tự tổng hợp

Năm 2010, số lượng doanh nghiệp trong ngành xây dựng công trình đường bộ là

187 cao gấp 13.36 lần số lượng doanh nghiệp trong ngành xây dựng đường bộ.Nguyên nhân chủ yếu là do thị trường ngành xây dựng đường bộ có tiềm năng hơn và

có nhiều dự án được triển khai hơn hẳn so với ngành đường sắt Chính vì vậy, mà chỉ

số HHI và CR4 của mã ngành 42102 thấp hơn rất nhiều, HHI = 536.001 < 1000, ngànhgần như không có sự tập trung Doanh thu của 4 doanh nghiệp đầu ngành chiếm 37.9%doanh thu toàn ngành, đây cũng là một con số tương đối cao so với tổng số doanhnghiệp 187

Theo thống kê, top 4 doanh nghiệp đầu ngành xây dựng công trình đường bộnăm 2010:

Trang 15

- Công ty CP Xây lắp Dầu khí Thanh Hóa (madn: 726595)

- Công Ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ Xây Dựng Phạm Lộc (madn: 753824)

- Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Một Thành Viên Nhôm Lâm Đồng (madn: 736763)

- Công Ty Cổ Phần Lideco 2 (madn: 713639)

Biểu đồ 2.2: Thị phần các doanh nghiệp trong ngành xây dựng công trình đường

bộ năm 2010

726595 16.92%

753824 8.34%

736763 6.55%

713639 6.10%

Còn lại 62.08%

Nguồn: Nhóm tác giả tự tổng hợp

Doanh nghiệp đầu ngành là Công ty CP Xây lắp Dầu khí Thanh Hóa chiếm 17%doanh thu cao gấp 2 lần doanh nghiệp đứng thứ hai trong ngành

Mã ngành xây dựng công trình công ích 42200

Bảng 2.5: Thống kê số lượng doanh nghiệp, chỉ số HHI, CR4 của mã ngành 42200

42101 và 42102 để đảm bảo tính an toàn và thống nhất trong cấu trúc xây dựng đặcbiệt là đối với mã ngành 42102

Thống kê 4 doanh nghiệp đầu ngành ta có:

- Công ty CP Licogi 16.1 (madn: 767529)

- Công ty CP Xây dựng, Thương mại và Dịch vụ Toàn cầu (madn: 178105)

Ngày đăng: 03/09/2020, 09:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Chi tiết các biến được cho trong bảng sau: - tiểu luận tổ chức ngành đánh giá mức độ tập trung trong ngành xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng và hiệu quả doanh nghiệp tại việt nam năm 2010
hi tiết các biến được cho trong bảng sau: (Trang 10)
Bảng 2.4: Thống kê số lượng doanh nghiệp, chỉ số HHI, CR4 của mã ngành 42102 - tiểu luận tổ chức ngành đánh giá mức độ tập trung trong ngành xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng và hiệu quả doanh nghiệp tại việt nam năm 2010
Bảng 2.4 Thống kê số lượng doanh nghiệp, chỉ số HHI, CR4 của mã ngành 42102 (Trang 13)
Bảng 2.5: Thống kê số lượng doanh nghiệp, chỉ số HHI, CR4 của mã ngành 42200 - tiểu luận tổ chức ngành đánh giá mức độ tập trung trong ngành xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng và hiệu quả doanh nghiệp tại việt nam năm 2010
Bảng 2.5 Thống kê số lượng doanh nghiệp, chỉ số HHI, CR4 của mã ngành 42200 (Trang 14)
Hình 2.3: Thị phần các doanh nghiệp trong ngành xây dựng công trình công ích năm 2010 - tiểu luận tổ chức ngành đánh giá mức độ tập trung trong ngành xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng và hiệu quả doanh nghiệp tại việt nam năm 2010
Hình 2.3 Thị phần các doanh nghiệp trong ngành xây dựng công trình công ích năm 2010 (Trang 15)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w