1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tiểu luận tổ chức ngành đánh giá mức độ tập trung trong ngành nuôi trồng thủy sản việt nam năm 2010

28 93 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 333,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thị phần của các doanh nghiệp tham gia thị trường Thị phần hay tỷ trọng trong thị trường market share là tỷ trọng của một doanhnghiệp cá biệt trong tổng mức tiêu thụ hay sản lượng của mộ

Trang 1

CƠ SỞ LÝ THUYẾT

1 Cấu trúc thị trường

Một cấu trúc thị trường được đặc trưng bởi số lượng người mua hay người bántham gia trên thị trường và mối quan hệ tương tác lẫn nhau giữa họ Cấu trúc thị trường

có thể xem xét dưới góc độ người bán hoặc người mua

Dưới góc độ người bán, một thị trường có thể thuộc về một loại cấu trúc thịtrường này, song dưới góc độ người mua, nó lại có thể thuộc về một cấu trúc thị trườngkhác Ví dụ: Thị trường sản xuất nông sản nguyên liệu cho công nghiệp chế biến có thểgần giống thị trường cạnh tranh hoàn hảo nếu xét từ phía người bán Tuy nhiên, nếu chỉ

có một số ít doanh nghiệp có thể mua và chế biến các loại nông sản này thì từ phía ngườimua, thị trường lại có khả năng là thị trường độc quyền nhóm

Các dạng cấu trúc thị trường: Có hai dạng cấu trúc thị trường lớn

Thị trường cạnh tranh hoàn hảo: là dạng thị trường mà ở đó mỗi người bán haymỗi doanh nghiệp riêng biệt không có khả năng kiểm soát, chi phối giá cả hàng hóa Tạithị trường này, doanh nghiệp chỉ là người chấp nhận giá Mức giá trên thị trường đượchình thành như là kết quả tương tác chung của tất cả những người bán và người mua

Thị trường cạnh tranh không hoàn hảo: là dạng thị trường mà ở đó mỗi người bánhay doanh nghiệp riêng biệt ít nhiều có khả năng kiểm soát hay chi phối giá cả hàng hóa.Một doanh nghiệp cạnh tranh không hoàn hảo không chấp nhận giá Bằng nhiều cáchkhác nhau, doanh nghiệp có thể thay đổi được mức giá hàng hóa

Có nhiều dạng thị trường cạnh tranh không hoàn hảo:

Thị trường độc quyền, thị trường độc quyền nhóm hay thị trường cạnh tranh độcquyền

Trên một thị trường độc quyền thuần túy, xét từ phía người bán, chỉ có một doanh nghiệpduy nhất cung ứng hàng hóa Không có đối thủ cạnh tranh, doanh nghiệp này thường cóquyền lực thị trường lớn, nó thường có thể định giá hàng hóa cao hơn nhiều so với mứcgiá có tính chất cạnh tranh tương tự

Một thị trường mà trên đó chỉ có một nhóm nhỏ những người sản xuất được gọi làthị trường độc quyền nhóm hay độc quyền tập đoàn Trên thị trường này, các doanh

Trang 2

nghiệp thường có quyền lực thị trường hay khả năng kiểm soát, chi phối giá cao Chúngvừa có thể cạnh tranh khốc liệt với nhau để giành thị trường, vừa có khả năng thỏa thuận,cấu kết với nhau để cùng khống chế thị trường.

Còn trên thị trường cạnh tranh độc quyền, số lượng doanh nghiệp kinh doanhcùng một loại hàng hóa tương đối lớn Những doanh nghiệp trên thị trường này có nhiềuđiểm giống các doanh nghiệp cạnh tranh hoàn hảo, song lại có khả năng chi phối giá cảhàng hóa một cách hạn chế

1.1 Các yếu tố đánh giá cấu trúc thị trường

1.1.1 Thị phần của các doanh nghiệp tham gia thị trường

Thị phần hay tỷ trọng trong thị trường (market share) là tỷ trọng của một doanhnghiệp cá biệt trong tổng mức tiêu thụ hay sản lượng của một thị trường Số liệu về tỷ trọngthị trường được dùng để tính mức độ tập trung hóa người bán trong một thị trường

Thị phần = doanh số bán hàng của doanh nghiệp / Tổng doanh số của thị trường

hay Thị phần = Số sản phẩm bán ra của doanh nghiệp / Tổng sản phẩm tiêu thụ của thị

trường

Thị phần nói rõ phần sản phẩm tiêu thụ của riêng doanh nghiệp so với tổng sảnphẩm tiêu thụ trên thị trường Để đạt mục tiêu thị phần trước đối thủ, doanh nghiệpthường phải có chính sách giá phù hợp thông qua mức giảm giá cần thiết Nhất là khi bắtđầu thâm nhập thị trường mới

1.1.2 Tầm quan trọng của thị phần đối với doanh nghiệp:

Các nhà đầu tư và các nhà phân tích theo dõi sự tăng và giảm thị phần một cách rấtcẩn thận, bởi vì đây có thể là một dấu hiệu của khả năng cạnh tranh tương đối của các sảnphẩm hoặc dịch vụ của công ty Khi tổng thị trường cho một sản phẩm hoặc dịch vụ tănglên, một công ty duy trì được thị phần của mình sẽ tăng doanh thu ở mức độ và tốc độtương tự như tổng thị trường Một công ty đang phát triển thị phần sẽ tăng doanh thunhanh hơn các đối thủ cạnh tranh

Thị phần tăng có thể cho phép một công ty đạt được quy mô hoạt động lớn hơn vàcải thiện khả năng sinh lời Một công ty có thể cố gắng mở rộng thị phần của mình bằngcách giảm giá, sử dụng quảng cáo hoặc giới thiệu sản phẩm mới hay khác biệt Ngoài ra,

Trang 3

nó cũng có thể tăng kích thước thị phần của nó bằng cách hấp dẫn những đối tượng hoặcnhân khẩu học khác.

Việc tính toán thị phần thường được thực hiện cho các quốc gia hoặc vùng cụ thể,chẳng hạn như thị phần ở Canada hoặc thị phần ở Hoa Kỳ Các nhà đầu tư có thể thuthập dữ liệu thị phần từ nhiều nguồn độc lập khác nhau, chẳng hạn như các nhóm thươngmại, các cơ quan quản lý, và thường từ chính công ty Tuy nhiên, một số ngành khó đolường chính xác thị phần hơn các ngành khác

1.2 Lý thuyết chung về đo lường tập trung thị trường

Đo lường tập trung thị trường là đo lường vị trí tương đối của các doanh nghiệplớn trong ngành Tập trung thị trường chỉ mức độ mà sự tập trung sản xuất vào một thịtrường đặc biệt hay là sự tập trung sản xuất của ngành nằm trong tay một vài hang lớntrong ngành Mức độ tập trung thị trường biểu thị sức mạnh thị trường của những hanglớn, nghĩa là ngành càng tập trung thì các hãng lớn càng có sức mạnh thị trường cao vàngược lại Mức độ cạnh tranh thường nằm giữa hai mức là cạnh tranh hoàn hảo (mức độtập trung thấp nhất) và độc quyền (mức độ tập trung cao nhất) Phương pháp đo mức độtập trung cung cấp một cách thức đơn giản để đo mức độ cạnh tranh của một thị trường

và biểu thị được mức độ quyền lực thị trường của các hang lớn trong ngành

Các chỉ số đánh giá mức độ tập trung thị trường: HHI và CR là hai chỉ số được sửdụng để đánh giá mức độ tập trung thị trường Cả hai chỉ số này tính toán dựa trên cơ sởthị phần của các doanh nghiệp và nhằm đánh giá mức độ tích tụ, mức độ tập trung và thựctrạng cạnh tranh trên thị trường một ngành nhất định

1.2.1 Chỉ số HHI (Hirschman-Herfindahl Index)

Chỉ số này đầu tiên được sử dụng bởi Hirschman và sau này là Herfindahl, tínhđến tất cả các điểm của đường cong tập trung, được xác định bằng cách tổng bìnhphương thị phần của tất cả các doanh nghiệp trong toàn ngành:

Trong đó:

Trang 4

Si: mức thị phần của doanh nghiệp i, tỉ lệ về sản lượng sản xuất hay sản lượng bán hoặc làchỉ số khác đo lường hoạt động kinh doanh như doanh thu, công suất mà mỗi doanhnghiệp chiếm lĩnh trên thị trường (đơn vị: %)

n: tổng số doanh nghiệp tham gia thị trường

Quy ước:

HHI < 1000: Thị trường không mang tính tập trung

1000 ≤ HHI ≤ 1800: Thị trường tập trung ở mức độ vừa phải

HHI > 1800: Thị trường tập trung ở mức độ cao

Khi HHI càng lớn thì mức độ tập trung càng cao và ngược lại, HHI nhỏ thể hiện không

có một doanh nghiệp nào có quyền lực nổi trội hơn trên thị trường

Ưu nhược điểm của chỉ số HHI

 Ưu điểm: Phản ánh nhạy bén sự tham gia hay thoát ra của doanh nghiệp khỏingành tính đến Dễ dàng tính toán và tính đến tất cả các điểm trên đường cong tập trungthị trường Tính đến mọi doanh nghiệp tham gia thị trường, do đó mức độ chính xác cao

và phản ánh thị trường toàn diện hơn so với chỉ số tập trung hóa

 Nhược điểm: Không làm rõ được khi so sánh các ngành có mức độ tập trung bằngnhau vì giữa các ngành chưa chắc quy mô doanh nghiệp đã bằng nhau

1.2.2 Chỉ số CR

Đây là chỉ số được sử dụng nhiều khi đo lường tập trung hóa của ngành, được xácđịnh bằng tỉ lệ sản lượng của m doanh nghiệp lớn trong ngành với m là một số tùy ý Đôikhi tỉ lệ tập trung còn đo lường bằng doanh thu, số nhân công Hiện nay người ta thường

đo lường bằng doanh thu của các DN có quy mô lớn

Công thức: = ∑ = ∑

Trong đó:

: tỷ lệ tập trung

Si: thị phần của doanh nghiệp thứ i

Khi m khác nhau thì các kết luận về mức độ tập trung của thị trường cũng khác nhau

2 Rào cản gia nhập và rút lui khỏi thị trường

2.1 Rào cản gia nhập (Barriers to Entry)

4

Trang 5

Rào cản gia nhập là các yếu tốkinh tế, thủtục, quy định hoặc công nghệcản trởvàhạn chế sự xâm nhập của các công ty mới tham gia vào một ngành công nghiệp hoặc thịtrường.

Rào cản gia nhập có lợi cho các công ty đang hoạt động bởi vì chúng bảo vệ cho

doanh thu và lợi nhuận của họ

Rào cản gia nhập phổ biến bao gồm lợi ích thuế đặc biệt cho các công ty hiện có,

bằng sáng chế, nhận diện thương hiệu mạnh hoặc lòng trung thành của khách hàng và chiphí chuyển đổi cao

Rào cản gia nhập từ chính phủ

Các ngành công nghiệp chịu quản lí và điều tiết bởi chính phủ thường khó xâmnhập nhất; ví dụ các hãng hàng không thương mại, nhà thầu quốc phòng và các công ty

cáp Chính phủ tạo ra những rào cản gia nhập vì những lí do khác nhau.

Đôi khi chính phủ áp đặt các rào cản gia nhập vì áp lực vận động hành lang từ các công

ty hiện có

Rào cản gia nhập tự nhiên

Nhận diện thương hiệu và lòng trung thành của khách hàng đóng vai trò là rào cản

gia nhập đối với các hãng tham gia tiềm năng.

Chi phí chuyển đổi cao đối với người tiêu dùng cũng là rào cản gia nhập chonhững hãng

mới tham gia tham gia thị trường gặp khó khăn khi lôi kéo khách hàng tiềm năng trảthêm tiền để thực hiện chuyển đổi nhà cung cấp dịch vụ

2.2 Rào cản rút lui (Barriers to Exit)

Rào cản rút lui là những trở ngại ngăn cản một công ty rút khỏi một thị trường nó

đang hoạt động

Rào cản rút lui điển hình bao gồm các tài sản đặc thù của ngành, dẫn tới việc có

thể khó bán hoặc di dời, chi phí rút lui cao, ví dụ như xóa sổ và loại bỏ tài sản và chi phíđóng cửa

Một công ty có thể quyết định rời khỏi thị trường vì không thể chiếm được thịphần hoặc không thu được lợi nhuận Tuy nhiên, các yếu tố từ nội bộ hoặc bên ngoài, cácqui định và trở ngại khác có thể ngăn trở việc dừng hoạt động hoặc thoái vốn của doanhnghiệp

Trang 6

Một số loại rào cản rút lui

Các quy định của chính phủ

Các quy định của chính phủ có thể gây khó khăn cho một công ty muốn thoát khỏithị trường Các ngân hàng thường được coi là cần thiết để cho vay và thúc đẩy tăngtrưởng kinh tế trong một khu vực Nếu không có đủ số lượng ngân hàng hoặc sự cạnhtranh trong một khu vực, chính phủ có thể cấm việc bán ngân hàng cho một bên khác

Thiết bị giá cao

Rào cản cao để thoát ra có thể buộc một công ty tiếp tục cạnh tranh trên thị trường,điều này sẽ tăng cường cạnh tranh Sản xuất thiết bị chuyên dụng là một ví dụ về ngành

công nghiệp có rào cản rút lui lớn vì nó đòi hỏi một khoản đầu tư lớn vào các thiết bị mà

chỉ có thể thực hiện một số nhiệm vụ cụ thể nhất định

Một nhà sản xuất thiết bị chuyên biệt muốn chuyển sang một lĩnh vực kinh doanhmới có thể có bị hạn chế về tài chính do số tiền lớn đã bỏ vào đầu tư cho thiết bị Cho đếnkhi trả đủ những chi phí đó, công ty có thể không có đủ nguồn lực để mở rộng sang mộtngành kinh doanh mới

Tác động đến môi trường

Các công ty công nghiệp muốn rút lui có thị trường có thể phải đối mặt với chi phídọn dẹp lớn nếu muốn đóng cửa một cơ sở sản xuất sử dụng hoặc chế tạo loại vật liệu gâyđộc hại cho môi trường nếu chúng bị bỏ lại tại địa điểm này Chi phí loại bỏ vật liệu cóthể lớn hơn lợi ích của việc di dời nhà máy

3 Tổng quan về ngành nuôi trồng thủy sản Việt Nam

Ngành thuỷ sản ở Việt Nam chủ yếu được thực hiện theo hình thức nuôi trồng vàkhai thác Hoạt động khai thác thuỷ sản ở Việt Nam có thể phân thành khai thác biển vàkhai thác nội địa

Trang 7

Khai thác,nuôi trồngthủy sản (03)

Bảng phân loại các hoạt động trong nuôi trồng thủy sản

sản

Nuôi trồng các loại thủy sản ở môi trường nướcmặn (bãi triều, ven biển, biển khơi) Nhóm nàybao gồm:

Nuôi trồng thủy Nuôi cá, bao gồm cả cá cảnh.

sản biển

trắngNuôi thủy sản khác như động vật giáp xác (cua,ghẹ ), nhuyễn thể hai mảnh và các động vậtthân mềm khác (hàu, vẹm, ốc hương ) và các

Trang 8

loại thủy sản khác (rong biển, rau câu, ).

Nhóm này gồm nuôi trồng các loại thủy sản ởkhu nước ngọt như ao, hồ, đập, sông, suối,ruộng trong đất liền); nuôi trồng các loại thủysản khác ở môi trường nước lợ (đầm, phá, cửasông) là nơi môi trường nước dao động giữa

Nuôi trồng thủy

nước mặn và nước ngọt do những biến đổi của

3221 và 3222 thủy triều Nhóm này gồm các hoạt động như:

sản nội địa

Nuôi cáNuôi tômNuôi thủy sản khác: gồm nuôi các loại thủy sảngiáp xác (cua ); nhuyễn thể hai mảnh và cácđộng vật thân mềm khác (ốc ) và các loại thủysản khác

Nhóm này gồm các hoạt động tạo giống, ươmgiống và thuần dưỡng giống các loại thủy sản(cá, tôm, thủy sản khác) nhằm mục đích bán để

Sản xuất giống nuôi thương phẩm, nuôi làm cảnh, nuôi giải trí

Trang 9

CẤU TRÚC THỊ TRƯỜNG NGÀNH NUÔI TRỒNG THỦY SẢN VIỆT NAM

1 Cấu trúc thị trường ngành nuôi trồng thủy sản ở Việt Nam

Dưới góc độ kinh tế nói chung, cấu trúc thị trường được hiểu là một tổng thể gồmnhiều nhân tố khác nhau như nhân tố người mua, người bán, các chủng loại sản phẩm,dịch vụ, giá cả… có tác động qua lại theo những quy luật nhất định của thị trường nhằmxác lập nên những điểm giao hòa của các yếu tố như giá cả, lượng cầu, lượng cung, …

để xác lập một hình thái nhất định của một thị trường cho một loại sản phẩm, dịch vụnhất định

Dưới góc độ cạnh tranh, nhằm mục đích thực thi hiệu quả chính scahs cạnh trạnhnói chung và Luật Cạnh tranh, việc xem xét cấu trúc thị trường đồng nghĩa với việc đánhgiá tổng thể các yếu tố về cơ cấu doanh nghiệp, nhóm các doanh nghiệp (là tổ chức hoặc

cá nhân kinh doanh) đang hoạt động sản xuất kinh doanh trên một thị trường, các rào cảngia nhập thị trường, để từ đó có nhìn nhận đúng về vấn đề hoặt động cạnh tranh củacác doanh nghiệp trên thị trường

1.1 Tổng quan về các doanh nghiệp tham gia thị trường nuôi trồng thủy sản ở Việt Nam

1.1.1 Số lượng doanh nghiệp tham gia trên thị trường

Nhóm tiến hành nghiên cứu và phân tích tình hình hoạt động và hiệu quả của cácdoanh nghiệp trong ngành nuôi trồng thủy sản (các doanh nghiệp này có mã cấp hai là

032, có mã ngành kinh doanh từ 3210 đến 3230 trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam

do Tổng cục Thống kê thực hiện năm 2010)

Sau khi lọc ra các doanh nghiệp nằm trong Nuôi trông thủy sản trong phần mềm stata, tathu được kết quả như sau:

Bảng 1.1 Số lượng doanh nghiệp theo mã ngành

9

Trang 10

Hiện nay, trên thị trường thủy sản nói chung và nuôi trồng thủy sản nói riêng, sốlượng doanh nghiệp tham gia khá là lớn, bao gồm các doanh nghiệp nuôi trồng, sản xuấtgiống, khai thác, xuất nhập khẩu, phân phối,… Báo cáo này không tính đến các doanhnghiệp, công ty có tham gia vào các khâu phân phối trung gian hay các đại lý, cửa hàngbán lẻ.

Các doanh nghiệp nổi trội trong thị trường nuôi trồng thủy sản hiện nay là: Công

ty CP Chăn Nuôi C.P Việt Nam, Công ty TNHH Uni-President Việt Nam, Công ty CPTập đoàn Thủy sản Minh Phú, Công ty CP Vĩnh Hoàn, Công ty CP Hùng Vương, Công

ty TNHH Grobest Industrial Việt Nam, Công ty TNHH Cargill Việt Nam, …

Sự hiện diện của một số lượng lớn doanh nghiệp với nhiều loại hình doanh nghiệp khácnhau cho thấy tiềm năng của thị trường ngành nuôi trồng thủy sản cũng như mức độ cạnhtranh nhằm tranh giành khách hàng và thị phần giữa các doanh nghiệp

Loại hình doanh nghiệp

Dựa vào bảng hỏi điều tra doanh nghiệp của Tổng cục thống kê năm 2007, ta cóthể thấy:

Các doanh nghiệp mang mã số lhdn từ 1 đến 6 là nhóm các doanh nghiệp Nhà nước

Trang 11

Các doanh nghiệp mang mã số lhdn 7,8, 9,10 thuộc loại hình Doanh nghiệp Tưnhân.

Còn lại, các doanh nghiệp mang mã lhdn từ 11 đến 14 là các Doanh nghiệp nước ngoài Sau khi tiến hành lọc các doanh nghiệp ra thành 3 loại hình tương ứng là: doanh nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp tư nhân và doanh nghiệp nước ngoài, ta thu được bảng kết quả sau:

Bảng 1.2: Số doanh nghiệp phân theo loại hình

Từ bảng trên, trong ngành Nuôi trồng thủy sản, doanh nghiệp tư nhân là loại hình chiến

ưu thế nhất với số lượng doanh nghiệp lớn, chiếm 62,5%% tổng số doanh nghiệp trongngành được khảo sát Loại hình Doanh nghiệp Nhà nước đứng ở vị trí số hai, với 16doanh nghiệp (tương ứng 28,57%) Các doanh nghiệp nào thuộc loại hình doanh nghiệpnước ngoài trong nhóm ngành này còn ít, chiếm 8,9%

1.1.2 Qui mô các doanh nghiệp tham gia thị trường

Tổng nguồn vốn và tổng số lao động của doanh nghiệp:

Theo quy định phân loại doanh nghiệp:

Các doanh nghiệp có tổng nguồn vốn<100 tỷ hoặc có tổng số lao động <200 người

sẽ được xếp vào nhóm các doanh nghiệp vừa và nhỏ

Ngược lại, các doanh nghiệp có tổng nguồn vốn >=100 tỷ hoặc tổng số lao động

>=200 người sẽ được xếp vào nhóm các doanh nghiệp lớn

Sau khi tạo ra hai biến mới tương ứng với hai quy mô lớn và nhỏ của doanh

nghiệp dựa theo nguồn vốn và số lao động, ta tiến hành thống kê và thu được bảng sau:

Trang 12

Bảng 1.3: Phân loại doanh nghiệp theo quy mô

(tiêu chí tổng nguồn vốn) (theo tiêu chí số lao đồng)

Theo đó, 98% các doanh nghiệp trong ngành nuôi trồng thủy sản là các doanhnghiệp có quy mô vừa và nhỏ

2 Rào cản gia nhập thị trường

Nước ta được thiên nhiên ưu ái với đường bờ biển dài trải dọc đất nước Chúng

ta đã tận dụng được lợi thế đó giúp cho ngành thủy sản trở thành một trong những ngànhkinh tế trọng điểm, luôn nhận được sự quan tâm của Đảng và Nhà nước, các cấp chínhquyền trong mọi hoạt động phát triển kinh tế thủy sản Tuy vậy, việc nuôi trồng thủy sảnkhông phải việc dễ dàng thực hiện Ngành cũng có những rào cản gia nhập thị trường và

do đó hạn chế được việc các doanh nghiệp ồ ạt tham gia thị trường khi thấy lợi từ nó

2.1 Rào cản về môi trường thiên nhiên

Mặc dù với nhiều tiềm năng về thiên nhiên như đường bờ biển dài hơn 3200 kmvới 28/63 tỉnh, thành phố giáp biển, nhiều ngư trường lớn và vũng vịnh thuận lợi chođánh bắt, nuôi trồng thủy sản Nhưng bên cạnh đó, yếu tố môi trường đang tác động lớntới ngành thủy sản nước ta Môi trường bị biến đổi theo chiều hướng xấu: Ngày càngnhiều chất thải không qua xử lý từ các lưu vực sông và vùng ven biển đổ ra biển, một sốkhu ven bờ bị ô nhiễm, hiện tượng thủy triều đó xuất hiện ngàu càng nhiều với quy mô

mở rộng,… Các hệ sinh thái biển quan trọng như rạn san hô, rừng ngập mặn, thảm cỏbiển) bị suy thoái, bị mất môi trường sống và bị thu hẹp diện tích (rừng ngập mặn mấtkhoảng 15ha/năm) Có khoảng 80% rạn san hô trong vùng biển Việt Nam nằm trong tìnhtrạng rủi ro, trong đó 50% ở mức cao Tình trạng trên cũng diễn ra tương tự với hệ sinh

Trang 13

thái thảm cỏ biển Điều đó dẫn đến môi trường sống của các loài thủy sinh ở một số khu vực bị xâm hại và chất lượng có xu hướng ngày càng suy giảm.

· Nước ta là một trong 5 nước chịu tác động mạnh mẽ nhất của biến đổi khí hậu và dângcao mực nước biển, trước hết là vùng ven biển và các đảo nhỏ Các hệ sinh thái ven biển,các giá trị dịch vụ của chúng, người dân ven biển và trên các đảo là những đối tượng dễ

bị tổn thương và bị tác động mạnh mẽ nhất, nhưng đến nay còn thiếu những nghiên cứu

cụ thể về vấn đề này, cũng như chưa có giải pháp lồng ghép và mô hình thích ứng vớibiến đổi khí hậu và dâng cao mực nước biển

· Đa dạng sinh học biển và nguồn lợi thủy hải sản giảm sút: Năng suất nuôi tôm quảngcanh trong rừng ngập mặn bị giảm sút từ khoảng 200kg/ha/vụ (năm 1980) đến nay chỉcòn 80kg/ha/vụ, và 1ha rừng ngập mặn trước đây có thể khai thác được 800kg thủy sản,nhưng hiện nay chỉ thu được 1/20 so với trước đây

· Diện tích mặt nước ngọt, lợ đưa vào nuôi trồng thủy sản đãtăng đến mức giới hạn; xuấthiện dấu hiệu thoái hóa, xuống cấp ở một số vùng nuôi nước lợ; rủi ro trong nuôi trồngthủy sản ngày càng tăng do ô nhiễm môi trường, dịch bệnh và thiên tai

2.2 Rào cản kỹ thuật- công nghệ

Trình độ công nghệ, kỹ thuật áp dụng trong hoạt động thủy sản của một số nướctrong khu vực đã đạt được ở mức cao, do đó chúng ta sẽ gặp phải khó khăn trong việccạnh tranh về giá và thị trường tiêu thụ sản phẩm thủy sản Thêm vào đó người dân hoạtđộng trong lĩnh vực nuôi trồng thủy sản nhìn chung có trình độ dân trí thấp, đặc biệt làkhu vực ven biển Điều đó sẽ gây khó khăn trong việc áp dụng các công nghệ mới, tiêntiến vào sản xuất để tăng năng suất, sản lượng và bảo vệ môi trường sinh thái Một ví dụ

về rào cản kỹ thuật của các quốc gia nhập khẩu: Tiêu chuẩn về vệ sinh an toàn thực phẩm

ở Nhật được đặt ra rất nghiêm ngặt, cao hơn tất cả các nước khác trên thế giới, các hóa chất

và kháng sinh cấm, hạn chế sử dụng thường xuyên được bổ sung vào danh sách Đến năm

2011 Nhật đã bổ sung thêm 100 chất cấm và hạn chế sử dụng cho các sản phẩm thủy sản làmcho các doanh nghiệp xuất khẩu như Việt Nam- thị trường cung ứng thủy sản lớn cho NhậtBản Việt Nam chưa thực sự gây dựng thương hiệu có uy tín về chất lượng, thậm chí vẫncòn những sản phẩm “giá rẻ” thường xuyên bị người tiêu dùng đặt dấu hỏi

về nguồn gốc, chất lượng Sau nhiều lần cảnh báo về lô hàng, thủy sản Việt

Trang 14

ấn tượng không tốt trong lòng người tiêu dùng Nhật mà tại thị trường này chất lượng làtiêu chí lựa chọn hàng đầu hơn là giá cả.

2.3 Rào cản thương mại.

Với việc tự do hóa thương mại, thủy sản Việt Nam sẽ có lợi thế về thuế quan,nhưng sẽ là đối tượng để các thị trường áp dụng các rào cản phi thuế quan nhằm bảo hộngành sản xuất nội địa hoặc các hạn chế nhập khẩu Những rào cản như thuế CBPG, thuếchống trợ cấp, các quy định kiểm tra hóa chất, kháng sinh hay quy trình thanh tra riêngbiệt ( Vd: Chương trình thanh tra cá da trơn của Mỹ đang và sẽ được tăng cường ápdụng) Bên cạnh những cơ hội tích cực trong vấn đề thuế hoặc cộng gộp, các biện phápSPS- TBT trong TPP/FTAs đặt ra những thách thức không nhỏ đối với ngành thủy sản.Những rào cản dưới dạng quy định kỹ thuật, vệ sinh dịch tã hay lao động rất có thể sẽ vôhiệu hóa lợi ích từ việc giảm thuế quan đối với hàng hóa Việt Nam: Chẳng hạn, nhữngquy định của TPP về quy tắc xuất xứ sẽ gây khó khăn cho một số mặt hàng xuất khẩu chủyếu của Việt Nam như thủy – hải sản; còn về môi trường, có những yêu cầu cam kết cấmtrợ cấp đánh bắt hải sản có thể gây bất lợi đối với chính sách phát triển của ngành khaithác

3. Mức độ tập trung của thị trường.

Để tiến hành tính toán các chỉ số đo lường mức độ tập trung của ngành nuôi trồng thủy sản, ta sử dụng phần mềm Stata 14 và Microsoft excel để thực hiện các bước sau: Bước 1: Mở bộ số liệu đã được cung cấp “DN2010.xlsx”

Bước 2: Sử dụng Filter để lọc ra : “TENNGANHKD” và “NGANH_KD” liên quan đến nuôi trồng, khai thác, đánh bắt và sản xuất giống thủy sản

Bước 3: Tạo file excel bao gồm 4 sheets nhỏ đề tên lần lượt: “3210”; “3221”; “3222” và

Ngày đăng: 03/09/2020, 09:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 0: Sơ đồ cấu trúc ngành Thủy sản Việt Nam - Tiểu luận tổ chức ngành đánh giá mức độ tập trung trong ngành nuôi trồng thủy sản việt nam năm 2010
Hình 0 Sơ đồ cấu trúc ngành Thủy sản Việt Nam (Trang 7)
Nhóm tiến hành nghiên cứu và phân tích tình hình hoạt động và hiệu quả của các doanh nghiệp trong ngành nuôi trồng thủy sản (các doanh nghiệp này có mã cấp hai là 032, có mã ngành kinh doanh từ 3210 đến 3230 trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam do Tổng c - Tiểu luận tổ chức ngành đánh giá mức độ tập trung trong ngành nuôi trồng thủy sản việt nam năm 2010
h óm tiến hành nghiên cứu và phân tích tình hình hoạt động và hiệu quả của các doanh nghiệp trong ngành nuôi trồng thủy sản (các doanh nghiệp này có mã cấp hai là 032, có mã ngành kinh doanh từ 3210 đến 3230 trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam do Tổng c (Trang 9)
Từ bảng trên ta có thể thấy, tổng số doanh nghiệp có ngành hoạt động chính thuộc ngành nuôi trồng thủy hải sản năm 2010 là 56 doanh nghiệp - Tiểu luận tổ chức ngành đánh giá mức độ tập trung trong ngành nuôi trồng thủy sản việt nam năm 2010
b ảng trên ta có thể thấy, tổng số doanh nghiệp có ngành hoạt động chính thuộc ngành nuôi trồng thủy hải sản năm 2010 là 56 doanh nghiệp (Trang 10)
Các doanh nghiệp mang mã số lhdn 7,8, 9,10 thuộc loại hình Doanh nghiệp Tƣ nhân. - Tiểu luận tổ chức ngành đánh giá mức độ tập trung trong ngành nuôi trồng thủy sản việt nam năm 2010
c doanh nghiệp mang mã số lhdn 7,8, 9,10 thuộc loại hình Doanh nghiệp Tƣ nhân (Trang 11)
Bảng 1.3: Phân loại doanh nghiệp theo quy mô - Tiểu luận tổ chức ngành đánh giá mức độ tập trung trong ngành nuôi trồng thủy sản việt nam năm 2010
Bảng 1.3 Phân loại doanh nghiệp theo quy mô (Trang 12)
Qua bảng số liệu các chỉ số mức độ tập trung có thể thấy rằng ngành Nuôi trồng thủy sản ở Việt Nam là ngành có mức độ tập trung rất cao - Tiểu luận tổ chức ngành đánh giá mức độ tập trung trong ngành nuôi trồng thủy sản việt nam năm 2010
ua bảng số liệu các chỉ số mức độ tập trung có thể thấy rằng ngành Nuôi trồng thủy sản ở Việt Nam là ngành có mức độ tập trung rất cao (Trang 16)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w