1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

tiểu luận tổ chức ngành đánh giá mức độ tập trung trong ngành 62 ở việt nam và hiệu quả doanh nghiệp năm 2010

32 178 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 514 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do vậy, ngành lập trình máy vi tính, dịch vụ tư vấn và các hoạt độngkhác liên quan đến máy vi tính ở Việt Nam đóng một vai trò vô cùng quan trọng trongquá trình công nghiệp hóa, hiện đại

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2

1.1 Lý thuyết chung về đo lường tập trung thị trường 2

1.1.1 Chỉ số HHI (Hirschman-Herfindahl Index) 2

1.1.2 Tỷ lệ tập trung hóa (CRm) 3

1.1.3 Chỉ số vòng quay tổng tài sản (TTS) 3

1.1.4 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS) 3

1.1.5 Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA) 4

1.2 Tổng quan ngành lập trình máy vi tính, dịch vụ tư vấn và các hoạt động khác liên quan đến máy vi tính ở Việt Nam 5

1.2.1 Lập trình máy vi tính (6201 – 62010) 5

1.2.2 Tư vấn máy vi tính và quản trị hệ thống máy vi tính (6202 – 62020)…… .6

1.2.3 Hoạt động dịch vụ công nghệ thông tin và dịch vụ khác liên quan đến máy vi tính (6209 – 62090) 6

CHƯƠNG II: XỬ LÍ SỐ LIỆU VÀ TÍNH TOÁN CÁC CHỈ SỐ 7

2.1 Cách xử lí các chỉ số 7

2.1.1 Kết quả đo lường mức độ tập trung và ý nghĩa .8

2.1.1.1 Cách tính các chỉ số HHI và CR3 8

2.1.1.2 Kết quả tính toán và ý nghĩa các chỉ số đo mức độ tập trung của ngành 62 8

Trang 2

2.2 Khoa học công nghệ và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp 12

2.2.1 Khoa học công nghệ 12

2.2.1.1 Cách tính toán: 13

2.2.1.2 Kết quả tính toán và ý nghĩa của các chỉ số về vốn nghiên cứu khoa học công nghệ và tổng số lao động trong ngành .13

2.2.2 Hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp 14

2.2.2.1 Cách tính toán 14

2.2.2.2 Kết quả tính toán và ý nghĩa của các chỉ số vòng quay tổng tài sản, ROS, ROA 14

CHƯƠNG 3: KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 19

3.1 Kết luận 19

3.1.1 Mức độ cạnh tranh trong hoạt động ngành lập trình máy vi tính, dịch vụ tư vấn và các hoạt động khác liên quan đến máy vi tính ở Việt Nam……… 19

3.1.2 Rào cản gia nhập ngành 19

3.1.3 Khung pháp lý 20

3.1.4 Triển vọng phát triển ngành trong những năm tiếp theo 24

3.2 Khuyến nghị 25

3.2.1 Khuyến nghị về chính sách và thể chế 25

3.2.2 Khuyến nghị về giải pháp để đảm bảo cạnh tranh và nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành số 62 tại Việt Nam 26

TÀI LIỆU THAM KHẢO 28

Trang 3

DANH MỤC HÌNH VẼ

Hình 1 Giá trị vốn hóa thị trường ngành 6202-62020 9

Hình 2 Thị phần ngành 6209 – 62090 10

Hình 3 Thị phần các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet 12

Hình 4 Số lao động trong ngành công nghệ thông tin………16

Hình 5 Tỉ lệ số hộ gia đình có máy tính vi tính/100 hộ gia đình giai đoạn từ năm 2004 năm 2010 17

Trang 4

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1 Số lượng doanh nghiệp, chỉ só HHI, CR3 ngành 62, năm 2010 .8Bảng 2 Chi phí nghiên cứu, tổng lao động đầu năm và cuối năm ngành 62 Việt Nam 2010 .13Bảng 3 Chỉ số quay vòng tổng tài sản, ROS, ROA 15Bảng 4 Bảng doanh thu ngành Công nghệ thông tin 15

Trang 5

0 LỜI MỞ ĐẦU

Xã hội ngày càng phát triển nhanh chóng đi cùng sự tiến bộ vượt bậc của khoahọc kỹ thuật Tin học đang phát triển rất nhanh và trở thành nhân tố vô cùng cần thiếttrong mọi măt, mọi lĩnh vực Mối quan hệ tương tác giữa các nhu cầu của xã hội ngàycàng đa dạng và những tiến bộ của khoa học kĩ thuật đã dẫn đến sự phát triển như vũbão của tin học Do vậy, ngành lập trình máy vi tính, dịch vụ tư vấn và các hoạt độngkhác liên quan đến máy vi tính ở Việt Nam đóng một vai trò vô cùng quan trọng trongquá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa của đất nước

Khi phân tích ngành lập trình máy vi tính, dịch vụ tư vấn và các hoạt động khácliên quan đến máy vi tính cũng như các ngành kinh tế nói chung, các chỉ số về thị phần,mức độ tập trung của thị trường và chỉ số liên quan đến hiệu quả hoạt động của doanhnghiệp đóng một vai trò quan trọng trong quá trình phân tích Các chỉ số này không chỉgiúp ta so sánh những thị trường khác nhau, mà còn giúp các nhà tạo lập các quy địnhcho thị trường để bảo đảm lợi ích của người tiêu dùng Do vậy, việc lượng hóa cácthước đo này thành những chỉ số dễ dàng tính toán, độc lập với kích cỡ thị trường là rấtquan trọng cho quá trình diễn giải thực tế thị trường của bản thân các doanh nghiệptham gia cũng như các nhà hoạch định chính sách

Xét thấy tầm quan trọng của ngành lập trình máy vi tính, dịch vụ tư vấn và các hoạtđộng khác liên quan đến máy vi tính trong cuộc sống cũng như kinh tế, dựa vào Bộ số liệu

năm 2010, nhóm chúng em chọn chủ đề: “Đánh giá mức độ tập trung trong ngành lập

trình máy vi tính, dịch vụ tư vấn và các hoạt động khác liên quan đến máy vi tính

ở Việt Nam và hiệu quả doanh nghiệp 2010” làm đề tài cho bài tiểu luận này.

Do hiểu biết còn hạn chế, thời gian nghiên cứu không dài cũng như tài liệu cóhạn, chắc chắn bài tiểu luận sẽ không thể tránh khỏi những thiếu sót và khiếm khuyết,chúng em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của cô để giúp bài tiểu luận củachúng em được hoàn thiện hơn

1

Trang 6

1 CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

1.1 Lý thuyết chung về đo lường tập trung thị trường

Đo lường tập trung thị trường là đo lường vị trí tương đối của các doanh nghiệp lớntrong ngành Tập trung thị trường chỉ mức độ mà sự tập trung sản xuất vào một thịtrường đặc biệt hay là sự tập trung sản xuất của ngành nằm trong tay một vài hãng lớntrong ngành Mức độ tập trung thị trường biểu thị sức mạnh thị trường của những hãnglớn, nghĩa là ngành càng tập trung thì các hãng lớn càng có sức mạnh thị trường cao vàngược lại

Trong phần lớn các thị trường, mức độ cạnh tranh nằm giữa 2 mức là cạnh tranhhoàn hảo (mức độ tập trung thấp nhất) và độc quyền (mức độ tập trung cao nhất).Phương pháp đo mức độ tập trung cung cấp một cách thức đơn giản để đo mức độ cạnhtranh của một thị trường

1.1.1 Chỉ số HHI (Hirschman-Herfindahl Index)

Chỉ số này đầu tiên được sử dụng bởi Hirschman và sau này là Herfindahl, tính đếntất cả các điểm của đường cong tập trung, bằng cách tổng bình phương thị phần của tất

cả các doanh nghiệp trong ngành:

• Công thức:

• Trong đó:

- Si: các mức thị phần, tỉ lệ về sản lượng sản xuất hay sản lượng bán hoặc là chỉ

số khác đo lường hoạt động kinh doanh như doanh thu, công suất… mà mỗidoanh nghiệp chiếm lĩnh trên thị trường

- n: tổng số doanh nghiệp tham gia thị trường

• Quy ước:

- HHI < 1000: Thị trường không mang tính tập trung

- 1000 ≤ HHI ≤ 1800: Thị trường tập trung ở mức độ vừa phải

- HHI > 1800: Thị trường tập trung ở mức độ cao

Khi HHI càng lớn thì mức độ tập trung càng cao và ngược lại, HHI nhỏ thể hiện không

có một doanh nghiệp nào có quyền lực nổi trội hơn trên thị trường

• Ưu điểm và nhược điểm của chỉ số HHI:

Ưu điểm:

Trang 7

- Phản ánh nhạy bén sự tham gia hay thoát ra của doanh nghiệp khỏi ngành tínhđến.

- Dễ dàng tính toán và tính đến tất cả các điểm trên đường cong tập trung thị trường Nhược điểm:

- Không làm rõ được khi so sánh các ngành có mức độ tập trung bằng nhau vì giữa cách ngành chưa chắc quy mô doanh nghiệp đã bằng nhau

1.1.2 Tỷ lệ tập trung hóa (CRm)

Đây là chỉ số được sử dụng nhiều khi đo lường tập trung hóa của ngành, được xácđịnh bằng tỉ lệ sản lượng của m doanh nghiệp lớn trong ngành với m là một số tùy ý.Đôi khi tỉ lệ tập trung còn đo lường bằng doanh thu, số nhân công…Xu hướng hiện nayngười ta thường đo lường bằng doanh thu của các DN có quy mô lớn

- Si: thị phần của doanh nghiệp thứ i

- Khi m khác nhau thì các kết luận về mức độ tập trung của thị trường cũng khác nhau

1.1.3 Chỉ số vòng quay tổng tài sản (TTS)

Dùng để đánh giá hiệu quả của việc sử dụng tài sản của công ty Thông qua chỉ sốnày chúng ta có thể biết được với mỗi một đồng tài sản có bao nhiêu đồng doanh thuđược tạo ra

số vòng quay tài sản của công ty đó với hệ số vòng quay tài sản bình quân của ngành

1.1.4 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS)

Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu (Tỷ suất sinh lời trên doanh thu, Suất sinh lời củadoanh thu, Hệ số lãi ròng) là một tỷ số tài chính dùng để theo dõi tình hình sinh lợi

Trang 8

của công ty cổ phần Nó phản ánh quan hệ giữa lợi nhuận ròng dành cho cổ đông và

doanh thu của công ty Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu trong một kỳ nhất định được tínhbằng cách lấy lợi nhuận ròng hoặc lợi nhuận sau thuế trong kỳ chia cho doanh thu trong

kỳ Đơn vị tính là % Cả lợi nhuận ròng lẫn doanh thu đều có thể lấy từ báocáo kết quảkinh doanh của công ty

- Công thức:

Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu= 100% x Lợi nhuận ròng (hoặc lợi nhuận sau thuế) ℎ ℎ

Tỷ số này cho biết lợi nhuận chiếm bao nhiêu phần trăm trong doanh thu Tỷ số nàymang giá trị dương nghĩa là công ty kinh doanh có lãi, tỷ số càng lớn nghĩa là lãi cànglớn Tỷ số mang giá trị âm nghĩa là công ty kinh doanh thua lỗ Tuy nhiên, tỷ số nàyphụ thuộc vào đặc điểm kinh doanh của từng ngành Vì thế, khi theo dõi tình hình sinhlợi của công ty, người ta so sánh tỷ số này của công ty với tỷ số bình quân của toànngành mà công ty đó tham gia Mặt khác, tỷ số này và số vòng quay tài sản có xuhướng ngược nhau Do đó, khi đánh giá tỷ số này, người phân tích tài chính thường tìmhiểu nó trong sự kết hợp với số vòng quay tài sản

1.1.5 Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA)

Tỷ số lợi nhuận trên tài sản (Chỉ tiêu hoàn vốn tổng tài sản, Hệ số quay vòng của tàisản, Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản) là một tỷ số tài chính dùng để đo lường khả năngsinh lợi trên mỗi đồng tài sản của doanh nghiệp Tỷ số này được tính ra bằng cách lấy lợi

tháng, 1 quý, nửa năm, hay một năm) chia cho bình quân tổng giá trị tài sản của doanhnghiệp trong cùng kỳ Số liệu về lợi nhuận ròng hoặc lợi nhuận trước thuế được lấy từ báo

từ bảng cân đối kế toán, nên cần tính giá trị bình quân tài sản doanh nghiệp

- Công thức:

Vì lợi nhuận ròng chia cho doanh thu bằng tỷ suất lợi nhuận biên, còn doanh thu chia

cho giá trị bình quân tổng tài sản bằng hệ số quay vòng của tổng tài sản, nên còn cáchtính tỷ số lợi nhuận trên tài sản nữa:

Tỷ số lợi nhuận trên tài sản = Tỷ suất lợi nhuận biên × Số vòng quay tổng tài sản

Bình quân tổng giá trị tài sản

Trang 9

Tỷ số này lớn hơn 0 thì doanh nghiệp làm ăn có lãi Tỷ số càng cao cho thấy doanhnghiệp làm ăn càng hiệu quả Nếu tỷ số nhỏ hơn 0, thì doanh nghiệp làm ăn thua lỗ.Mức lãi hay lỗ được đo bằng phần trăm của giá trị bình quân tổng tài sản của doanhnghiệp Tỷ số cho biết hiệu quả quản lý và sử dụng tài sản để tạo ra thu nhập của doanhnghiệp Tỷ số lợi nhuận ròng trên tài sản phụ thuộc vào mùa vụ kinh doanh và ngànhnghề kinh doanh Do đó, người phân tích tài chính doanh nghiệp chỉ sử dụng tỷ số nàytrong so sánh doanh nghiệp với bình quân toàn ngành hoặc với doanh nghiệp kháccùng ngành và so sánh cùng một thời kỳ.

1.2 Tổng quan ngành lập trình máy vi tính, dịch vụ tư vấn và các hoạt động

khác liên quan đến máy vi tính ở Việt Nam

Ngành lập trình máy vi tính, dịch vụ tư vấn và các hoạt động khác liên quan đến máy

vi tính gồm có những hoạt động kinh tế được quy định tại Quyết định 27/2018/QĐ-TTg về

Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành như sau:

Ngành này gồm: Hoạt động cung cấp các dịch vụ thuộc lĩnh vực công nghệ thôngtin: viết, sửa, thử nghiệm và trợ giúp các phần mềm; lập và thiết kế các hệ thống máy vitính tích hợp các phần cứng, phần mềm máy tính và công nghệ giao tiếp; quản lý và điềuhành hệ thống máy vi tính của khách hàng và công cụ xử lý dữ liệu; các hoạt động chuyêngia và các hoạt động khác có liên quan đến máy vi tính

Phân loại ngành lập trình máy vi tính, dịch vụ tư vấn và các hoạt động khác liên quan đến máy vi tính:

- Phát hành các phần mềm trọn gói được phân vào nhóm 58200 (Xuất bản phần mềm);

- Lập và thiết kế hệ thống máy tính tích hợp các phần cứng, phần mềm và công nghệgiao tiếp, kể cả trong trường hợp việc cung cấp phần mềm là một phần công việctổng thể được phân vào nhóm 62020 (Tư vấn máy vi tính và quản trị hệ thống máy

vi tính)

Trang 10

1.2.2 Tư vấn máy vi tính và quản trị hệ thống máy vi tính (6202 – 62020)

Nhóm này gồm: Hoạt động lập và thiết kế các hệ thống máy tính tích hợp các phầncứng, phần mềm máy tính và công nghệ giao tiếp Các đơn vị được phân loại vào nhómnày có thể cung cấp các cấu phần phần cứng, phần mềm của hệ thống như một phầncác dịch vụ tổng thể của họ hoặc các cấu phần này có thể được cung cấp bởi bên thứ

ba Các đơn vị này thường thực hiện cài đặt hệ thống, đào tạo, hường dẫn và trợ giúpkhách hàng của hệ thống

Nhóm này cũng gồm: Quản lý và điều hành hệ thống máy tính của khách hàng và/hoặccông cụ xử lý dữ liệu; các hoạt động chuyên gia và các hoạt động khác có liên quan đếnmáy vi tính

1.2.3 Hoạt động dịch vụ công nghệ thông tin và dịch vụ khác liên quan đến máy vi tính (6209 – 62090)

Nhóm này gồm: Hoạt động dịch vụ công nghệ thông tin và máy vi tính khác chưa đượcphân loại vào đâu như: khắc phục các sự cố máy vi tính và cài đặt phần mềm

Loại trừ:

- Lập trình máy vi tính được phân vào nhóm 62010 (Lập trình máy vi tính);

- Tư vấn máy vi tính được phân vào nhóm 62020 (Tư vấn máy vi tính và quản trị hệ thống);

- Quản trị hệ thống máy vi tính được phân vào nhóm 62020 (Tư vấn máy vi tính và quản trị hệ thống);

- Xử lý dữ liệu và cho thuê (hosting) được phân vào nhóm 63110 (Xử lý dữ liệu, cho thuê và các hoạt động liên quan)

Trang 11

2 CHƯƠNG II: XỬ LÍ SỐ LIỆU VÀ TÍNH TOÁN CÁC CHỈ SỐ

2.1 Cách xử lí các chỉ số

Để xử lý bộ số liệu năm 2010 và tính toán các chỉ số đo lường mức độ tập trung củangành viễn thông ta làm các bước sau:

Bước 1: Mở bộ số liệu năm 2010 bằng phần mềm Excel

Bước 2: Tạo một file Excel mới gồm bốn sheet nhỏ đặt tên là: “62010”, “62020”,

“62090” để tính toán các chỉ số cho từng nhóm

Bước 3: Lọc và giữ lại các cột là biến cần thiết cho việc tính toán các chỉ số Cụ thể:

Doanh thu bán hàng bán hàng và cung cấp dịch vụ kqkd1

Tổng tài sản bình quân thời điểm 1/1/2010 ts11

Tổng tài sản bình quân thời điểm 31/12/2010 ts12

Chi phí nghiên cứu cho khoa học công nghệ trong năm cpnc11

Tổng số lao động trong ngành ở thời điểm 1/1/2010 ld11

Tổng số lao động trong ngành ở thời điểm 31/12/2010 ld13

Bước 4: Tại cột nganh_kd, sử dụng chức năng Sort & Filter để lọc ra các nhóm ngành “62010”, “62020”, “62090” cho vào sheet nhỏ tương ứng đã lập ở bước 2

Trang 12

2.1.1 Kết quả đo lường mức độ tập trung và ý nghĩa.

2.1.1.1 Cách tính các chỉ số HHI và CR3

Bước 1: Tại sheet “62010”, tạo cột kết quả kinh doanh (kqkd) bằng tổng củadoanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (kqkd1), doanh thu hoạt động tài chính(kqkd9) và thu nhập khác (kqkd14)

Từ bộ số liệu được cung cấp và những kiến thức đã học, ta tính toán được các chỉ

số HHI và CR3 cho từng mã ngành “62010”, “62020”, “62090” như bảng dưới:

Qua bảng số liệu các chỉ số mức độ tập trung có thể thấy rằng ngành 62 ở Việt Nam

là ngành có mức độ tập trung rất cao Các mã ngành đều có chỉ số HHI>1800 và chỉ sốCR3 toàn ngành là 1 Thêm vào đó, số lượng công ty trong ngành không nhiều và chênhlệch giữa các mã ngành Cụ thể, mã 62010 có số lượng doanh nghiệp nhiều nhất, chiếm

Trang 13

chiếm 7.54% toàn ngành Điểm đặc biệt là ở các mã ngành khác nhau, quan hệ giữa sốlượng doanh nghiệp, HHI và CR3 là không tuân theo xu hướng thuận chiều hay ngượcchiều nào mà đều bằng 1.

Sau đây chúng ta sẽ đi phân tích các chỉ số HHI và CR3 cho từng mã ngành

có nghĩa rằng 3 doanh nghiệp lớn nhất trong ngành gần như chiếm trọn thị phần ngành

Dự báo trong những năm tiếp theo mức độ tập trung của ngành sẽ có xu hướngchính – ngành này đã tạo nhiều cơ chế, chính sách để các doanh nghiệp phát triển.Đồng thời, theo Diễn đàn Kinh tế thế giới (WEF) đánh giá Việt Nam bấy giờ thuộcnhóm nước dẫn đầu thế giới về tốc độ phát triển ngành công nghệ thông tin Trong 2năm 2008 – 2009, trong điều kiện khủng hoảng kinh tế toàn cầu, ngành CNTT ViệtNam vẫn duy trì được tốc độ tăng trưởng xấp xỉ 20%

Trang 14

- CTCP TẬP ĐOÀN CÔNG NGHỆ CMC

- Tuy không còn tình trạng độc quyền nhưng cả 3 công ty này đều là doanhnghiệp tư nhân, cho thấy năm 2010 ngành này đã hình thành sân chơi riêng củakhu vực tư nhân

b Mã ngành dịch vụ công nghệ thông tin và dịch vụ khác liên quan đến máy vitính (6209 – 62090)

Năm 2010, ngành dịch vụ công nghệ thông tin và dịch vụ khác liên quan đến máy

vi tính có số lượng doanh nghiệp là 14, nhiều hơn so với số doanh nghiệp trong ngành

tư vấn máy vi tính và quản trị hệ thống máy vi tính 10 doanh nghiệp Có điều này là bởi

vì khi ngành 62 còn trong tình trạng độc quyền, chủ yếu cung cấp các phần cứng phầnmềm, do đó khi đa dạng hóa ngành 62, các đơn vị khác có điều kiện phát triển lĩnh vựcdịch vụ công nghệ, sữa chữa máy vi tính, thiết bị công nghệ Tuy nhiên chỉ số HHI lạicao hơn 40% và chỉ số CR3 chỉ nhỏ hơn 3.3% so với mã ngành tư vấn máy vi tính vàquản trị hệ thống máy vi tính (6202 – 62020) Doanh thu của 3 doanh nghiệp đầungành chiếm tỉ trọng rất cao tới 96.7% Đặc biệt, có một doanh nghiệp có doanh thuchiếm đến 91.03% tổng doanh thu của ngành, gần như thống lĩnh thị trường

Hình 2 Thị phần ngành 6209 – 62090 Nguồn: Báo cáo CMC 2010

Trang 15

Theo số liệu của trang Viet Nam Report (VNR) Top 500 Company cung cấp, top

3 doanh nghiệp của ngành số 62090 vào năm 2010 bao gồm:

Theo thống kê , các nhà cung cấp dịch vụ công nghệ thông tin có thể liệt kê:

Theo thống kê , các nhà cung cấp dịch vụ công nghệ thông tin có thể liệt kê:

Trang 16

(Theo báo cáo của CMC 2010) Lý do vì ngành CNTT là một trong những công cụ hỗ

trợ hữu hiệu nhất, là động lực cho sự phát triển của mọi ngành nghề kinh tế cũng như

sự phát triển chung của toàn xã hội

2.2 Khoa học công nghệ và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp

Ngày đăng: 03/09/2020, 08:59

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. Giá trị vốn hóa thị trường ngành 6202-62020 Nguồn: Hose 2010 - tiểu luận tổ chức ngành đánh giá mức độ tập trung trong ngành 62 ở việt nam và hiệu quả doanh nghiệp năm 2010
Hình 1. Giá trị vốn hóa thị trường ngành 6202-62020 Nguồn: Hose 2010 (Trang 13)
Hình 3. Thị phần các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet Nguồn: Báo cáo phân tích một số công ty trong - tiểu luận tổ chức ngành đánh giá mức độ tập trung trong ngành 62 ở việt nam và hiệu quả doanh nghiệp năm 2010
Hình 3. Thị phần các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet Nguồn: Báo cáo phân tích một số công ty trong (Trang 16)
Lý giải cho những con số này, theo bảng doanh thu của ngành Công nghệ thông tin, công nghiệp phần mềm chỉ chiểm khoảng 14% trong ngành công nghệ thông tin với tốc độ tăng trưởng năm là 25%, với số lượng lao động còn thấp so với dân số Việt Nam năm 2010 ch - tiểu luận tổ chức ngành đánh giá mức độ tập trung trong ngành 62 ở việt nam và hiệu quả doanh nghiệp năm 2010
gi ải cho những con số này, theo bảng doanh thu của ngành Công nghệ thông tin, công nghiệp phần mềm chỉ chiểm khoảng 14% trong ngành công nghệ thông tin với tốc độ tăng trưởng năm là 25%, với số lượng lao động còn thấp so với dân số Việt Nam năm 2010 ch (Trang 20)
Theo hình dưới đây, tỷ lệ hộ gia đình sử dụng máy vi tính tăng liên tục trong giai đoạn từ năm 2004 đến năm 2010, số máy tính desktop/laptop: 5.32 triệu dẫn đến hoạt động tư vấn và quản trị hệ thống máy tính gia tăng, nhất là ở các doanh nghiệp, công ty - tiểu luận tổ chức ngành đánh giá mức độ tập trung trong ngành 62 ở việt nam và hiệu quả doanh nghiệp năm 2010
heo hình dưới đây, tỷ lệ hộ gia đình sử dụng máy vi tính tăng liên tục trong giai đoạn từ năm 2004 đến năm 2010, số máy tính desktop/laptop: 5.32 triệu dẫn đến hoạt động tư vấn và quản trị hệ thống máy tính gia tăng, nhất là ở các doanh nghiệp, công ty (Trang 21)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w