1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

tiểu luận tổ chức ngành đánh giá mức độ tập trung trong hoạt động viến thông và hiệu quả doanh nghiệp năm 2010

32 129 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 219,78 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Những nămgần đây đã đánh dấu những bước tiến vượt bậc của ngành Viễn thông trong việc thíchứng mạnh mẽ với sự phát triển của khoa học công nghệ và xu hướng viễn thông của thếgiới nhằm đe

Trang 1

1 MỤC LỤC

MỤC LỤC 1

LỜI MỞ ĐẦU 4

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 5

1.1 Lý thuyết chung về đo lường tập trung thị trường 5

1.1.1 Chỉ số HHI (Hirschman-Herfindahl Index) 5

1.1.2 Tỷ lệ tập trung ngành (CRm) 6

1.1.3 Chỉ số vòng quay tổng tài sản (TTS) 7

1.1.4 Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) 7

1.1.5 Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA) 8

1.2 Tổng quan hoạt động ngành viễn thông ở Việt Nam 9

1.2.1 Hoạt động viễn thông có dây (611-6110) 9

1.2.2 Hoạt động viễn thông không dây (612-6120) 10

1.2.3 Hoạt động viễn thông khác (619-6190) 10

CHƯƠNG 2 XỬ LÝ SỐ LIỆU VÀ TÍNH TOÁN CÁC CHỈ SỐ 12

2.1 Cách xử lý số liệu 12

2.2 Mức độ tập trung của khối ngành Viến thông Việt Nam 13

2.2.1 Cách tính các chỉ số HHI, CR4 13

2.2.2 Kết quả tính toán và ý nghĩa các chỉ số đo mức độ tập trung của ngành viễn thông 14

2.3 Các nguồn lực đầu tư 19

2.3.1 Khoa học công nghệ 19

2.3.2 Nguồn lực con người 19

2.4 Các chỉ số đo lường hiệu quả hoạt động kinh doanh 21

2.4.1 Cách tính toán 21

2.4.2 Kết quả tính toán các chỉ số 21

2.4.3 Nhận xét 21

CHƯƠNG 3: KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 24

Trang 2

3.1.1 Mức độ cạnh tranh trong hoạt động viễn thông tại Việt Nam 24

3.1.2 Rào cản gia nhập ngành 25

3.2 Khuyến nghị 28

3.2.1 Khuyến nghị về chính sách và thể chế 28

3.2.2 Khuyến nghị về giải pháp để đảm bảo cạnh tranh và nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành viên thông Việt Nam 29

TÀI LIỆU THAM KHẢO 30

Trang 3

2 LỜI MỞ ĐẦU

Từ trước tới nay ngành viễn thông luôn đóng một vai trò quan trọng trong việcđóng góp vào tổng sản phẩm quốc gia (GDP), là cầu nối giữa các lĩnh vực với nhau,đồng thời cung cấp các phương tiện thiết yếu phục vụ các nhu cầu đời sống hàng ngàycủa chúng ta Do đó việc chuyển đổi cơ cấu, phân hóa mức độ tập trung của ngành sẽ

có tác động trực tiếp tới lợi ích của các ngành khác và người tiêu dùng Những nămgần đây đã đánh dấu những bước tiến vượt bậc của ngành Viễn thông trong việc thíchứng mạnh mẽ với sự phát triển của khoa học công nghệ và xu hướng viễn thông của thếgiới nhằm đem lại những dịch vụ chất lượng cao đáp ứng nhu cầu người tiêu dùng.Khi phân tích hoạt động của một ngành viễn thông cũng như các ngành kinh tếnói chung, các chỉ số về thị phần, mức độ tập trung của thị trường và chỉ số liên quanđến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp đóng một vai trò quan trọng trong quá trìnhphân tích Các chỉ số này sẽ là công cụ hữu ích giúp các nhà hoạch định chính sách chothị trường để bảo đảm lợi ích của người tiêu dùng Do vậy, việc lượng hóa các thước

đo này thành những chỉ số dễ dàng tính toán, độc lập với kích cỡ thị trường là rất quantrọng cho quá trình diễn giải thực tế thị trường của bản thân các doanh nghiệp từ đógiúp các doanh nghiệp xây dựng định hướng phát triển

Nhận thấy tầm quan trọng của ngành Viễn thông trong lĩnh vực kinh tế cũng nhưđời sống, nhóm chúng em quyết định tiến hành nghiên cứu, phân tích các chỉ số, mức

độ tập trung của các doanh nghiệp viễn thông thông qua đề tài “Đánh giá mức độ tập trung trong hoạt động viễn thông và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp năm 2010”.

Trong quá trình làm tiểu luận nhóm còn nhiều sai sót, mong cô sẽ nhận xét và góp

ý chỉnh sửa để tiểu luận của nhóm được hoàn chỉnh hơn

Chúng em xin chân thành cảm ơn cô!

Trang 5

3 CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 1.1 Lý thuyết chung về đo lường tập trung thị trường

Đo lường tập trung thị trường là đo lường vị trí tương đối của các doanh nghiệp lớntrong ngành Tập trung thị trường chỉ mức độ mà sự tập trung sản xuất vào một thịtrường đặc biệt hay là sự tập trung sản xuất của ngành nằm trong tay một vài hãng lớntrong ngành Mức độ tập trung thị trường biểu thị sức mạnh thị trường của những hãnglớn, nghĩa là ngành càng tập trung thì các hãng lớn càng có sức mạnh thị trường cao vàngược lại

Trong phần lớn các thị trường, mức độ cạnh tranh nằm giữa 2 mức là cạnh tranhhoàn hảo (mức độ tập trung thấp nhất) và độc quyền (mức độ tập trung cao nhất).Phương pháp đo mức độ tập trung cung cấp một cách thức đơn giản để đo mức độ cạnhtranh của một thị trường

1.1.1 Chỉ số HHI (Hirschman-Herfindahl Index)

Chỉ số này đầu tiên được sử dụng bởi Hirschman và sau này là Herfindahl, tínhđến tất cả các điểm của đường cong tập trung, bằng cách tổng bình phương thị phầncủa tất cả các doanh nghiệp trong ngành:

-w i : các mức thị phần của công ty i, tỉ lệ về sản lượng sản xuất hay sản lượng bán

hoặc là chỉ số khác đo lường hoạt động kinh doanh như doanh thu, công suất…

mà mỗi doanh nghiệp chiếm lĩnh trên thị trường

- n: tổng số doanh nghiệp tham gia thị trường

Trang 6

0<HHI < 10000: Thị trường không mang tính tập trung

HHI = 0: có vô số các công ty nhỏ trong ngành

HHI = 1: có duy nhất 1 công ty trong ngành

Khi HHI càng lớn thì mức độ tập trung càng cao và ngược lại, HHI nhỏ thể hiệnkhông có một doanh nghiệp nào có quyền lực nổi trội hơn trên thị trường

Ưu điểm và nhược điểm của chỉ số HHI:

- CRm: tỷ lệ tập trung của m công ty

-w i: thị phần của doanh nghiệp thứ i

Trang 7

- Khi m khác nhau thì các kết luận về mức độ tập trung của thị trường cũng khácnhau.

1.1.3 Chỉ số vòng quay tổng tài sản (TTS)

Dùng để đánh giá hiệu quả của việc sử dụng tài sản của công ty Thông qua chỉ sốnày chúng ta có thể biết được với mỗi một đồng tài sản có bao nhiêu đồng doanh thuđược tạo ra

Công thức:

Chỉ số vòng quay tổng tài sản = Tổngtài sản trungbình DoanhthuthuầnChỉ số vòng quay tổng tài sản càng cao đồng nghĩa với việc sử dụng tài sản củacông ty vào các hoạt động sản xuất kinh doanh càng hiệu quả.Tuy nhiên muốn có kếtluận chính xác về mức độ hiệu quả của việc sử dụng tài sản của một công ty chúng tacần so sánh chỉ số vòng quay tài sản của công ty đó với hệ số vòng quay tài sản bìnhquân của ngành

1.1.4 Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE)

Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu là một tỷ số tài chính dùng để theo dõi tìnhhình sinh lợi của công ty cổ phần Nó phản ánh năng lực sử dụng đồng vốn của doanhnghiệp để sinh lợi như thế nào Tỷ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu trong một kỳ nhấtđịnh được tính bằng cách lấy lợi nhuận ròng hoặc lợi nhuận sau thuế trong kỳ chia choVốn cổ phần của cổ đông (tại thời điểm đầu niên độ kế toán) Đơn vị tính là % Cả lợinhuận ròng có thể lấy từ báo cáo kết quả kinh doanh của công ty Vốn chủ sở hữu cóthể lấy từ bảng cân đối kế toán

Công thức:

ROE = 100% x Lợi nhuậnròng (hoặc lợi nhuận sauthuế ) vốn chủ sở hữu

Trang 8

Các nhà đầu tư thường so sánh ROE giữa các cổ phiếu cùng ngành trên thịtrường, từ đó lựa chọn và quyết định nên mua cổ phiếu của công ty có triển vọng Tỷ lệROE càng cao càng tốt, vì điều đó chứng tỏ rằng công ty sử dụng hiệu quả đồng vốncủa cổ đông

1.1.5 Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA)

Tỷ số lợi nhuận trên tài sản (Chỉ tiêu hoàn vốn tổng tài sản, Hệ số quay vòng củatài sản, Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản) là một tỷ số tài chính dùng để đo lường khảnăng sinh lợi trên mỗi đồng tài sản của doanh nghiệp Tỷ số này được tính ra bằng cáchlấy lợi nhuận ròng (hoặc lợi nhuận sau thuế) của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo (có thể

là 1 tháng, 1 quý, nửa năm, hay một năm) chia cho bình quân tổng giá trị tài sản củadoanh nghiệp trong cùng kỳ Số liệu về lợi nhuận ròng hoặc lợi nhuận trước thuế đượclấy từ báo cáo kết quả kinh doanh Còn giá trị tài sản được lấy từ bảng cân đối kế toán.Chính vì lấy từ bảng cân đối kế toán, nên cần tính giá trị bình quân tài sản doanhnghiệp

Công thức:

ROA = 100% xLợi nhuậnròng (hoặc lợi nhuận sauthuế )

Bình quântổng giátrị tài sản

Vì lợi nhuận ròng chia cho doanh thu bằng tỷ suất lợi nhuận biên, còn doanh thuchia cho giá trị bình quân tổng tài sản bằng hệ số quay vòng của tổng tài sản, nên còncách tính tỷ số lợi nhuận trên tài sản nữa:

ROA = Tỷ suất lợi nhuận biên × Số vòng quay tổng tài sản

Tỷ số này lớn hơn 0 thì doanh nghiệp làm ăn có lãi Tỷ số càng cao cho thấydoanh nghiệp làm ăn càng hiệu quả Nếu tỷ số nhỏ hơn 0, thì doanh nghiệp làm ăn thua

lỗ Mức lãi hay lỗ được đo bằng phần trăm của giá trị bình quân tổng tài sản của doanh

Trang 9

nghiệp Tỷ số cho biết hiệu quả quản lý và sử dụng tài sản để tạo ra thu nhập của doanhnghiệp.

Tỷ số lợi nhuận ròng trên tài sản phụ thuộc vào mùa vụ kinh doanh và ngànhnghề kinh doanh Do đó, người phân tích tài chính doanh nghiệp chỉ sử dụng tỷ số nàytrong so sánh doanh nghiệp với bình quân toàn ngành hoặc với doanh nghiệp kháccùng ngành và so sánh cùng một thời kỳ

1.2 Tổng quan hoạt động ngành viễn thông ở Việt Nam

Ngành này gồm các hoạt động cung cấp dịch vụ viễn thông Theo pháp lệnh Bưuchính – Viễn thông của Việt Nam ban hành năm 2002, dịch vụ viễn thông được địnhnghĩa là địch vụ truyền ký hiệu, tín hiệu, số liệu, chữ viết, âm thanh, hình ảnh, hoặc cácdạng khác của thông tin giữa các điểm kết cuối của mạng viễn thông (Điểm kết cuốicủa mạng viễn thông là điểm đấu nối vật lý thuộc mạng viễn thông thoe các tiêu chuẩn

kỹ thuật để đảm bảo việc đấu nối thiết bị đầu cuối của người sử dụng vào mạng viễnthông) Hệ thống truyền dẫn thực hiện các hoạt động trên có thể sử dụng công nghệđơn hoặc kết hợp nhiều công nghệ

Viễn thông là một trong những lĩnh vực có công nghệ biến đổi nhanh nhất thếgiới Hiện nay, công nghệ viễn thông phát triển theo hướng hội tụ công nghệ viễnthông vô tuyến cùng với sự xuất hiện của công nghệ đa phương tiện Nhìn chung cáchoạt động được phân loại ở ngành này liên quan đến nội dung mà không liên quan đếnviệc tạo ra chúng Phân loại hoạt động viên thông:

1.2.1 Hoạt động viễn thông có dây (611-6110)

Nhóm này gồm:

- Hoạt động vận hành, duy trì hoặc cung cấp việc tiếp cận các phương tiện truyềngiọng nói, dữ liệu, ký tự, âm thanh, hình ảnh, sử dụng hạ tầng viễn thông có dây

Trang 10

Hệ thống truyền dẫn thực hiện các hoạt động trên có thể sử dụng công nghệ đơnhoặc kết hợp nhiều công nghệ.

- Điều hành, duy trì thiết bị chuyển mạch và truyền dẫn để cung cấp liên lạc giữađiểm này với điểm khác theo đường dây dẫn mặt đất, vi ba hoặc kết hợp giữa dâydẫn mặt đất và kết nối vệ tinh

- Điều hành hệ thống phát bằng cáp (ví dụ phát dữ liệu và tín hiệu truyền hình)

- Cung cấp liên lạc điện báo và vô thanh khác bằng thiết bị thuộc sở hữu của họ

- Hoạt động mua quyền truy cập hạ tầng viễn thông của đơn vị khác và điều hành

hệ thống đó để cung cấp dịch vụ viễn thông cho các tổ chức, cá nhân và doanhnghiệp

- Hoạt động cung cấp dịch vụ truy cập Internet bằng mạng viễn thông có dây

1.2.2 Hoạt động viễn thông không dây (612-6120)

Nhóm này gồm:

- Hoạt động vận hành, duy trì hoặc cung cấp việc tiếp cận các phương tiện truyềngiọng nói, dữ liệu, ký tự, âm thanh, hình ảnh, sử dụng hạ tầng viễn thông khôngdây Hệ thống truyền dẫn cung cấp truyền dẫn đa hướng theo sóng truyền pháttrên không trung, có thể sử dụng công nghệ đơn hoặc kết hợp nhiều công nghệ

- Hoạt động duy trì và điều hành nhắn tin di động và mạng viễn thông không dâykhác

- Hoạt động mua quyền truy cập hạ tầng viễn thông của đơn vị khác và điều hành

hệ thống đó để cung cấp dịch vụ viễn thông không dây (trừ vệ tinh) cho các tổchức, cá nhân và doanh nghiệp

- Hoạt động cung cấp dịch vụ truy cập Internet bằng mạng viễn thông không dây

1.2.3 Hoạt động viễn thông khác (619-6190)

Nhóm này gồm:

Trang 11

- Cung cấp các ứng dụng viễn thông chuyên dụng như theo dõi hoạt động vệ tinh,

đo xa và các trạm rada

- Điều hành các trạm đầu cuối vệ tinh và các trạm liên hợp nối với một hoặc nhiều

hệ thống thông tin mặt đất và khả năng truyền/nhận viễn thông từ hệ thống vệtinh

- Cung cấp truy cập Internet thông qua các mạng kết nối giữa khách hàng và ISPnhưng không do ISP sở hữu và vận hành, như truy cập Internet quay số (dial-up)

- Cung cấp dịch vụ viễn thông qua các kết nối viễn thông hiện có như VOIP (điệnthoại Internet)

- Bán lại hạ tầng viễn thông, mạng cung cấp (mà không thực hiện cung cấp dịchvụ)

1.2.3.1 Hoạt động của các điểm truy cập Internet (61901)

Nhóm này gồm: hoạt động của các đại lý Internet cung cấp dung dịchịch vụ truycập Internet cho khách hàng

Loại trừ: Hoạt động của các quán dung dịch Internet trong đó hoạt động cung cấpdung dịchịch vụ truy cập Internet cho khách hàng dung dịchỉ có tính dung dịchất phụthêm, được phân vào nhóm 56309 (Dung dịchịch vụ phục vụ đồ uống khác)

1.2.3.2 Hoạt động viễn thông khác chưa được phân vào đâu (61909)

- Cung cấp dịch vụ viễn thông qua các kết nối viễn thông hiện có như VOIP (điệnthoại Internet)

Trang 12

- Bán lại hạ tầng viễn thông, mạng cung cấp (mà không thực hiện cung cấp dịchvụ)

- Loại trừ: Cung cấp dịch vụ truy cập Internet của người điều hành hạ tầng viễnthông được phân vào nhóm 61100 (Hoạt động viễn thông có dây), nhóm 61200(Hoạt động viễn thông không dây), nhóm 61300 ( Hoạt động viễn thông vệtinh)

- Hoạt động của các điểm truy cập Internet được phân vào nhóm 61901 (Hoạtđộng của các điểm truy cập Internet)

Trang 13

4 CHƯƠNG 2 XỬ LÝ SỐ LIỆU VÀ TÍNH TOÁN CÁC CHỈ SỐ 2.1 Cách xử lý số liệu

Để xử lý bộ số liệu năm 2010 và tính toán các chỉ số đo lường mức độ tập trung củangành viễn thông, ta sử dụng phần mềm stata14 và Microsoft excel để thực hiện cácbước sau:

Bước 1: Tạo 1 file excel bao gồm 2 sheet nhỏ đề tên “61100”, “61200”, “61901” và

“61909” để tính toán các chỉ số cho từng nhóm

Bước 2: Sử dụng Stata mở bộ số liệu năm 2010 – chọn file so_lieu_thuc_hanh.dta Bước 3: Sử dụng câu lệnh sau trong phần mềm stata14 để lọc và giữ lại các biến cần

thiết cho việc tính toán các chỉ số Cụ thể:

Câu lệnh để lọc ra các biến cần thiết được liệt kê trong bảng bên dưới là:

“keep madn ma_thue ma_thue2 tennganhkd nganh_kd kqkd1 kqkd9 kqkd14 kqkd19 kqkd4 ts11 ts12 cpnc11 ld11 ld13”.

Doanh thu bán hàng bán hàng và cung cấp dịch vụ kqkd1

Tổng tài sản bình quân thời điểm 1/1/2010 ts11

Tổng tài sản bình quân thời điểm 31/12/2010 ts12

Chi phí nghiên cứu cho khoa học công nghệ trong năm cpnc11

Tổng số lao động trong ngành ở thời điểm 1/1/2010 ld11

Trang 14

Tổng số lao động trong ngành ở thời điểm 31/12/2010 ld13

Bước 4: Sử dụng lệnh “keep if” để lọc số liệu cho các ngành định tính.

Câu lệnh:

o Với mã ngành “61100” :“keep if nganh_kd== 61100”

o Với mã ngành “61200” “keep if nganh_kd== 61200”

o Với mã ngành “61901” :“keep if nganh_kd== 61901”

o Với mã ngành “61909” “keep if nganh_kd== 61909”

Bước 5: Lần lượt copy các dữ liệu đã lọc ra excel vào các sheet tương ứng “61100”

Bước 2: Dùng lệnh SUM để tính tổng của cột “kqkd” được cột “tổng kqkd”Bước 3: Tính Si bằng cách lấy tỷ lệ “kqkd” chia “tổng kqkd”

Trang 15

Qua bảng số liệu các chỉ số mức độ tập trung có thể thấy rằng ngành viễn thông ở ViệtNam là ngành có mức độ tập trung rất cao Hầu hết các mã ngành đều có chỉ sốHHI>1800 (ngoại trừ ngành hoạt động của các điểm truy cập internet) và chỉ số CR3toàn ngành là 0.8826, CR4 toàn ngành là 0.9018 Thêm vào đó, số lượng công ty trongngành không nhiều và chênh lệch giữa các mã ngành Cụ thể, mã 61909 có số lượngdoanh nghiệp nhiều nhất, chiếm 63.8% toàn ngành, trong khi đó hai mã 61100 và

61090 chỉ có 4 doanh nghiệp hoạt động, chiếm 6.9% toàn ngành Điểm đặc biệt là ởcác mã ngành khác nhau, quan hệ giữa số lượng doanh nghiệp, HHI, CR3 và CR4 làkhông tuân theo xu hướng thuận chiều hay ngược chiều nào mà rất đa dạng

Sau đây chúng ta sẽ đi phân tích các chỉ số HHI, CR3 và CR4 cho từng mã ngành

Trang 16

Nguyên nhân dẫn đến mức độ tập trung lớn ở ngành này đó là số lượng công ty ít ( chỉ

có 4 doanh nghiệp) bởi chỉ từ ngày 29/4/2003, thị trường viễn thông Việt Nam mới xóa

bỏ độc quyền doanh nghiệp và chuyển sang cạnh tranh trên tất cả các loại hình dịch vụ

Dự báo trong những năm tiếp theo mức độ tập trung của ngành sẽ có xu hướng giảmdần do sẽ có nhiều doanh nghiệp sẽ tham gia vào ngành Chính phủ và Bộ Bưu chính –Viễn thông đã tạo nhiều cơ chế, chính sách để các doanh nghiệp phát triển đồng thờitheo Diễn đàn Kinh tế thế giới (WEF) đánh giá Việt Nam đang thuộc nhóm nước dẫnđầu thế giới về tốc độ phát triển điện thoại mở ra một tương lai cạnh tranh phát triểnsôi động của ngành trong tương lai

Hình 1 Thị phần thuê bao dịch vụ điện thoại cố định

Nguồn: Sách trắng Việt Nam 2010

Theo Sách trắng Công nghệ thông tin Việt Nam năm 2010, 3 công ty đó là:

- Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam VNPT

- Tổng Công ty viễn thông Viettel

- Công ty Thông tin viễn thông Điện lực EVN Telecom

- Tuy không còn tình trạng độc quyền nhưng cả 3 công ty này đều là doanhnghiệp nhà nước, cho thấy năm 2010 ngành này vẫn là sân chơi riêng của khu vựccông

b Mã ngành viễn thông không dây 61200

Ngày đăng: 03/09/2020, 08:59

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1 Số lượng doanh nghiệp, chỉ số HHI, CR3, CR4 của ngành Viễn Thông Việt Nam 2010 - tiểu luận tổ chức ngành đánh giá mức độ tập trung trong hoạt động viến thông và hiệu quả doanh nghiệp năm 2010
Bảng 1 Số lượng doanh nghiệp, chỉ số HHI, CR3, CR4 của ngành Viễn Thông Việt Nam 2010 (Trang 15)
Hình 1. Thị phần thuê bao dịch vụ điện thoại cố định Nguồn: Sách trắng Việt Nam 2010 - tiểu luận tổ chức ngành đánh giá mức độ tập trung trong hoạt động viến thông và hiệu quả doanh nghiệp năm 2010
Hình 1. Thị phần thuê bao dịch vụ điện thoại cố định Nguồn: Sách trắng Việt Nam 2010 (Trang 16)
Hình 2. Thị phần thuê bao dịch vụ điện thoại di động Nguồn: Sách trắng Việt Nam 2010 - tiểu luận tổ chức ngành đánh giá mức độ tập trung trong hoạt động viến thông và hiệu quả doanh nghiệp năm 2010
Hình 2. Thị phần thuê bao dịch vụ điện thoại di động Nguồn: Sách trắng Việt Nam 2010 (Trang 17)
Hình 3. Thị phần các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet Nguồn: Sách trắng Việt Nam 2010 - tiểu luận tổ chức ngành đánh giá mức độ tập trung trong hoạt động viến thông và hiệu quả doanh nghiệp năm 2010
Hình 3. Thị phần các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet Nguồn: Sách trắng Việt Nam 2010 (Trang 19)
Bảng: Tổng số lao động đầu năm và cuối năm 2010 nội bộ ngành Viễn thông (đơn vị: nghìn người) - tiểu luận tổ chức ngành đánh giá mức độ tập trung trong hoạt động viến thông và hiệu quả doanh nghiệp năm 2010
ng Tổng số lao động đầu năm và cuối năm 2010 nội bộ ngành Viễn thông (đơn vị: nghìn người) (Trang 21)
Theo như bảng số liệu được cung cấp năm 2010 và công thức tính toán ta được bảng kết quả sau: - tiểu luận tổ chức ngành đánh giá mức độ tập trung trong hoạt động viến thông và hiệu quả doanh nghiệp năm 2010
heo như bảng số liệu được cung cấp năm 2010 và công thức tính toán ta được bảng kết quả sau: (Trang 22)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w