1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

tiểu luận tổ chức ngành báo cáo ngành xây dựng 2010

40 53 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 595,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

● Hành vi: Mỗi doanh nghiệp tham gia vào thị trường có cấu trúc ngành khác nhau sẽ có những chiến lược kinh doanh khác nhau về giá, quảng cáo, đầu tưcho hoạt động nghiên cứu và phát triể

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU 3

NỘI DUNG 5

I CƠ SỞ LÝ THUYẾT 5

1 Mô hình phân tích theo Cấu trúc – Hành vi – Hiệu quả (SCP) 5

2 Các hình thức liên kết kinh tế của doanh nghiệp 5

3 Chỉ số HHI 6

4 Tỷ lệ tập trung 7

5 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS) 7

6 Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA) 7

II TỔNG QUAN NGÀNH XÂY DỰNG VIỆT NAM 8

1 Các khái niệm chung 8

2 Phân loại công trình xây dựng 8

3 Đặc điểm ngành xây dựng và tình hình ngành xây dựng Việt Nam năm 2010 9

III CẤU TRÚC NGÀNH XÂY DỰNG VIỆT NAM 11

1 Xử lý số liệu 11

2 Số lượng và quy mô doanh nghiệp 11

3 Mức độ tập trung ngành 13

4 Khả năng gia nhập thị trường 15

IV HÀNH VI CÁC DOANH NGHIỆP TRONG NGÀNH XÂY DỰNG VN 18 1 Mô hình tập đoàn kinh tế theo dạng liên kết 18

2 Định vị thương hiệu 20

3 Ứng dụng công nghệ 20

4 Huy động vốn từ thị trường chứng khoán 22

V PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG NĂM 2010 23

1.Chỉ tiêu khả năng sinh lời 23

2 Kết quả hoạt động 24

3.Triển vọng ngành 29

VI MỘT SỐ GIẢI PHÁP & ĐỀ XUẤT PHÁT TRIỂN 32

Trang 1

Trang 2

1 Các chính sách của chính phủ 32

2 Các chính sách của doanh nghiệp 34

KẾT LUẬN 37

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 38

DANH MỤC BẢNG VÀ BIỂU ĐỒ Bảng 0.1 Lĩnh vực kinh doanh ngành xây dựng Việt Nam 11

Bảng 0.2 Thị phần 4 doanh nghiệp đầu ngành xây dựng Việt Nam 14

Bảng 0.3 Chỉ tiêu khả năng sinh lợi của ngành xây dựng 23

Bảng 0.4 Số liệu cấp vốn cho ngành xây dựng 26

Bảng 0.5 Các chỉ số đánh giá lao động ngành Xây dựng 27

Biểu đồ 0.1 Thị phần 4 công ty đầu ngành 15

Biểu đồ 0.2 Giá trị sản xuất của ngành Xây dựng 25

Biểu đồ 0.3 Vốn FDI đăng kí vào ngành xây dựng qua các năm 27

Biểu đồ 0.4 Dự báo tốc độ tăng trưởng ngành Xây dựng và tổng mức Đầu tư 31

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

Chúng ta cần có nhà để ở, có đường để đi, trường để học, công trình côngcộng để làm việc, sinh hoạt, bệnh viện để chăm sóc sức khỏe, cần được sống trongmôi trường trong sạch, được an toàn với động đất, núi lửa, gió bão, lũ lụt, trượt lởđất v.v…Có lẽ chính vì vậy người xây dựng luôn được đề cao, tôn vinh trong mọithời đại Họ đã tạo nên những giá trị kỹ thuật, văn hóa, xã hội, cộng đồng và tâmlinh

Ngành xây dưng Việt Nam đã trải qua nhiều giai đoạn phát triển, càng ngàycàng thể hiện rõ tầm quan trọng và vị thế của ngành trong công cuộc phát triển đấtnước Giai đoạn trước 1975, đây là thời kỳ vừa xây dựng, vừa trực tiếp chiến đấuchống chiến tranh phá hoại bằng không quân của Mỹ đối với miền Bắc và vừa dồnsức chi viện cho chiến trường miền Nam, ngành xây dựng chưa thực sự phát triển.Giai đoạn 1976-1985, Việt Nam bắt đầu vào giai đoạn khôi phục sau chiến tranh

và xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật Giai đoạn 1986-1990: Chính phủ bắt đầu thựchiện những chủ trương và chính sách “đổi mới”, ngành Xây Dựng đã có nhữngchuyển biến quan trọng Giai đoạn 1991-2000: Trong giai đoạn này thị trườngBĐS đã trải qua đợt sốt nhà đất đầu tiên vào 1993-1994, và đây cũng là thời kỳtăng trưởng vượt bật của ngành với tốc độ tăng trưởng bình quân 10,5%/năm Giaiđoạn 2001-nay, kinh tế cả nước trong giai đoạn này đã bắt đầu hội nhập sâu rộnghơn vào nền kinh tế khu vực và thế giới với điểm nhấn là việc gia nhập WTO(2006) Các đợt sốt nhà đất vào 2000-2001 và 2007-2008 cũng đã tạo ra sự tácđộng mạnh tới tốc độ tăng trưởng ngành

Nhận thấy tầm quan trọng và sự cần thiết của ngành xây dựng trong việcđóng góp vào sự phát triển của nền kinh tế nói riêng và sự phát triển của nước ViệtNam nói chung, nhóm xin thực hiện “Báo cáo về ngành xây dựng Việt Nam năm2010”

Trang 4

Báo cáo xin giới thiệu tổng quan về ngành xây dựng Việt Nam, đưa ranhững nhận xét tổng quan về thực trạng, tình hình và triển vọng phát triển củangành năm 2010 Từ đó đề ra những giải pháp, phương hướng cho ngành Báo cáobao gồm những nội dung chính sau đây:

1 Cơ sở lý thuyết

2 Tổng quan ngành xây dựng Việt Nam

3 Cấu trúc ngành xây dựng Việt Nam

4 Hành vi các doanh nghiệp trong ngành xây dựng Việt Nam

6 Một số giải pháp, đề xuất phát triển

7 Kết luận

Với những kinh nghiệm thực tế và hiểu biết còn nhiều hạn chế, việc cónhững sai sót trong bài báo cáo là khó tránh khỏi Chúng em rất mong nhận đượcnhững lời nhận xét và đóng góp quý báu của cô giáo Chúng em xin chân thànhcảm ơn

Trang 5

NỘI DUNG

I CƠ SỞ LÝ THUYẾT

Dựa vào những điều đã được học, những tìm hiểu, nhóm em xin đưa ra cơ

sở lý thuyết mà nhóm dựa trên để phân tích, thực hiện báo cáo

1 Mô hình phân tích theo Cấu trúc – Hành vi – Hiệu quả (SCP)

Mô hình này thể hiện mối quan hệ giữa cấu trúc tổ chức của ngành, các vậnhành hay hành chiến lược của doanh nghiệp trong ngành và hiệu quả kinh doanhcủa ngành

● Cấu trúc của ngành: Muốn nói đến các yếu tố công nghệ, mức độ tập trung

trong ngành và điều kiện thị trường Những đặc tính này tác động đến bảnchất cạnh tranh và hành vi giá cả

● Hành vi: Mỗi doanh nghiệp tham gia vào thị trường có cấu trúc ngành khác

nhau sẽ có những chiến lược kinh doanh khác nhau về giá, quảng cáo, đầu tưcho hoạt động nghiên cứu và phát triển hay tìm cách liên kết với các doanhnghiệp khác

● Hiệu quả: Kết quả hành vi của các hãng trên thị trường sẽ liên quan đến việc

liệu mức giá thị trường hãng đặt ra cho sản phẩm của mình đã hợp lý chưa,nguồn lực đã được phân bổ hiệu quả hay chưa và liệu rằng phúc lợi xã hội đãđược đối đa hoá hay chưa khi họ sử dụng sản phẩm của hãng mình

2 Các hình thức liên kết kinh tế của doanh nghiệp

Trang 6

Nhược điểm: Nhưng cũng có khó khăn là sẽ bị phân tán nguồn lực, khó tập trung vào hoạt động chủ yếu tạo giá trị gia tăng cao nhất trong chuỗi giá trị.

● Liên kết ngang: Là sự kết hợp giữa các công ty có các sản phẩm, dịch vụ liên

quan với nhau và có thể sử dụng cùng một hệ thống phân phối để gia tănghiệu quả

Ưu điểm: Mối liên kết này tạo điều kiện đa dạng hóa sản phẩm, dịch vụ, tận dụng hệ thống phân phối để tiết kiệm chi phí, phân tán rủi ro

Nhược điểm: Có trở ngại là thiếu sự chủ động ở một số khâu như cung ứng nguyên liệu, sản xuất, kho vận,…

● Liên kết hỗn hợp: Đây là loại tập đoàn liên kết các DN hoạt động trong

nhiều ngành, nghề và lĩnh vực có mối quan hệ và không có mối quan hệ vềcông nghệ, quy trình sản xuất,… nhưng có mối quan hệ chặt chẽ về tàichính

3 Chỉ số HHI

Chỉ số Herfindahl - Hirschman là một cách để tính độ tập trung của một ngành.HHI xác định bằng tổng bình phương thị phần của mỗi hãng trong toàn ngành

HHI = 10000 Trong đó:

wi là thị phần của một công ty trên thị trường được tính theo công thức wi =(Si là doanh thu của công ty i; ST là doanh thu toàn ngành)

Trang 7

● HHI > 1800 : Mức độ tập trung cao và có nguy cơ xảy ra các vấn đề về cạnhtranh.

Khi HHI càng lớn thì mức độ tập trung càng cao và ngược lại, HHI nhỏ thể hiện không có một doanh nghiệp nào có quyền lực nổi trội hơn trên thị trường

4 Tỷ lệ tập trung

Tỷ lệ tập trung = tổng sản lượng các doanh nghiệp lớn nhất/ sản lượng ngành

Tỷ lệ tập trung 4 công ty được tính bằng công thức:

C 4 =

Trong đó:

● C4 là tỷ lệ tập trung bốn công ty

● Si là doanh thu của 4 công ty trong bốn công ty lớn nhất trong ngành

● ST là tổng doanh thu toàn ngành

Ýnghĩ của tỷ lệ tập trung 4 công ty:

● C4 dao động trong khoảng từ 0 đến 1

● Khi C4 →0: ngành gồm rất nhiều công ty, mỗi công ty chiếm thị phần rất nhỏ trong ngành→ngành ít tập trung

● Khi C4 →1: ngành tập trung hơn

● Khi C4 = 1: bốn hoặc ít hơn bốn công ty trong ngành sản xuất ra toàn bộ sản phẩm (sản lượng) của ngành

5 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS)

ROS= Lợi nhuận sau thuế/ Doanh thu thuần

Chỉ tiêu này cho biết với một đồng doanh thu thuần từ bán hàng và cung cấpdịch vụ sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận Tỷ suất này càng lớn thì hiệu quả hoạtđộng của doanh nghiệp càng cao

6 Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA)

ROA = Lợi nhuận ròng/ Bình quân tổng giá trị tài sản

Trang 8

Chỉ tiêu ROA thể hiện tính hiệu quả của quá trình tổ chức, quản lý hoạt độngsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Kết quả chỉ tiêu cho biết bình quân cứ mộtđồng tài sản được sử dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh thì tạo ra được baonhiêu đồng lợi nhuận.

II TỔNG QUAN NGÀNH XÂY DỰNG VIỆT NAM

1 Các khái niệm chung

- Xây dựng: Là một quy trình thiết kế và thi công nên các cơ sở hạ tầng hoặc công trình, nhà ở

- Công trình xây dựng: Công trình xây dựng là sản phẩm được tạo thành bởisức lao động của con người, vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào côngtrình, được liên kết định vị với đất, có thể bao gồm phần dưới mặt đất, phầntrên mặt đất, phần dưới mặt nước và phần trên mặt nước, được xây dựngtheo thiết kế

- Hoạt động xây dựng: Hoạt động xây dựng gồm lập quy hoạch xây dựng, lập

dự án đầu tư xây dựng công trình, khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng, thicông xây dựng, giám sát xây dựng, quản lý dự án, lựa chọn nhà thầu,nghiệm thu, bàn giao đưa công trình vào khai thác sử dụng, bảo hành, bảo trìcông trình xây dựng và hoạt động khác có liên quan đến xây dựng côngtrình

2 Phân loại công trình xây dựng

• Theo công năng sử dụng

a) Công trình dân dụng: bao gồm các loại nhà ở, nhà và công trình công cộng

- Các loại nhà ở, nhà tại Việt Nam: Nhà ở riêng lẻ, nhà chung cư, nhà ở

thương mại, nhà ở công vụ, nhà ở để phục vụ tái định cư, nhà ở xã hội

- Các loại công trình công cộng: Công trình giáo dục, công trình y tế, côngtrình thể thao, công trình văn hóa, công trình tôn giáo, tín ngưỡng, công trìnhthương mại, dịch vụ và trụ sở làm việc, trụ sở cơ quan Nhà nước

Trang 9

b) Công trình công nghiệp: Nơi diễn ra các quá trình sản xuất công nghiệp và

phục vụ sản xuất, bao: Công trình sản xuất vật liệu xây dựng, công trình khaithác than, quặng, công trình khai thác và chế biến dầu khí, công trình sảnxuất công nghiệp nặng, công trình sản xuất công nghiệp nhẹ, công trình chếbiến thủy sản, các công trình công nghiệp khác

c) Công trình giao thông: Công trình đường bộ, công trình đường sắt, công

trình cầu, công trình hầm, công trình đường thủy nội địa, công trình hànghải, công trình hàng không

d) Công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn: Công trình thủy lợi, công

trình đê điều, công trình chăn nuôi, trồng trọt, lâm nghiệp, diêm nghiệp, thủysản và các công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn khác

e) Công trình hạ tầng kỹ thuật: bao gồm các công trình cấp nước, thoát nước,

cấp điện, chiếu sáng, công trình cấp xăng dầu và khí đốt, thông tin liên lạc,

hệ thống thu gom và xử lý chất thải rắn, nghĩa trang, công trình giao thông

đô thị

f) Công trình Quốc phòng, an ninh

• Theo quy mô, mục đích, tầm quan trọng, thời hạn sử dụng, vật liệu sử dụng

và yêu cầu kỹ thuật xây dựng công trình.

Với cách này, các công trình được phân cấp Cấp công trình gồm cấp đặc biệt, cấp I, cấp II, cấp III, cấp IV và các cấp khác theo quy định của Chính Phủ

3 Đặc điểm ngành xây dựng và tình hình ngành xây dựng Việt Nam năm 2010

• Đặc điểm chung ngành xây dựng

Ngành xây dựng là một ngành kinh tế thâm dụng vốn Để tham gia vàongành, ngoài doanh nghiệp Nhà nước, tư nhân cần có một lượng vốn tương đối lớnhoặc có khả năng vay nợ tốt để đầu tư cho các máy móc trang thiết bị hạng nặngđầu vào Ngoài ra, đây cũng là ngành cần rất nhiều lao động tham gia sản xuất.Trong thời buổi hiện nay, các công trình ngày một tân tiến đòi hỏi lao động cần

Trang 10

nâng cao trình độ, tiếp thu công nghệ nhiều hơn Tuy vậy đây vẫn là ngành kinh tếtạo công ăn việc làm cho lao động ở đa số các trình độ.

Chu kì phát triển của ngành xây dựng khá tương đồng với chu kì kinh doanh củakinh tế vĩ mô Ở pha tăng trưởng nóng, nên kinh tế tăng trưởng, Chính phủ có điềukiện cải thiện cơ sở hạ tầng, các doanh nghiệp mở rộng sản xuất, người dân muốnxây dựng nhà cửa Khi đó, doanh thu và lợi nhuận của ngành tăng cao Ngược lại,

ở pha suy thoái, ngành xây dựng cũng sẽ ảm đạm giống như nền kinh tế chung Đây là quy luật không thể tránh khỏi

Một đặc điểm khác của ngành xây dựng là có liên quan rất mật thiết tới cácngành khác như kinh doanh bất động sản, sản xuất nguyên vật liệu (xi măng, sắt,thép) Do vậy, nguồn cung, giá đầu vào cho xây dựng khá dễ bị dao động do ảnhhưởng những ngành này, qua đó ảnh hưởng tới doanh thu và lợi nhuận ngành

• Tình hình ngành xây dựng Việt Nam năm 2010

Ngành xây dựng của Việt Nam đang phát triển song hành cùng sự đổi mớicủa đất nước Việt Nam là đất nước đang phát triển nên cơ sở hạ tầng vẫn cần đượcxây mới, tu bổ rất nhiều là cơ hội rất lớn cho các doanh nghiệp xây dựng

Giá trị sản xuất xây dựng năm 2010 theo giá thực tế ước tính tăng 23,1% so vớinăm trước, trong đó khu vực nhà nước tăng 23,4%; khu vực ngoài nhà nước và loạihình khác tăng 23%; khu vực doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tăng 22,7%

Theo Báo cáo tổng kết công tác năm 2010 ngành Xây dựng do Thứ trưởngThường trực Bộ Xây dựng Cao Lại Quang trình bày tại Hội nghị, dưới sự chỉ đạo,điều hành quyết liệt của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, ngành Xây dựng đãhoàn thành cơ bản các nhiệm vụ đề ra cho năm 2010: tiếp tục hoàn thiện hệ thốngvăn bản quy phạm pháp luật; tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước trongcác lĩnh vực của Ngành; đẩy mạnh sản xuất kinh doanh - giá trị sản xuất kinhdoanh của các doanh nghiệp trong ngành năm 2010 tăng 18,7% so với năm 2009,vượt gần 5% so với chỉ tiêu kế hoạch; góp phần cùng cả nước thực hiện thắng lợicác mục tiêu lớn mà Chính phủ đã đặt ra Trong năm 2010, Bộ Xây dựng đã tham

Trang 11

gia nhiều Chương trình, dự án, các công trình trọng điểm có ý nghĩa và hiệu quảthiết thực, đóng góp cho sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước Các doanhnghiệp thuộc Bộ Xây dựng có tốc độ tăng trưởng cao và ổn định, bình quân đạttrên 18%, được lãnh đạo Chính phủ đánh giá cao.

Những thành tựu đạt được năm 2010 của ngành Xây dựng là rất đáng kể,góp phần quan trọng trong việc đảm bảo ổn định kinh tế vĩ mô, vượt qua khủnghoảng, phục hồi đà tăng trưởng chung của nền kinh tế

III CẤU TRÚC NGÀNH XÂY DỰNG VIỆT NAM

1 Xử lý số liệu

Từ số liệu stata của năm 2010, các bước xử lý như sau:

Bước 1: Mở bộ số liệu stata và chuyển số liệu thành bản excel

Bước 2: Giữ lại các cột mã doanh nghiệp, mã thuế, mã thuế 2, ngành kinh doanh,

số lao động, thu nhập lao động, tổng tài sản, tổng doanh thu, lợi nhuận trước thuế.Bước 3: Lọc cột ngành kinh doanh với các mã “41000, 42101, 42102, 42200,

42900, 43110, 43120, 43220, 43221, 43222, 43290, 43300, 43900” cho các mãngành xây dựng ở Việt Nam

Bước 4: Bỏ các dòng có số liệu bị thiếu

Bước 5: Hoàn thành xử lý số liệu và bắt đầu tính toán

2 Số lượng và quy mô doanh nghiệp

Theo số liệu năm 2010, có tổng cộng 1645 doanh nghiệp đang kinh doanhtrong ngành xây dựng ở Việt Nam trong các lĩnh vực:

Bảng 0.1 Lĩnh vực kinh doanh ngành xây dựng Việt Nam

Trang 12

3 Xây dựng công trình đường bộ 42102

5 Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác 42900

13 Hoạt động xây dựng chuyên dụng khác 43900

( Nguồn: Tính toán của nhóm)

Trong đó quy mô doanh nghiệp:

• 245 doanh nghiệp siêu nhỏ với ít hơn 10 lao động

• 1375 doanh nghiệp nhỏ từ 10 đến 200 lao động

• 13 doanh nghiệp vừa từ 200 đến 300 lao động

• 12 doanh nghiệp lớn với trên 300 lao động

Cấu trúc ngành xây dựng của Việt Nam đang trên đà tăng nhanh và ngàycàng trở nên nhộn nhịp hơn với rất nhiều doanh nghiệp vừa và nhỏ tham gia vàongành

Với top 4 doanh nghiệp đứng đầu về tổng doanh thu trong năm 2010 là:Công ty cổ phần đầu tư và xây lắp dầu khí Sài Gòn, Công ty TNHH một thành viênvật liệu xây dựng và xây lắp thương mại BMC, Công ty TNHH Bauer Việt Nam,Công ty TNHH một thành viên sông Đà 707

Trang 13

3 Mức độ tập trung ngành

Mức độ tập trung ngành xây dựng Việt Nam có nghĩa là liệu trong thị trườngngành này, các doanh nghiệp cạnh tranh nhau với mức độ cao hay thấp, độc quyềnhay cạnh tranh hoàn hảo hay nói cạc khác đây chính là thị phần của các công tytrong ngành Có 2 chỉ số để tính mức dộ tập trung trong một ngành cụ thể là tỷ lệtập trung và chỉ số Herfindahl-Hirschman

Các chỉ số CR và HHI là 2 chỉ số phổ biến nhất được sử dụng để đánh giámức độ tập trung thị trường Mỗi chỉ số có một phương pháp tính khác nhau vớiđiểm mạnh và điểm yếu riêng nhưng đều dựa trên cơ sở thị phần của các doanhnghiệp và nhằm đánh giá mức độ tích tụ, mức độ tập trung và thực trạng cạnh tranhtrên thị trường một ngành nhất định

• Tỷ lệ tập trung (concentration ratio)

Tỷ lệ tập trung bốn công ty được xác định bằng tỷ lệ phần trăm tổng sảnphẩm được tạo ra trong ngành bởi bốn công ty có thị phần lớn nhất ngành Côngthức xác định:

C4 = (S1+ S2+ S3 + S4)/ST

Trang 14

Từ công thức trên ta có bảng sau:

Bảng 0.2 Thị phần 4 doanh nghiệp đầu ngành xây dựng Việt Nam

(%)

1 Công ty cổ phần đầu tư và xây lắp dầu khí Sài 848789 7,90

Gòn

2 Công ty TNHH một thành viên vật liệu xây dựng 732668 6,80

và xây lắp thương mại BMC

4 Công ty TNHH một thành viên sông Đà 707 383955 3,57

số lượng doanh nghiệp trong ngành là rất lớn thì mức độ cạnh tranh giữa các công

ty trong ngành là cao và các doanh nghiệp trong ngành xây dựng có rất ít khả năngđiều khiển, chiếm lĩnh thị trường

Trang 15

Biểu đồ 0.1 Thị phần 4 công ty đầu ngành

Công ty TNHH Bauer Việt Nam

Công ty TNHH một thành viên sông Đà 707

Còn lại

• Chỉ số Herfindahl – Hirschman

Chỉ số Herfindahl-Hirschman là một cách khác để tính độ tập trung của mộtngành HHI xác định bằng tổng bình phương thị phần của mỗi hãng hàng khôngtrong toàn ngành

HHI = 10000 Với dữ liệu ở trên, HHI của ngành xây dựng có giá trị là: HHI= 208,7308883

Như vậy với mức chỉ số HHI như trên, thị trường ngành xây dựng Việt Namkhông mang tính tập trung với mức cạnh tranh cao

4 Khả năng gia nhập thị trường

• Rào cản gia nhập

Các rào cản gia nhập và rút khỏi thị trường có thể tồn tại ở nhiều dạng khácnhau Rào cản gia nhập sẽ cho phép đánh giá tính năng động, linh hoạt và minhbạch của thị trường Nếu việc gia nhập hay rút khỏi thị trường của một doanhnghiệp diễn ra dễ dàng thì thị trường đó có tính cạnh tranh cao, hoạt động lànhmạnh và giá cả thị trường đều được điều chỉnh phụ thuộc vào năng lực thực tế cạnhtranh của các doanh nghiệp Ngược lại, ở các thị trường có rào cản lớn thì tất yếu

Trang 16

cạnh tranh trên thị trường bị hạn chế và vì vậy sức mạnh thị trường sẽ tập trungvào một số lượng nhỏ các doanh nghiệp.

So với ngành kinh tế khác, ngành xây dựng có những lợi thế cạnh tranh đáng

kể đó là: Nước ta đang trong giai đoạn công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước,những chính sách về đầu tư xây dựng các cơ sở hạ tầng có ảnh hưởng tương đốilớn, vì vậy ngành xây dựng nhận được nhiều sự quan tâm và bảo hộ của chính phủ.Đồng thời rào cản gia nhập thị trường cũng tương đối lớn

• Khoa học công nghệ

Khoa học công nghệ cũng là một yếu tố mang tính quyết định đến sự pháttriển của ngành và hàm lượng khoa học công nghệ giữa các ngành khác nhau làkhác nhau Và được biểu thị qua các chỉ số:

- Chi phí cho hoạt động nghiên cứu khoa học: ~0

- Tổng số lao động: 55004

Trong ngành xây dựng ở Việt Nam năm 2010, các doanh nghiệp không đầu

tư cho hoạt động R&D do đó chí phí nghiên cứ gần như bằng 0 Bên cạnh đó,ngành đòi hỏi cao về lao động Như vậy, ngành xây dựng ở Việt Nam đòi hỏi vốnban đầu cho tư bản và khoa học công nghệ rất thấp, nhu cầu cao về lao động, phùhợp với năng lực hiện tại của Việt Nam với thế mạnh là các ngành tập trung nhiềuvào lao động

Tuy nhiên đây không phải là một con đường phát triển bền vững, việc khôngđầu tư cho nghiên cứu khoa học khiến công nghệ tại Việt Nam lạc hậu, gây lãngphí nguồn lực Hiện tại mức tập trung của ngành thấp, thị phần không tập trungkhiến cho mức cạnh tranh rất cao

• Trình độ nguồn nhân lực

Xây dựng dân dụng, công nghiệp và hạ tầng cơ sở cho mỗi quốc gia là lĩnh vực quan trọng, nhiệm vụ này phải đi trước, hoàn thiện trước để hỗ trợ, kích thích

Trang 17

các lĩnh vực hoạt động công nghiệp, kinh tế xã hội hoạt động và phát triển thuận lợi hơn.

Xây dựng ở Việt Nam là ngành có thâm hụt lao động, tuy nhiên trình độ nguồn nhân lực hiện nay ở nước ta chưa đáp ứng được nhu cầu của thị trường Chủyếu lao động Việt Nam chỉ đảm nhiệm các công đoạn đơn giản và không yêu cầu trình độ cao, cũng vì vậy mức lương ứng với lao động còn rất thấp Các hạng mục cần trình độ và yêu cầu về khoa học kỹ thuật vẫn phụ thuộc vào lao động nước ngoài, kểcảlưc ̣ lương ̣ thiết kế, giám sát, vâṇ hành thiết bi ̣tiên tiến như công trinh̀

giao thông ngầm, công trình hóa chất phức tap,̣ công trinh̀ cao trên 50 tầng…

Tại Việt Nam hiện nay có rất nhiều trường Đại học đang thực hiện cácchương trình đào tạo cử nhân có liên quan đến kỹ thuật xây dựng như trường Đạihọc Xây dựng, trường Đại học Thủy lợi…Chương trình đào tạo của các trường Đạihọc trên đều dựa trên nền tảng phân các chuyên ngành nhỏ từ đầu chương trình đàotạo dễ dẫn đến việc sinh viên học chuyên ngành nào chỉ biết chuyên ngành đấy màkhông nhìn thấy được tổng quan của toàn ngành đào tạo và dễ lúng túng trước cácnhu cầu về nhân lực liên chuyên ngành

• Cầu và điều kiện thị trường

Theo đánh giá của các chuyên gia, nhu cầu hiện nay của Việt Nam trongngành xây dựng là rất cao và đang trên đà tăng nhanh trong tương lai Hiện tại,Việt Nam còn nhiều cơ sở hạ tầng có chất lượng thấp và rất thấp, yêu cầu nâng cấpngay lập tức Năm 2018, ngành xây dựng duy trì mức tăng trưởng khá với tốc độ9,2% (năm 2017 là 8,7%) cho lĩnh vực xây lắp và khoảng 4% trong kinh doanh bấtđộng sản

Ngành Xây dựng luôn có vai trò to lớn và là bộ phận cấu thành không thểthiếu trong mọi giai đoạn phát triển của mỗi quốc gia - dân tộc Sáu mươi năm qua,những công trình được xây dựng trên khắp mọi miền đất nước ta đều có bàn tay tàihoa của những người thợ xây dựng Việt Nam Với nhiệt huyết tràn đầy, với trí tuệ,công sức và nỗ lực lao động không mệt mỏi, các thế hệ cán bộ, công nhân, viên

Trang 18

chức và người lao động ngành Xây dựng Việt Nam đã xây dựng nên truyền thống

vẻ vang của mình, in đậm dấu ấn trong tất cả các công trình xây dựng có tính biểutượng qua các thời kỳ phát triển của đất nước

Đất nước ta vẫn đang vững bước trên con đường công nghiệp hóa, hiện đạihóa với yêu cầu xây dựng cơ sở hạ tầng phải đi đầu, tạo thế và lực vững chắc pháttriển đất nước trong tương lai Với nhu cầu lớn và tăng nhanh, nhiều chính sáchkhuyến khích của chính phủ, điều kiện thị trường hiện tại rất thuận lợi cho cácdoanh nghiệp đầu tư vào ngành Tuy nhiên việc đầu tư này phải đi cùng với cáctiến bộ về khoa học công nghệ, đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao mới có thểđáp ứng nhu cầu của thị trường Chiến lược phát triển khoa học công nghệ ngànhXây dựng đến năm 2020 tầm nhìn 2030 vừa được ban hành sẽ tập trung nguồn lựcnghiên cứu, ứng dụng làm chủ các công nghệ đã và đang sử dụng trong khu vực vàtrên thế giới vào các hoạt động xây dựng tại Việt Nam

IV HÀNH VI CÁC DOANH NGHIỆP TRONG NGÀNH XÂY DỰNG VN

1 Mô hình tập đoàn kinh tế theo dạng liên

kết 1.1 Liên kết dọc

Liên kết dọc là quan hệ tất yếu hình thành trong quá trình phát triển cácchuỗi giá trị ngành xây dựng Trong mô hình liên kết này, công ty mẹ là công ty cótiềm lực kinh tế mạnh nhất, nắm giữ các bộ phận then chốt nhất trong dây chuyềncông nghệ, thị trường của toàn tập đoàn, đồng thời thực hiện chức năng quản lý,điều phối và định hướng chung cho cả tập đoàn Các công ty con được tổ chức theo

sự phân công chuyên môn hoá và phối hợp hợp tác hoá, phục vụ việc sản xuất sảnphẩm đầu ra cuối cùng của chuỗi liên kết Lợi ích lớn nhất của liên kết dọc là tiếtkiệm chi phí đầu vào cho doanh nghiệp và đảm bảo chất lượng các công đoạn sảnxuất

Trang 19

1.2 Liên kết ngang

Một ví dụ điển hình cho dạng liên kết này là tập đoàn Đèo Cả Tập đoàngồm 19 công ty con hoạt động trong các lĩnh vực thuộc 5 khối ngành chính thuộccùng ngành xây dựng liên kết ngang giúp doanh nghiệp này mở rộng thị trường,các công ty con hỗ trợ nhau trong các hoạt động để tạo lợi thế cạnh tranh về chiphí, thời gian thực hiện dự án, qua đó tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp

Trang 20

rộng thị trường và tăng sức ảnh hưởng của công ty trong mọi ngành nghề và lĩnhvực mà nó tham gia.

Tập đoàn Tân Hoàng Minh là Tập đoàn rất thành công trong lĩnh vực liênkết hỗn hợp Khơi đầu là một doanh nghiệp kinh doanh bất động sản, tập đoàn đãchuyển qua tham gia vào lĩnh vực xây dựng và tận dụng ưu thế về địa thế, vốn,quan hệ để thực hiện các công trình xây dựng vô cùng lớn và đẳng cấp Hiện nay,Tân Hoàng Minh có mặt ở nhiều ngành nghề như kinh doanh phát triển nhà và xâydựng, buôn bán bất động sản, vận tải hành khách bằng taxi, sản xuất và xuất khẩumây tre đan, kinh doanh khách sạn,

2 Định vị thương hiệu

Trên thị trường ngày càng xuất hiện nhiều doanh nghiệp xây dựng với đủcác quy mô, mỗi doanh nghiệp luôn cố gắng tạo ra một lợi thế cạnh tranh cho riêngmình trước các đối thủ Vậy làm sao để doanh nghiệp có thể đứng vững và hoạtđộng ổn định trong một môi trường đầy biến động và khắc nghiệt như vậy ? Mộtnhân tố vô cùng quan trọng chính là thương hiệu Thương hiệu giúp các doanhnghiệp được biết đến nhiều hơn, có ưu thế khi các khách hàng cân nhắc chọn đơn

vị thi công cho dự án của mình Để có một thương hiệu mạnh, điều cần thiết làdoanh nghiệp xây dựng phải có bề dày hoạt động hiệu quả thể hiện qua các côngtrình đã hoàn thiện, đánh giá của khách hàng, luôn đảm bảo tiến độ thi công vàchất lượng thi công, đồng thời không ngừng đổi mới để phù hợp với xu hướng củathời đại

Ngành xây dựng Việt Nam có rất nhiều công ty, tập đoàn đã gây dựng đượcthương hiệu rất vững vàng như Tổng công ty Sông Đà, Công ty TNHH Hòa Bình,Tổng công ty VINACONEX, làm tiền đề cho sự phát triển mạnh mẽ hơn trongtương lai

3 Ứng dụng công nghệ

Để hoạt động hiệu quả hơn, nâng cao tính cạnh tranh với các doanh nghiệptrong nước và có cơ hội vươn ra thế giới, các doanh nghiệp xây dựng Việt Nam

Ngày đăng: 03/09/2020, 08:59

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Từ công thức trên ta có bảng sau: - tiểu luận tổ chức ngành báo cáo ngành xây dựng 2010
c ông thức trên ta có bảng sau: (Trang 14)
Một ví dụ điển hình cho dạng liên kết này là tập đoàn Đèo Cả. Tập đoàn gồm 19 công ty con hoạt động trong các lĩnh vực thuộc 5 khối ngành chính thuộc cùng ngành xây dựng - tiểu luận tổ chức ngành báo cáo ngành xây dựng 2010
t ví dụ điển hình cho dạng liên kết này là tập đoàn Đèo Cả. Tập đoàn gồm 19 công ty con hoạt động trong các lĩnh vực thuộc 5 khối ngành chính thuộc cùng ngành xây dựng (Trang 19)
Bảng 0.3 Chỉ tiêu khả năng sinh lợi của ngành xây dựng - tiểu luận tổ chức ngành báo cáo ngành xây dựng 2010
Bảng 0.3 Chỉ tiêu khả năng sinh lợi của ngành xây dựng (Trang 23)
Bảng 0.5. Các chỉ số đánh giá lao động ngành Xây dựng - tiểu luận tổ chức ngành báo cáo ngành xây dựng 2010
Bảng 0.5. Các chỉ số đánh giá lao động ngành Xây dựng (Trang 27)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w