Chúng tôi hi vong bài nghiên cứu có thể làm rõ được cấu trức thị trường ngành nuôi trồng thủy sản mức độ tập trung phân tán củacác doanh nghiệp lớn của ngành.. Cả hai chỉ số này tính toá
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Với đường bờ biển dài 3260 km, vùng đặc quyền kinh tế rộng khoảng 1 triệu km2
và điều kiện khí hậu tự nhiên thuận lợi, Việt Nam có lợi thế trong việc phát triển ngànhThủy sản Trải qua nhiều năm thăng trầm biến động, ngành thủy sản đã góp phần pháttriển kinh tế, đóng góp cho kim ngạch xuất khẩu cụ thể xuất khẩu thủy sản của Việt Nam
đã có những bước tiến vượt bậc trong hơn 20 năm qua, kể từ kim ngạch xuất khẩu thủysản mức thấp 550 triệu USD vào năm 1995, con số này đã tăng mạnh mẽ qua các nămvào đạt cột mốc là 9 tỷ USD vào năm 2018 (Hiệp Hội chế biến và xuất khẩu thủy sảnViệt Nam, 2018) Có thể nói ngành thủy sản đã trở thành một ngành kinh tế then chốt choViệt Nam trong việc phát triển kinh tế và đất nước
Để thủy sản trở thành một ngành kinh tế quan trọng không thể không kể đếnnhững đóng góp to lớn từ việc nuôi trồng thủy sản của bà con nông dân những nhà máy
xí nghiệp những nguồn cung luôn đảm bảo dồi dào cho toàn ngành thủy sản Tuy nhiênhiện nay thực trạng ô nhiễm môi trường, tình trạng khai thác quá mức nguồn thủy hải sản
đã dẫn đến sự giảm cung thủy sản Đứng trước nguy cơ đó, Việt Nam liệu có những chínhsách nào để duy trì phát triển biền vững cho ngành thủy sản?
Xét thấy tầm quan trọng của ngành nuôi trồng thủy sản đóng góp cho toàn ngành
thủy sản nói riêng cho nền kinh tế nói chung, chúng tôi đã lựa chọn đề tài:” Đánh giá mức độ tập trung ngành nuôi trồng thủy sản Chúng tôi hi vong bài nghiên cứu có thể
làm rõ được cấu trức thị trường ngành nuôi trồng thủy sản mức độ tập trung phân tán củacác doanh nghiệp lớn của ngành Bài nghiên cứu còn nhiều sai sót mong nhận được đánhgiá và góp ý từ cô
Xin chân thành cảm ơn!
1
Trang 2CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT1.1 Lý thuyết chung về tập trung thị trường
Tập trung tập trung thị trường (market concentration) là yếu tố của cấu trúc thịtrường biểu thị phân phối số lượng và quy mô người bán trong một thị trường cụ thể hoạtđộng của thị trường phụ thuộc vào việc trên thị trường có nhiều người cung ứng, trong đómỗi người cung ứng chỉ chiếm một phần nhỏ của tổng mức cung (thị trường cạnh tranhhoàn hảo) hay có một vài người cung ứng, trong đó mỗi người cung ứng chiếm chiếmmột tỷ lệ đáng kể trong tổng mức cung ứng (thị trường thiểu quyền); hay chỉ có mộtngười cung ứng duy nhất (thị trường độc quyền)
Mức độ cạnh tranh thường nằm giữa hai mức là cạnh tranh hoàn hảo (mức độ tậptrung thấp nhất) và độc quyền (mức độ tập trung cao nhất) Phương pháp đo mức độ tậptrung cung cấp một cách thức đơn giản để đo mức độ cạnh tranh của một thị trường vàbiểu thị được mức độ quyền lực thị trường của các hãng lớn trong ngành
1.1.1 Các chỉ số đánh giá mức độ tập trung thị trường
Các chỉ số HHI và CR là 2 chỉ số được sử dụng để đánh giá mức độ tập trung thị trường
Cả hai chỉ số này tính toán dựa trên cơ sở thị phần của các doanh nghiệp và nhằm đánhgiá mức độ tích tụ, mức độ tập trung và thực trạng cạnh tranh trên thị trường một ngànhnhất định
1.1.1.1 Chỉ số HHI (Hirschman-Herfindahl Index)
Chỉ số Herfindahl-Hirschman (HHI) là thước đo phổ biến dùng để đo lường mức độ tậptrung thị trường HHI được tính bằng tổng các bình phương thị phần của mỗi công tycạnh tranh trong một thị trường HHI có thể dao động từ gần đến 0 đến 10.000
- n: tổng số doanh nghiệp tham gia thị trường
2
Trang 3 Quy ước:
- HHI < 1000: Thị trường không mang tính tập trung
- 1000 ≤ HHI ≤ 1800: Thị trường tập trung ở mức độ vừa phải
- HHI > 1800: Thị trường tập trung ở mức độ cao
Khi HHI càng lớn thì mức độ tập trung càng cao và ngược lại, HHI nhỏ thểhiện không có một doanh nghiệp nào có quyền lực nổi trội hơn trên thịtrường
Ưu nhược điểm của HHI
Bảng 1.1 Ưu nhược điểm chỉ số HHI
- Ưu điểm chính của Chỉ số Herfindahl- Nhược điểm chính của HHI bắt nguồn từHirschman (HHI) là tính toán đơn giản thực tế chỉ số HHI là một biện pháp đơn
giản đến nỗi không tính đến sự phức tạp
- Phản ánh nhạy bén sự tham gia hay thoát của các thị trường khác nhau.
ra của doanh nghiệp khỏi ngành tính đến
Trang 4 Khi m khác nhau thì các kết luận về mức độ tập trung của thị trường cũng khác nhau.
1.1.2 Các chỉ số đánh giá mức độ hoạt động hiệu quả của công ty
1.1.2.1 Tỷ suất lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu (ROE)
Tỷ số lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu là một tỷ số tài chính dùng để theo dõi tìnhhình sinh lợi của công ty cổ phần Nó phản ánh quan hệ giữa lợi nhuận ròng dành cho cổđông thường và vốn chủ sở hữu (hay còn gọi là vốn cổ phần của cổ đông) Tỷ số lợinhuận ròng trên vốn chủ sở hữu được tính bằng cách lấy lợi nhuận ròng dành cho cổ đôngthường (sau khi đã trả cổ tức cho cổ phần ưu đãi) chia cho vốn cổ phần của cổ đông tạithời điểm đầu niên độ kế toán Đơn vị tính là %
1.1.2.2 Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA)
Tỷ số lợi nhuận trên tài là một tỷ số tài chính dùng để đo lường khả năng sinh lợitrên mỗi đồng tài sản của doanh nghiệp
Công thức:
Tỷ số lợi nhuận ròng trên tài sản = 100% x(Lợi nhuận ròng (hoặc lợi nhuận sau
thuế))/(Bình quân tổng giá trị tài sản)
Vì lợi nhuận ròng chia cho doanh thu bằng tỷ suất lợi nhuận biên, còn doanh thuchia cho giá trị bình quân tổng tài sản bằng hệ số quay vòng của tổng tài sản, nên còncách tính tỷ số lợi nhuận trên tài sản nữa:
Tỷ số lợi nhuận trên tài sản = Tỷ suất lợi nhuận biên × Số vòng quay tổng tài sản
Tỷ số này lớn hơn 0 thì doanh nghiệp làm ăn có lãi Tỷ số càng cao cho thấy doanhnghiệp làm ăn càng hiệu quả Nếu tỷ số nhỏ hơn 0, thì doanh nghiệp làm ăn thua lỗ Mức lãihay lỗ được đo bằng phần trăm của giá trị bình quân tổng tài sản của doanh nghiệp Tỷ sốcho biết hiệu quả quản lý và sử dụng tài sản để tạo ra thu nhập của doanh nghiệp
4
Trang 5Tỷ số lợi nhuận ròng trên tài sản phụ thuộc vào mùa vụ kinh doanh và ngành nghềkinh doanh Do đó, người phân tích tài chính doanh nghiệp chỉ sử dụng tỷ số này trong sosánh doanh nghiệp với bình quân toàn ngành hoặc với doanh nghiệp khác cùng ngành và
Hình 1.1 Sơ đồ cấu trúc ngành Thủy sản Việt Nam
Khai thác,nuôi trồngthủy sản (03)
Các hoạt động nuôi trồng thủy sản bao gồm các hoạt động của quá trình nuôi dưỡng,chăm sóc, bảo vệ (bao gồm cả thu hoạch) các loài thủy sản (cá, nhuyễn thể, động vật giápxác, thực vật, cá sấu và lưỡng cư) Nhóm này gồm các hoạt động nuôi trồng thủy sản ởmôi trường nước mặn, nước lợ, nước ngọt và các hoạt động ươm nuôi giống thủy sản
Bảng 1.2 Phân loại các hoạt động trong nuôi trồng thủy sản
Trang 6Mã ngành Nuôi trồng thủy sản Hoạt động
0321 Nuôi trồng thủy sản Nuôi trồng các loại thủy sản ở môi trường
biển nước mặn (bãi triều, ven biển, biển khơi)
0322 Nuôi trồng thủy sản Nhóm này gồm nuôi trồng các loại thủy sản
nộiđịa ở khu nước ngọt như ao, hồ, đập, sông, suối,
ruộng trong đất liền); nuôi trồng các loại thủysản khác ở môi trường nước lợ (đầm, phá,cửa sông) là nơi môi trường nước dao độnggiữa nước mặn và nước ngọt do những biếnđổi của thủy triều Nhóm này gồm các hoạtđộng như:
Nuôi cáNuôi tômNuôi thủy sản khác: gồm nuôi các loại thủysản giáp xác (cua ); nhuyễn thể hai mảnh vàcác động vật thân mềm khác (ốc ) và cácloại thủy sản khác
0323 Sản xuất giống thủy Nhóm này gồm các hoạt động tạo giống,
sản ươm giống và thuần dưỡng giống các loại
thủy sản (cá, tôm, thủy sản khác) nhằm mụcđích bán để nuôi thương phẩm, nuôi làmcảnh, nuôi giải trí trong các môi trường nướcngọt, lợ
Nhóm này cũng gồm:
- Nuôi cá cảnh;
- Nuôi ba ba, ếch, cá sấu
Trang 71.2.2 Các chính sách phát triển ngành
Để ngành nuôi trồng Thủy sản Việt Nam tiếp tục phát triển theo hướng bền vững,cần tập trung thực hiện một số giải pháp sau:
Thứ nhất, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ 4.0 và công nghệ tiên tiến trong nuôi
trồng thủy sản tại Việt Nam Trên thế giới, công nghệ 4.0 đã và đang được thúc đẩy ápdụng mạnh mẽ trong lĩnh vực nông nghiệp- thủy sản tại các nước như: Israel, châu Mỹ,châu Âu, Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan (Trung Quốc), Thái Lan và tạo ra những giátrị vượt trội trong sản xuất như giải phóng sức lao động, giảm thiểu rủi ro trong sản xuất,tiết kiệm chi phí, truy xuất nguồn gốc sản phẩm, cảm biến nhanh để thích ứng với nhữngthay đổi của thời tiết, môi trường
Thứ hai, tuân thủ nghiêm các quy định đánh bắt thủy sản Để đảm bảo nguồn
nguyên liệu phục vụ tốt cho hoạt động sản xuất thủy sản, phù hợp với quy định của thịtrường trong và ngoài nước, các tổ chức, cá nhân tham gia đánh bắt thủy sản cần phảithực thi đúng Luật Thủy sản Đặc biệt là không vi phạm vùng biển nước ngoài, khôngđánh bắt các loài thủy sản bị cấm
Thứ ba, nâng cao chất lượng môi trường nước.Hiện nay, chất lượng nguồn nước cung
cấp cho các hoạt động nuôi trồng thủy sản đang bị suy giảm nghiêm trọng so với những nămtrước đây, gây ảnh hưởng trực tiếp đến các đối tượng nuôi Để đảm bảo chất lượng nuôitrồng thủy sản, cần nâng cao chất lượng môi trường nước Người nuôi trồng thủy sản cần ápdụng một số công nghệ trong xử lý nước và trong quá trình nuôi như: Công nghệ lọc sinhhọc để loại bỏ chất rắn dạng lơ lửng và các khí độc hòa tan trong nước
Trang 8CHƯƠNG 2 XỬ LÝ DỮ LIỆU VÀ TÍNH TOÁN CÁC CHỈ SỐ
2.1 Giới thiệu chung
Nhóm tiến hành nghiên cứu và phân tích tình hình hoạt động và hiệu quả của các doanhnghiệp trong ngành nuôi trồng thủy sản (các doanh nghiệp này có mã cấp hai là 032, có
mã ngành kinh doanh từ 03210 đến 03230 trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam doTổng cục Thống kê thực hiện năm 2010) Sau khi lọc ra các doanh nghiệp nằm trongNuôi trông thủy sản trong phần mềm stata, ta thu được kết quả như sau:
Bảng 2.1 Số lượng doanh nghiệp theo mã ngành
Trang 9động nuôi trồng vẫn nổi trội hơn hoạt động khai thác Cụ thể, trong nhóm ngành nuôitrồng thủy sản, các doanh nghiệp nuôi trồng thủy sản nước ngọt và nuôi trồng thủy sảnbiển chiếm tỷ lệ cao nhất, tương ứng 27% Tiếp đó là sản xuất giống thủy sản và nuôitrồng thủy sản nước lợ tương ứng là 24% và 22% Không có sự chênh lệch nhiều về sốlượng các công ty lớn trong từng ngành Có thể thấy rằng nuôi trồng thủy sản nước lợ đã
có những sự phát triển mạnh mẽ về cả số lượng và chất lượng trong giai đoạn này, bắt kịpvới các ngành còn lại Sản xuất giống thủy sản cũng chiếm 1 tỷ lệ lớn các công ty trongnhóm ngành nuôi trồng thủy sản với 11 công ty lớn, chiếm 24%
2.1.1 Loại hình doanh nghiệp
Dựa vào bảng hỏi điều tra doanh nghiệp của Tổng cục thống kê năm 2007, ta có thể thấy:
Các doanh nghiệp mang mã số lhdn từ 1 đến 6 là nhóm các doanh nghiệp Nhà nước
Các doanh nghiệp mang mã số lhdn 7,8, 9,10 thuộc loại hình Doanh nghiệp Tư nhân
Còn lại, các doanh nghiệp mang mã lhdn từ 11 đến 14 là các Doanh nghiệp nước ngoài
Sau khi tiến hành lọc các doanh nghiệp ra thành 3 loại hình tương ứng là: doanh nghiệpNhà nước, doanh nghiệp tư nhân và doanh nghiệp nước ngoài, ta thu được bảng kết quảsau:
Bảng 2.2 Số doanh nghiệp phân theo loại hình
Từ biểu đồ trên, trong ngành Nuôi trồng thủy sản, doanh nghiệp tư nhân là loại hìnhchiến ưu thế nhất với số lượng doanh nghiệp lớn, chiếm 71.1% tổng số doanh nghiệptrong ngành được khảo sát Loại hình Doanh nghiệp Nhà nước đứng ở vị trí số hai, với 13doanh nghiệp (tương ứng 38.9%) Không có doanh nghiệp nào thuộc loại hình doanhnghiệp nước ngoài trong nhóm ngành này
2.1.2 Hoạt động xuất nhập khẩu của doanh nghiệp
Tương tự như bước phân tích loại hình doanh nghiệp, sau khi lần lượt tạo ra các biếmmới là exporter (doanh nghiệp có hoạt động xuất khẩu) và nonexporter (doanh nghiệpkhông có hoạt động xuất khẩu), importer (doanh nghiệp có hoạt động nhâp khẩu) vànonimporter (doanh nghiệp không có hoạt động nhập khẩu), ta được bảng kết quả sau:
9
Trang 10Bảng 2.3 Hoạt động xuất nhập khẩu ngành Nuôi trồng thủy sản
2.2 Qui mô doanh nghiệp
Tổng nguồn vốn và tổng số lao động của doanh nghiệp:
Theo quy định phân loại doanh nghiệp:
Các doanh nghiệp có tổng nguồn vốn<100 tỷ hoặc có tổng số lao động <200 người sẽđược xếp vào nhóm các doanh nghiệp vừa và nhỏ
Ngược lại, các doanh nghiệp có tổng nguồn vốn >=100 tỷ hoặc tổng số lao động >=200người sẽ được xếp vào nhóm các doanh nghiệp lớn
Sau khi tạo ra hai biến mới tương ứng với hai quy mô lớn và nhỏ của doanh nghiệp dựatheo nguồn vốn và số lao động, ta tiến hành thống kê và thu được bảng sau
Bảng 2.4 Phân loại doanh nghiệp theo quy mô
Loại doanh nghiệp Số doanh nghiệp Số doanh nghiệp
(tiêu chí tổng nguồn vốn) (theo tiêu chí số lao đồng)
Theo đó, 100% các doanh nghiệp trong ngành nuôi trồng thủy sản là các doanh nghiệp cóquy mô vừa và nhỏ
Trang 11Bước 2: Sử dụng Stata mở bộ số liệu năm 2010 – chọn file so_lieu_thuc_hanh.dta.
Bước 3: Sử dụng câu lệnh sau trong phần mềm stata14 để lọc và giữ lại các biến cần thiếtcho việc tính toán các chỉ số Cụ thể:
Câu lệnh để lọc ra các biến cần thiết được liệt kê trong bảng bên dưới là:
“keep madn ma_thue ma_thue2 tennganhkd nganh_kd kqkd1 kqkd9 kqkd14 kqkd19 kqkd4 ts11 ts12 cpnc11 ld11 ld13”
Bảng 2.5 Danh sách các biến tiến hành phân tích
Doanh thu bán hàng bán hàng và cung cấp dịch vụ kqkd1
Tổng tài sản bình quân thời điểm 1/1/2010 ts11
Tổng tài sản bình quân thời điểm 31/12/2010 ts12
Chi phí nghiên cứu cho khoa học công nghệ trong năm cpnc11
Tổng số lao động trong ngành ở thời điểm 1/1/2010 ld11
Tổng số lao động trong ngành ở thời điểm 31/12/2010 ld13
Trang 12Bước 4: Sử dụng lệnh “keep if” để lọc số liệu cho các ngành định tính.
Câu lệnh:
Với mã ngành “03210” :“keep if nganh_kd== 03210”
Với mã ngành “03221” “keep if nganh_kd== 03221”
Với mã ngành “03222” :“keep if nganh_kd== 03222”
Với mã ngành “03230” “keep if nganh_kd== 03230”
Bước 5: Lần lượt copy các dữ liệu đã lọc ra excel vào các sheet tương ứng “03210”,
“03221”, “03222” và “03230”
2.3.2 Cách tính các chỉ số HHI, CR4
Bước 1: Tại sheet “03210” tạo cột kết quả kinh doanh (kqkd) bằng tổng của doanh thubán hàng và cung cấp dịch vụ (kqkd1), doanh thu hoạt động tài chính (kqkd9) và thunhập khác (kqkd14) [Kqkd = kqkd1 + kqkd9 + kqkd14]
Bước 2: : Dùng lệnh SUM để tính tổng của cột “kqkd” được cột “tổng kqkd”
Bước 3: Tính Si bằng cách lấy tỷ lệ “kqkd” chia “tổng kqkd”
Si = kqkd/ tổng kqkd
Bước 4: Dùng lệnh “sort by -> Si -> largest to smallest -> ok” để sắp xếp si theo thứ tựnhỏ dần
Bước 5: Tính toán các chỉ số HHI và CR4 vào hai cột mới dựa vào phần cơ sở lý thuyết
2.3.3 Kết quả tính toán và ý nghĩa các chỉ số đo mức độ tập trung của ngành nuôi
trồng thủy sản.
Từ bộ số liệu được cung cấp và những kiến thức đã học, ta tính toán được các chỉ số HHI
và CR4 cho từng mã ngành “03210”, “03221”, “03222” và “03230” như bảng dưới:
Trang 13Bảng 2.6 Chỉ số tập trung ngành Nuôi trồng thủy sản
Qua bảng số liệu các chỉ số mức độ tập trung có thể thấy rằng ngành Nuôi trồng thủy sản
ở Việt Nam là ngành có mức độ tập trung rất cao Các mã ngành đều có chỉ số HHI>1800
và chỉ số CR4 toàn ngành đều nằm trên mức 0.7
Sau đây chúng ta sẽ đi phân tích các chỉ số HHI và CR4 cho từng mã ngành “03210”,
Mã ngành nuôi trồng thủy sản nước lợ 03221
Bảng 2.8 Chi số tập trung mã ngành 03221
13
Trang 14Năm 2011, có 10 doanh nghiệp nuôi trồng thủy sản nước lợ, chỉ số HHI cao > 2500, chỉ
số CR4 cũng rất cao đạt hơn 90%, chỉ ra trong số 10 doanh nghiệp này có 4 doanh nghiệplớn chiếm tỷ trọng rất cao của nghành, các doanh nghiệp còn lại là các doanh nghiệp nhỏchiếm rất ít thị phần
Mã ngành nuôi trồng thủy sản nước ngọt 03222
Mã ngành sản xuất giống thủy sản 03230
2.4 Khoa học công nghệ
Sau khi tính toán trên phần mềm stata, kết quả đưa ra cho thấy tổng chi phí bằng 0.Nguyên nhân dẫn đến kết quả này chính là do mẫu điều tra bảng hỏi mặc dù có đưa biếnchi phí cho khoa học công nghệ vào, tuy nhiên không có dữ liệu nào được kê khai nàotrong ngành Nuôi trồng thủy sản
2.5 Phân tích hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp
Để xác định hiệu quả hoạt động của một doanh nghiệp hay một ngành, người ta thườngthông qua việc tính toán 4 nhóm chỉ số:
14