1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

tiểu luận tổ chức ngành phân tích tình hình phát triển của ngành sản xuất đồ uống ở việt nam

26 318 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 167,51 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ở phần II của bài tiểu luận chúng em phân tích về cấu trúc thị trường phần 1 đểđưa ra một bức tranh tổng thể về tổng quan ngành, cấu trúc sản phẩm, cấu trúc thịtrường, rào cản gia nhập t

Trang 1

MỤC LỤC

TÓM TẮT 1

MỞ ĐẦU 2

NỘI DUNG 3

I Cơ sở lý thuyết - Khung phân tích SCP 3

1 Khung phân tích SCP 3

2 Áp dụng mô hình SCP vào phân tích ngành sản xuất đồ uống 3

II Cấu trúc thị trường và hành vi doanh nghiệp trong ngành sản xuất đồ uống 4

1 Cấu trúc thị trường 4

1.1 Tổng quan ngành 4

1.2 Cấu trúc sản phẩm 4

1.3 Cấu trúc thị trường 7

1.4 Rào cản ra nhập ngành 9

2 Hành vi doanh nghiệp 10

2.1 Hoạt động nghiên cứu và phát triển 10

2.2 Hoạt động marketing 11

2.3 Chiến lược về giá 12

III Hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp trong ngành 13

1 Hiệu quả hoạt động 13

2 Mô hình kinh tế lượng phân tích những tác nhân ảnh hưởng đến hiệu quả của doanh nghiệp 15

2.1 Xây dựng mô hình 15

2.2 Kết quả chạy mô hình 16

2.3 Sai sót, kết quả từ mô hình 17

IV Một số các kiến nghị về giải pháp 19

1 Tận dụng những xu thế mới 19

2 Tận dụng thị trường tự do, mở cửa để doanh nghiệp Việt Nam vươn lên 20

3 Đẩy mạnh truyền thông để đem sản phẩm tốt đến gần hơn với người tiêu dùng 20

4 Can thiệp từ chính phủ 20

KẾT LUẬN 21

TÀI LIỆU THAM KHẢO 22

Câu lệnh sử dụng trong Stata: 23

Trang 3

Ở phần II của bài tiểu luận chúng em phân tích về cấu trúc thị trường (phần 1) đểđưa ra một bức tranh tổng thể về tổng quan ngành, cấu trúc sản phẩm, cấu trúc thịtrường, rào cản gia nhập thị trường và hành vi doanh nghiệp(phần 2) từ đó thấyđược những chiếc lược về giá, nghiên cứu và phát triển và marketing Ở phần IIIbài tiểu luận đi phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanhnghiệp sản xuất đồ uống tại Việt Nam trên bộ dữ liệu có sẵn thông qua hai phươngpháp đánh giá bằng ROA, ROE và chạy mô hình kinh tế lượng xem xét hiệu quảhoạt động phụ thuộc vào yếu tố nào là chủ yếu Cuối cùng là đưa ra những số liệu

và dẫn chứng cho thấy chất lượng sản phẩm để thấy rõ được hiệu quả của cấu trúcthị trường và chiến lược hoạt đoạt ngành đồ uống tại Việt Nam

Trang 4

MỞ ĐẦU

Với tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, tỷ lệ dân số trẻ ngày càng tăng, thực phẩm

và đồ uống được đánh giá là một trong những ngành hấp dẫn nhất Đặc biệt là đồuống, khi mức thu nhập cải thiện và thói quen mua sắm thay đổi, hàng hóa mẫu mã

đa dạng và nhiều sự lựa chọn, sự phong phú các sản phẩm nông nghiệp - nguồnnguyên liệu thô cho sản xuất đồ uống là lợi thế cho các doanh nghiệp trong ngành

đa dạng hóa và đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng

Theo nghiên cứu của Công ty CP báo cáo đánh giá Việt Nam ( VietnamReport), Việt Nam là một trong những thị trường tiêu thụ thực phẩm - đồ uống rấttiềm năng Trong đó đồ uống không cồn là một trong ba nhóm (gồm thực phẩm vàbia) tăng trưởng nhanh nhất trong ngành hàng tiêu dùng nhanh Với sức tiêu thụ tốtnên tăng trưởng giá trị của nhóm đồ uống không cồn vào ngành tiêu dùng nhanh,năm 2018 là 19,7% Với sự thay đổi tiêu dùng, những năm gần đây, thị trườngnước giải khát đang có sự chuyển mình rõ rệt trong cả việc đầu tư, phát triển sảnphẩm và xu hướng chọn lựa những sản phẩm có nguyên liệu từ thiên nhiên thaycho nước có gas ngày càng tăng

Sau khi mở cửa thị trường và tham gia vào các hiệp định thương mại tự do, đãtạo nên sự đa dạng cho thị trường trong nước Xét về mặt tổng quan thị trường đồuống rất đa dạng và phong phú Tuy nhiên, trong số liệu được sử dụng cho bàinghiên cứu này, việc phân bổ thị phần sản xuất đồ uống bị chi phối bởi các ngànhkinh doanh như sản xuất đồ uống không cồn, sản xuất nước tinh khiết

Bài nghiên cứu về “Ngành sản xuất đồ uống ở Việt Nam” được nhóm em thựchiện nhằm phác họa một phần trong ngành sản xuất đồ uống ở Việt Nam Cụ thể,chúng em sẽ áp dụng mô hình SCP Structure - Conduct - Performance để chỉ rõhành vi của các doanh nghiệp và sử dụng mô hình kinh tế lượng để thấy hiệu quả

mà các hành vi đó mang lại

Trên cơ sở các phát hiện của nghiên cứu, nhóm em cũng xin đề xuất một sốtầm nhìn và lựa chọn chính sách nhằm tạo luật chơi, thiết kế cấu trúc cho thịtrường đồ uống với mong muốn hạn chế hiện tượng độc quyền nhóm trong ngành,kiểm soát việc đặt giá của các doanh nghiệp và chống sự cấu kết, nhằm bình ổnmặt hàng này để giúp người tiêu dùng có thể mua được sản phẩm chất lượng vớigiá cả phù hợp

Trang 5

và chính sách của doanh nghiệp

Mason chỉ ra rằng thị phần của các doanh nghiệp trên thị trường là yếu tốquan trọng quyết định mức sản lượng và chính sách về giá của doanh nghiệp Ôngcũng tiến hành các nghiên cứu thực nghiệm để chứng minh cho lý thuyết của mình

là đúng  vì nếu theo lý thuyết cạnh tranh hoàn hảo, ở trạng thái cân bằng, tất cả cácdoanh nghiệp nhận được một tỷ suất lợi nhuận như nhau, dù hoạt động ở bất kỳlĩnh vực nào Điều này mâu thuẫn với những gì xảy ra trong thực tế, hiệu quả hoạtđộng của các doanh nghiệp rất khác nhau tùy theo từng lĩnh vực sản xuất kinhdoanh Muốn thu được nhiều lợi nhuận nhất, nhà kinh tế cần có quyết định phân bổnguồn lực một cách có hiệu quả và sao cho hiệu năng sản xuất cao nhất Muốn vậy,

ta cần nhận diện các nhân tố xác định hiệu năng của doanh nghiệp và xây dựng các

lý thuyết giải thích sự khác biệt về hiệu năng của các doanh nghiệp cũng như xácđịnh các liên hệ giữa các biến nhân tố và hiệu năng cuối cùng

Mô hình cấu trúc – hành vi – hiệu quả bao gồm ba yếu tố chính: (i) Cấu trúc

ở đây ám chỉ cấu trúc thị trường Các biến số được sử dụng để mô tả cấu trúc thịtrường bao gồm sự tập trung của người bán, mức độ khác biệt của sản phẩm, các

hàng rào gia nhập; (ii) Hành vi ở đây ám chỉ hành vi của doanh nghiệp Các biến

số mô tả về hành vi bao gồm chính sách chiến lược về giá, hành vi cấu kết giữa cácdoanh nghiệp hay cartel, các hoạt động quảng cáo, nghiên cứu và phát triển, nănglực đầu tư Các hành vi nhằm giải thích việc các doanh nghiệp chọn lựa cấu kết với

nhau hay cạnh tranh với nhau trên thị trường; (iii) Hiệu quả ám chỉ về đầu ra hoặc

điểm cân bằng được đánh giá dưới góc độ phân bổ có hiệu quả Các biến số được

sử dụng để đo mức độ hiệu quả là lợi nhuận hoặc mức độ chênh lệch giữa giá vàchi phí biên Một cách tổng quát về khung phân tích SCP của Mason và Bain đó làcấu trúc thị trường sẽ quyết định hành vi của doanh nghiệp, các hành vi lại là yếu

tố quyết định đến hiệu quả của việc ra lựa chọn

2 Áp dụng mô hình SCP vào phân tích ngành sản xuất đồ uống

Ngành sản xuất đồ uống ở Việt Nam hiện có sự tham gia của rất nhiều cáchãng trong và ngoài nước như coca cola, heineken suntory pepsico Việt Nam,lavie, Tân Hiệp Phát, Redbull….với mức độ chênh lệch tương đối nhiều về thị

Trang 6

phần cũng như sự đa dạng về sản phẩm Dựa trên khung lý thuyết SCP, nhóm sẽ đivào phân tích cấu trúc thị trường của ngành và thu thập dữ liệu để tính mức độ tậptrung thị trường, xác định xem kiểu thị trường của ngành sản xuất đồ uống ở ViệtNam là gì Sau đó sẽ tiếp cận môi trường ngành dưới góc độ các hành vi của doanhnghiệp để nhận định được đặc điểm như kiểu cạnh tranh trong ngành, có sự cấu kếthay không, chính sách về giá và đánh giá các hành vi ấy có phù hợp với kiểu cạnhtranh đã xác định ở trước hay không Cuối cùng, đưa ra các số liệu về giá cả vàchất lượng sản phẩm và khái quát về sự phát triển của ngành trong những năm qua

để thấy được hiệu quả của môi trường cạnh tranh đó như thế nào Vì số liệu rất khó

để lấy nên nhóm chỉ có thể thu thập số liệu của một số ít công ty trong lĩnh vực sảnxuất đồ uống Từ đó đưa ra các nhận định, đánh giá về thị trường cũng như một sốcác chính sách khuyến nghị để phát triển ngành, tạo môi trường lành mạnh trongcạnh tranh và quan trọng nhất là bình ổn về giá đồ uống trên thị trường

II Cấu trúc thị trường và hành vi doanh nghiệp trong ngành sản xuất đồ uống

1 Cấu trúc thị trường

1.1 Tổng quan ngành

Sản xuất đồ uống có cồn và không cồn là một trong những ngành có tốc độtăng trưởng rất nhanh ở Việt Nam Tốc độ tăng trưởng hàng năm của thị trườngthức uống được dự báo là 6% đến năm 2020, ngành công nghiệp đồ uống tại ViệtNam là một trong những ngành hàng tiêu dùng nhanh tăng trưởng cao nhất Tiêuthụ nước giải khát ước tính đạt 81,6 tỷ lít vào năm 2016 với triển vọng đạt 109 tỷlít vào năm 2020 Với tỷ lệ dân số trẻ ngày một cao (ước tính khoảng trên 50% dân

số Việt Nam dưới 30 tuổi), mức thu nhập được cải thiện và thói quen mua sắmthực phẩm chế biến sẵn ngày càng phổ biến, sự phong phú cùng với sự dồi dào cácsản phẩm nông nghiệp – nguồn nguyên liệu thô cung ứng cho hoạt động chế biếnthực phẩm, đồ uống… đang là những lợi thế để các doanh nghiệp trong ngành đadạng hóa chủng loại sản phẩm nhằm đáp ứng với nhu cầu liên tục thay đổi củangười tiêu dùng, và là những điều kiện thuận lợi góp phần giúp Việt Nam trở thànhthị trường tiêu thụ đồ uống tiềm năng trong khu vực

1.2 Cấu trúc sản phẩm

Trang 7

Hình 1.2.1: Cơ cấu sản phẩm ngành đồ uống có cồn năm 2015

 Sản xuất rượu mạnh, rượu vang

- Sản xuất đồ uống không có cồn:

Trang 8

 Sản xuất nước khoáng

 Sản xuất nước giải khát có gas

 Sản xuất nước hoa quả

 Sản xuất cafe, trà xanh đóng chai

 Sản xuất các loại nước tăng lực

Hình 1.2.3: Doanh thu bán hàng đồ uống có cồn toàn thị trường

(Nguồn: BMI)

Doanh số bán hàng đồ uống có cồn ở Việt Nam tăng trưởng qua các năm Cóthể thấy tốc độ tăng trưởng giá trị các sản phẩm đồ uống có cồn cao hơn tốc độtăng trưởng của sản lượng Nguyên nhân là do nhu cầu của khách hàng đang dầnhướng đến các loại bia trung cấp và cao cấp như bia chai, bia tươi, rượu vang thay

vì bia hơi giá rẻ và rượu tự nấu bất hợp pháp

Trang 9

Hình 1.2.4: Doanh thu bán hàng nước giải khát toàn thị trường

(Nguồn: BMI)

Quy mô doanh thu nước giải khát tăng qua các năm Trong năm 2015, nướcuống có gas đạt 14,0 nghìn tỷ đồng, tăng 9,3% so với năm 2014, chiếm tỷ trọng16,5%; nước uống không gas đạt 70,9 nghìn tỷ, tăng 5% so với năm 2014, chiếm

tỷ trọng 83,5% Theo BMI, dân số trẻ, thu nhập cải thiện, sự thu hút nguồn vốnFDI lớn vào ngành là những yếu tố chính giúp ngành nước giải khát có tốc độ tăngtrưởng nhanh hơn trong những giai đoạn tiếp theo

1.3 Cấu trúc thị trường

Hiện nay trên thị trường đồ uống có hơn 129 doanh nghiệp sản xuất đồ uống

có cồn và hơn 1800 cơ sở sản xuất đồ uống không có cồn Trong đó năm 2015,phần lớn thị phần đồ uống có cồn nằm trong tay các doanh nghiệp lớn : Sabeco,VBL, Habeco; và đối với đồ uống không cồn thị phần năm trong tay: Pepsico, TânHiệp Phát, URC VIệt Nam và CocaCola

Trang 10

Hình 1.3.1: Cơ cấu thị phần của các doanh nghiệp sản xuất đồ uống có cồn

năm 2015 (Nguồn: Tổng cục thống kê)

Hình 1.3.2: Cơ cấu thị phần các doanh nghiệp sản xuất đồ uống không có cồn

năm 2015 (Nguồn: Tổng cục thống kê)

Chỉ số mức độ tập trung của thị trường HHI:

Trang 11

Giá trị của chỉ số HHI này thể hiện thị trường sản xuất đồ uống có mức độ tậptrung thấp, có nhiều doanh nghiệp tham gia vào thị trường này Với chỉ số HHInhư vậy, các doanh nghiệp cần phân tích tìm hiểu mức giá của thị trường cũng như

dự đoán giá cả của các doanh nghiệp khác để có thể đưa ra một mức giá hợp lý.Thực tế, trên thị trường giá cả của đồ uống khá cạnh tranh và thường ổn định vìkhông có hiện tượng độc quyền tập đoàn trong ngành sản xuất này chính vì thếngười tiêu dùng sẽ được tiêu dùng với mức giá tốt nhất và thu được nhiều lợi íchnhất

bì đạt tiêu chuẩn để có thể dễ dàng vận chuyển, bảo quản an toàn một cách tốtnhất

- Rào cản về vốn

Một dây chuyền sản xuất sữa có giá trị trung bình khoảng vài chục tỷ, đó làmột khoản đầu tư không nhỏ, chưa tính đến các chi phí xây dựng nhà máy, chi phínhân công, chi phí nguyên liệu Khi các doanh nghiệp lớn gần như thâu tóm toàn

bộ thị trường thì khi một doanh nghiệp mới tham gia sẽ gặp khó khăn trong việctiếp cận nguồn nguyên liệu đủ lớn và ổn định Nếu chấp nhận nhập khẩu nguồnnguyên liệu, nguồn vốn sẽ đội lên rất lớn Chưa kể đến các chi phí bán hàng, tiếpthị quảng cáo sản phẩm…

- Tính kinh tế theo quy mô

Các doanh nghiệp đồ uống lớn đạt tính kinh tế theo quy mô do, với mức chiphí cố định ban đầu bỏ ra thì càng những đơn vị đồ uống về sau, chi phí sẽ đượcgiảm bớt Điều đó làm giá thành sản phẩm của họ có tính cạnh tranh trên thịtrường Nếu những doanh nghiệp mới tham gia không giảm thiểu chi phí thì rất dễ

bị phá sản, rút khỏi thị trường

- Rào cản liên quan đến kênh phân phối

Muốn hàng hóa đến tay người tiêu dùng buộc phải thông qua các kênh phânphối Hiện tại các kênh phân phối lớn và chủ yếu là các siêu thị lớn như Big C,Coop Mart, VinMart…, các cửa hàng tiện ích, các đại lý lớn và nhỏ, các cửa hàngbán lẻ bình dân Hầu hết các kênh phân phối lớn đều có sự liên kết và phong tỏacủa các doanh nghiệp đồ uống lớn như Heineken, Sabeco, Suntory Pepsico, CocaCola, Lavie, Vinacafe, Red Bull…Ngoài lý do về sự thỏa thuận chặt chẽ trong

Trang 12

phân phối các sản phẩm đồ uống giữa nhà phân phối với các công ty đồ uống lớnthì một cản trở khiến các doanh nghiệp nhỏ hơn chỉ có thể phân phối thông qua cáckênh nhỏ lẻ, đó là muốn tiến vào kệ hàng của các siêu thị, đại lý lớn buộc doanhnghiệp phải chấp nhận lép vế, chịu bán hạ giá sản phẩm của mình hoặc chịu tráchnhiệm về doanh số bán hàng….khiến lợi nhuận bị giảm đáng kể.

- Rào cản thói quen người tiêu dùng

Người tiêu dùng không sẵn sàng chuyển đổi thói quen sử dụng sản phẩm củamình đối với các mặt hàng mới tham gia vào thị trường, chưa có uy tín và sự kiểmđịnh về chất lượng Sự trung thành đối với các sản phẩm trước đó đã tồn tại trên thịtrường là một trong những rào cản lớn nhất khiến doanh nghiệp e ngại trong giaiđoạn đầu thâm nhập vào thị trường bán hàng

- Rào cản khác

Một số các rào cản khác như rào cản về chi phí chuyển đổi, các rào cản khimuốn rút lui khỏi ngành….là một trong những rào cản lớn đối với doanh nghiệptham gia thị trường sản xuất đồ uống

2 Hành vi doanh nghiệp

2.1 Hoạt động nghiên cứu và phát triển

Thế giới thay đổi với tốc độ ngày một nhanh hơn, sẽ làm xuất hiện nhữngnhân tố mới chi phối thị trường hàng hóa toàn cầu như: Mạng xã hội, hệ thốngthông tin truyền thông Những nhân tố đó không chỉ làm thay đổi phong cáchsống mà còn định hình lại thói quen chi tiêu của người tiêu dùng, điều này buộccác doanh nghiệp sản xuất phải thích ứng với sự thay đổi xu hướng để duy trì đàtăng trưởng

- Thay thế ở mọi nơi: Cùng với sự phát triển chóng mặt của khoa học côngnghệ, con người cũng khám phá thêm những nguồn dinh dưỡng thay thế cho cácnguồn cung truyền thống Đáng kể nhất là sự xuất hiện những nguồn cung cấpprotein mới dần trở nên quen thuộc trong cuộc sống thường nhật của chúng ta.Điều này đòi hỏi các doanh nghiệp sản xuất không ngừng cải tiến, nghiên cứu vàcho ra các dòng sản phẩm mới, đáp ứng được nhu cầu và thị hiếu của người tiêudùng trong khi các hãng kinh doanh mới đang thâm nhập vào thị trường đồ uốngcàng ngày càng nhiều (VD: Coca Cola  là 1 thương hiệu lớn trong ngành sản xuất

đồ uống giải khát có ga, họ không ngừng cải tiến và ra mắt những sản phẩm mớikhông chỉ về thế mạnh của họ là nước có ga mà còn bao gồm cả nướckhoáng( dasani), sữa nước (nutriboost) và mới đây, họ đã ra mắt dòng nước tănglực Coca Cola Energy…)

- Hóa chất nhân tạo – kẻ thú hàng đầu của công chúng: Một trào lưu đang rộ

Trang 13

lựa chọn những thực phẩm có công thức chế biến tự nhiên vì cho rằng thành phầncủa chúng là rõ ràng Nói cách khác, người tiêu dùng giờ đây đòi hỏi đồ uống tươingon, càng ít có sự can thiệp của nhà sản xuất càng tốt Hậu quả là, nhà sản xuấtbuộc phải cắt giảm thành phần hóa chất phụ gia để làm hài lòng “thượng đế” Điềunày khiến chi phí của các doanh nghiệp cho R&D chiếm một phần khá lớn trongtổng chi phí của các doanh nghiệp.

Thực tế, các doanh nghiệp thường phải cân nhắc mức chi phí cho nghiên cứu

và phát triển một cách hợp lý để có thể thu được những lợi ích cũng như lợi thếcạnh tranh so với những doanh nghiệp khác trong ngành

Tỉ lệ chi phí R&D =chi phí chi cho R∧D tổngchi phí

Tỉ lệ này cho biết chi phí chi cho họat động nghiên cứu chiếm tỉ trọng baonhiêu trong tổng chi phí của doanh nghiệp Tuy nhiên, hạn chế về dữ liệu nênchúng em không tính cụ thể được tỉ lệ này   

2.2 Hoạt động marketing

Dù đang kinh doanh trong lĩnh vực nào thì việc tiếp thị là điều bắt buộc phảilàm Đặc biệt, trong ngành đồ uống, nước giải khát thì cuộc chiến về marketing sẽcàng trở nên khốc liệt hơn Chi phí cho marketing là không hề nhỏ và các công tykhông ngừng đưa ra những chiến dịch quảng cáo sáng tạo cho sản phẩm của mình

để có thể để lại hình ảnh sản phẩm của mình trong lòng khách hàng

- Cá nhân hóa sản phẩm: Ngày nay, khách hàng không chỉ muốn mua sảnphẩm mà còn muốn mua những trải nghiệm Do đó việc cá nhân hóa đang là 1 xuhướng chung trong tất cả các lĩnh vực Đặc biệt đối với ngành hàng đồ uống, giảikhát thì ý tưởng marketing này càng thể hiện vai trò quan trọng của mình

- Liên kết với các thương hiệu khác: Việc cùng hợp tác với thương hiệu khác

có liên quan sẽ giúp công ty tạo ra bộ đôi “liên minh sức mạnh” và nâng cao doanh

số bán hiệu quả, đưa sản phẩm của họ đến gần hơn với người tiêu dùng Sự liên kếtnày tạo cơ hội để thương hiệu đồ uống, nước giải khát có thể bán được nhiều sảnphẩm hơn

-Làm khách hàng cảm thấy khát: Có 1 thủ thuật đơn giản nhưng lại cực kỳhiệu quả mà nhiều công ty ngành đồ uống, giải khát đã sử dụng, đó là: “Làm chokhách hàng thấy khát và từ đó kích thích nhu cầu mua hàng.” Để làm được điềunày, công ty có thể tổ chức 1 chương trình thể thao có thưởng hoặc nhạc hội sôiđộng Những hoạt động như vậy sẽ khiến người tham gia tiêu tốn rất nhiều nănglượng và cảm thấy khát và đặt những quầy nước lưu động ngay trong khu vực tổchức sự kiện để bán nước cho những ai có nhu cầu

Ngày đăng: 03/09/2020, 08:59

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.2.1: Cơ cấu sản phẩm ngành đồ uống có cồn năm 2015 (Nguồn: BMI) - tiểu luận tổ chức ngành phân tích tình hình phát triển của ngành sản xuất đồ uống ở việt nam
Hình 1.2.1 Cơ cấu sản phẩm ngành đồ uống có cồn năm 2015 (Nguồn: BMI) (Trang 6)
Hình 1.2.2: Cơ cấu sản phẩm ngành đồ uống không cồn năm 2015 (Nguồn: BMI) - tiểu luận tổ chức ngành phân tích tình hình phát triển của ngành sản xuất đồ uống ở việt nam
Hình 1.2.2 Cơ cấu sản phẩm ngành đồ uống không cồn năm 2015 (Nguồn: BMI) (Trang 6)
Hình 1.2.3: Doanh thu bán hàng đồ uống có cồn toàn thị trường (Nguồn: BMI) - tiểu luận tổ chức ngành phân tích tình hình phát triển của ngành sản xuất đồ uống ở việt nam
Hình 1.2.3 Doanh thu bán hàng đồ uống có cồn toàn thị trường (Nguồn: BMI) (Trang 7)
Hình 1.2.4: Doanh thu bán hàng nước giải khát toàn thị trường (Nguồn: BMI) - tiểu luận tổ chức ngành phân tích tình hình phát triển của ngành sản xuất đồ uống ở việt nam
Hình 1.2.4 Doanh thu bán hàng nước giải khát toàn thị trường (Nguồn: BMI) (Trang 8)
Hình 1.3.2: Cơ cấu thị phần các doanh nghiệp sản xuất đồ uống không có cồn năm 2015 (Nguồn: Tổng cục thống kê) - tiểu luận tổ chức ngành phân tích tình hình phát triển của ngành sản xuất đồ uống ở việt nam
Hình 1.3.2 Cơ cấu thị phần các doanh nghiệp sản xuất đồ uống không có cồn năm 2015 (Nguồn: Tổng cục thống kê) (Trang 9)
Hình 1.3.1: Cơ cấu thị phần của các doanh nghiệp sản xuất đồ uống có cồn năm 2015 (Nguồn: Tổng cục thống kê) - tiểu luận tổ chức ngành phân tích tình hình phát triển của ngành sản xuất đồ uống ở việt nam
Hình 1.3.1 Cơ cấu thị phần của các doanh nghiệp sản xuất đồ uống có cồn năm 2015 (Nguồn: Tổng cục thống kê) (Trang 9)
Bảng 3.1: Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản và tỷ suất lợi nhuận trên vốn của 7 ngành kinh doanh đồ uống có doanh thu cao nhất. - tiểu luận tổ chức ngành phân tích tình hình phát triển của ngành sản xuất đồ uống ở việt nam
Bảng 3.1 Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản và tỷ suất lợi nhuận trên vốn của 7 ngành kinh doanh đồ uống có doanh thu cao nhất (Trang 14)
2.3 Sai sót, kết quả từ mô hình a) Kiểm định t: - tiểu luận tổ chức ngành phân tích tình hình phát triển của ngành sản xuất đồ uống ở việt nam
2.3 Sai sót, kết quả từ mô hình a) Kiểm định t: (Trang 18)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w