1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

tiểu luận tổ chức ngành phân tích thị trường ngành may mặc việt nam

36 223 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 89,21 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo Bộ Laođộng và Cơ quan Quản lý Thương mại Quốc tế, với hơn 2 triệu lao độngtrong ngành công nghiệp dệt và hơn 6.000 công ty may mặc trong nước, dệtmay được coi là ngành xuất khẩu lớn

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 4

NỘI DUNG 6

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÍ THUYẾT 6

1.1 LÝ THUYẾT CHUNG VỀ ĐO LƯỜNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA THỊ TRƯỜNG 6

1.2 TỔNG QUAN VỀ NGÀNH MAY MẶC 9

CHƯƠNG 2 CẤU TRÚC THỊ TRƯỜNG NGÀNH MAY MẶC 11

2.1 QUY MÔ DOANH NGHIÊP 11

2.2 MỨC ĐỘ TẬP TRUNG CỦA NGÀNH 12

2.3 KHOA HỌC CÔNG NGHỆ 15

2.4 CẦU VÀ ĐIỀU KIỆN THỊ TRƯỜNG 16

2.5 RÀO CẢN GIA NHẬP THỊ TRƯỜNG 17

2.5.1 Rào cản về vốn 17

2.5.2 Rào cản về tính kinh tế theo quy mô 18

2.5.3 Rào cản liên quan đến kênh phân phối 18

2.5.4 Rào cản về khâu thiết kế sản phẩm 19

CHƯƠNG 3 HÀNH VI DOANH NGHIỆP 20

3.1 HOẠT ĐỘNG MUA BÁN LIÊN KẾT HỢP NHẤT VÀ SÁT NHẬP 20 3.2 HOẠT ĐỘNG PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN PHỐI 23

CHƯƠNG 4 HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP 26

4.1 KẾT QUẢ CHỈ SỐ ROA VÀ ROE 26

Trang 2

4.2 Ý NGHĨA 26

CHƯƠNG 5 CƠ HỘI, THÁCH THỨC VÀ MỘT SỐ KIẾN NGHỊ ĐỂ PHÁT TRIỂN NGÀNH DỆT MAY 28

5.1 CƠ HỘI 28

5.2 THÁCH THỨC 28

5.3 KIẾN NGHỊ ĐỂ PHÁT TRIỂN NGÀNH MAY MẶC VIỆT NAM .29

5.3.1 Nâng cao năng suất, hiệu quả sản xuất kinh doanh sản phẩm 29

5.3.2 Đẩy mạnh thị trường hàng dệt may nội địa 29

5.3.3 Tăng cường xúc tiến thương mại, đa dạng hóa thị trường xuất khẩu 30

5.3.4 Đào tạo nhân lực dệt may chất lượng cao 31

5.3.5 Phát triển công nghiệp phụ trợ Dệt May Việt Nam bền vững 31

5.3.6 Sản xuất thông minh với công nghệ số 4.0 32

5.3.7 Nâng tầm thương hiệu sản phẩm Dệt May Việt Nam 32

5.3.8 Hoàn thiện chính sách quản lý và điều hành nhà nước 33

KẾT LUẬN 35

TÀI LIỆU THAM KHẢO 36

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

Ngành công nghiệp Dệt may là một ngành có truyền thống lâu đời ở ViệtNam Đây là một ngành quan trọng trong nền kinh tế của nước ta và thu hútnhiều nguồn đầu tư nước ngoài vì nó phục vụ nhu cầu thiết yếu của conngười Trong những năm gần đây, ngành công nghiệp dệt may Việt Nam đã

có những bước chuyển mình mạnh mẽ so với toàn cầu.Trong năm 2016, ViệtNam là nước xuất khẩu hàng dệt may lớn thứ 5 trên thế giới Theo Bộ Laođộng và Cơ quan Quản lý Thương mại Quốc tế, với hơn 2 triệu lao độngtrong ngành công nghiệp dệt và hơn 6.000 công ty may mặc trong nước, dệtmay được coi là ngành xuất khẩu lớn nhất của Việt Nam vào năm 2017 Vớinhững ưu thế về nguồn nhân công dồi dào, lượng vốn đầu tư không lớn, khảnăng thu hồi vốn nhanh, Việt Nam có thể đẩy mạnh hoạt động của ngành dệtmay để vừa thu về giá trị xuất khẩu lớn, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tếcủa đất nước, vừa giải quyết được việc làm cho phần lớn người lao động.Trên cơ sở những kiến thức đã được học ở bộ môn “Tổ chức ngành”cũng như qua phân tích bộ số liệu về các doanh nghiệp ngành sản xuất trangphục, chúng em xin chọn: “Báo cáo phân tích thị trường ngành may mặc ởViệt Nam” làm đề tài nghiên cứu Thông qua các chỉ số Hirschman -Herfindahl Index (HHI), tỷ lệ tập trung hóa (CR4), tỷ suất lợi nhuận trên vốn(ROE), tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA) để có cái nhìn tổng thể cũngnhư những nhận xét chi tiết về hiệu quả hoạt động của ngành may mặc.Nhóm dựa trên phân tích của 3 nhóm ngành chính trong ngành sản xuất trangphục là May trang phục (trừ trang phục từ da lông thú) (14100), Sản xuất sảnphẩm từ da lông thú (14200), Sản xuất trang phục dệt kim, đan móc (14300)

để đưa ra những kết luận cùng những kiến nghị nhằm phát triển ngành sản

Trang 4

xuất trang phục trong nước để phục vụ tiêu dùng cũng như xuất khẩu ra nướcngoài.

Bài báo cáo gồm có 5 chương:

Chương I: Cơ sở lý thuyết

Chương II: Cấu trúc thị trường ngành may mặc

Chương III: Hành vi của các doanh nghiệp trong ngành may mặc

Chương IV: Hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp

Chương IV: Cơ hội, thách thức và một số kiến nghị để phát triển ngành dệtmay

Trang 5

NỘI DUNG CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÍ THUYẾT

1.1 LÝ THUYẾT CHUNG VỀ ĐO LƯỜNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA THỊ TRƯỜNG

Khái niệm tập trung thị trường được hiểu là tình trạng mà trong đómột số nhỏ các doanh nghiệp hoặc xí nghiệp chiếm một tỷ trọng lớn tronghoạt động kinh doanh trên các chỉ số như tổng doanh thu, tài sản hoặc nhâncông

Tác dụng của việc xác định thị trường liên quan là nhằm xác định thựctrạng thị trường Trong đó, doanh nghiệp bị xem xét chịu tác động trực tiếp

từ hành vi cạnh tranh của các đối thủ khác trên thị trường Do đó, việc xácđịnh mức độ tập trung của thị trường dù không trực tiếp phản ánh cạnh tranhtrên thị trường nhưng có thể giúp đưa ra đánh giá căn bản xem một vụ việctập trung kinh tế có làm nảy sinh lo ngại về mặt cạnh tranh hay không Domức độ cạnh tranh trực tiếp từ các đối thủ cạnh tranh không đủ lớn khiếndoanh nghiệp sau tập trung kinh tế có thể lạm dụng sức mạnh thị trường củamình

Nhìn chung, thị trường có mức độ tập trung càng cao thì áp lực cạnhtranh trực tiếp đối với doanh nghiệp hình thành sau tập trung kinh tế càngthấp Một vài chỉ số cơ bản để đánh giá mức độ tập trung của thị trường baogồm: Tỷ lệ tập trung hóa (chỉ số CR – Concentration Ratio) và chỉ sốHerfindahl - Hirschmann Index (HHI)

Chỉ số HHI ( Hirschman - Herfindahl Index)

Trang 6

Công thức: HHI = ∑

i=1

n

Si2

Trong đó: n là tổng số doanh nghiệp

Si là thị phần của doanh nghiệp thứ i trong ngành

Chỉ số Herfindahl-Hirschman (HHI) đánh giá sự tập trung của mộtcông ty trên thị trường Chỉ số HHI (hoặc Chỉ số Herfindahl) được sử dụng

để đo lường quy mô của doanh nghiệp trong mối tương quan với ngành và làmột chỉ báo về mức độ cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong ngành vàthường được tính bằng tổng bình phương thị phần của các doanh nghiệp và

có giá trị từ 0 đến 10.000

Khi tất cả các doanh nghiệp trong ngành đều có thị phần bằng nhau thì

HHI = 1/N*10.000Khi xem HHI là mục tiêu là để kiểm tra sự độc quyền mà một thịtrường đang đạt được, điểm số càng cao, càng có nhiều khả năng sự độcquyền đang diễn ra

 Khi một thị trường có điểm số từ 1, 000 trở xuống, Bộ Tư pháp coi nó làcông bằng và cạnh tranh

 Từ 1, 000 và 1, 800 là một thị trường vừa phải tập trung

 Bất cứ điều gì lớn hơn 1, 800 được coi là rất tập trung và có thể nhậnđược sự chú ý của chính phủ

Tỷ lệ tập trung hóa (CR)

Tỷ lệ tập trung hóa (Concentrate Ratio) là chỉ số được sử dụng nhiềukhi đo lường tập trung hóa của ngành, nó được xác định bằng tỉ lệ sản lượngcủa n doanh nghiêp lớn trong ngành với n là một số tùy chọn Đôi khi, tỷ lệ

Trang 7

người ta thường đo lường bằng doanh thu của các doanh nghiệp có quy môlớn.

 Si : là thị phần của doanh nghiệp lớn thứ i trong ngành

 n: số doanh nghiệp tùy chọn Hiện tại trong ứng dụng thường sử dụngchủ yếu n=4

Với n=4, ta có công thức CR4 : CR4 = S1+ S2+ S3+ S4

Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA)

ROA (Return on Total Asset), chỉ tiêu ROA thể hiện tính hiệu quảcủa quá trình tổ chức, quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp Kết quả chỉ tiêu cho biết bình quân cứ một đồng tài sản được sửdụng trong quá trình sản xuất kinh doanh thì tạo ra được bao nhiêu đồng lợinhuận

Công thức:

ROA = Lợi nhuận ròng/ Tổng tài sản

Vì lợi nhuận ròng chia cho doanh thu bằng tỷ suất lợi nhuận biên, còndoanh thu chia cho giá trị bình quân tổng tài sản bằng hệ số quay vòng củatổng tài sản, nên còn cách tính tỷ số lợi nhuận trên tài sản nữa, đó là:

Tỷ số lợi nhuận trên tài sản = Tỷ suất lợi nhuận biên × Số vòng quaytổng tài sản

Trang 8

Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE)

Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE: Return On Equity) làthước đo hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

Công thức:

ROE = Lợi nhuận sau thuế/ Vốn chủ sở hữu

Trong đó: Lợi nhuận sau thuế là lợi nhuận ròng cho cổ phiếu thường.

Ngành bao gồm 3 mã ngành chính:

Mã ngành 14100: May trang phục (trừ trang phục từ da lông thú)

 Sản xuất trang phục, nguyên liệu sử dụng có thể là bất kỳ loại nào có thểđược tráng, phủ hoặc cao su hoá

 Sản xuất trang phục bằng da hoặc da tổng hợp bao gồm các phụ kiệnbằng da dùng trong các ngành công nghiệp như tạp dề da

 Sản xuất quần áo bảo hộ lao động - Sản xuất quần áo khoác ngoài từ vảilen, vải đan móc hoặc không phải đan móc cho phụ nữ, nam giới, trẻ

em như: áo khoác ngoài, áo jac ket, bộ trang phục, quần, váy

Trang 9

 Sản xuất quần áo lót hoặc quần áo đi ngủ làm từ vải len, vải đan móc,cho nam giới, phụ nữ hoặc trẻ em như: Áo sơ mi, áo chui đầu, quần đùi,quần ngắn bó, bộ pyjama, váy ngủ, áo blu, áo lót,

 Sản xuất quần áo cho trẻ em, quần áo bơi, quần áo trượt tuyết

 Sản xuất các đồ phụ kiện trang phục khác: Tất tay, thắt lưng, caravat,lưới tóc, khăn choàng, mũ, giày dép từ nguyên liệu dệt

Mã ngành 14200: Sản xuất sản phẩm từ da lông thú

 Sản xuất các sản phẩm làm từ da lông thú như:

 Trang phục lông thú và phụ trang

 Các phụ kiện làm từ lông da như tấm, miếng lót, mảnh dài

 Các sản phẩm phụ khác từ da long thú như thảm, đệm, mảnh đánh bóngcông nghiệp

Mã ngành 14300: Sản xuất trang phục dệt kim, đan móc

 Sản xuất trang phục đan móc và các sản phẩm may sẵn khác, đan móctrực tiếp thành phẩm như: áo chui đầu, áo len, áo gile và các đồ tương tự

 Sản xuất hàng dệt kim như áo nịt, tất, sooc

Trang 10

CHƯƠNG 2 CẤU TRÚC THỊ TRƯỜNG NGÀNH MAY MẶC2.1 QUY MÔ DOANH NGHIÊP

Ngành dệt may là mặt hàng xuất khẩu hàng đầu của Việt Nam và có tốc

độ tăng trưởng cao qua các năm Sản phẩm Dệt may của Việt Nam đã thiếtlập được vị thế trên các thị trường khó tính như Mỹ, EU và Nhật Bản Tuynhiên, hình thức sản xuất chủ yếu của các doanh nghiệp Việt Nam vẫn theohợp đồng gia công, nguồn nguyên liệu tuân theo chỉ định của chủ hàng vàphụ thuộc lớn vào nhập khẩu hạn chế cơ hội cải thiện lợi nhuận của cácdoanh nghiệp trong ngành Năm 2010, chỉ có 5 doanh nghiệp Dệt may đangniêm yết trên sàn chứng khoán Việt Nam với tỷ trọng đóng góp vào tổng vốnhóa thị trường còn rất nhỏ Trong những quý đầu năm 2011, doanh thu củacác doanh nghiệp này đều có sự tăng trưởng mạnh so với cùng kỳ năm trước,tuy nhiên, tỷ lệ lợi nhuận gộp và lợi nhuận ròng không tăng trưởng tươngứng, phần nào phản ánh những điểm yếu cũng như khó khăn của ngành

Có 21 doanh nghiệp hoạt động trong ngành may mặc và sợi niêm yết trên

3 sàn chứng khoán HOSE, HNX và UPCOM Trong đó 2 công ty may mặclớn nhất VGG và VGT hiện vẫn còn trên UPCOM (chiếm đến 30% tổng vốnhóa ngành) Trong đó có khá nhiều doanh nghiệp FDI cỡ lớn đang chiếm thịphần xuất khẩu hơn 60% Với khoảng 21 doanh nghiệp dệt may đang niêmyết thì chưa thể đại diện được bức tranh tổng thể của ngành Nổi bật nhấttrong các doanh nghiệp niếm yết là tập đoàn Dệt May Việt Nam (VGT), MayViệt Tiến (VGG), Dệt may Thành Công (TCM) và một tên tuổi lớn ngànhsợi là Sợi Thế Kỷ (STK) Sự khởi sắc của kinh tế Mỹ là một yếu tố thuận lợigiúp cho ngành dệt may Việt Nam tăng trưởng ấn tượng năm 2018 Cácdoanh nghiệp niêm yết cũng đạt nhiều kết quả khả quan trong năm 2018

Trang 11

Nhóm ngành may mặc, Tập đoàn Dệt may Việt Nam (VGT) là doanhnghiệp đầu ngành dệt may Việt Nam hiện nay Hiện tại VGT đang dẫn đầuvới giá trị vốn hóa lên đến 5.500 tỷ đồng, đồng thời cũng đứng đầu về quy

mô vốn chủ sở hữu, đạt 7.985 tỷ đồng và tổng tài sản đạt 21.975 tỷ đồng tínhđến Quý 4/2018 Nhóm các doanh nghiệp thuộc tập đoàn như Tổng Công ty

cổ phần May Việt Tiến (VGG), Tổng Công ty Cổ phần Phong Phú (PPH),Tổng Công ty cổ phần Dệt may Hòa Thọ (HTG), Tổng Công ty Việt Thắng(TVT), Tổng Công ty Đức Giang (MGG) lần lượt có quy mô vốn hóa và tổngtài sản rất lớn Các doanh nghiệp tư nhân có vốn hóa lớn bao gồm TCM,TNG, GMC, trong đó TCM đang dẫn đầu về giá trị vốn hóa Đây là 3 công tysản xuất hàng may mặc niêm yết lớn nhất hiện tại Tập đoàn dệt may ViệtNam thu lợi nhuận 6 tháng 2018 hơn 261 tỷ đồng, tăng 63%, May Việt Tiếnđạt 215 tỷ, tăng 22.4% Một số doanh nghiệp nhỏ hơn như Dệt may Hòa Thọ(HTG), May mặc Bình Dương (BDG) tăng trưởng lợi nhuận gấp 2 cùng kỳ

da lông thú)

0,26811 301,1465 285

Sản xuất trang phục từ da lông

thú

Sản xuất trang phục dệt kim, đan móc

0,99027 3199,8271 5

Trang 12

1.1 Khoa h

Nhận xét: Nhìn vào bảng kết quả ta có thể thấy chỉ số CR4 ở mức khá

cao ở hai ngành 14200 và 14300 (CR4 có mức độ dao động từ 0 đến 1) Vàchỉ số HHI cũng cho chúng ta một kết quả tương tự, với mức độ tập trungcao ở hai ngành 14200 và 14300

Đối với ngành 14100

 Chỉ số CR4 của ngành may trang phục (trừ da lông thú) là 0,26811 ởmức rất thấp và thấp nhất trong ba ngành đang được nghiên cứu cho thấymức độ tập trung thấp Doanh nghiệp có mã doanh nghiệp 665552 chiếm8,99% thị phần Doanh nghiệp có thị phần lớn thứ 2, 3, 4 có mã doanhnghiệp là 7264539; 725798; 752678 lần lượt chiếm thị phần 6,43%; 5,93%

và 5,46% trong khi các doanh nghiệp còn lại chiếm 73,19% thị phần thịtrường

Trang 13

Khi tính chỉ số CR2, CR3 ta thấy mức độ tập trung của các doanh nghiệptrong nhóm ngành 14100 khá thấp.

 Chỉ số HHI của ngành may trang phục (trừ da lông thú) là 301,1465 <

1000 thuộc vùng xác định có mức độ tích tụ thị trường thấp, ít cạnh tranh,sức mạnh độc quyền thấp Điều này khá dễ hiểu bởi 4 doanh nghiệp lớn nhấtchỉ chiếm khoảng 27% thị phần

Đối với ngành 14200:

 Chỉ số CR4 của ngành sản xuất trang phục từ da lông thú là 1 ở mứctập trung tuyệt đối Bởi chỉ có một doanh nghiệp với mã doanh nghiệp

765356 hoạt động trong ngành này

 Chỉ số HHI của ngành sản xuất may trang phục từ da lông thú cũng ởmức tuyệt đối 10000, doanh nghiệp với mã doanh nghiệp 765356 thể hiệnđược sức mạnh độc quyền tuyệt đối với thị trường trong ngành này

Đối với ngành 14300:

 Chỉ số CR4 của ngành sản xuất trang phục dệt kim, đan móc là0,99027 ở mức rất cao cho thấy mức độ tập trung cao Doanh nghiệp chiếmthị phần lớn nhất trong ngành có mã doanh nghiệp là 758084 chiếm 43,02%thị phần Doanh nghiệp có thị phần lớn thứ 2, 3, 4 có mã doanh nghiệp là

737601, 670970, 766616 lần lượt có thị phần là 31,01%; 18,60%; 6,40%.Trong khi doanh nghiệp còn lại chỉ chiếm 0,97%

Trang 14

 Chỉ số HHI của ngành sản xuất trang phục dệt kim đan móc là3199,8271 > 1800, chứng tỏ thị trường có mức độ tập trung rất cao Bởi vì,thị phần của 4 doanh nghiệp lớn nhất đã chiếm tới 99,03% thị phần củangành Hay nói cách khác sức mạnh thị trường tập trung vào một số doanhnghiệp thì nguy cơ lạm dụng sức mạnh thị trường bắt tay thao túng thị trườnghoàn toàn có thể xảy ra.

2.3 KHOA HỌC CÔNG NGHỆ

Theo đánh giá của các chuyên gia, hiện nay cạnh tranh trong ngành dệtmay rất gay gắt, quá trình hội nhập ngày càng sâu và toàn diện đem đếnnhiều cơ hội phát triển thị trường, xây dựng và phát triển chuỗi giá trị dệtmay cho các DN dệt may Việt Nam, nhưng đồng thời cũng tạo ra áp lực cạnhtranh rất lớn đối với các DN Mức độ cạnh tranh được dự báo sẽ gay gắt hơntrong bối cảnh tiến bộ khoa học công nghệ trong lĩnh vực dệt may và côngnghệ thông tin tạo ra những thay đổi nhanh chóng về phương thức sản xuất

và cung ứng sản phẩm đến người tiêu dùng cuối cùng Do vậy, DN muốn tồntại phải tăng năng suất lao động, đầu tư chiều sâu vào kỹ thuật, công nghệmới Áp dụng công nghệ để hướng vào khâu thiết kế thời trang chứ khôngchỉ dừng lại ở việc gia công Mặt khác, việc phát triển các nhà máy thông

Trang 15

minh, ứng dụng cách mạng công nghiệp 4.0 vào sản xuất là yếu tố vô cùngcần thiết.

Ngày nay, thời trang may mặc là một trong những thị trường phát triển

vô cùng mạnh mẽ, từ phân khúc phổ thông cho tới phân khúc cao cấp hơn.Thời trang không chỉ có xu hướng theo mùa mà còn theo thời gian, bắt kịpvới xu hướng của các nhà mốt hiện thời Vì thế mà các nhãn hàng cần đưasản phẩm ra thị trường tiêu thụ một cách nhanh nhất có thể Và đáp ứng đượcnhu cầu này thì công nghệ chính là yếu tố quan trọng hàng đầu

Hiện nay, việc áp dụng công nghệ vào ngành may mặc ở Việt Nam cònkhá hạn chế, những sản phẩm đòi hỏi kỹ thuật cao mang lại giá trị gia tănglớn vẫn chưa đáp ứng được Vì thế mà việc áp dụng và được đầu tư về côngnghệ mới tiên tiến hiện đại sẽ là yếu tố quan trọng và cần thiết giúp cácdoanh nghiệp Việt Nam phát huy hết tiềm năng, tiếp cận người tiêu dùngtrong và ngoài nước cũng như làm tăng giá trị cho sản phẩm

2.4 CẦU VÀ ĐIỀU KIỆN THỊ TRƯỜNG

Thị trường nội địa rộng lớn với hơn 97 triệu dân là những khách hàngtiềm năng trong ngành may mặc Bên cạnh đó, Việt Nam đã gia nhập WTOchính thức và cũng nhân đó chúng ta xóa bỏ được hoàn toàn hạn ngạch xuấtkhẩu dệt may với các nước thành viên của WTO Do đó, doanh nghiệp khôngcòn lo lắng về giới việc xuất khẩu sản phẩm trong ngành

Trong nước, những năm gần đây hàng loạt các hãng thời trang nổi tiếngtrên thế giới như Zara, Mango, Topshop đã thâm nhập và chiếm lĩnh thịtrường Việt Nam với sự đa dạng về mẫu mã, chủng loại nhằm đáp ứng nhucầu ngày càng cao của khách hàng Sự góp mặt của các thương hiệu nàykhông những tạo nên cuộc cạnh tranh trên thị trường thời trang ngày càng

Trang 16

ngành phụ trợ Bên cạnh việc đẩy mạnh xuất khẩu, các doanh nghiệp dệt maytrong nước đã đầu tư công nghệ, nghiên cứu phát triển sản phẩm với quyếttâm giành lại thị phần trong nước Các thương hiệu Việt đang dần chứngminh họ có đủ chỗ đứng và phát triển tại thị trường nội địa Thay vì tập trunglàm gia công xuất khẩu, nhiều doanh nghiệp đã đầu tư làm thương hiệu riêng,sản phẩm chất lượng cao để đáp ứng nhu cầu của người dùng trong nước.Theo Tập Đoàn Dệt may Việt Nam (Vinatex), mỗi năm tổng nhu cầu thịtrường nội địa lên tới 40 triệu bộ quần áo với quy mô 4,5 tỷ USD, tức mỗinăm người Việt Nam chỉ ra khoảng 100.000 tỉ đồng cho quần áo Cho thấy,lượng cầu trong nước là vô cùng lớn, chính là thị trường tiềm năng cho cácdoanh nghiệp trong ngành khai khác.

Năm 2018, ngành dệt may Việt Nam tăng trưởng 16,6%, là tốc độ tăngcao nhất kể từ năm 2010 Kim ngạch xuất khẩu tăng trên 5 tỷ USD so vớinăm 2017 Giai đoạn trước, mỗi năm giá trị xuất khẩu của Việt Nam chỉ tăng2,5 - 3 tỷ USD so với cùng kỳ

Từ vị trí thứ 4, lần đầu tiên Việt Nam vươn lên xuất khẩu đứng thứ 2 thếgiới ngang Ấn Độ và chỉ sau Trung Quốc Nguyên nhân đến từ việc các nhàmua hàng chuyển từ các thị trường giá rẻ Nam Á sang Việt Nam sau 5 năm.Trước đó, các nhà sản xuất chọn thị trường Tây Á khi ngành dệt may ViệtNam chủ trương sản xuất tinh gọn, mặt hàng khó, chất lượng cao, bảo vệ môitrường

2.5 RÀO CẢN GIA NHẬP THỊ TRƯỜNG

2.5.1 Rào cản về vốn

Nếu lao động và công nghệ được coi là yếu tố đầu vào của quá trình sản

Trang 17

phẩm đầu ra của quá trình sản xuất Vốn là yếu tố góp phần tăng năng lựcsản xuất và còn là điều kiện để nâng cao trình độ khoa học công nghệ, gópphần đầu tư chiều sâu, hiện đại hóa quá trình sản xuất Công nghệ là yếu tốđảm bảo quá trình sản suất đạt hiệu quả cao Đối với ngành may mặc, thìmáy móc thiết bị đóng vai trò quan trọng đến năng suất và chất lượng sảnphẩm tạo ra Do đó yêu cầu về đầu tư tài sản cố định tương đối lớn Chi phícho nhà máy và dây chuyền máy móc sản suất là một khoản đầu tư khôngnhỏ chưa kể đến chi phí nhân công và nguyên liệu đầu vào Vì vậy các doanhnghiệp mới tham gia vào thị trường sẽ gặp rất nhiều khó khăn trong việc huyđộng vốn

2.5.2 Rào cản về tính kinh tế theo quy mô

Các doanh nghiệp dệt may lớn đạt được tính kinh tế theo quy mô do tựchủ hơn về nguồn nguyên liệu đầu vào, hạn chế nhập khẩu nguyên liệu Từ

đó khi quy mô tăng, thì chi phí cố định giảm, chi phí lưu động giảm do muađược nguyên liệu đầu vào với chi phí thấp hơn Và doanh nghiệp đạt đượctính kinh tế theo quy mô, giá sản phẩm của họ có tính cạnh tranh trên thịtrường Đây cũng chính là rào cản cho các doanh nghiệp Việt Nam tham giavào thị trường may mặc, vì các doanh nghiệp còn phụ thuộc vào khâu nhậpkhẩu nguồn nguyên liệu khá nhiều, do đó chưa tạo ra được tính kinh tế theoquy mô

2.5.3 Rào cản liên quan đến kênh phân phối

Chưa xây dựng được thương hiệu riêng cho ngành dệt may tại Việt Nam

Do đó chưa xây dựng được hệ thống các kênh phân phối rộng khắp, kể cả thịtrường nội địa và nước ngoài mà chỉ có các cửa hàng của công ty tự lập đểtiêu thụ sản phẩm Do vậy việc tiêu thụ còn yếu Đặc biệt các công ty không

có sự phối hợp với nhau trong việc quảng cáo để cạnh tranh trong nội bộ tại

Trang 18

chuỗi giá trị dệt may Nhìn chung, các doanh nghiệp Việt Nam chưa thể trựctiếp xây dựng mạng lưới phân phối ở nước ngoài khi mà hình thức hoạt độngchủ yếu là gia công Gặp rào cản khi tham gia vào khâu phân phối chính làxuất phát từ khả năng tiếp cận thị trường còn kém.

2.5.4 Rào cản về khâu thiết kế sản phẩm

Hàng may mặc luôn đi kèm với yếu tố thời trang, do đó luôn phải cáchtân, thay đổi kiểu dáng và nâng cao chất lượng sản phẩm Tuy nhiên, đối vớithị trường may mặc Việt Nam thì khả năng tự thiết kế sản phẩm còn yếu,phần lớn vẫn là làm theo mẫu mã đặt hàng của phía nước ngoài để xuất khẩu.Vấn đề đào tạo chuyên ngành thời trang ở Việt Nam chưa được đồng bộ vàhoàn chỉnh, thiếu chiều đi chiều sâu Đây cũng chính là một rào cản cho cácdoanh nghiệp mới muốn gia nhập ngành và tham gia vào chuỗi giá trị toàncầu

Ngày đăng: 03/09/2020, 08:59

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Theo bảng số liệu được cung cấp năm 2010 và công thức tính toán ta thu được bảng số liệu sau: - tiểu luận tổ chức ngành phân tích thị trường ngành may mặc việt nam
heo bảng số liệu được cung cấp năm 2010 và công thức tính toán ta thu được bảng số liệu sau: (Trang 10)
Nhận xét: Nhìn vào bảng kết quả ta có thể thấy chỉ số CR4 ở mức khá - tiểu luận tổ chức ngành phân tích thị trường ngành may mặc việt nam
h ận xét: Nhìn vào bảng kết quả ta có thể thấy chỉ số CR4 ở mức khá (Trang 11)
Nhận xét cho toàn ngành may mặc, từ bảng kết quả trong năm 2010 các - tiểu luận tổ chức ngành phân tích thị trường ngành may mặc việt nam
h ận xét cho toàn ngành may mặc, từ bảng kết quả trong năm 2010 các (Trang 24)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w