Bên cạnh đó là những mối quan tâm về sản xuất bao bì, quy trình đóng gói, đóng ly có thực sự đảm bảo.Nhận thấy cấu trúc thị trường là một yếu tố quan trọng trong công việc định hình chiế
Trang 1MỤC LỤC DANH MỤC BẢNG BIỂU
LỜI MỞ ĐẦU
I CẤU TRÚC THỊ TRƯỜNG VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ 5
1 Cấu trúc thị trường 5
2 Các yếu tố đánh giá cấu trúc thị trường 5
2.1 Các doanh nghiệp tham gia thị trường 5
2.2 Thị phần của các doanh nghiệp tham gia thị trường 5
2.3 Các chỉ số đánh giá mức độ tập trung thị trường 7
2.3.1 Chỉ số CR 7
2.3.2 Chỉ số HHI 7
2.4 Doanh nghiệp và nhóm doanh nghiệp có vị trí thống lĩnh 9
2.5 Các rào cản gia nhập và rút khỏi thị trường 9
II CẤU TRÚC THỊ TRƯỜNG MÌ ĂN LIỀN TẠI VIỆT NAM 9
1 Tổng quan về các Doanh nghiệp tham gia thị trường 9
1.1 Số lượng các doanh nghiệp trên thị trường 9
1.2 Cơ cấu các doanh nghiệp tham gia thị trường 10
2 Rào cản gia nhập thị trường 11
2.1 Rào cản về tài chính, công nghệ 11
2.2 Rào cản pháp lý 12
2.3 Tập quán của người tiêu dùng 13
2.4 Hiệu quả từ quy mô kinh tế của một số doanh nghiệp hiện tại 14
2.5 Rào cản chiến lược 14
3 Nhận diện một số doanh nghiệp lớn trên thị trường 14
4 Mức độ tập trung của thị trường 15
4.1 Mức độ tập trung của thị trường mì gói 15
4.1.1 Thị phần của một số doanh nghiệp lớn: 15
4.1.2 Chỉ số CR: 17
4.1.3 Chỉ số HHI: 17
4.1.4 Đánh giá về mức độ tập trung của thị trường mì gói: 18
4.2 Mức độ tập trung trên thị trường mì ly 18
4.2.1 Thị phần của một số doanh nghiệp lớn 18
4.2.2 Đánh giá về mức độ tập trung của thị trường mì ly 21
KẾT LUẬN
DANH MỤC THAM KHẢO
Trang 2DANH MỤC BẢNG BI
Bảng 1 Sự khác biệt trong nhu cầu các loại mì ăn liền tại Việt Nam 9
Y Hình 1 Tăng trưởng sản lượng mì gói tiêu thụ qua các năm 7
Hình 2 Thị phần các doanh nghiệp mì ăn liền năm 2014 12
Hình 3 Thị phần mì gói của ba doanh nghiệp lớn qua các năm 13
Hình 4 Chỉ số CR2-3 của thị trường mì gói 13
Hình 5 Chỉ số HHI của thị trường mì gói giai đoạn 2010-2014 14
Trang 3LỜI MỞ ĐẦUGIỚI THIỆU
Ngành mì ăn liền là một trong những ngành công nghiệp thực phẩm quan trọng trong nền kinh tế và có sự phát triển rất nhanh trong những năm qua Theo số liệu của Tổng cục Thống kê năm 2018 toàn ngành mì ăn liền có hơn 50 doanh nghiệp Hệ thống sản phẩm ngày càng được đa dạng hóa, chất lượng sản phẩm ngày càng được cải thiện mang đến lợi ích đáng kể cho người tiêu dùng
Bên cạnh những đánh giá tích cực, trong thời gian qua đã có nhiều dư luận bức xúc
về vấn đề chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm trong quá trình sản xuất Bên cạnh đó là những mối quan tâm về sản xuất bao bì, quy trình đóng gói, đóng ly có thực sự đảm bảo.Nhận thấy cấu trúc thị trường là một yếu tố quan trọng trong công việc định hình chiến lược kinh doanh, ảnh hưởng tới hành vi cạnh tranh của các doanh nghiệp trên thị trường Nhóm nghiên cứu đã tiến hành rà soát, tìm hiểu cấu trúc thị trường và nhận định
về nguy cơ xảy ra các hành vi phản cạnh tranh xuất phát từ cấu trúc thị trường Thông qua báo cáo này, Nhóm Nghiên cứu hy vọng cung cấp thêm một số thông tin giúp đánh giá, nhìn nhận về các “vấn đề” của thị trường mì ăn liền, để từ đó có các giải pháp phù hợp nhằm thúc đẩy cạnh tranh trên thị trường
MỤC TIÊU
Tìm hiểu cấu trúc thị trường ngành mì ăn liền (gồm thông tin về hệ thống sản phẩm, dịch vụ trên thị trường mì ăn liền, doanh nghiệp hoạt động trên thị trường; quy mô và xu hướng phát triển của thị trường)
Tìm hiểu các rào cản gia nhập thị trường gây ảnh hưởng hoặc có khả năng gây ảnhhưởng tới hoạt động cạnh tranh của các doanh nghiệp trên thị trường (rào cản pháp
lý và chính sách, rào cản công nghệ, đầu tư, thói quen của người tiêu dùng…)
Đánh giá thực trạng cạnh tranh, xác định nguy cơ xảy ra các hành vi phản cạnh tranh trên thị trường
Trang 4I CẤU TRÚC THỊ TRƯỜNG VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ
1 Cấu trúc thị trường
Dưới góc độ kinh tế nói chung, cấu trúc thị trường được hiểu là một tổng thể gồmnhiều nhân tố khác nhau như nhân tố người mua, người bán, các chủng loại sản phẩm,dịch vụ, giá cả Có tác động qua lại theo những quy luật nhất định của thị trường nhằmxác lập nên những điểm giao hoà của các yếu tố như giá cả, lượng cầu, lượng cung đểxác lập một hình thái nhất định của một thị trường cho một loại sản phẩm, dịch vụ nhấtđịnh
Dưới góc độ cạnh tranh, nhằm mục đích thực thi hiệu quả chính sách cạnh tranhnói chung và Luật Cạnh tranh, việc xem xét cấu trúc thị trường đồng nghĩa với việc đánhgiá tổng thể các yếu tố về Cơ cấu doanh nghiệp, nhóm các doanh nghiệp (là tổ chức hoặc
cá nhân kinh doanh) đang hoạt động sản xuất kinh doanh trên một thị trường, mức độ tậptrung trên thị trường, các rào cản gia nhập thị trường để từ đó có nhìn nhận đúng đắn vềhoạt động cạnh tranh của các doanh nghiệp trên thị trường
2 Các yếu tố đánh giá cấu trúc thị trường
2.1 Các doanh nghiệp tham gia thị trường
Số lượng doanh nghiệp tham gia thị trường sẽ tạo Cơ sở cho việc đánh giá tínhkhốc liệt hay bình thường của cạnh tranh trên thị trường, tiềm năng thị trường, cũng như
xu hướng phát triển của thị trường đó
Thông tin về doanh nghiệp tham gia thị trường cũng cho biết đặc điểm, thế mạnhcũng như địa vị của từng doanh nghiệp trên thị trường, trên cơ sở đó có thể đánh giá vềmức độ đáng ngại trong hành động của doanh nghiệp đó
Tìm hiểu về doanh nghiệp tham gia thị trường đồng thời giúp xác định được cácđối thủ cạnh tranh cụ thể của mỗi doanh nghiệp trên thị trường, từ đó dễ dàng hơn trongviệc nhận dạng hành vi cạnh tranh lẫn nhau hay bắt tay nhau giữa các doanh nghiệp thôngqua các biểu hiện của thị trường
2.2 Thị phần của các doanh nghiệp tham gia thị trường
Tại Khoản 5, Điều 3, Luật Cạnh tranh quy định:
Thị phần của một doanh nghiệp đối với một loại hàng hóa, dịch vụ nhất định là tỉ
lệ phần trăm giữa doanh thu bán ra của doanh nghiệp này với tổng doanh thu của tất cảcác doanh nghiệp kinh doanh loại hàng hóa, dịch vụ đó trên thị trường liên quan hoặc tỉ lệphần trăm giữa doanh số mua vào của tất cả các doanh nghiệp kinh doanh loại hàng hóa,dịch vụ đó trên thị trường liên quan theo tháng, quý, năm."
Theo đó, Công thức để tính thị phần của một doanh nghiệp bất kỳ a trên thịtrường gồm n doanh nghiệp theo công thức sau:
Trang 5Trong đó:
- MS là thị phần của doanh nghiệp a (market share),
- a là doanh nghiệp bất kỳ trên thị trường gồm n doanh nghiệp,
- Ra là doanh thu bán hoặc doanh số mua của doanh nghiệp a
Trên cơ sở Công thức này, thị phần của các hãng, doanh nghiệp mỳ trên thịtrường mỳ ăn liền sẽ được xác định khi có đầy đủ các thông tin và số liệu liên quan đếndoanh thu bán hoặc doanh số mua của các hãng, doanh nghiệp này
Do là ngành sản xuất và mỳ ăn liền là một hàng hóa được doanh nghiệp sản xuấthoặc nhập khẩu để bán tại Việt Nam với khối lượng nhất định nên ngoài việc xác định thịphần của doanh nghiệp theo doanh thu bán hoặc doanh số mua, trong báo cáo này còndùng khái niệm phần trăm theo sản lượng bản (MS_vs)
Phần trăm theo sản lượng bán (MS_vs) của một hãng, doanh nghiệp đối với mộtloại hàng hóa nhất định là tỉ lệ phần trăm giữa lượng hàng bán ra của hãng, doanh nghiệpnày với tổng lượng bán ra của tất cả các hãng, doanh nghiệp trên thị trường liên quantheo tháng, quý, năm, theo đó:
Trong đó:
- MS_vp.a là tỉ lệ phần trăm theo sản lượng bán của doanh nghiệp a,
- a là doanh nghiệp bất kỳ trên thị trường gồm n doanh nghiệp,
- Ra là sản lượng bán ra của doanh nghiệp a
Tương tự như việc tính thị phần, trên cơ sở Công thức này, tỉ lệ phần trăm theosản lượng bán của các hãng, doanh nghiệp mỳ trên thị trường mỳ ăn liền sẽ được xácđịnh khi có đầy đủ các thông tin và số liệu liên quan đến sản lượng bán các sản phẩm mỳ
ăn liền của các hãng, doanh nghiệp này
Thông tin về thị phần của doanh nghiệp tham gia thị trường cho phép đánh giá sơ
bộ sức mạnh của doanh nghiệp, mức độ chiếm lĩnh thị trường của doanh nghiệp đó trênthị trường liên quan, hành vi của một doanh nghiệp có mang lại các tác động lớn đối vớithị trường hay không để từ đó có các biện pháp can thiệp kịp thời
Trang 62.3 Các chỉ số đánh giá mức độ tập trung thị trường
Nhìn chung, để đánh giá mức độ tập trung thị trường, Cơ quan cạnh tranh thường
sử dụng các chỉ số như HH1, CR2 - CR4 Mỗi chỉ số nêu trên có một phương pháp tínhriêng và có những điểm mạnh và điểm yêu riêng nhưng đều được tính trên cơ sở mức thịphần cụ thể của các doanh nghiệp tham gia thị trường và có chung một ý nghĩa là nhằmđánh giá mức độ tích tụ, mức độ tập trung và thực trạng cạnh tranh trên thị trường liênquan của một loại sản phẩm, dịch vụ nhất định
CR2 = CRi1 + CRi2 (trong đó CRik(k=1,2} = maxCRi)
CR3: là tổng thị phần của nhóm ba doanh nghiệp có thị phần lớn nhất trên thị trường,
theo đó:
CR3 = CRi1 + CRi2 + CRi3 (trong đó CRik(k=1,2,3) = maxCRi)
CR4: là tổng thị phần của nhóm bốn doanh nghiệp có thị phần lớn nhất trên thị trường,
theo đó:
CR4 = CRi1 + CRi2 + CRi3 + CRi4 (trong đó CRik(k=1,2,3,4) = maxCRi)
Trên cơ sở các Công thức tính chỉ SỐ CR nêu trên và mức thị phần của các hãng,Công ty sữa có thể tính được giá trị của từng chỉ số CR cụ thể
Từ giá trị của các chỉ số CR cụ thể có thể đánh giá được mức độ tích tụ, mức độtập trung và sức mạnh của nhóm doanh nghiệp trên thị trường của một loại sản phẩm,dịch vụ nhất định
Trang 7- n: là tổng số doanh nghiệp tham gia thị trường.
So với chỉ số CR, chỉ số HHI: Có một số đặc tính về mặt toán học và lý thuyếtkinh tế, lại tính đến tất cả các doanh nghiệp tham gia thị trường, do vậy có mức độ chínhxác cao và phản ảnh thị trường toàn diện hơn Các Cơ quan cạnh tranh thường căn cứ vàocác mức như sau của chỉ số HHI để đưa ra những đánh giá và nhận định về thị trường:
• Chỉ số HHI nhỏ hơn 1000 là thấp và không đáng lo ngại về vấn đề mức độ tích tụ và tậptrung của thị trường
• Chỉ số HHI từ 1000 đến 1800 là mức trung bình và ít có khả năng xảy ra vấn đề về cạnhtranh trên thị trường
• Chỉ số HHI lớn hơn 1800 là cao và có nguy cơ xảy ra các vấn đề về cạnh tranh
Trên thị trường của một loại sản phẩm, dịch vụ nói chung và trên thị trường mỳ
ăn liền nói riêng, ngoài việc xác định chỉ SỐ CR, thì việc xác định chỉ SỐ HHI cũng giúpnhóm thực hiện báo cáo có cơ sở hơn trong việc đưa ra các đánh giá, nhận định về mức
độ tích tụ, thực trạng và xu hướng cạnh tranh trên thị trường mỳ ăn liền
Việc tính chỉ số HHI trong khuôn khổ báo cáo nghiên cứu, rà soát này chủ yếudựa trên mức thị phần của các hãng, doanh nghiệp mỳ ăn liền chính trên thị trường mỳ ănliền theo một mốc thời gian nhất định Chỉ số HHI theo thị phần được xác định:
Trên cơ sở các Công thức tính như trên và dựa vào các mức thị phần cũng như tỉ
lệ phần trăm về sản lượng tiêu thụ của từng hãng, doanh nghiệp mỳ ăn liền trên thị trườngcác năm 2010 đến 2014 Nhóm nghiên cứu tính toán chỉ số HHI, nhìn nhận về xu hướng
và đánh giá về nguy cơ xảy ra các hành vi phản cạnh tranh trên thị trường mỳ ăn liền ViệtNam
2.4 Doanh nghiệp và nhóm doanh nghiệp có vị trí thống lĩnh
Theo quy định tại Điều 11, Luật Cạnh tranh về doanh nghiệp, nhóm doanhnghiệp có vị trí thống lĩnh trên thị trường:
• Doanh nghiệp được coi là có vị trí thống lĩnh thị trường nếu có thị phần từ 30% trở lêntrên thị trường liên quan hoặc có khả năng gây hạn chế cạnh tranh một cách đáng kể,
Trang 8• Nhóm doanh nghiệp được coi là có vị trí thống lĩnh thị trường nếu cùng hành độngnhằm gây hạn chế cạnh tranh và thuộc một trong các trường hợp sau đây:
+ Hai doanh nghiệp có tổng thị phần từ 50% trở lên trên thị trường liên quân,
+ Ba doanh nghiệp có tổng thị phần từ 65% trở lên trên thị trường liên quan,
+ Bốn doanh nghiệp có tổng thị phần từ 75% trở lên trên thị trường liên quan
Việc xác định trên thị trường có doanh nghiệp, nhóm doanh nghiệp có vị tríthống lĩnh thị trường hay không sẽ giúp đánh giá được nguy cơ xảy ra các hành vi lạmdụng vị trí đó để có các biện pháp ngăn ngừa hiệu quả
2.5 Các rào cản gia nhập và rút khỏi thị trường
Các rào cản gia nhập và rút khỏi thị trường có thể tồn tại ở nhiều dạng khác nhautheo quy định tại Điều 8 Nghị định 116/2005/NĐ-CP về rào cản gia nhập thị trường Ràocản gia nhập sẽ cho phép đánh giá tính năng động, linh hoạt, minh bạch của thị trường.Nếu việc gia nhập hay rút khỏi thị trường của một doanh nghiệp diễn ra dễ dàng thì thịtrường đó có tính cạnh tranh cao, hoạt động lành mạnh và giá cả được thị trường điềuchỉnh, phụ thuộc vào năng lực cạnh tranh thực tế của các doanh nghiệp Ngược lại, ở cácthị trường có các rào cản gia nhập lớn thì tất yếu cạnh tranh trên thị trường bị hạn chế và
vì vậy sức mạnh thị trường sẽ tập trung vào một số lượng nhỏ các doanh nghiệp
Do các rào cản gia nhập mang tính chung cho cả thị trường mỳ ăn liền nên nhómnghiên cứu sẽ chỉ đề cập đến vấn đề rào cản trong phần đánh giá cấu trúc thị trường mỳ
ăn liền nói chung
1 Tổng quan về các Doanh nghiệp tham gia thị trường
1.1 Số lượng các doanh nghiệp trên thị trường
Hiện nay trên thị trường mì ăn liền, số lượng doanh nghiệp tham gia khá lớn vớikhoảng hơn 50 Doanh nghiệp chủ yếu là các doanh nghiệp doanh nghiệp sản xuất; ngoài
ra còn có các doanh nghiệp nhập khẩu phân phối, tham gia cả hai khâu trên, doanhnghiệp ở nước ngoài hiện có sản phẩm bán tại Việt Nam, Báo cáo này không tính đếncác doanh nghiệp, công ty có tham gia vào các khâu phân phối trung gian các đại lý, cửahàng bán lẻ
Các hãng, doanh nghiệp chính tham gia trên thị trường mì ăn liền Việt nam hiệnnay gồm Acecook với những sản phẩm mì rất được ưa chuộng trên thị trường hiện naynhư Hảo hảo, mì lẩu Thái; Masan với Omachi, Kokomi, ; Asia Food với các sản phẩm
mì Gấu đỏ, Trứng vàng, ; Uniben với mì 3 Miền; Micoem với các loại mì Cung Đình,MumMum, ; MILIKET do Công ty Cổ phần Lương thực Thực phẩm Colusa –MILIKET cung cấp và sản xuất; Công ty cổ phần kỹ nghệ thực phẩm Việt Nam(VIFON),
Trang 9Ngoài những thương hiệu mì phổ biến kể trên còn có các hãng mì khác mà ngườitiêu dùng ít biết đến như Nissin Food, Nihon Food,Công ty cổ phần Thực Phẩm ThiênHương, Công ty TNHH Saigon Ve Wong,hãng mì Unif, Công Ty TNHH Lương Thực HàViệt (HAVIET FOODS), Công ty Cổ phần Thực phẩm Bình Tây,
Sự hiện diện của một số lượng lớn các doanh nghiệp với nhiều loại hình doanhnghiệp khác nhau cho thấy tiềm năng của thị trường cũng như mức độ cạnh tranh nhằmgiành khách hàng và thị phần giữa các doanh nghiệp
1.2 Cơ cấu các doanh nghiệp tham gia thị trường
Về cơ cấu Doanh nghiệp, có thể phân chia các doanh nghiệp tham gia thị trường
mì ăn liền Việt Nam thành các nhóm theo tiêu chí khác nhau:
Theo khu vực kinh tế:
Có thể nhận thấy ngành mì gói là ngành được tư nhân hóa sớm với trong đódoanh nghiệp nhà nước có quy mô lớn là Công ty cổ phần lương thực thực phẩm Colusa-Miliket đã được cổ phần hóa Các doanh nghiệp còn lại đều ở dạng doanh nghiệp có vốnđầu tư nước ngoài hoặc doanh nghiệp thuộc khối kinh tế tư nhân Dưới góc độ cạnh tranhchủ trương mở cửa thị trường mì ăn liền cho các doanh nghiệp thuộc nhiều khu vực kinh
tế khác nhau tham gia đã góp phần thúc đẩy cạnh tranh trên thị trường
Theo Doanh nghiệp, hãng mì ăn liền Việt Nam và mì ăn liền nước ngoài:
Nhìn một cách tổng thể thì các doanh nghiệp, hãng mì ngoại và các doanhnghiệp, mì Việt Nam trên thị trường đang cạnh tranh khá gay gắt Trong số các doanhnghiệp lớn trên thị trường hiện nay thì Acecook là doanh nghiệp nước ngoài và cũng làdoanh nghiệp nắm giữ thị phần lớn nhất, sau Acecook là Masan và Asia Food - đây đều
là hai doanh nghiệp Việt Nam Các doanh nghiệp nhỏ khác trên thị trường hầu hết cũng làcác doanh nghiệp Việt Nam
Ngoài các cách phân loại trên có thể chia các doanh nghiệp trên thị trường thànhnhóm các doanh nghiệp lớn chiếm thị phần chủ yếu trên thị trường và các doanh nghiệpnhỏ lẻ Tính trên tổng thể toàn thị trường số doanh nghiệp chủ chốt có khả năng thaotúng, quyết định cung và giá cả trên thị trường không nhiều Có thể kể đến những cái tênchiếm thị phần đáng kể trên thị trường Việt Nam như Acecook, Masan, Asia Food, Công
ty Cổ phần Lương thực Thực phẩm Colusa – MILIKET, Trong phần sau của báo cáo sẽ
có các đánh giá, phân tích nhìn nhận chi tiết hơn đối với nhóm doanh nghiệp này
Theo báo cáo của tổ chức BMI về ngành hàng thực phẩm và đồ uống Việt Namquý II/2014 dự báo đến năm 2018, sản lượng mì ăn liền tiêu thụ trên thị trường đangtrong đà tăng trưởng chậm lại kể từ năm 2012, dự kiến đạt mức tăng trưởng thấp nhất vàonăm 2016 Câu hỏi đặt ra rằng nếu dự báo của BMI có độ chính xác cao thì Kinh Đô cóđang quá mạo hiểm hay không?
Trang 10Hình 1 Tăng trưởng sản lượng mì gói tiêu thụ qua các năm
2 Rào cản gia nhập thị trường
2.1 Rào cản về tài chính, công nghệ
Theo đánh giá của các chuyên gia trong ngành mì ăn liền, công nghệ sản xuất mì
ăn liền ở Việt Nam hiện nay không đòi hỏi đặc biệt về mặt kỹ thuật Tuy nhiên, vì mì ănliền thuộc ngành lương thực, thực phẩm nên đòi hỏi tính chính xác, an toàn, đảm bảo vệsinh an toàn thực phẩm trong suốt quá trình sản xuất là rất nghiêm ngặt
Và để có thể tham gia thị trường mì ăn liền, doanh nghiệp đòi hỏi cần phải cómột dây chuyền sản xuất mì hiện đại, với số vốn lớn mới có thể sánh bằng các thươnghiệu cũ Bởi trên thực tế, ở Việt Nam hiện nay các doanh nghiệp muốn phát triển thịtrường và mang lại sự hài lòng cho người tiêu dùng nên không ngừng đầu tư công nghệ,ứng dụng kỹ thuật sản xuất mới để tạo ra sản phẩm có chất lượng cải tiến, gia tăng tínhtiện dụng, tạo khác biệt trong cạnh tranh
Như tại Acecook, gia tăng mức độ tự động hóa, đầu tư dây chuyền hiện đại côngsuất hoạt động cao, có thể sản xuất gần 600 gói mì trong một phút, đồng thời trang bị các
hệ thống kiểm soát chất lượng như máy cân trọng lượng, máy Xray… Ngoài ra, công tycòn có phòng thí nghiệm được xây dựng và lắp đặt trang thiết bị hiện đại để đảm bảo kếtquả kiểm tra nguyên liệu, thành phẩm một cách nhanh chóng, chính xác, trung thực vàkhách quan Toàn bộ đều hướng đến đảm bảo mỗi sản phẩm mì ăn liền đến tay người tiêudùng đều là những sản phẩm đạt chất lượng, thơm ngon và an toàn nhất
Trang 11Một khía cạnh khác như tại Kinh Đô, doanh nghiệp này “nhảy” vào ngành mì ănliền từ năm 2014 Kinh Đô tận dụng được lợi thế về công nghệ từ việc hợp tác chiến lượcvới Saigon Vewong, kiểm soát chặt được nguồn nguyên liệu đầu vào, chất lượng đầu ra,lượng dầu ăn còn giữ lại trên mỗi gói mì đảm bảo chất lượng an toàn thực phẩm Bêncạnh đó, Kinh Đô có thể tận dụng lợi thế sẵn về kênh phân phối rộng khắp cả nước đểđưa sản phẩm mì ăn liền nhanh đến tay người tiêu dùng.
Như vậy, việc để một doanh nghiệp mới với thương hiệu mới gia nhập vào ngành thịtrường mà có thể bắt kịp cùng các doanh nghiệp khác không phải là điều dễ dàng
an toàn thực phẩm cũng không quá phức tạp Cụ thể, để có thể tham gia kinh doanh trênthị trường mì ăn liền, doanh nghiệp cần:
Hoàn tất thủ tục đăng ký kinh doanh, tương tự như đăng ký một doanh nghiệptrong các ngành hàng thông thường khác, không có yêu cầu đặc biệt
Có giấy chứng nhận đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm do Bộ Y tế cấp Hiệnnay, việc thẩm định tập trung vào Cục Vệ sinh An toàn thực phẩm Thời gian hoàntất việc thẩm định về các điều kiện vệ sinh, an toàn thực phẩm ước khoảng 3tháng
Để được cấp giấy chứng nhận, nhân viên kinh doanh trực tiếp ví dụ giao hàng,quản lý kho cần phải có chứng nhận đã qua lớp đào tạo cho người kinh doanhhàng thực phẩm Ngoài ra, nhân viên kinh doanh trực tiếp cần phải có giấy chứngnhận sức khỏe định kỳ do Viện vệ sinh dịch tễ khám và cấp
Mặc dù được đánh giá là tương đối tốt, tuy nhiên theo đánh giá của một sốchuyên gia, để tiếp tục thúc đẩy cạnh tranh trên thị trường, môi trường pháp lý cần tiếptục cải thiện Ví dụ, việc thẩm định đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm hiện nay chủyếu tập trung vào Cục Vệ sinh An toàn thực phẩm vì vậy đã xảy ra tình trạng quá tải,khiến thời gian thẩm định kéo dài một cách không cần thiết
2.3 Tập quán của người tiêu dùng
Trích dẫn báo cáo từ dự án V-cube thực hiện 8.2011 của Intage VietNam(Former FTA) khảo sát về thói quen sử dụng mì ăn liền của 1,400 người tiêu dùng ViệtNam trong 3 tháng qua, có sự khác biệt giữa nhu cầu sử dụng Mì gói và Mì hộp: