1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

tiểu luận tổ chức ngành phân tích ngành nông nghiệp việt nam

31 130 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 750,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nông nghiệp nông thôn là thị trường quan trọng của các nghành công nghiệp và dịch vụ: Nông nghiệp nước ta tập trung một phần lớn lao động và dân cư, do đó đây là thịtrường quan trọng của

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

I Tổng quan về ngành nông nghiệp Việt Nam 2

1 Đặc điểm ngành nông nghiệp Việt Nam 2

2 Vai trò của nông nghiệp trong phát triển kinh tế Việt Nam 2

2.1 Cung cấp lương thực, thực phẩm cho xã hội: 2

2.2 Cung cấp nguyên liệu để phát triển công nghiệp nhẹ: 2

2.3 Cung cấp một phần vốn để công nghiệp hóa: 3

2.4 Nông nghiệp nông thôn là thị trường quan trọng của các nghành công nghiệp và dịch vụ: 3

2.5 Tạo cơ sở ổn định kinh tế chính trị - xã hội: 3

3 Những thành tựu của ngành nông nhiệp Việt Nam 4

II Phân tích ngành nông nghiệp Việt Nam theo mô hình cấu trúc-hành vi-hiệu suất 5 1 Cấu trúc ngành 5

1.1 Quy mô ngành 5

1.2 Mức độ tập trung 5

1.3 Rào cản gia nhập thị trường 9

2 Hành vi doanh nghiệp 11

2.1 Hành vi định giá 11

2.2 Hành vi quảng cáo 12

2.3 Nghiên cứu và phát triển 12

3 Phân tích hiệu suất kinh doanh của ngành 13

3.1 Kết quả kinh doanh 13

3.2 Lợi nhuận 17

3.3 Phúc lợi xã hội 24

KẾT LUẬN 29

TÀI LIỆU THAM KHẢO 30

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU

Trong những năm qua kinh tế Việt Nam đã thu được nhiều thành tựu to lớn, tốc

độ tăng trưởng GDP cao và ổn định vào tốp những nước đầu của thế giới Đời sốngcủa người dân không ngừng được cải thiện và nâng cao Đến năm 2009 chúng ta đãthoát khỏi tình trạng là nước nghèo Có được những thành tựu to lớn này là có sự đónggóp công sức của toàn Đảng, toàn quân, toàn dân và của tất cả các ngành các cấp trong

đó có sự đóng góp to lớn của ngành nông nghiệp

Việt Nam vẫn được coi là nước nông nghiệp với khoảng trên 80% dân số sống ởnông thôn và khoảng 74,6% lực lượng lao động làm nông nghiệp Có thể nói nông nghiệp,nông thôn là bộ phận quan trọng trong nên kinh tế quốc dân của Việt Nam Nông nghiệpđảm bảo vững chắc an ninh lương thực quốc gia, cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp;xuất khẩu nông sản đem lại nguồn ngoại tệ quan trọng cho nền kinh tế; tạo việc làm và thunhập cho đa số người dân Đảng, Nhà nước ta luôn quan tâm tới vấn đề phát

triển nông nghiệp, nông thôn, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nông dân, vàcoi đó nhiệm vụ chiến lược, là cơ sở để đảm bảo ổn định tình hình chính trị - xã hội, sựphát triển hài hoà và bền vững theo định hướng xã hội chủ nghĩa của đất nước

Trên cơ sở kiến thức được học trong bộ môn “Tổ chức ngành”, nhóm em chọn đề tàitiểu luận: “Phân tích ngành nông nghiệp Việt Nam” với mong muốn hiểu rõ được thựctrạng nền nông nghiệp nước nhà, những yếu tố tác động đến sự phát triển nền nôngnghiệp,… từ đó tìm ra giải pháp phát triển, giúp ngành nông nghiệp Việt Nam ngày càng

thịnh vượng hơn trong tương lai Do điều kiện hạn chế về kiến thức cũng như thời giannên trong tiểu luận sẽ có nhiều khuyết điểm và thiếu sót Rất mong được sự đóng gópthêm của cô để chúng em có thể hoàn thiện thêm hiểu biết của mình

1

Trang 3

I Tổng quan về ngành nông nghiệp Việt Nam

1 Đặc điểm ngành nông nghiệp Việt Nam

Việt Nam là một nước có nền văn minh lúa nước từ lâu đời cho nên nông nghiệp gắn liền với người dân Việt Nam rất sâu sắc

Nền nông nghiệp VN mang những đặc điểm sau:

- Xuất hiện và phát triển rất sớm ở nước ta Nông nghiệp gắn liền với đời sống của mọingười dân, gắn liền với công cuộc dựng nước, giữ nước hàng ngàn năm của dân tộc ta

-Sản xuất nông nghiệp phụ thuộc rất nhiều vào tự nhiên Những điều kiện tự nhiênnhư đất đai, nhiệt độ, độ ẩm, lượng mưa trực tiếp ảnh hưởng đến năng suất, sảnlượng cây trồng vật nuôi

- Nông nghiệp cũng là nghành có năng suất lao động thấp vì đây là nghành phụ thuộc rấtnhiều vào tự nhiên, là nghành sản xuất mà việc ứng dụng tiến bộ khoa hoc công nghệ

năng suất đạt được chưa cao

2 Vai trò của nông nghiệp trong phát triển kinh tế Việt Nam

2.1 Cung cấp lương thực, thực phẩm cho xã hội:

Nghành nông nghiệp sản xuất ra lương thực để cung cấp cho toàn xã hội, gópphần ổn định xã hội, ổn định kinh tế Đây cũng là tiền đề phát triển các mặt khác củađời sống kinh tế xã hội

2.2 Cung cấp nguyên liệu để phát triển công nghiệp nhẹ:

Các nghành công nghiệp nhẹ như: chế biến lương thực thực phẩm, chế biến hoa quả, công nghiệp dệt, giấy, đường Phải dựa vào nguồn nguyên liệu chủ yếu từ nôngnghiệp Quy mô, tốc độ tăng trưởng của các nguồn nguyên liệu là nhân tố quyết định quy mô, tốc độ tăng trưởng của các nghành công nghiệp này

Trang 4

2.3 Cung cấp một phần vốn để công nghiệp hóa:

Là 1 nước nông nghiệp thông qua việc xuất khẩu nông phẩm, nông nghiệp cóthể góp vốn giải quyết nhu cầu vốn cho nền kinh tế Khi có vốn, sự công nghiệp hoáđất nước sẽ thuận lợi hơn

2.4 Nông nghiệp nông thôn là thị trường quan trọng của các nghành công nghiệp

và dịch vụ:

Nông nghiệp nước ta tập trung một phần lớn lao động và dân cư, do đó đây là thịtrường quan trọng của công nghiệp và dịch vụ Nông nghiệp càng phát triển thì nhu cầu vềhàng hoá tư liệu sản xuất như: thiết bị nông nghiệp, điện năng, phân bón thuốc trừ sâu càng tăng đồng thời các nhu cầu về dịch vụ cho sản xuất nông nghiệp như: vốn, thông tin,giao thông vận tải, thương mại cũng ngày càng tăng Mặt khác, sự phát triển nôngnghiệp làm cho thu nhập của dân cư nông thôn tăng lên và nhu cầu của họ về các loại sảnphẩm công nghiệp như: tivi, tủ lạnh, xe máy, vải vóc và nhu cầu về dịch vụ, văn hoá, y

tế, giáo dục, du lịch, thể thao cũng ngày càng tăng Ngoài ra, nhu cầu về

các loại sản phẩm công nghiệp và dịch vụ của khu vực công nông nghiệp góp phần mởrộng thị trường của công nghiệp và dịch vụ Đây là điều kiện thuận lợi cho sự pháttriển công nghiệp, dịch vụ

2.5 Tạo cơ sở ổn định kinh tế chính trị - xã hội:

Nền nông nghiệp đảm bảo nhu cầu lương thực, thực phẩm cho xã hội, nguyên liệucho công nghiệp nhẹ, là thị trường của công nghiệp và dịch vụ Do đó phát triển kinh

tế nông nghiệp là cơ sở ổn định phát triển nền kinh tế quốc dân Mặt khác, phát triểnnông thôn trực tiếp nâng cao đời sống vật chất tinh thần cho dân cư nông thôn Do đóphát triển nông thôn là cơ sở ổn định chính trị xã hội Nông nghiệp càng phát triển càngtạo điều kiện thuận lợi củng cố liên minh công nông, tăng cường sức mạnh của chuyênchính vô sản

Trang 5

3 Những thành tựu của ngành nông nhiệp Việt Nam.

Thứ nhất, tốc độ tăng trưởng nông nghiệp liên tục tăng Trong 30 năm đổi mới

(1986 - 2016), nông nghiệp Việt Nam đạt được mức tăng trưởng nhanh và ổn địnhtrong một thời gian dài, cơ cấu nông nghiệp chuyển dịch theo hướng tích cực Giá trịsản xuất nông nghiệp của Việt Nam tăng trưởng trung bình với tốc độ 4,06%/ năm giaiđoạn (1986 - 2017) Việt Nam đã có 10 mặt hàng đạt kim ngạch trên 1 tỷ USD, baogồm: gạo, cà phê, cao su, điều, tiêu, sắn, rau quả, tôm, cá tra, lâm sản Trong khi cácngành kinh tế khác còn đang chịu ảnh hưởng lớn của suy thoái kinh tế, ngành nôngnghiệp đã vượt qua nhiều khó khăn, đạt kết quả khá toàn diện, tăng trưởng ngành đạttốc độ khá cao Năm 2018, ngành nông nghiệp đạt tốc độ tăng trưởng 3,76% so với2,94% (2017), đánh dấu sự hồi phục và tăng trưởng cao

Thứ hai, chương trình xây dựng nông thôn mới được đẩy mạnh Xây dựng nông

thôn mới đã trở thành phong trào rộng khắp trong cả nước, nhờ đó nhiều vùng nôngthôn đã đổi mới, đời sống vật chất và tinh thần của người dân đã tăng Chính sách pháttriển nông nghiệp đã làm thay đổi rõ rệt nhiều vùng nông thôn, góp phần tích cực xóađói giảm nghèo, nâng cao thu nhập và đời sống dân cư nông thôn Trung bình mỗi nămkhoảng 2% dân số thoát khỏi đói nghèo Đến năm 2018, cả nước có 3.787 xã (42,4%)đạt tiêu chí nông thôn mới, 61 đơn vị cấp huyện đạt chuẩn nông thôn mới; thu nhập hộgia đình nông thôn đạt khoảng 130 triệu đồng, gấp 1,71 lần so với năm 2012 và gấp3,5 lần so với năm 2008, vượt mục tiêu đề ra

Thứ ba, hệ thống thủy lợi, đê điều tiếp tục được nâng cấp, đầu tư Hệ thống thủy

lợi, đê điều được phát triển theo hướng đa mục tiêu và tăng cường năng lực ứng phóvới biến đổi khí hậu Với hơn 2,7 tỷ USD nguồn vốn ODA đầu tư cho phát triển nôngnghiệp, mức kỷ lục trong giai đoạn 2010 - 2016, nhiều công trình thủy lợi, giao thôngnông thôn… được xây dựng, nâng cấp, sửa chữa

Thứ tư, tái cơ cấu nông nghiệp đã đạt được thành công bước đầu Chương trình tái cơ cấu nông ngiệp được triển khai trên cơ sở phát huy lợi thế của cả nước và mỗi

địa phương gắn với thị trường trong nước và xuất khẩu Giữ ổn định 3,8 triệu ha đấttrồng lúa nhằm hỗ trợ và nâng cao đời sống người trồng lúa

Trang 6

II Phân tích ngành nông nghiệp Việt Nam theo mô hình cấu trúc-hành vi-hiệu suất

1 Cấu trúc ngành.

1.1 Quy mô ngành.

Ngành Nông nghiệp là ngành kinh tế quan trọng trong cơ cấu nền kinh tế nước ta

và có lịch sử phát triển lâu đời nhất trong tất cả các ngành kinh tế

Từ số liệu stata: “so_lieu_thuc_hanh” năm 2010, ta lọc dữ liệu của các mã ngành kinhdoanh theo biến “nganh_kd” của ngành thực phẩm, đồ uống, sau đó ta tính số lượngdoanh nghiệp cuối năm 2010, số lao động trong ngành cuối năm 2010 theo biến

“ld13”, tổng doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ theo biến “kqkd4”, tổnglợi nhuận sau thuế theo biến “kqkd19”

1.2 Mức độ tập trung.

Tập trung thị trường ám chỉ tới mức độ mà sự tập trung sản xuất vào một thịtrường đặc biệt hay là sự tập trung sản xuất của một ngành nằm trong tay một vài hãnglớn trong ngành Đo lường mức độ tập trung của thị trường là đo lượng vị trí tương đốicủa các doanh nghiệp lớn trong ngành

Mức độ tập trung thị trưởng biểu thị sức mạnh thị trường của những hãng lớn.Ngành càng tập trung thì các hãng lớn càng có sức mạnh thị trường cao, và khi đánhgiá được mức độ tập trung thị trường sẽ mô tả được cấu trúc cạnh tranh thị trườngngành Việc lượng hóa thước đo này thành những chỉ số dễ tính toán độc lập với kích

cỡ thị trường là rất quan trọng cho quá trình diễn giải thực tế thị trường của bản thâncác doanh nghiệp tham gia cũng như các nhà hoạch định chính sách Ta có hai chỉ số

đo mức độ tập trung của thị trường là chỉ số HHI và tỷ lệ tập trung CRm

Trang 7

- Chỉ số tập trung CRm:

Chỉ số tập trung thị phần nhóm (CR) là tổng thị phần của một nhóm doanh nghiệp cóthị phần lớn nhất Tính đơn giản và số lượng dữ liệu ít đã giúp cho chỉ số tập trung khôngtrở thành một trong những chỉ số thường được dùng nhiều nhất để đo lường độ tập trungtrong thực tiễn Chỉ số này được xác định thông qua thị phần của một số doanh nghiệp lớnnhất trên thị trường, công thức đo lường mức độ tập trung thị phần:

Đây là chỉ số được sử dụng nhiều khi đo lường tập trung hóa của ngành, được xácđịnh bằng tỷ lệ sản lượng của m doanh nghiệp lớn trong ngành, với m là một số tùy ý

Công thức:

=∑ =∑

Trong đó: là tỷ lệ tập trung

là thị phần của doanh nghiệp thứ i

là doanh thu của doanh nghiệp thứ i

là tổng doanh thu của toàn ngànhNếu có một sự chuyển dịch về sản lượng, doanh số hay sát nhập có thể tạo ra sựthay đổi về tỷ lệ tập trung, nhưng CRm có thể không chịu sự tác động đó nếu m doanhnghiệp lớn không nằm trong số các doanh nghiệp chuyển dịch sản lượng hay sát nhập.Vậy nên chỉ số này với lựa chọn m doanh nghiệp lớn nhất trong ngành chỉ thể hiệnmột số điểm trên đường cong tập trung thị trường Khi m khác nhau thì kết luận vềmức độ tập trung thị trường là khác nhau

Ýnghĩa: Chỉ số này càng cao thể hiện mức độ tập trung thị trường càng lớn và quyền lực thị trường sẽ tập trung vào nhóm doanh nghiệp này.

- Chỉ số HHI (HerfindahlHirschman)

Chỉ số này lần đầu tiên được sử dụng bởi Hirschman và sau này là Herfindahl đãngày càng trở nên phổ biến khi nghiên cứu tổ chức ngành Chỉ số này tính đến tất cảcác điểm của đường cong tập trung, bằng cách tổng bình phương thị phần của tất cảcác doanh nghiệp trong ngành

Trang 8

Công thức:

=10000∗∑ 2 = 10000 ∗ ∑( ) 2

Trong đó: N là tổng số doanh nghiệp trong ngành

Wi là thị phần của doanh nghiệp i trong ngành đó

Ý nghĩa: Chỉ số HHI được sử dụng để đo lường quy mô của doanh nghiệp trong mối

tương quan với ngành và là một chỉ báo về mức độ cạnh tranh giữa các doanh nghiệp

trong ngành và thường được tính bằng tổng bình phương thị phần của các doanh nghiệp và có giá trị từ 0 đến 10000

 Nếu HHI < 1000: Thị trường không mang tính tập trung

 Nếu 1.000 ≤ HHI ≤ 1800: Thị trường tập trung ở mức độ vừa phải

 Nếu HHI > 1800: Thị trường tập trung ở mức độ cao

 Ưu điểm của chỉ số HHI:

 Phản ánh nhạy bén sự gia nhập hay rút khỏi ngành của doanh nghiệp

 Dễ tính toán, tính đến tất cả các điểm trên đường cong tập trung thị trường

 Nhược điểm của chỉ số HHI:

Không làm rõ được khi so sánh các ngành có mức độ tập trung bằng nhau vì chưachắc quy mô doanh nghiệp đã bằng nhau

Trang 10

Từ bảng kết quả ta thấy, xét cả ngành nông nghiệp, bốn công ty hàng đầu chiếm54.38% tổng sản lượng của ngành, mức độ tập trung ngành HHI là 1159.33 cho thấy

sự tập trung ở mức vừa phải, thị trường có tính cạnh tranh nhưng không cao trong tổngngành nông nghiệp

Xét trên các ngành cấp độ nhỏ hơn, ngành săn bắt, đánh bẫy và những hoạt động

có liên quan không có số liệu thống kê Nhìn chung các ngành đều có tỷ lệ tập trungcủa 4 doanh nghiệp hàng đầu và mức độ tập trung cao, nên sức các doanh nghiệp trongngành có sức mạnh thị trường lớn Ngành trồng cây lâu năm có tỷ lệ tập trung của bốncông ty hàng đầu là 96,23% trên tổng số 18 công ty, mức độ tập trung là 5232,47 thểhiện sự tập trung cao của ngành, do có ít công ty và thị phần của các công ty khá lớn.Bên cạnh đó vẫn có ngành có số lượng doanh nghiệp nhiều hơn nhưng tỷ lệ tập trungcủa 4 doanh nghiệp và mức độ tập trung vẫn cao như ngành hoạt động dịch vụ nôngnghiệp có số doang nghiệp chiếm gần 45% tổng số doanh nghiệp của ngành nhưng tỷ

lệ tập trung của 4 doanh nghiệp hàng đầu là 82,93% và mức độ tâp trung là 3016,94.Điều đó cho ta thấy trong lĩnh vực nông nghiệp các ngành đều có mức độ tập trungcao, doanh nghiệp sức mạnh thị trường lớn, những quyết định của các doanh nghiệplớn trong ngành đều cá ảnh hưởng lớn đến thị trường

1.3 Rào cản gia nhập thị trường.

Môi trường kinh doanh chưa thực sự thuận lợi: riêng về kiểm tra chuyên ngành,

hiện nay có khoảng 300 văn bản được ban hành, thực thi bởi ít nhất 10 bộ chuyênngành khác nhau Cùng với đó, cách thức quản lý nhà nước của các bộ, ngành chưahiện đại, còn dựa nhiều vào cách quản lý “tiền kiểm”; tính ổn định của các văn bảnluật chưa cao, trung bình khoảng 8 - 10 năm là phải sửa đổi, điều chỉnh một lần Việcthực hiện các điều kiện kinh doanh và thủ tục hành chính không cần thiết luôn gây khókhăn, phiền hà, tốn kém về chi phí cho DN (kể cả chi phí không chính thức) TheoCIEM, hiện nay chưa có số liệu đánh giá riêng cho khu vực DN nông nghiệp phảithông qua Báo cáo môi trường kinh doanh của WB và Báo cáo PCI của Phòng Thươngmại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) phần nào thấy được khó khăn này Khôngnhững vậy, sự hỗ trợ của chính quyền chưa đủ mạnh Hiện nay, chính quyền địaphương nhiều nơi đang quá tập trung thu hút DN đầu tư vào lĩnh vực công nghiệp hơn

là thu hút DN đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp; chưa có nhiều địa phương ban hànhchính sách thu hút DN đầu tư vào lĩnh vực này

Trang 11

Tiếp cận tín dụng bị hạn chế: Khó khăn để tiếp cận tín dụng từ các ngân hàng và lãi

suất cao là một trong hai hạn chế nghiêm trọng nhất đối với sự tồn tại và phát triển củadoanh nghiệp Hạn chế tiếp cận tài chính dài hạn làm cho các nhà đầu tư lớn và các nhàsản xuất quy mô nhỏ không có khả năng tiếp cận tín dụng dẫn đến hạn chế đầu tư Ngànhtài chính trong khu vực nông thôn được tập trung, Ngân hàng Nông nghiệp và PTNT vàNgân hàng Chính sách xã hội là các ngân hàng lớn cung cấp tín dụng chính thức trong cáclĩnh vực nông nghiệp, bao gồm cả trợ cấp tín dụng Tuy nhiên, thủ tục tốn kém và phức

xuất để thế chấp ngân hàng nên họ không có tài sản thế chấp theo đúng quy định, đồng

Thiếu cơ sở hạ tầng: Việt Nam đã có những tiến bộ ấn tượng trong phát triển cơ

sở hạ tầng Tuy nhiên, tăng trưởng kinh tế nhanh chóng gần đây đã dẫn đến tắc nghẽnnghiêm trọng về cơ sở hạ tầng Cơ sở hạ tầng mới thường nằm trong các khu vực đôthị để kết nối các thành phố lớn, sân bay, cảng biển, khu công nghiệp, trong khi cơ sở

hạ tầng nông thôn thường là trong điều kiện nghèo nàn và không được bảo dưỡngđúng mức Việc thực hiện các dự án cơ sở hạ tầng triển khai chậm, dẫn đến cạnh tranhgiữa các địa phương, cản trở sự phát triển toàn diện về cơ sở hạ tầng và kết quả là các

dự án cơ sở hạ tầng bị phân tán, không được sử dụng tối ưu với tỷ lệ sử dụng thấp Cơ

sở hạ tầng giao thông không đầy đủ đã dẫn đến một vài sự thiếu hiệu quả, ùn tắc liênquan đến cơ sở hạ tầng đường cao tốc không đầy đủ và sự cố xảy ra khi vận chuyểnthường xuyên làm thời gian vận chuyển không thể đoán trước Trong mùa mưa, nhiềutuyến đường thứ cấp không thể tiếp cận, và các sản phẩm nông nghiệp bị mắc kẹttrong khu vực sản xuất, trong khi các doanh nghiệp phải đối mặt với tình trạng thiếuhụt nghiêm trọng các nguyên liệu thô Điều này khiến cho các doanh nghiệp muốn xâydựng cơ sở ở địa phượng sẽ gặp khó khăn trong việc vận chuyển hoàng hóa và nguyênliệu sản xuất Do đó, giải quyết bài toán về cơ sở hạ tầng logistics, đảm bảo hàng hóalưu thông nhanh chóng không chỉ giúp thu hút doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp

mà còn thúc đẩy các ngành sản xuất khác phát triển

Đất đai: việc tích tụ ruộng đất, quy hoạch cánh đồng mẫu lớn cũng đang là bài toánkhó không chỉ đối với doanh nghiệp mà còn cả các cấp chính quyền Đất nông nghiệp tạiViệt Nam thường có diện tích nhỏ, gây ra những khó khăn trong quá trình tích tụ ruộngđất Tuy nhiên, có nhiều hộ dân, sau một thời gian đàm phán lại tăng giá bán hoặc

Trang 12

không đồng ý chuyển đổi, gây khó khăn cho doanh nghiệp Mặt khác, các công tythường không muốn thuê đất vì hợp đồng thuê chỉ ngắn hạn và có thể được khai hoangbất cứ lúc nào Trong 3 năm đầu, các doanh nghiệp phải đầu tư cải tạo đất và trongnăm thứ 7, họ sẽ bắt đầu hòa vốn và 3 năm sau họ bắt đầu kiếm lời Vì vậy, nếu đấtđược thuê dưới 10 năm, công ty sẽ không đầu tư.

Thiếu lao động có kỹ năng và kinh phí cho nghiên cứu và phát triển (R & D) bịhạn chế: Các doanh nghiệp nhấn mạnh sự không cân đối giữa cung và cầu về lao động

có kỹ năng Năng suất lao động còn thấp, bằng 23,3% của Malaysia và 37% của TháiLan trong năm 2010 Dịch vụ khuyến nông phải đối mặt với một số thách thức, baogồm nguồn nhân lực hạn chế, cách tiếp cận từ trên xuống, thiếu các dịch vụ phù hợpcho các loại hình thức canh tác khác nhau, khu vực tư nhân tham gia yếu, và hệ thốnggiám sát nghèo nàn Hầu hết các nghiên cứu nông nghiệp được thực hiện bởi các cơquan nghiên cứu nhà nước với kinh phí hạn chế và không thể đáp ứng nhu cầu thực tếcủa nông dân và các doanh nghiệp tư nhân

Một vấn đề khác mà nhiều doanh nghiệp gặp phải, đó là ngành công nghiệp cơ khí

ở Việt Nam vẫn chưa hỗ trợ được nhiều trong sản xuất nông nghiệp, trong khi vấn đề

cơ giới hóa là khâu quan trọng trong việc nâng cao năng suất lao động Nếu không cócông nghệ chủ động thì rất khó hạ giá thành sản phẩm

2 Hành vi doanh nghiệp

2.1 Hành vi định giá

Ngành nông nghiệp là một trong những ngành kinh tế có giá sản phẩm thay đổithất thường Nguyên nhân là do tính mùa vụ của sản phẩm và do định kiến của ngườitiêu dùng là “được mùa thì mất giá” Vì vậy, mỗi doanh nghiệp trong quá trình tồn tại

và phát triển có thể theo đuổi những mục tiêu khác nhau Có một số mục tiêu màdoanh nghiệp có thể theo đuổi và ứng xử về giá của doanh nghiệp:

- Mục tiêu “đảm bảo sống sót”: Mục tiêu này đặt ra khi doanh nghiệp đang gặpnhiều khó khăn như cạnh tranh quá gay gắt, thị phần bị thu hẹp, hàng hóa ế ẩm, nhucầu thị trường thay đổi quá đột ngột, Lúc này đối với doanh nghiệp, “sống sót” làquan trọng Trong tình huống này thì doanh nghiệp thường chủ động giảm giá và xácđịnh mức giá thấp nhất cho hàng hóa của mình

Trang 13

- Mục tiêu “tăng mức tiêu thụ tối đa”: Với mục tiêu này doanh nghiệp hy vọng,

lượng tiêu thụ càng lớn thì chi phi sản xuất cho một đơn vị càng thấp và lợi nhuận trongdài hạn càng cao Với quan điểm này, các doanh nghiệp thường ấn định mức giá thấp với

hy vọng mở rộng thị trường và tăng khối lượng tiêu thụ Tuy nhiên việc định giá thấp chỉdiễn ra trong những điều kiện thị trường rất nhạy cảm về giá, giá thấp kích thích thị trườngtiêu thụ mạnh Giá thấp phải đi liền với tiết kiệm chi phí sản xuất và lưu thông

- Mục tiêu “Dành vị trí hàng đầu về chất lượng” Với mục tiêu này, doanh nghiệp

ấn định mức giá cao, một mặt nhằm trang trải những chi phí thêm để có sản phẩm chấtlượng tốt, mặt khác sử dụng mối quan hệ giữa giá cả và chất lượng tác động đến cảmnhận của khách hàng về chất lượng của hàng hóa

Quảng cáo có thể giúp:

 Làm cho sản phẩm khác biệt với các đối thủ cạnh tranh, làm cho người tiêu dùngphân biệt được sản phẩm của công ty và đâu là sản phẩm cạnh tranh Chức năngnày quyết định tính sống còn của sản phẩm trên thị trường

 Mở rộng mạng lưới phân phối, gia tăng số lượng đại lý phân phối sản phẩm

 Gia tăng sự yêu chuộng và gắn bó với sản phẩm

2.3 Nghiên cứu và phát triển.

Hoạt động R&amp;D bao gồm các mảng sau:

Nghiên cứu – phát triển bao bì (Packaging R&amp;D): Ngoài việc nghiên cứu

và phát triển sản phẩm mới, đối với một số doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp sảnxuất kinh doanh nhóm hàng FMCG, bộ phận R&amp;D còn có chức năng nghiên cứu,phát triển các loại chất liệu bao bì mới

Việc nghiên cứu, tìm kiếm công nghệ sản xuất, chế biến tối ưu để cho ra đời sảnphẩm (cả cũ lẫn mới) với chất lượng và giá thành tối ưu cũng rất quan trọng Nghiên

Trang 14

cứu - phát triển công nghệ bao gồm cả hoạt động “tình báo công nghệ”, nghiên cứu bíquyết công nghệ của đối thủ để bắt chước hoặc phát triển công nghệ mới cho mình.

Nghiên cứu - phát triển quá trình (Process R&amp;D): Bản chất của chức năng

này là nghiên cứu, tìm kiếm các quá trình sản xuất, chế biến tối ưu, được thể hiện bằngcác quy trình cụ thể mang tính ứng dụng cao, đem lại hiệu suất và hiệu quả thiết thựccho doanh nghiệp Hoạt động này có thể được xem là hoạt động nghiên cứu - pháttriển “phần mềm” của sản phẩm, khác với “phần cứng” là chất liệu, công thức, bao bìsản phẩm, công nghệ sản xuất, chế biến, …

Từ số liệu khảo sát các doanh nghiệp năm 2010 ta có thể thấy các doanh nghiệpvẫn chưa chú trọng đến vấn đề nghiên cứu và phát triển sản phẩm Chỉ có duy nhất 1doanh nghiệp trong 104 doanh nghiệp khai báo chi phí nghiên cứu sản phẩm nhưng sựđầu tư đó cũng không lớn

Những năm gần đây có doanh nghiệp thuộc lĩnh vực nông nghiệp cũng đã chútrọng đến vai trò quan trọng của viêc nghiên cứu và phát triển sản phẩm Doanh nghiệpgiống cây trồng thì tìm hiểu nghiên cứu để đưa ra những loại giống cây trồng và vậtnuôi mới thích nghi với nhiều điều kiện tự nhiên khác nhau, có khả năng chống chọicao hơn và cho năng suất cao Doanh nghiệp về nuôi trồng cây hoặc chăn nuôi thìnghiên cứu những mô hình sản xuất mới phù hợp với điều kiện môi trường và có thểtiết kiệm được chi phí sản xuất một cách tối đa

3 Phân tích hiệu suất kinh doanh của ngành.

3.1 Kết quả kinh doanh.

Kết quả kinh doanh của doanh của doanh nghiệp phụ thuộc vào năng lực kinhdoanh của doanh nghiệp, là một mặt quan trọng trong phân tích hiệu suất kinh doanhcủa doanh nghiệp

3.1.1 Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản cố định (FAU)

Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng tài sản cố định (TSCĐ) là chỉ tiêu tổng hợp phản ánhchung tình hình sử dụng TSCĐ của doanh nghiệp

= ℎ ℎ ℎ ầ × 100%

á ị Đ

13

Trang 15

Trong đó:

Giá trị TSCĐ là giá trị thuần của các loại tài sản cố định tính theo giá trị ghi trên

sổ kế toán, chính là nguyên giá tài sản cố định khấu trừ hao mòn tài sản tính đến thờiđiểm tính

Ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh một đồng TSCĐ trong kỳ tạo ra được bao nhiêuđồng doanh thu hoặc doanh thu thuần trong kỳ tính toán Hiệu suất càng lớn chứng tỏhiệu quả sử dụng TSCĐ càng cao và ngược lại

3.1.2 Phân tích hiệu quả sử dụng toàn bộ tài sản (TAU)

= ℎ ℎ ℎ ầ × 100%

ổ à ả Trong đó:

Tổng tài sản là tổng toàn bộ giá trị tài sản của doanh nghiệp bao gồm cả tài sản

cố định và tài sản lưu động tại thởi điểm tính toán

Ý nghĩa: Cho biết hiệu quả sự dụng toàn bộ các loại tài sản của doanh nghiệp, thểhiện một đồng vốn đầu tư vào doanh nghiệp đã mang lại bao nhiêu đồng doanh thu Giá trị này càng lớn chứng tỏ hiệu quả sử dụng TSCĐ đang có những kết quả tích cực

Ngày đăng: 03/09/2020, 08:58

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Trần Hữu Quang, Phúc lợi xã hội trên thế giới: Khái niệm và Phân loại, Tạp chí Khoa học Xã hội số 04 (128) – 2009 Khác
2. Trần Thị Hiền (15/5/2018), Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp (CRS) – Sự phát triển của nội hàm và xu hướng nghiên cứu, Tạp chí Kinh tế đối ngoại số 99 Trường Đại học Ngoại Thương Khác
3. Marketing Nông nghiệp. TH.s Lê Văn Gia Nho 15/5/2012 Khác
4. Báo cáo rà soát Nông nghiệp và Lương thực của OECD: chính sách Nông nghiệp Việt Nam Khác
5. Th.S. Bùi Nguyễn Anh Tuấn (Ban Giám sát và Quản lý cạnh tranh Cục Quản lý cạnh tranh) bộ công thương Việt Nam Khác
6. Phân tích kinh tế về tác động cạnh tranh của vụ việc tập trung kinh tế (M&amp;A) 22- 08-2011 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w