1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tiểu luận tổ chức ngành cấu trúc thị trường mì ăn liền tại việt nam

13 109 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 163,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC TIÊU Tìm hiểu cấu trúc thị trường ngành mì ăn liền gồm thông tin về hệ thống sản phẩm, dịch vụ trên thị trường mì ăn liền, doanh nghiệp hoạt động trên thị trường; quy mô và xu hướng

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

GIỚI THIỆU

Ngành mì ăn liền là một trong những ngành công nghiệp thực phẩm quan trọng trong nền kinh tế và có sự phát triển rất nhanh trong những năm qua Theo số liệu của Tổng cục Thống kê năm 2018 toàn ngành mì ăn liền có hơn 50 doanh nghiệp Hệ thống sản phẩm ngày càng được đa dạng hóa, chất lượng sản phẩm ngày càng được cải thiện mang đến lợi ích đáng kể cho người tiêu dùng

Bên cạnh những đánh giá tích cực, trong thời gian qua đã có nhiều dư luận bức xúc về vấn đề chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm trong quá trình sản xuất Bên cạnh đó là những mối quan tâm về sản xuất bao bì, quy trình đóng gói, đóng ly có thực sự đảm bảo Nhận thấy cấu trúc thị trường là một yếu tố quan trọng trong công việc định hình chiến lược kinh doanh, ảnh hưởng tới hành vi cạnh tranh của các doanh nghiệp trên thị trường Nhóm nghiên cứu đã tiến hành rà soát, tìm hiểu cấu trúc thị trường và nhận định

về nguy cơ xảy ra các hành vi phản cạnh tranh xuất phát từ cấu trúc thị trường Thông qua báo cáo này, Nhóm Nghiên cứu hy vọng cung cấp thêm một số thông tin giúp đánh giá, nhìn nhận về các “vấn đề” của thị trường mì ăn liền, để từ đó có các giải pháp phù hợp nhằm thúc đẩy cạnh tranh trên thị trường

MỤC TIÊU

Tìm hiểu cấu trúc thị trường ngành mì ăn liền (gồm thông tin về hệ thống sản phẩm, dịch vụ trên thị trường mì ăn liền, doanh nghiệp hoạt động trên thị trường; quy mô và xu hướng phát triển của thị trường)

Tìm hiểu các rào cản gia nhập thị trường gây ảnh hưởng hoặc có khả năng gây ảnh hưởng tới hoạt động cạnh tranh của các doanh nghiệp trên thị trường (rào cản pháp lý

và chính sách, rào cản công nghệ, đầu tư, thói quen của người tiêu dùng…)

Đánh giá thực trạng cạnh tranh, xác định nguy cơ xảy ra các hành vi phản cạnh tranh trên thị trường

GIỚI HẠN RÀ SOÁT

Hiện nay, hệ thống sản phẩm trên thị trường mì ăn liền nói chung rất phong phú đa dạng Các dòng sản phẩm có thể kể đến gồm:

Mì gói

Mì ly

Mỳ khay

Trong khuôn khổ báo cáo, Nhóm nghiên cứu chỉ tập trung vào thị trường các sản phẩm mì gói và mì ly

HẠN CHẾ

Mặc dù Nhóm nghiên cứu đã nỗ lực thực hiện báo cáo, nhưng do hạn chế thời gian cũng như các kiến thức chuyên sâu, báo cáo khó có thể tránh khỏi sai sót Vì vậy, Nhóm nghiên cứu rất mong nhận được các ý kiến để báo cáo được hoàn thiện và

có ý nghĩa thực tiễn hơn

Trang 2

I CẤU TRÚC THỊ TRƯỜNG VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ

1.Cấu trúc thị trường

Dưới góc độ kinh tế nói chung, cấu trúc thị trường được hiểu là một tổng thể gồm nhiều nhân tố khác nhau như nhân tố người mua, người bán, các chủng loại sản phẩm, dịch vụ, giá cả Có tác động qua lại theo những quy luật nhất định của thị trường nhằm xác lập nên những điểm giao hoà của các yếu tố như giá cả, lượng cầu, lượng cung để xác lập một hình thái nhất định của một thị trường cho một loại sản phẩm, dịch

vụ nhất định

Dưới góc độ cạnh tranh, nhằm mục đích thực thi hiệu quả chính sách cạnh tranh nói chung và Luật Cạnh tranh, việc xem xét cấu trúc thị trường đồng nghĩa với việc đánh giá tổng thể các yếu tố về Cơ cấu doanh nghiệp, nhóm các doanh nghiệp (là tổ chức hoặc

cá nhân kinh doanh) đang hoạt động sản xuất kinh doanh trên một thị trường, mức độ tập trung trên thị trường, các rào cản gia nhập thị trường để từ đó có nhìn nhận đúng đắn về hoạt động cạnh tranh của các doanh nghiệp trên thị trường

2 Các yếu tố đánh giá cấu trúc thị trường

2.1 Các doanh nghiệp tham gia thị trường

Số lượng doanh nghiệp tham gia thị trường sẽ tạo Cơ sở cho việc đánh giá tính khốc liệt hay bình thường của cạnh tranh trên thị trường, tiềm năng thị trường, cũng như

xu hướng phát triển của thị trường đó

Thông tin về doanh nghiệp tham gia thị trường cũng cho biết đặc điểm, thế mạnh cũng như địa vị của từng doanh nghiệp trên thị trường, trên cơ sở đó có thể đánh giá về mức độ đáng ngại trong hành động của doanh nghiệp đó

Tìm hiểu về doanh nghiệp tham gia thị trường đồng thời giúp xác định được các đối thủ cạnh tranh cụ thể của mỗi doanh nghiệp trên thị trường, từ đó dễ dàng hơn trong việc nhận dạng hành vi cạnh tranh lẫn nhau hay bắt tay nhau giữa các doanh nghiệp thông qua các biểu hiện của thị trường

2.2 Thị phần của các doanh nghiệp tham gia thị trường

Tại Khoản 5, Điều 3, Luật Cạnh tranh quy định:

Thị phần của một doanh nghiệp đối với một loại hàng hóa, dịch vụ nhất định là tỉ

lệ phần trăm giữa doanh thu bán ra của doanh nghiệp này với tổng doanh thu của tất cả các doanh nghiệp kinh doanh loại hàng hóa, dịch vụ đó trên thị trường liên quan hoặc tỉ lệ phần trăm giữa doanh số mua vào của tất cả các doanh nghiệp kinh doanh loại hàng hóa, dịch vụ đó trên thị trường liên quan theo tháng, quý, năm."

Theo đó, Công thức để tính thị phần của một doanh nghiệp bất kỳ a trên thị trường gồm n doanh nghiệp theo công thức sau:

Trang 3

MSa = ∑n

Ri

i=1

Trong đó:

- MS là thị phần của doanh nghiệp a (market share),

- a là doanh nghiệp bất kỳ trên thị trường gồm n doanh nghiệp,

- Ra là doanh thu bán hoặc doanh số mua của doanh nghiệp a

Trên cơ sở Công thức này, thị phần của các hãng, doanh nghiệp mỳ trên thị trường mỳ ăn liền sẽ được xác định khi có đầy đủ các thông tin và số liệu liên quan đến doanh thu bán hoặc doanh số mua của các hãng, doanh nghiệp này

Do là ngành sản xuất và mỳ ăn liền là một hàng hóa được doanh nghiệp sản xuất hoặc nhập khẩu để bán tại Việt Nam với khối lượng nhất định nên ngoài việc xác định thị phần của doanh nghiệp theo doanh thu bán hoặc doanh số mua, trong báo cáo này còn dùng khái niệm phần trăm theo sản lượng bản (MS_vs)

Phần trăm theo sản lượng bán (MS_vs) của một hãng, doanh nghiệp đối với một loại hàng hóa nhất định là tỉ lệ phần trăm giữa lượng hàng bán ra của hãng, doanh nghiệp này với tổng lượng bán ra của tất cả các hãng, doanh nghiệp trên thị trường liên quan theo tháng, quý, năm, theo đó:

Ra

MS_vp.a = n

Ri

i=1

Trong đó:

- MS_vp.a là tỉ lệ phần trăm theo sản lượng bán của doanh nghiệp a,

- a là doanh nghiệp bất kỳ trên thị trường gồm n doanh nghiệp,

- Ra là sản lượng bán ra của doanh nghiệp a

Tương tự như việc tính thị phần, trên cơ sở Công thức này, tỉ lệ phần trăm theo sản lượng bán của các hãng, doanh nghiệp mỳ trên thị trường mỳ ăn liền sẽ được xác định khi có đầy đủ các thông tin và số liệu liên quan đến sản lượng bán các sản phẩm mỳ

ăn liền của các hãng, doanh nghiệp này

Thông tin về thị phần của doanh nghiệp tham gia thị trường cho phép đánh giá sơ

bộ sức mạnh của doanh nghiệp, mức độ chiếm lĩnh thị trường của doanh nghiệp đó trên thị trường liên quan, hành vi của một doanh nghiệp có mang lại các tác động lớn đối với thị trường hay không để từ đó có các biện pháp can thiệp kịp thời

Trang 4

2.3 Các chỉ số đánh giá mức độ tập trung thị trường

Nhìn chung, để đánh giá mức độ tập trung thị trường, Cơ quan cạnh tranh thường

sử dụng các chỉ số như HH1, CR2 - CR4 Mỗi chỉ số nêu trên có một phương pháp tính riêng và có những điểm mạnh và điểm yêu riêng nhưng đều được tính trên cơ sở mức thị phần cụ thể của các doanh nghiệp tham gia thị trường và có chung một ý nghĩa là nhằm đánh giá mức độ tích tụ, mức độ tập trung và thực trạng cạnh tranh trên thị trường liên quan của một loại sản phẩm, dịch vụ nhất định

2.3.1 Chỉ số CR

Thông thường chỉ số CR (Concentration Ratio) được xác định bằng tổng mức thị phần của nhóm từ hai doanh nghiệp trở lên có mức thị phần lớn nhất trên thị trường

CR2 : là tổng thị phần của nhóm hai doanh nghiệp có thị phần lớn nhất trên thị trường,

theo đó:

CR2 = CRi1 + CRi2 (trong đó CRik(k=1,2} = maxCRi)

CR3 : là tổng thị phần của nhóm ba doanh nghiệp có thị phần lớn nhất trên thị trường,

theo đó:

CR3 = CRi1 + CRi2 + CRi3 (trong đó CRik(k=1,2,3) = maxCRi)

CR4 : là tổng thị phần của nhóm bốn doanh nghiệp có thị phần lớn nhất trên thị trường,

theo đó:

CR4 = CRi1 + CRi2 + CRi3 + CRi4 (trong đó CRik(k=1,2,3,4) = maxCRi)

Trên cơ sở các Công thức tính chỉ SỐ CR nêu trên và mức thị phần của các hãng, Công ty sữa có thể tính được giá trị của từng chỉ số CR cụ thể

Từ giá trị của các chỉ số CR cụ thể có thể đánh giá được mức độ tích tụ, mức độ tập trung và sức mạnh của nhóm doanh nghiệp trên thị trường của một loại sản phẩm, dịch vụ nhất định

2.3.2 Chỉ số HHI

HH là chữ viết tắt của Herfindahl-Hirschman Index, một phương pháp đo lường mức độ tích tụ hay tập trung trong một ngành kinh tế Theo đó, mức độ tập trung hay tích

tụ được tính dựa trên mức độ chiếm lĩnh thị trường của mỗi doanh nghiệp so với tổng thị trường Cụ thể như sau:

HHI = S21+S22 + S23+ +S2n

Trong đó:

- S1, S2, , Sn : là các mức thị phần, tỉ lệ về sản lượng sản xuất hay sản lượng bán hoặc là chỉ số khác đo lường hoạt động kinh doanh như doanh thu, công suất mà mỗi doanh nghiệp chiếm trên thị trường,

Trang 5

- n: là tổng số doanh nghiệp tham gia thị trường.

So với chỉ số CR, chỉ số HHI: Có một số đặc tính về mặt toán học và lý thuyết kinh tế, lại tính đến tất cả các doanh nghiệp tham gia thị trường, do vậy có mức độ chính xác cao và phản ảnh thị trường toàn diện hơn Các Cơ quan cạnh tranh thường căn cứ vào các mức như sau của chỉ số HHI để đưa ra những đánh giá và nhận định về thị trường:

• Chỉ số HHI nhỏ hơn 1000 là thấp và không đáng lo ngại về vấn đề mức độ tích tụ và tập trung của thị trường

• Chỉ số HHI từ 1000 đến 1800 là mức trung bình và ít có khả năng xảy ra vấn đề về cạnh tranh trên thị trường

• Chỉ số HHI lớn hơn 1800 là cao và có nguy cơ xảy ra các vấn đề về cạnh tranh

Trên thị trường của một loại sản phẩm, dịch vụ nói chung và trên thị trường mỳ

ăn liền nói riêng, ngoài việc xác định chỉ SỐ CR, thì việc xác định chỉ SỐ HHI cũng giúp nhóm thực hiện báo cáo có cơ sở hơn trong việc đưa ra các đánh giá, nhận định về mức

độ tích tụ, thực trạng và xu hướng cạnh tranh trên thị trường mỳ ăn liền

Việc tính chỉ số HHI trong khuôn khổ báo cáo nghiên cứu, rà soát này chủ yếu dựa trên mức thị phần của các hãng, doanh nghiệp mỳ ăn liền chính trên thị trường mỳ ăn liền theo một mốc thời gian nhất định Chỉ số HHI theo thị phần được xác định:

HHI

MS tg=S2ms 1+S2ms 2+ +S2ms n

Trong đó:

- S2ms .1 , S2ms .2 …là mức thị phần mà mỗi hãng, doanh nghiệp mỳ ăn liền đangchiếm trên thị trường theo một mốc thời gian nhất định,

- n: là tổng số doanh nghiệp tham gia thị trường

- tg: thời gian cụ thể để xác định thị phần

Trên cơ sở các Công thức tính như trên và dựa vào các mức thị phần cũng như tỉ

lệ phần trăm về sản lượng tiêu thụ của từng hãng, doanh nghiệp mỳ ăn liền trên thị trường các năm 2010 đến 2014 Nhóm nghiên cứu tính toán chỉ số HHI, nhìn nhận về xu hướng và đánh giá về nguy cơ xảy ra các hành vi phản cạnh tranh trên thị trường mỳ ăn liền Việt Nam

2.4 Doanh nghiệp và nhóm doanh nghiệp có vị trí thống lĩnh

Theo quy định tại Điều 11, Luật Cạnh tranh về doanh nghiệp, nhóm doanh nghiệp có vị trí thống lĩnh trên thị trường:

• Doanh nghiệp được coi là có vị trí thống lĩnh thị trường nếu có thị phần từ 30% trở lên trên thị trường liên quan hoặc có khả năng gây hạn chế cạnh tranh một cách đáng kể,

Trang 6

• Nhóm doanh nghiệp được coi là có vị trí thống lĩnh thị trường nếu cùng hành động nhằm gây hạn chế cạnh tranh và thuộc một trong các trường hợp sau đây:

+ Hai doanh nghiệp có tổng thị phần từ 50% trở lên trên thị trường liên quân,

+ Ba doanh nghiệp có tổng thị phần từ 65% trở lên trên thị trường liên quan,

+ Bốn doanh nghiệp có tổng thị phần từ 75% trở lên trên thị trường liên quan

Việc xác định trên thị trường có doanh nghiệp, nhóm doanh nghiệp có vị trí thống lĩnh thị trường hay không sẽ giúp đánh giá được nguy cơ xảy ra các hành vi lạm dụng vị trí đó để có các biện pháp ngăn ngừa hiệu quả

2.5 Các rào cản gia nhập và rút khỏi thị trường

Các rào cản gia nhập và rút khỏi thị trường có thể tồn tại ở nhiều dạng khác nhau theo quy định tại Điều 8 Nghị định 116/2005/NĐ-CP về rào cản gia nhập thị trường Rào cản gia nhập sẽ cho phép đánh giá tính năng động, linh hoạt, minh bạch của thị trường Nếu việc gia nhập hay rút khỏi thị trường của một doanh nghiệp diễn ra dễ dàng thì thị trường đó có tính cạnh tranh cao, hoạt động lành mạnh và giá cả được thị trường điều chỉnh, phụ thuộc vào năng lực cạnh tranh thực tế của các doanh nghiệp Ngược lại, ở các thị trường có các rào cản gia nhập lớn thì tất yếu cạnh tranh trên thị trường bị hạn chế và

vì vậy sức mạnh thị trường sẽ tập trung vào một số lượng nhỏ các doanh nghiệp

Do các rào cản gia nhập mang tính chung cho cả thị trường mỳ ăn liền nên nhóm nghiên cứu sẽ chỉ đề cập đến vấn đề rào cản trong phần đánh giá cấu trúc thị trường mỳ

ăn liền nói chung

II CẤU TRÚC THỊ TRƯỜNG MÌ ĂN LIỀN TẠI VIỆT NAM

1 Tổng quan về các Doanh nghiệp tham gia thị trường

1.1 Số lượng các doanh nghiệp trên thị trường

Hiện nay trên thị trường mì ăn liền, số lượng doanh nghiệp tham gia khá lớn với khoảng hơn 50 Doanh nghiệp chủ yếu là các doanh nghiệp doanh nghiệp sản xuất; ngoài

ra còn có các doanh nghiệp nhập khẩu phân phối, tham gia cả hai khâu trên, doanh nghiệp ở nước ngoài hiện có sản phẩm bán tại Việt Nam, Báo cáo này không tính đến các doanh nghiệp, công ty có tham gia vào các khâu phân phối trung gian các đại lý, cửa hàng bán lẻ

Các hãng, doanh nghiệp chính tham gia trên thị trường mì ăn liền Việt nam hiện nay gồm Acecook với những sản phẩm mì rất được ưa chuộng trên thị trường hiện nay như Hảo hảo, mì lẩu Thái; Masan với Omachi, Kokomi, ; Asia Food với các sản phẩm

mì Gấu đỏ, Trứng vàng, ; Uniben với mì 3 Miền; Micoem với các loại mì Cung Đình, MumMum, ; MILIKET do Công ty Cổ phần Lương thực Thực phẩm Colusa – MILIKET cung cấp và sản xuất; Công ty cổ phần kỹ nghệ thực phẩm Việt Nam (VIFON),

Trang 7

Ngoài những thương hiệu mì phổ biến kể trên còn có các hãng mì khác mà người tiêu dùng ít biết đến như Nissin Food, Nihon Food,Công ty cổ phần Thực Phẩm Thiên Hương, Công ty TNHH Saigon Ve Wong,hãng mì Unif, Công Ty TNHH Lương Thực Hà Việt (HAVIET FOODS), Công ty Cổ phần Thực phẩm Bình Tây,

Sự hiện diện của một số lượng lớn các doanh nghiệp với nhiều loại hình doanh nghiệp khác nhau cho thấy tiềm năng của thị trường cũng như mức độ cạnh tranh nhằm giành khách hàng và thị phần giữa các doanh nghiệp

Về cơ cấu Doanh nghiệp, có thể phân chia các doanh nghiệp tham gia thị trường

mì ăn liền Việt Nam thành các nhóm theo tiêu chí khác nhau:

Theo khu vực kinh tế:

Có thể nhận thấy ngành mì gói là ngành được tư nhân hóa sớm với trong đó doanh nghiệp nhà nước có quy mô lớn là Công ty cổ phần lương thực thực phẩm Colusa-Miliket đã được cổ phần hóa Các doanh nghiệp còn lại đều ở dạng doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoặc doanh nghiệp thuộc khối kinh tế tư nhân Dưới góc độ cạnh tranh chủ trương mở cửa thị trường mì ăn liền cho các doanh nghiệp thuộc nhiều khu vực kinh

tế khác nhau tham gia đã góp phần thúc đẩy cạnh tranh trên thị trường

Theo Doanh nghiệp, hãng mì ăn liền Việt Nam và mì ăn liền nước ngoài:

Nhìn một cách tổng thể thì các doanh nghiệp, hãng mì ngoại và các doanh nghiệp, mì Việt Nam trên thị trường đang cạnh tranh khá gay gắt Trong số các doanh nghiệp lớn trên thị trường hiện nay thì Acecook là doanh nghiệp nước ngoài và cũng là doanh nghiệp nắm giữ thị phần lớn nhất, sau Acecook là Masan và Asia Food - đây đều

là hai doanh nghiệp Việt Nam Các doanh nghiệp nhỏ khác trên thị trường hầu hết cũng là các doanh nghiệp Việt Nam

Ngoài các cách phân loại trên có thể chia các doanh nghiệp trên thị trường thành nhóm các doanh nghiệp lớn chiếm thị phần chủ yếu trên thị trường và các doanh nghiệp nhỏ lẻ Tính trên tổng thể toàn thị trường số doanh nghiệp chủ chốt có khả năng thao túng, quyết định cung và giá cả trên thị trường không nhiều Có thể kể đến những cái tên chiếm thị phần đáng kể trên thị trường Việt Nam như Acecook, Masan, Asia Food, Công

ty Cổ phần Lương thực Thực phẩm Colusa – MILIKET, Trong phần sau của báo cáo

sẽ có các đánh giá, phân tích nhìn nhận chi tiết hơn đối với nhóm doanh nghiệp này

Theo báo cáo của tổ chức BMI về ngành hàng thực phẩm và đồ uống Việt Nam quý II/2014 dự báo đến năm 2018, sản lượng mì ăn liền tiêu thụ trên thị trường đang trong đà tăng trưởng chậm lại kể từ năm 2012, dự kiến đạt mức tăng trưởng thấp nhất vào năm 2016 Câu hỏi đặt ra rằng nếu dự báo của BMI có độ chính xác cao thì Kinh Đô có đang quá mạo hiểm hay không?

Trang 8

Hình Tăng trưởng sản lượng mì gói tiêu thụ qua các năm

2 Rào cản gia nhập thị trường

2.1 Rào cản về tài chính, công nghệ

Theo đánh giá của các chuyên gia trong ngành mì ăn liền, công nghệ sản xuất mì

ăn liền ở Việt Nam hiện nay không đòi hỏi đặc biệt về mặt kỹ thuật Tuy nhiên, vì mì ăn liền thuộc ngành lương thực, thực phẩm nên đòi hỏi tính chính xác, an toàn, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm trong suốt quá trình sản xuất là rất nghiêm ngặt

Và để có thể tham gia thị trường mì ăn liền, doanh nghiệp đòi hỏi cần phải có một dây chuyền sản xuất mì hiện đại, với số vốn lớn mới có thể sánh bằng các thương hiệu cũ Bởi trên thực tế, ở Việt Nam hiện nay các doanh nghiệp muốn phát triển thị trường và mang lại sự hài lòng cho người tiêu dùng nên không ngừng đầu tư công nghệ, ứng dụng kỹ thuật sản xuất mới để tạo ra sản phẩm có chất lượng cải tiến, gia tăng tính tiện dụng, tạo khác biệt trong cạnh tranh

Như tại Acecook, gia tăng mức độ tự động hóa, đầu tư dây chuyền hiện đại công suất hoạt động cao, có thể sản xuất gần 600 gói mì trong một phút, đồng thời trang bị các

hệ thống kiểm soát chất lượng như máy cân trọng lượng, máy Xray… Ngoài ra, công ty còn có phong thi nghiêm đươc xây dưng va lắp đặt trang thiêt bi hiên đai đê đam bao kết quả kiểm tra nguyên liệu, thành phẩm một cách nhanh chóng, chinh xac, trung thưc va khach quan Toàn bộ đều hướng đến đảm bảo mỗi sản phẩm mì ăn liền đến tay người tiêu dùng đều là những sản phẩm đạt chất lượng, thơm ngon và an toàn nhất

Trang 9

Một khía cạnh khác như tại Kinh Đô, doanh nghiệp này “nhảy” vào ngành mì ăn liền từ năm 2014 Kinh Đô tận dụng được lợi thế về công nghệ từ việc hợp tác chiến lược với Saigon Vewong, kiểm soát chặt được nguồn nguyên liệu đầu vào, chất lượng đầu ra, lượng dầu ăn còn giữ lại trên mỗi gói mì đảm bảo chất lượng an toàn thực phẩm Bên cạnh đó, Kinh Đô có thể tận dụng lợi thế sẵn về kênh phân phối rộng khắp cả nước để đưa sản phẩm mì ăn liền nhanh đến tay người tiêu dùng

Như vậy, việc để một doanh nghiệp mới với thương hiệu mới gia nhập vào ngành thị trường mà có thể bắt kịp cùng các doanh nghiệp khác không phải là điều dễ dàng

2.2 Rào cản pháp lý

Để có thể tham gia sản xuất, kinh doanh trên thị trường mì ăn liền, doanh nghiệp cần có vốn, công nghệ, thực hiện đầy đủ các thủ tục pháp lý, đảm bảo các tiêu chuẩn về

vệ sinh an toàn thực phẩm Theo đánh giá của các chuyên gia, các quy định của pháp luật hiện hành đã tạo điều kiện tương đối tốt cho việc gia nhập thị trường của các doanh nghiệp mới Ví dụ, một doanh nghiệp thương mại thông thường có giấy phép kinh doanh đúng ngành hàng đã có thể tham gia kinh doanh trên thị trường mì ăn liền Đối với doanh nghiệp mới, thủ tục thành lập và các yêu cầu khác, chủ yếu là yêu cầu đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm cũng không quá phức tạp Cụ thể, để có thể tham gia kinh doanh trên thị trường mì ăn liền, doanh nghiệp cần:

Hoàn tất thủ tục đăng ký kinh doanh, tương tự như đăng ký một doanh nghiệp trong các ngành hàng thông thường khác, không có yêu cầu đặc biệt

Có giấy chứng nhận đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm do Bộ Y tế cấp Hiện nay, việc thẩm định tập trung vào Cục Vệ sinh An toàn thực phẩm Thời gian hoàn tất việc thẩm định về các điều kiện vệ sinh, an toàn thực phẩm ước khoảng 3 tháng

Để được cấp giấy chứng nhận, nhân viên kinh doanh trực tiếp ví dụ giao hàng, quản lý kho cần phải có chứng nhận đã qua lớp đào tạo cho người kinh doanh hàng thực phẩm Ngoài ra, nhân viên kinh doanh trực tiếp cần phải có giấy chứng nhận sức khỏe định kỳ do Viện vệ sinh dịch tễ khám và cấp

Mặc dù được đánh giá là tương đối tốt, tuy nhiên theo đánh giá của một số chuyên gia, để tiếp tục thúc đẩy cạnh tranh trên thị trường, môi trường pháp lý cần tiếp tục cải thiện Ví dụ, việc thẩm định đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm hiện nay chủ yếu tập trung vào Cục Vệ sinh An toàn thực phẩm vì vậy đã xảy ra tình trạng quá tải, khiến thời gian thẩm định kéo dài một cách không cần thiết

2.3 Tập quán của người tiêu dùng

Trích dẫn báo cáo từ dự án V-cube thực hiện 8.2011 của Intage VietNam (Former FTA) khảo sát về thói quen sử dụng mì ăn liền của 1,400 người tiêu dùng Việt

Trang 10

Mì gói Mì ly

Mức độ Mì gói được sử dụng phổ biến ở Việt Nam Không phổ biến, chỉ có 2%

sử dụng Mì gói sử dụng thường xuyên 2 – 3 lần thường xuyên ăn 2 – 3 lần

Thời Ăn nhiều vào bữa sáng và bữa tối Ăn nhiều vào bữa sáng và bữa

Nơi ăn Ăn tại nhà, trường, cơ quan Dùng cho việc ăn khi đi du

lịch, đi xa

Bảng Sự khác biệt trong nhu cầu các loại mì ăn liền tại Việt Nam

Theo các chuyên gia về thị trường trong ngành mì ăn liền, Nhóm nghiên cứu nhận thấy người tiêu dùng thường quan tâm đến các yếu tố khi lựa chọn sản phẩm mì như sau:

Ngon, giá cả phải chăng, phù hợp với điều kiện của người tiêu dùng được lựa chọn đầu tiên

Ngoài ra, được gia đình bạn bè tin dùng, giới thiệu hay phong phú về chủng loại cũng gây sức tò mò muốn dùng thử và sử dụng sản phẩm

Nhưng cũng vì thị trường xuất hiện quá nhiều các mẫu mã, chủng loại mì khác nhau khiến một bộ phận người tiêu dùng không còn hứng thú với việc trải nghiệm

mì mới và chỉ trung thành với thương hiệu cũ

Hiện nay, các loại mì nước ngoài như của Nhật Bản, Hàn Quốc, Thái Lan, cũng

đã xâm nhập vào thị trường Việt Nam nhưng không gây ảnh hưởng lớn đến các thương hiệu mì Việt bởi giá thành của chúng khá cao so với trung bình và khẩu vị chưa phù hợp với đa số người tiêu dùng

Mì ăn liền được mua nhiều ở 2 kênh siêu thị (66%) và cửa hàng tạp hóa (80%)

2.4 Hiệu quả từ quy mô kinh tế của một số doanh nghiệp hiện tại

Tại Việt Nam, theo Bộ Công Thương hiện có khoảng 50 doanh nghiệp sản xuất

mì ăn liền, sản lượng khoảng 50 tỉ gói/năm Tuy nhiên, hiện tại thị trường mì ăn liền ở nước ta vẫn được thống trị bởi ba “đại gia mì gói” là Acecook Việt Nam, CTCP Tập đoàn Masan và Asia Foods với khoảng 80% thị phần, cùng các sản phẩm trải dài từ phân khúc cao cấp, trung cấp và bình dân Sau một thời gian tương đối dài hoạt động trên thị trường, đến nay có thể nói các doanh nghiệp này đã xây dựng được hệ thống tương đối ổn định,

có được một lượng khách hàng trung thành với sản phẩm của mình và có được hiệu quả

Ngày đăng: 03/09/2020, 08:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w