1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

tiểu luận tổ chức ngành báo cáo về tình hình sản xuất mô tơ, máy phát, máy biến thế và thiết bị phân phối, điều khiển điện ở việt nam năm 2010

14 139 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 143,31 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kết quả tính toán và ý nghĩa các chỉ số đo mức độ tập trung của ngành sản xuất mô tơ, máy phát, máy biến thế và thiết bị phân phối và điều khiển điện HHI và CR4...9 3.. Tập trung thị trư

Trang 1

Mục Lục

I CƠ SỞ LÝ THUYẾT 3

1 Lý thuyết chung về đo lường tập trung thị trường 3

1.1 Chỉ số HHI (Hirschman-Herfindahl Index) 3

1.2 Tỷ lệ tập trung hóa (CRm) 5

1.3 Chỉ số vòng quay tổng tài sản (TTS) 5

1.4 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS) 5

1.5 Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA) 5

2 Tổng quan về ngành sản xuất mô tơ, máy phát, máy biến thế và thiết bị phân phối và điều khiển điện 6

2.1 Sản xuất mô tơ, máy phát (27101) Nhóm này gồm: 7

2.2 Ngành sản xuất máy biến thế, các thiết bị phân phối và điều khiển điện (27102) Nhóm này gồm: 7

II XỬ LÝ SỐ LIỆU VÀ TÍNH TOÁN CÁC CHỈ SỐ 7

1 Cách xử lý số liệu 7

2 Kết quả đo lường mức độ tập trung và ý nghĩa 8

2.1 Cách tính các chỉ số HHI, CR4 8

2.2 Kết quả tính toán và ý nghĩa các chỉ số đo mức độ tập trung của ngành sản xuất mô tơ, máy phát, máy biến thế và thiết bị phân phối và điều khiển điện (HHI và CR4) 9

3 Khoa học công nghệ và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp 10

3.1 Khoa học công nghệ 10

3.2 Hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp 11

III KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 14

1 Kết luận 14

1.1 Mức độ cạnh tranh 14

1.2 Rào cản gia nhập ngành 14

1.3 Khung pháp lý 14

2 Khuyến nghị 14

Trang 2

I CƠ SỞ LÝ THUYẾT

1 Lý thuyết chung về đo lường tập trung thị trường

Đo lường tập trung thị trường là đo lường vị trí tương đối của các doanh nghiệp lớn trong ngành Tập trung thị trường chỉ mức độ mà sự tập trung sản xuất vào một thị trường đặc biệt hay là sự tập trung sản xuất của ngành nằm trong tay một vài hãng lớn trong ngành Nói chung, mức độ tập trung thị trường biểu thị sức mạnh thị trường của những hãng lớn nghĩa là ngành càng tập trung thì các hãng lớn càng có sức mạnh thị trường cao và khi đánh giá được mức độ tập trung thị trường sẽ mô tả được cấu trúc cạnh tranh thị trường ngành Thị phần và mức độ tập trung của thị trường đóng một vai trò quan trọng trong quá trình phân tích các ngành kinh tế Nó không chỉ giúp ta so sánh những thị trường khác nhau (trong và ngoài nước), mà còn giúp tạo ra những quy định cho thị trường: các nhà tạo lập các quy định cần biết mức

độ tập trung của thị trường để bảo đảm lợi ích của người tiêu dùng

Do vậy, việc lượng hóa các thước đo này thành những chỉ số dễ dàng tính toán, độc lập với kích cỡ thị trường là rất quan trọng cho quá trình diễn giải thực tế thị trường của bản thân các doanh nghiệp tham gia cũng như các nhà hoạch định chính sách Trong phần lớn các thị trường, mức độ cạnh tranh nằm giữa 2 mức là cạnh tranh hoàn hảo (mức độ tập trung thấp nhất) và độc quyền (mức độ tập trung cao nhất) Phương pháp đo mức độ tập trung cung cấp một cách thức đơn giản để đo mức độ cạnh tranh của một thị trường

Giả sử một ngành có n doanh nghiệp với sản lượng mỗi doanh nghiệp là xi (i=1,n) xếp

hạng từ lớn nhất đến nhỏ nhất Tổng sản lượng của ngành là X¿∑

i=1

n

xi và khi ấy thị

phần của doanh nghiệp thứ i là si=xi X

Ta có hai chỉ số đo mức độ tập trung của thị trường là chỉ số HHI và tỉ lệ tập trung CRm

Trang 3

1.1 Chỉ số HHI (Hirschman-Herfindahl Index)

Chỉ số này đầu tiên được sử dụng bởi Hirschman và sau này là Herfindahl, tính đến tất cả các điểm của đường cong tập trung, bằng cách tổng bình phương thị phần

của tất cả các doanh nghiệp

Trong đó:

• Si: là các mức thị phần, tỉ lệ về sản lượng sản xuất hay sản lượng bán hoặc là chỉ số khác đo lường hoạt động kinh doanh như doanh thu, công suất… mà mỗi doanh nghiệp chiếm lĩnh trên thị trường,

• n: là tổng số doanh nghiệp tham gia thị trường

HHI nằm trong khoảng từ 1/n đến 1 Tương đương, nếu tỷ lệ được sử dụng như số nguyên, là 75 thay vì 0.75, chỉ số có thể lên đến 1002 hoặc 10.000

* Quy ước:

 HHI < 1000 : Mức độ tập trung thấp, không đáng lo ngại về

mức độ tập trung của thị trường

1000 < HHI < 1800 : Mức độ tập trung trung bình và ít có khả năng xảy

ra các vấn đề về cạnh tranh

HHI > 1800 : Mức độ tập trung cao và có nguy cơ xảy ra các

vấn đề về cạnh tranh

Khi HHI càng lớn thì mức độ tập trung càng cao và ngược lại, HHI nhỏ thể hiện không có một doanh nghiệp nào có quyền lực nổi trội hơn trên thị trường

Chỉ số HHI có một số ưu điểm và nhược điểm nhất định:

Trang 4

* Ưu điểm của chỉ số HHI

- Nó phản ánh nhạy bén sự tham gia hay thoát ra của doanh nghiệp khỏi ngành tính đến

- Chỉ số HHI dễ dàng tính toán và nó tính đến tất cả các điểm trên đường cong tập trung thị trường

* Nhược điểm của chỉ số HHI: không làm rõ được khi so sánh các ngành

có mức độ tập trung bằng nhau vì giữa cách ngành chưa chắc quy mô doanh nghiệp đã bằng nhau

1.2 Tỷ lệ tập trung hóa (CRm)

Đây là chỉ số được sử dụng nhiều khi đo lường tập trung hóa của ngành, nó được xác định bằng tỉ lệ sản lượng của m doanh nghiệp lớn trong ngành với m là một

số tùy ý

Trong đó CRm là tỷ lệ tập trung và Si là thị phần của doanh nghiệp thứ i Khi

m khác nhau thì các kết luận về mức độ tập trung của thị trường cũng khác nhau

1.3 Chỉ số vòng quay tổng tài sản (TTS)

Số vòng quay tổng tài sản (hay gọi tắt là Số vòng quay tài sản) là một thước

đo khái quát nhất hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp Tỷ số này được tính ra bằng cách lấy doanh thu thuần (ròng) đạt được trong một thời kỳ nhất định chia cho giá trị bình quân tổng tài sản (bao gồm cả tài sản lưu động lẫn tài sản cố định) của doanh nghiệp trong cũng kỳ đó Giá trị bình quân tính bằng trung bình cộng của giá trị đầu kỳ và giá trị cuối kỳ Tỷ số này cho biết mỗi đồng tài sản tạo ra cho doanh nghiệp bao nhiêu đồng doanh thu

1.4 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS)

Tỷ suất sinh lợi trên doanh thu thuần (ROS) = Lợi nhuận sau thuế/ Doanh thu thuần

Tỷ suất sinh lợi trên doanh thu thuần (ROS) được tính bằng cách lấy lợi nhuận sau thuế chia cho doanh thu thuần Chỉ tiêu này cho biết với một đồng doanh thu

Trang 5

thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận Tỷ suất này càng lớn thì hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp càng cao

1.5 Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA)

Tỷ số lợi nhuận ròng trên tài sản =Lợi nhuậnròng (hoặc lợi nhuận sauthuế )

Bình quântổng giátrị tài sản

Vì lợi nhuận ròng chia cho doanh thu bằng tỷ suất lợi nhuận biên, còn doanh thu chia cho giá trị bình quân tổng tài sản bằng hệ số quay vòng của tổng tài sản, nên còn cách tính tỷ số lợi nhuận trên tài sản nữa, đó là:

Tỷ số lợi nhuận trên tài sản = Tỷ suất lợi nhuận biên × Số vòng quay tổng tài sản

Chỉ tiêu ROA thể hiện tính hiệu quả của quá trình tổ chức, quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Kết quả chỉ tiêu cho biết bình quân cứ một đồng tài sản được sử dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh thì tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận

2 Tổng quan về ngành sản xuất mô tơ, máy phát, máy biến thế và thiết bị phân phối và điều khiển điện

Nhóm ngành sản xuất này gồm: Sản xuất các máy biến thế điện, phân phối và các máy biến thế chuyên dùng; máy phát điện, tập trung; bộ chuyển mạch và tổng đài; rơle và điều khiển công nghiệp Thiết bị điện trong nhóm này phân theo mức độ điện trở

Theo các chuyên gia, ngành sản xuất thiết bị điện đang có lộ trình và cơ hội phát triển do có tiềm năng tiêu thụ lớn trong và ngoài nước

Với thị trường trong nước, theo kế hoạch phát triển ngành sản xuất thiết bị điện đã được Chính phủ phê duyệt, giai đoạn 2015-2025 ngành thiết bị điện sẽ phải phát triển

để đáp ứng 70% nhu cầu trong nước về thiết bị đường dây, trạm biến áp; 55% về động

cơ điện, một số chủng loại máy phát điện thông dụng và năm 2025 có thể sản xuất, cung ứng trọn bộ thiết bị điện cho các công trình đường dây điện, trạm biến áp; 50-60% nhu cầu máy biến thế 110-220KV và năm 2015 xuất khẩu đạt 30-35% giá trị sản xuất; đáp ứng 60-70% nhu cầu trong nước các loại công tơ điện, khí cụ điện, các hệ thống ghi đếm - giám sát an toàn lưới điện, trọn bộ thiết bị trạm điện, và xuất khẩu đạt 19-20% giá trị sản xuất; tập trung sản xuất các loại dây - cáp điện chất lượng cao với kim ngạch xuất khẩu tăng 35,5%/năm…

Trang 6

Một thị trường nữa cũng đang rất cần sự có mặt của các sản phẩm từ doanh nghiệp trong ngành là những khu vực còn ngoài lưới điện quốc gia ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa, hải đảo… Ở những khu vực này theo kế hoạch sẽ phải tăng khai thác tối đa lợi thế điều kiện tự nhiên, tiềm năng năng lượng mới-năng lượng tái tạo để cấp điện tại chỗ Đây là thị trường tiềm năng cho ngành sản xuất thiết bị điện, thiết bị cho công nghiệp tái tạo, thiết bị cho sản xuất điện công nghiệp sạch

Ngành sản xuất mô tơ, máy phát, máy biến thế và thiết bị phân phối và điều khiển điện (2710) được chia làm 2 nhóm nhỏ hơn:

2.1 Sản xuất mô tơ, máy phát (27101) Nhóm này gồm:

- Sản xuất máy biến đổi phân phối điện;

- Sản xuất máy chuyển đổi hàn bằng một cung lửa điện;

- Sản xuất đá balat huỳnh quang (như máy biến thế);

- Sản xuất máy phát điện (trừ máy khởi động đốt cháy nội sinh);

- Sản xuất máy phát điện (trừ máy dao điện nạp pin cho máy đốt cháy nội sinh);

- Sản xuất bộ phát điện (trừ các bộ phát điện tubin)

2.2 Ngành sản xuất máy biến thế, các thiết bị phân phối và điều khiển điện

(27102) Nhóm này gồm:

- Sản xuất máy chuyển đổi phụ, phân phối năng lượng điện;

- Sản xuất máy điều chỉnh truyền và phân phối điện;

- Sản xuất bảng kiểm soát phân phối điện;

- Sản xuất máy tách mạch điện, năng lượng;

- Sản xuất bảng điều khiển, phân phối năng lượng điện;

- Sản xuất ống dẫn cho máy tổng đài điện cơ;

- Sản xuất cầu chì, điện;

- Sản xuất thiết bị chuyển năng lượng;

- Sản xuất bộ chuyển, năng lượng điện (trừ nút bấm, khoá, sôlênôit (cuộn dây kim loại trở nên có từ tính khi có dòng điện đi qua cuộn dây đó), lẫy khoá);

- Sản xuất bộ phát điện chuyển căn bản;

- Cuộn lại lõi trong các nhà máy

Trang 7

II XỬ LÝ SỐ LIỆU VÀ TÍNH TOÁN CÁC CHỈ SỐ

1 Cách xử lý số liệu

Đế xử lý bộ số liệu năm 2010 và tính toán các chỉ số đo lường mức dộ tập trung của ngành sản xuất mô tơ, máy phát, máy biến thế và thiết bị phân phối và điều khiển điện ta làm các bước sau:

Bước 1: Tạo 1 file excel bao gồm 2 sheet nhỏ đề tên “27101”, “27102” để tính toán

các chỉ số từng nhóm

Bước 2: Sử dụng Stata mở bộ số liệu năm 2010 – chọn file so_lieu_thuc_hanh.dta Bước 3: Sử dụng lệnh “ keep madn ma_thue ma_thue2 lhdn von_nn tennganhkd

nganh_kd kqkd1 kqkd9 kqkd14 kqkd19 kqkd4 ts11 ts12 cpnc11 ld11 ld13” để lọc ra một số biến cần thiết tương ứng với “ mã doanh nghiệp, mã thuế, mã thuế 2, loại hình doanh nghiệp, vốn nhà nước, tên ngành kinh doanh, ngành kinh doanh, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính, thu nhập khác, lợi nhuận ròng, doanh thu thuần, tổng tài sản bình quân thời điểm 1/1/2010, tổng tài sản bình quân thời điểm 31/12/2010, chi phí nghiên cứu cho khoa học công nghệ trong năm, tổng số lao động trong ngành ở thời điểm 1/1/2010 và thời điểm 31/12/2010 – ld11 và ld13”

Bước 4: Sử dụng lệnh “keep if” để lọc mã ngành của ngành định tính.

• Với mã ngành 27101 ngành sản xuất mô tơ máy phát, sử dụng lệnh “keep if nganh_kd == 27101”

• Với mã ngành 27102 ngành sản xuất máy biến thế và các thiết bị phân phối, điều khiển điện , sử dụng lệnh “keep if nganh_kd == 27102”

Bước 5: Lần lượt copy các dữ liệu đã lọc ra excel vào các sheet tương ứng “27101”,

“27102”

2 Kết quả đo lường mức độ tập trung và ý nghĩa

2.1 Cách tính các chỉ số HHI, CR4

Bước 1: Tạo cột kết quả kinh doanh (kqkd) bằng tổng của doanh thu bán hàng và

cung cấp dịch vụ (kqkd1), doanh thu hoạt động tài chính (kqkd9) và thu nhập khác (kqkd14)

Trang 8

Kqkd = kqkd1 + kqkd9 + kqkd14

Bước 2: Dùng lệnh SUM để tính tổng của cột “kqkd” được cột “tổng kqkd”

Bước 3: Dùng lệnh “sort by-> nganh_kd-> smallest to largest-> ok” để sắp xếp mã

ngành theo thứ tự mã 27101 27102

Bước 4: Tính si bằng cách lấy tỷ lệ “ kqkd/ tổng kqkd”

Bước 5: Dùng lệnh “sort by-> si-> largest to smallest-> ok” để sắp xếp si theo thứ tự

nhỏ dần

Bước 6: Tính chỉ số HHI và CR4 vào hai cột mới ( cách tính dựa vào phần cơ sở lý

thuyết)

2.2 Kết quả tính toán và ý nghĩa các chỉ số đo mức độ tập trung của ngành sản xuất mô tơ, máy phát, máy biến thế và thiết bị phân phối và điều khiển điện (HHI

và CR4)

Từ bộ số liệu được cung cấp và những kiến thức đã học, ta tính toán được các chỉ

số HHI,CR4 cho từng mã ngành 27101, 27102 như bảng dưới:

*Nhận xét chung toàn ngành: Chúng ta có thể thấy rằng chỉ số đo mức độ tập trung của ngành sản xuất mô tơ, máy phát, máy biến thế và thiết bị phân phối và điều khiển điện ở nước ta năm 2010 là rất cao do ngành này của chúng ta có rất ít những doanh nghiệp và ít nhà đầu tư Những chỉ số HHI và CR4 của 2 mã ngành 27101 và

27102 là tương đối đồng đều với nhau

Sau đây chúng ta sẽ đi vào phân tích chi tiết chỉ số HHI và CR4 của từng mã ngành:

1.2.1 Mã ngành sản xuất mô tơ, máy phát

Trang 9

Mã ngành HHI CR4 Số lượng doanh nghiệp

*Nhận xét:

 Chỉ số HHI : Năm 2010 chỉ số HHI của ngành là 4566.831> 1800 thể hiện thị trường có mức độ tập trung rất rất cao cũng như mức độ phân tán trên thị trường rất thấp Nguyên nhân là do số doanh nghiệp tồn tại ở ngành này tương đối ít dẫn đến mức độ tập trung cao của ngành Điều này cũng khá dễ hiểu bởi hiện nay chất lượng máy móc rất ổn định ít phải sữa chữa và thường có thời gian bảo hành lâu vì thế mà nhu cầu của con người sẽ giảm đi và chủ yếu là ngành cung cấp các loại mô tơ, máy phát cỡ lớn cho các công ty, doanh nghiệp vì thế mà số lượng doanh nghiệp trong ngành không quá nhiều

 Chỉ số CR4: Con số 0.99644 thể hiện tỷ lệ doanh thu của ngành rất cao Nguyên nhân là do số lượng doanh nghiệp khá ít và sự chênh lệch doanh thu giữa các doanh nghiệp rất là lớn

1.2.2 Mã ngành sản xuất biến thế điện, thiết bị phân phối và điều khiển điện

*Nhận xét : Chỉ số HHI= 7397.3 và chỉ số CR4= 1 Hai con số rất cao thể hiện mức

độ tập trung cũng như doanh thu của ngành gần như là tuyệt đối đơn giản vì số lượng doanh nghiệp của ngành rất ít Số lượng ít này là do chất lượng các sản phẩm này hiện nay tằng lên rất cao và trực tiếp ảnh hưởng đến khả năng mua bán của con người Vì vậy mà đối tượng khách hàng chính của các doanh nghiệp chủ yếu là các công ty và các nhà máy điện

Trang 10

3 Khoa học công nghệ và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp

3.1 Khoa học công nghệ

Khoa học công nghệ cũng là một yếu tố mang tính quyết định đến sự phát triển của ngành và hàm lượng khoa học công nghệ giữa các ngành khác nhau là khác nhau

Vì vậy sau đây chúng ta sẽ đi tìm hiểu về hàm lượng khoa học công nghệ trong ngành sản xuất mô tơ, máy phát, máy biến thế và các thiết bị phân phối, điều khiển điện Để tìm hiểu về hàm lượng khoa học công nghệ của ngành, ta chọn quan sát hai biến:

• Biến thể hiện vốn: của doanh nghiệp – cpnc11

• Biến thể hiện lao động: ld

3.1.1 Cách tính toán:

- Bước 1: Tạo một cột tổng số lao động ở thời điểm 1/1/2010 và 31/12/2010 (tld) bằng tổng lao động của tất cả doanh nghiệp trong hai thời điểm ở từng mã ngành 27101 và

27102

- Bước 2: Dùng lệnh SUM để tính tổng cột “cpnc11”, “ld11”, “ld13”

3.1.2 Kết quả tính toán và ý nghĩa của các chỉ số về vốn nghiên cứu khoa học công nghệ và tổng số lao động trong ngành

Từ bộ số liệu được cung cấp và những kiến thức đã học, ta tính toán được các chỉ số cho từng mã ngành 27101 và 27102 năm 2010 như bảng dưới:

Mã ngành Chi phí nghiên

cứu KHCN

Tổng lao động

1/1/2010

Tổng lao động

31/12/2010

Nhận xét:

Qua bảng số liệu trên, ta có thể thấy chi phí nghiên cứu cho khoa học công nghệ của ngành sản xuất mô tơ, máy phát, máy biến thế và các thiết bị phân phối, điều khiển điện bằng 0 và tổng lao động của thời điểm 1/1/2010 là 1879 nghìn người, ở thời điểm 31/12/2010 là 2135 nghìn người Từ đó có thể kết luận mã ngành 27101 và 27102 là

có nhu cầu về lao động cao với hàm lượng khoa học công nghệ bằng 0 Vì không có

Ngày đăng: 03/09/2020, 08:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w