1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

tiểu luận môn logistics thực trạng và giải pháp phát triển dịch vụ logistics của công ty TNHH vận tải UNIBROAD quốc tế

33 116 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 138,58 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo đó, nội dungchính của bài nghiên cứu bao gồm: Chương I: Tổng quan về công ty TNHH vận tải UNIBROAD quốc tế Chương II: Thực trạng hoạt động kinh doanh của công ty TNHH vận tảiUNIBROA

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Ngày 14 tháng 2 năm 2017, Thủ tướng Chính phủ ký Quyết định 200/QĐ-TTg ban hành Kế hoạch hành động nâng cao năng lực cạnh tranh vàphát triển dịch vụ logistics Việt Nam đến năm 2025, thể hiện sự quan tâmcủa Chính phủ đối với một lĩnh vực rất quan trọng của nền kinh tế Điều nàychứng tỏ quyết tâm sắt đá của Việt Nam khi đưa logistics trở thành mộtngành kinh tế mũi nhọn, đóng góp vào việc cải thiện năng lực cạnh tranhchung của toàn nền kinh tế Theo “Báo cáo xuất nhập khẩu Việt Nam 2017”

do Bộ Công thương thực hiện, tính cả năm 2017, tổng trị giá hàng hóa xuấtnhập khẩu cả nước đạt 425,12 tỷ USD, tăng 73,74 tỷ USD so với năm 2016(tăng 2,4 lần so với mức tăng bình quân khoảng gần 30 tỷ USD/năm củagiai đoạn 2011-2016)

Tuy được đánh giá đầy tiềm năng, nhưng đến nay năng lực cạnh tranhcủa ngành logistics Việt Nam vẫn còn hạn chế: năm 2016, nước ta đạt 2,98điểm LPI (chỉ số năng lực logistics), xếp thứ 64 trên thế giới (theoWorldbank) Theo thống kê của Bộ Ngoại thương, 67% doanh nghiệp cungcấp dịch vụ logistics của Việt Nam là doanh nghiệp vừa và nhỏ, chỉ đáp ứngđược một phần trong chuỗi logistics, kinh doanh nhiều loại hình dịch vụlogistics khác nhau từ đơn giản đến tích hợp (từ 1 loại hình đến 20 loạihình) Những khó khăn còn tồn tại chung trong ngành bao gồm: chất lượng

cơ sở hạ tầng chưa đủ đảm bảo, yếu tố kinh doanh quốc tế đa văn hóa khubiệt, thủ tục pháp lý chưa đủ hiệu quả, hạn chế trong năng lực cạnh tranhcủa các doanh nghiệp

Xuất phát từ thực trạng trên, cùng với nỗ lực áp dụng kiến thứcchuyên môn vào thực tiễn, nhóm nghiên cứu của chúng em chọn đề tài là

“Thực trạng và giải pháp phát triển dịch vụ Logistics của công ty TNHHvận tải UNIBROAD quốc tế” Bài tiểu luận hướng đến mục tiêu phân tíchthực trạng hoạt động một doanh nghiệp logistics vừa và nhỏ cụ thể -UNIBROAD, đồng thời đưa ra giải pháp cải thiện năng lực cạnh tranh củacông ty nói riêng, ngành logistics Việt Nam nói chung Theo đó, nội dungchính của bài nghiên cứu bao gồm:

Chương I: Tổng quan về công ty TNHH vận tải UNIBROAD quốc tế

Chương II: Thực trạng hoạt động kinh doanh của công ty TNHH vận tảiUNIBROAD quốc tế

Chương III: Đánh giá năng lực cạnh tranh công ty TNHH vận tảiUNIBROAD quốc tế

Trang 2

CHƯƠNG I, TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH VẬN TẢI UNIBROAD QUỐC TẾ

1.1 Tóm lược quá trình hình thành và phát triển

Công ty TNHH vận tải UNIBROAD quốc tế chính thức thành lập vào tháng03/05/2017, được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh vào ngày09/05/2017 Các thông tin cơ bản của công ty bao gồm:

 Tên đăng ký công ty: CÔNG TY TNHH VẬN TẢI UNIBROAD QUỐCTẾ

Công ty TNHH vận tải UNIBROAD được hình thành với tư cách một trong

số các công ty con của công ty mẹ1 (trụ sở tại Thâm Quyến, Trung Quốc).Ngoài ra, công ty này còn lập một công ty con khác tại Pingxiang (BìnhHương, Trung Quốc) và một văn phòng đại diện tại tỉnh Lạng Sơn, Việt Nam

1.2 Lĩnh vực kinh doanh

Theo thông tin khai báo trong hồ sơ đăng ký kinh doanh, công ty TNHHvận tải UNIBROAD quốc tế đăng ký tổng cộng 42 ngành nghề kinh doanh baogồm:

1 Công ty m và công ty con đ ư c hi u theo lu t Doanh nghi p 2014: “M t công ty đ ật Doanh nghiệp 2014: “Một công ty được coi là công ty ệp 2014: “Một công ty được coi là công ty ột công ty được coi là công ty ư c coi là công ty

m c a công ty khác n u thu c m t trong các tr ột công ty được coi là công ty ột công ty được coi là công ty ường hợp sau đây: - Sở hữu trên 50% vốn điều lệ hoặc ng h p sau đây: - S h u trên 50% v n đi u l ho c ở hữu trên 50% vốn điều lệ hoặc ữu trên 50% vốn điều lệ hoặc ốn điều lệ hoặc ều lệ hoặc ệp 2014: “Một công ty được coi là công ty ặc

t ng s c ph n ph thông c a công ty đó; - Có quy n tr c ti p ho c gián ti p quy t đ nh b nhi m đa ốn điều lệ hoặc ều lệ hoặc ực tiếp hoặc gián tiếp quyết định bổ nhiệm đa ặc ịnh bổ nhiệm đa ệp 2014: “Một công ty được coi là công ty

s ho c t t c : thành viên H i đ ng qu n tr , giám đ c ho c T ng giám đ c c a công ty đó; có quy n ốn điều lệ hoặc ặc ột công ty được coi là công ty ịnh bổ nhiệm đa ốn điều lệ hoặc ặc ốn điều lệ hoặc ều lệ hoặc quy t đ nh vi c s a đ i, b sung đi u l c a công ty đó.” ịnh bổ nhiệm đa ệp 2014: “Một công ty được coi là công ty ửa đổi, bổ sung điều lệ của công ty đó.” ều lệ hoặc ệp 2014: “Một công ty được coi là công ty

Trang 3

Tên ngành nghề kinh doanh

ST

Tên ngành nghề kinh doanh

1 F43210 Lắp đặt hệ thống

Bán lẻ đồ điện gia dụng,giường, tủ, bàn, ghế và

đồ nội thất tương tự, đèn

và bộ đèn điện, đồ dùnggia đình khác chưa đượcphân vào đâu trong cáccửa hàng chuyên doanh

Lắp đặt hệ thốngcấp, thoát nước,

lò sưởi và điềuhoà không khí

23 G4773

Bán lẻ hàng hóa khácmới trong các cửa hàngchuyên doanh

3 F43290 Lắp đặt hệ thống

xây dựng khác 24 G4774

Bán lẻ hàng hóa đã qua

sử dụng trong các cửahàng chuyên doanh

4 G4610 Đại lý, môi giới,

Vận tải hành kháchđường bộ trong nội thành,ngoại thành (trừ vận tảibằng xe buýt);

Bán buôn đồdùng khác chogia đình

26 H4933 Vận tải hàng hóa bằng

đường bộ

6 G46510

Bán buôn máy vitính, thiết bịngoại vi và phầnmềm

27 H5012 Vận tải hàng hóa ven

biển và viễn dương

đường thuỷ nội địa

8 G46530 Bán buôn máy 29 H5210 Kho bãi và lưu giữ hàng

Trang 4

móc, thiết bị vàphụ tùng máynông nghiệp

hóa

Bán buôn máymóc, thiết bị vàphụ tùng máykhác

30 H5221

Hoạt động dịch vụ hỗ trợtrực tiếp cho vận tảiđường sắt và đường bộ

10 G4662

Bán buôn kimloại và quặng kimloại

31 H5222

Hoạt động dịch vụ hỗ trợtrực tiếp cho vận tảiđường thủy

11 G4663

Bán buôn vậtliệu, thiết bị lắpđặt khác trongxây dựng

32 H5224 Bốc xếp hàng hóa

12 G4669

Bán buôn chuyêndoanh khác chưađược phân vàođâu

33 H5229

Hoạt động dịch vụ hỗ trợkhác liên quan đến vậntải

13 G46900 Bán buôn tổng

14 G4719

Bán lẻ khác trongcác cửa hàngkinh doanh tổnghợp

35 J63110

Xử lý dữ liệu, cho thuê

và các hoạt động liênquan

15 G47210

Bán lẻ lương thựctrong các cửahàng chuyêndoanh

36 L68200

Tư vấn, môi giới, đấu giábất động sản, đấu giáquyền sử dụng đất

16 G4722 Bán lẻ thực phẩm

trong các cửahàng chuyên

37 M7020

0

Hoạt động tư vấn quản lý

Trang 5

17 G4741

Bán lẻ máy vitính, thiết bịngoại vi, phầnmềm và thiết bịviễn thông trongcác cửa hàngchuyên doanh

39 N78100

Hoạt động của các trungtâm, đại lý tư vấn, giớithiệu và môi giới laođộng, việc làm

19 G4751

Bán lẻ vải, len,sợi, chỉ khâu vàhàng dệt kháctrong các cửahàng chuyêndoanh

40 N79120 Điều hành tua du lịch

20 G4752

Bán lẻ đồ ngũkim, sơn, kính vàthiết bị lắp đặtkhác trong xâydựng trong cáccửa hàng chuyêndoanh

41 N79200

Dịch vụ hỗ trợ liên quanđến quảng bá và tổ chứctua du lịch

21 G47530 Bán lẻ thảm,

đệm, chăn, màn,rèm, vật liệu phủtường và sàntrong các cửa

42 N82990 Hoạt động dịch vụ hỗ trợ

kinh doanh khác còn lạichưa được phân vào đâu

Trang 6

hàng chuyêndoanh

Cụ thể, chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban cụ thể như sau:

Số lượng ngườicông tác thực tếtại vị trí

Phòng giám đốc

Tổng hợp hoạt động của công ty; Liên

hệ và duy trì hợp tác với các đối tácchính; Báo cáo định kì cho tổng giámđốc công ty mẹ tại Trung Quốc

1

Bộ phận kinh doanh

Tìm kiếm khách hàng, chào bán và kíkết các hợp đồng vận tải; Phát triểncác thị trường mới trong nước và quốc

nghĩa vụ với người gửi;

Thực hiện các công tác chăm sóc sau

3

Giám đốc

Bộ phận kinh doanh Bộ phận chăm sóc khách

Trang 7

khi bán hàng: ghi nhận phản hồi, giải

đáp khiếu nại,…

Kế toán

Tổng hợp các số liệu thu chi và sổsách kế toán, công tác thuế và chínhsách lương thưởng cho nhân sự côngty; Báo cáo chi phí định kỳ cho giám

đốc và tổng giám đốc

1

Bảng 2: Chi tiết các phòng ban

CHƯƠNG II, THỰC TRẠNG KINH DOANH DỊCH VỤ LOGISTICS CỦA CÔNG TY TNHH VẬN TẢI UNIBROAD QUỐC TẾ

2.1 Quy trình cung ứng dịch vụ giao nhận

Quy trình cung ứng dịch vụ giao nhận sẽ tùy thuộc vào các chặng Dướiđây là quy trình giao nhận nhập khẩu hàng từ cửa khẩu Hữu Nghị về HảiPhòng, gồm có 7 bước:

Điều xe đi lấy hàng tại cửa khẩu Hữu Nghị

Làm thủ tục loading, transit, hải quan tại cửa

khẩu sau khi xe đến

Xe chạy thẳng về Hải PhòngKhách hàng gửi đơn đặt hàng

Công ty nhận đơn hàng

Trang 8

Khách hàng xác nhận hàng

Thanh toán

Hình 2: Sơ đồ các bước trong quy trình cung ứng dịch vụ giao nhận

Bước 1: Khách hàng gửi đơn đặt hàng qua số điện thoại 02 4666 66180 hoặc

email của luc@unibroad.net

Bước 2: Sau khi nhận được đơn đặt hàng, nhân viên phụ trách sẽ tiến hành xác

nhận đơn hàng

- Xác nhận loại hàng hóa, trọng lượng, thể tích

- Ước lượng giá cước

- Báo giá với khách hàng và cùng khách hàng đàm phán thỏa thuận

- Tiến hành ký kết hợp đồng Đặc biệt, trong hợp đồng quy định phương thứcgiao hàng qua mail Giao hàng qua mail là hình thức hai bên tiến hành thỏathuận các điều khoản thông qua email (địa chỉ email lưu tại phụ lục hợp đồng.Khi xảy ra tranh chấp, bản sao lưu của email sẽ có hiệu lực như một thỏa thuậnhợp đồng giữa hai bên

Bước 3: Điều xe đi lấy hàng tại cửa khẩu

- Chuẩn bị giấy tờ cần thiết để tiến hành thủ tục hải quan

- Phân công nhân sự phụ trách điều phối, theo dõi, giám sát

- Điều xe đi lấy hàng

Bước 4: Làm thủ tục xếp dỡ, quá cảnh, hải quan tại cửa khẩu sau khi xe đến

- Làm thủ tục hải quan

- Làm LOLO (san hàng sang xe Việt Nam)

Bước 5: Xe chạy thẳng về Hải Phòng

- Phân công 1 nhân viên chăm sóc khách hàng giám sát xe hàng

- Xác nhận với nhà máy giờ giao hàng, các thông tin về kho

Trang 9

- Nhận hàng, kí vào POD, scan chụp ảnh lại POD, thu bản gốc sau đó gửi lạicho khách hàng Thông tin người nhận và ký vào POD do bên khách hàng cungcấp trước khi hàng đến, thường người phụ trách kho.

Bước 6: Khách hàng xác nhận nhận hàng hàng

- Khách hàng xác nhận hàng

- Viết hóa đơn vào cuối tháng

- Gửi hóa đơn qua chuyển phát nhanh

Bước 7: Thanh toán

Sau từ 45 đến 60 ngày, khách hàng sẽ thay toán bằng hình thức đã quy địnhtrong hợp đồng cho phía công ty

2.2 Tình hình kinh doanh dịch vụ giao nhận

Giao nhận hàng hóa quốc tế bằng đường bộ là một trong những dịch vụchủ yếu của công ty kinh doanh dịch vụ logistics UNIBROAD toàn cầu Tuymới chỉ triển khai cung ứng dịch vụ giao nhận từ năm 2017, nhưng đến nay,giao nhận bằng đường bộ quốc tế đã đóng góp 80% vào doanh thu của công ty

Trang 10

80% tổng sản lượng hàng hóa giao nhận của công ty, trong đó 50% là hàngđiện tử và 30% là vải may mặc, còn lại là một số mặt hàng khác (nông sản theomùa).

Có thể nói, hàng điện tử và vải may mặc là một trong những mặt hàng

mà Việt Nam nhập khẩu khá nhiều từ Trung Quốc Vì vậy, việc 2 mặt hàng nàychiếm tỷ trọng lớn trong sản lượng của công ty cũng là điểu dễ hiểu

Phương thức xếp hàng chủ yếu trên các chuyến quốc tế là hàng rời đượcquy cách hóa (LCL), hàng nguyên container (FCL) và hàng đóng gói (trongpallet, roller cages, packages,…) Phương thức xếp hàng chính của công ty khivận chuyển hàng nội địa là hàng nguyên container (FCL) và hàng đóng gói

2.2.3 Thị trường giao nhận

Hiện nay, các hàng hóa chính của công ty thường được thực hiện quaphương thức vận tải đường bộ (xe tải) là chủ yếu, với 2 tuyến đường chính nhưsau:

- Giao nhận nội địa:

Trang 11

Tỷ trọng (%) 80,01% 100%

Bảng 4: Giá trị giao nhận

CHƯƠNG III, ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY TNHH VẬN TẢI UNIBROAD QUỐC TẾ

3.1 Định vị doanh nghiệp trên thị trường

3.1.1 T ổng quan doanh nghiệp logistics Việt Nam

Hiện nay tổng số doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực logistics theokhảo sát của VLA (Vietnam Logistics Association - Hiệp hội doanh nghiệpdịch vụ logistics Việt Nam) là khoảng hơn 3000 doanh nghiệp Trong đó 20%

là công ty nhà nước, 70% là công ty Trách nhiệm hữu hạn và doanh nghiệp tưnhân là 10% (theo khảo sát của VLA)

Hình 5: Tỷ lệ doanh nghiệp logistics theo quy mô vốn

Nguồn: VLADựa trên số lượng doanh nghiệp đăng ký mã ngành của Bộ Kế hoạch vàĐầu tư thì thể theo tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa (Small andMedium Enterprise - SME) căn cứ vào tổng nguồn vốn (từ 10 tỷ trở xuống từtrên 10 đến 50 tỷ) hoặc số lao động bình quân năm cho khu vực thương mại vàdịch vụ (theo Nghị định 56/2009/NĐ-CP về trợ giúp phát triển doanh nghiệpnhỏ và vừa tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên) thì 67% doanh nghiệp cung cấp

Trang 12

dịch vụ logistics của Việt Nam là SME Các doanh nghiệp lớn có vốn điều lệbình quân từ 400 tỷ đồng đến trên 1.000 tỷ đổng và bình quân trên 200 nhânviên chỉ chiếm 10%.

Trong bối cảnh Việt Nam ngày càng tham gia sâu vào thương mại quốc

tế, các doanh nghiêp đang ngày càng nâng cao chuyên môn nghiệp vụ nhằmcung cấp đầy đủ hơn các dịch vụ, thậm chí là dịch vụ “door to door“ để thỏamãn nhu cầu của khách hàng Tuy nhiên, những doanh nghiệp logistics đa quốcgia lớn nhất thế giới hầu hết đang hoạt động tại Việt Nam với các tên tuổi nổitiếng như DHL, FedEx, UPS, Maersk, chiếm tỷ trọng đáng kể trên thị trườngdịch vụ logistics của đất nước Trong khi đó, các doanh nghiệp logistics ViệtNam còn khá non trẻ, năng lực giữa các doanh nghiệp không đồng đều, thiếuchuyên nghiệp, hoạt động logistics còn phân tán, thiếu kết nối nên chưa thuyếtphục được chủ hàng tăng thuê ngoài dịch vụ logistics

3.1.2 Thuận lợi và khó khăn của các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ logistics Việt Nam

a) Thuận lợi

Thứ nhất, dự báo nhu cầu logistics gia tăng trong thời gian tới Với bờ

biển dài khoảng 3.260 km trải dài từ Bắc đến Nam, tiếp giáp Biển Đông, VịnhThái Lan, Việt Nam có nhiều điều kiện thuận lợi để đưa hàng hóa xuất nhậpkhẩu đến với thế giới Không chỉ hàng hóa của chính mình sản xuất, Việt Namcũng là địa điểm lý tưởng đến tiến hành các hoạt động trung chuyển như quácảnh, chuyển khẩu, tạm nhập tái xuất Vì vậy, cùng với xu hướng thương mạiquốc tế, mở cửa hội nhập, logistics ngày càng tỏ rõ vai trò và tiềm năng pháttriển của mình Bên cạnh đó, theo Bộ Tài chính, năm 2018 nhiều dòng thuế về0%, hoặc giảm thuế với mức cắt giảm lên đến 20%, theo cam kết trong cácFTA đã ký kết, ví dụ như FTA Việt Nam - ASEAN (ATIGA), FTA giữaASEAN - Nhật Bản (AJCEP) trong đó có Việt Nam là thành viên,… Thuếnhập khẩu giảm sẽ tăng lượng kim ngạch nhập khẩu có C/O trong tổng lượngkim ngạch nhập khẩu từ các quốc gia ASEAN

Ngày 03/07/2015 Thủ tướng chính phủ đương thời Nguyễn Tấn Dũng đã

ký quyết định về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển hệ thống trung tâmlogistics trên địa bàn cả nước đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 Ngày14/ 02/ 2017, Thủ tướng Chính phủ ký Quyết định 200/QĐ-TTg ban hành Kếhoạch hành động nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển dịch vụ logisticsViệt Nam đến năm 2025 Ngày 16/04/2018, Thủ tướng Chính phủ NguyễnXuân Phúc chủ trì “Hội nghị toàn quốc về Logistics, các giải pháp giảm chiphí, kết nối hiệu quả hệ thống hạ tầng giao thông tại Hà Nội”, giao Bộ Giaothông Vận tải 10 nhiệm vụ, Bộ Công Thương 7 nhiệm vụ, Bộ Kế hoạch và Đầu

Trang 13

tư 3 nhiệm vụ, 2 nhiệm vụ đối với Bộ Tài chính và Bộ Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn…để thực hiện triệt để mục tiêu phát triển dịch vụ logistics củaViệt Nam đến năm 2025: ngành dịch vụ logistics vào GDP đạt 8-10%, tốc độtăng trưởng dịch vụ đạt 15-20%, tỷ lệ thuê ngoài dịch vụ logistics đạt 50-60%,chi phí logistics giảm xuống tương đương 16-20% GDP, xếp hạng theo chỉ sốnăng lực quốc gia về logistics (LPI) trên thế giới đạt thứ 50 trở lên.

Thứ hai, sự quan tâm và Chính sách thúc đẩy của Chính phủ Việt Nam

trong lĩnh vực logistics tạo cơ hội thuận lợi cho công ty phát triển Ngoài ra,Nhà nước ta đã có quy hoạch và trên thực tế bằng nhiều nguồn vốn đang và sẽđầu tư phát triển khu cảng nước sâu Cái Mép, cảng trung chuyển quốc tế VânPhong, Sân bay quốc tế Long Thành, hành lang đường bộ Đông Tây (EWEC),hành lang Hà Nội - Hải Phòng - Hà Khẩu - Côn Minh, hệ thống đường bộ caotốc, đường sắt xuyên Á… Các thể chế tiếp tục củng cố, tạo thuận lợi như thủtục hải quan, cải cách hành chính, đẩy nhanh tiến trình hội nhập sâu khu vực vàthế giới

b) Khó khăn

Thứ nhất, doanh nghiệp logistics Việt Nam còn gặp phải hạn chế về khả

năng tài chính và trình độ quản trị doanh nghiệp Đây là rào cản lớn cho cácdoanh nghiệp logistics Việt Nam trong xu thế hội nhập kinh tế khu vực và toàncầu Đa phần doanh nghiệp logistics là các doanh nghiệp trong nước (88%),10% là các doanh nghiệp liên doanh và chỉ có 2% là doanh nghiệp 100% vốnnước ngoài Phạm vi hoạt động của các doanh nghiệp logistics bao trùm cả thịtrường quốc tế với 84% số doanh nghiệp dịch vụ logistics Việt Nam có phạm

vi hoạt động cả trong và ngoài nước và có 16% doanh nghiệp chỉ hoạt độngtrong nước Xét chỉ tiêu quan trọng để đánh giá năng lực của các doanh nghiệptrong lĩnh vực logistics - việc kinh doanh có lãi hoặc lỗ, số liệu từ Tổng CụcThống kê liên quan đến việc kinh doanh lãi lỗ của các doanh nghiệp vận tải -kho bãi (dựa trên số liệu từ trên 24.000 doanh nghiệp liên quan) cho thấy tỷ lệcác doanh nghiệp kinh doanh có lãi đã tăng theo các năm, tuy nhiên mức độtăng đang chậm lại trong những năm gần đây

Trang 14

Bình quân (triệu đồng/DN )

Số DN

Tổng mức lỗ (tỷ đồng)

Bình quân (triệu đồng/DN )

Số DN lãi

Thứ hai, nguồn nhân lực làm dịch vụ logistics chưa qua đào tạo bài bản

và còn thiếu, yếu, chưa đáp ứng được yêu cầu, đặc biệt thiếu các chuyên gialogistics giỏi, có năng lực ứng dụng và triển khai tại các doanh nghiệp Qua sốliệu điều tra của Viện Nghiên cứu Kinh tế - Phát triển, trường Đại học Kinh tếquốc dân về hoạt động logistics ở 10 tỉnh, thành phố trong cả nước năm 2011cho thấy: 54,7% ý kiến cho rằng thiếu đội ngũ nhân viên có tính chuyên nghiệp

và có tới 80,26% lao động trong các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Logisticschỉ được đào tạo qua công việc Bên cạnh đó, khảo sát của Viện Nghiên cứuphát triển TP.HCM về chất lượng nhân lực logistics cho thấy, 53,3% doanh

Trang 15

nghiệp thiếu đội ngũ nhân viên có trình độ chuyên môn và kiến thức vềlogistics, 30% doanh nghiệp phải đào tạo lại nhân viên và chỉ có 6,7% doanhnghiệp hài lòng với chuyên môn của nhân viên

Thứ ba, sự liên kết giữa các doanh nghiệp dịch vụ logistics với nhau và

với doanh nghiệp xuất nhập khẩu còn nhiều hạn chế, chưa chặt chẽ và tintưởng Đây là một trong những lý do làm dịch vụ logistics của chúng ta kémphát triển so với yêu cầu Tỷ lệ thuê ngoài logistics Việt Nam còn rất thấp,khoảng 25% – 30%, trong khi của Trung Quốc là 63,3% (2010), Nhật Bản, Mỹ

và các nước châu Âu trên 40%

Thứ tư, chi phí logistics tại Việt Nam khá cao, chiếm 20,8% GDP (năm

2016), trong đó chi phí vận tải chiếm 40% – 50% giá thành sản phẩm (tỷ lệ này

là 15% ở các quốc gia khác) Điều này làm giảm khả năng cạnh tranh của hànghóa, dịch vụ của các doanh nghiệp Việt Nam

Thứ năm, việc đầu tư vào quản lý hiệu quả chuỗi cung ứng chưa được

chú trọng Điều này thấy rõ ở chỗ các doanh nghiệp Việt Nam hầu hết không

có phòng quản lý logistics hoặc chuỗi cung ứng, mà phòng này thường đượchiểu là phòng kinh doanh xuất nhập khẩu

Cuối cùng, rủi ro đạo đức chưa được quản lý chặt chẽ, điển hình là tình

trạng mất cắp, rút ruột container xảy ra thường xuyên

Như vậy, các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ logistics tại Việt Nam đangphát triển ở mức tiềm năng Chiếm đa số thị trường là các doanh nghiệp vừa vànhỏ, tuy nhiên, thị phần lại nằm chủ yếu trong tay các doanh nghiệp lớn đaquốc gia

Trang 16

3.2 Phân tích năng lực cạnh tranh của công ty TNHH vận tải UNIBROAD quốc tế bằng mô hình SWOT

Mô hình sử dụng: Phân tích SWOT

Yếu tố bên trong Điểm mạnh (Strength) Điểm yếu (Weakness)

Yếu tố bên ngoài Cơ hội (Opportunity) Thách thức (Threat)

Bảng 6: Mô hình SWOT

Áp dụng mô hình SWOT, với cơ sở dựa trên: yếu tố tác động bên trong

và bên ngoài, yếu tố tích cực và tiêu cực, ta có thể phân tích công ty TNHHvận tải UNIBROAD quốc tế như sau:

3.2.1 Điểm mạnh (Strength)

- Có sự hỗ trợ từ công ty mẹ Trung Quốc về khách hàng và nhân lực

Xuất phát là một trong số các công ty con của UNIBROAD ThâmQuyến, Trung Quốc, công ty TNHH vận tải UNIBROAD quốc tế được hỗ trợmột phần vốn từ Trung Quốc Ngoài ra, đây cũng là đầu mối cung cấp cácnguồn khách hàng quen, khách hàng chính (được hiểu là nguồn khách thườngxuyên đặt hàng hoặc đặt các lô hàng giá trị vận chuyển giao nhận lớn) chocông ty

- Cơ chế tinh gọn, linh hoạt

Là một công ty mới thành lập, bộ máy vận hành khá linh hoạt: bộ phậnkinh doanh có thể thông qua giám đốc các chính sách giá thỏa thuận với đốitác: tăng giá, chiết khấu Các quy trình nội bộ được thông qua nhanh gọn, ítphát sinh thủ tục đình trệ Khi có sự cố ở mức độ không quá nghiêm trọng xảy

ra, các phòng ban có thể chủ động xử lí trong phạm vi trách nhiệm của mình

- Đội ngũ trẻ, nhiệt tình

Với cơ cấu 80% nhân viên công ty có độ tuổi từ 22 – 27 tuổi, 20% từ 32tuổi trở lên, UNIBROAD được đánh giá là công ty trẻ Khả năng học hỏi vàtinh thần cầu tiến của nhân viên cao, có thể chịu được lịch trình công tác dàingày hoặc các khóa đào tạo kĩ năng mới

- Xây dựng được lòng tin cậy với khách hàng: tỉ lệ khách quen, hoặc khách quay trở lại sử dụng dịch vụ cao

Ngày đăng: 03/09/2020, 08:52

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Lĩnh vực kinh doanh - tiểu luận môn logistics thực trạng và giải pháp phát triển dịch vụ logistics của công ty TNHH vận tải UNIBROAD quốc tế
Bảng 1 Lĩnh vực kinh doanh (Trang 5)
Công ty được cơ cấu theo mô hình tinh gọn - tiểu luận môn logistics thực trạng và giải pháp phát triển dịch vụ logistics của công ty TNHH vận tải UNIBROAD quốc tế
ng ty được cơ cấu theo mô hình tinh gọn (Trang 5)
CHƯƠNG II, THỰC TRẠNG KINH DOANH DỊCH VỤ LOGISTICS CỦA CÔNG TY TNHH VẬN TẢI UNIBROAD QUỐC TẾ - tiểu luận môn logistics thực trạng và giải pháp phát triển dịch vụ logistics của công ty TNHH vận tải UNIBROAD quốc tế
CHƯƠNG II, THỰC TRẠNG KINH DOANH DỊCH VỤ LOGISTICS CỦA CÔNG TY TNHH VẬN TẢI UNIBROAD QUỐC TẾ (Trang 6)
Bảng 2: Chi tiết các phòng ban - tiểu luận môn logistics thực trạng và giải pháp phát triển dịch vụ logistics của công ty TNHH vận tải UNIBROAD quốc tế
Bảng 2 Chi tiết các phòng ban (Trang 6)
Hình 3: Tuyến đường giao nhận nội địa chính - tiểu luận môn logistics thực trạng và giải pháp phát triển dịch vụ logistics của công ty TNHH vận tải UNIBROAD quốc tế
Hình 3 Tuyến đường giao nhận nội địa chính (Trang 9)
Bảng 5: Thống kê doanh nghiệp logistics lãi/lỗ - tiểu luận môn logistics thực trạng và giải pháp phát triển dịch vụ logistics của công ty TNHH vận tải UNIBROAD quốc tế
Bảng 5 Thống kê doanh nghiệp logistics lãi/lỗ (Trang 13)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w