1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH QUẢNG CÁO THƯƠNG MẠI THANH

26 459 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng hiệu quả kinh doanh của công ty TNHH Quảng cáo Thương mại Thanh
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 99,18 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Qua hơn bốn năm hoạt động trong thị trường quảng cáo công ty đã không ngừng thay đổi và phát triển ngày càng vững mạnh và đang từng bước vươn lên khẳng định mình trên thị trường quảng cá

Trang 1

THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH QUẢNG CÁO THƯƠNG MẠI THANH’S

2.1.những nét khái quát về công ty tnhh & quảng cáo thanh’s

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển.

Tên chính thức của công ty : Công ty Quảng cáo thương mại Thanh Thanh’s Adverting Company, Ltd.,

Tên giao dịch: THANH’S Adverting Co.,ltd

Công ty Quảng cáo Thanh’s

Trụ sở : H10/ 61 Lạc Trung – Hai Bà Trưng- Hà Nội

Văn phòng : 93 Đặng Văn Ngữ- Đống Đa- Hà Nội

Loại hình công ty : TNHH

Lĩnh vực kinh doanh:

- Quảng cáo thương mại

- Kinh doanh vật tư, thiết bị phục vụ ngành quảng cáo

Mục tiêu kinh doanh: trở thành nhà tư vấn chiến lược quảng cáo, có thương hiệu trong lĩnh vực tư vấn quảng cáo, dịch vụ khách hàng Chu đáo tin cậy nhất.

Lịch sử hình thành và phát triển công ty: công ty được thành lập vào ngày 25/06/2000 Công ty quảng cáo thương mại Thanh có đầy đủ tư cách pháp nhân, có con dấu riêng Công ty có quyền tham gia các hoạt động quảng cáo, và ký kết các hợp đồng liên kết hợp tác như các thành phần kinh tế khác.

Trang 2

Qua hơn bốn năm hoạt động trong thị trường quảng cáo công ty đã không ngừng thay đổi và phát triển ngày càng vững mạnh và đang từng bước vươn lên khẳng định mình trên thị trường quảng cáo, đặc biệt là trong lĩnh vực

in ấn các ấn phẩm, các tài liệu, tư liệu cho các doanh nghiệp, trong đó khách hàng mục tiêu của công ty là các doanh nghiệp vừa và nhỏ của Việt Nam Trong tương lai công ty sẽ đi sâu hơn vào lĩnh vực tư vấn phát triển thương hiệu và mục tiêu là trở thành nhà tư vấn và làm thương hiệu cho các doanh nghiệp

Là một công ty được thành lập khá sớm trong lĩnh vực quảng cáo và tự hào là một trong những doanh nghiệp đầu tiên đi vào hoạt động trong lĩnh vực thương hiệu, một lĩnh vực mà đối với thế giới thì không còn mới mẻ , nhưng đối với Việt Nam thì còn rất nhiều bỡ ngỡ Điều đó khẳng định trong một vài năm qua ở Việt Nam một số đã bị mất thương hiệu của mình và bị mất lợi thế trong kinh doanh do không có thương hiệu, phải sử dụng thương hiệu của các hãng nổi tiếng trên thế giới.

Với phương châm lấy chất lượng, hiệu quả, làm kim chỉ nam cho các hoạt động, và các dịch vụ chăm sóc khách hàng nên công ty đã nhanh chóng lấy được uy tín của các khách hàng -và lượng khách hàng của công ty ngày được

mở rộng.

2.1.2 Cơ cấu tổ chức - nhân sự

2.1.2.1 Bộ máy tổ chức

Trang 3

Sơ đồ2: Bộ máy tổ chức của công ty

Bộ máy tổ chức của công ty được xây dựng rất gọn nhẹ điều đó giải thích

vì sao mà công ty hoạt đông khá hiệu quả , với các bộ phận có chức năng và nhiệm vụ riêng

Hội đồng thành viên là cơ quan có quyền cao nhất bao gồm tất cả các thành viên công ty

Giám đốc là người điều hành hoạt động kinh doanh hàng ngày của công

ty

Thành phần kế toán thực hiện quản lý tình hình tài chính của công ty PGĐ kinh doanh là người giúp việc cho giám đốc phụ trách các lĩnh vực kinh doanh hàng ngày của công ty

Phòng Marketing: Marketing trong một công ty quảng cáo có những điểm khác so với marketing của các công ty sản xuất Nhân viên trong bộ phận

Trang 4

marketing chịu trách nhiệm nghiên cứu xem mẫu quảng cáo nên nhắm vào loại khách hàng nào, những chiến lược truyền thông nào có tác dụng đến họ và phương tiện nào là tốt nhất để có thể tiếp cận được nhóm khách hàng đó Các công việc chính của bộ phận này là : Quan hệ và tìm kiếm khách hàng, nghiên cứu thị trường, chịu trách nhiệm thăm dò khách hàng hiện tại và tiềm năng của công ty, xem họ chịu ảnh hưởng bởi những nguyên nhân nào và cung cấp cho

bộ phân sáng tạo thiết kế những thông tin cơ bản để tạo ra những mẫu quảng cáo có hiệu quả cho từng sản phẩm và thị trường cụ thể Công việc chính thứ hai của bộ phận này là nghiên cứu tìm kiếm phương tiện với mức giá hợp lý nhất , mang lại hiệu quả cao trong việc truyền tải thông điệp Tìm kiếm các nhà cung cấp, các nhà trung gian trong quảng cáo

Bộ phận chính sách kế hoạch: chịu trách nhiệm lên kế hoạch cho quá trình sản xuẩt các mẫu quảng cáo, đảm bảo cho các sản phẩm của công ty diễn

ra đúng kế hoạch Xem xét và gửi hoá đơn yêu cầu bên thuê quảng cáo thanh toán, theo dõi việc chi trả của khách hàng…

Bộ phận sản xuất : chịu trách nhiệm sản xuất các mẫu quảng cáo của công ty, do đặc điểm kinh doanh của công ty, công việc sản xuất quảng cáo của công ty chủ yếu là việc in các mẫu quảng cáo và làm một số bảng biển ngoài trời: công việc sản xuẩt của công ty chủ yếu do 3 xưởng thực hiện: Xưởng 1_ in máy, xưởng 2 _ in lưới, xưởng 3 _ sản xuất bảng biển quảng cáo

Bộ phận thiết kế sáng tạo: làm nhiệm vụ sáng tạo các mẫu quảng cáo Với những chuyên viên phụ trách nghệ thuật bao gồm thiết kế, nhiếp ảnh , đồ hoạ vi tính Sau khi khách hàng đã chấp thuận các ý tưởng sáng tạo, cho mẫu quảng cáo và ký hợp đồng thì các mẫu quảng cáo được chuyển xuống cho bộ phận sản xuất để tiến hành sản xuất các mẫu quảng cáo này.

Trang 5

2.1.2.2 Cơ cấu nhân sự

Bảng 1: Cơ cấu lao động của công ty

Về mặt hợp đồng lao động của công ty thể hiện ở dưới dây

- Lao động dài hạn: 9 nhân viên, chủ yếu là những người làm việc ở văn phòng công ty

- Hợp đồng thời vụ: 10 Nhân viên , làm việc theo những hợp đồng của công ty

- Cộng tác viên: 10

2.1.2.3 Cơ cấu lương.

Trang 6

Về cơ cấu lương của công ty rất linh hoạt thể hiện đặc điểm của lĩnh vực kinh doanh riêng của quảng cáo

- Lương cứng + phụ cấp + thưởng doanh thu+ Chế độ khác theo quy định của bộ luật lao động: Lương cứng đã bao gồm bảo hiểm xã hội

Mức lương trên chưa bao gồm phụ cấp, do trình độ khác nhau của cán bộ công nhân viên , công viêc đảm nhiệm, và cơ cấu lao động của công ty nên có sự chênh lệch lớn của các mức lương

2.1.3Lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của công ty

Công ty TNHH quảng cáo và thương mại Thanh’s là đơn vị chuyên kinh doanh các mặt hàng chủ yếu là lĩnh vực in ấn như các: báo in, Catalogue , tờ rơi , quà tặng, POS tại cửa hàng, Poster ,báo cáo hàng năm, Giấy mời, Lịch năm mới Do đó đối tượng khách hàng của công ty là tương đối rộng Khách hàng chủ yếu là các nhà máy sản xuất,cơ quan hành chính,công ty TNHH…Do đặc điểm riêng của nghành in và quảng cáo nên sản phẩm sản xuất ra phải đảm bảo sạch sẽ, đúng mầu sắc và đặc biệt là phải đúng mẫu mã mà khách hàng yêu cầu Đây là đặc tính đặc thù riêng của sản phẩm công ty nói riêng; ngành in và quảng cáo nói chung Do vậy sản phẩm của công ty luôn được kiểm tra chất lượng cũng như mầu sắc rất nghiêm ngặt trước khi giao cho khách hàng và kèm theo đó là chất lượng chăm sóc khách hàng rất chu đáo chỉ có như vậy các sản phẩm của công ty sản xuất ra mới tạo được sự tin tưởng nơi khách hàng

mà từ đó các chỉ tiêu kinh tế mới được thực hiện và hiệu quả kinh doanh cũng như doanh thu của công ty mới được hoàn thành

Việc mở rộng thị trường là rất cần thiết đối với công ty vào lúc này bởi vì thị trường hoạt động của công ty chỉ bó hẹp trong địa bàn Hà nội, các hợp đồng làm quảng cáo và in ấn ở các tỉnh chỉ khi khách hàng liên lạc tận nơi mới đi các tỉnh gặp khách hàng, do vậy thị trường của công ty là khá nhỏ lại bị các doanh

Trang 7

nghiệp cùng nghành như công ty TNHH sản xuất và thương mại LAM SƠN, công ty in HAKI và rất nhiều công ty khác cạnh tranh rất khốc liệt.Vì điều này việc kí kết hợp đồng,mở rộng thị trường của công ty gặp rất nhiều khó khăn và

nó đã ảnh hưởng trực tiếp đến việc duy trì và nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty.

2.2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG

TY TNHH QUẢNG CÁO VÀ THƯƠNG MẠI THANH’S.

Trang 8

2.2.1.Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong thời gian gần đây.

Trong những năm gần đây, nền kinh tế nước ta phát triển ổn định với mức tăng trưởng cao, tỷ lệ lạm phát dần được hạ xuống Hoạt động kinh doanh sản xuất hàng hoá và buôn bán thương mại ngày càng phải cạnh tranh gay gắt

và gặp không ít khó khăn Trong nền kinh tế thị trường phát triển, nền kinh tế nước ta dần hoà nhập vào thị trường khu vực và quốc tế, nhiều doanh nghiệp

ra đời và hoạt động có hiệu quả Các doanh nghiệp đều có những cơ hội mới để phát triển, bên cạnh đó cũng gặp khó khăn cần phải vượt qua Nhưng hiện tại

có thể khẳng định công ty đã có được một chỗ đứng trên thị trường.Hoạt động sản xuất của công ty đã đi vào ổn định và có định hướng rõ ràng,các sản phẩm của công ty làm ra đã được khách hàng chấp nhận.Công ty đã xây dựng được một số mối quan hệ với các bạn hàng,và qua mỗi năm danh sách này lại tăng lên đIều này chứng tỏ uy tín của công ty ngày càng tăng trên thị trường.Luôn luôn chủ động tìm kiếm bạn hàng mới và thị trường trong khi đó chất lượng được đặt lên hàng đầu,nghiên cứu sản phẩm mới và đa dạng hoa mẫu mã sản phẩm….là những gì công ty đã làm được trong những năm qua.Do đó công ty

đã đứng vững sau những khó khăn chồng chất khi mới thành lập và đi vào hoạt động.

Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty được thể hiện ở các báo cáo tài chính dưới đây:

Trang 9

Bảng 1: Kết quả kinh doanh của công ty qua các năm 2003 - 2005

- Doanh thu năm 2003 là 390,379,070 tr.đ đến năm 2004 là 687,475,550 tr.đ và ước tính năm 2005 là 800 tr.đ Điều này chứng tỏ công ty từng năm đã chủ động mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh và tích cực tìm kiếm khách hàng mới …

-Lợi nhuận của công ty qua các năm từ năm 2003 là 4,802,206tr.đ đến năm 2004 đã tăng lên là 7,549,805 tr.đ và ước tính năm 2005 là 25 tr.đ Chứng

tỏ hoạt động sản xuất đã có hiệu quả.

Trang 10

- Hoạt động kinh doanh phát triển làm cho đời sống của người lao động được cải thiện

- Cùng với việc thực hiện các nghĩa vụ với người lao động,công ty liên tục hoàn thành nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước, giúp đỡ địa phương giải quyết

bộ phận nhỏ lao động chưa có việc làm, góp phần ổn định xã hội.

- Doanh thu và lợi nhuận được minh hoạ qua đồ thị sau:

Biểu đồ 01-02 doanh thu và lợi nhuận

2003 2004 2005

Lợi nhuận

Trang 11

2.2.2.1 Đánh giá hiệu quả tổng hợp.

Đánh giá các chỉ tiêu hiệu quả tổng hợp của công ty là cách để hiểu được

bộ mặt tàI chính của công ty như doanh thu, chi phí và lợi nhuận và các chỉ số biểu hiện tỉ lệ của các yếu tố trênvới nhau:doanh thu/ ci phí, lợi nhuận/ doanh thu, lợi nhuận/ chi phí kinh doanh…

Bằng cách phân tích các con số trên, ta thấy được hiệu quả kinh doanh của công ty trong những năm gần đây cao hay thấp và từ đó đề ra biện pháp để duy trì hoặc tìm hướng đi mới để nâng cao hiệu quả kinh doanh cho công ty.

Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tổng hợp của công ty thể hiện ở bảng sau:

Trang 12

Bảng 2: các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả doanh thu

2 2 Vốn kinh doanh 283.60

5

554.33 8

615 195 271 110 60.6

3 Chi phí kinh

doanh

100.10 4

122.03 4

Trang 13

- Doanh thu năm 2004 tăng 176% so với năm 2003 tương ứng với 297 triệu đồng chứng tỏ công ty đã có cố gắng trong việc tăng sản lượng bán ra và

mở rộng thị trường, năm 2005 ước tính tốc độ tăng doanh thu đã tăng hơn so với năm 2004 là 116% tương ứng với 113 triệu đồng đây là vấn đề công ty cần xem xét.

- Chí phí năm 2004 tăng 121% so với năm 2003,năm 2005 ước tính tốc

độ tăng chi phí 123% so với năm 2004,điều này chỉ ra rằng những lỗ lực của công ty trong việc giảm chí phí chưa có hiệu quả và biện pháp tăng doanh thu đẫn đến hiệu quả kinh doanh đơn thuần chưa đạt yêu cầu đặt ra,do vậy cần phải xem xét biện pháp này hơn nữa.

- Với tình hình về doanh thu và chi phí trên thì lợi nhuận năm 2004 tăng157% so với năm 2003 cùng giá trị tuyệt đối là 2.75 triệu Sang năm 2005 ước tính tốc độ tăng vẫn tăng là 463% so với năm 2004 điều này đã chứng minh rõ rằng doanh thu tăng và chí phí giảm và dẫn đến lợi nhuận tăng Hiệu quả đạt được đã mang cả lượng và chất.

Sơ đồ 03- 04 biểu đồ đánh giá doanh thu và lợi nhuận

Trang 14

2003 2004 2005 Doanh thu trên 1 đồng vốn kinh Doanh bình quân Doanh thu trên 1 đồng chi phí

0.5 0.4 0.3 0.2 0.1

0

2003 2004 2005 lợi nhuận trên 1 đồng CPKD lợi nhuận trên 1 đồng DT

- Từ biểu đồ này ta thấy 3 năm qua, chỉ tiêu doanh thu trên một đồng chi phí không có sự thay đổi đáng kể Năm 2003, 1000 đồng chi phí tạo ra 3.9; năm

2004 là 5.63 và năm 2005 là 5.3 Tỷ lệ tăng tương đối lớn, cho thấy công tác quản lý về thời gian tương đối hiệu quả.

- Trong khi chỉ tiêu doanh thu trên 1 đồng vốn của sản xuất tăng về giá trị tuyệt đối qua từng năm là tín hiệu mừng , thì xét về tốc độ tăng thì lại giảm:

Trang 15

- Năm 2004 tỷ suất doanh thu/ vốn kinh doanh bình quân tăng 0.9% thì sang năm 2005 tốc độ này là 0.94% cho thấy hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty chưa ổn định, tất yếu sẽ ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh.

+ Với các chỉ số tỷ suất lợi nhuận ta thấy có xu hướng phát triển cùng chiều với nhau Trong khi tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu t năm 2003 đến 2004(0.012 và 0.01) và tăng nhẹ trong 2004 và năm 2005(từ 0.01 đến 0.0.043) thì tỷ suất lợi nhuận theo chi phí cũng tăng từ năm 2003 đến 2004(0.047 đến 0.061) và giảm trong năm 2004 và năm 2005 (0.061 đến 0.04), nghĩa là chi phí tăng thì lợi nhuận tăng và tỷ lệ này lớn dần qua mỗi năm.

Qua việc phân tích các số liệu ta thấy:

+ Hiệu quả kinh doanh tổng hợp của công ty là chưa cao.

+ Các chỉ tiêu góp phần làm nên hiệu quả kinh doanh tăng giảm không đều,do vậy cần điều chỉnh các chỉ tiêu này để có thể có chỉ số hợp lý hơn trong thời gian tới nhằm góp phần chung vào việc nâng cao hiệu qủa kinh doanh.

+ Năm 2005 có nhiều chỉ số tăng về lượng (doanh thu, lợi nhuận …) nhưng tốc độ tăng lại giảm so với năm 2004 cần phải có giải pháp mới để điều chỉnh tốc độ này.

Rõ ràng vấn đề này chịu ảnh hưởng của các yếu tố khách quan và chủ quan,do vậy công ty cần có sự đIều chỉnh nhằm phát huy những lợi nhuận sẵn

có khắc phục khó khăn để nâng cao hiệu quả kinh doanh

2.2.2.2 Xét về hiệu quả theo chỉ tiêu sử dụng các yếu tố đầu vào 2.2.2.2.1 Hiệu quả sử dụng lao động.

Trang 16

Bảng 3 hiệu quả kinh doanh so với lao động

(Đơn vị : Triệu đồng)

TT

Năm 2003

Năm 2004

Năm 2005

So sánh 2003/2004

So sánh 2004/2005

6.24 10.19 10.67 163.3 3.95 104.7 0.48

Nguồn : Phòng kế toán Qua bảng số liệu trên ta thấy:

Trang 17

+ Năng suất lao động năm 2004 tăng 154.13% so với năm 2003 là do doanh thu tăng 176% thì lao động chỉ tăng 114.28%.Năm 2005 năng suất lao động tăng 103.4% so với năm 2004

+ Lợi nhuận bình quân tăng từ năm 2003 là 0.69 triệu đồng/người lên đến 0.94 triệu đồng/người năm 2004 và năm 2005 là 3.88 triệu đồng /người cho thấy việc tăng lao động của công ty là tương đối đạt yêu cầu.

+ Kết quả sản xuất trên 1 đồng chi phí tiền lương tăng từ 6.24 năm 2003 đến 10.19 năm 2004 và năm 2005 là 10.67 chứng tỏ công ty có sự điều chỉnh đúng đắn.

Sơ đồ 5: biểu đồ năng suất và lợi nhuận trên 1 lao động

Trang 18

Qua bảng số liệu và biểu đồ trên ta thấy hiệu quả sử dụng lao động của công ty là tương đối cao,các chỉ tiêu sử dụng lao động ổn định Điều này cho thấy việc tuyển thêm lao động của công ty trong 3 năm đã từng bước hợp lý.Những lao động công ty tuyển vào là đều có kinh nghiệm hoặc là phải có tâm huyết với nghề dẫn đến họ đã làm tốt những công việc được giao.

2.2.2.2.2 Hiệu quả sử dụng đòn bẩy tài chính ( Hệ số nợ)

*Tỉ suất lợi nhuận trên tổng tài sản - ROA :

ROA 2003 = 4,802 = 3,32%

144,580 ROA 2004 = 7,549 = 4,25%

177,353 Trong năm 2003 cứ 1 đồng tài sản làm ra được 0.033 hay 3.32% đồng lợi nhuận, còn năm 2004 là 0.042 hay 4.25% đồng lợi nhuận, điều này chứng tỏ công ty sử dụng tài sản chưa tốt lắm.

* Tỉ suất doanh lợi vốn chủ sở hữu – ROE :

ROE 2003 = 4,802 = 5,12%

93,679 ROE 2004 = 7,549 = 9,22%

81,803

Ngày đăng: 17/10/2013, 22:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Cơ cấu lao động của công ty - THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH QUẢNG CÁO THƯƠNG MẠI THANH
Bảng 1 Cơ cấu lao động của công ty (Trang 5)
Bảng 1: Kết quả kinh doanh của công ty qua  các năm 2003 - 2005 - THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH QUẢNG CÁO THƯƠNG MẠI THANH
Bảng 1 Kết quả kinh doanh của công ty qua các năm 2003 - 2005 (Trang 9)
Bảng 2: các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả doanh thu - THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH QUẢNG CÁO THƯƠNG MẠI THANH
Bảng 2 các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả doanh thu (Trang 12)
Bảng 3. hiệu quả kinh doanh so với lao động - THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH QUẢNG CÁO THƯƠNG MẠI THANH
Bảng 3. hiệu quả kinh doanh so với lao động (Trang 16)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w