1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANH DỰ BÁO CƠ HỘI NGUY CƠ PHÁT HIỆN ĐIỂM MẠNH ĐIỂM YẾU

35 720 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Môi Trường Kinh Doanh Dự Báo Cơ Hội Nguy Cơ Phát Hiện Điểm Mạnh Điểm Yếu
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại bài luận
Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 207,51 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

trong việc tham gia các thị trường lớn, được tự do lựa chọn các đối tác, học hỏi kinh nghiệm cũng như tiếp thu các tiến bộ khoa học kỹ thuật, trao đổi các dây chuyền công nghệ, máy móc t

Trang 1

PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANH DỰ BÁO

CƠ HỘI NGUY CƠ PHÁT HIỆN ĐIỂM MẠNH ĐIỂM YẾU.

1 CHIẾN LƯỢC.

Chiến lược kinh doanh là một bản phác thảo tương lai bao gồm các mục tiêu mà

DN phải đạt được cũng như các phương tiện cần thiết để thực hiện các mục tiêu đó.Như vậy có thể hiểu chiến lược là tập hợp các mục tiêu và chính sách đặt ra trong một thời gian dài trên cơ sở khai thác tối đa các nguồn lực của tổ chức nhằm đạt được những mục tiêu phát triển Do đó, chiến lược cần được đặt ra như là kế hoạch hoặc sơ

đồ tác nghiệp tổng quát chỉ hướng cho công ty đạt đến mục tiêu mong muốn

2 HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC.

Hoạch định chiến lược là quá trình sử dụng các phương pháp, công cụ và kỹ thuật thích hợp nhằm xác định chiến lược kinh doanh của DN và từng bộ phận của DN trong thời kì chiến lược xác định

Quy tình hoạch định chiến lược : quy trình 8 bước:

1 Phân tích và dự báo về môi trường bên ngoài: Tập trung phân tích và dự báo về thị trường Phải dự báo được các yếu tố thuộc môi trường bên ngoài có thể ảnh hưởng tới hoạt động kinh doanh của DN trong thời kì chiến lược và đánh giá mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đó

2 Tổng hợp kếp quả phân tích và dự báo về môi trường bên ngoài: tổng hợp các thông tin đã phân tích và dự báo ở trên để đánh giá thời cơ, và thách thức mà

DN có thể gặp phải

3 Phân tích, đánh giá và phán đoán đúng môi trường môi trường bên ngoài DN: đánh giá các yếu tố để tìm để ra các điểm mạnh và yếu trong DN Nội dung đánh giá và phán đoán phải đảm bảo tính hệ thống và toàn diện

4 Tổng hợp kết quả phân tích, đánh giá và dự báo môi trường môi trường bên trong DN: tổng hợp các kết quả phân tích để tập trung xác định các điểm mạnh, lợi thế của DN cũng như xác định các điểm yếu bất lợi, đặc biệt là so với đối thủ cạnh tranh trong thời kì chiến lược

5 Nghiên cứu các qua điểm, mong muốn, ý kiến của lãnh đạo DN: đánh giá lại các mục tiêu, triết lý kinh doanh cũng như quan điểm của lãnh đạo Dn để xác định phương án chiến lược cụ thể

6 Hình thành 1 hay nhiều phương án chiến lược: việc hoạch định các phương án chiến lược phải phụ thuộc vào các phương pháp hoạch định cụ thể đã lựa chọn

7 Quyết định chiến lược tối ưu cho thời kì chiến lược

Trang 2

8 Chương trình hoá phương án chiến lược đã lựa chọn với 2 trọng tâm : cụ thể hoá các mục tiêu chiến lược thành các chương trình, phương án, dự án; Và xác định các chính sách kinh doanh, các công việc quản trị nhằm thực hiện chiến lược.

3 QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC

Quản trị chiến lược là tổng hợp các hoạt động hoạch định, tổ chức thực hiện và kiểm tra, điều chỉnh chiến lược kinh doanh diễn ra lặp đi lặp lại theo hoặc không theo chu kì thời gian nhằm đảm bảo rằng DN luôn tận dụng được mọi cơ hội, thời cơ cũng như hạn chế hoặc xoá bỏ được các đe doạ, cạm bẫy trên con đường thực hiện các mục tiêu của mình

 Quá trình quản trị chiến lược

Quá trình quản trị chiến lược được diễn ra lặp đi lặp lại theo quy trình 5 bước

Nghiên cứu sứ mệnh & mục tiêu của DN ( 1)

Phân tích môi trường bên trong ( Mạnh và yếu) ( 3 )

Lựa chọn chiến lược (4)Phân tích môi trường bên ngoài DN ( Cơ hội & nguy cơ ) (2)

Thực hiện chiến lược.(5)

Sơ đồ 2.1 : Quy trình quản trị chiến lược 5 bước.

(1) Nghiên cứu sứ mệnh và mục tiêu của DN : Nghiên cứu và đánh giá lại sự phù hợp của hệ thống mục tiêu của DN với biến động của môi trường.(2) Phân tích môi trường bên ngoài: Xác định cơ hội và nguy cơ đến từ môn trương bên ngoài có thể ảnh hưởng tới hoạt động sản xuất kinh doanh của DN

Trang 3

(3) Phân tích môi trường bên trong: Phân tích các yếu tố trong phạm vi DN

để phát hiện các điểm mạnh và điểm yếu, qua đó là tiền đề cho hoạch định các chính sách chiến lược

(4) Lựa chọn chiến lược : Là xây dựng chiến lược kinh doanh cho DN dựa trên các kết quả phân tích và đánh giá từ bước ( 1, 2, 3)

(5) Thực hiện chiến lược: Bao gồm các công việc từ xác định các chính sách kinh doanh, xây dựng các kế hoạch ngắn hạn, đồng thời có những sự kiểm ra đánh giá thường xuyên để điều chỉnh chiến lược cho phù hợp với môi trường kinh doanh

II PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI DOANH NGHIỆP - DỰ BÁO CƠ HỘI VÀ NGUY CƠ.

1 CÁC YẾU TỐ THUỘC MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI DN TÁC ĐỘNG TỚI HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC.

Môi trường kinh doanh và những biến động của nó luôn có những tác động rất lớn tới hoạt động sản xuất kinh doanh của DN Sự biến động của môi trường có thể mang lại những cơ hội cho sự phát triển của DN nhưng đồng thời cũng có thể đặt DN trước những khó khăn không nhỏ

Xét theo phạm vi môi trường kinh doanh bên ngoài DN được chia thành 3 nhóm :

- Môi trường quốc tế

- Môi trường kinh tế vĩ mô

tế, qua đó mở ra cơ hội phát triển cho các nền kinh tế thành viên

Sau khi Việt Nam trở thành thành viên chính thức của Tổ chức thương mại thế giới –WTO, nền kinh tế Việt Nam đã có những bước phát triển mạnh mẽ mà một trong các nguyên nhân chính là do các rào cản tham gia vào các thị trường lớn như Nhật Bản, Mỹ hay EU đã dần được dỡ bỏ Vì vậy nền kinh tế Việt Nam nói chung

và các DN Việt Nam nói riêng trong đó có TRANCONSIN, có nhiều cơ hội hơn

Trang 4

trong việc tham gia các thị trường lớn, được tự do lựa chọn các đối tác, học hỏi kinh nghiệm cũng như tiếp thu các tiến bộ khoa học kỹ thuật, trao đổi các dây chuyền công nghệ, máy móc thiết bị.Đây là một cơ hội tốt cho các DN như TRANCONSIN

có thể trang bị cho mình những hành trang mới để tạo động lực cho sự phát triển.Tuy nhiên trên thực tế, TRANCONSIN dù thuộc nhóm các DN lớn trong ngành nhưng việc tham gia vào thị trường xây dựng thế giới còn nhiều hạn chế, hiện tại chỉ tham gia đấu thầu và thi công các dự án có quy mô từ nhỏ tới trung bình trong phạm

vi lãnh thổ Việt Nam Mặc dù, vào năm 2006 công ty đã thành lập phòng Kinh doanh – XNK, có nhiệm vụ tìm kiếm và thiết lập quan hệ với các đối tác trong đó có các đối tác nước ngoài để nhập các máy móc thiết bị ngành xây dựng giao thông phục vụ cho thị trường trong nướcvà chuẩn bị cho việc tham gia vào thị trường khu vực nhưng quy mô vẫn còn hạn chế Giống như hầu hết các DN vừa và nhỏ tại Việt Nam, những lợi ích từ quá trình phát triển của môi trường kinh tế quốc tế, của quá trình hội nhập và toàn cầu hoá về kinh tế dường như vẫn chưa có sự tác động mạnh

mẽ tới cách nghĩ và cách làm của các DN

Nguyên nhân khách quan có thể do bản thân các DN chưa đủ tầm vóc, sức lực và kinh nghiệm để tham gia vào thị trường quốc tế, nhưng cũng có nguyên nhân chủ quan là do các DN chưa hiểu và ý thức hết những tác động mà quá trình này mang lại ngay cả khi nhưng DN đó chỉ tham gia tại thị trường trong nước

Quá trình hội nhập và phát triển kinh tế quốc tế sẽ khiến cho thị trường của mỗi quốc gia sẽ trở thành một bộ phận không thể tách rời của thị trường thế giới Phạm

vi thị trường sẽ trải rộng ra trên toàn thế giới, chính vì vậy DN dù có hoạt động tại thị trường nội địa cũng sẽ phải đối mặt với những đối thủ cạnh tranh đến từ các quốc gia khác Và nếu như không có sự chuẩn bị một cách nghiêm túc để tăng cường năng lực cạnh tranh thì các DN này sẽ gặp nhiều khó khăn khi cạnh tranh trên sân nhà

Trong ngành xây dựng các công trình giao thông hiện nay, chúng ta đã thấy có những DN mạnh đến từ các quốc gia phát triển trên thế giới như Nhật Bản, Hàn Quốc, Pháp, Đức Đây đều là những DN có tiềm lực về máy móc thiết bị, công nghệ, chất lượng nhân lực và kinh nghiệm thi công Và bên cạnh đó, trong bối cảnh chất lượng thi công công trình và thất thoát trong xây dựng cơ bản tại Việt Nam đang trở thành một vấn đề nhức nhối thì các DN nước ngoài đã trở thành sự lựa chọn hợp lí hơn cho các dự án lớn Thực tế cho thấy tại Việt Nam hiện nay, các công trình xây dựng giao thông, xây dựng dân dụng và công nghiệp lớn, tầm cỡ quốc gia đều do các công ty nước ngoài đảm nhiệm từ thiết kế, tư vấn, tổ chức thi công, giám sát thi công Có thể kể ra đây như dự án hầm qua đèo Hải Vân, đèo Ngang, đèo Cả, cầu Cần Thơ, cầu Bắc Mỹ Thuận do các công ty của Nhật đảm nhiệm xây dựng, cầu

Trang 5

bãi Cháy do phía các công ty Hàn Quốc chịu trách nhiệm thiết kế và giám sát thi công và các DN thực sự lớn của Việt Nam như Tổng công ty Sông Đà, Tổng công

ty xây dựng và xuất nhập khẩu VINACONEX, CIENCO 5 mới được tham gia thi công các gói thầu chính trong dự án, còn lại các DN khác chỉ được tham gia các gói thầu bổ xung dưới sự giám sát chặt chẽ của các chuyên gia nước ngoài

Mặt khác, khi nền kinh tế Việt Nam trở thành một bộ phận không thể tách rời của nền kinh tế thế giới, bất cứ một sự biến động nào trên thị trường thế giới cũng

có thể tác động tới thị trường Việt Nam, mà đầu tiên phải kể tới là sự biến động bất thường của giá cả và suy thoái kinh tế Trong những ngày đầu năm 2008, sự biến động của giá dầu thô, giá vàng, đô la Mỹ đã có những tác động trực tiếp tới tình hình giá cả tại Việt Nam Trong lĩnh vực xây dựng, dự toán chi phí công trình được thông qua trước khi dự án được khởi công với một lượng chênh lệch dành cho sự thay đổi của giá cả Tuy nhiên, trong thời gian đầu năm 2008, giá cả biến động khiến cho chi phí các yếu tố đầu vào như sắt, thép, xi măng tăng cao dẫn tới nhiều công ty xây dựng lâm vào hoàn cảnh khó khăn, và đứng trước những khoản lỗ rất lớn nếu tiếp tục thi công công trình Ngoài ra những dấu hiện suy thoái của nền kinh

tế lớn nhất thế giới - Mỹ trong giai đoạn đầu năm 2008 đã có những tác động tiêu cực tới tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế toàn cầu trong đó có Việt Nam, và qua đó cũng phần nào ảnh hưởng tới những cơ hội kinh doanh của DN

Như vậy môi trường kinh tế quốc tế và sự phát triển mạnh mẽ của nó đã và đang tạo ra những thuận lợi cho các DN nói chung và TRANCONSIN nói riêng Với những đặc thù kinh doanh của mình, có thể tóm tắt các cơ hội và nguy cơ do môi trường kinh tế quốc tế mang lại cho TRANCONSIN như sau:

Sức ép cạnh trang tăng ngay cả tại thị trường trong nước.

Những tác động tiêu cực từ giá cả các yếu tố đầu vào và tốc độ tăng trưởng kinh tế.

3 MÔI TRƯỜNG KINH TẾ QUỐC DÂN - NHỮNG TÁC ĐỘNG TỚI HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DN.

Trang 6

Môi trường kinh tế quốc dân là môi trường trong phạm vi một quốc, có tác động tới ngành lĩnh vực mà DN thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh của mình.

Những yếu tố thuộc môi trường kinh tế quốc dân tác động tới DN là:

- Tác động của các nhân tố kinh tế: GDP, Lạm phát, CPI, Tỷ giá hối đoái

- Tác động của các nhân tố pháp luật và quản lý nhà nước về kinh tế

3.1 Tác động của các nhân tố kinh tế.

Các nhân tố kinh tế có vai trò quan trọng hàng đầu và ảnh hưởng rất lớn, có tính quyết định tới mọi hoạt động kinh doanh của DN Các nhân tố kinh tế vĩ mô ảnh hưởng mạnh nhất đến hoạt động kinh doanh của DN thường là trạng thái phát triển của nền kinh tế: Tăng trưởng - Ổn định – Suy thoái

Trong gần 1 thập kỷ qua, nền kinh tế Việt Nam luôn có tốc độ tăng trưởng tốt, trung bình 7.5%/ năm Trong năm 2007, nền kinh tế Việt Nam đã có những sự tăng trưởng mạnh mẽ GDP năm 2007 tăng 8.44% Tỷ trọng xuất khẩu đạt hơn 48 tỷ USD, thu hút nước ngoài đạt hơn 20ty USD Đó là những kết quả khả quan cho thấy sự tăng trưởng mạnh mẽ của Việt Nam trong giai đoạn vừa qua

Tốc độ tăng trưởng cao và ổn định trong những năm qua đã tạo ra rất nhiều sự thay đổi mạnh mẽ cho nền kinh tế Các DN nước ngoài đã biết đến Việt Nam như là một địa điểm đầu tư hấp dẫn bên cạnh hai cường quốc tại Châu Á là Trung Quốc và

Ấn Độ Trong giai đoạn 2003-2007, với những sự thay đổi trong cơ chế quản lý và chính sách khuyến khích đầu tư nước ngoài, nền kinh tế Việt Nam đã đón nhận một làn sóng đầu tư mới, đến từ các quốc gia phát triển Để có thể tận dụng được những làn sóng đầu tư mạnh mẽ như vậy Việt nam cần có hệ thống cơ sở hạ tầng và giao thông tương xứng, đáp ứng được nhu cầu về phát triển kinh tế Hệ thống cơ sở hạ tầng đô thị và giao thông của Việt Nam hiện nay vẫn còn trong tình trạng thiếu hụt và xuống cấp trầm trọng là một trong những rào cản các nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào Việt Nam

Để khắc phục tình trạng này, hiện nay đã có rất nhiều các tuyến giao thông mới được xây dựng để đảm bảo sự thuận tiện cho việc giao thương hàng hoá giữa các vùng Chính điều đó đã khiến cho hạ tầng cơ sở và giao thông của Việt Nam được đầu

tư nâng cấp và xây dựng một cách mạnh mẽ với rất nhiều các dự án lớn tầm quốc gia với tổng số vốn đầu tư lên đến hàng tỷ đô la, có thể kể đến các dự án liên tục được xây dựng như đường Hồ Chí Minh, hầm đường bộ Hải vân, đèo Ngang, các tuyến quốc lộ mới như Quốc lộ 10, dự án cải tạo và mở rộng quốc lộ 1A,

Bên cạnh việc hoàn thiện hệ thống giao thông giữa các vùng miền, nhu cầu phát triển hệ thống giao thông đô thị và hạ tầng đô thị tai các thành phố lớn đang trở thành một nhu cầu bức thiết Hiện nay, các đô thị lớn của Việt Nam so với các nước trong khu vực còn cách biệt rất xa Các khu đô thị mới hiện đại và quy mô cũng đang rất

Trang 7

thiếu Trước đây, có rất nhiều dự án được triển khai nhưng cũng chỉ là những dự án xây dựng các khu nhà ở chứ chưa phải là một khu đô thị mang tầm vóc thực sự Tại các đô thị lớn như Hà Nội, TP Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Đà Nẵng, Cần Thơ, Bình Dương thì nhu cầu về xây dựng hệ thống cơ sở hạ tầng cho phát triển kinh tế càng trở nên bức thiết Sự thiếu hụt về chất lượng và số lượng của hệ thống giao thông là một cản trở cho sự phát triển của kinh tế.

Theo một báo cáo của Công ty CB Richard Ellis – Công ty tư vấn bất động sản tại thành phố Hồ Chí Minh - vừa mới công bố vào đầu năm 2008, giá thuê bất động sản tại đã liên tục tăng trong giai đoạn vừa qua do sự thiếu hụt nguồn cung, trong khi nhu cầu lại liên tục gia tăng Hiện tại, giá bất động sản (đặc biệt là văn phòng) tại TP.HCM

đã tăng từ 33% đến 97% so với quý I/2007 tuỳ thuộc vào chất lượng bất động sản, chất lượng càng cao thì giá thuê càng tăng mạnh

Nguyên nhân chính dẫn đến sự biến động trên là sự mất cân đối cung cầu nghiêm trọng Tuy số lượng dự án triển khai nhiều, nhưng đa số các dự án triển khai chậm và phải mất vài năm mới hoàn thành Dù diện tích lớn, nhưng tất cả các diện tích mới đều nhanh chóng được lấp đầy, chứng tỏ nhu cầu thuê văn phòng là rất lớn

Còn thực tế tại Hà Nội hiện nay cũng cho thấy nhu cầu về xây dựng và phát triển

đô thị để theo kịp tốc độ phát triển kinh tế Có rất nhiều các dự án tu sửa, nâng cấp, xây mới các công trình giao thông và công trình hạ tầng đô thị Bên cạnh các dự án xây dựng lớn như cầu Vĩnh Tuy, cầu Nhật Tân, cầu Thanh Trì là các dự án cải tại lại

hệ thống giao thông nội đô, xây dựng các toà nhà cao tầng, các chung cư mọc lên khắp nơi cùng với sự hình thành của các khu đô thị mới như Trung hoà – Nhân chính, Linh Đàm, Định Công, Đền Lừ, Đầm Trấu, Mỹ Đình, The Manor Ngoài ra Thành phố Hà Nội đang chủ trương thực hiện dự án mở rộng phạm vi thành phố Hà Nội lên gấp 3 lần hiện tại Có thể nói, sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế đã kéo theo nhu cầu xây dựng, phát triển hệ thống giao thông và cơ sở hạ tầng

Bên cạnh nhu cầu về phát triển hệ thống giao thông và hạ tầng đô thị, nhu cầu về xây dựng các khu chung cư và khu đô thị mới cũng đang ngày một nóng Nền kinh tế

có những bước phát triển mạnh mẽ, đời sống người dân được nâng cao Thu nhập bình quân đầu người cả nước từ 423USD/ người/năm vào năm 2004 được tăng thành 644USD/ người/năm vào năm 2006 Tại các thành phố lớn thu nhập bình quân đầu người luôn cao hơn mức bình quân cả nước, do đó nhu cầu xây dựng và phát triển hệ thống chung cư và khu đô thị mới cũng nhiều hơn, tại TP Hồ Chí Minh thu nhập bình quân đầu người năm 2007 đạt 2500 USD/ người/ năm, Hà Nội đạt 2000 USD/người/năm, Hải phòng là 1000 USD/ người/năm

Đây là một cơ hội cho các DN hoạt động trong lĩnh vực xây dựng cơ bản và xây dựng giao thông, trong đó có TRANCONSIN

Trang 8

Tuy nhiên, không chỉ có những thời cơ mà đi kèm với đó luôn có những nguy cơ tiềm ẩn Sự phát triển của nền kinh tế năm 2007 với những tín hiệu tăng trưởng đáng mừng nhưng tỉ lệ lạm phát lên tới 12.64%, cùng với lãi suất ngân hàng luôn ở mức cao là một thách thức không nhỏ cho các DN xây dựng như TRANCONSIN khi thực hiện các dự án của mình.

Trong giai đoạn cuối năm 2007 và đầu năm 2008, giá cả tăng cao khiến cho chi phí cho các dự án tăng hơn 20%, đẩy nhiều DN đứng trước nguy cơ thua lỗ khi thực hiện dự án, đây là một thách thức không nhỏ cho các DN Bên cạnh đó, lãi suất ngân hàng luôn ở mức cao cũng là một cản trở cho DN khi thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh

Thị trường các yếu tố đầu vào cho xây dựng cơ bản và giao thông như Xi măng, sắt thép, đá, gạch là một thị trường khá nhạy cảm, dễ chịu tác động của những biến động kinh tế vì thế luôn có những biến động khó lường Bên cạnh đó, các công trình xây dựng lại có thời gian thi công khá dài, do đó thường xuyên gặp những khó khăn lớn khi gặp phải biến động về giá cả các yếu tố đầu vào

Như vậy, sự phát triển chung của nền kinh tế trong những năm qua đã mở ra những cơ hội phát triển mới cho ngành xây dựng, phát triển hệ thống giao thông và hạ tầng đô thị, tuy nhiên bên cạnh những thời cơ to lớn cũng là những thách thức không nhỏ Những thời cơ và thuận lợi có thể kể ra như:

Cơ hội:

Nhu cầu xây dựng và hoàn thiện hệ thống giao thông và hạ tầng

đô thị, các khu công nghiệp để đáp ứng nhu cầu phát triển kinh

tế, tận dụng cơ hội từ làn sóng đầu tư nước ngoài.

Đời sống nâng cao, nhu cầu về nhà chung cư cho người dân được mở ra là một cơ hội cho các DN xây dựng như TRANCONSIN.

Thách thức:

Tốc độ lạm phát cao và sự biến động của giá cả các yếu tố đầu vào khiến cho chi phí xây dựng công trình vượt quá hạn mức cho phép.

Lãi suất tiền vay của hệ thống ngân hàng luôn ở mức cao khiến cho các DN gặp khó khăn khi tìm nguồn cung ứng vốn tạm thời

để đầu tư cho hoạt động sản xuất kinh doanh.

3.2 Tác động của các yếu tố pháp luật và quản lý nhà nước về kinh tế.

Trang 9

Các yếu tố pháp luật và quản lý Nhà nước về kinh tế là những yếu tố có vai trò quan trọng trong việc hình thành nên môi trường kinh doanh ổn định và lành mạnh cho hoạt động kinh doanh của DN.

Trong những năm qua, với nỗ lực phát triển kinh tế và lành mạnh hoá môi trường kinh doanh, chính sách pháp luật và hệ thống quản ký của nhà nước về kinh tế đã có nhiều sự điều chỉnh tạo thuận lợi cho hoạt động kinh doanh của DN

Trước hết là chủ trương cổ phần hoá, tổ chức và sắp xếp lại các DN nhà nước TRANCONSIN là một trong những DN được thực hiện chuyển đổi theo chủ trương này, cùng với sự thay đổi về hình thức pháp lý, chủ sở hữu thì hệ thống quản lý và cách thức điều hành cũng thay đổi Sự thay đổi đó đã tạo ra những chuyển biến tích cực trong qua trình sản xuất kinh doanh của công ty, mà

cụ thể là các chỉ tiêu doanh thu và lợi nhuận đều tăng qua các năm, số lượng các công trình trúng thầu ngày càng nhiều, với quy mô lớn

Cũng trong nỗ lực xây dựng môi trường kinh doanh lành mạnh và công bằng cho tất cả các loại hình doanh nghiệp tham gia, vào năm 2005 Luật Doanh Nghiệp đã được ban hành Qua đó, đã tạo ra một môi trường kinh doanh mang tính bình đẳng hơn cho tất cả các DN tham gia thị trường, từ DN nhà nước, DN nước ngoài, DN tư nhân, Công ty cổ phần Đây là một thuận lợi cho các DN bởi một môi trường kinh doanh công bằng và lành mạnh sẽ tạo cơ hội cạnh tranh bình đẳng cho các DN tham gia, kích thích các DN tiếp tục đầu tư để mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh

Bên cạnh đó, chủ trương của Đảng và nhà nước trong những năm tới cũng tạo những thuận lợi rất lớn cho sự phát triển của ngành xây dựng giao thông và

hạ tầng đô thị, với quyết tâm phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng tạo đà cho sự phát triển về kinh tế

Trong những năm qua, Chính phủ đã có nhiều chủ trương, chính sách ưu tiên

về đầu tư cơ sở hạ tầng thông qua các chương trình, mục tiêu quốc gia Đặc biệt, ngày 26/9/2007, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Danh mục 163 dự án quốc gia kêu gọi đầu tư nước ngoài giai đoạn 2006 - 2010 Danh mục này chính là sự

cụ thể hóa các kế hoạch thu hút đầu tư nước ngoài đã được đề ra trong kế hoạch phát triển kinh tế xã hội đến năm 2010

Theo đó, tổng vốn cần đầu tư cho các dự án ước tính trên 61 tỷ USD bao gồm: khoảng 53 tỷ USD cho 109 dự án công nghiệp - xây dựng; trên 7,8 tỷ USD cho 47 dự án thuộc lĩnh vực du lịch - dịch vụ và số còn lại dành cho 6 dự án về nông - lâm - ngư nghiệp Từ những số liệu này cho thấy điểm nhấn quan trọng

Trang 10

nhất của danh mục thu hút đầu tư là ưu tiên các dự án phát triển cơ sở hạ tầng; đặc biệt là có đến 47 dự án thuộc lĩnh vực giao thông vận tải

Được biết, trong thời gian tới Việt Nam sẽ ưu tiên phát triển cơ sở hạ tầng để tạo đà tăng trưởng kinh tế Nhiều nhà đầu tư nước ngoài cũng nhận xét: Việt Nam hiện có nhiều điểm hấp dẫn nhà đầu tư quốc tế không chỉ bởi vị trí trung tâm của khu vực châu Á mà còn có môi trường chính trị xã hội ổn định và Chính phủ rất quyết tâm trong việc tạo điều kiện cho các nhà đầu tư Đây cũng là một lợi thế rất lớn trong việc thu hút đầu tư để tập trung phát triển hạ tầng

Để đảm bảo mục tiêu tăng trưởng kinh tế trên 8% nhất là việc gia nhập WTO, nhu cầu đầu tư vào cơ sở hạ tầng của Việt Nam sẽ phải tăng lên khoảng

11 - 12% GDP thay vì mức 9 - 10% như hiện nay Hơn 10 năm trở lại đây, bằng nhiều hình thức thu hút vốn đầu tư, Nhà nước đã huy động được khoảng hơn 80

tỷ USD để đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng đến năm 2010

Có thể nói, những thuận lợi mà hệ thống pháp luật và cơ chế quản lý kinh tế của Nhà nước mang lại cho các DN là rất lớn, đặc biệt là các DN trong lĩnh vực xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng như TRANCONSIN Hệ thống cơ sở hạ tầng là nền móng vững chắc cho sự phát triển về kinh tế, muốn phát triển kinh tế trước hết phải có được hệ thống cơ sở hạ tầng giao thông và đô thị hoàn chỉnh,

đó chính là một trong những lợi thế không nhỏ cho sự phát triển của TRANCONSIN và các DN cùng ngành

Theo quan điểm của nhà chiến lược M.Poter, có 5 lực lượng cạnh tranh trong môi trường nội bộ ngành Mối quan hệ của 5 lực lượng này được thể hiện qua sơ

đồ sau:

Trang 11

Đối thủ tiềm ẩnĐối thủ cạnh tranh hiện tại( Sức ép cạnh tranh trực tiếp)

Khách hàngSản phẩm thay thế

Người cung cấp

Nguy cơ xuất hiện đối thủ mới

Khả năng Khả năng

ép giá ép giá

Nguy cơ mất thị phần bởi các sản phẩm dịch vụ thay thế

Sơ đồ 2.2 : Mô hình 5 lực lượng cạnh tranh của M.Poter

Với đặc thù của ngành xây dựng hạ tầng giao thông và đô, sự tác động của môi trường cạnh tranh ngành được thể hiện mạnh mẽ bởi 3 yếu tố:

- Đối thủ cạnh tranh hiện tại

- Nhà cung cấp

- Khách hàng

- Đối thủ tiềm ẩn

4.1 Đối thủ cạnh tranh hiện tại.

TRANCONSIN là một DN hoạt động đa ngành, đa lĩnh vực nhưng lấy lĩnh vực xây dựng giao thông và hạ tầng đô thị là lĩnh vực hoạt động chính của mình

và đây cũng là lĩnh vực mang lại tới 96% doanh thu của công ty

Với đặc thù của ngành xây dựng là thị trường trải rộng, vì vậy đối thủ cạnh tranh trực tiếp hay số lượng các DN hoạt động cùng ngành là rất lớn và có nhiều

Trang 12

quy mô khác nhau Để thuận tiện trong quá trình phân tích, các đối thủ cạnh

tranh trực tiếp của công ty là các đối thủ lớn, có cùng quy mô với

TRANCONSIN, đó là 3 đối thủ chính:

- Tổng công ty cổ phần xuất nhập khẩu và xây dựng Việt Nam

(VINACONEX)

- Tổng công ty xây dựng công trình giao thông 5 ( CIENCO 5)

- Tổng công ty Sông Đà ( Tổng công ty Sông Đà là DN lớn, hoạt động trên

nhiều lĩnh vực nhưng trong phạm vi chuyên đề này chỉ đề cập tới lĩnh vực xây dựng các công trình giao thông)

Để phân tích các đối thủ cạnh tranh của công ty thì sẽ phân tích qua doanh thu -lợi nhuận và các tiêu chí cạnh tranh giữa các đối thủ

 Phân tích Doanh thu - Lợi nhuận của các DN trong lĩnh vực xây dựng :

Bảng 2.3: Doanh thu và lợi nhuận qua các năm của các công ty trong ngành

XD.

( Nguồn: Phòng Kế hoạch – Kinh doanh, Cty cổ phần đầu tư và XD giao thông)

(*) : Lợi nhuận trước thuế.

Bảng 2.4: BIỂU ĐỒ SO SÁNH DOANH THU CỦA 4 DOANH NGHIỆP TRONG GIAI ĐOẠN 2004- 2007 (Đơn vị : tỷ VNĐ)

Quan biểu số liệu trên có thể thấy trong 4 DN thì SÔNG ĐÀ là DN có doanh thu và lợi nhuận lớn nhất, sau đó đến VINACONEX, TRANCONSIN và

CIENCO 5 Tổng công ty SÔNG ĐÀ là DN Nhà Nước hàng đầu trong lĩnh vực

xây dựng các công trình cả thuỷ điện và giao thông, với bề dày lịch sử và đội

ngũ cán bộ công nhân có chất lượng tốt, năng lực tài chính hùng mạnh, chính vì

vậy, trong suốt những năm qua, Tổng công ty SÔNG ĐÀ vẫn luôn là DN dẫn

đầu ngành Sau Tổng công ty SÔNG ĐÀ là Tổng công ty cổ phần xuất nhập

Trang 13

khẩu và xây dựng giao thông VINACONEX, đây cũng là một DN nhà nước được chuyển đổi sang hình thức công ty cổ phần Bản thân VINACONEX là một

DN lớn, với năng lực, kinh nghiệm và tiềm lực tài chính tốt TRANCONSIN đứng vị trí thứ 3 trong ngành về sản lượng doanh thu, đúng cuối cùng trong nhóm 4 DN trên là Tổng công ty xây dựng công trình giao thông 5 -CIENCO 5.Tuy nhiên, mỗi DN có những nền tảng cũng như quá trình hình thành và phát triển khác nhau, để thấy rõ sự phát triển của các công ty trong giai đoạn này cần phải so sánh tốc độ tăng của doanh thu qua các năm

Bảng 2.5: Tốc độ tăng doanh thu của 4 DN trong giai đoạn 2004-2007

Qua bảng 7 có thể nhận thấy rằng trong năm 2005, năm đầu tiên hoạt động với hình thức công ty cổ phần thì TRANCONSIN có mức tăng doanh thu cao nhất ( tăng 68.58% so với năm 2004), sau đó là CIENCO 5 ( 39.6% ), VINACONEX ( tăng 37.63 % ), SÔNG ĐÀ ( tăng 24.2 %) Tốc độ tăng doanh thu cho thấy sự tăng trưởng của DN qua từng năm Theo đó , năm 2005, TRANCONSIN là DN có mức tăng trưởng cao nhất Tuy nhiên, TRANCONSIN

đã không giữ được mức tăng này một cách liên tục mà đã bị giảm qua các năm tiếp theo, năm 2006 chỉ tăng được 20.26% và chỉ số này của năm 2007 là 7.13% Trong năm 2007, DN có mức tăng doanh thu lớn nhất là Tổng công ty SÔNG

ĐÀ ( 25.16% ), thứ 2 là VINACONEX ( 11.7%), thứ 3 là CIENCO 5 ( 11.3%), đứng cuối trong nhóm 4 DN này là TRANCONSIN với mức tăng chỉ bằng 1/3 năm 2006 là 7.13% Tốc độ tăng trưởng giảm, qua đó cũng mất dần vị trí của mình, năm 2006 tốc độ tăng trưởng đứng thứ 2, và năm 2007 đứng thứ 4 Năm

2007, ghi nhận tốc độ tăng trưởng chậm của hầu hết các DN ngoại trừ Tổng công ty SÔNG ĐÀ với mức tăng tiếp tục nâng cao ( 25.16% ) Có thể nói, Tổng công ty SÔNG ĐÀ là DN có mức tăng trưởng của doanh thu ổn định nhất qua các năm ( 2005: 24.2 % - 2006: 18.87 % - 2007: 25.16%) Tốc độ tăng trưởng

Trang 14

của SÔNG ĐÀ qua các năm cho thấy sự phát triển mang tính ổn định của DN này so với các đối thủ của mình Nguyên nhân của sự ổn định này có thể là do kinh nghiệm, tiềm lực về tài chính, chất lượng nguồn nhân lực và uy tín đã được tạo dựng của SÔNG ĐÀ trong suốt chiều dài phát triển của mình.

Còn đối với TRANCONSIN, tốc độ tăng trưởng chậm lại cũng cho thấy DN cần có sự thay đổi để đảm bảo sự bền vững trong quá trình phát triển của mình, nâng cao năng lực cạnh tranh, hoàn thiện hệ thống quản lý

Tốc độ tăng trưởng của doanh thu là một tiêu chí quan trọng để đánh giá sự phát triển của DN, tuy nhiên để có thể đánh giá chính xác được hiệu quả sản xuất kinh doanh của DN thì phải đánh giá thông qua lợi nhuận của DN và phần trăm lợi nhuận trong doanh thu của DN đó

So sánh phần trăm lợi nhuận trong doanh thu giữa các DN

Bảng 2.6: Tỉ lệ lợi nhuận trong doanh thu của 4 Công ty qua các năm.

Bảng 2.7: BIỂU ĐỒ SO SÁNH TỈ LỆ % CỦA LỢI NHUẬN TRONG DOANH THU CỦA 4 DN TRONG GIAI ĐOẠN 2004-2007.

Trang 15

Kết quả từ bảng đánh giá tỉ lệ % của lợi nhuận trong doanh thu của DN đã cho thấy hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của từng DN Có thể thấy năm 2004, TRANCONSIN là DN có hiệu quả kinh doanh kém nhất vì lợi nhuận sau thuế chỉ chiếm 4.46% trong tổng doanh thu, tiếp đến là CIENCO 5 với 4.92% của doanh thu là lợi nhuận, VINACONEX là 7.44% và SÔNG ĐÀ

là 10.77% Có thể nói, bên cạnh mức doanh thu cao nhất trong nhóm 4 DN, Tổng công ty SÔNG ĐÀ còn là DN có hiệu quả kinh doanh cao nhất, qua đó tiếp tục củng cố vị trí là DN dẫn đầu ngành Không chỉ trong năm 2004 mà

cả trong năm 2005, 2006 và 2007, Tổng công ty SÔNG ĐÀ vẫn giữa được lợi thế này của mình với tỉ lệ % lợi nhuận trong doanh thu luôn ở mức cao nhất toàn ngành Trong giai đoạn 2004-2006, TRANCONSIN luôn có doanh thu lớn hơn CIENCO 5 nhưng là lại là DN có hiệu quả kinh doanh kém hơn, thực tế đó cho thấy TRANCONSIN vẫn còn những hạn chế trong quá trình thực hiện hoạt động kinh doanh, chi phí kinh doanh còn lớn và do đó hiệu quả chưa cao

Tuy nhiên năm 2007, hiệu quả kinh doanh của các DN đã có sự thay dổi mạnh mẽ Tỉ lệ % của lợi nhuận trong doanh thu đã cao hơn năm trước, 3 trong số 4 DN có mức lợi nhuận đạt trên 11% của doanh thu Trong đó, TRANCONSIN là doanh nghiệp có hiệu quả kinh doanh cao nhất trong ngành với mức tăng từ 6.44% năm 2006 lên 11.24% năm 2007, xấp xỉ bằng với VINACONEX (11.54%) Đây là kết quả của sự cố gắng cải thiện hiệu quả hoạt động kinh doanh của TRANCONSIN, hiệu quả hoạt động kinh doanh được nâng cao, chi phí được cắt giảm đã mang lại cho TRANCONSIN nhiều lợi nhuận hơn Tuy nhiên, để sự tăng trưởng này đạt mức bền vững thì TRANCONSIN phải tiếp tục có những sự cải tiến, đầu tư vào dây chuyền công nghệ, kỹ thuật thi công để cắt giảm hơn nữa chi phí nhưng vẫn đảm bảo chất lượng công trình, cải tiến bộ máy quản lý để cắt giảm chi phí quản lý

DN, nâng cao hiệu quả quản lý và điều hành DN

(Đơn vị : Tỷ VNĐ)

Doanh nghiệp Số dự án trúng thầu

năm 2007

Tổng giá trị dự án trúng thầu năm 2007

Trang 16

CIENCO 5 9 547

Bảng 2.8: Số lượng dự án trúng thầu và tổng giá trị trúng thầu năm 2007(*)

( Nguồn : Phòng Kế hoạch – Kinh doanh, Cty CP đầu tư và xây dựng giao thông)

(*): Chỉ tính các dự án có giá trị ≥ 15 tỷ

Bảng kết quả số lượng công trình trúng thầu và tổng giá trị trúng thầu của 14

DN trong năm 2007 cho thấy, SÔNG ĐÀ vẫn là DN lớn nhất về số lượng dự án

trúng thầu cũng như tổng giá trị dự án TRANCONSIN đã bước đầu khẳng định

được vị thế và uy tín của mình với số lượng dự án đạt mức khá và tổng giá trị dự

án trúng thầu cũng ở mức 874 tỷ đồng Đứng thứ 3 là VINACONEX với số

lượng dự án trúng thầu ít hơn và có tổng giá trị đạt 832 tỷ

 Phân tích lợi thế cạnh tranh của các DN trong ngành

Bảng 2.9: BẢNG PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ CẠNH TRANH CỦA 4 DN

XÂY DỰNG

Tiêu chí Trọng số TRANCONSI

N

Hệ số Điểm Hệ số Điểm Hệ số Điểm Hệ số Điểm

Qua bảng phân tích các yếu tố cạnh tranh có thể thấy, so với 3 đối thủ còn lại

thì TRANCONSIN cũng có những ưu thế cạnh tranh nhất định với số điểm 3.0

đứng vị trí thứ 3, đứng sau Tổng công ty SÔNG ĐÀ ( 3.15 điểm ) và Tổng công

ty CP Xuất nhập khẩu và xây dựng VINACONEX (3.1 điểm) ; đứng trên

CIENCO 5 ( 2.8 điểm) Tuy có những lợi thế cạnh tranh nhưng lợi thế đó so với

các đối thủ là không thật sự rõ ràng bởi năng lực cạnh tranh của TRANCONSIN

Trang 17

chỉ hơn được CIENCO, nhưng lại kém Tổng công ty Sông Đà và VINACONEX

Từ đó có thể thấy rằng trong nhóm 4 DN mạnh, dẫn đầu của ngành thì năng lực cạnh tranh của TRANCONSIN chỉ ở mức trung bình, và để có thể nâng cao năng lực cạnh tranh với hi vọng trở thành DN dẫn đầu trong ngành thì bản thân TRANCONSIN cần có những sự thay đổi để nâng cao uy tín và hiệu quả sản xuất kinh doanh

Bên cạnh các đối thủ cạnh tranh trực tiếp trong nước, lĩnh vực xây dựng giao thông và hạ tầng đô thị còn có sự góp mặt của các DN nước ngoài đến từ các quốc gia như Malaysia, Hàn Quốc, Nhật Bản, Pháp, Trung Quốc Đây đều là các DN lớn, có kiêm nghiệm trong thi công các công trình lớn, có tiềm lực tài chính hùng mạnh, chất lượng nhân lực tốt và có năng lực về kỹ thuật công nghê, máy móc và thiết bị Đó sẽ là những đối thủ cạnh tranh lớn của các DN Việt Nam khi họ thực sự tham gia 1 cách sâu rộng vào thị trường, bởi hiện nay do đang trong quá trình thăm dò và mới đặt chân vào thị trường Việt Nam nên các

DN này hầu hết chỉ giữ vai trò tư vấn, giám sát hoặc đấu thầu và thi công các công trình lớn, tầm cỡ quốc gia

Thách thức đối với DN:

Năng lực cạnh tranh ở mức trung bình trong nhóm các DN lớn trong ngành, do đó phải đối đầu với sức ép không nhỏ từ các DN trong ngành như SÔNG ĐÀ, VINACONEX và cả CIENCO 5 cũng như các DN nhỏ hơn.

Sức ép chung của toàn ngành khi có sự xuất hiện của các DN nước ngoài.

4.2 Nhà cung cấp.

Đối với đặc thù của ngành xây dựng giao thông và hạ tầng đô thị, chi phí cho các yếu tố đầu vào luôn chiếm tỉ trọng lớn trong toàn bộ giá trị công trình thì vai trò của các nhà cung cấp luôn là vô cùng quan trọng

Đối với xây dựng các công trình, nguồn cung yếu tố đầu vào chủ yếu là do các DN nước ngoài thực hiện thông qua các nhà phân phối tại Việt Nam Petrolimex hay trước đây là các DN chuyên nhập khẩu máy móc thiết bị Có thể

kể tới các yếu tố đầu vào do các DN Việt Nam đóng vai trò là nhà phân phối như các loại máy móc thiết bị thi công tới các nguyên vật liệu như nhựa đường Trong số các máy móc thiết bị thi công của TRANCONSIN hiện nay có tới

86.67% là máy móc có xuất xứ từ nước ngoài Nguyên nhân của thực tế này là

do năng lực khoa học công nghệ của Việt Nam chưa cho phép các DN cơ khí, chế tạo máy trong nước có thể cung ứng các máy móc thiết bị đạt tiêu chuẩn

Ngày đăng: 17/10/2013, 22:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.3: Doanh thu và lợi nhuận qua các năm của các công ty trong ngành  XD. - PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANH DỰ BÁO CƠ HỘI NGUY CƠ PHÁT HIỆN ĐIỂM MẠNH ĐIỂM YẾU
Bảng 2.3 Doanh thu và lợi nhuận qua các năm của các công ty trong ngành XD (Trang 12)
Bảng 2.5: Tốc độ tăng doanh thu của 4 DN trong giai đoạn 2004-2007 - PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANH DỰ BÁO CƠ HỘI NGUY CƠ PHÁT HIỆN ĐIỂM MẠNH ĐIỂM YẾU
Bảng 2.5 Tốc độ tăng doanh thu của 4 DN trong giai đoạn 2004-2007 (Trang 13)
Bảng 2.6: Tỉ lệ lợi nhuận trong doanh thu của 4 Công ty qua các năm. - PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANH DỰ BÁO CƠ HỘI NGUY CƠ PHÁT HIỆN ĐIỂM MẠNH ĐIỂM YẾU
Bảng 2.6 Tỉ lệ lợi nhuận trong doanh thu của 4 Công ty qua các năm (Trang 14)
Bảng 2.9: BẢNG PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ CẠNH TRANH CỦA 4 DN  XÂY DỰNG - PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANH DỰ BÁO CƠ HỘI NGUY CƠ PHÁT HIỆN ĐIỂM MẠNH ĐIỂM YẾU
Bảng 2.9 BẢNG PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ CẠNH TRANH CỦA 4 DN XÂY DỰNG (Trang 16)
Bảng 2.8: Số lượng dự án trúng thầu và tổng giá trị trúng thầu năm 2007(*) ( Nguồn : Phòng Kế hoạch – Kinh doanh, Cty CP đầu tư và xây dựng giao thông) - PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANH DỰ BÁO CƠ HỘI NGUY CƠ PHÁT HIỆN ĐIỂM MẠNH ĐIỂM YẾU
Bảng 2.8 Số lượng dự án trúng thầu và tổng giá trị trúng thầu năm 2007(*) ( Nguồn : Phòng Kế hoạch – Kinh doanh, Cty CP đầu tư và xây dựng giao thông) (Trang 16)
Bảng 2.10: Kết quả hoạt động kinh doanh của TRANCONSIN trong giai đoạn  2007-2007. - PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANH DỰ BÁO CƠ HỘI NGUY CƠ PHÁT HIỆN ĐIỂM MẠNH ĐIỂM YẾU
Bảng 2.10 Kết quả hoạt động kinh doanh của TRANCONSIN trong giai đoạn 2007-2007 (Trang 22)
Bảng 2.13: Số lượng CBCNV trong công ty - PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANH DỰ BÁO CƠ HỘI NGUY CƠ PHÁT HIỆN ĐIỂM MẠNH ĐIỂM YẾU
Bảng 2.13 Số lượng CBCNV trong công ty (Trang 29)
Bảng 2.16 : Chênh lệch TS và NV qua các năm. - PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANH DỰ BÁO CƠ HỘI NGUY CƠ PHÁT HIỆN ĐIỂM MẠNH ĐIỂM YẾU
Bảng 2.16 Chênh lệch TS và NV qua các năm (Trang 32)
Bảng 2.15: Cơ cấu TS và NV của công ty (Đơn vị: 1000 VNĐ) - PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANH DỰ BÁO CƠ HỘI NGUY CƠ PHÁT HIỆN ĐIỂM MẠNH ĐIỂM YẾU
Bảng 2.15 Cơ cấu TS và NV của công ty (Đơn vị: 1000 VNĐ) (Trang 32)
Bảng 2.17 : Các chỉ tiêu khả năng thanh toán. - PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANH DỰ BÁO CƠ HỘI NGUY CƠ PHÁT HIỆN ĐIỂM MẠNH ĐIỂM YẾU
Bảng 2.17 Các chỉ tiêu khả năng thanh toán (Trang 32)
Bảng 2.18: Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong DN. - PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANH DỰ BÁO CƠ HỘI NGUY CƠ PHÁT HIỆN ĐIỂM MẠNH ĐIỂM YẾU
Bảng 2.18 Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong DN (Trang 33)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w