1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ảnh hưởng của các dòng chảy tài chính quốc tế đến tăng trưởng kinh tế

124 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 124
Dung lượng 1,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các dòng chảy tài chính quốc tế là các dòng chảy tài chính giữa các nước, bao gồm cả các giao dịch về hàng hóa, dịch vụ, tài sản và tiền tệ. Những dòng chảy này có thể cải thiện tăng trưởng kinh tế bằng cách tăng cơ hội để các nước tham gia vào các giao dịch quốc tế, cũng như cung cấp các nguồn tài chính cần thiết để hỗ trợ các nước trong việc phát triển kinh tế. Ngoài ra, các dòng chảy tài chính quốc tế còn có thể giúp các nước tránh được những rủi ro tài chính và cung cấp các nguồn tài chính cần thiết để hỗ trợ các nước trong việc phát triển kinh tế. Tổng qu

Trang 3

Tôi xin cam đoan, luận văn này do bản thân tự nghiên cứu và thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của GS.TS Trần Ngọc Thơ Các kết quả trong luận văn là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính pháp lý trong quá trình nghiên cứu khoa học luận văn này

Tác giả luận văn

NGUYỄN THỊ HỒNG NHUNG

Trang 4

Trang TRANG PHỤ BÌA

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

TÓM TẮT 1

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI 2

1.1 Lý do thực hiện đề tài 2

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3

1.3 Câu hỏi nghiên cứu 4

1.4 Dữ liệu nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu 4

1.5 Phương pháp nghiên cứu: 5

1.6 Bố cục của luận văn 5

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM TRƯỚC ĐÂY 7

2.1 Cơ sở lý thuyết 7

2.1.1 Kiều hối: 7

2.1.2 Đầu tư phát triển nước ngoài: 7

Trang 5

2.1.4 Tăng trưởng kinh tế 9

2.1.5 Lý thuyết mối quan hệ giữa các dòng vốn quốc tế với thu nhập bình quân đầu người 10

2.2 Các nghiên cứu thực nghiệm trước đây 12

2.2.1 Các nghiên cứu thực nghiệm về vai trò của kiều hối đối với tăng trưởng kinh tế 13

2.2.1.1 Kiều hối tác động tích cực đến tăng trưởng kinh tế 13

2.2.1.2 Kiều hối không có đóng góp có ý nghĩa đến tăng trưởng kinh tế 16

2.2.1.3 Kiều hối tác động tiêu cực đến tăng trưởng kinh tế 17

2.2.2 Các nghiên cứu thực nghiệm về vai trò của đầu tư trực tiếp nước ngoài đối với tăng trưởng kinh tế 18

2.2.2.1 FDI tác động tích cực đến tăng trưởng kinh tế 18

2.2.2.2 FDI không có tác động đến tăng trưởng kinh tế 20

2.2.2.3 FDI tác động tiêu cực đến tăng trưởng kinh tế 21

2.2.3 Các nghiên cứu thực nghiệm về vai trò của hỗ trợ phát triển chính thức đối với tăng trưởng kinh tế 22

2.2.3.1 ODA tác động tích cực đến tăng trưởng kinh tế 22

2.2.3.2 Những tác động đa chiều của ODA đến tăng trưởng kinh tế 23

2.2.4 Các nghiên cứu thực nghiệm về vai trò của kiều hối, FDI và ODA đến tăng trưởng kinh tế 25

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27

3.1 Mô hình nghiên cứu các yếu tố tác động đến tăng trưởng kinh tế 27

Trang 6

3.1.1.3 Biến giải thích 28

3.1.1.4 Biến kiểm soát bổ sung 29

3.1.2 Mô hình nghiên cứu 30

3.2 Các giả thiết nghiên cứu 32

3.3 Thu thập dữ liệu 32

3.4 Phương pháp ước lượng 35

3.4.1 Kiểm định các trường hợp khuyết tật của mô hình do vi phạm các giả định 37

3.4.2 Phương pháp hồi quy GMM 40

3.4.2.1 Ưu điểm của GMM 40

3.4.2.2 Thủ tục ước lượng GMM và kiểm định cơ bản 42

3.4.3 Tính chất của phương pháp ước lượng GMM 44

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM 45

4.1 Phân tích thống kê mô tả giữa các biến trong mô hình 47

4.2 Kiểm định sự tương quan các biến trong mô hình và đa cộng tuyến 50

4.2.1 Ma trận tương quan đơn tuyến tính giữa các cặp biến Pearson 50

4.2.2 Kiểm định đa cộng tuyến trong mô hình 51

4.3 Kiểm định lựa chọn mô hình Pooled và mô hình dữ liệu bảng FEM 52

4.4 Kiểm định lựa chọn mô hình Pooled và mô hình dữ liệu bảng REM 54

4.5 Kiểm định lựa chọn mô hình FEM và mô hình dữ liệu bảng REM 55

Trang 7

4.7 Kiểm định hiện tượng tự tương quan phần dư trên dữ liệu bảng– Wooldridge

(2002) và Drukker (2003) 58

4.8 Phân tích kết quả hồi quy 59

4.9 Tổng kết chương 4 70

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN 72

5.1 Kết luận 72

5.2 Kiến nghị và gợi ý chính sách 73

5.3 Hạn chế đề tài 76

5.4 Hướng nghiên cứu tiếp theo 77

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 8

DAC (Development Assistance Committee): Ủy ban hỗ trợ phát triển

ECA (Eastern Europe and Central Asia): 8 quốc gia ECA bao gồm Albania, Armenia, Bosnia, Georgia, Moldova, Herzegovina, Serbia, Kyrgyz Republic và Taijkistan

FDI (Foreign Direct Investment): Đầu tư trực tiếp nước ngoài

FEM (Fixed effects model): Mô hình tác động cố định

GDP (Gross Domestic Product): Tổng sản phẩm quốc nội

GLMM (Generalized linear mixed model): Mô hình hỗn hợp tuyến tính

GMM (Generalized method of moments): Phương pháp Moment tổng quát

GNI (Gross national income): Tăng trưởng thu nhập quốc dân

IFAD (International Fund for Agricultural Development): Quỹ quốc tế về phát triển nông nghiệp

IMF (International Monetary Fund): Quỹ tiền tệ quốc tế

ODA (Official Development Assistance): Hỗ trợ phát triển chính thức

OECD (Organization for Economic Co-operation and Development): Tổ chức Hợp tác kinh tế và phát triển

OLS (Ordinary least squares): Phương pháp hồi quy bình phương bé nhất

REM (Random effects model): Mô hình tác động ngẫu nhiên

Trang 9

VIF (Variance inflation factor): Hệ số khuếch đại phương sai

WDI (World Development Indicators) : Chỉ số phát triển thế giới

3SLS (Three-Stage least squares): Phương pháp hồi quy bình phương bé nhất ba bước

Trang 10

Trang

Bảng 3.3.1 Bảng nguồn thu thập dữ liệu 33

Bảng 3.3.2 Bảng kỳ vọng dòng vốn ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế……… 34

Bảng 3.3.3 Bảng kỳ vọng tăng trưởng kinh tế ảnh hưởng đến dòng vốn……… 35

Bảng 4.1: Thống kê mô tả giữa các biến trong mô hình 48

Bảng 4.2.1: Ma trận tương quan tuyến tính đơn giữa các cặp biến 50

Bảng 4.2.2: Kết quả kiểm tra đa cộng tuyến với nhân tử phóng đại phương sai đối của mô hình 51

Bảng 4.3: Kết quả kiểm định lựa chọn Pooled và FEM……… 54

Bảng 4.4: Kết quả kiểm định lựa chọn Pooled và REM………55

Bảng 4.5: Kết quả kiểm định lựa chọn FEM và REM……… 56

Bảng 4.6: Kết quả kiểm tra phương sai thay đổi của 7 mô hình………57

Bảng 4.7 : Kết quả kiểm tra tự tương quan 7 mô hình……… 58

Bảng 4.8.1: Kết quả hồi quy mô hình với phương pháp Pooled, FE, RE……… 60

Bảng 4.8.2: Kết quả hồi quy mô hình với phương pháp GMM……….61

Bảng 4.8.3: Kết quả hồi quy mô hình với phương pháp Pooled, FEM và GMM…… 67

Trang 11

Bảng 4.10 Bảng so sánh kết quả đạt được với kỳ vọng dấu về tác động của tăng trưởng kinh tế đến các dòng vốn……… 71

Trang 12

TÓM TẮT

Ảnh hưởng của các dòng chảy tài chính quốc tế (kiều hối, đầu tư trực tiếp nước ngoài và hỗ trợ chính thức nước ngoài) đến tăng trưởng kinh tế của các quốc gia tiếp nhận là đề tài còn gây nhiều tranh cãi cho các nhà nghiên cứu Các nghiên cứu thực nghiệm về tác động riêng lẻ của từng dòng vốn này lên tăng trưởng kinh tế đã cho nhiều kết quả trái ngược nhau Bên cạnh nhiều quan điểm cho rằng, d ng kiều hối, nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài I) và hỗ trợ phát triển ch nh thức O ) c tác động t ch cực đến tăng trưởng kinh tế như tạo việc làm, tăng thu nhập cho người lao động, đẩy mạnh xuất khẩu, phát triển cơ sở hạ tầng, góp phần cải thiện cán cân thanh toán quốc tế… vẫn còn tồn tại nhiều quan điểm trái chiều rằng các dòng vốn quốc tế này không có ảnh hưởng tích cực hoặc thậm ch tác động tiêu cực đến tăng trưởng kinh

tế của quốc gia tiếp nhận

Thông qua việc sử dụng các mô hình kiểm định và ước lượng như phương pháp bình phương tối thiểu Pooled OLS, mô hình ước lượng cố định FEM, hiệu ứng tác động ngẫu nhiên REM và phương pháp hồi quy sai phân GMM, tác giả đã tiến hành phân tích thực nghiệm để tìm bằng chứng để trả lời câu hỏi kiều hối, FDI và ODA có tác động đến tăng trưởng kinh tế hay không và tác động như thế nào đối với 11 nước đang phát triển ở khu vực châu Á giai đoạn 1991 – 2015

Kết quả phân tích thực nghiệm cho thấy cả kiều hối và đầu tư trực tiếp nước ngoài đều tác động đồng biến và c ý nghĩa thống kê lên thu nhập bình quân đầu người (biến đại diện cho tăng trưởng kinh tế) Tuy nhiên, hỗ trợ phát triển chính thức lại không c tác động đáng kể lên thu nhập bình quân đầu người, điều này có thể do vấn

đề tham nhũng và quản lý dòng vốn ODA kém hiệu quả Kết quả cũng cho thấy thu nhập bình quân đầu người cũng tác động tích cực trở lại ba dòng vốn tài chính trên Kết quả thực nghiệm này phù hợp với nghiên cứu của Nigel Driffield and Chris Jones (2013) và Arriaza Herrera, Juan Carlos, Ph.D (2015) Đồng thời, kết quả nghiên cứu cũng g p phần tạo cơ sở giúp các nhà hoạch định chính sách xây dựng các chính sách thu hút và quản lý hiệu quả các dòng vốn, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững

Trang 13

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI 1.1 Lý do thực hiện đề tài

Tăng trưởng kinh tế là mục tiêu hàng đầu của hầu hết các quốc gia trên thế giới bởi vì tăng trưởng kinh tế góp phần thúc đẩy phát triển con người (Nourzad & Powel, 2003) và phát triển con người thực sự là mục tiêu của tất cả các hoạt động kinh tế trên toàn cầu Tăng trưởng kinh tế có thể bị tác động bởi các yếu tố khác nhau vì tính chất phức tạp của nó, bao gồm yếu tố trong nước và yếu tố bên ngoài Trong đ , tiết kiệm và vốn con người được coi là hai yếu tố trong nước có vai trò quan trọng để đạt được tăng trưởng kinh tế cao ở mỗi quốc gia (Solow, 1956; Romer 1988) Tuy nhiên, bên cạnh các yếu tố trong nước thì các yếu tố bên ngoài như kiều hối, đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) và hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) cũng quan trọng không kém trong việc cải thiện tốc độ tăng trưởng kinh tế, đặc biệt

là đối với các nước đang phát triển Sở dĩ các d ng vốn quốc tế có vai trò quan trọng đối với tăng trưởng kinh tế của một quốc gia là do khi chảy vào trong nước, chúng bổ sung được lượng vốn thiếu hụt mà vốn trong nước không đáp ứng đủ, đồng thời tạo điều kiện để nền kinh tế mở cửa, hội nhập với thế giới bên ngoài, góp phần nâng cao vị thế của quốc gia trên trường quốc tế

Trong những năm gần đây, xu hướng quốc tế hóa nền kinh tế, mở rộng giao lưu thương mại, văn hóa, chính trị giữa các quốc gia, các tổ chức cùng với các chính sách mở cửa thông thoáng đã tạo cơ hội không nhỏ thúc đẩy tăng trưởng kinh tế tại các nước đang phát triển Đặc biệt, số liệu thống kê từ World ank và UN T trong những năm qua cho thấy, lượng kiều hối từ đồng bào nước ngoài gửi về, nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài I) và hỗ trợ phát triển ch nh thức O ) tại các quốc gia đang phát triển n i chung và các nước Châu Á – Thái ình ương

n i riêng gia tăng liên tục cả về chất và lượng

Như vậy, câu hỏi được đặt ra là liệu d ng kiều hối, nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài I) và hỗ trợ phát triển ch nh thức O ) c tác động đến tăng

Trang 14

trưởng kinh tế của mỗi quốc gia tiếp nhận hay không? Nếu câu trả lời là có thì mỗi yếu tố đ thúc đẩy hay kìm hãm tăng trưởng kinh tế, đồng thời giữa chúng có tồn tại mối quan hệ hai chiều hay không? Nhiều quan điểm cho rằng, d ng kiều hối, nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài I) và hỗ trợ phát triển ch nh thức O ) c tác động t ch cực đến tăng trưởng kinh tế như tạo việc làm, tăng thu nhập cho người lao động, đẩy mạnh xuất khẩu, phát triển cơ sở hạ tầng, góp phần cải thiện cán cân thanh toán quốc tế… Tuy nhiên cũng c không t ý kiến trái chiều cho rằng việc gia tăng d ng kiều hối, nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài I) và hỗ trợ phát triển

ch nh thức O ) sẽ gây ra tình trạng bong b ng đối với một số ngành như bất động sản, chứng khoán, gia tăng nợ nước ngoài…tạo áp lực cho nền kinh tế của quốc gia tiếp nhận

Từ những vấn đề thực tiễn và nghiên cứu khoa học đ , tác giả chọn đề tài

“Tác động của kiều hố đ u tư trực t p nước n o DI v ỗ tr p át tr n

c n t ức OD đối vớ t n trưởn n t tại các quốc a đan p át tr n

ở khu vực Châu Á – T á Bìn Dươn ” ài luận văn tập trung nghiên cứu tác

động của ba loại dòng vốn quốc tế bao gồm kiều hối, nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài I) và hỗ trợ phát triển ch nh thức O ) đối với tăng trưởng kinh tế, đồng thời xem xét sự tác động ngược lại của tăng trưởng kinh tế đến vấn đề thu hút kiều hối, vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài I) và hỗ trợ phát triển ch nh thức

(ODA) tại các quốc gia khu vực Châu Á – Thái ình ương

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu của bài nghiên cứu nhằm đánh giá tác động của ba loại dòng vốn quốc tế gồm kiều hối, nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài I) và hỗ trợ phát triển ch nh thức O ) đối với tăng trưởng kinh tế tại các nước đang phát triển ở khu vực Châu Á – Thái ình ương Qua đ , bài nghiên cứu giúp các nhà hoạch định có cái nhìn tổng quan về tầm quan trọng của các dòng vốn quốc tế đế tăng

Trang 15

trưởng kinh tế, từ đ đưa ra những chính sách phù hợp để phát triển đất nước một cách bền vững

1.3 Câu hỏi nghiên cứu

Từ mục tiêu nghiên cứu đề ra, bài nghiên cứu nhằm hướng đến giải quyết các câu hỏi nghiên cứu sau:

i) ng kiều hối, nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài I) và hỗ trợ phát triển ch nh thức O ) c hay không tác động đến tăng trưởng kinh tế tại các quốc gia đang phát triển ở khu vực Châu Á – Thái ình ương?

(ii) Mối quan hệ giữa kiều hối, nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài I),

hỗ trợ phát triển ch nh thức O ) và tăng trưởng kinh tế c chiều hướng tương quan như thế nào?

1.4 Dữ liệu nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu

Ngoài các nguồn lực sẵn có bên trong thì các yếu tố bên ngoài như kiều hối, đầu tư trực tiếp nước ngoài và hỗ trợ phát triển chính thức ngày càng có vai trò rất quan trọng trong việc t ch lũy vốn và phát triển kinh tế tại nhiều quốc gia trên thế giới, đặc biệt là các nước đang phát triển Trong những năm gần đây, lượng kiều hối

từ đồng bào nước ngoài gửi về, nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài I) và hỗ trợ phát triển ch nh thức O ) tại các quốc gia đang phát triển ở khu vực Châu Á gia tăng liên tục o đ , bài nghiên cứu thu thập và sử dụng dữ liệu của các quốc gia đang phát triển ở khu vực Châu Á – Thái ình ương, giai đoạn 25 năm từ

1991 – 2015

1.5 P ƣơn p áp n ên cứu:

Bài nghiên cứu sử dụng phương pháp phân t ch thực nghiệm dựa trên dữ liệu bảng của 11 quốc gia đang phát triển ở khu vực Châu Á – Thái ình ương, bao

Trang 16

gồm Campuchia (Combodia), Trung Quốc (China), Fiji, Ấn Độ (India), Indonexia, Mông Cổ (Mongolia), Nepan, Papua New Guinea, Philippines, Sri Lanka, Tonga

Dữ liệu chính của bài nghiên cứu được lấy từ Chỉ số phát triển thế giới của Ngân hàng thế giới (WDI) và Website The Economic Freedom Network

Tác giả sử dụng phần mềm Stata 12, đồng thời áp dụng phương pháp ước lượng hệ thống bảng GMM để thực hiện kiểm định các mô hình trong bài nghiên cứu nhằm tìm ra mối tương quan giữa kiều hối, đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI),

hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và tăng trưởng kinh tế của một nh m các nước đang phát triển tại khu vực Châu Á – Thái ình ương Các biến được sử dụng trong bài nghiên cứu sẽ được mô tả rõ hơn trong chương 3

1.6 Bố cục của luận v n:

Bố cục bài nghiên cứu xây dựng thành năm chương, được trình bày theo trình tự nội dung như sau:

hương 1: Giới thiệu đề tài

Trong chương 1, tác giả sẽ trình bày về vấn đề nghiên cứu, mục tiêu cần làm

rõ trong bài nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, dữ liệu nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu và bố cục của bài nghiên cứu

hương 2: ơ sở lý thuyết và các nghiên cứu thực nghiệm trước đây

Nội dung chủ yếu của chương này, tác giả trình bày cơ sở lý thuyết về kiều hối, nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), hỗ trợ phát triển ch nh thức (ODA) và tăng trưởng kinh tế, đồng thời giới thiệu các nghiên cứu thực nghiệm trước đây về vai trò của các dòng vốn quốc tế đối với tăng trưởng kinh tế tại các quốc gia đang phát triển

hương 3: Phương pháp nghiên cứu

Trang 17

Trong chương 3, tác giả giới thiệu phương pháp nghiên cứu bao gồm mô hình nghiên cứu, các biến nghiên cứu, các giả thiết, cách thu thập và xử lý dữ liệu đầu vào, cuối cùng là trình bày phương pháp ước lượng và đo lường các biến

hương 4: Kết quả nghiên cứu

Nội dung chính của chương này, tác giả phân tích kết quả xử lý dữ liệu, trong đ nêu rõ kết quả thực nghiệm về mối tương quan giữa kiều hối, đầu tư trực tiếp nước ngoài I), hỗ trợ phát triển ch nh thức O ) và tăng trưởng kinh tế tại các quốc gia đang phát triển ở khu vực Châu Á – Thái ình ương, giai đoạn 1991 – 2015 Tác giả thực hiện thống kê mô tả, kiểm định đa cộng tuyến, phương sai thay đổi, tự tương quan và sử dụng hồi quy GMM để kh c phục

hương 5: Kết luận

Trong chương cuối cùng, tác giả tổng kết lại kết quả nghiên cứu, đưa ra một

số kiến nghị về chính sách, trình bày những hạn chế còn tồn tại của bài nghiên cứu

và hướng nghiên cứu tiếp theo của đề tài

Trang 18

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU THỰC

NGHIỆM TRƯỚC ĐÂY 2.1 Cơ sở lý thuy t

2.1.1 Kiều hối:

Theo định nghĩa của Qũy tiền tệ quốc tế (IMF) thì kiều hối là thu nhập của

hộ gia đình c được thông qua các giao dịch chuyển tiền tạm thời hoặc vĩnh viễn của người lao động được từ nước ngoài về Định nghĩa khác được dựa trên sự cân bằng của các khoản thanh toán chứ không dựa trên mối quan hệ di cư, việc làm, hoặc gia đình

Theo định nghĩa của World Bank, kiều hối được là tổng của hai thành phần chính: khoản tiền bồi thường cho người lao động và thu nhập của người lao động Kiều hối cũng bao gồm thành phần thứ ba, đ là chuyển nhượng vốn giữa các hộ gia đình từ nước ngoài vào trong nước, tuy nhiên số liệu về khoản mục này rất khó

để thu thập, nên trên các báo cáo của hầu hết các nước đều thiếu mục này

2.1.2 Đ u tư p át tr n nước ngoài:

Theo định nghĩa của World ank thì đầu tư trực tiếp nước ngoài là một loại đầu tư xuyên biên giới kết hợp với một cư dân trong một nền kinh tế có kiểm soát ở một mức độ đáng kể ảnh hưởng đến việc quản lý của doanh nghiệp đ là cư dân trong nền kinh tế khác ũng như vốn chủ sở hữu cho phép gia tăng để kiểm soát hoặc có ảnh hưởng, đầu tư trực tiếp còn bao gồm đầu tư g n với mối quan hệ đ , bao gồm cả đầu tư trong các doanh nghiệp chịu ảnh hưởng một cách gián tiếp hoặc kiểm soát

Qũy tiền tệ quốc tế IM định nghĩa đầu tư trực tiếp nước ngoài là đầu tư c lợi ích lâu dài của một doanh nghiệp tại một quốc gia khác (quốc gia nhận đầu tư), không phải tại quốc gia mà doanh nghiệp đang hoạt động với mục đ ch quản lý có

Trang 19

hiệu quả doanh nghiệp Quyền sở hữu này tối thiểu phải là 10% tổng số cổ phiếu mới được công nhận là FDI

Tổ chức Thương mại Thế giới đưa ra định nghĩa về đầu tư trực tiếp nước ngoài như sau: Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) xảy ra khi một nhà đầu tư từ một quốc gia nước chủ đầu tư) c được một tài sản ở một quốc gia khác nước thu hút đầu tư) cùng với quyền quản lý tài sản đ Phương diện quản lý là thứ để phân biệt FDI với các công cụ tài chính khác Trong phần lớn trường hợp, cả nhà đầu tư lẫn tài sản mà người đ quản lý ở nước ngoài là các cơ sở kinh doanh Trong những trường hợp đ , nhà đầu tư thường hay được gọi là "công ty mẹ" và các tài sản được gọi là "công ty con" hay "chi nhánh công ty"

ii Mỗi giao dịch, trong đ :

a) được quản lý với mục đ ch thúc đẩy sự phát triển kinh tế và phúc lợi của các quốc gia đang phát triển; và

b) là giao dịch có tính chất ưu đãi, yếu tố viện trợ không hoàn lại ít nhất 25% Theo ủy ban hỗ trợ phát triển ) định nghĩa O là nguồn vốn hỗ trợ chính thức bên ngoài, gồm các khoản viện trợ và cho vay với các điều kiện ưu đãi, các cơ quan ch nh thức của Chính phủ hoặc các cơ quan thừa hành của Chính phủ, các tổ chức phi chính phủ tài trợ

Hình thức cung cấp O bao gồm:

a) O không hoàn lại: là hình thức cung cấp O không phải hoàn trả lại cho nhà tài trợ;

Trang 20

b) O vay ưu đãi hay c n gọi là t n dụng ưu đãi): là khoản vay với các điều kiện ưu đãi về lãi suất, thời gian ân hạn và thời gian trả nợ, bảo đảm “yếu tố không hoàn lại” c n gọi là “thành tố hỗ trợ”) đạt t nhất 35% đối với các khoản vay

c ràng buộc và 25% đối với các khoản vay không ràng buộc;

c) O vay hỗn hợp: là các khoản viện trợ không hoàn lại hoặc các khoản vay ưu đãi được cung cấp đồng thời với các khoản t n dụng thương mại, nhưng t nh chung lại c “yếu tố không hoàn lại” đạt t nhất 35% đối với các khoản vay c ràng buộc và 25% đối với các khoản vay không ràng buộc

2.1.4 T n trưởn n t T u n ập bìn quân đ u n ườ

Theo định nghĩa của World ank, tăng trưởng kinh tế là tăng tổng tài sản của một quốc gia, cũng tăng cường tiềm năng của n đối với x a đ i giảm nghèo và giải quyết các vấn đề xã hội khác Như vậy, tăng trưởng kinh tế là sự biến đổi kinh tế theo chiều hướng tiến bộ, mở rộng qui mô về mặt số lượng của các yếu tố của nền kinh tế trong một thời kỳ nhất định nhưng trong khuôn khổ giữ nguyên về mặt cơ cấu và chất lượng

Để biểu thị sự tăng trưởng kinh tế, người ta dùng mức tăng thêm của tổng sản lượng nền kinh tế của thời kì sau so với thời kì trước:

Yo: Tổng sản lượng thời kì trước

Y1: Tổng sản lượng thời kì sau

Mức tăng trưởng tuyệt đối = Y1 - Yo

Mức Tăng trưởng tương đối = Y1/ Yo

Thu nhập bình quân đầu người là một trong những chỉ tiêu kinh tế tổng hợp quan trọng phản ánh kết quả sản xuất t nh bình quân đầu người trong một năm Thu nhập bình quân đầu người được tính bằng cách chia tổng sản phẩm trong nước trong

Trang 21

năm cho dân số trung bình trong năm đ Thu nhập bình quân đầu người có thể tính theo giá thực tế, tính theo nội tệ hoặc ngoại tệ, cũng c thể t nh theo giá so sánh để tính tốc độ tăng trưởng

Cách tính:

Hoặc:

G P bình quân đầu người được xem là thước đo sản lượng thu nhập của một nền kinh tế, nó là số liệu thống kê thường gặp nhất và được coi là chỉ báo tốt nhất

về phúc lợi kinh tế xã hội Tăng trưởng kinh tế tính bằng GDP bình quân đầu người

có sự khác nhau rất lớn giữa các quốc gia Đối với những nước giàu, thu nhập bình quân đầu người cao gấp hàng chục lần so với thu nhập bình quân đầu người của các nước nghèo nhất thế giới Qua thời gian, tỷ lệ tăng của GDP thực tế biến đổi mạnh,

do đ vị thế tương đối giữa các quốc gia cũng c thể thay đổi đáng kể

2.1.5 Lý thuy t mối quan hệ giữa các dòng vốn quốc t với thu nhập bình quân

đ u n ƣời

Các lý thuyết cơ bản bài nghiên cứu sử dụng được hỗ trợ bởi một mô hình tăng trưởng tiêu chuẩn mà việc đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), viện trợ phát triển (ODA) và kiều hối đều được xem như là thành phần của đầu tư Những dòng chảy này có thể ảnh hưởng đến kinh tế vĩ mô thông qua các kênh khác nhau FDI và ODA là những yếu tố quan trọng ảnh hưởng tới quyết định đầu tư của chính phủ, còn kiều hối là yếu tố quan trọng ảnh hưởng tới các quyết định tiêu dùng và đầu tư

Trang 22

của hộ gia đình Cả ba dòng vốn này đều có ảnh hưởng đến thu nhập bình quân đầu người của các quốc gia tiếp nhận

Theo Sajid Anwar và Arusha Cooray (2014), mối quan hệ giữa FDI, ODA và Kiều hối được xác định bằng một hàm sản xuất tổng hợp như sau:

Yt = g(At-1)f (Kd,t, Lt, Rt, FDIt) (1)

Trong đ Y là tổng sản lượng thực; A là viện trợ nước ngoài; Kd là vốn trong nước; L là lực lượng lao động; R là kiều hối và FDI là đầu tư trực tiếp nước ngoài Phương trình 1) cho thấy tổng sản lượng phụ thuộc vào ba nguồn vốn: vốn trong nước dựa trên tiết kiệm trong nước, kiều hối là tiết kiệm của cá nhân ở bên nước ngoài và vốn nước ngoài

Viện trợ nước ngoài cũng ảnh hưởng đến tổng sản lượng của quốc gia Dòng vốn này được xem như là một đầu vào của đầu tư công hay cơ sở hạ tầng công cộng – đây là một sự đầu tư mang lại lợi ích cho tất cả các lĩnh vực của nền kinh tế Viện trợ nước ngoài c tác động đến sự dịch chuyển hàm sản xuất tổng hợp bởi vì một sự gia tăng viện trợ nước ngoài làm gia tăng năng suất Viện trợ nước ngoài từ các nước phát triển sang các nước đang phát triển bao gồm học bổng giáo dục, nguồn tài chính cho giáo dục, cơ sở hạ tầng và đào tạo cho cả các nước kém phát triển (LDCs) và các khóa ng n hạn ở các nước phát triển

Giả sử rằng f (.) là hàm đồng nhất cấp một theo các đối số của nó, hàm sản xuất tổng hợp có thể được viết như sau:

Trang 23

log( t t

 + 2log( t)

t

R L

t

FDI L

 log+ 2log( t)

t

R L

t

FDI L

 + μt (6) Với 0= α0 +0

Phương trình 6) có thể được viết dưới dạng thu gọn:

log(yt) = 0+ α1log(At1)+ 1log( kdt)+2log ) (rt +3log(fdit)+ μt (7)

Phương trình trên thể hiện mối quan hệ giữa các biến độc lập A, k, r, fdi tác động lên biến phục thuộc y, với các hệ số đo lường chiều và độ lớn, và ý nghĩa các mối quan hệ Các mô hình trên sẽ được ước lượng thực tế bằng cách sử dụng dữ liệu bảng cấp quốc gia

2.2 Các nghiên cứu thực nghiệm trước đây

Trang 24

Tác động của các dòng chảy tài chính quốc tế (Kiều hối, I, O ) đến tăng trưởng kinh tế đã trở thành đề tài của nhiều cuộc tranh luận Trên thế giới, đã

có nhiều nghiên cứu thực nghiệm xem xét tác động của chúng đến tăng trưởng kinh

tế với phạm vi và phương pháp khác nhau, cụ thể như sau:

2.2.1 Các nghiên cứu thực nghiệm về vai trò của Kiều hố đối vớ t n trưởng kinh t

Những năm gần đây, cùng với xu thế hội nhập và chính sách mở cửa thông thoáng, nguồn nhân lực được trao đổi giữa các quốc gia trên thế giới ngày một tăng,

do đ , d ng chảy kiều hối chuyển về các quốc gia cũng gia tăng theo đ Hiện nay, nguồn ngoại tệ này nhanh chóng trở thành nguồn vốn quan trọng và ảnh hưởng đáng kể đến cán cân vãng lai cũng như các hoạt động của nền kinh tế của các quốc gia Tại một số nước đang phát triển, số tiền được đưa vào từ kiều hối có thể đứng hàng cao thứ nhì trong các nguồn thu nhập, cao hơn cả hỗ trợ quốc tế Số kiều hối hàng năm trên thế giới được ước tính từ 250 tỷ USD của Ngân hàng Thế giới và các Ngân hàng Trung ương đến 401 tỷ của IFAD (Số liệu thống kê năm 2013)

Các nghiên cứu trước đây đưa ra nhiều kết quả khác nhau về tác động của kiều hối đối với tăng trưởng kinh tế tại nước tiếp nhận T nh đến thời điểm hiện tại,

có ba quan điểm chính về mối quan hệ giữa kiều hối và tăng trưởng kinh tế, bao gồm kiều hối tác động tích cực đến tăng trưởng kinh tế, kiều hối không tác động đến tăng trưởng kinh tế và kiều hối c tác động tiêu cực đến tăng trưởng kinh tế

2.2.1.1 Kiều hối tác động tích cực đến tăng trưởng kinh tế

Jongwanich (2007) sử dụng phương pháp GMM để tìm hiểu ảnh hưởng của

kiều hối lên tăng trưởng kinh tế thông qua kênh đầu tư nội địa, đồng thời sử dụng phương pháp hồi quy với hiệu ứng cố định để nghiên cứu ảnh hưởng của kiều hối đến tăng trưởng kinh tế qua kênh nguồn nhân lực Tác giả sử dụng dữ liệu bảng được thu thập từ 17 quốc gia ở Châu Á – Thái ình ương, giai đoạn 1993 – 2003

Trang 25

Kết quả cho thấy kiều hối c tác động tích cực đối với tăng trưởng kinh tế thông qua các kênh nguồn nhân lực và đầu tư nội địa

Ahortor, Christian R.K và Adenutsi, Deodat E (2008) nghiên cứu tác động

của kiều hối đến tăng trưởng kinh tế tại các quốc gia đang phát triển nhỏ mở Bản chất của nghiên cứu này là để xác minh những tác động kinh tế vĩ mô của kiều hối qua biên giới đối với triển vọng tăng trưởng kinh tế của các nền kinh tế nhỏ mở đang phát triển, giai đoạn 1996-2006 Thông qua phương pháp ước lượng GMM, các tác giả đã tiến hành phân t ch định lượng trên dữ liệu hàng năm của 31 quốc gia nhỏ mở đang phát triển ở tiểu vùng Sahara châu Phi, Mỹ La tinh và vùng Caribê Kết quả nghiên cứu cho thấy, kiều hối đ ng g p đáng kể vào tăng trưởng kinh tế trong nền kinh tế nhỏ mở đang phát triển Tuy nhiên, kiều hối đ ng g p vào tăng trưởng kinh tế dài hạn ở châu Mỹ Latinh và vùng Caribê nhiều hơn tiểu vùng Sahara châu Phi Như vậy, trong điều kiện năng động, kiều hối làm chậm tăng trưởng kinh tế, nhưng trong khu vực nghiên cứu, kiều hối c tác động tích cực đến tăng trưởng kinh tế

Guy P., et al (2008) cũng đã tìm thấy tác động tích cực của kiều hối đến tăng

trưởng kinh tế bằng cách chạy hiệu ứng cố định và hiệu ứng ngẫu nhiên trên bộ dữ liệu nghiên cứu gồm 39 quốc gia đang phát triển trên thế giới, giai đoạn 1980 –

2004 Kết quả cho thấy rằng kiều hối tác động tích cực đến tăng trưởng kinh tế, tuy nhiên trong bốn hệ số kiều hối được chạy thì chỉ có hai hệ số c ý nghĩa về mặt thống kê

Fayissa và Nsiah (2008) tiến hành nghiên cứu thực nghiệm mối quan hệ giữa

kiều hối và tăng trưởng kinh tế tại 37 quốc gia Châu Phi, sử dụng dữ liệu bảng không cân bằng trong khoảng thời gian 1980 – 2004 Thông qua phương pháp GMM, nhóm tác giả đã phát hiện rằng dòng chảy kiều hối c tác động tích cực đến tăng trưởng kinh tế trong mẫu nghiên cứu với những quốc gia c độ sâu tài chính thấp Đến năm 2010, hai tác giả này một lần nữa sử dụng phương pháp GMM để

Trang 26

thực hiện nghiên cứu ảnh hưởng của dòng kiều hối đến tăng trưởng kinh tế tại 18 quốc gia Châu Mỹ La Tinh trong v ng 25 năm, giai đoạn 1980 – 2005 và cũng tìm thấy kết quả tương tự

Paola Giuliano, Marta Ruiz – Arranz (2009) đánh giá ảnh hưởng của kiều

hối đến tăng trưởng kinh tế thông qua việc nghiên cứu về kiều hối, phát triển tài

ch nh và tăng trưởng kinh tế Nhóm tác giả đã tìm cách xem xét mối quan hệ giữa kiều hối và sự phát triển tài chính thông qua hệ số của các biến tương tác Hệ số hồi quy là âm thể hiện mối quan hệ thay thế giữa kiều hối và sự phát triển tài chính, kiều hối cung cấp nguồn vốn cho các dự án đầu tư chưa được thực hiện do mức độ phát triển tài chính thấp, nguồn tín dụng bị hạn chế Ngược lại, hệ số hồi quy dương thể hiện mối quan hệ bổ sung cho nhau của kiều hối và thị trường tài ch nh, điều đ

c nghĩa kiều hối thúc đẩy tăng trưởng kinh tế mạnh mẽ hơn trong thị trường tài chính phát triển sâu rộng hơn Để thực hiện nghiên cứu này, các tác giả đã sử dụng

dữ liệu bảng của 73 quốc gia đang phát triển trên thế giới, giai đoạn 1975 – 2002, số liệu được thu thập từ IMF và Wordbank Nghiên cứu sử dụng phương pháp OLS và SGMM, qua đ kết quả cho thấy kiều hối đ ng vai tr thay thế cho thị trường tài chính kém phát triển và một trong những nguồn vốn thúc đẩy tăng trưởng kinh tế tại các nước tiếp nhận Đây là các tác giả đầu tiên ước tính một phương trình đầu tư bao gồm kiều hối Đây là một kết quả quan trọng cần nghiên cứu thêm, tuy nhiên hạn chế của họ là không t nh đến sự khác nhau về thể chế của mỗi nước

Aggarwal, R et al (2010) nghiên cứu tìm câu trả lời cho câu hỏi liệu rằng

dòng chảy kiều hối c thúc đẩy phát triển tài ch nh hay không, đây là bằng chứng quan trọng chứng minh kiều hối c tác động tích cực đến tăng trưởng kinh tế và tạo hiệu quả trong công tác x a đ i giảm nghèo hay không Để làm được điều này, tác giả sử dụng dữ liệu bảng của 109 quốc gia đang phát triển trên thế giới, giai đoạn

1975 – 2007 Tác giả đã sử dụng hai biến tỷ lệ tiền gửi ngân hàng trên GDP và tỷ lệ tín dụng trên G P để đại diện cho sự phát triển tài ch nh Mô hình được sử dụng gồm biến phụ thuộc là sự phát triển tài chính, và các biến giải thích bao gồm lạm

Trang 27

phát, tỷ lệ kiều hối trên G P, G P bình quân đầu người, tổng xuất khẩu trên

G P…Kết quả ước lượng cho thấy kiều hối tác động cùng chiều đến sự phát triển tài chính, cụ thể là kiều hối tác động tích cực đến tổng tiền gửi ngân hàng và tín dụng ngân hàng Nghiên cứu này đã khẳng định dòng chảy kiều hối c tác động tích cực đến sự phát triển hay n i cách khác là tăng trưởng kinh tế của các nước tiếp nhận

Le Dat Chi va Phan Thi Thanh Thuy (2014) nghiên cứu tác động của kiều

hối đến tăng trưởng kinh tế ở các nước đang phát triển Nhóm tác giả sử dụng dữ liệu bảng và phương pháp ước lượng GMM cho 29 quốc gia đang phát triển, giai đoạn 2000 – 2011 Kết quả nghiên cứu cho thấy tác động của kiều hối đến tăng trưởng kinh tế của các quốc gia trong mẫu có dạng chữ U ngược, nghĩa là khi tỷ lệ kiều hối trên GDP thấp sẽ c tác động k ch th ch tăng trưởng kinh tế, nhưng khi vượt qua ngưỡng thì tác động của kiều hối đến tăng trưởng kinh tế trở nên tiêu cực

Nghiên cứu của World Bank (2016) về tác động của kiều hối đến tăng trưởng

kinh tế tại 214 quốc gia và vùng lãnh thổ, và 15 nh m đất nước trên thế giới, giai đoạn 1990 – 2015 Tác giả sử dụng phương pháp ước lượng GLMM với mô hình nghiên cứu được xây dựng dựa trên các biến tốc độ tăng trưởng kinh tế, kiều hối, chỉ số rủi ro chính trị, tỷ lệ xuất khẩu và nhập khẩu trên GDP, tỷ lệ lạm phát, chi tiêu chính phủ… Kết quả ước lượng cho thấy, kiều hối tác động tích cực đến tăng trưởng kinh tế

2.2.1.2 Kiều hối không có đóng góp có ý nghĩa đến tăng trưởng kinh tế

Nghiên cứu của IMF (2005) về hai vấn đề các quốc gia đang phát triển đang

phải đối mặt, trong đ , IM lấy mẫu nghiên cứu gồm 101 quốc gia đang phát triển trên thế giới, giai đoạn 33 năm, từ 1970 – 2003 Dữ liệu được tác giả lấy từ Wordbank, bao gồm kiều hối của người lao động, tiền lương nhân viên và chuyển tiền cho mục đ ch di cứ Dựa trên dữ liệu nghiên cứu, tác giả đã thực hiện ước lượng hồi quy trên các biến: GDP thực bình quân đầu người, tỷ lệ kiều hối trên

G P, đồng thời sử dụng các biến kiểm soát gồm log của thu nhập kỳ trước, giáo

Trang 28

dục, log của tuổi thọ, đầu tư, lạm phát, cán cân ngân sách, độ mở thương mại và sự phát triển tài chính Kết quả nghiên cứu của IMF chỉ ra rằng kiều hối không có tác động đến tăng trưởng kinh tế, ít nhất là tại các quốc gia trong mẫu nghiên cứu

Yuka Wakayama (2009) nghiên cứu mối quan hệ giữa kiều hối và GDP bình

quân đầu người ở các nước đang phát triển trong khu vực ECA Dữ liệu để thực hiện hồi quy dựa vào chỉ số phát triển thế giới W I), giai đoạn 1989 – 1999 của 8 quốc gia ECA, bao gồm Albania, Armenia, Bosnia, Georgia, Moldova, Herzegovina, Serbia, Kyrgyz Republic và Taijkistan, đây là các quốc gia có tỷ lệ kiều hối trên

G P tương đối cao, do đ việc nghiên cứu ảnh hưởng của n đến phát triển kinh tế

dễ dàng hơn Tác giả sử dụng mô hình hồi quy đa tuyến tính với ba biến giải thích gồm tỷ lệ kiều hối trên G P, đầu tư trực tiếp nước ngoài trên GDP, tỷ lệ vốn tích lũy gộp trên GDP (tất cả các biến đều được logarit) để nghiên cứu liệu kiều hối có tác động tích cực đến tăng trưởng GDP ở các quốc gia đang phát triển hay không Kết quả hồi quy cho thấy, tỷ lệ kiều hối trên G P cao không c tác động mạnh đến tăng trưởng G P bình quân đầu người mặc dù số lượng lớn Điều này c nghĩa là kiều hối trên GDP không có mối liên hệ với tăng trưởng G P bình quân đầu người,

ít nhất là tại các quốc gia được tác giả nghiên cứu

2.2.1.3 Kiều hối tác động tiêu cực đến tăng trưởng kinh tế

Chami, R et al., (2003) nghiên cứu tác động của kiều hối đến tăng trưởng

kinh tế thông qua phương pháp IV-2SLS cho dữ liệu 113 quốc gia, giai đoạn 1970 –

1998 Tác giả đi tìm câu trả lời cho câu hỏi dòng kiều hối có phải là một nguồn lực của sự phát triển hay không Kết quả phân tích thực nghiệm cho thấy, kiều hối có tác động nghịch chiều với tăng trưởng kinh tế và c ý nghĩa thống kê Tiếp theo, để kiểm tra kều hối có quan hệ phi tuyến hay không, tác giả đã sử dụng biến bình phương của kiều hối và kết quả cho thấy biến này mang dấu âm và c ý nghĩa thống

kê, tuy nhiên biến tỷ lệ kiều hối trên GDP lại mang dấu dương và không c ý nghĩa

Trang 29

thống kê Từ kết quả nghiên cứu, tác giả kết luận rằng dòng kiều hối khó có thể là một nguồn lực cho sự phát triển kinh tế của quốc gia tiếp nhận

Glytsos (2005) thực hiện đánh giá ảnh hưởng của dòng kiều hối lên tăng

trưởng kinh tế bằng cách sử dụng mô hình TSLS trên mẫu nghiên cứu gồm 5 quốc gia Ai Cập, Hy Lạp, Bồ Đào Nha, Jordan và Ma rốc, giai đoạn 1969 – 1998 Kết quả nghiên cứu cho thấy kiều hối làm giảm sự tăng trưởng hơn là thúc đẩy tăng trưởng kinh tế tại các quốc gia trong mẫu nghiên cứu

2.2.2 Các nghiên cứu thực nghiệm về vai trò của đ u tư trực ti p nước ngoài đối vớ t n trưởng kinh t

Trong quá khứ đã c rất nhiều nghiên cứu điều tra mối quan hệ giữa đầu tư trực tiếp nước ngoài I và tăng trưởng kinh tế Kết quả cho thấy mối quan hệ giữa dòng vốn I và tăng trưởng kinh tế là khá phổ biến Tuy vậy, các kết quả nghiên cứu này lại có sự mâu thuẫn, trái ngược nhau Có thể chia các nghiên cứu này thành hai nhóm, gồm (i) F I tác động tích cực đến tăng trưởng kinh tế và (ii) FDI tác động tiêu cực hoặc không c tác động đến tăng trưởng kinh tế

2.2.2.1 FDI tác động tích cực đến tăng trưởng kinh tế

Trước hết, chúng ta xem xét các nghiên cứu cho rằng I tác động tích cực đến tăng trưởng kinh tế tại các nước tiếp nhận I thúc đẩy tăng trưởng kinh tế theo hai hướng trực tiếp và gián tiếp, trong đ tác động gián tiếp của I đến tăng trưởng kinh tế còn gọi là tác động lan tỏa Các nghiên cứu đã sử dụng các phương pháp và cách tiếp cận vấn đề khác nhau

De Mello (1999): Trong bài nghiên cứu này, tác giả sử dụng phương pháp

phân tích dữ liệu thời gian và dữ liệu bảng đối với các quốc gia trong giai đoạn

1970 – 1990 nhằm nghiên cứu ảnh hưởng của I đến tổng sản lượng của nền kinh

tế và sự t ch lũy vốn tại các quốc gia tiếp nhận FDI Tuy nhiên, trong nghiên cứu,

Trang 30

tác giả lại đồng thời thực hiện phân tích dữ liệu tại hai nhóm quốc gia trái ngược nhau, một nhóm là các quốc gia phát triển cũng là các quốc gia đi đầu tư, một nhóm

là các quốc gia đang phát triển và chậm phát triển cũng ch nh là các quốc gia tiếp nhận FDI Thông qua việc sử dụng mô hình hiệu ứng cố định, tác giả đã chỉ ra rằng,

I tác động tích cực đến tăng trưởng kinh tế trong dài hạn tại các quốc gia tiếp nhận thông qua việc chuyển giao công nghệ kỹ thuật, gia tăng nguồn nhân lực và sự

t ch lũy vốn

Soto (2000): Thông qua phương pháp ước lượng GMM sai phân đối với dữ

liệu của 44 quốc gia, giai đoạn 1986 – 1997, tác giả đã chỉ ra rằng, dòng vốn FDI tác động dương và c ý nghĩa thống kê đối với tăng trưởng kinh tế

Nair – Reichert và Weinhold (2001): Nhóm tác giả đã thực hiện các phương

pháp ước lượng dữ liệu bảng t nh đến phương sai không đồng nhất của sai số) của

24 quốc gia đang phát triển trên thế giới và tìm ra một số bằng chứng thuyết phục

về mối quan hệ tích cực giữa I và tăng trưởng kinh tế Kết luận của nhóm tác giả này cho thấy, FDI ảnh hưởng tích cực đến tăng trưởng kinh tế và các quốc gia có nền kinh tế mở cửa thông thoáng hơn sẽ nhận được nhiều lời ích từ dòng vốn FDI hơn Lập luận rằng việc mở cửa thương mại là quan trọng để I tác động tích cực đến tăng trưởng kinh tế cũng được phát hiện bởi nhóm tác giả Balasubramanyam, Salisu và Dapsoford (1999)

Li và Liu (2005): Bằng phương pháp ước lượng FE và RE, bài nghiên cứu sử

dụng dữ liệu của 84 quốc gia, bao gồm 21 quốc gia phát triển và 63 quốc gia đang phát triển, giai đoạn 1979 – 1999 để tìm bằng chứng cho tác động của I đến tăng trưởng kinh tế Kết quả chi ra rằng, FDI tác động mạnh đến tăng trưởng kinh tế ở các nước phát triển cũng như các nước đang phát triển ũng bằng phương pháp hồi quy FE và RE, bài nghiên cứu của Frank – Mei chu (2007) dựa trên dữ liệu của 8 quốc gia hâu Á, giai đoạn 1986 – 2004 (bao gồm Trung Quốc, Hàn Quốc, Đài Loan, Hong Kong, Singapo, Malaysia, Philippines và Thái Lan) cũng đã chỉ ra rằng

Trang 31

I c tác động cùng chiều trực tiếp lên G P và tác động cùng chiều gián tiếp lên GDP thông qua xuất khẩu

Panagiotis Pegkas (2015) Bằng việc sử dụng phương pháp OLS thay đổi

hoàn toàn MOLS) và phương pháp OLS động, tác giả đã tiến hành phân tích thực nghiệm mối quan hệ giữa I và tăng trưởng kinh tế ở các nước sử dụng đồng Euro, giai đoạn 2002 – 2012 Kết quả cho thấy I tác động tích cực đến tăng trưởng kinh tế trong dài hạn và các cổ phiếu đầu tư trực tiếp nước ngoài là một nhân tố quan trọng ảnh hưởng tích cực tăng trưởng kinh tế ở các nước Euro

Shoaib Shafique và Zahid Hussain (2015): nghiên cứu tác động của dòng

vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài I đến tăng trưởng kinh tế Pakistan, sử dụng dữ liệu 10 năm liên tục, giai đoạn 2002 – 2012 Các tác giả sử dụng SPSS để thực hiện hồi quy mẫu, kết quả cho thấy I tác động cùng chiều với tăng trưởng kinh tế Từ

đ , các tác giả đã kết luận rằng đầu tư đ ng một vai trò quan trọng trong tăng trưởng kinh tế, nó góp phần tích cực trong việc xây dựng cơ sở hạ tầng và cải thiện mức sống của người dân tại bất kỳ quốc gia nào trên thế giới

2.2.2.2 FDI không có tác động đến tăng trưởng kinh tế

Bên cạnh những nghiên cứu cho thấy I tác động tích cực đến tăng trưởng kinh tế, một số nghiên cứu khác lại cho kết quả ngược lại, rằng I tác động tiêu cực hoặc không c tác động đến tăng trưởng kinh tế

Ericsson và Irandoust (2001) đã tiến hành kiểm tra tác động nhân quả giữa

FDI và GDP của 4 quốc gia OE Đan Mạch, Phần Lan, Na uy, Thụy Điển), kết quả cho thấy không có bất kỳ mối quan hệ nhân quả nào giữa I và tăng trưởng kinh tế tại 4 quốc gia trên arkovic và Levine 2002) đã tiến hành kiểm định bằng phương pháp OLS và GMM để tìm bằng chứng về mối quan hệ giữa I và tăng trưởng kinh tế tại 72 quốc gia trên thế giới trong khoảng thời gian 1960 – 1995, kết

Trang 32

quả cho thấy dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài I không c tác động độc lập, mạnh mẽ lên tăng trưởng kinh tế ở các nước nhận đầu tư

Laureti và Postiglione (2005) cũng thực hiện kiểm định tác động của I đối

với tăng trưởng kinh tế thông qua phương pháp ước lượng GMM sai phân, sử dụng

dữ liệu của 11 quốc gia Địa Trung Hải, giai đoạn 1990 – 2000 Kết quả cũng cho thấy rằng dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài I không c tác động độc lập, mạnh mẽ lên tăng trưởng kinh tế

Dilek và Aytac (2013) thông qua chuỗi dữ liệu thời gian theo quý, từ quý

1/1992 đến quý 3/2007, nhóm tác giả thực hiện kiểm định đồng liên kết Johansen, kiểm định nhân quả Granger và phương pháp hồi quy OLS để kiểm tra tác động của

I đến tăng trưởng kinh tế tại quốc gia Thổ Nhĩ Kỳ Nhóm tác giả đã khẳng định không tồn tại bất cứ mối quan hệ c ý nghĩa nào giữa dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI và tăng trưởng kinh tế tại Thổ Nhĩ Kỳ

2.2.2.3 FDI tác động tiêu cực đến tăng trưởng kinh tế

Các nghiên cứu trên đã cho thấy dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI

và tăng trưởng kinh tế không tồn tại mối quan hệ c ý nghĩa, nghĩa là I không c tác động đến tăng trưởng kinh tế tại các nước nhận đầu tư Tuy nhiên, ngoài các nghiên cứu trên, tồn tại một số nghiên cứu khác cho kết quả tiêu cực về mối quan hệ giữa I và tăng trưởng kinh tế, hay n i cách khác, I tác động tiêu cực hay kìm hãm tăng trưởng kinh tế

Các nhà nghiên cứu Bos, M Sander và Sechi (1974) đã thực hiện nghiên cứu

về tác động của dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài từ những công ty đa quốc gia

Mỹ đến tăng trưởng kinh tế của các quốc gia nhận đầu tư, giai đoạn 1965 - 1969 Kết quả cho thấy dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tác động ngược chiều đến tăng trưởng kinh tế Điều đ c nghĩa, I tác động tiêu cực đến tăng trưởng kinh

tế tại các quốc gia nhận đầu tư

Trang 33

Chakraborty và Basu (2002) thực hiện kiểm định tác động của dòng vốn đầu

tư trực tiếp nước ngoài I đến tăng trưởng kinh tế tại quốc gia Ấn Độ, với dữ liệu được thu thập từ năm 1990 đến năm 2000 ác tác giả đã kết luận rằng, tăng trưởng kinh tế tác động đến FDI chứ không phải I tác động đế tăng trưởng kinh tế, đồng thời nhóm tác giả cũng khẳng định rằng dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI tác động tiêu cực đến tăng trưởng kinh tế ở mức độ thấp trong ng n hạn

Tác giả Ang (2009) đã sử dụng mô hình hiệu chỉnh sai số để đánh giá tác

động của dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài I đến tăng trưởng kinh tế tại Thái Lan Dữ liệu mà tác giả sử dụng trong bài nghiên cứu được thu thập trong khoảng thời gian 34 năm, giai đoạn 1970 – 2004 Kết quả kiểm định cho thấy, dòng vốn đầu

tư trực tiếp nước ngoài tác động ngược chiều đến tăng trưởng kinh tế tại Thái Lan, hay n i cách khác I tác động tiêu cực đến tăng trưởng kinh tế tại quốc gia này

2.2.3 Các nghiên cứu thực nghiệm về vai trò của hỗ tr phát tri n chính thức đối vớ t n trưởng kinh t

Nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức O được đánh giá là nguồn ngoại lực quan trọng giúp các nước đang phát triển thực hiện các chiến lược phát triển kinh tế xã hội của mình Vai trò của dòng vốn ODA thể hiện rõ ở các nước đang phát triển và chậm phát triển trong việc bổ sung nguồn vốn đầu tư, giảm gánh nặng ngân sách, phát triển nguồn nhân lực, góp phần x a đ i giảm nghèo, bổ sung nguồn ngoại tệ và làm cân bằng cán cân thanh toán quốc tế Tuy nhiên, nguồn vốn ODA cũng tiềm ẩn nhiều hậu quả bất lợi đối với các nước tiếp nhận nếu ODA không được sử dụng hiệu quả, như làm tăng gánh nặng nợ quốc gia, lệ thuộc chính trị vào nhà tài trợ,…

Có nhiều quan điểm và nghiên cứu thực nghiệm khác nhau về tác động của

dòng vốn O đến tăng trưởng kinh tế tại các nước tiếp nhận

2.2.3.1 ODA tác động tích cực đến tăng trưởng kinh tế

Trang 34

Karuna Gomanee, Sourafel Girma, và Oliver Morrissey (2005) nghiên cứu

mối quan hệ giữa viện trợ và tăng trưởng kinh tế ở các nước Châu Phi cận Sahara

Dữ liệu nghiên cứu bao gồm 25 quốc gia Châu Phi cận Sahara, giai đoạn 1970 –

1997 Tác giả sử dụng phương pháp ước lượng OLS để tiến hành phân tích thực nghiệm, kết quả chỉ ra rằng O c tác động tích cực đáng kể đến tăng trưởng kinh

tế tại các quốc gia được nhóm tác giả nghiên cứu

Katarina Juselius, Niels Framreze Moller và Finn Tarp (2011) thực hiện

nghiên cứu về tác động dài hạn của viện trợ phát triển chính thức nước ngoài tại 36 quốc gia châu Phi Nhóm tác giả này đã sử dụng mô hình V R để tiến hành phân tích thực nghiệm trên chuỗi dữ liệu được thu thập từ 36 nước châu Phi cận Sahara

từ giữa những năm 1960 đến năm 2007 Kết quả nghiên cứu cho thấy ODA có tác động tích cực và rộng rãi đến tăng trưởng kinh tế trong dài hạn tại các quốc gia trong mẫu nghiên cứu

Ở Việt Nam, Nguyen Thi Lan Anh va Nguyen Thi Bat (2014) nghiên cứu tác

động của ODA tới tăng trưởng G P bình quân đầu người các tiểu vùng Tây B c Nghiên cứu này nhằm xem xét tình hình thu hút đầu tư O của các tỉnh tiểu vùng Tây B c Sơn La, Điện iên, Lai hâu) cũng như việc sử dụng nguồn vốn ODA có hiệu quả hay không trong giai đoạn từ 1993 đến 2013 Nghiên cứu sử dụng mô hình hồi quy OLS và hồi quy dữ liệu mảng Panel data) để thực hiện mục tiêu nghiên cứu của đề tài Kết quả mô hình cho thấy O tác động tích cực tới sự phát triển của vùng sau đ 1 năm độ trễ 1)

2.2.3.2 Những tác động đa chiều của ODA đến tăng trưởng kinh tế

E M Ekanayake và Dasha Chatrna (2008) nghiên cứu tác động của ODA

đến tăng trưởng kinh tế đối với các nước đang phát triển ác tác động được phân tích bằng cách sử dụng dữ liệu bảng cho viện trợ nước ngoài, có xem xét sự khác biệt khu vực ở châu Á, châu Phi, châu Mỹ La tinh, và các nước vùng aribe cũng như sự khác biệt về mức thu nhập Nghiên cứu này tập trung vào khoảng thời gian

Trang 35

1980-2007 và 83 nước đang phát triển tiếp nhận viện trợ Để hiểu rõ hơn về tác động của viện trợ phát triển cũng như bất kỳ sự thay đổi tác động của nó theo thời gian, tác giả ước tính ba mô hình riêng biệt cho khoảng thời gian ng n hơn, cụ thể là, 1980-1989, 1990-1999, và 2000-2007 Sau đ , các mô hình đã được ước tính cho các vùng khác nhau, cụ thể là, châu Á, châu Phi và châu Mỹ La tinh và vùng Caribê Cuối cùng, mô hình được ước tính cho các mức thu nhập khác nhau, cụ thể là, thu nhập thấp, thu nhập trung bình thấp, thu nhập trung bình trên và tất cả mức thu nhập Kết quả nghiên cứu cho thấy viện trợ nước ngoài c tác động khác nhau đến tốc độ tăng trưởng kinh tế của các nước đang phát triển Đầu tiên, khi mô hình được ước tính cho khoảng thời gian khác nhau, biến viện trợ nước ngoài có dấu hiệu tiêu cực ở ba trong số bốn trường hợp, chỉ ra rằng viện trợ nước ngoài dường như c ảnh hưởng xấu đến tăng trưởng kinh tế ở các nước đang phát triển Thứ hai, khi mô hình được ước lượng cho các khu vực khác nhau, biến viện trợ nước ngoài có dấu hiệu tiêu cực ở ba trong số bốn trường hợp, chỉ ra rằng viện trợ nước ngoài dường như c ảnh hưởng xấu đến tăng trưởng kinh tế ở các nước đang phát triển Cuối cùng, khi

mô hình được ước tính cho các mức thu nhập khác nhau, biến viện trợ nước ngoài

có một dấu hiệu tích cực trong ba trong số bốn trường hợp, chỉ ra rằng viện trợ nước ngoài xuất hiện để có một tác động tích cực đến tăng trưởng kinh tế ở các nước đang phát triển Tuy nhiên, biến này là tiêu cực cho các nước thu nhập thấp trung chỉ ra rằng viện trợ nước ngoài có ảnh hưởng tiêu cực đến tăng trưởng kinh tế ở các nước này

Heng Hokmeng và Pahlaj Moolio (2015) đã sử dụng dữ liệu chuỗi thời gian

hàng năm từ 1991 đến 2012 và mô hình VECM cùng với kỹ thuật tính toán sáng tạo phương sai và phân t ch chức năng đáp ứng các tác động), nghiên cứu nhằm mục

đ ch để kiểm tra tác động của viện trợ nước ngoài vào nền kinh tế của Campuchia trong thời gian dài và ng n; hai biến khác như lạm phát và chi tiêu chính phủ cũng được sử dụng trong mô hình Kết quả cho thấy rằng viện trợ nước ngoài c tác động tích cực đáng kể vào tăng trưởng kinh tế trong dài hạn tại Campuchia Tuy nhiên, trong ng n hạn, viện trợ nước ngoài cũng c ảnh hưởng tiêu cực đến tăng trưởng

Trang 36

kinh tế Mô hình này cũng cho thấy rằng rằng viện trợ nước ngoài và lạm phát tích

cực ảnh hưởng đến chi tiêu của chính phủ trong thời gian dài

2.2.4 Các nghiên cứu thực nghiệm về vai trò của kiều hố DI v OD đ n

t n trưởng kinh t

Có rất nhiều nghiên cứu xem xét tác động riêng lẽ của kiều hối, dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI và nguồn hỗ trợ phát triển chính thức đến tăng trưởng kinh tế, tuy nhiên lại có rất ít nghiên cứu đánh giá đồng thời sự ảnh hưởng của cả ba loại dòng vốn này đến tăng trưởng Sau đây là một số nghiên cứu xem xét tác động của cả ba dòng chảy tài chính quốc tế trên đối với tăng trưởng kinh tế của quốc gia tiếp nhận:

Nigel Driffield and Chris Jones (2013): Nhóm tác giả này nghiên cứu tác

động của kiều hối, I và O đến tăng trưởng kinh tế tại các quốc gia đang phát triển trên thế giới trong phạm vi thời gian từ 1984 – 2007 Thông qua phương pháp 3SLS, nhóm tác giả đã xử lý hiện tượng nội sinh và chỉ ra rằng: Kiều hối và dòng vốn I c tác động tích cực đến tăng trưởng kinh tế, trong khi đ nguồn hỗ trợ phát triển chính thức O ) dường như không c tác động tích cực đến tăng trưởng kinh tế, thậm chí hệ số ước lượng của nó lại mang dấu âm

Arriaza Herrera, Juan Carlos, Ph.D (2015) đã thực hiện nghiên cứu để

kiểm tra lại tác động của kiều hối, I và O đến tăng trưởng kinh tế Trong nghiên cứu này, tác giả sử dụng cả ba dòng vốn bởi vì những thiếu sót của một trong những nguồn vốn này có thể tạo ra một xu hướng biến bỏ qua Để tiến hành kiểm tra thực nghiệm, tác giả đã sử dụng phương pháp ước lượng GMM với dữ liệu bảng gồm 85 quốc gia để phân t ch tác động của chúng đối với tăng trưởng kinh tế Kết quả nghiên cứu cho thấy kiều hối và I đã c một tác động tích cực đáng kể vào tăng trưởng kinh tế đạt xấp xỉ tương đương so với các tác động tiêu cực của ODA Sự đ ng g p t ch cực của kiều hối có thể được giải thích bằng cách tăng đầu

tư vào các doanh nghiệp nhỏ và tăng chi tiêu cho giáo dục, qua đ thúc đẩy tăng

Trang 37

trưởng kinh tế lâu dài Sự đ ng g p tiêu cực của ODA có thể được giải thích bởi tham nhũng và lạm dụng khác của các quỹ này

Như vậy, chúng ta có thể thấy, vấn đề tác động của từng dòng vốn riêng lẻ đến tăng trưởng kinh tế đã thu hút được rất nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu ở nhiều phạm vi lãnh thổ khác nhau Tuy nhiên, việc nghiên cứu đồng thời tác động của ba dòng vốn tài ch nh đến tăng trưởng kinh tế của các quốc gia tiếp nhận lại chưa nhận được nhiều sự chú ý đáng kể o đ , việc nghiên cứu thực nghiệm về sự ảnh hưởng đồng thời của kiều hối, I và O đến tăng trưởng kinh tế là thật sự cần thiết

Tác giả chọn nghiên cứu đồng thời ảnh hưởng của cả ba dòng vốn gồm kiều hối, đầu tư trực tiếp nước ngoài và hỗ trợ phát triển chính thức đến tăng trưởng kinh

tế bởi các lý do sau:

Thứ nhất, kiều hối, đầu tư trực tiếp nước ngoài và hỗ trợ phát triển chính thức đều là các dòng vốn từ bên ngoài, cùng chịu tác động của quy luật cung cầu của nền kinh tế Việc biến đổi của hai trong ba dòng vốn này đều có thể ảnh hưởng đáng kể đến dòng vốn còn lại o đ , xem xét đồng thời ảnh hưởng của cả ba dòng vốn đến tăng trưởng kinh tế giúp tác giả có cái nhìn tổng thể hơn, tránh tình trạng

bỏ sót biến trong quá trình nghiên cứu

Thứ hai, việc nghiên cứu đồng thời tác động của ba dòng vốn này đến tăng trưởng kinh tế giúp các nhà nghiên cứu và các nhà hoạch định chính sách tại các quốc gia tiếp nhận có thể so sánh được tác động của chúng đến tăng trưởng kinh tế thông qua các kết quả ước lượng Từ đ nhận biết được dòng vốn nào c tác động mạnh hơn, tác động tích cực hay tiêu cực, trên cơ sở đ đề xuất các biện pháp thu hút phù hợp Đối với các dòng vốn c tác động tích cực mạnh mẽ đến tăng trưởng kinh tế, các nước nhận dòng vốn này sẽ tập trung xây dựng các ch nh sách, đề xuất các giải pháp nhằm đẩy mạnh thu hút dòng vốn này hơn để nền kinh tế có thể tăng trưởng kinh tế nhanh hơn, tạo đà cho sự phát triển trên các lĩnh vực kinh tế khác

Trang 38

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Mô hình nghiên cứu các y u tố tác độn đ n t n trưởng kinh t

3.1.1 Các bi n trong mô hình

Dựa trên cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu thực nghiệm trước đây, nghiên cứu này đưa ra các biến và cách tính các yếu tố tác động đến tăng trưởng kinh tế như sau:

3.1.1.1 Biến phụ thuộc

Biến thu nhập bình quân đầu người (GDP) được đo lường bằng cách chia

tổng sản phẩm trong nước trong năm cho dân số trung bình trong năm tương ứng Tổng sản phẩm trong nước bình quân đầu người có thể tính theo giá thực tế, tính theo nội tệ hoặc ngoại tệ, cũng c thể t nh theo giá so sánh để tính tốc độ tăng, dữ liệu được lấy từ World ank G P bình quân dùng để so sánh mức độ phát triển của các quốc gia với nhau, đồng thời n cũng là chỉ tiêu thường được sử dụng để phán ánh tiêu chuẩn cuộc sống Hầu hết các nghiên cứu thực nghiệm đều sử dụng chỉ tiêu GDP bình quân như là dẫn xuất cho tăng trưởng kinh tế

3.1.1.2 Biến độc lập

Biến đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), bài nghiên cứu sử dụng dữ liệu dòng

vốn FDI vào ròng (net FDI inflows) của World Bank Theo báo cáo trong

"International Financial Statistics" của Quỹ tiền tệ quốc tế (2000), dòng vốn FDI vào ròng là dòng vốn đầu tư dài hạn của các cá nhân hoặc tổ chức nước ngoài, trực tiếp tham gia quản lý điều hành hoạt động (n m giữ 10% hoặc nhiều hơn quyền biểu quyết) của một công ty ở một quốc gia khác Nó bao gồm tổng của vốn đầu tư ban

đầu cộng với lợi nhuận tái đầu tư và các khoản nợ nội bộ trên cán cân thanh toán

Trang 39

Biến hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) bao gồm các khoản viện trợ không

hoàn lại, viện trợ có hoàn lai, hoặc tín dụng ưu đãi của các chính phủ, các tổ chức liên chính phủ, các tổ chức phi chính phr, các tổ chức thuộc hệ thống Liên hợp quốc, các tổ chức tài chính quốc tế dành cho các nước đang và chậm phát triển

Biến kiều hối (REM) được định nghĩa là lượng kiều hối c được do người

lao động không thường trú ở nước ngoài gồm tiền lương, tiền công Họ là những người làm việc xa quê hay làm việc theo hợp đồng ng n hạn chẳng hạn như đại sứ quán ở tại nước đ hoặc chuyển tiền cá nhân đ ch nh là khoản thu nhập của cá nhân thường trú hoặc không thường trú ở nước ngoài được chuyển bằng tiền mặt hoặc hiện vật chuyển về quê hương, gia đình họ

3.1.1.3 Biến giải thích

Biến đại diện mức độ tự do kinh doanh (IP): Trong bài nghiên cứu, tác giả

sử dụng chỉ số Business reedom để thay thế Tự do kinh doanh là một chỉ số tổng thể về hiệu quả quy định của Chính phủ về kinh doanh Điểm số định lượng này có nguồn gốc từ một loạt các phép đo của sự kh khăn khi b t đầu, điều hành, và đ ng cửa một doanh nghiệp Điểm số tự do kinh doanh cho mỗi quốc gia là một số từ 0 đến 100, 100 bằng với môi trường kinh doanh tự do Tỉ số được dựa trên 10 yếu tố,

sử dụng dữ liệu từ các nghiên cứu môi trường kinh doanh của Ngân hàng Thế giới

Biến đại diện luật và trật tự (LO): Trong bài nghiên cứu, tác giả sử dụng chỉ

số Labor reedom để thay thế Tự do lao động là thước đo định lượng để xem xét các khía cạnh khác nhau của khuôn khổ pháp lý và sự điều tiết của thị trường lao động của một quốc gia, bao gồm cả các quy định về tiền lương tối thiểu, luật ức chế

sa thải, yêu cầu thôi việc và đo lường hạn chế trong quy định về tuyển dụng và giờ làm việc Trong xây dựng các điểm tự do lao động, các dữ liệu này được chuyển đổi sang thang điểm từ 0 đến 100 bằng cách lấy điểm tự do lao động của nước i được

t nh toán tương đối so với mức trung bình của thế giới và sau đ nhân với 50

Trang 40

Biến đại diện mức độ tham nhũng (BQ): Trong bài nghiên cứu, tác giả sử

dụng chỉ số reedom from corruption để thay thế Chỉ số này đo lường mức độ tham nhũng Điểm số cho thành phần này có nguồn gốc chủ yếu từ chỉ số nhận thức tham nhũng PI) của Tổ chức Minh bạch Quốc tế PI được dựa trên thang điểm

10, trong đ điểm 10 chỉ ra chính phủ rất t tham nhũng và điểm 0 cho thấy một chính phủ rất tham nhũng Các dữ liệu PI được chuyển đổi thành thang điểm từ 0 đến 100 bằng cách nhân chỉ số PI với 10 V dụ, nếu điểm số PI của một quốc gia là 5,5 thì mức độ tham nhũng tổng thể của quốc gia đ là 55

ác chỉ số môi trường trên c tác động gián tiếp đến các d ng vốn tài

ch nh quốc tế, cụ thể chỉ số tự do kinh doanh tác động đến I, chỉ số tự do lao động tác động đến kiều hối và mức độ tham nhũng tác động đến O Việc đưa chúng vào bài nghiên cứu nhằm mục đ ch xem xét liệu cùng một lượng vốn như nhau chảy vào các quốc gia c môi trường kinh doanh, mức độ tự do lao động và mức độ tham nhũng khác nhau sẽ c tác động khác nhau hay không?

3.1.1.4 Biến kiểm soát bổ sung

Biến độ mở thương mại (Trade) được đo bằng tỷ lệ thương mại trên GDP

tức là tổng kim ngạch xuất khẩu và nhập khẩu hàng hóa và dịch dụ trên GDP

Biến tăng trưởng dân số (Population Growth) được tính bằng tỷ lệ tăng

trưởng dna6 số từ năm t đến năm t + 1 ài nghiên cứu dựa trên thực tế định nghĩa

về dân số, gồm tất cả các cư dân bất kể tình trạng pháp lý hoặc công dân trừ cho người tị nạn không được giải quyết vĩnh viễn ở nước tị nạn, những người thường được coi là một bộ phận của dân số tại nước bản xứ của họ

Biến vốn con người (Human Capital) thể hiện qua tỷ lệ nhập học bậc trung

học, được đo bằng tổng số học sinh nhập học bậc trung học bất kể tuổi tác chia cho tổng dân số đến độ tuổi nhập học bậc trung học

Ngày đăng: 02/09/2020, 23:22

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w