Giáo án hoạt động trải nghiệm sinh hoạt chủ đề chân trời sáng tạo trọn bộ I. MỤC TIÊU: Sau chủ đề, học sinh: 1. Về năng lực: a. Hướng vào bản thân: Mô tả được những đặc điểm cơ bản về dáng vẻ bên ngoài, sở thích và khả năng của bản thân. Nhận biết và thể hiện được một số hành vi phù hợp khi nghe người khác nói, trình bày. Thể hiện được sự tôn trọng, yêu thương mình và bạn bè bằng một số lời nói, hành động cụ thể. Bước đầu tập biết tự đánh giá hoạt động của bản thân. b. Hướng đến xã hội: Nhận ra và nêu được một số điểm khác biệt của em và bạn bè. Thể hiện sự thân thiện khi làm việc với các bạn. Biết tham gia dọn dẹp ngăn nắp sau khi làm. Bước đầu biết tự giới thiệu bản thân cho người khác. 2. Về phẩm chất: Tự tin và yêu quý bản thân hơn khi biết mình là một chủ thể có những đặc điểm riêng biệt, khác với các bạn. Biết tôn trọng và yêu thương bạn bè. Nâng cao trách nhiệm qua việc thu dọn, giữ sạch sẽ nơi thực hành. Trung thực trong tự đánh giá bản thân, đánh giá bạn bè. 3. Tích hợp: STEAM: Khoa học (khám phá vẻ ngioài cơ thể), Mĩ thuật (vẽ, trang trí khung hình), Âm nhạc (hát, vận động cơ thể theo âm nhạc), Toán (kích thước khung hình). Đạo đức: Yêu quý và tôn trọng bản thân, bạn bè; thể hiện cảm xúc. Tiếng Việt: Sử dụng từ, năng lực trình bày. II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Ảnh chụp chân dung của giáo viên; giấy A4, giấy màu, bìa cứng, keo dán, kéo, bút màu, dây len màu, dây bố, kim kẹp, kim bấm; giấy có in sẵn họa tiết để làm đường diềm, ... 2. Học sinh: Sách học sinh, vở bài tập; bút chì, màu vẽ (bút chì màu, bút sáp màu, bút màu dạ, màu nước,…), giấy báo cũ, bìa, giấy màu, keo dán, kéo; ảnh chân dung của học sinh; … III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC: 1. Phương pháp dạy học: Đàm thoại, trực quan, vấn đáp, trò chơi, ... 2. Hình thức dạy học: Cá nhân, nhóm, lớp.
Trang 1Ngày soạn: / …… / 20…… Ngày dạy: / …… / 20……
Kế hoạch bài dạy lớp 1 môn Hoạt động trải nghiệm - Tuần 1
Sinh hoạt theo chủ đề CHỦ ĐỀ 1: EM VÀ NHỮNG NGƯỜI BẠN (4 TIẾT) TIẾT 1: HÌNH DÁNG BÊN NGOÀI CỦA EM VÀ CỦA BẠN
I MỤC TIÊU: Sau chủ đề, học sinh:
1 Về năng lực:
a Hướng vào bản thân:
- Mô tả được những đặc điểm cơ bản về dáng vẻ bên ngoài, sở thích và khả năng của bản thân
- Nhận biết và thể hiện được một số hành vi phù hợp khi nghe người khác nói, trình bày
- Thể hiện được sự tôn trọng, yêu thương mình và bạn bè bằng một số lời nói, hành động cụ thể
- Bước đầu tập biết tự đánh giá hoạt động của bản thân
b Hướng đến xã hội:
- Nhận ra và nêu được một số điểm khác biệt của em và bạn bè
- Thể hiện sự thân thiện khi làm việc với các bạn
- Biết tham gia dọn dẹp ngăn nắp sau khi làm
- Bước đầu biết tự giới thiệu bản thân cho người khác
2 Về phẩm chất:
- Tự tin và yêu quý bản thân hơn khi biết mình là một chủ thể có những đặc điểm riêng biệt, khác với các bạn
- Biết tôn trọng và yêu thương bạn bè
- Nâng cao trách nhiệm qua việc thu dọn, giữ sạch sẽ nơi thực hành
- Trung thực trong tự đánh giá bản thân, đánh giá bạn bè
3 Tích hợp:
- STEAM: Khoa học (khám phá vẻ ngioài cơ thể), Mĩ thuật (vẽ, trang trí khung hình), Âm nhạc (hát, vận động cơ thể theo âm nhạc), Toán (kích thước khung hình)
- Đạo đức: Yêu quý và tôn trọng bản thân, bạn bè; thể hiện cảm xúc
- Tiếng Việt: Sử dụng từ, năng lực trình bày
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1 Giáo viên: Ảnh chụp chân dung của giáo viên; giấy A4, giấy màu, bìa cứng, keo dán,
kéo, bút màu, dây len màu, dây bố, kim kẹp, kim bấm; giấy có in sẵn họa tiết để làm đường diềm,
2 Học sinh: Sách học sinh, vở bài tập; bút chì, màu vẽ (bút chì màu, bút sáp màu, bút màu
dạ, màu nước,…), giấy báo cũ, bìa, giấy màu, keo dán, kéo; ảnh chân dung của học sinh; …
III PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC:
1 Phương pháp dạy học: Đàm thoại, trực quan, vấn đáp, trò chơi,
2 Hình thức dạy học: Cá nhân, nhóm, lớp
Trang 2IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Hoạt động khởi động: Cùng hát và làm các cử
chỉ, điệu bộ với bài hát “Vườn hoa” (3-5 phút):
* Mục tiêu: giúp thu hút sự quan tâm của học sinh
vào bài học, khai thác những điều em đã học, đã biết
trước đây, giới thiệu bài mới và tạo hứng khởi cho
học sinh đối với nội dung mới
* Phương pháp, hình thức tổ chức: Trò chơi
* Cách tiến hành:
- Giáo viên tổ chức cho học sinh cùng hát và làm các
cử chỉ, điệu bộ với bài hát “Vườn hoa” (khuyết
danh)
- Giáo viên giới thiệu chủ đề, bài mới
- Học sinh hát và làm các cử chỉ, điệu bộ với bài hát “Vườn hoa”
- Học sinh lắng nghe
2 Hoạt động khám phá: Hãy soi gương và miêu tả
hình dáng bên ngoài của em (5-7 phút):
* Mục tiêu: Giúp học sinh khám phá dáng vẻ bên
ngoài của mình
* Phương pháp, hình thức tổ chức: Thảo luận nhóm,
đàm thoại, vấn đáp, trực quan
* Cách tiến hành:
- Giáo viên hướng dẫnhọc sinhquan sát mình trong
gương và gợi ý bằng những câu hỏi như:
+ Em thấy dáng vẻ bên ngoài của mình thế nào?
+ Tóc, khuôn mặt, màu da, mắt, mũi, miệng, nụ cười,
… trông ra sao?
- Giáo viên hướng dẫnhọc sinh vẽ lại khuôn mặt kèm
mái tóc của mình vào giấy A4 và chia sẻ trong nhóm
- Giáo viên tổ chức chohọc sinh hoạt động nhóm đôi:
cùng soi gương và miêu tả dáng vẻ bên ngoài của
- Học sinh quan sát mình trong gương và miêu tả
- Học sinh vẽ lại khuôn mặt kèm mái tóc của mình vào giấy A4 và chia sẻ trong nhóm
- Học sinh trao đổi trong nhóm đôi
Trang 3mình cho bạn cùng nghe và trình bày trong nhóm
lớn
- Giáo viên giúp các nhóm tự đo chiều cao của mình
và trưng bày chiều cao của từng thành viên trên góc
sản phẩm của nhóm
- Học sinh đo chiều cao của mình và gắn lên bảng nhóm
3 Hoạt động luyện tập (9-10 phút):
* Mục tiêu: Giúp học sinh quan sát và so sánh hình
dáng bên ngoài của mình và bạn, từ đó nhận ra đặc
điểm riêng của từng người
- Giáo viên hướng dẫn cho học sinh hoạt động nhóm
đôi để thảo luận và góp ý cho nhau, chuẩn bì cho
phần trình bày của nhóm mình
a) Hình dáng của em và bạn em có điểm gì giống
nhau và khác nhau:
- Giáo viên gợi ý, dẫn dắt để học sinh nhận thức được
mỗi đường nét trên khuôn mặt mình đều là đặc biệt,
riêng biệt của mình và biết trân quý bản thân cũng
như tôn trọng bạn
- Giáo viên tổ chức cho học sinh làm việc cặp đôi để
nhận ra điểm giống nhau, khác nhau về dáng vẻ bên
ngoài của em và của bạn
- Học sinh lựa chọn một bạn trong lớp để quan sát kĩ
- Học sinh hoạt động nhóm đôi để thảo luận
và góp ý cho nhau, chuẩn bì cho phần trình bày của nhóm mình
- Học sinh nhận thức được mỗi đường nét trên khuôn mặt mình đều là đặc biệt, riêng biệt của mình và biết trân quý bản thân cũng như tôn trọng bạn
- Học sinh làm việc cặp đôi, cùng soi gương
và nói cho nhau nghe
- Học sinh ghi trên phiếu kết quả:
Dáng vẻ Giống nhau Khác nhau
Khuôn mặt Mắt
Miệng Mũi Giọng nói Chiều cao Gầy/Mập Tóc
4 Hoạt động mở rộng: Em thể hiện sự yêu quý
bản thân và tôn trọng bạn (5-7 phút):
* Mục tiêu:Giúp học sinh biết yêu quý bản thân, tôn
Trang 4trọng bạn bè
* Phương pháp, hình thức tổ chức: Thực hành, trực
quan, nhóm
* Cách tiến hành:
- Giáo viên hướng dẫn để học sinh hiểu rằng mỗi
người đều đáng quý, đáng trân trọng và được người
khác tôn trọng Mỗi người cần biết yêu quý bản thân
mình, biết cách chăm sóc bản thân và học cách yêu
quý những người xung quanh
- Giáo viên gợi ý cho học sinh thực hiện các hành
động được gợi ý trong sách học sinh, khuyến khích
học sinh có cách làm của riêng mình
- Giáo viên tích hợp giáo dục quyền trẻ em: Mỗi trẻ
em khi sinh ra đều có quyền có tên, quốc tịch, gia
đình, được chăm sóc, nuôi dưỡng, học tập phát triển
bản thân và được đối xử bình đẳng dù thuộc thành
phần xã hội, tôn giáo nào
- Học sinh hiểu rằng mỗi người đều đáng quý, đáng trân trọng và được người khác tôn trọng
- Học sinh thực hiện các hành động được gợi ý trong sách học sinh
Giáo viênđánh giá học sinh và hướng dẫn học sinh tự
đánh giá mình, đánh giá bạn qua phiếu:
Học sinh tự đánh giá mình và đánh giá bạn qua phiếu đánh giá
V RÚT KINH NGHIỆM, ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG:
……… ………
……… ………
……… ………
Trang 5……… ………
……… ………
……… ………
Ngày soạn: / …… / 20…… Ngày dạy: / …… / 20……
Kế hoạch bài dạy lớp 1 môn Hoạt động trải nghiệm - Tuần 2 Sinh hoạt theo chủ đề CHỦ ĐỀ 1: EM VÀ NHỮNG NGƯỜI BẠN (4 TIẾT) TIẾT 2: SỞ THÍCH CỦA EM VÀ CỦA BẠN I MỤC TIÊU: Sau chủ đề, học sinh: 1 Về năng lực: a Hướng vào bản thân: - Mô tả được những đặc điểm cơ bản về dáng vẻ bên ngoài, sở thích và khả năng của bản thân - Nhận biết và thể hiện được một số hành vi phù hợp khi nghe người khác nói, trình bày - Thể hiện được sự tôn trọng, yêu thương mình và bạn bè bằng một số lời nói, hành động cụ thể - Bước đầu tập biết tự đánh giá hoạt động của bản thân b Hướng đến xã hội: - Nhận ra và nêu được một số điểm khác biệt của em và bạn bè - Thể hiện sự thân thiện khi làm việc với các bạn - Biết tham gia dọn dẹp ngăn nắp sau khi làm - Bước đầu biết tự giới thiệu bản thân cho người khác 2 Về phẩm chất: - Tự tin và yêu quý bản thân hơn khi biết mình là một chủ thể có những đặc điểm riêng biệt, khác với các bạn - Biết tôn trọng và yêu thương bạn bè - Nâng cao trách nhiệm qua việc thu dọn, giữ sạch sẽ nơi thực hành - Trung thực trong tự đánh giá bản thân, đánh giá bạn bè 3 Tích hợp: - STEAM: Khoa học (khám phá vẻ ngioài cơ thể), Mĩ thuật (vẽ, trang trí khung hình), Âm nhạc (hát, vận động cơ thể theo âm nhạc), Toán (kích thước khung hình) - Đạo đức: Yêu quý và tôn trọng bản thân, bạn bè; thể hiện cảm xúc - Tiếng Việt: Sử dụng từ, năng lực trình bày II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: 1 Giáo viên: Ảnh chụp chân dung của giáo viên; giấy A4, giấy màu, bìa cứng, keo dán, kéo, bút màu, dây len màu, dây bố, kim kẹp, kim bấm; giấy có in sẵn họa tiết để làm đường diềm,
2 Học sinh: Sách học sinh, vở bài tập; bút chì, màu vẽ (bút chì màu, bút sáp màu, bút màu
dạ, màu nước,…), giấy báo cũ, bìa, giấy màu, keo dán, kéo; ảnh chân dung của học sinh; …
Trang 6III PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC:
1 Phương pháp dạy học: Đàm thoại, trực quan, vấn đáp, trò chơi,
2 Hình thức dạy học: Cá nhân, nhóm, lớp
IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Hoạt động khởi động: Nhìn hình và đoán bạn
An, bạn Nam thích làm những gì? (3-5 phút):
* Mục tiêu: giúp thu hút sự quan tâm của học sinh
vào bài học, khai thác những điều em đã học, đã biết
trước đây, giới thiệu bài mới và tạo hứng khởi cho
học sinh đối với nội dung mới
* Phương pháp, hình thức tổ chức: Trò chơi
* Cách tiến hành:
- Giáo viên hướng dẫn để học sinh trả lời về sở thích
của hai bạn An và Nam theo tranh vẽ
- Giáo viên dẫn dắt để học sinh tự giới thiệu thêm về
sở thích của mình
- Học sinh trả lời về sở thích của hai bạn An
và Nam theo tranh vẽ
- Học sinh tự giới thiệu thêm về sở thích của mình
2 Hoạt động khám phá: Nêu những việc em thích
- Giáo viên hướng dẫnhọc sinhtìm hiểu sở thích dựa
trên mô hình “Đa trí tuệ”
- Giáo viên hướng dẫn, giúphọc sinhchọn sở thích đã
được phân theo 8 nhóm hoạt động tương ứng với 8
loại thông minh/trí tuệ/trí khôn:
- Học sinh tìm hiểu sở thích dựa trên mô hình “Đa trí tuệ”
- Học sinh chọn sở thích đã được phân theo
8 nhóm hoạt động tương ứng với 8 loại thông minh/trí tuệ/trí khôn
Trang 7- Giáo viên khích lệ học sinh nhìn nhận những việc
em chưa làm được hoặc chưa làm tốt (nếp nghĩ phát
triển): không sợ sai/dở, nỗ lực tập luyện, học hỏi, …
và phẩm chất trung thực, tự tin
- Giáo viên tổ chức để học sinh thể hiện khả năng của
mình cho nhóm, lớp
- Giáo viên hướng dẫn, giúphọc sinh cách trình bày
hay dựa vào phụ lục
- Giáo viên nhận xét, đánh giá học sinh qua cách các
em thể hiện: lời nói, tâm thế, cách diễn đạt, cách
- Giáo viên đặt câu hỏi chung cho cả lớp và mời một
vài học sinh chỉ ra khác biệt của em với các bạn
Giáo viên giúp học sinh ý thức được: Mỗi em đều có
nét riêng, điểm đặc biệt nổi trội và những điểm còn
hạn chế Điểm hạn chế này hoàn toàn có thể được
khắc phục nhờ nỗ lực tập luyện, học hỏi, … không
ngừng
- Giáo viên nêu ra một số gương điển hình để học
sinh học tập, noi theo
- Giáo viên gợi ý để học sinh nghĩ ra cách thể hiện sự
4 Hoạt động mở rộng: Làm quen và giới thiệu sở
thích (5-7 phút):
* Mục tiêu:Giúp học sinh biết tự làm quen và giới
thiệu sở thích của mình với bạn
Trang 8thiệu tên và sở thích của mình trong nhóm 4 Chọn
những hành động, việc làm thể hiện sự tôn trọng bạn
và ngược lại
- Giáo viên hỏi thêm về cảm xúc của em khi bị bạn
trêu chọc, bắt nạt
mình, chọn những hành động, việc làm thể hiện sự tôn trọng bạn và ngược lại
- Học sinh trình bày cá nhân
5 Đánh giá (2-3 phút):
* Mục tiêu: Giúp học sinh tự đánh giá mình và đánh
giá bạn
* Phương pháp, hình thức tổ chức: Thực hành
* Cách tiến hành:
Giáo viênđánh giá học sinh và hướng dẫn học sinh tự
đánh giá mình, đánh giá bạn qua phiếu:
Học sinh tự đánh giá mình và đánh giá bạn qua phiếu đánh giá
V RÚT KINH NGHIỆM, ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG:
……… ………
……… ………
……… ………
……… ………
……… ………
……… ………
……… ………
……… ………
……… ………
……… ………
……… ………
……… ………
……… ………
……… ………
……… ………
Trang 9……… ………
……… ………
……… ………
Ngày soạn: / …… / 20…… Ngày dạy: / …… / 20……
Kế hoạch bài dạy lớp 1 môn Hoạt động trải nghiệm - Tuần 3 Sinh hoạt theo chủ đề CHỦ ĐỀ 1: EM VÀ NHỮNG NGƯỜI BẠN (4 TIẾT) TIẾT 3: BỨC CHÂN DUNG ĐÁNG YÊU CỦA EM I MỤC TIÊU: Sau bài học, học sinh: 1 Về năng lực: a Hướng vào bản thân: - Giúp học sinh qua những kinh nghiệm cụ thể, quan sát, đặt câu hỏi, kiểm tra,… thảo luận để thu thập thông tin về những điều/đối tượng học sinh cần tìm hiểu - Giúp học sinh tập thực hành điều mình vừa khám phá, qua đó học sinh làm rõ để nắm vững và làm tốt hơn điều cần thực hiện - Giúp học sinh biết thể hiện sự tôn trọng, yêu thương mình và bạn bè bằng một số lời nói, hành động cụ thể - Giúp học sinh bước đầu biết tự đánh giá hoạt động của bản thân b Hướng đến xã hội: - Thể hiện sự thân thiện khi làm việc với các bạn - Biết tham gia dọn dẹp ngăn nắp sau khi làm 2 Về phẩm chất: - Tự tin và yêu quý bản thân hơn khi biết mình là một chủ thể có những đặc điểm riêng biệt, khác với các bạn - Biết tôn trọng và yêu thương bạn bè - Nâng cao trách nhiệm qua việc thu dọn, giữ sạch sẽ nơi thực hành - Trung thực trong tự đánh giá bản thân, đánh giá bạn bè 3 Tích hợp: - STEAM: Khoa học (khám phá vẻ ngioài cơ thể), Mĩ thuật (vẽ, trang trí khung hình), Âm nhạc (hát, vận động cơ thể theo âm nhạc), Toán (kích thước khung hình) - Đạo đức: Yêu quý và tôn trọng bản thân, bạn bè; thể hiện cảm xúc - Tiếng Việt: Sử dụng từ, năng lực trình bày II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: 1 Giáo viên: Ảnh chụp chân dung của giáo viên; giấy A4, giấy màu, bìa cứng, keo dán, kéo, bút màu, dây len màu, dây bố, kim kẹp, kim bấm; giấy có in sẵn họa tiết để làm đường diềm,
Trang 102 Học sinh: Sách học sinh, vở bài tập; bút chì, màu vẽ (bút chì màu, bút sáp màu, bút màu
dạ, màu nước,…), giấy báo cũ, bìa, giấy màu, keo dán, kéo; ảnh chân dung của học sinh; …
III PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC:
1 Phương pháp dạy học: Đàm thoại, trực quan, vấn đáp, trò chơi,
2 Hình thức dạy học: Cá nhân, nhóm, lớp
IV TỔ CHỨC CÁCHOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Hoạt động khởi động: Hai bức chân dung có gì
giống nhau và khác nhau? (3-5 phút):
* Mục tiêu:giúp thu hút sự quan tâm của học sinh
vào bài học, khai thác những điều em đã học, đã biết
trước đây, giới thiệu bài mới và tạo hứng khởi cho
học sinh đối với nội dung mới
* Phương pháp, hình thức tổ chức: Trò chơi
*Cách tiến hành:
- Giáo viên tổ chức trò chơi đố “1 phút 3 điều”:
+ Giáo viên treo hai bức chân dung lên bảng lớp
+ Giáo viên yêu cầu nhóm học sinh quan sát hai bức
chân dung và trong 1 phút mỗi nhóm cần kể ra được
ít nhất ba nét khác nhau của người bạn trong hai bức
chân dung… Tiếp theo là 1 phút nêu được ba điều
giống (hay khác nhau) về khung của hai bức chân
dung (vật liệu, hình dáng, màu sắc,…)
- Sau đó, giáo viên giới thiệu cho học sinh biết hôm
nay em sẽ được làm bức chân dung của em…
- Học sinh quan sát hai bức chân dung và trong 1 phút mỗi nhóm cần kể ra được ít nhất ba nét khác nhau của người bạn trong hai bức chân dung (về mái tóc, hình dáng bên ngoài, trang phục, sở thích, …); nêu được ba điều giống (hoặc khác nhau) về khung của hai bức chân dung
- Học sinh lắng nghe
2 Hoạt động khám phá: Em cần những gì để làm
một bức chân dung? (5-7 phút):
* Mục tiêu:Giúp học sinh qua những kinh nghiệm cụ
thể, quan sát, đặt câu hỏi, kiểm tra,… thảo luận để
thu thập thông tin về những điều/đối tượng học sinh
cần tìm hiểu
* Phương pháp, hình thức tổ chức: Thảo luận nhóm,
đàm thoại, vấn đáp
* Cách tiến hành:
- Giáo viên giúp học sinh đi vào khám phá về bức
chân dung em sẽ làm cho chính em qua các câu hỏi
Trang 11- Giáo viên lưu ý học sinh nên chọn những nguyên
vật liệu sẵn có như lá cây khô, lá dừa, que tre, giấy
bìa các-ton, giấy tạp chí đã qua sử dụng, …
- Giáo viên hỏi thêm để gợi ý học sinh về hình dạng
của khung, ví dụ: Em muốn khung có hình dạng như
thế nào?
- Giáo viên đặt câu hỏi và mời học sinh chọn, ví dụ:
“Em cần thực hiện những điều gì khi làm bức chân
dung?” nhằm giúp học sinh ý thức về những điều tốt
cần thực hiện khi làm bức chân dung
và chọn màu sắc, kiểu đường viền
- Học sinh trả lời: hình vuông (hình chữ nhật)
- Học sinh trả lời: giữ trật tự, dọn dẹp ngăn nắp, tập trung làm việc, cố gắng vượt khó, tôn trọng đồ dùng/sản phẩm của bạn,…
3 Hoạt động luyện tập: Làm bức chân dung đặc
biệt của em (12-13 phút):
* Mục tiêu: Giúp học sinh tập thực hành điều mình
vừa khám phá, qua đó học sinh làm rõ để nắm vững
và làm tốt hơn điều cần thực hiện
* Phương pháp, hình thức tổ chức: Thực hành, trực
quan, sáng tạo cá nhân
* Cách tiến hành:
- Giáo viên tổ chức cho học sinh thực hành dán, vẽ
hình của mình cùng sở thích và khả năng của học
sinh
- Giáo viên hướng dẫn cho học sinh trang trí khung
hình bằng giấy khác màu, đường diềm, dây len màu,
dây bố, vẽ màu, cắt răng cưa, … rồi dán lên bìa cứng
cho khung hình thêm đẹp
- Giáo viên hướng dẫn cho học sinh làm các loại
khung khác nhau: que kem, dây dù,…
- Sau khi thực hành xong, giáo viên yêu cầu học sinh
dọn dẹp vệ sinh chỗ ngồi, cất đồ dùng đúng vị trí
- Học sinh thực hành dán, vẽ hình của mình
- Học sinh thực hành trang trí khung hình
- Học sinh thực hành làm khung ảnh
- Học sinh dọn dẹp vệ sinh chỗ ngồi, cất đồ dùng đúng vị trí
4 Hoạt động mở rộng (5-7 phút):
* Mục tiêu: nhằm thử nghiệm, vận dụng vào thực tế;
hoặc tìm hiểu sâu hơn, tiếp cận vấn đề mở rộng hơn
* Phương pháp, hình thức tổ chức: Thực hành, trực
quan, nhóm
* Cách tiến hành:
a Triển lãm “Bức chân dung của em”:
- Giáo viên dùng dây bố, dây ni-lon, kẹp phơi đồ,
kim kẹp, … căng quanh lớp để học sinh treo bức
chân dung của nhóm mình
b Em học được ở bạn điều gì?
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đi quanh khu vực
- Học sinh treo bức chân dung của nhóm mình trong khu vực trưng bày
- Học sinh quan sát và nhận xét, đánh giá
Trang 12trưng bày các bức chân dung để quan sát cách làm
của các bạn, từ đó học hỏi cách làm hay, đẹp, khéo
léo
- Sau đó, giáo viên có thể đặt câu hỏi như: Ngắm
nhìn bức chân dung của bạn, em học được ở bạn điều
gì?
- Giáo viên nêu một vài nhận xét riêng để gợi ý cho
học sinh, nhận xét này nên theo tinh thần của nếp
nghĩ phát triển Ví dụ: Riêng cô (thầy) học được ở
bạn… (sự cố gắng và cẩn thận khi làm khung
viền,…)
- Giáo viên khen ngợi, động viên một số bạn đã cố
gắng hoàn thành sản phẩm; những bạn có sản phẩm
đẹp, những điểm đặc biệt của sản phẩm ấy, … giúp
học sinh rút ra được những điều hay để học tập bạn
bức chân dung của bạn về: khung tranh, đường viền, mẩu giấy màu, hình vẽ, …
- Học sinh chia sẻ trong nhóm
5 Đánh giá (2-3 phút):
* Mục tiêu: Giúp học sinh tự đánh giá mình và đánh
giá bạn
* Phương pháp, hình thức tổ chức: Thực hành
* Cách tiến hành:
Giáo viênđánh giá học sinh và hướng dẫn học sinh tự
đánh giá mình, đánh giá bạn qua phiếu:
Học sinh tự đánh giá mình và đánh giá bạn qua phiếu đánh giá
V RÚT KINH NGHIỆM, ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG:
……… ………
……… ………
……… ………
……… ………
……… ………
Trang 13……… ………
……… ………
……… ………
……… ………
……… ………
……… ………
……… ………
……… ………
Ngày soạn: / …… / 20…… Ngày dạy: / …… / 20……
Kế hoạch bài dạy lớp 1 môn Hoạt động trải nghiệm - Tuần 4 Sinh hoạt theo chủ đề CHỦ ĐỀ 1: EM VÀ NHỮNG NGƯỜI BẠN (4 TIẾT) TIẾT 4: TỰ GIỚI THIỆU VỀ EM I MỤC TIÊU: Sau chủ đề, học sinh: 1 Về năng lực: a Hướng vào bản thân: Mô tả được những đặc điểm cơ bản về dáng vẻ bên ngoài, sở thích và khả năng của bản thân; Nhận biết và thể hiện được một số hành vi phù hợp khi nghe người khác nói, trình bày; Thể hiện được sự tôn trọng, yêu thương mình và bạn bè bằng một số lời nói, hành động cụ thể; Bước đầu tập biết tự đánh giá hoạt động của bản thân b Hướng đến xã hội: Nhận ra và nêu được một số điểm khác biệt của em và bạn bè; Thể hiện sự thân thiện khi làm việc với các bạn; Biết tham gia dọn dẹp ngăn nắp sau khi làm; Bước đầu biết tự giới thiệu bản thân cho người khác 2 Về phẩm chất: Tự tin và yêu quý bản thân hơn khi biết mình là một chủ thể có những đặc điểm riêng biệt, khác với các bạn; Biết tôn trọng và yêu thương bạn bè; Nâng cao trách nhiệm qua việc thu dọn, giữ sạch sẽ nơi thực hành; Trung thực trong tự đánh giá bản thân, đánh giá bạn bè 3 Tích hợp: - Đạo đức: Yêu quý và tôn trọng bản thân, bạn bè; thể hiện cảm xúc - Tiếng Việt: Sử dụng từ, năng lực trình bày II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: 1 Giáo viên: Ảnh chụp chân dung của giáo viên; giấy A4, giấy màu, bìa cứng, keo dán, kéo, bút màu, dây len màu, dây bố, kim kẹp, kim bấm; giấy có in sẵn họa tiết để làm đường diềm,
2 Học sinh: Sách học sinh, vở bài tập; bút chì, màu vẽ (bút chì màu, bút sáp màu, bút màu dạ, màu nước,…), giấy báo cũ, bìa, giấy màu, keo dán, kéo; ảnh chân dung của học sinh; … III PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC: 1 Phương pháp dạy học: Đàm thoại, trực quan, vấn đáp, trò chơi,
2 Hình thức dạy học: Cá nhân, nhóm, lớp
IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Trang 14Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Hoạt động khởi động: Cùng bạn chơi trò “Tôi
mến” (3-5 phút):
* Mục tiêu: giúp thu hút sự quan tâm của học sinh
vào bài học, khai thác những điều em đã học, đã biết
trước đây, giới thiệu bài mới và tạo hứng khởi cho
học sinh đối với nội dung mới
* Phương pháp, hình thức tổ chức: Trò chơi
* Cách tiến hành:
- Giáo viên hướng dẫn luật chơi: Một bạn làm quản trò
hô to “Tôi mến! Tôi mến!” Người chơi đáp: “Mến ai?
Mến ai?” Bạn quản trò nêu tên một bạn trong lớp cùng
một đức tính tốt của bạn đó Tương tự đến hết thời
gian
- Học sinh tham gia trò chơi
2 Hoạt động khám phá: Học cách giới thiệu (5-7
phút):
* Mục tiêu: Giúp học sinh tự giới thiệu bản thân.
* Phương pháp, hình thức tổ chức: Thảo luận nhóm,
đàm thoại, vấn đáp, trực quan
* Cách tiến hành:
- Giáo viên hướng dẫnhọc sinhtự giới thiệu cho gia
đình và bạn bè những điều đặc biệt về bản thân
- Giáo viên tổ chức trò chơi tạo động lực và tâm thế
cho học sinh mạnh dạn, tự tin hơn
- Giáo viên cho học sinh xem Video clip tham khảo
và hướng dẫn các bước tiến hành tự giới thiệu
- Học sinh tự giới thiệu cho gia đình và bạn
bè những điều đặc biệt về bản thân
- Học sinh tham gia trò chơi: tự giới thiệu theo cặp đôi, các bạn góp ý, bổ sung
- Học sinh quan sát, lắng nghe
3 Hoạt động luyện tập: Em tự giới thiệu trước
- Giáo viên gợi ý các nội dung giới thiệu như: họ và
tên của em, địa chỉ của em, sở thích của em,
- Giáo viên làm mẫu tự giới thiệu về mình
- Giáo viên tổ chức cho học sinh rèn luyện bằng cách
học sinh tự giới thiệu trước nhóm lớn, trước lớp
- Học sinh tự giới thiệu trong nhóm
- Học sinh quan sát, làm theo
- Vài học sinh tự giới thiệu trước lớp
4 Hoạt động mở rộng: (5-7 phút):
* Mục tiêu: Giúp học sinh sinh thực hiện các hành
động để bản thân đáng yêu hơn
* Phương pháp, hình thức tổ chức: Thực hành,
* Cách tiến hành:
- Giáo viên hướng dẫn để học sinh thực hiện các
hành động để bản thân đáng yêu hơn khi nghe bạn
trình bày bằng cách đặt các câu hỏi dẫn dắt: Em làm
gì khi nghe bạn trính bày? Tay em để ở đâu? Mắt em
- Học sinhthực hiện các hành động để bản thân đáng yêu hơn khi nghe bạn trình bày
Trang 15có nhìn thẳng về bạn không? Em có chăm chú lắng
nghe để ghi nhớ những điều bạn vừa nói không? Em
có vỗ tay khích lệ bạn không?
5 Đánh giá (2-3 phút):
* Mục tiêu: Giúp học sinh tự đánh giá mình và bạn
* Phương pháp, hình thức tổ chức: Thực hành
* Cách tiến hành:
Giáo viênđánh giá học sinh và hướng dẫn học sinh tự
đánh giá mình, đánh giá bạn qua phiếu:
Học sinh tự đánh giá mình và đánh giá bạn qua phiếu đánh giá
V RÚT KINH NGHIỆM, ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG:
……… ………
……… ………
……… ………
Ngày soạn: / …… / 20…… Ngày dạy: / …… / 20……
Kế hoạch bài dạy lớp 1 môn Hoạt động trải nghiệm - Tuần 5
Sinh hoạt theo chủ đề CHỦ ĐỀ 2: MỘT NGÀY CỦA EM (4 TIẾT) TIẾT 1: NHỮNG VIỆC EM THƯỜNG LÀM Ở NHÀ
I MỤC TIÊU: Sau chủ đề, học sinh:
1 Về năng lực:
a Hướng vào bản thân:
- Hình thành được một số thói quen, nếp sống sinh hoạt và kĩ năng tự phục vụ
- Thực hiện được một số việc tự chăm sóc bản thân phù hợp với lứa tuổi
- Nêu được những hành động an toàn, không an toàn khi vui chơi và thực hiện được một số hành vi tự bảo vệ
- Tham gia tích cực, chia sẻ và hỗ trợ bạn trong hoạt động
- Đánh giá hoạt động của bản thân, nhóm, lớp
b Hướng đến xã hội:
- Thể hiện tình yêu thương đối với các thành viên trong gia đình, với thầy cô, bạn bè bằng lời nói, việc làm phù hợp với lứa tuổi
- Biết tham gia giữ gìn nhà cửa gọn gàng, trường lớp sạch đẹp
c Hướng đến tự nhiên:
- Nhận biết được thế nào là môi trường xung quanh sạch đẹp và chưa sạch đẹp
- Thực hiện được một số việc làmphù hợp với lứa tuổi để giữ gìn môi trường xung quanh sạch đẹp khi học tập, sinh hoạt, vui chơi ở nhà, ở trường
2 Về phẩm chất:
- Chăm chỉ, có nền nếp trong học tập, sinh hoạt hằng ngày
- Biết chọn lọc những việc cần làm và những việc không nên làm trong học tập, suinh hoạt
- Ý thức trách nhiệm trong việc tự chăm sóc bản thân, giữ an toàn cho bản thân trong sinh hoạt, học tập
Trang 16- Biết yêu quý, tôn tọng bản thân, bạn bè
- Trung thực trong tự đánh giá bản thân và đánh giá bạn bè
3 Tích hợp:
- STEAM: Toán (sử dụng thước, chia khung lớn, nhỏ; hình vuông, hình chữ nhật); Mĩ thuật (vẽ, trang trí); Âm nhạc (hát và sử dụng bộ gõ cơ thể); Khoa học (hoạt động có ích cho cơ thể, điện, an toàn điện); Công nghệ (sử dụng vật liệu, dụng cụ)
- Đạo đức: Sống có nề nếp, thói quen tốt; trung thực, tôn trọng bản thân và mọi người
- Kĩ năng sống: Các kĩ năng an toàn trong cuộc sống hằng ngày
- Tiếng Việt: Trình bày rõ ràng, sử dụng từ ngữ thích hợp
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1 Giáo viên: Bảng phụ, giấy A3, giấy bìa màu, bút chì, bút màu, thước kẻ, hồ dán,
tranh, hình ảnh, miếng dán; …
2 Học sinh: Sách học sinh, vở bài tập; bút chì, màu vẽ; …
III PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC:
1 Phương pháp dạy học: Đàm thoại, trực quan, vấn đáp, trò chơi,
2 Hình thức dạy học: Cá nhân, nhóm, lớp
IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Hoạt động khởi động: Cùng nhau hát bài “Chị
Ong Nâu và em bé” (3-5 phút):
* Mục tiêu: giúp thu hút sự quan tâm của học sinh
vào bài học, khai thác những điều em đã học, đã biết
trước đây, giới thiệu bài mới và tạo hứng khởi cho
học sinh đối với nội dung mới
* Phương pháp, hình thức tổ chức: Trò chơi
* Cách tiến hành:
- Giáo viên hướng dẫn học sinh hát bài “Chị Ong
Nâu và em bé” nhạc và lời Tân Huyền
- Giáo viên dẫn dắt để giới thiệu bài:
+ Trong bài hát, buổi sáng chú gà trống làm gì?
+ Ông Mặt Trời làm gì?
+ Chị Ong Nâu làm gì?
+ Chị Ong Nâu đã vâng lời bố mẹ ra sao?
+ Còn các em thường làm gì khi thức dậy vào buổi
sáng?
- Từ trả lời của học sinh, giáo viên dẫn dắt các em
vào bài học mới
- Học sinh hát kết hợp sử dụng bộ gõ cơ thể
Trang 17em làm hằng ngày ở nhà? Việc nào em làm trước,
việc nào em làm sau? (5-7 phút):
* Mục tiêu: Giúp học sinh nêu những việc em làm
hằng ngày ở nhà; những việc làm trước, những việc
+ Hãy nêu các hoạt động thường ngày của em
- Giáo viên cho học sinh xem video clip về những
việc làm hằng ngày của trẻ em, yêu cầu học sinh thực
hiện trên phiếu:
STT Công việc thường
ngày ở nhà
Việc em thích làm
Việc em cần làm
- Giáo viên tổ chức cho học sinh thảo luận nhóm:
Những công việc em cần làm ở nhà mỗi ngày, trình
- Học sinh kể những việc làm hằng ngày của mình
- Học sinhthực hiện nhóm trên phiếu Gắn bông hoa nhỏ vào ô em đã làm, giải thích cho các bạn nghe về công việc đó
- Học sinh thảo luận nhóm và giải thích vì sao đó là những việc mà em phải làm ở nhà
Trang 18tự thực hiện những việc ấy mỗi ngày?
3 Hoạt động luyện tập: Em tập làm những việc ở
nhà như thế nào?(12-13 phút):
* Mục tiêu: Giúp học sinh giải thích được em làm
những việc ở nhà như thế nào?
* Phương pháp, hình thức tổ chức: Thực hành, trực
quan, sáng tạo cá nhân
* Cách tiến hành:
- Giáo viên yêu cầu học sinh mô tả em đã làm những
việc ở nhà như thế nào?
- Giáo viên gợi ý để học sinh nêu được vì sao em
phải tự làm những việc ấy? Nó mang đến lợi ích gì
4 Hoạt động mở rộng: Em giúp gia đình chuẩn bị
bữa ăn và thu dọn bàn ăn (5-7 phút):
* Mục tiêu:Giúp học sinh biết giúp gia đình chuẩn bị
bữa ăn và thu dọn bàn ăn
* Phương pháp, hình thức tổ chức: Thực hành, trực
quan, nhóm
* Cách tiến hành:
- Giáo viên hướng dẫn để học sinh xem kĩ tranh trong
sách học sinh và cho biết em đã giúp gia đình bày,
dọn một bữa ăn như thế nào?
- Giáo viên tổ chức cho cả lớp nhận xét, bổ sung ý
kiến cho bạn
- Giáo viên nhắc học sinh chú ý an toàn khi làm việc
- Học sinhxem kĩ tranh và trình bày: Em dọn chén, đĩa, thìa đủ cho số người ăn, sắp xếp đúng vị trí của mỗi người; bưng thức ăn
để trên bàn; ăn xong, em dọn chén, bát bẩn
Giáo viênđánh giá học sinh và hướng dẫn học sinh tự
đánh giá mình, đánh giá bạn qua phiếu:
Học sinh tự đánh giá mình và đánh giá bạn qua phiếu đánh giá
Trang 19V RÚT KINH NGHIỆM, ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG:
……… ………
……… ………
……… ………
……… ………
……… ………
……… ………
Ngày soạn: / …… / 20…… Ngày dạy: / …… / 20……
Kế hoạch bài dạy lớp 1 môn Hoạt động trải nghiệm - Tuần 6
Sinh hoạt theo chủ đề CHỦ ĐỀ 2: MỘT NGÀY CỦA EM (4 TIẾT) TIẾT 2: MỖI NGÀY Ở TRƯỜNG CỦA EM
I MỤC TIÊU: Sau chủ đề, học sinh:
1 Về năng lực:
a Hướng vào bản thân:
- Hình thành được một số thói quen, nếp sống sinh hoạt và kĩ năng tự phục vụ
- Thực hiện được một số việc tự chăm sóc bản thân phù hợp với lứa tuổi
- Nêu được những hành động an toàn, không an toàn khi vui chơi và thực hiện được một số hành vi tự bảo vệ
- Tham gia tích cực, chia sẻ và hỗ trợ bạn trong hoạt động
- Đánh giá hoạt động của bản thân, nhóm, lớp
b Hướng đến xã hội:
- Thể hiện tình yêu thương đối với các thành viên trong gia đình, với thầy cô, bạn bè bằng lời nói, việc làm phù hợp với lứa tuổi
- Biết tham gia giữ gìn nhà cửa gọn gàng, trường lớp sạch đẹp
c Hướng đến tự nhiên:
- Nhận biết được thế nào là môi trường xung quanh sạch đẹp và chưa sạch đẹp
- Thực hiện được một số việc làmphù hợp với lứa tuổi để giữ gìn môi trường xung quanh sạch đẹp khi học tập, sinh hoạt, vui chơi ở nhà, ở trường
2 Về phẩm chất:
- Chăm chỉ, có nền nếp trong học tập, sinh hoạt hằng ngày
- Biết chọn lọc những việc cần làm và những việc không nên làm trong học tập, suinh hoạt
- Ý thức trách nhiệm trong việc tự chăm sóc bản thân, giữ an toàn cho bản thân trong sinh hoạt, học tập
Trang 20- Biết yêu quý, tôn tọng bản thân, bạn bè
- Trung thực trong tự đánh giá bản thân và đánh giá bạn bè
3 Tích hợp:
- STEAM: Toán (sử dụng thước, chia khung lớn, nhỏ; hình vuông, hình chữ nhật); Mĩ thuật (vẽ, trang trí); Âm nhạc (hát và sử dụng bộ gõ cơ thể); Khoa học (hoạt động có ích cho cơ thể, điện, an toàn điện); Công nghệ (sử dụng vật liệu, dụng cụ)
- Đạo đức: Sống có nề nếp, thói quen tốt; trung thực, tôn trọng bản thân và mọi người
- Kĩ năng sống: Các kĩ năng an toàn trong cuộc sống hằng ngày
- Tiếng Việt: Trình bày rõ ràng, sử dụng từ ngữ thích hợp
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1 Giáo viên: Bảng phụ, giấy A3, giấy bìa màu, bút chì, bút màu, thước kẻ, hồ dán,
tranh, hình ảnh, miếng dán; …
2 Học sinh: Sách học sinh, vở bài tập; bút chì, màu vẽ; …
III PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC:
1 Phương pháp dạy học: Đàm thoại, trực quan, vấn đáp, trò chơi,
2 Hình thức dạy học: Cá nhân, nhóm, lớp
IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Hoạt động khởi động: Trò chơi “Kết đoàn” (3-5
phút):
* Mục tiêu: giúp thu hút sự quan tâm của học sinh
vào bài học, khai thác những điều em đã học, đã biết
trước đây, giới thiệu bài mới và tạo hứng khởi cho
học sinh đối với nội dung mới
* Phương pháp, hình thức tổ chức: Trò chơi
* Cách tiến hành:
- Giáo viên cử một bạn làm quản trò Quản trò hô
“Kết đoàn! Kết đoàn!”, người chơi hỏi “Kết mấy?
Kết mấy?”, quản trò trả lời “Kết bốn”, người chơi
nhanh chóng nắm tay nhau thành 4 người, những bạn
không kết được nhóm 4 sẽ chọn ra một người làm
quản trò và tiếp tục cuộc chơi
- Thông qua trò chơi, giáo viên dẫn dắt học sinh vào
bài học:
+ Có những bài học nào rút ra từ trò chơi này?
+ Nếu em nói chuyện riêng, mất tập trung trong lúc
chơi thì sẽ ra sao?
+ Nếu ở lớp, lúc thầy cô giảng bài mà em nói chuyện
riêng thì sẽ thế nào?
- Giáo viên giới thiệu bài
- Học sinh tham gia trò chơi
- Học sinh trả lời: chú ý lắng nghe, nhanh nhẹn, đoàn kết, tuân thủ luật chơi, …
- Học sinh trả lời: làm sai
- Học sinh trả lời: không hiểu bài
- Học sinh lắng nghe
Trang 212 Hoạt động khám phá: (5-7 phút):
* Mục tiêu: Giúp học sinh nêu tên môn học và các đồ
dùng học tập, môn học yêu thích; những việc nên
- Giáo viên yêu cầu học sinh làm việc cặp đôi, kể tên
những môn học bằng hình thức trò chơi “Truy bài”
- Giáo viên tổ chức cho học sinh lập nhóm 4, kể tên
các đồ dùng học tập bằng hình thức trò chơi “Đối đáp
nhanh”
- Giáo viên tổ chức cho học sinh làm việc cá nhân,
nêu tên môn học mà mình yêu thích, chia sẻ lí do vì
sao
- Giáo viên yêu cầu học sinh cặp đôi kiểm tra đồ
dùng học tập cho các môn học ngày hôn nay
- Giáo viên dùng phiếu học tập để học sinh làm
- Giáo viên yêu cầu học sinh gắn hình ngôi sao vào
môn học mà mình yêu thích
b Việc nào nên làm, việc nào không nên làm (trong
giờ học, giờ ra chơi)?
- Giáo viên hướng dẫn học sinh thảo luận nhóm 4 về
những việc nên làm và không nên làm trong giờ học
và khi ra chơi
- Giáo viên nhận xét, góp ý
- Bạn thứ nhất kế tên 1 môn học và đưa sách học sinh ra, bạn còn lại nhắc lại tên môn học đó và nêu tên môn học khác; thực hiện tương tự cho đến hết
- Nhóm 4 chia làm 2 đội, đội A nêu tên 1 đồ dùng, đội B lập tức cầm đồ dùng đó lên và nêu tên đồ dùng khác; trò chơi thực hiện tương tự cho đến hết
- Học sinh chia sẻ cá nhân trước lớp
- Học sinh thực hiện
- Học sinh thảo luận nhóm 4 về những việc nên làm và không nên làm trong giờ học và khi ra chơi
- Đại diện nhóm phát biểu và giải thích vì sao nên làm và không nên làm
- Học sinh nhận xét, góp ý bạn mình
Trang 223 Hoạt động luyện tập: Em tập làm những việc ở
a Soạn sách vở theo thời khóa biểu:
- Giáo viên làm quản trò, yêu cầu học sinh thực hiện
trò chơi tiếp sức
- Giáo viên gợi ý để học sinh soạn sách vở theo thời
khóa biểu của buổi học hôm nay
b Soạn đồ dùng học tập cần thiết cho mỗi môn
học:
- Giáo viên hướng dẫn học sinh thực hiện trò chơi
như hoạt động trên
- Giáo viên nêu câu hỏi:
+ Khi nghe tiếng trống bào hiệu giờ chơi, các em làm
- Học sinh đóng vai thực hiện
- Học sinh đóng vai thực hiện
- Giáo viên yêu cầu học sinh nêu tên một số trò chơi
em thường được chơi ở trường và cho biết em thích
trò chơi nào? Vì sao? Trò chơi ấy có lợi ích gì?
- Giáo viên tổ chức cho học sinh cùng chơi một trò
chơi các em tự chọn
- Giáo viên nhắc học sinh chơi như thế nào để được
vui hơn, tốt hơn
- Học sinhnêu và giải thích
- Học sinh cùng chơi trò chơi
Trang 23Giáo viênđánh giá học sinh và hướng dẫn học sinh tự
đánh giá mình, đánh giá bạn qua phiếu:
Học sinh tự đánh giá mình và đánh giá bạn qua phiếu đánh giá
V RÚT KINH NGHIỆM, ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG:
……… ………
……… ………
……… ……… Ngày soạn: / …… / 20…… Ngày dạy: / …… / 20……
Kế hoạch bài dạy lớp 1 môn Hoạt động trải nghiệm - Tuần 7
Sinh hoạt theo chủ đề CHỦ ĐỀ 2: MỘT NGÀY CỦA EM (4 TIẾT)
TIẾT 3: AN TOÀN MỖI NGÀY
I MỤC TIÊU: Sau chủ đề, học sinh:
1 Về năng lực:
a Hướng vào bản thân:
- Hình thành được một số thói quen, nếp sống sinh hoạt và kĩ năng tự phục vụ
- Thực hiện được một số việc tự chăm sóc bản thân phù hợp với lứa tuổi
- Nêu được những hành động an toàn, không an toàn khi vui chơi và thực hiện được một số hành vi tự bảo vệ
- Tham gia tích cực, chia sẻ và hỗ trợ bạn trong hoạt động
- Đánh giá hoạt động của bản thân, nhóm, lớp
- Nhận biết được thế nào là môi trường xung quanh sạch đẹp và chưa sạch đẹp
- Thực hiện được một số việc làmphù hợp với lứa tuổi để giữ gìn môi trường xung quanh sạch đẹp khi học tập, sinh hoạt, vui chơi ở nhà, ở trường
2 Về phẩm chất:
- Chăm chỉ, có nền nếp trong học tập, sinh hoạt hằng ngày
Trang 24- Biết chọn lọc những việc cần làm và những việc không nên làm trong học tập, suinh hoạt
- Ý thức trách nhiệm trong việc tự chăm sóc bản thân, giữ an toàn cho bản thân trong sinh hoạt, học tập
- Biết yêu quý, tôn tọng bản thân, bạn bè
- Trung thực trong tự đánh giá bản thân và đánh giá bạn bè
3 Tích hợp:
- STEAM: Toán (sử dụng thước, chia khung lớn, nhỏ; hình vuông, hình chữ nhật); Mĩ thuật (vẽ, trang trí); Âm nhạc (hát và sử dụng bộ gõ cơ thể); Khoa học (hoạt động có ích cho cơ thể, điện, an toàn điện); Công nghệ (sử dụng vật liệu, dụng cụ)
- Đạo đức: Sống có nề nếp, thói quen tốt; trung thực, tôn trọng bản thân và mọi người
- Kĩ năng sống: Các kĩ năng an toàn trong cuộc sống hằng ngày
- Tiếng Việt: Trình bày rõ ràng, sử dụng từ ngữ thích hợp
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1 Giáo viên: Bảng phụ, giấy A3, giấy bìa màu, bút chì, bút màu, thước kẻ, hồ dán,
tranh, hình ảnh, miếng dán; …
2 Học sinh: Sách học sinh, vở bài tập; bút chì, màu vẽ; …
III PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC:
1 Phương pháp dạy học: Đàm thoại, trực quan, vấn đáp, trò chơi,
2 Hình thức dạy học: Cá nhân, nhóm, lớp
IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Hoạt động khởi động: Trò chơi “Nên-Không
nên” (3-5 phút):
* Mục tiêu: giúp thu hút sự quan tâm của học sinh
vào bài học, khai thác những điều em đã học, đã biết
trước đây, giới thiệu bài mới và tạo hứng khởi cho
học sinh đối với nội dung mới
* Phương pháp, hình thức tổ chức: Trò chơi
* Cách tiến hành:
- Giáo viên hướng dẫn học sinh chia lớp thành 2 đội,
đứng theo vòng tròn.Đại diện đội A nói 1 câu bắt đầu
bằng từ “Nên …” (ví dụ “Nên ngồi ngay ngắn khi
học.”) sau đó ném bóng nhựa cho 1 bạn ở đội B, học
sinh đó sẽ nói 1 câu bắt đầu bằng từ “Không nên …”
(ví dụ “Không nên đá bóng dười lòng đường.”), trò
chơi tương tự như thế đến hết thời gian
- Giáo viên giới thiệu bài
- Học sinh tham gia trò chơi
2 Hoạt động khám phá: Việc nào có thể gây nguy
hiểm cho em và bạn khác? (5-7 phút):
Trang 25* Mục tiêu: Giúp học sinh nhận biết việc nguy hiểm
+ Hình 1: Các bạn nam với tay lấy quả bóng dưới ao
+ Hình 2: Các bạn nhỏ đang chơi ở sân nhà
+ Hình 3: Ba bạn nhỏ đi xe đạp thành hàng 3 trên
đường phố
+ Hình 4: Bạn nam đang tự cắm điện để nấu nước
bằng ấm điện
- Giáo viên yêu cầu học sinh cho biết việc nào có thể
gây nguy hiểm cho bản thân em và người khác?
- Giáo viên tổ chức cho học sinh trả lời cá nhân, giải
thích vì sao nguy hiểm
- Giáo viên yêu cầu học sinh nêu thêm một số việc
làm có thể gây nguy hiểm trong đời sống hằng ngày
- Giáo viên yêu cầu học sinh kể lại một tai nạn đối
với người khác mà em đã chứng kiến, từ đó nêu lên
cảm xúc của bản thân
- Giáo viên lồng ghép giáo dục học sinh về ý thức
phòng tránh tai nạn, thương tích trong sinh hoạt
- Học sinh quan sát hình trong sách học sinh
- Học sinh cho biết việc nào có thể gây nguy hiểm cho bản thân em và người khác
- Học sinh trả lời cá nhân, giải thích vì sao nguy hiểm
* Mục tiêu: Giúp học sinh biết thực hành kĩ năng an
toàn như sử dụng các dụng cụ bảo hộ khi cần thiết
* Phương pháp, hình thức tổ chức: Thực hành, trực
quan, sáng tạo cá nhân
* Cách tiến hành:
Trang 26- Giáo viên yêu
chuẩn bị nón bảo hiểm, áo phao, băng cá nhân, biển
báo giao thông, … rồi cho học sinh thực hành theo
nhóm
+ Sử dụng dao, kéo: lưu ý học sinh cách cầm, đưa
các vật bén, nhọn để tránh thương tích
+ Đội mũ bảo hiểm: Cần đội đúng quy cách và kiểm
tra an toàn khi đội xong
+ Mặc áo phao: đúng kĩ thuật
+ Dán băng cá nhân khi bị trầy, xước: rửa sạch trước
khi dán, dán đúng cách
- Giáo viên lưu ý học sinh không tư ý sử dụng các đồ
dùng khi chưa biết cách sử dụng, chưa được hướng
dẫn và phải có sự quan sát của người lớn khi sử
dụng
- Học sinh quan sát các tranh trong sách học sinh và cho biết những kĩ năng an toàn nào các em cần biết
- Học sinh thực hành theo nhóm
- Học sinh nêu tên môn học, bạn kế bên đưa các đồ dùng cho môn học đó lên,
- Học sinh đóng vai thực hiện
- Học sinh đóng vai thực hiện
- Học sinh lắng nghe và thực hiện
4 Hoạt động mở rộng: Sắm vai tình huống an
toàn cho bản thân và cho người khác (5-7 phút):
* Mục tiêu: Giúp học sinh thực hiện tình huống an
toàn cho bản thân và cho người khác
* Phương pháp, hình thức tổ chức: Thực hành, trực
quan, nhóm
* Cách tiến hành:
- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát hình và cho
biết ý kiến của em
- Giáo viên tổ chức cho học sinh thảo luận nhóm: Em
sẽ nói gì với các bạn trong hình
- Giáo viên yêu sắm vai
- Giáo viên yêu cầu học sinh xửa lí thêm các tình
huống mở rộng:
+ Thoát khỏi đám cháy
+ Khi gặp một số biển báo giao thông đơn giản
- Học sinhnêu: phải mặc áo mưa khi trời mưa; không nên đá bóng trên đường phố
- Học sinh cùng thảo luận và trả lời: Các bạn đã biết bảo vệ sức khỏe của mình vì khi trời mưa các bạn đã mặc áo mưa để không
Trang 27* Mục tiêu: Giúp học sinh tự đánh giá mình và đánh
giá bạn
* Phương pháp, hình thức tổ chức: Thực hành
* Cách tiến hành:
Giáo viênđánh giá học sinh và hướng dẫn học sinh tự
đánh giá mình, đánh giá bạn qua phiếu:
Học sinh tự đánh giá mình và đánh giá bạn qua phiếu đánh giá
V RÚT KINH NGHIỆM, ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG:
……… ………
……… ………
……… ……… Ngày soạn: / …… / 20…… Ngày dạy: / …… / 20……
Kế hoạch bài dạy lớp 1 môn Hoạt động trải nghiệm - Tuần 8
Sinh hoạt theo chủ đề CHỦ ĐỀ 2: MỘT NGÀY CỦA EM (4 TIẾT) TIẾT 4: ĐỂ MỖI NGÀY LÀ MỘT NGÀY VUI
I MỤC TIÊU: Sau chủ đề, học sinh:
1 Về năng lực:
a Hướng vào bản thân:
- Hình thành được một số thói quen, nếp sống sinh hoạt và kĩ năng tự phục vụ
- Thực hiện được một số việc tự chăm sóc bản thân phù hợp với lứa tuổi
- Nêu được những hành động an toàn, không an toàn khi vui chơi và thực hiện được một số hành vi tự bảo vệ
- Tham gia tích cực, chia sẻ và hỗ trợ bạn trong hoạt động
- Đánh giá hoạt động của bản thân, nhóm, lớp
b Hướng đến xã hội:
- Thể hiện tình yêu thương đối với các thành viên trong gia đình, với thầy cô, bạn bè bằng lời nói, việc làm phù hợp với lứa tuổi
Trang 28- Biết tham gia giữ gìn nhà cửa gọn gàng, trường lớp sạch đẹp
c Hướng đến tự nhiên:
- Nhận biết được thế nào là môi trường xung quanh sạch đẹp và chưa sạch đẹp
- Thực hiện được một số việc làmphù hợp với lứa tuổi để giữ gìn môi trường xung quanh sạch đẹp khi học tập, sinh hoạt, vui chơi ở nhà, ở trường
2 Về phẩm chất:
- Chăm chỉ, có nền nếp trong học tập, sinh hoạt hằng ngày
- Biết chọn lọc những việc cần làm và những việc không nên làm trong học tập, suinh hoạt
- Ý thức trách nhiệm trong việc tự chăm sóc bản thân, giữ an toàn cho bản thân trong sinh hoạt, học tập
- Biết yêu quý, tôn tọng bản thân, bạn bè
- Trung thực trong tự đánh giá bản thân và đánh giá bạn bè
3 Tích hợp:
- STEAM: Toán (sử dụng thước, chia khung lớn, nhỏ; hình vuông, hình chữ nhật); Mĩ thuật (vẽ, trang trí); Âm nhạc (hát và sử dụng bộ gõ cơ thể); Khoa học (hoạt động có ích cho cơ thể, điện, an toàn điện); Công nghệ (sử dụng vật liệu, dụng cụ)
- Đạo đức: Sống có nề nếp, thói quen tốt; trung thực, tôn trọng bản thân và mọi người
- Kĩ năng sống: Các kĩ năng an toàn trong cuộc sống hằng ngày
- Tiếng Việt: Trình bày rõ ràng, sử dụng từ ngữ thích hợp
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1 Giáo viên: Bảng phụ, giấy A3, giấy bìa màu, bút chì, bút màu, thước kẻ, hồ dán,
tranh, hình ảnh, miếng dán; …
2 Học sinh: Sách học sinh, vở bài tập; bút chì, màu vẽ; …
III PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC:
1 Phương pháp dạy học: Đàm thoại, trực quan, vấn đáp, trò chơi,
2 Hình thức dạy học: Cá nhân, nhóm, lớp
IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Hoạt động khởi động: Cùng nhau hát bài “Đi
học về” (3-5 phút):
* Mục tiêu: giúp thu hút sự quan tâm của học sinh
vào bài học, khai thác những điều em đã học, đã biết
trước đây, giới thiệu bài mới và tạo hứng khởi cho
học sinh đối với nội dung mới
* Phương pháp, hình thức tổ chức: Trò chơi
Trang 29* Cách tiến hành:
- Giáo viên hướng dẫn học sinh hát bài “Đi học về”
nhạc và lời Hoàng Lân - Hoàng Long
- Giáo viên giới thiệu bài
- Học sinh hát và kết hợp bộ gõ cơ thể
- Học sinh lắng nghe
2 Hoạt động khám phá (9-10 phút):
* Mục tiêu: Giúp học sinh nhận biết việc tốt và
không tốt cho bản thân
* Phương pháp, hình thức tổ chức: Thảo luận nhóm,
dung mỗi tranh:
+ Tranh 1: Các bạn nhỏ đi chơi ở vùng nông thôn, đi
qua cầu khỉ, mang theo một số dụng cụ
+ Tranh 2: Các bạn thả diều vui vẻ
+ Tranh 3: Các bạn nhỏ cùng bố mẹ tham quan sở
thú
- Giáo viên yêu cầu học sinh cùng thảo luận hoạt
động nào tốt cho bản thân, hoạt động nào không tốt,
giải thích vì sao
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm thêm một số hoạt
động trong thực tiễn tốt và không tốt cho bản thân
- Học sinh quan sát hình trong sách học sinh
- Học sinh cho biết hoạt động nào tốt cho bản thân, hoạt động nào không tốt, giải thích vì sao
- Học sinh nêu
3 Hoạt động luyện tập: Em có thể làm gì để đem
niềm vui đến cho mọi người? (12-13 phút):
* Mục tiêu: Giúp học sinh biết thực hiện những việc
làm thiết thực nhằm đem niềm vui đến cho gia đình,
người thân, bạn bè
* Phương pháp, hình thức tổ chức: Thực hành, trực
quan, sáng tạo cá nhân
* Cách tiến hành:
Trang 304 Hoạt động mở rộng: Trò chuyện với bố mẹ về
hoạt động của gia đình vào cuối tuần (5-7 phút):
* Mục tiêu: Giúp học sinh trò chuyện với bố mẹ về
hoạt động của gia đình vào cuối tuần
* Phương pháp, hình thức tổ chức: Thực hành, trực
quan, nhóm
* Cách tiến hành:
- Giáo viên yêu cầu học sinh nêu những việc mà em
thích làm vào cuối tuần
- Giáo viên tổ chức cho học sinh thảo luận để nêu lí
do vì sao em muốn đi đến những chỗ ấy
- Học sinhnêu: đi sở thú đi chợ, đi du lịch,
về thăm quê, ăn buffet, đi bơi,
- Học sinh cùng thảo luận và trả lời
Trang 31đánh giá mình, đánh giá bạn qua phiếu: qua phiếu đánh giá.
V RÚT KINH NGHIỆM, ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG:
Kế hoạch bài dạy lớp 1 môn Hoạt động trải nghiệm - Tuần 9
Sinh hoạt theo chủ đề CHỦ ĐỀ 3: TRƯỜNG LỚP THÂN YÊU (4 TIẾT) TIẾT 1: NHỮNG NGƯỜI BẠN ĐÁNG YÊU
I MỤC TIÊU: Sau chủ đề, học sinh:
1 Về năng lực:
a Hướng vào bản thân:
- Biết cách làm quen và làm quen được với bạn mới
- Biết và có thể giới thiệu về tên, dáng vẻ bên ngoài, sở thích, điểm nổi bật của nhiều bạn trong lớp
- Ứng xử thân thiện, lịch sự với bạn bè; lễ phép với thầy cô
- Nhận biết và thực hành được những việc nên làm, cần làm để lớp, trường tốt đẹp hơn
- Đánh giá hoạt động của bản thân, bạn bè
b Hướng đến xã hội:
- Thể hiện được một số hành vi yêu thương, giúp đỡ bạn bè phù hợp với hoàn cảnh
- Biết giữ an toàn khi sinh hoạt, vui chơi ở trường, lớp
c Hướng đến tự nhiên:
Trang 32- Nhận biết được thế nào là môi trường xung quanh sạch đẹp và chưa sạch đẹp
- Thực hiện được một số việc làmphù hợp với lứa tuổi để giữ gìn môi trường ở trường, lớp sạch đẹp
2 Về phẩm chất:
- Chăm chỉ, có nền nếp trong học tập, sinh hoạt hằng ngày
- Biết chọn lọc những việc cần làm và những việc không nên làm trong học tập, suinh hoạt
- Ý thức trách nhiệm trong việc tự chăm sóc bản thân, giữ an toàn cho bản thân trong sinh hoạt, học tập
- Biết yêu quý, tôn tọng bản thân, bạn bè
- Trung thực trong tự đánh giá bản thân và đánh giá bạn bè
3 Tích hợp:
- STEAM: Toán (sử dụng thước đo, hình học); Âm nhạc (kết hợp động tác phù hợp với giai điệu);Mĩ thuật (vẽ, trang trí); Công nghệ (sử dụng vật liệu, dụng cụ)
- Đạo đức: Đoàn kết, chia sẻ, giúp đỡ bạn bè; lễ phép, đúng mực với thầy, cô giáo
- Kĩ năng sống: Biết cách làm quen, kết bạn
- Tiếng Việt: Nói chuyện trôi chảy, tự tin; trình bày rõ ràng; sử dụng từ ngữ thích hợp
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1 Giáo viên: Bảng phụ, giấy A3, lon sữa; thiệp, giấy bìa; bút chì, bút màu, giấy màu; …
2 Học sinh: Sách học sinh, vở bài tập; bút chì, màu vẽ; …
III PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC:
1 Phương pháp dạy học: Đàm thoại, trực quan, vấn đáp, trò chơi,
2 Hình thức dạy học: Cá nhân, nhóm, lớp
IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Hoạt động khởi động: Trò chơi “Bạn ấy là ai?”
(3-5 phút):
* Mục tiêu: giúp thu hút sự quan tâm của học sinh
vào bài học, khai thác những điều em đã học, đã biết
trước đây, giới thiệu bài mới và tạo hứng khởi cho
học sinh đối với nội dung mới
* Phương pháp, hình thức tổ chức: Trò chơi
* Cách tiến hành:
- Giáo viên chọn 3 học sinh xung phong làm “người
tìm kiếm” và ra ngoài lớp; một bạn trong lớp làm
“người bí mật”
+ “Người tìm kiếm” và lớp sẽ được đặt 3 câu hỏi cho
bất kì học sinh nào trong lớp về ngoại hình, sở thích,
thói quen,… để tìm ra “người bí mật” nhưng không
được hỏi tên Ví dụ: Người bí mật là nam hay nữ?
Bạn ấy chơi thân với ai? Tóc bạn ấy có đặc điểm gì?
- Nếu “người tìm kiếm” đoán đúng tên “người bí
- Học sinh tham gia trò chơi
Trang 33mật” thì có thể mời 3 bạn khác làm “người tìm kiếm”
mới thay cho mình
- Nếu “người tìm kiếm” không tìm ra “người bí mật”
thì phải hát, múa tặng cả lớp
- Từ trò chơi này, giáo viên dẫn dắt lớp học đi vào
nội dung chính bằng cách đưa ra yêu cầu tìm kiếm:
+ Bạn đó có điểm tốt gì?
+ Bạn đó thích màu gì?
+ Ba lô của bạn đó có hình con thú nào?
+ Đồ vật yêu thích của bạn đó là gì?
+ Để đem niềm vui cho nạn, em có cần biết một số
thứ mà bạn ấy yên thích không? Vì sao?
2 Hoạt động khám phá (9-10 phút):
* Mục tiêu: Giúp học sinh chia sẻ về điểm tốt, màu
sắc và đồ vật yêu thích của các bạn trong nhóm; thể
hiện sự quan tâm đến bạn bè
* Phương pháp, hình thức tổ chức: Thảo luận nhóm,
đàm thoại, vấn đáp, trực quan
* Cách tiến hành:
a Nêu điểm tốt, màu sắc và đồ vật yêu thích của
bạn trong nhóm:
- Giáo viên yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm cố
định để học sinh có dịp làm quen, hiểu nhau nhiều
hơn
- Giáo viên hướng dẫn học sinh thay đổi nhóm sang
hoạt động cặp đôi để tìm hiểu về bạn thân, bạn ít chơi
chung, ít nói chuyện với mình nhằm tạo sự hòa đồng,
thân thiện trong lớp
b Hãy chọn món quà em sẽ làm để tặng một bạn
trong nhóm:
- Giáo viên đặt câu hỏi gợi ý để học sinh có định
hướng lựa chọn quà tặng bạn:
+ Nếu bạn thích màu trắng, không thích màu xanh thì
em tặng cho bạn món quà màu gì?
+ Nếu bạn thích bông hoa giấy hơn hộp đựng bút thì
em nên tặng gì cho bạn? Vì sao?
- Giáo viên yêu cầu học sinh tự chọn sản phẩm thủ
công để làm tặng bạn
- Học sinh chia sẻ về điểm tốt, màu sắc và
đồ vật yêu thích của các bạn trong nhóm
- Học sinh trao đổi cặp đôi về bạn thân, bạn
ít chơi chung, ít nói chuyện với mình
- Học sinh trả lời cá nhân, giải thích
+ Màu trắng
+ Tặng hoa giấy
- Học sinh có thể chọn: lọ hoa làm bằng chai, lọ cũ, bông hoa thắt bằng lá dừa; con thú xếp bằng giấy màu, giấy báo cũ; bình hoa bằng ống tre; …
3 Hoạt động luyện tập (9-10 phút):
* Mục tiêu: Giúp học sinh biết thực hành làm đồ
dùng tặng bạn; xây dựng tình bạn thân thiết
* Phương pháp, hình thức tổ chức: Thực hành, trực
Trang 34quan, sáng tạo cá nhân
- Giáo viên gợi ý cách làm bình đựng bút:
+ Chuẩn bì: lon sữa đã rửa sạch, giấy màu, keo dán,
+ Cách làm: Đo và cắt giấy màu sao cho đủ quấn
quanh hộp sữa Dán giấy màu vừa cắt vào xung
quanh hộp sữa Trang trí bằng cách vẽ hình tùy ý
- Giáo viên hướng dẫn học sinh nhận xét, điều chỉnh
- Giáo viên tổ chức cho học sinh nói lời tặng bạn
- Giáo viên gợi ý để học sinh tự đánh giá và đánh giá
bạn qua hoạt động này: Cắt, dán cẩn thận; tôn trọng
đồ dùng; dọn dẹp, sắp xếp ngay ngắn sau khi làm; cố
gắng tập nói trước lớp; …
b Thực hành xây dựng tình bạn thân thiết:
- Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát 2 bức tranh
trong sách học sinh
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đóng vai thể hiện
tình huống trong tranh
- Giáo viên hướng dẫn học sinh trình bày trước lớp
- Học sinh quan sát
- Học sinh thực hành
- Học sinh nhận xét, tự điều chỉnh sản phẩm
- Học sinh tặng bạn
- Học sinh tự đánh giá và đánh giá bạn
- Học sinh quan sát tranh
- Học sinh đóng vai nhóm 4
- Nhóm trình bày trước lớp, các bạn nhận xét, bổ sung
4 Hoạt động mở rộng: Em xử lí tình huống khi
- Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát hình và
phân tích nội dung các hình:
+ Hình 1: Hai bạn học sinh nói chuyện riêng trong lớp
học
+ Bạn học sinh nam nghịch dụng cụ hốt rác trong giờ
học
+ Một bạn nữ với tay giành phần lấy đồ ăn trước
trong khi các bạn đang xếp hàng
- Học sinhquan sát, lắng nghe
- Học sinh cùng thảo luận và trả lời
- Học sinh sắm vai thể hiện tình huống
Trang 35- Giáo viên tổ chức cho học sinh thảo luận nhóm:
Hành động của các bạn trong mỗi hình có đúng
không? Tại sao? Đề xuất cách xử lí
Giáo viênđánh giá học sinh và hướng dẫn học sinh tự
đánh giá mình, đánh giá bạn qua phiếu:
Học sinh tự đánh giá mình và đánh giá bạn qua phiếu đánh giá
V RÚT KINH NGHIỆM, ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG:
……… ………
……… ………
……… ……… Ngày soạn: / …… / 20…… Ngày dạy: / …… / 20……
Kế hoạch bài dạy lớp 1 môn Hoạt động trải nghiệm - Tuần 10
Sinh hoạt theo chủ đề CHỦ ĐỀ 3: TRƯỜNG LỚP THÂN YÊU (4 TIẾT)
TIẾT 2: LỚP HỌC THÂN THIỆN
I MỤC TIÊU: Sau chủ đề, học sinh:
1 Về năng lực:
a Hướng vào bản thân:
- Biết cách làm quen và làm quen được với bạn mới
- Biết và có thể giới thiệu về tên, dáng vẻ bên ngoài, sở thích, điểm nổi bật của nhiều bạn trong lớp
- Ứng xử thân thiện, lịch sự với bạn bè; lễ phép với thầy cô
- Nhận biết và thực hành được những việc nên làm, cần làm để lớp, trường tốt đẹp hơn
- Đánh giá hoạt động của bản thân, bạn bè
b Hướng đến xã hội:
Trang 36- Thể hiện được một số hành vi yêu thương, giúp đỡ bạn bè phù hợp với hoàn cảnh
- Biết giữ an toàn khi sinh hoạt, vui chơi ở trường, lớp
c Hướng đến tự nhiên:
- Nhận biết được thế nào là môi trường xung quanh sạch đẹp và chưa sạch đẹp
- Thực hiện được một số việc làmphù hợp với lứa tuổi để giữ gìn môi trường ở trường, lớp sạch đẹp
2 Về phẩm chất:
- Chăm chỉ, có nền nếp trong học tập, sinh hoạt hằng ngày
- Biết chọn lọc những việc cần làm và những việc không nên làm trong học tập, suinh hoạt
- Ý thức trách nhiệm trong việc tự chăm sóc bản thân, giữ an toàn cho bản thân trong sinh hoạt, học tập
- Biết yêu quý, tôn tọng bản thân, bạn bè
- Trung thực trong tự đánh giá bản thân và đánh giá bạn bè
3 Tích hợp:
- STEAM: Toán (sử dụng thước đo, hình học); Âm nhạc (kết hợp động tác phù hợp với giai điệu);Mĩ thuật (vẽ, trang trí); Công nghệ (sử dụng vật liệu, dụng cụ)
- Đạo đức: Đoàn kết, chia sẻ, giúp đỡ bạn bè; lễ phép, đúng mực với thầy, cô giáo
- Kĩ năng sống: Biết cách làm quen, kết bạn
- Tiếng Việt: Nói chuyện trôi chảy, tự tin; trình bày rõ ràng; sử dụng từ ngữ thích hợp
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1 Giáo viên: Bảng phụ, giấy A3, lon sữa; thiệp, giấy bìa; bút chì, bút màu, giấy màu; …
2 Học sinh: Sách học sinh, vở bài tập; bút chì, màu vẽ; …
III PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC:
1 Phương pháp dạy học: Đàm thoại, trực quan, vấn đáp, trò chơi,
2 Hình thức dạy học: Cá nhân, nhóm, lớp
IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Hoạt động khởi động: Trò chơi “Tôi muốn”
(3-5 phút):
* Mục tiêu: giúp thu hút sự quan tâm của học sinh
vào bài học, khai thác những điều em đã học, đã biết
trước đây, giới thiệu bài mới và tạo hứng khởi cho
học sinh đối với nội dung mới
* Phương pháp, hình thức tổ chức: Trò chơi
* Cách tiến hành:
- Giáo viên chọn 1 bạn làm quản trò (luân phiên thay
đổi quản trò) Quản trò hộ: “Tôi muốn! Tôi muốn!”,
học sinh đáp “Muốn gì? Muốn gì?” Quản trò có thể
ra các lệnh bất kì, ví dụ “Tôi muốn bạn phát biểu!”
hay “Tôi muốn bạn bên trái đấm lưng cho bạn bên
- Học sinh tham gia trò chơi
Trang 37phải!”, … Bạn nào làm sai là thua
- Từ trò chơi này, giáo viên dẫn dắt lớp học đi vào
nội dung chính bằng cách đưa ra câu hỏi: Muốn lớp
học vui hơn, thân thiện hơn, học sinh cần làm những
gì?
2 Hoạt động khám phá: Hình ảnh nào thể hiện
lớp học thân thiện?(5-7 phút):
* Mục tiêu: Giúp học sinh khám phá các hình ảnh,
nhận thức được các hành vi thể hiện lớp học thân
- Giáo viên hướng dẫn học sinh nhận ra các tranh có
nội dung tốt, tích cực, nên làm để xây dựng lớp học
- Học sinh nêu
3 Hoạt động luyện tập: Các em đã làm những gì
cho lớp của mình?(12-13 phút):
* Mục tiêu: Giúp học sinh trực tiếp thực hiện các
hoạt động để xây dựng lớp học thân thiện
* Phương pháp, hình thức tổ chức: Thực hành, trực
quan, sáng tạo cá nhân
* Cách tiến hành:
- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát tranh và xác
định nội dung tranh:
- Học sinh quan sát tranh và xác định nội dung tranh
Trang 38+ Tranh 1: Các bạn học sinh sắp xếp, lau dọn bàn
+ Tranh 4: Các bạn học sinh đang cùng chơi trò chơi
- Giáo viên yêu cầu học sinh chia thành 4 nhóm, mỗi
nhóm thực hành theo nội dung của 1 tranh
- Giáo viên yêu cầu học sinh nhận xét, so sánh hình
ảnh của lớp học trước và sau khi thực hiện để nhận ra
sự khác biệt
- Giáo viên kết hợp giáo dục học sinh: Nếu các em
cùng nhau chăm sóc, bảo vệ và xây dựng lớp học thì
lớp học thì lớp mình sẽ sạch, đẹp hơn; qua đó nâng
cao tinh thần đoàn kết, gắn bó, thân thiết giữa các
thành viên trong lớp
- Giáo viên yêu cầu học sinh kể thêm một số việc cần
làm để xây dựng lớp học thân thiện
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh kể
4 Hoạt động mở rộng: Thực hành các tình huống
yêu thương, giúp đỡ bạn (5-7 phút):
* Mục tiêu: Giúp học sinh vận dụng những điều đã
khám phá và luyện tập vào những tình huống thực
tiễn
* Phương pháp, hình thức tổ chức: Thực hành, trực
quan, nhóm
* Cách tiến hành:
- Giáo viên hướng dẫn học sinh thảo luận nhóm 4 để
liệt kê các hành động, việc làm các em có thể làm
nhằm thể hiện sự giúp đỡ, yêu thương bạn bè
- Giáo viên tổ chức cho học sinh tự xây dựng tình
huống, phân công nhiệm vụ cho các thành viên trong
bè
- Học sinh tự xây dựng tình huống, phân công nhiệm vụ cho các thành viên trong nhóm
- Học sinh các nhóm đóng vai, trình diễn tình huống đã chọn
- Các nhóm điều chỉnh hành vi (nếu sai)
5 Đánh giá (2-3 phút):
* Mục tiêu: Giúp học sinh tự đánh giá mình và đánh
giá bạn
Trang 39* Phương pháp, hình thức tổ chức: Thực hành
* Cách tiến hành:
Giáo viênđánh giá học sinh và hướng dẫn học sinh tự
đánh giá mình, đánh giá bạn qua phiếu:
Học sinh tự đánh giá mình và đánh giá bạn qua phiếu đánh giá
V RÚT KINH NGHIỆM, ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG:
Kế hoạch bài dạy lớp 1 môn Hoạt động trải nghiệm - Tuần 11
Sinh hoạt theo chủ đề CHỦ ĐỀ 3: TRƯỜNG LỚP THÂN YÊU (4 TIẾT)
TIẾT 3: MÁI TRƯỜNG EM YÊU
I MỤC TIÊU: Sau chủ đề, học sinh:
1 Về năng lực:
a Hướng vào bản thân:
- Biết cách làm quen và làm quen được với bạn mới
Trang 40- Biết và có thể giới thiệu về tên, dáng vẻ bên ngoài, sở thích, điểm nổi bật của nhiều bạn trong lớp
- Ứng xử thân thiện, lịch sự với bạn bè; lễ phép với thầy cô
- Nhận biết và thực hành được những việc nên làm, cần làm để lớp, trường tốt đẹp hơn
- Đánh giá hoạt động của bản thân, bạn bè
b Hướng đến xã hội:
- Thể hiện được một số hành vi yêu thương, giúp đỡ bạn bè phù hợp với hoàn cảnh
- Biết giữ an toàn khi sinh hoạt, vui chơi ở trường, lớp
c Hướng đến tự nhiên:
- Nhận biết được thế nào là môi trường xung quanh sạch đẹp và chưa sạch đẹp
- Thực hiện được một số việc làmphù hợp với lứa tuổi để giữ gìn môi trường ở trường, lớp sạch đẹp
2 Về phẩm chất:
- Chăm chỉ, có nền nếp trong học tập, sinh hoạt hằng ngày
- Biết chọn lọc những việc cần làm và những việc không nên làm trong học tập, suinh hoạt
- Ý thức trách nhiệm trong việc tự chăm sóc bản thân, giữ an toàn cho bản thân trong sinh hoạt, học tập
- Biết yêu quý, tôn tọng bản thân, bạn bè
- Trung thực trong tự đánh giá bản thân và đánh giá bạn bè
3 Tích hợp:
- STEAM: Toán (sử dụng thước đo, hình học); Âm nhạc (kết hợp động tác phù hợp với giai điệu);Mĩ thuật (vẽ, trang trí); Công nghệ (sử dụng vật liệu, dụng cụ)
- Đạo đức: Đoàn kết, chia sẻ, giúp đỡ bạn bè; lễ phép, đúng mực với thầy, cô giáo
- Kĩ năng sống: Biết cách làm quen, kết bạn
- Tiếng Việt: Nói chuyện trôi chảy, tự tin; trình bày rõ ràng; sử dụng từ ngữ thích hợp
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1 Giáo viên: Bảng phụ, giấy A3, lon sữa; thiệp, giấy bìa; bút chì, bút màu, giấy màu; …
2 Học sinh: Sách học sinh, vở bài tập; bút chì, màu vẽ; …
III PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC:
1 Phương pháp dạy học: Đàm thoại, trực quan, vấn đáp, trò chơi,
2 Hình thức dạy học: Cá nhân, nhóm, lớp
IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Hoạt động khởi động: Cùng hát kết hợp bộ gõ
cơ thể các bài hát về trường, lớp (3-5 phút):
* Mục tiêu: giúp thu hút sự quan tâm của học sinh
vào bài học, khai thác những điều em đã học, đã biết
trước đây, giới thiệu bài mới và tạo hứng khởi cho
học sinh đối với nội dung mới