Thị trường các sản phẩm dùng trong giường ngủ đang hướng đến 3 xu hướng chính bao gồm thân thiện với môi trường, tính năng sử dụng cao, và sự hài hòa với đồ nội thất xung quanh.. Xu hướn
Trang 1THƯƠNG VỤ ĐẠI SỨ QUÁN VIỆT NAM TẠI HÀN QUỐC
-
BÁO CÁO THỊ TRƯỜNG DỆT MAY GIA DỤNG HÀN QUỐC
Seoul, tháng 01 năm 2018
Trang 2MỤC LỤC
1 THÔNG TIN CƠ BẢN VỀ THỊ TRƯỜNG DỆT MAY GIA DỤNG HÀN
QUỐC 3
1.1 Phân loại mặt hàng 3
1.2 Thông tin chung về thị trường dệt may gia dụng Hàn Quốc 3
1.3 Hệ thống phân phối và hoạt động kinh doanh tại Hàn Quốc 5
2 XU HƯỚNG THƯƠNG MẠI 6
2.1 Xu hướng nhập khẩu của Hàn Quốc 6
2.2 Các nhà xuất khẩu chính vào Hàn Quốc 6
2.3 Xu hướng nhập khẩu theo từng mặt hàng 7
2.4 Thực trạng và đặc điểm của các nước ASEAN xuất khẩu hàng dệt may gia dụng sang Hàn Quốc 9
3 MỘT SỐ LƯU Ý KHI XUẤT KHẨU SANG HÀN QUỐC 11
3.1 Thủ tục nhập khẩu hàng dệt may gia dụng của Hàn Quốc 11
3.2 Một số yêu cầu của Hàn Quốc đối với nhập khẩu 12
3.3 Một số quy định dán nhãn 13
4 MỘT SỐ CƠ QUAN HỮU ÍCH 14
5 THUẾ VÀ CÁC LOẠI PHÍ 14
5.1 Thuế nhập khẩu 14
5.2 Thuế nội địa 16
6 CÁC TỔ CHỨC LIÊN QUAN 17
7 MỘT SỐ TRIỂN LÃM VÀ NHÀ NHẬP KHẨU LỚN CỦA HÀN QUỐC 17
7.1 Một số triển lãm lớn tại Hàn Quốc 17
7.2 Danh sách các nhà nhập khẩu lớn 18
Trang 31 Thông tin cơ bản về thị trường dệt may gia dụng Hàn Quốc
1.1 Phân loại mặt hàng
Tính đến hết năm 2017, tổng kim ngạch nhập khẩu mặt hàng mã HS 6302 của Hàn Quốc đạt trên 100 triệu USD, tăng 13,4% so với năm 2016 Trong đó nhập khẩu từ các nước Đông Nam Á (ASEAN) đạt gần 40 triệu USD tăng 21,6%
Bảng 1: Tình hình nhập khẩu mặt hàng mã HS 6302 của Hàn Quốc
Đơn vị: $1.000
Mã HS Nhập khẩu từ các nước ASEAN Nhập khẩu từ thế giới
6302
31.220 41.520 88.645 108.858
Nguồn: Hiệp hội ngoại thương Hàn Quốc
Mã HS 6302 được sử dụng trong báo cáo này là các sản phẩm dệt may gia dụng như các loại ga giường, khăn trải bàn, khăn dùng trong nhà bếp và nhà vệ sinh Các loại ga giường bao gồm các loại như ga phủ nệm, khăn trải giường và
vỏ gối Khăn trải bàn bao gồm các loại như khăn trải bàn, khăn ăn, thảm trải bàn Khăn dùng trong nhà vệ sinh gồm các sản phẩm như áo choàng tắm Các loại dép đi trong nhà tắm, thảm trải trong nhà tắm và các loại thảm trải trong nhà bếp
1.2 Thông tin chung về thị trường dệt may gia dụng Hàn quốc
Tổng quy mô thị trường hàng dệt may gia dụng Hàn Quốc đạt sản lượng ước tính trị giá 326 triệu USD Các sản phẩm dùng trong nhà tắm và nhà bếp đạt
200 triệu USD, chiếm 61,4%, tiếp theo đó là các mặt hàng liên quan đến giường ngủ chiếm 36,8% tổng thị trường, đạt sản lượng 120 triệu USD và cuối cùng là các sản phẩm liên quan đến khăn trải bàn đạt 6 triệu USD, chiếm 1,8%
Cụ thể, thị trường sản phẩm liên quan đến giường ngủ, sản xuất các sản phẩm như ga giường, khăn trải giường đạt 70 triệu USD, chiếm 58,3% Tiếp theo là các loại gối và vỏ gối với sản lượng đạt 20 triệu USD, chiếm 16,7% Các sản phẩm liên quan đến giường ngủ đạt 30 triệu USD, chiếm 25%
Các mô hình tiêu dùng phân cực đang dần xuất hiện tại thị trường hàng dệt may gia dụng Các mặt hàng phổ biến, đắt tiền bao gồm quần áo ngủ được làm bằng các vật liệu uy tín như sợi cashmere và alpaca, cũng như khăn tắm và
áo choàng tắm được làm bằng các sợi tinh khiết Mặt khác, các vật dụng thực tế bền, dễ rửa và khô cũng đang dần chiếm thị phần cao
Thị trường các sản phẩm dùng trong giường ngủ đang hướng đến 3 xu hướng chính bao gồm thân thiện với môi trường, tính năng sử dụng cao, và sự hài hòa với đồ nội thất xung quanh Cụ thể như sau:
Trang 4Thứ nhất, những sản phẩm làm từ chất liệu thân thiện với môi trường, tốt
cho sức khỏe sẽ dần trở nên phổ biến, phù hợp với xu hướng tiêu dùng ưu tiên sức khỏe đang ngày càng được người tiêu dùng Hàn Quốc tin dùng
Thứ hai, những sản phẩm có tính năng sử dụng cao sẽ thu hút được sự chú
ý, đặc biệt những sản phẩm làm từ chất liệu thân thiện môi trường như sợi cotton nguyên chất, tre nứa, không có các chất gây kích ứng da, đồng thời có tính năng thông gió và khả năng chống các loại nấm mốc cao
Thứ ba, người tiêu dùng có xu hướng thích các sản phẩm hài hòa với nội
thất trong phòng ngủ và môi trường xung quanh Do đó, họ mong muốn mua quần áo ngủ có thể tạo sự hài hòa với giường và các đồ nội thất khác trong phòng Ngày nay phổ biến với các mặt hàng có màu sắc rực rỡ, với nhiều mẫu in lên trên và các mặt hàng làm từ các chất liệu cao cấp như cashmere, len Angoras, mang tính trang trí nội thất bên trong
Xu hướng tiêu dùng đối với thị trường khăn trải bàn hướng tới các sản phẩm thiết kế Ví dụ như đối với mặt hàng khăn trải bàn, người tiêu dùng ngày nay không còn coi đó chỉ là những vật liệu hữu ích trong các bữa ăn mà còn muốn những chiếc khăn trải bàn phải phù hợp với bàn ăn, phòng bếp và coi đó như là một phần trang trí nội thất trong nhà Xu hướng phổ biến trong số những người tiêu dùng là những sản phẩm có thể làm mới bầu không khí nhà bếp với màu sắc rực rỡ hoặc bản in, hoặc các vật liệu với tông màu tự nhiên
Liên quan đến bữa ăn và sức khoẻ, khăn trải bàn phải đảm bảo vệ sinh, sạch sẽ Về vấn đề này, những sản phẩm làm từ cotton nguyên chất và các sợi tự nhiên khác không chứa chất liệu có hại với cơ thể con người đang dần trở nên phổ biến Xu hướng ưu tiên những mặt hàng thiết kế, đảm bảo sức khỏe con người được cho rằng sẽ tiếp tục phát triển trong thời gian tới
Quy mô thị trường nội địa của sản phẩm khăn dùng trong nhà bếp, nhà vệ sinh ước tính đạt 200 triệu USD Mặt hàng khăn tắm đạt 120 triệu USD Mặt hàng khăn tắm dùng sợi tơ dệt và các vật liệu tự nhiên đang ngày càng trở nên thông dụng đối với người tiêu dùng Song Wol Towel hiện đang là nhà sản xuất hàng đầu trong lĩnh vực sản xuất khăn tắm Daejeon là trung tâm của ngành sản xuất khăn trong nước, cung cấp khoảng 60% sản phẩm khăn tắm
Những sản phẩm khăn dùng trong nhà vệ sinh và nhà bếp thường tiếp xúc trực tiếp với da, và một số trong đó có liên quan đến bữa ăn Về vấn đề này, các sản phẩm thân thiện với môi trường, hướng đến sức khỏe ngày càng phổ biến Các mặt hàng làm từ hàng dệt tơ truyền thống thường được người tiêu dùng ưa chuộng vì mang lại cảm giác mềm và có khả năng hút ẩm cao Gần đây, các mặt hàng bán chạy nhất bao gồm các mặt hàng thân thiện với hệ sinh thái làm từ sợi cotton nguyên chất, sợi tre, và sợi tự nhiên
Trang 51.3 Hệ thống phân phối và hoạt động kinh doanh tại Hàn Quốc
Tình trạng bán lẻ các mặt hàng hàng dệt gia dụng cho thấy các sản phẩm
của các công ty nổi tiếng hoặc các sản phẩm nhập khẩu cao cấp thường được bán tại các trung tâm mua sắm và các siêu thị có quy mô lớn Đây được cho là
nỗ lực nhằm giữ giá trị thương hiệu và đảm bảo sự khác biệt với các sản phẩm
của các doanh nghiệp nhỏ cũng như các mặt hàng nhập khẩu có giá thấp
Sản phẩm của các nhà sản xuất nhỏ hay các sản phẩm nhập khẩu có giá trị thấp thường được bán tại các khu mua sắm phức hợp với nhiều quy mô khác
nhau như chợ Namdaemun và chợ Dongdaemun Một số kênh này đã đơn giản
hóa hệ thống phân phối, giảm giá sản phẩm, tìm kiếm sự tin tưởng từ khách hàng thông qua hệ thống nhượng quyền riêng Những mặt hàng có giá thấp được
bán tại các siêu thị nhỏ hoặc các cửa hàng tiện lợi So với các trung tâm mua
sắm lớn thì những nơi này có lợi thế hơn trong việc tiếp cận khách hàng
Ngày nay, các công ty nổi tiếng, nhà nhập khẩu và nhà sản xuất đang cố
gắng mở rộng doanh thu bán hàng thông qua thị trường trên mạng bao gồm các
shop bán hàng online và các kênh mua sắm tại nhà Ngoại trừ hạn chế về mặt đa
dạng sản phẩm, hầu hết các sản phẩm dệt gia đình đều ko phải những mặt hàng
xa xỉ Do vậy, đa phần các khách hàng không có nhu cầu kiểm tra sản phẩm
trước khi mua Điều này chỉ ra rằng doanh thu bán hàng thông qua các kênh bán
hàng trên mạng sẽ tăng đáng kể Một số nhãn hiệu các loại thảm giường đã đạt
được doanh thu đáng kể thông qua các kênh bán hàng trên mạng, điều này chỉ ra
rằng thị trường bán hàng trực tuyến rất có triển vọng
Hình 1: Các kênh phân phối mặt hàng dệt may gia dụng
Nguồn: Thương vụ Việt Nam tại Hàn Quốc tổng hợp
Các công ty nổi tiếng • sản phẩm nhập khẩu cấp
cao
Các nhà sản xuất nhỏ • Sản phẩm nhập khẩu
tầm trung
Các trung tâm mua sắm, siêu thị
lớn • Phân phối trực tiếp Trực tuyến
Siêu thị • Khu bán buôn phức hợp tại chợ Namdaemun
Khách hàng
Trang 62 Xu hướng thương mại
2.1 Xu hướng nhập khẩu Hàn Quốc
Quy mô thị trường nhập khẩu hàng dệt may gia dụng của Hàn Quốc đã tăng 29,1% từ 84,3 triệu USD năm 2014 lên 108,8 triệu USD năm 2017 Tốc độ tăng trưởng bình quân năm giai đoạn 2015-2017 đạt 9,3%, trong đó năm 2017
có tốc độ tăng trưởng cao nhất, tăng 22,8% so với năm 2016
Hình 2: Tình hình nhập khẩu mặt hàng dệt may gia dụng nhập khẩu của Hàn Quốc theo năm
Đơn vị: $1.000
0 20,000
40,000
60,000
80,000
100,000
120,000
Nguồn: Hiệp hội ngoại thương Hàn Quốc
2.2 Các nhà xuất khẩu chính vào Hàn Quốc
Trong 10 nước có kim ngạch xuất khẩu mặt hàng dệt may gia dụng vào Hàn Quốc thì Trung Quốc và Việt Nam là hai nước có thị phần lớn nhất
Bảng 2: Tình hình nhập khẩu hàng dệt may gia dụng của Hàn Quốc
và các nước xuất khẩu chính vào Hàn Quốc
Đơn vị: $1.000
1 Trung Quốc 31.686 35.253 36.655 44.209
2 Việt Nam 33.723 31.441 30.568 39.897
3 Ấn Độ 6.725 5.697 5.439 5.278
4 Ý 3.232 3.127 3.664 4.080
5 Pa-ki-xtan 1.894 2.459 1.753 2.447
7 Bồ Đào Nha 1.671 1.778 2.456 1.649
8 Thổ Nhĩ Kỳ 411 954 905 1.278
Trang 79 Băng-la-đét 323 1.139 1.086 1.138
10 Pháp 800 1.065 882 1.134
Nguồn: Hiệp hội ngoại thương Hàn Quốc
Đối thủ cạnh tranh trực tiếp của Việt Nam đối với mặt hàng trên tại thị trường Hàn Quốc là Trung Quốc Mặc dù kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam trong 3 năm gần đây đã tăng 26,9% từ 31,4 triệu USD năm 2014 lên 39,9 triệu USD năm 2017 song trong cùng giai đoạn, tốc độ tăng trưởng của Trung Quốc cũng đạt mức tăng trưởng 25,4% Theo đó, Trung Quốc và Việt Nam chiếm vị trí thứ nhất và thứ hai trong số các nước có kim ngạch xuất khẩu mặt hàng dệt may gia dụng vào thị trường Hàn Quốc, lần lượt là 40% và 37%
Hình 3: Thị phần hàng dệt may gia dụng nhập khẩu của Hàn Quốc
Trung Quốc 40%
Việt Nam 37%
Nước khác 23%
Nguồn: Hiệp hội ngoại thương Hàn Quốc
2.3 Xu hướng nhập khẩu theo từng mặt hàng
Tính theo diện mặt hàng, các mặt loại khăn dùng trong nhà bếp và nhà vệ sinh chiếm 48% về giá trị và 61% về khối lượng trong tổng sản phẩm dệt gia dụng nhập khẩu, đạt mức 108,9 triệu USD 2017 Tiếp theo là các loại khăn trải giường, chiếm 47 % về giá trị và 37% về khối lượng, đạt 50,8 triệu USD, các loại khăn trải bàn đạt 5,4 triệu USD, chiếm 5% về giá trị và 2% về khối lượng
Bảng 3: Tình hình nhập khẩu mặt hàng dệt may gia dụng của Hàn
Quốc theo diện mặt hàng
Đơn vị: $1.000 , Tấn
Phân loại
Giá trị ($1.000) Khối lượng (tấn) 2017
2014 2015 2016 2017 2014 2015 2016 2017
Thị phần
Đơn giá ($/kg) Giá
trị KL
Khăn trải
giường 29.636 37.319 37.755 50.801 3.389 3.316 3.406 4.750 47% 37% 10,7 Khăn trải bàn 3.410 3.861 3.729 5.410 222 235 269 269 5% 2% 20,1
Trang 8Khăn trong nhà
vệ sinh & bếp 51.287 45.794 47.160 52.648 7.707 7.309 7.862 7.862 48% 61% 6,7
Tổng 84.333 86.974 88.644 108.859 11.318 10.859 11.537 12.881 100 100 8,5
Nguồn: Hiệp hội ngoại thương Hàn Quốc
- Các loại khăn trải giường
Trung Quốc vẫn là nguồn nhập khẩu lớn nhất của Hàn Quốc đối với mặt hàng này Các doanh nghiệp xuất khẩu Trung Quốc chiếm 70,2% tổng nhập khẩu của Hàn Quốc, đạt 33,2 triệu USD trong năm 2017
Việt Nam là nước duy nhất trong khối các nước ASEAN nằm trong top
10 Kim ngạch xuất khẩu năm 2017 đạt 7,5 triệu USD tăng mạnh 384% so với năm 2016
Bảng 4: Tình hình nhập khẩu mặt hàng khăn trải giường
Đơn vị: $1.000, Tấn, %, $/kg
Quốc gia
Giá trị Giá trị Giá trị KL Giá
trị
Thị phần KL
Thị phần Đơn giá
Trung Quốc 20,337 23,927 24,248 2,716.9 30.496 60,0 3.335,2 70,2 9,1 Việt Nam 1,308 2,173 1,541 119.4 6.839 13,5 740,2 15,6 9,2
Ý 2,327 1,865 2,733 66.4 2.796 5,5 74,4 1,6 37,6 Pa-ki-xtan 877 2,354 1,711 153.7 2.412 4,7 214,2 4,5 11,3
Bồ Đào Nha 1,383 1,480 2,023 73.4 1.395 2,7 50,2 1,1 27,8
Băng-la-đét 155 843 762 75.2 754 1,5 73,8 1,6 10,2
Ấn Độ 655 1,289 604 30.8 742 1,5 37,1 0,8 20,0 Thổ Nhĩ Kỳ 187 585 502 36.4 513 1,0 31,3 0,7 16,4
Tổng KN 29.636 37.319 37.755 3.405,9 50.801 100,0 4.749,7 100,0 10,7 ASEAN 1.561 2.512 2.051 150 7.743 15,2 803 16,9 9,6
Nguồn: Hiệp hội ngoại thương Hàn Quốc
- Các loại khăn trải bàn
Nước xuất khẩu lớn nhất mặt hàng này sang Hàn Quốc vẫn là Trung Quốc, chiếm 38,3% tổng sản lượng nhập khẩu của Hàn Quốc, đạt 5,9 triệu USD Trong khối các nước ASEAN, Việt Nam xếp thứ 5, với mức xuất khẩu là 121.000 USD, chỉ chiếm 2,1% thị phần
Bảng 5: Tình hình nhập khẩu mặt hàng khăn trải bàn
Đơn vị: $1.000, Tấn, %, $/kg
Quốc gia
Giá trị Giá trị Giá trị KL Giá
trị
Thị phần KL
Thị phần Đơn giá
Trung Quốc 1,132 1,090 1,446 162,2 2.072 38,3 251,1 56,2 8,3
Ấn Độ 535 730 613 44,6 1.187 21,9 115,4 25,8 10,3
Trang 9Ý 839 1,131 814 23,3 1.091 20,2 31,8 7,1 34,3
Việt Nam 264 143 185 12,2 111 2,1 6,4 1,4 17,4
Tổng KN 3,410 3,861 3,729 269.1 5.410 100,0 446,9 100,0 12,1 ASEAN 316 164 195 13 168 3,1 12 2,8 13,7
Nguồn: Hiệp hội ngoại thương Hàn Quốc
- Các loại khăn dùng trong nhà bếp và nhà vệ sinh
Đối với mặt hàng trên, Việt Nam chiếm 62,6% tổng kim ngạch nhập khẩu của Hàn Quốc, đứng vị trí thứ nhất, vượt khá xa so với Trung Quốc (19%)
Bảng 6: Tình hình nhập khẩu mặt hàng khăn dùng trong nhà bếp và
nhà vệ sinh
Đơn vị: $1.000, Tấn, %, $/kg
Quốc gia
Giá trị Giá trị Giá trị KL Giá
trị
Thị phần KL
Thị phần
Nguyên giá
Việt Nam 32.070 29.124 28.843 5.516,7 32.949 62,6 5.897,1 69,3 5,6 Trung Quốc 10.217 10.236 10.962 1.539,4 11.641 22,1 1.615,7 19,0 7,2
Ấn Độ 5.534 3.679 3.899 548,7 3.113 5,9 441,8 5,2 7,0
Thổ Nhĩ Kỳ 210 304 342 22,0 740 1,4 56,5 0,7 13,1 Nhật Bản 418 597 567 42,9 520 1,0 34,1 0,4 15,3 Băng-la-đét 166 277 305 39,9 348 0,7 43,7 0,5 8,0
Tổng KN 51.287 45.794 47.160 7.861,9 52.648 100,0 8.512,1 100,0 6,2 ASEAN 32.419 29.200 28.973 5.531 33.609 63,8 5.991,9 70,4 5,6
Nguồn: Hiệp hội ngoại thương Hàn Quốc
2.4 Thực trạng và đặc điểm của các nước ASEAN xuất khẩu hàng dệt
may gia dụng sang Hàn Quốc
Xuất khẩu hàng dệt may gia dụng của các nước ASEAN sang Hàn Quốc trong năm 2017 đạt 41,5 triệu USD, chiếm 38% tổng kim ngạch nhập khẩu của Hàn Quốc đối với mặt hàng này (108,8 triệu USD) Mặt hàng được nhập khẩu nhiều nhất là các loai khăn thảm dùng trong nhà bếp và nhà vệ sinh chiếm 81% thị phần Trong khối ASEAN, Việt Nam là nước nắm phần lớn thị phần, đạt mức 37 triệu USD năm 2017, chiếm 34% tổng thị phần Dự báo, thị phần của Việt Nam được sẽ còn tiếp tục tăng mạnh trong thời gian tới
Trang 10Giá trị ($ 1.000) Khối lượng (tấn)
Đơn giá ($/kg)
2014 2015 2016 2017 2014 2015 2016 2017 2017 Khăn trải giường 10,0 24,0 5,0 11,0 0,5 1,7 0,1 0,5 21,8
Khăn trải bàn 1,0 2,0 2,0 2,0 0,1 0,6 0,5 0,5 3,8
Khăn trong phòng
tắm và bếp 15,0 19,0 2,0 0,0 1,5 2,5 0,0 0,0 0,0 Tổng 26,0 45,0 9,0 13,0 2,0 4,8 0,6 1,1 12,2 Tổng nhập khẩu
của HQ 84.334 86.975 88.645 108.858 11.318 10.859 11.537 13.708 7,9 Thị phần 0,03% 0,05% 0,01% 0,01% 0,02% 0,04% 0,01% 0,01%
Giá trị ($ 1.000) Khối lượng (tấn)
Đơn giá ($/kg)
2014 2015 2016 2017 2014 2015 2016 2017 2017 Khăn trải giường 0,0 167,0 0,0 7,0 0,0 3,3 0,0 2,5 2.8
Khăn trải bàn 0,0 6,0 4,0 46,0 0,0 0,1 0,1 4,7 9.9
Khăn trong phòng
tắm và bếp 6,0 0,0 0,0 1,0 0,1 0,0 0,0 0,0 21.7 Tổng 6.0 173.0 4,0 54,0 0,1 3,4 0,1 7,2 7.5 Tổng nhập khẩu
của HQ 84.334 86.975 88.645 108.858 11.318 10.859 11.537 13.708 7,9 Thị phần 0,01% 0,20% 0,00% 0,05% 0,00% 0,03% 0,00% 0,05%
Giá trị ($ 1.000) Khối lượng (tấn)
Đơn giá ($/kg)
2014 2015 2016 2017 2014 2015 2016 2017 2017
Khăn trải giường 0,0 28,0 0,0 3,0 0.0 1.3 0.0 0.2 12.1
Khăn trải bàn 0,0 9,0 0,0 0,0 0.0 0.1 0.0 0.0 0.0
Khăn trong phòng
tắm và bếp 2,0 0,0 0,0 0,0 0.2 0.1 0.1 0.0 0.0
Tổng 2,0 37,0 0,0 3,0 0.2 1.5 0.1 0.3 10.8
Tổng nhập khẩu
của HQ 84.334 86.975 88.645 108.858 11.318 10.859 11.537 13.708 7,9
Thị phần 0,00% 0,04% 0,00% 0,00% 0,00% 0,01% 0,00% 0,00%
Giá trị ($ 1.000) Khối lượng (tấn)
Đơn giá ($/kg)
2014 2015 2016 2017 2014 2015 2016 2017 2017 Khăn trai giường 0.0 0.0 0.0 0.0 0,1 0,0 0,0 0,0 0.0
Khăn trải bàn 0.0 0.0 0.0 4.0 0,0 0,1 0,0 0,0 148.1
Khăn trong phòng
tắm và bếp 187.0 3.0 1.0 3.0 21,5 0,1 0,1 0,4 8.5 Tổng 187.0 3.0 1.0 7.0 21,6 0,2 0,1 0,4 18.2 Tổng nhập khẩu của
HQ 84.334 86.975 88.645 108.858 11.318 10.859 11.537 13.708 7,9 Thị phần 0,22% 0,00% 0,00% 0,01% 0,19% 0,00% 0,00% 0,00%