Tổng hợp bộ 62 câu hỏi có lời giải chi tiết (kèm ví dụ minh họa) ôn thi vấn đáp môn học Luật Thương Mại 1 giảng dạy tại Trường Đại học Luật Hà Nội (update mới nhất 2020). Xin chia sẻ để các bạn tham khảo, ôn tập
Trang 1MỤC LỤC
Câu 4: Thế nào là trách nhiệm tài sản trong kinh doanh của doanh nghiệp và của người góp vốn vào doanh nghiệp? 7
Câu 5: Chế độ trách nhiệm tài sản hữu hạn và chế độ trách nhiệm tài sản vô hạn có gì giống và khác nhau? Cho ví dụ cụ thể 7
Câu 6: Trình bày hiểu biết của em về vốn điều lệ, vốn pháp định 7
Câu 7: Trình bày nội dung cơ bản của quyền tự do kinh doanh của doanh nghiệp 7
Câu 8: Phân tích đặc điểm pháp lí của DNTN Phân biệt DNTN với Hộ kinh doanh 8
Câu 9: Phân biệt DNTN với Công ti TNHH một thành viên (141 vs 63 LDN) 10
Câu 10: Phân tích các quyền và nghĩa vụ cơ bản của chủ DNTN đối với DNTN 10
Câu 11: Phân tích đặc điểm pháp lí của hộ kinh doanh Phân biệt hộ kinh doanh với doanh nghiệp tư nhân 11
Câu 12: Thủ tục đăng kí kinh doanh của hộ kinh doanh và điều kiện để hộ kinh doanh được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh 11
Câu 13: Phân tích đặc điểm pháp lí của công ti hợp danh theo Luật doanh nghiệp Việt Nam Đ130 13
Câu 14: Ưu điểm và hạn chế cơ bản Công ti hợp danh so với Doanh nghiệp tư nhân 13
Câu 15: Trình bày hiểu biết của em về 2 loại thành viên của công ti hợp danh 14
Câu 16: Phân tích nghĩa vụ góp vốn của thành viên công ti hợp danh và thủ tục góp vốn vào công ti HD 14
Câu 17: Phân tích đặc điểm pháp lí của Công ti cổ phần 15
Câu 18: Phân biệt cổ phiếu, trái phiếu do CTCP phát hành 16
Câu 19: Phân biệt chuyển nhượng cổ phần và mua lại cổ phần Trình bày các trường hợp hạn chế chuyển nhượng cổ phần theo quy định của Luật Doanh nghiệp 17
Câu 20: Trình bày về các khái niệm: Vốn điều lệ, cổ phần, cổ phiếu, cổ tức, trái phiếu của CTCP 17
Câu 21: Phân tích đặc điểm pháp lý của công ti TNHH hai thành viên trở lên 18
Câu 22: Bản chất của hành vi "góp vốn"? Thủ tục góp vốn và chuyển quyền sở hữu được pháp luật quy định như thế nào? 18
Câu 23: Phân tích nghĩa vụ góp vốn của thành viên công ti TNHH có từ 2 thành viên và thủ tục góp vốn vào công ti này 18
Câu 24: Các điều kiện cần đáp ứng để một doanh nghiệp có thể thành lập hợp pháp? 19
Câu 25: Đặc điểm pháp lý của công ti TNHH một thành viên Phân biệt công ti TNHH một thành viên với doanh nghiệp tư nhân 21
Câu 26: Phân biệt chuyển nhượng phần vốn góp và mua lại phần vốn góp trong công ty TNHH có từ hai thành viên 23
Câu 27: Phân tích thủ tục chuyển nhượng vốn của thành viên công ti TNHH hai thành viên trở lên 23
Câu 28: Quy định về chuyển nhượng vốn trong công ti TNHH có từ 2 thành viên 24
Câu 29: Quy định về chuyển nhượng vốn trong công ty cổ phần 24
Câu 30: Quy định về chuyển nhượng vốn trong công ty hợp danh 24
Câu 31: Đặc điểm pháp lí của công ti nhà nước Phân biệt công ty nhà nước và doanh nghiệp nhà nước 24
Câu 32: Vấn đề chuyển đổi công ti nhà nước sang các loại hình DN hoạt động theo Luật doanh nghiệp quy định 25
Câu 33: Phân tích quyền và nghĩa vụ cơ bản của chủ sở hữu công ty đối với công ty (chọn và trình bày quy định đối với một loại hình công ty) CTNN 26
Câu 34: Phân tích đặc điểm pháp lý của HTX Phân biệt HTX với công ti TNHH hai thành viên trở lên 27
Câu 35: Phân tích đặc điểm của HTX So sánh xã viên HTX với thành viên công ti 30
Câu 37: Phân tích thủ tục thành lập doanh nghiệp: Cơ quan có thẩm quyền cấp ĐKKD, điều kiện, thời hạn cấp ĐKKD, thời điểm khai sinh tư cách pháp lí cho doanh nghiệp và thời điểm hoạt động của doanh nghiệp 32
Câu 38: Phân tích đối tượng có quyền thành lập doanh nghiệp 34
Câu 39: Phân tích đối tượng có quyền góp vốn vào doanh nghiệp 35
Câu 40: Nêu các cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và các loại thương nhân đăng ký kinh doanh tại các cơ quan đó Không có 35
Câu 41: Trình bày quyền và nghĩa vụ cơ bản của thành viên công ty TNHH có từ 2 thành viên 35
Câu 42: Phân tích điều kiện trở thành thành viên công ty TNHH có từ hai thành viên 37
Câu 43: Phân tích các trường hợp chấm dứt tư cách thành viên công ty TNHH có từ hai thành viên 37
Câu 44: Nêu khái niệm và các loại cổ đông có quyền biểu quyết tại Đại hội đồng cổ đông của công ty cổ phần Không có 38
Câu 45: Nêu các loại cổ đông không có quyền biểu quyết tại Đại hội đồng cổ đông của công ty cổ phần Không có 38
Câu 46: Em hiểu như thế nào về "Hồ sơ hợp lệ" trong thủ tục đăng ký kinh doanh cho doanh nghiệp? Không có 38
Câu 47: Trình bày khái quát mô hình tổ chức quản lí của Công ty TNHH có từ hai thành viên Ai là người đại diện theo pháp luật của công ty này? 38
Câu 48: Trình bày khái quát mô hình tổ chức quản lí của Công ty TNHH một thành viên Ai là người đại diện theo pháp luật của công ty này? 39
Câu 49: Trình bày mô hình tổ chức quản lí của Công ty Cổ phần Ai là người đại diện theo pháp luật của công ty Cổ phần? 40
Câu 50: Quy định của Luật Doanh nghiệp về tổ chức quản lí của Công ty Hợp danh? Ai là người đại diện theo pháp luật của công ty hợp danh? 41
Câu 51: Trình bày 5 hình thức tổ chức lại DN? 42
Trang 2Câu 52: Trình bày các hình thức sáp nhập, hợp nhất, chia, tách doanh nghiệp và nêu rõ vấn đề đăng ký kinh doanh sau khi thực hiện các hoạt động tổ chức lại doanh
nghiệp được quy định như thế nào? Bó tay 44
Câu 53: Để tổ chức và hoạt động theo Luật doanh nghiệp năm 2005, các công ty nhà nước phải thực hiện chuyển đổi như thế nào? Quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà nước sẽ được thực hiện theo các quy định cơ bản nào? Bó tay 44
Câu 54: Trình bày các trường hợp giải thể DN, thủ tục giải thể DN: 44
Câu 55: phân tích dấu hiệu pháp lý để xác định DN, HTX lâm vào tình trạng phá sản 45
Câu 56: so sánh phá sản DN và giải thể Dn 45
Câu 57: Hãy lý giải: Phá sản là thủ tục đòi nợ và thanh toán đặc biệt 46
Câu 58: Đối tượng có quyền và nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản 46
Câu 59: Phân tích hệ quả pháp lí của quyết định mở thủ tục phá sản trong tố tụng phá sản 47
Câu 60: Phân tích căn cứ ban hành quyết định mở thủ tục phá sản và nội dung chính của quyết định đó 48
Câu 61: Nêu khái quát thủ tục giải quyết yêu cầu phá sản 48
Câu 62: Thứ tự thanh toán nợ trong thủ tục phá sản? 48
LOESUNG Câu 1: Phân tích đặc điểm pháp lí của thương nhân theo pháp luật Việt Nam? Phân biệt các khái niệm thương nhân và pháp nhân? Đn: Thương nhân là người tiến hành các hoạt động nhằm mục đích sinh lợi Đặc điểm pháp lí của thương nhân Khái niệm: Theo khoản 1 Điều 6 Luật Thương mại 2005, Thương nhân bao gồm tổ chức kinh doanh được thành lập hợp pháp, cá nhân hoạt động thương mại thường xuyên và có đăng kí kinh doanh Đặc điểm: + Thương nhân phải thực hiện hành vi thương mại; + Hành vi thương mại phải: + Thực hiện hành vi thương mại mang tính nghề nghiệp thường xuyên + Có năng lực hành vi thương mại: Cá nhân đủ 18 tuổi trở lên, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; Pháp nhân, hộ gia đình có đủ điều kiện kinh doanh theo quy định của pháp luật) + Phải có đăng kí kinh doanh (Đăng kí kinh doanh là sự ghi nhận bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về sự ra đời của thương nhân.) Phân biệt Thương nhân vs Pháp nhân Tiêu chí Th ương nhân (Điều 6 Luật TM) ng nhân (Đi u 6 Lu t TM) ều 6 Luật TM) ật TM) Pháp nhân (Đi u 84 BLDS) ều 6 Luật TM) Chủ thể Tổ chức kinh tế, cá nhân Chỉ là tổ chức Phạm vi hoạt động Hoạt động thương mại Nhiều lĩnh vực khác nhau Vd: Chính trị, xã hội, quốc tế… Tài sản Có thể không độc lập Vd: DNTN Tài sản độc lập Tư cách Không phải lúc nào cũng có tư cách pháp nhân Luôn có tư cách pháp nhân Lợi ích Vì lợi ích bản thân VD: công ty TNHH Vì lợi ích bản thân hoặc có thể vì lợi ích người khác VD: quỹ từ thiện Đăng kí kinh doanh Phải có đăng kí kinh doanh Không cần đăng kí KD, chỉ cần được Nhà nước công nhận là pháp nhân Năng lực chủ thể Phải có năng lực hành vi thương mại Không cần có năng lực hành vi thương mại Câu 2: Phân biệt các khái niệm thương nhân, doanh nghiệp và chủ thể kinh doanh. Tiêu chí Thương nhân Doanh nghiệp Chủ thể kinh doanh Cơ sở pháp lí Khoản 1 Điều 6 LTM Khoản 1 Điều 4 Luật Doanh nghiệp Tồn tại trong khoa học pháp lý Chủ thể - Cá nhân - Tổ chức kinh tế được thành lập hợp pháp - Tổ chức hợp tác xã, hộ gia đình - Tổ chức kinh tế Tất cả những người thực hiện hoạt động kinh doanh Tương đương Thương nhân Khái niệm Bao gồm tổ chức kinh tế được thành lập hợp pháp, cá nhân thực hiện hành vi thương mại, độc lập, thường xuyên và có đăng kí kinh doanh Là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, trụ sở giao dịch ổn định, được đăng kí kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm thực hiện các hoạt động kinh doanh Là bất kỳ cá nhân, tổ chức, đơn vị nào thực hiện một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc thực hiện dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi Hành vi Thực hiện hành vi thương mại (mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, đầu tư )
Thực hiện hành vi thương mại Thực hiện hoạt động kinh doanh, sản xuất, buôn bán,
tạo ra lợi nhuận
Câu 3: Trình bày hiểu biết của em về các loại thương nhân theo pháp luật Việt Nam.
1 Thương nhân là cá nhân
- Là cá nhân kinh doanh hoặc chủ doanh nghiệp tư nhân
- Có năng lực pháp luật và năng lực hành vi; (Đủ 18 tuổi trở lên, không bị cấm kinh doanh) Có đủ các dấu hiệu của thương nhân; tiến hành đăng kí kinh
doanh: cá nhân đăng kí cấp huyện, Doanh nghiệp tư nhân đăng kí cấp tỉnh
2
Thực hiện độc lập
Mang danh nghĩa chính mình
Vì lợi ích của chính mình
Trang 3- Trách nhiệm pháp lí: chịu trách nhiệm vô hạn về mọi nghĩa vụ phát sinh từ hoạt động thương mại.
2 Thương nhân là pháp nhân
- Pháp nhân được quy định tại điều 84 BLDS 2005: các loại công ty (TNHH, CTCP, CTHD) và HTX
- Được thành lập hợp pháp
- Cơ cấu tổ chức chặt chẽ
- Có tài sản độc lập
- Nhân danh mình tham gia các quan hệ pháp luật độc lập
- Có đủ dấu hiệu của thương nhân (Câu 1)
- Có 3 loại hình chủ yếu: + Doanh nghiệp nông nghiệp
+ Hợp tác xã, liên hiệp Hợp tác xã + Công ti cổ phần, công ti trách nhiệm hữu hạn.
- Trách nhiệm pháp lí: Chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi vốn, tài sản của pháp nhân
3 Thương nhân là tổ hợp tác, hộ gia đình
Quy định tại chương V Bộ luật dân sự (Điều 106 – Đ120)
Tổ hợp tác: hoàn thành trên cơ sở hợp đồng hợp tác của 3 cá nhân trở lên, có chứng thực của ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn, cùng đóng góp tài sản,
công sức vào công việc nhất định, cùng hưởng lợi và cùng chịu trách nhiệm
Hộ gia đình: gồm nhiều thành viên cùng đóng góp công sức để hoạt động sản xuất, kinh doanh và chịu trách nhiệm dân sự bằng tài sản chung của họ.
Đặc điểm chung:
Người đại diện: Tổ trưởng hoặc chủ hộ
Thành viên: có ít nhất 3 (Tổ hợp tác) hoặc 2 (Hộ gia đình) thành viên trở lên 18 tuổi, chủ hộ thành niên, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ
Giao dịch: Tổ trưởng, chủ hộ xác lập
Tài sản chung: các thành viên đóng góp, tạo lập hoặc được tặng, cho chung
Chịu trách nhiệm bằng tài sản chung của các thành viên, nếu tài sản không đủ để thực hiện nghĩa vụ chung thì phải chịu trách nhiệm liên đới theo phần tương
ứng với phần đóng góp bằng tài sản riêng của mình
Câu 4: Thế nào là trách nhiệm tài sản trong kinh doanh của doanh nghiệp và của người góp vốn vào doanh nghiệp?
Trách nhiệm tài sản trong kinh doanh của doanh nghiệp: Thường được đặt ra trong quan hệ tài sản giữa doanh nghiệp với các đối tác, khách hàng của doanh
nghiệp Mọi doanh nghiệp sẽ chịu trách nhiệm tài sản bằng toàn bộ tài sản thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp
Trách nhiệm tài sản của người góp vốn đối với các khoản nợ trong kinh doanh của doanh nghiệp là trách nhiệm của chủ đầu tư đối với doanh nghiệp do mình
góp vốn thành lập
Tùy thuộc vào loại hình doanh nghiệp, trách nhiệm tài sản trong kinh doanh của người góp vốn vào doanh nghiệp có thể là trách nhiệm hữu hạn hoặc trách nhiệm vô
hạn.
Trách nhiệm hữu hạn là loại trách nhiệm tài sản trong kinh doanh, theo đó chủ đầu tư được giới hạn trách nhiệm thanh toán trong phạm vi vốn góp / cam kết góp
vào doanh nghiệp
Trách nhiệm vô hạn là loại trách nhiệm trong kinh doanh, theo đó, chủ đầu tư chịu trách nhiệm thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp bằng toàn bộ tài sản
thuộc quyền sở hữu của mình, bao gồm cả phần vốn, tài sản không góp /cam kết góp vốn vào doanh nghiệp
P/S: Khi 1 doanh nghiệp có tư cách pháp nhân thì các thành viên của nó sẽ chịu trách nhiệm hữu hạn với các khoản nợ của nó (hãy xem Điều 93 BLDS 2005) Tuy
nhiên có đôi khi, 1 doanh nghiệp có thể có tư cách pháp nhân trong khi thành viên của nó vẫn chịu chế độ trách nhiệm vô hạn, với mục đích tạo ra sự thuận lợi hơntrong các giao dịch của doanh nghiệp, đó là điểm "linh động" của luật pháp nhằm khuyến khích việc kinh doanh (chẳng hạn công ty hợp danh)
Câu 6: Trình bày hiểu biết của em về vốn điều lệ, vốn pháp định.
Vốn điều lệ là số vốn do các thành viên, cổ đông góp hoặc cam kết góp trong một thời gian nhất định và được ghi vào điều lệ công ti.
Khi mới thành lập vốn điều lệ có thể cao hơn so với số vốn thực tế của công ti vì khi đó số vốn thực tế của các thành viên công ti chưa góp đủ, khi công tikinh doanh có lãi thì vốn sở hữu cuả công ti cao hơn vốn điều lệ Khi công ti kinh doanh thua lỗ có thể số vốn sở hữu của công ti thấp hơn vốn điều lệ Vốn điều lệ chobiết tỷ lệ sở hữu của các thành viên hoặc cổ đông trong công ti
Vốn pháp định là mức vốn tối thiểu phải có theo quy định của pháp luật để thành lập doanh nghiệp Điều này có nghĩa mức vốn đầu tư ban đầu và mức vốn
điều lệ cuả doanh nghiệp không được thấp hơn mức vốn pháp định.
Vốn pháp định khác cơ bản vốn điều lệ ở chỗ vốn pháp định được coi như điều kiện về tài chính để thành lập doanh nghiệp Khi nhà đầu tư có đủ một sốvốn nhất định mới được kinh doanh ngành nghề đó
Câu 7: Trình bày nội dung cơ bản của quyền tự do kinh doanh của doanh nghiệp.
- Quyền sở hữu đối với tư liệu sản xuất
Đây là nền tảng, tiền đề cho việc thực hiện các quyền tự do kinh doanh khác và là yếu tố quan trọng nhất, chỉ khi được sở hữu về tài sản đó vào các yếu tốcủa quá trình sản xuất, kinh doanh Không ai có thể tiến hành sản xuất, kinh doanh nếu không sở hữu một số tư liệu sản xuất Người sở hữu tài sản sẽ nắm quyền quản
lí, quyền phân phối thu nhập
- Quyền lựa chọn ngành nghề, quy mô thực hiện và đặc điểm kinh doanh
Vấn đề lựa chọn kinh doanh ở ngành nghề nào, kinh doanh ở đâu, quy mô nào, hình thức tổ chức kinh doanh ra sao hoàn toàn phụ thuộc vào chủ thể kinhdoanh, khong một cơ quan cá nhân nào có quyền can thiệp đến lĩnh vực này của họ, cụ thể là:
Ngành nghề kinh doanh là lĩnh vực hoạt động chủ yếu của doanh nghiệp Chủ thể kinh doanh có quyền lựa chọn ngành nghề kinh doanh ở bất kì lĩnh vực
nào
Quy mô kinh doanh nói đến độ lớn của kinh doanh, thể hiện phạm vi kinh doanh trong không gian mức độ vốn phụ thuộc vào điều kiện chủ thể của kinh
doanh (không bị hạn chế)
Địa điểm kinh doanh là nơi mà họ tiến hành hoạt động kinh doanh, không bị giới hạn về mặt lãnh thổ, địa giới hành chính.
- Quyền đăng kí kinh doanh
Khi có đủ các điều kiện và tuân theo các thủ tục bắt buộc của luật thì mọi doanh nghiệp đều có thể đăng kí kinh doanh
- Tự do trong các lĩnh vực sản xuất kinh doanh
- Tự do thuê mướn, sử dụng lao động
- Tự do cạnh tranh
Trang 4- Tự do thiết lập quan hệ kinh doanh với các chủ thể khác
- Tự do lựa chọn hình thức và các phương thức giải quyết tranh chấp phù hợp
Câu 8: Phân tích đặc điểm pháp lí của DNTN Phân biệt DNTN với Hộ kinh doanh.
1 Đặc điểm pháp lí của Doanh nghiệp tư nhân (đ141)
Doanh nghiệp tư nhân do một cá nhân làm chủ, mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập 1 doanh nghiệp tư nhân
Trong quan hệ sở hữu vốn: Nguồn vốn ban đầu của DNTN xuất phát chủ yếu từ trách nhiệm của cá nhân Trong quá trình hoạt động, chủ DNTN vẫn có quyềntăng hoặc giảm vốn đầu tư (Chỉ phải khai báo với cơ quan đăng kí kinh doanh trong trường hợp giảm vốn xuống dưới mức đã đăng kí), cho nên hầu như không cógiới hạn nào giữa phần vốn và tài sản đưa vào kinh doanh của DHNTN và phần tài sản còn lại thuộc sở hữu của chủ doanh nghiệp (k1đ142)
Trong quan hệ quản lí: chủ DNTN có toàn quyền quyết định việc tổ chức quản lí Doanh nghiệp (k1 Đ143); có thể thuê người quản lí doanh nghiệp nhưng phảiđăng kí với cơ quan đăng kí kinh doanh và vẫn phải chịu trách nhiệm về mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Trong phân phối lợi nhuận: toàn bộ lợi nhuận thu được từ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp sẽ thuộc về một mình chủ Doanh nghiệp, sau khi đã thựchiện đầy đủ các nghĩa vụ của mình (k1.143)
DNTN không có tư cách pháp nhân
Doanh nghiệp tư nhân không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào.
Tài sản của DN là tài sản của chủ DNTN không độc lập, điều này không thỏa mãn một trong các điều kiện cơ bản của pháp nhân (Đ84 BLDS)
Chủ DNTN chịu trách nhiệm vô hạn trước mọi khoản nợ phát sinh trong quá trình hoạt động của DNTN
Chủ DNTN không chỉ chịu trách nhiệm về hoạt động kinh doanh của DN trong phạm vi vốn đầu tư đã đăng kí mà còn bằng toàn bộ tài sản của mình
Khi một DNTN lâm vào tình trạng phá sản, mọi tài sản thuộc sở hữu của DNTN thuộc tài sản phá sản của chủ DN
2 Phân biệt DNTN với Hộ kinh doanh.
tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt
động của doanh nghiệp
Hộ kinh doanh là hình thức kinh doanh do một cá nhân là công dân Việt
Nam hoặc một nhóm người hoặc một hộ gia đình làm chủ, chỉ được đăng
ký kinh doanh tại một địa điểm, sử dụng không quá mười lao động, không
có con dấu và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với
hoạt động kinh doanh
Về chủ thể, có sự khác nhau về số lượng, một bên là 1 chủ, góp toàn bộ vốn, tự chịu toàn bộ lợi ích và trách nhiệm, một bên không nhất thiét là một chủ thể mà có thể là một nhóm người, 1 hộ gia đình cùng góp vốn, cùng quản lí và cùng chịu trách nhiệm
Trách nhiệm
tài sản
Doanh nghiệp tư nhân không có khả năng chịu trách nhiệm =>
chủ doanh nghiệp tư nhân phải chịu trách nhiệm vô hạn => chủ
doanh nghiệp tư nhân cũng chính là nguyên đơn, bị đơn hoặc
người có quyền và nghĩa vụ liên quan trước Trọng tài hoặc Tòa án
khi có tranh chấp liên quan đến doanh nghiệp
Nếu hộ kinh doanh do một cá nhân làm chủ
chịu trách nhiệm vô hạn toàn bộ tài sản
Nếu hộ kinh doanh do một hộ gia đình làm chủ (hoặc một nhóm người) => tất cả cùng liên đới chịu trách nhiệm.
nghiệp, có quyền chủ động mở rộng quy mô kinh doanh Doanh
nghiệp tư nhân có thể có văn phòng đại diện, chi nhánh và các địa
điểm kinh doanh khác nhau
=> nhiều địa điểm
Số lượng lao động của doanh nghiệp không bị hạn chế
Hộ kinh doanh thường có quy mô vừa và nhỏ, chỉ được đăng ký kinh doanh tại một địa điểm, và chỉ được sử dụng không quá mười lao động
DNTN không giới hạn quy mô vốn, không giới hạn điểm kinh doanh Ngược lại, hộ kinh doanh cần phải có 1 địa điểm cố định để ĐKKD (Đ54 Nđ 43/2010) => HKD hạn chế hơn DNTN
DNTN đc phép xuất khẩu (k4 Đ8 LDN) còn HKD thì không DNTN không hạn chế số nhân công còn HKD tối đa là 10 người.
ĐKKD Doanh nghiệp tư nhân đăng ký kinh doanh ở Phòng Đăng ký kinh
doanh cấp tỉnh
Không được đặt tên trùng hoặc tên gây nhầm lẫn với tên của
doanh nghiệp khác đã đăng ký trong phạm vi toàn quốc, trừ những
doanh nghiệp đã bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp, các doanh nghiệp đã giải thể (Đ14 NĐ43)
Hộ kinh doanh đăng ký kinh doanh ở cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện Tên hộ kinh doanh không được trùng với tên riêng của hộ kinh doanh đã đăng ký trong phạm vi huyện
DNTN bắt buộc phải có đkkd; HKD chỉ có 1 số trg hợp nhất định Cơ quan đk cấp tỉnh so vs cấp huyện Có con dấu/ không có con dấu.
Ưu và nhược
Do là chủ sở hữu duy nhất của doanh nghiệp nên doanh nghiệp tư nhân hoàn toàn chủ động trong việc quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp Chế độ trách nhiệm vô hạn của chủ doanh nghiệp tư nhân tạo sự tin tưởng cho đối tác, khách hàng và giúp cho doanh nghiệp ít chịu sự ràng buộc chặt chẽ bởi pháp luật như các loại hình doanh nghiệp khác Đặc biệt là chủ doanh nghiệp tư nhân có quyền bán doanh nghiệp cho người khác mà các loại hình doanh nghiệp khác không có
Do không có tư cách pháp nhân nên mức độ rủi ro của chủ doanh tư nhân cao, chủ doanh nghiệp tư nhân phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tàisản của doanh nghiệp và của chủ doanh nghiệp chứ không giới hạn số vốn
mà chủ doanh nghiệp đã đầu tư vào doanh nghiệp
Hộ kinh doanh có ưu điểm là ít chịu sự điều chỉnh của pháp luật nên việc thành lập và hoạt động đơn giản
Tuy nhiên hộ kinh doanh chỉ được sử dụng tối đa
là 10 lao động nên hạn chế quy mô của hộ kinh doanh, đồng thời hộ kinh doanh cũng phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình
Câu 8’: Tại sao doanh nghiệp tư nhân hoặc công ty hợp danh lại không được phát hành cổ phần?
Mục đích của việc phát hành các loại chứng khoán của các công ty là để thu hút nguồn vốn nhàn rỗi vào mục đích kinh doanh, sinh lợi
Đối với các doanh nghiệp tư nhân và công ty hợp danh thì chủ doanh nghiệp và các thành viên hợp danh phải chịu trách nhiệm vô hạn đối với mọi nghĩa vụ tài sản của doanh nghiệp Điều này có nghĩa là khối tài sản của chủ doanh nghiệp (các thành viên hợp danh trong công ty hợp danh) với khối tài sản của doanh nghiệp sẽ
không có sự tách bạch và cũng không thể xác định được số vốn được phép và không được phép đưa vào kinh doanh Chủ doanh nghiệp có thể sử dụng nguồn
vốn này vào các mục đích cá nhân Như vậy thì mục đích đầu tư sinh lợi của việc phát hành chứng khoán sẽ không đạt được
Một nguyên nhân nhỏ nữa (đối với việc doanh nghiệp tư nhân phát hành cổ phiếu) là do doanh nghiệp tư nhân chỉ có một chủ sở hữu duy nhất Khi tiến hành phát hành cổ phiếu => mặc nhiên những ngưòi nắm giữ trái phiếu cũng đồng thời là chủ của doanh nghiệp Điều này là không thể
4
Trang 5Câu 9: Phân biệt DNTN với Công ti TNHH một thành viên (141 vs 63 LDN)
Đều không được phát hành cổ phiếu
Đều chỉ có 1 chủ sở hữu
Chế độ chịu trách
nhiệm Hữu hạn trong phạm vi vốn điều lệ Vô hạn bằng toàn bộ tài sản cho đến khi hết nợ
Hệ quả của chế độ
trách nhiệm
Một cá nhân hoặc tổ chức có thể làm chủ nhiều công ti TNHH một
Tư cách pháp nhân
Công ti TNHH một thành viên được quy định rõ là có tư cách pháp nhân (có tài sản độc lập) kể từ ngày được cấp giấy chứng
nhận đăng ký kinh doanh
=> công ty là nguyên đơn bị đơn trong tố tụng
Doanh nghiệp tư nhân không có tư cách pháp nhân (không có sự
tách bạch giữa tài sản của công ti với chủ sở hữu)
=> chủ sở hữu là nguyên đơn bị đơn trong tố tụng
Huy động vốn Được phát hành trái phiếu
Không được phát hành cổ phần Không được phát hành bất kì loại chứng khoán nào
Thủ tục góp vốn Làm thủ tục chuyển quyền sở hữu Không phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu
Người đại diện theo
pháp luật
Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ti hoặc Giám đốc
Hệ quả pháp lý của
việc chuyển đổi
Việc chuyển đổi chủ sở hữu hay hình thái kinh doanh không làm chấm dứt tư cách pháp nhân của doanh nghiệp
Bất cứ một hoạt động nào về chuyển đổi chủ sở hữu hay hình thái kinh doanh của DNTN đều làm chấm dứt DNTN cũ và chỉ có thể giải thể DNTN và thành lập doanh nghiệp mới
công ty TNHH hai thành viên trở lên
- Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên không được giảm vốn điều lệ.
- Chủ doanh nghiệp tư nhân có quyền tăng hoặc giảm vốn đầu tư
của mình vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Việc tăng hoặc giảm vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp phải được ghi chép đầy đủ vào sổ kế toán
- Trường hợp giảm vốn đầu tư xuống thấp hơn vốn đầu tư đã đăng
ký thì chủ doanh nghiệp tư nhân chỉ được giảm vốn sau khi đã đăng ký với cơ quan đăng ký kinh doanh.
Cơ chế họp và thông
qua quyết định
Hội đồng thành viên công ty TNHH 1 thành viên tiến hành họp khi
có ít nhất 2/3 số thành viên dự họp và thông qua quyết định khi có 1/2 số thành viên tham gia họp chấp thuận hoặc 3/4 số thành viên tham gia họp chấp thuận nếu là các vấn đề như việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty, tổ chức lại công ty, chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ của công ty
Chủ doanh nghiệp tư nhân có toàn quyền quyết định
Câu 10: Phân tích các quyền và nghĩa vụ cơ bản của chủ DNTN đối với DNTN.
Quyền đặc thù: Quản lí DNTN (Đ143) cho thuê DN (144) Bán DN (145).
- Quản lý doanh nghiệp
+ Chủ doanh nghiệp tư nhân có toàn quyền quyết định đối với tất cả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, việc sử dụng lợi nhuận sau khi đã nộp thuế vàthực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật
+ Chủ doanh nghiệp tư nhân có thể trực tiếp hoặc thuê người khác quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh Trường hợp thuê người khác làm Giám đốcquản lý doanh nghiệp thì chủ doanh nghiệp tư nhân phải đăng ký với cơ quan đăng ký kinh doanh và vẫn phải chịu trách nhiệm về mọi hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp
+ Chủ doanh nghiệp tư nhân là nguyên đơn, bị đơn hoặc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trước Trọng tài hoặc Toà án trong các tranh chấp liên quanđến doanh nghiệp
+ Chủ doanh nghiệp tư nhân là đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp
- Quyền cho thuê 1 phần hoặc toàn bộ DN:
+ Là việc chủ DNTN chuyển quyền sử dụng DN do mình ĐKKD cho người khác
+ Người đi thuê không chỉ đc sử dụng tài sản hữu hình mà cả tài sản vô hình như tên DN, thương hiệu, hệ thống khách hàng, của DN; việc sử dụng ntn phụthuộc vào thỏa thuận trong hợp đồng thuê
+ Chủ DNTN vẫn chịu TNVH trước PL & các bên thứ 3 đối với hoạt độg của DN với tư cách chủ sở hữu duy nhất của DN
- Quyền bán 1 phần hoặc toàn bộ DN:
+ Là việc chủ DNTN chuyển quyền sở hữu DN của mình cho người khác
+ Giống như trường hợp cho thuê DN, việc bán DNTN cũng không giới hạn ở những giá trị hữu hình
+ Bên mua không thể sử dụng tư cách pháp lí của DNTN đã mua để tiến hành kinh doanh mà phải ĐKKD lại
+ Chủ DNTN dù đã bán DN cho người khác nhưng vẫn phải chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản mà DN chưa thực hiện Có thể thỏa thuận
để người mua chịu nốt phần trách nhiệm còn lại đó nhưng người chịu trách nhiệm trực tiếp trước PL vẫn là chủ DNTN cũ
+ DNTN đã bán, sau khi đc người mua ĐKKD lại thì về mặt pháp lí sẽ trở thành DNTN mới, không còn là DNTN trc khi bán nữa dù có thể vẫn lấy tên, trụ
sở, cơ sở vật chất của DN cũ
- Quyền tạm ngừng hoạt động kinh doanh
+ Lí do tạm ngừg KD phụ thuộc vào chủ DNTN PL ko quy định nhữg trường hợp tạm ngừng
+ Được coi là hợp pháp nếu báo cáo với cơ quan ĐKKD và cơ quan thuế bằng văn bản 15 ngày trc khi tạm ngừng KD
+ Tạm ngừng KD ko có nghĩa chủ DNTN đc hoãn lại các nghĩa vụ với Nhà nước (như nộp thuế) và nghĩa vụ với bên thứ 3
+ Khi tạm ngừng KD, DNTN sẽ ko có doanh thu và nếu tạm ngừng hợp pháp thì ko phải điều kiện để xét tình trạng phá sản
Ngoài ra, Chủ DN:
- Toàn quyền quyết định chiếm hữu, sử dụng, định đoạt khối tài sản của DN;
- Chủ động lựa chọn ngành nghề, địa bàn kinh doanh, hình thức kinh doanh, chủ động mở rộng quy mô, ngành nghề kinh doanh, có quyền chủ động tìm kiếmthị trường;
Trang 6- Lựa chọn hình thức, phương pháp huy động vốn;
- Có quyền từ chối và tố cáo mọi yêu cầu cung cấp các nguồn lực không được pháp luật quy định của bất kì cá nhân, cơ quan hay tổ chức nào (trừ đóng góp vìnhân đạo, công ích )
Nghĩa vụ: Điều 9 LDN 2005
- Kinh doanh theo đúng ngành nghề
- Tổ chức công tác kế toán, lập người nộp báo cáo tài chính
- Các nghĩa vụ thuế: Đăng kí mã số thuế, kê khai thuế, nộp thuế
- Bảo đảm quyền lợi người lao động
- Đảm bảo chất lượng hàng hóa
- Đặc biệt: thực hiện chế độ thống kê, định kì báo cáo
- Tuân thủ pháp luật quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, bảo vệ tài nguyên, môi trường, bảo vệ di tích lịch sử, văn hoá và danh lam thắng cảnh
1 Hoạt động kinh doanh theo đúng ngành, nghề đã ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; bảo đảm điều kiện kinh doanh theo quy địnhcủa pháp luật khi kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện
2 Tổ chức công tác kế toán, lập và nộp báo cáo tài chính trung thực, chính xác, đúng thời hạn theo quy định của pháp luật về kế toán
3 Đăng ký mã số thuế, kê khai thuế, nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật
4 Bảo đảm quyền, lợi ích của người lao động theo quy định của pháp luật về lao động; thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảohiểm khác cho người lao động theo quy định của pháp luật về bảo hiểm
5 Bảo đảm và chịu trách nhiệm về chất lượng hàng hoá, dịch vụ theo tiêu chuẩn đã đăng ký hoặc công bố
6 Thực hiện chế độ thống kê theo quy định của pháp luật về thống kê; định kỳ báo cáo đầy đủ các thông tin về doanh nghiệp, tình hình tài chínhcủa doanh nghiệp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo mẫu quy định; khi phát hiện các thông tin đã kê khai hoặc báo cáo thiếu chính xác,chưa đầy đủ thì phải kịp thời sửa đổi, bổ sung các thông tin đó
7 Tuân thủ quy định của pháp luật về quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, bảo vệ tài nguyên, môi trường, bảo vệ di tích lịch sử, văn hoá
và danh lam thắng cảnh
8 Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật
Câu 11: Phân tích đặc điểm pháp lí của hộ kinh doanh Phân biệt hộ kinh doanh với DN tư nhân
Chủ đầu tư: do 1 cá nhân hoặc 1 nhóm người, 1 hộ gia đình làm chủ sở hữu
Trường hợp do 1 cá nhân làm chủ sở hữu: quyết định mọi vấn đề thực hiện kinh doanh, chấm dứt kinh doanh, hưởng toàn bộ lợi nhuận và chịu rủi ro
Do hộ gia đình làm chủ: cử ra 1 đại diện, nhưng người đại diện này không chịu thay trách nhiệm cho thành viên khác trong gia đình
Quy mô: thường kinh doanh với quy mô nhỏ hẹp.
Địa điểm kinh doanh: 1 địa điểm
Số lượng lao động: Không quá 10 lao động.
Con dấu riêng: không có
Trách nhiệm tài sản: chịu trách nhiệm tài sản vô hạn trong hoạt động kinh doanh, chủ hộ không chỉ chịu trách nhiệm bằng phần vốn tài sản dùng để kinh doanh
mà phải chịu nghĩa vụ trên phần tài sản của mình dù không đưa vào kinh doanh khi nợ lớn hơn số vốn
So sánh: Câu 8
Câu 12: Thủ tục đăng kí kinh doanh của hộ kinh doanh và điều kiện để hộ kinh doanh được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
Điều kiện
Điều 49 NĐ43/2010 Hộ kinh doanh
1 Hộ kinh doanh do một cá nhân là công dân Việt Nam hoặc một nhóm người hoặc một hộ gia đình làm chủ, chỉ được đăng ký kinh doanh tại một địa điểm, sử dụng
không quá mười lao động, không có con dấu và chịu trách nhiệm vô hạn bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh.
2 Hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, làm muối và những người bán hàng rong, quà vặt, buôn chuyến, kinh doanh lưu động, làm dịch vụ có thu nhập thấp
không phải đăng ký, trừ trường hợp kinh doanh các ngành, nghề có điều kiện Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định mức thu nhập thấp ápdụng trên phạm vi địa phương
3 Hộ kinh doanh có sử dụng thường xuyên hơn mười lao động phải chuyển đổi sang hoạt động theo hình thức doanh nghiệp.
Thủ tục đăng kí kinh doanh của hộ kinh doanh (Đ52 NĐ43/2010) (6 bước)
- Cá nhân hoặc người đại diện hộ gia đình gửi giấy đề nghị đăng kí kinh doanh hộ kinh doanh và kèm theo bản sao giấy chứng minh nhân dân của cá nhân hoặc ngườiđại diện hộ gia đình đến cơ quan ĐKKD cấp huyện, nơi đặt địa điểm kinh doanh
- Nộp đủ lệ phí ĐKKD
- Cơ quan ĐKKD nhận hồ sơ, trong vòng 5 ngày làm việc, nếu đủ điều kiện thì cơ quan ĐKKD trao giấy biên nhận và cấp giấy chứng nhận ĐKKD Trường hợp hồ sơkhông hợp lệ, trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan ĐKKD phải thông báo rõ nội dung cần sửa đổi, bổ sung bằng văn bản cho người thànhlập hộ kinh doanh
- Định kì vào tuần thứ nhất của tháng, cơ quan ĐKKD cấp huyện gửi danh sách hộ kinh doanh đã đăng kí kinh doanh tháng trước cho phòng ĐKKD cấp tỉnh, cơ quanthuế cùng cấp và sở chuyên ngành
Điều 52 Trình tự, thủ tục đăng ký hộ kinh doanh
1 Cá nhân, nhóm cá nhân hoặc người đại diện hộ gia đình gửi Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh đến cơ quan Đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đặt địa điểm kinhdoanh Nội dung Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh gồm:
a) Tên hộ kinh doanh, địa chỉ địa điểm kinh doanh;
Đối với những ngành, nghề phải có vốn pháp định thì kèm theo các giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này phải có bản sao hợp lệ văn bản xác nhận vốn pháp định của
cơ quan, tổ chức có thẩm quyền
6
Trang 72 Khi tiếp nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện trao Giấy biên nhận và cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh cho hộ kinh doanh trong thời hạnnăm ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, nếu có đủ các điều kiện sau đây:
a) Ngành, nghề kinh doanh không thuộc danh mục ngành, nghề cấm kinh doanh;
b) Tên hộ kinh doanh dự định đăng ký phù hợp quy định tại Điều 56 Nghị định này;
c) Nộp đủ lệ phí đăng ký theo quy định
Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn năm ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo rõ nội dung cần sửa đổi, bổ sungbằng văn bản cho người thành lập hộ kinh doanh
3 Nếu sau năm ngày làm việc, kể từ ngày nộp hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh mà không nhận được Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh hoặc không nhận đượcthông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh thì người đăng ký hộ kinh doanh có quyền khiếu nại theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo
4 Định kỳ vào tuần thứ nhất hàng tháng, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện gửi danh sách hộ kinh doanh đã đăng ký tháng trước cho cơ quan thuế cùng cấp,Phòng Đăng ký kinh doanh và cơ quan quản lý ngành kinh tế - kỹ thuật cấp tỉnh
Câu 13: Phân tích đặc điểm pháp lí của công ti hợp danh theo Luật doanh nghiệp Việt Nam Đ130
- Có ít nhất hai thành viên là chủ sở hữu chung của công ti, cùng kinh doanh dưới 1 tên chung; ngoài ra có thể có thành viên góp vốn;
- Thành viên hợp danh phải là cá nhân, chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về nghĩa vụ cti
- Thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ti trong phạm vi số vốn đã góp vào cti
- Công ti hợp danh có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh.
- Không được phát hành chứng khoán.
- Tổ chức đơn giản: Các thành viên có quyền thỏa thuận trong hợp đồng về việc tổ chức, điều hành đại diện của công ti (Đ137).
Câu 14: Ưu điểm và hạn chế cơ bản Công ti hợp danh so với Doanh nghiệp tư nhân
Ưu điểm Nhiều thành viên cùng tham gia góp vốn, cùng kinh doanh
Tính chịu trách nhiệm vô hạn liên đới của các thành viên tạo niềm tin cho
Trách nhiệm vô hạn => tin tưởng cho đối tác
Ít chịu sự ràng buộc chặt chẽ của pháp luật
Nhược
điểm
Các thành viên cùng liên đới chịu trách nhiệm vô hạn => rủi ro cao
Các thành viên hợp danh bị hạn chế quyền tham gia vào các CTHD, quyền
làm chủ DNTN (trừ khi được các thành viên HD còn lại đồng ý
Không có tư cách pháp nhân;
Khó khăn trong huy động vốn
Chủ doanh nghiệp chịu trách nhiệm vô hạn về tài sảncủa Chủ Doanh nghiệp
Câu 15: Trình bày hiểu biết của em về 2 loại thành viên của công ti hợp danh.
Cơ sở pháp
Quyền
- Nhân danh công ti hoạt động kinh doanh
- Tham gia họp, biểu quyết về các vấn đề của công ti
- Sử dụng con dấu, tài sản của công ti để kinh doanh
- Không thể nhân danh công ti để tiến hành kinh doanh (nhân danh cá nhân hoặc người khác)
- Chủ yếu là thảo luận các nội dung có liên quan đến quyền và nghĩa vụ của họ
Nghĩa vụ
- Tiến hành quản lí và thực hiện công việc kinh doanh
- Liên đới chịu trách nhiệm thanh toán hết số nợ còn lại khi tài sản của
- Buộc phải có từ hai thành viên trở lên là cá nhân (người VN hoặc nước
ngoài đều được)
- Chịu trách nhiệm vô hạn bằng toàn bộ tài sản của mình đối với nợ của
doanh nghiệp
- Có quyền tham gia quản lí, điều hành công ti
- Có thể có hoặc không.
- Có thể là tổ chức có tư cách pháp nhân hoặc cá nhân.
- Chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi vốn góp
- Không có quyền quản lí và điều hành công ti.
Câu 16: Phân tích nghĩa vụ góp vốn của thành viên công ti hợp danh và thủ tục góp vốn vào công ti HD
1 Nghĩa vụ góp vốn của thành viên công ti hợp danh (Điều 131)
- Thành viên hợp danh và thành viên góp vốn phải góp đủ và đúng hạn số vốn như đã cam kết
- Thành viên hợp danh không góp đủ và đúng hạn số vốn cam kết gây thiệt hại cho công ti phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho công ti
- Trường hợp có thành viên góp vốn không góp đủ và đúng hạn số vốn đã cam kết thì số vốn chưa góp đủ được coi là khoản nợ của thành viên đó đối vớicông ti, trong trường hợp này, thành viên góp vốn có liên quan có thể bị khai trừ khỏi công ti theo quyết định của hội đông thành viên
- Tại thời điểm góp đủ vốn như đã cam kết, thành viên được cấp giấy chứng nhận phần vốn góp
- Trường hợp giấy chứng nhận phần vốn góp bị mất, bị rách, bị cháy hoặc bị tiêu hủy dưới hình thức khác, thành viên được công ti cấp lại giấy chứng nhậnphần vốn góp
2 Thủ tục góp vốn
Giấy chứng nhận phần vốn góp phải có các nội dung chủ yếu sau đây:
a Tên, địa chỉ trụ sở chính của công ti;
Trang 8b Số và ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
c Vốn điều lệ của công ti;
d Tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của thành viên; loại thành viên;
e Giá trị phần vốn góp và loại tài sản góp vốn của thành viên;
f Số và ngày cấp giấy chứng nhận phần vốn góp
g Quyền và nghĩa vụ của người sở hữu giấy chứng nhận phần vốn góp;
h Họ, tên, chữ ký của người sở hữu giấy chứng nhận phần vốn góp và của các thành viên hợp danh của công ti
Câu 17: Phân tích đặc điểm pháp lí của Công ti cổ phần.
Theo quy định tại Điều 77 LDN 2005 thì CTCP có các đặc điểm pháp lí sau:
Thành viên:
- Số lượng: ít nhất là 3 thành viên, không hạn chế số lượng tối đa;
- Đối tượng: là cá nhân hoặc tổ chức có tư cách pháp nhân
Vốn điều lệ
- Cấu trúc vốn: chia thành nhiều phần có giá trị bằng nhau – cổ phần
- Góp vốn: do cổ đông góp và phải góp đủ trong vòng 90 ngày kể từ khi có Giấy chứng nhận ĐKKD; được thực hiện bằng cách mua cổ phần, mỗi cổ đông cóthể mua nhiều cổ phần
Giới hạn mức vốn: không giới hạn mức tối thiểu, tức là không bắt buộc CTCP có đủ vốn pháp định (trừ một số ngành nghề đặc biệt)
B Công ty cho thuê tài chính: 100 tỷ đồng
4 Kinh doanh bất động sản: 6 tỷ đồng (Điều 3
CP ngày 22/4/2008)
7 Dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài: 5 tỷ đồng (Điều 3 Nghị định 126/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007)
8 Sản xuất phim: Doanh nghiệp phải có giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh do Cục Điện ảnh cấp trước khi đăng ký kinh doanh (Điều 14 Luật Điện ảnh)
9 Kinh doanh cảng hàng không: (Khoản 1 Điều 22 Nghị định 83/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007)
A Kinh doanh tại cảng hàng không quốc tế:
A Kinh doanh tại cảng hàng không quốc tế:
A Vận chuyển hàng không quốc tế:
- Khai thác từ 1 đến 10 tàu bay: 500 tỷ đồng
- Khai thác từ 11 đến 30 tàu bay: 800 tỷ đồng
- Khai thác trên 30 tàu bay: 1000 tỷ đồng
B Vận chuyển hàng không nội địa:
- Khai thác từ 1 đến 10 tàu bay: 200 tỷ đồng
- Khai thác từ 11 đến 30 tàu bay: 400 tỷ đồng
- Khai thác trên 30 tàu bay: 500 tỷ đồng
12 Kinh doanh hàng không chung: 50 tỷ đồng (Khoản 2 Điều 8 Nghị định 76/2007/NĐ-CP ngày 9/5/2007)
Tính tự do chuyển nhượng vốn góp: Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp:
- Cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi biểu quyết không được chuyển nhượng cho người khác
- Trong thời hạn 3 năm kể từ ngày công ti được cấp giấy chứng nhận ĐKKD, cổ đông sáng lập có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần phổ thông của mìnhcho cổ đông sáng lập khác, nhưng chỉ được chuyển nhượng cổ phần của mình cho người không phải là cổ đông sáng lập nếu được sự chấp thuận của đại hội đồng cổđông
Chế độ trách nhiệm:
- Của công ti cổ phần: Trách nhiệm hữu hạn về các khoản nợ của công ti bằng tài sản thuộc sở hữu của công ti
- Của cổ đông: Trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi phần vốn góp (tức đến hết giá trị cổ phần mà họ sở hữu)
Tư cách pháp lí: Có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận ĐKKD
Huy động vốn: CTCP được phép phát hành cổ phiếu và trái phiếu để huy động vốn điều lệ và vốn vay.
Câu 18: Phân biệt cổ phiếu, trái phiếu do CTCP phát hành.
Khái niệm Là chứng chỉ do công ti cổ phần phát hành hoặc bút toán ghi sổ xác
nhận quyền sở hữu của 1 hoặc 1 số cổ phần công ti đó (Điều 85)
Là chứng chỉ vay nợ của công ti cổ phần, theo đó người mua trái phiếu là người cho vay, được gọi là trái chủ, còn công ti cổ phần là người đi vay (Đ88)
Hình thức
tồn tại
- Là chứng chỉ (tờ cổ phiếu)
- Bút toán ghi sổ: Những thông tin về cổ phiếu được ghi trong sổ đăng
kí cổ đông có thể là văn bản hành chính, tập dữ liệu hoặc cả hai
- Là chứng chỉ
Người mua - Trở thành cổ đông
- Là một trong những đồng sở hữu công ti cổ phần, có quyền tham gia
- Trở thành chủ nợ
- Không thể là thành viên công ti, không có quyền tham gia quản lí công ti
8
Trang 9quản lí công ti.
- Giá phát hành có thể bằng, lớn hơn, nhỏ hơn mệnh giá trái phiếu
Phân loại - Phân loại theo người nắm giữ cổ phần
- Cổ phiếu phổ thông
- Cổ phiếu ưu đãi
- Do hội đồng quản trị quy định, có thể là:
- Trái phiếu chuyển đổi
- Trái phiếu
- Trái phiếu khá theo quy định của PL và điều lệ công ti
Lợi nhuận Phụ thuộc vào tình hình làm ăn, kinh doanh của công ty (trừ cổ đông ưu
đãi cổ tức)
Được hưởng cố định lãi suất không phụ thuộc vào kết quả kinh doanh
Ý nghĩa Góp vốn bắt đầu và tăng vốn điều lệ Tái đầu tư là chủ yếu
Thay đổi cấu trúc vốn vay của CTCP
Phát hành Được tự do phát hành và tuân theo thủ tục tại Điều 87 LDN Không được phát hành trong một số trường hợp quy định tại K2.Đ88
Câu 20: Trình bày về các khái niệm: Vốn điều lệ, cổ phần, cổ phiếu, cổ tức, trái phiếu của CTCP.
Vốn điều lệ: Khoản 6 Điều 4: Là số vốn do các thành viên, cổ đông góp hoặc cam kết góp trong một thời hạn nhất định và được ghi vào điều lệ công ti.
Cổ phần: điểm a khoản 1 điều 77: Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau được gọi là cổ phần; cổ phần là phần chia nhỏ nhất trong vốn điều lệ của
CTCP, được thể hiện dưới hình thức cổ phiếu
Các loại cổ phần:
- Cổ phần phổ thông => bắt buộc có
- Cổ phần ưu đãi + Ưu đãi biểu quyết, cổ tức hoàn lại
+ Loại khác do điều lệ công ti quy định
Cổ phần phổ thông: là loại cổ phần bắt buộc 1 CTCP phải có, mang lại các quyền và nghĩa vụ cơ bản của thành viên công ti cho cổ đông (biểu quyết, chia lợi
nhuận, chia rủi ro theo tỉ lệ vốn góp, bắt buộc phải có
Cổ phần ưu đãi biểu quyết (Điều 81) là cổ phần có số phiếu biểu quyết nhiều hơn so với cổ phần phổ thông Số phiếu biểu quyết của một cổ phần ưu đãi biểu
quyết do điều lệ công ti quy định
Cổ phần ưu đãi cổ tức (Đ82) là cổ phần được trả cổ tức với mức cao hơn so với mức cổ tức của cổ phần phổ thông hoặc mức ổn định hàng năm Cổ tức được
chia hàng năm gồm cổ tức cố định và cổ tức thưởng Cổ tức cố định không phụ thuộc vào kết quả hàng năm của công ti Mức cổ tức cố định cụ thể và phương thức xácđịnh cổ tức thưởng được ghi trên cổ phiếu của cổ phần ưu đãi cổ tức
Cổ phần ưu đãi hoàn lại (Đ83) là cổ phần được công ti hoàn lại vốn góp bất cứ khi nào theo yêu cầu của người sở hũu hoặc theo các điều kiện được ghi tại cổ
phiếu của cổ phần ưu đãi đã hoàn lại
Cổ phiếu (Điều 85): là chứng chỉ do công ti cổ phần phát hành hoặc bút toán ghi sổ xác nhận quyền sở hữu một hoặc một số cổ phần của công ti đó Cổ phiếu có
thể ghi tên hoặc không ghi tên.
Cổ tức: (k9đ4): là khoản lợi nhuận ròng được trả cho mỗi cổ phần bằng tiền mặt hoặc bằng tài sản khác từ nguồn lợi nhuận còn lại của công ti sau khi đã thực hiện
nghĩa vụ về tài chính Là phần lợi nhuận được chia theo các cổ phần
Cổ tức được chia hàng năm gồm:
- Cổ tức cố định: Không phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của công ti;
- Cổ tức thưởng: phương thức xác định được ghi trên cổ phiếu của cổ phần ưu đãi cổ tức
Trái phiếu của công ti cổ phần: là chứng chỉ vay nợ của công ti cổ phần.
Câu 21: Phân tích đặc điểm pháp lý của công ti TNHH hai thành viên trở lên.
CT TNHH hai thành viên trở lên là loại hình doanh nghiệp do các thành viên cùng góp vốn, cùng quản lí, cùng chịu lãi, lỗ tương ứng với phần vốn góp của họ trongcông ti
CT TNHH hai thành viên trở lên là loại hình công ti không quá 50 thành viên góp vốn thành lập và công ti chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ti bằng
tài sản của mình
Theo quy định tại điều 38 LDN thì CT TNHH hai thành viên trở lên có những đặc điểm pháp lí sau:
+ Thành viên:
- Số lượng: 2 ≤ x ≤ 50 trong suốt quá trình hoạt động
- Đối tượng: là tổ chức hoặc cá nhân, mang quốc tịch VN hoặc nước ngoài
+ Vốn điều lệ:
- Góp vốn: do các thành viên góp, có thể là vốn đăng kí, góp chưa đủ
- Cấu trúc vốn: không chia thành cổ phần, cổ phiếu
- Giới hạn mức vốn: Không giới hạn mức vốn pháp định trong mọi trường hợp
+ Tư cách pháp lí: có tư cách pháp nhân.
+ Chế độ chịu trách nhiệm:
- Của công ti: chịu trách nhiệm hữu hạn bằng tài sản thuộc sở hữu của công ti
- Của thành viên: chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi vốn cam kết góp
+Huy động vốn:
- Không được phát hành cổ phần để huy động vốn điều lệ mà phải áp dụng các cách khác (tăng vốn góp thành viên, tiếp nhận vốn góp của thành viên mới,
điều chỉnh mức tăng vốn điều lệ tương ứng với giá trị tài sản tăng lên của công ti) nếu phát hành cổ phần thì sẽ trở thành công ty cổ phần
- Trong quá trình hoạt động, thành viên có quyền chuyển nhượng 1 phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình cho người khác (Điều 44, 45)
Một số lưu ý liên quan đến chế độ TNHH, TNVH của doanh nghiệp
Chế độ trách nhiệm hữu hạn chỉ đặt ra khi doanh nghiệp tuyên bố phá sản, nếu doanh nghiệp vẫn còn tồn tại
vẫn phải trả nợ
Chủ sở hữu doanh nghiệp chỉ được hưởng chế độ NHHH khi đã thực hiện nghĩa vụ góp vốn theo cam kết
Trang 10Câu 22: Bản chất của hành vi "góp vốn"? Thủ tục góp vốn và chuyển quyền sở hữu được pháp luật quy định như thế nào?
Theo khoản 4 điều 4 LDN, góp vốn là việc đưa tài sản của thành viên vào công ti để trở thành chủ sở hữu hoặc các chủ sở hữu chung của công ti
Điều 29 Chuyển quyền sở hữu tài sản
1 Thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh và cổ đông công ty cổ phần phải chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn cho công ty theo quyđịnh sau đây:
a) Đối với tài sản có đăng ký hoặc giá trị quyền sử dụng đất thì người góp vốn phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản đó hoặc quyền sử dụng
đất cho công ty tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Việc chuyển quyền sở hữu đối với tài sản góp vốn không phải chịu lệ phí trước bạ;
b) Đối với tài sản không đăng ký quyền sở hữu, việc góp vốn phải được thực hiện bằng việc giao nhận tài sản góp vốn có xác nhận bằng biên bản.Biên bản giao nhận phải ghi rõ tên và địa chỉ trụ sở chính của công ty; họ, tên, địa chỉ thường trú, số Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực
cá nhân hợp pháp khác, số quyết định thành lập hoặc đăng ký của người góp vốn; loại tài sản và số đơn vị tài sản góp vốn; tổng giá trị tài sản góp vốn và tỷ lệ của tổnggiá trị tài sản đó trong vốn điều lệ của công ty; ngày giao nhận; chữ ký của người góp vốn hoặc đại diện theo uỷ quyền của người góp vốn và người đại diện theo phápluật của công ty;
c) Cổ phần hoặc phần vốn góp bằng tài sản không phải là tiền Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng chỉ được coi là thanh toán xong khi quyền sở hữuhợp pháp đối với tài sản góp vốn đã chuyển sang công ty
2 Tài sản được sử dụng vào hoạt động kinh doanh của chủ doanh nghiệp tư nhân không phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu cho doanh nghiệp
Câu 23: Phân tích nghĩa vụ góp vốn của thành viên công ti TNHH có từ 2 thành viên và thủ tục góp vốn vào công ti này.
1 Nghĩa vụ góp vốn của thành viên (khoản 1 Điều 42)
Góp đủ, đúng hạn số vốn cam kết và chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ti trong phạm vi số vốn đã cam kết góp vào công ti; không được rút vốn đã góp ra khỏi công ti dưới mọi hình thức, trừ trường hợp: mua lại phần vốn góp (Đ43), chuyển nhượng phần vốn góp (Đ44) xử lí phần vốn góp
(Đ45) tăng giảm vốn điều lệ (Đ60)
Tuân thủ điều lệ công ti
Chấp hành quyết định của hội đồng thành viên
Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của luật này
Chịu trách nhiệm cá nhân khi nhân danh công ti để thực hiện các hành vi sau đây:
Vi phạm pháp luật
Tiến hành kinh doanh hoặc giao dịch khác không nhằm phục vụ lợi ích của công ty và gây thiệt hại cho người khác
Thanh toán các khoản nợ chưa đến hạn trước nguy cơ tài chính có thể xảy ra đối với công ty
- Chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản của công ty trong phạm vi số vốn đã cam kết.
2 Thủ tục góp vốn vào công ty TNHH (Điều 39)
Thành viên phải góp vốn đầy đủ và đúng hạn bằng loại tài sản góp vốn như đã cam kết
+ Nếu thành viên thay đổi loại tài sản góp vốn đã cam kết phải được sự nhất trí của các thành viên còn lại
công ty thông báo bằng văn bản nội dung thay đổi đó đến cơ quan đăng kí kinh doanh trong thời hạn bảy ngày làm việc, kể từ ngày chấp thuận sự thay đổi.+ Người đại diện theo pháp luật của công ty phải thông báo bằng văn bản tiến độ góp vốn đăng ký đến cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn mười lăm
ngày, kể từ ngày cam kết góp vốn và phải chịu trách nhiệm cá nhân về các thiệt hại cho công ty và người khác do thông báo chậm trễ hoặc thông báo không
chính xác, không trung thực, không đầy đủ
+ Trường hợp có thành viên không góp đủ và đúng hạn số vốn đã cam kết số vốn chưa góp được coi là nợ của thành viên đó đối với công ty thành viên
đó phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại phát sinh do không góp đủ và đúng hạn số vốn đã cam kết
Hết thời hạn cam kết lần cuối mà thành viên vẫn chưa góp đủ (chưa góp đồng nào) đương nhiên không là thành viên của công ty công ti phải đăng kí thay
đổi nội dung đăng kí kinh doanh Số vốn chưa được góp xử lí như sau:
+ Một hoặc một số thành viên nhận góp đủ số vốn chưa góp;
+ Huy động người khác cùng góp vốn vào công ty;
+ Các thành viên còn lại góp đủ số vốn chưa góp theo tỉ lệ phần vốn góp của họ trong vốn điều lệ công ty
- Góp đủ giá trị phần vốn góp được cấp giấy chứng nhận phần vốn góp có nội dung như khoản 4 Điều 39
- Trường hợp giấy chứng nhận vốn góp bị mất, rách, cháy hoặc tiêu hủy dưới hình thức khác thì sẽ được cấp lại giấy chứng nhận
Câu 24: Các điều kiện cần đáp ứng để một doanh nghiệp có thể thành lập hợp pháp?
1 ĐIỀU KIỆN VỀ ĐĂNG KÍ KINH DOANH
Luật Doanh nghiệp 2005 quy định: “ngành nghề đăng ký kinh doanh không thuộc lĩnh vực cấm kinh doanh”, có nghĩa là doanh nghiệp được phép kinh
doanh trong tất cả các ngành nghề mà pháp luật không cấm Ngành nghề kinh doanh được chia thành các nhóm: Nhóm ngành nghề kinh doanh tự do, nhóm ngành nghềkinh doanh có điều kiện (phải có chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề) và nhóm ngành nghề kinh doanh bị cấm.(1) Chủ đầu tư có thể chọn bất cứ ngành nghềnào nằm ngoài nhóm ngành nghề bị cấm kinh doanh Với nhóm ngành nghề kinh doanh có điều kiện thì việc chọn ngành nghề kinh doanh được coi là hợp pháp khi chủđầu tư đáp ứng được đầy đủ các yêu cầu của pháp luật liên quan đến ngành nghề đó
2 ĐIỀU KIỆN VỀ TÊN DOANH NGHIỆP
So với luật Doanh nghiệp 1999,
Luật Doanh nghiệp 2005 quy định chi tiết hơn về việc đặt tên doanh nghiệp như sau:
Điều 31:
1 Tên doanh nghiệp phải viết được bằng tiếng Việt, có thể kèm theo chữ số và ký hiệu, phải phát âm được và có ít nhất hai thành tố sau đây:
a) Loại hình doanh nghiệp;
b) Tên riêng.
Có nghĩa là tên doanh nghiệp phải có cụm từ “doanh nghiệp tư nhân”, “công ty TNHH”, hoặc “công ty cổ phần”… tùy loại hình doanh nghiệp
Tên doanh nghiệp phải được viết hoặc gắn tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp Tên doanh nghiệp phải được in hoặc viết trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu và ấn phẩm do doanh nghiệp phát hành.
Điều 32 của luật này cũng quy định một số trường hợp cấm khi lựa chọn tên cho doanh nghiệp như: không được đặt trùng tên hoặc tên gây nhầm lẫn với
tên doanh nghiệp đã đăng ký; không sử dụng tên cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, tên tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội để làm toàn
1() Theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2005, tất cả các hoạt động kinh doanh gây phương hại đến hoạt động an ninh, quốc phòng, trật tự an toàn xã hội, truyền thống lịch sử, văn hóa, thuần phong mỹ tục, và sức khỏe của nhân dân; làm hủy hoại tài nguyên, phá hủy môi trường được coi là ngành nghề cấm kinh doanh.
10
Trang 11bộ hoặc một phần tên riêng của doanh nghiệp, trừ trường hợp có sự chấp thuận của cơ quan, đơn vị hoặc tổ chức đó Không sử dụng từ ngữ ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử văn hóa, đạo đức, thuần phong mỹ tục của dân tộc để đặt tên riêng cho doanh nghiệp
Doanh nghiệp cũng được phép dịch tên doanh nghiệp ra tiếng nước ngoài, hoặc viết tắt nhưng vẫn phải thể hiện đầy đủ tên tiếng Việt của doanh nghiệp trênbiển hiệu
3 ĐIỀU KIỆN VỀ HỒ SƠ ĐĂNG KÍ KINH DOANH
Hồ sơ đăng ký kinh doanh được xem là hợp lệ theo quy định của pháp luật khi có đầy đủ các giấy tờ hợp lệ cần thiết, cụ thể gồm:
- Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh theo mẫu thống nhất do cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền quy định.
- Dự thảo điều lệ công ty đối với các loại hình công ty; Doanh nghiệp tư nhân không yêu cầu văn bản này
- Danh sách thành viên các loại hình Công ty, không yêu cầu với loại hình Doanh nghiệp tư nhân, kèm theo đó là các loại giấy tờ liên quan đến các thành
viên hoặc cổ đông sáng lập:
- Bản sao giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác đối với các thành viên Doanh nghiệp tư nhân và thành viên là cá
nhân của công ty TNHH, công ty hợp danh, cổ đông là cá nhân của công ty cổ phần;
- Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối với công ty kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có vốn
pháp định
- Chứng chỉ hành nghề của Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và cá nhân khác đối với đối công ty kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải
có chứng chỉ hành nghề
4 TRỤ SỞ CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP
Là địa điểm liên lạc, giao dịch của doanh nghiệp Pháp luật quy định, trụ sở chính phải đặt trên lãnh thổ Việt Nam, có địa chỉ được xác định gồm số nhà, tênphố (ngõ phố) hoặc tên xã phường thị trấn quận huyện…, gồm số điện thoại , số fax và thư điện tử (nếu có) Quy định về trụ sở chính của doanh nghiệp trong LuậtDoanh nghiệp 2005 được chi tiết hơn luật năm 1999 ở chỗ có thêm quy định về thời gian mở cửa tại trụ sở chính phải được thông báo tới cơ quan đăng ký kinh doanhtrong thời hạn 15 ngày kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Quy định này sẽ hạn chế việc doanh nghiệp được thành lập không vì mục đích kinhdoanh
5 NỘP LỆ PHÍ ĐĂNG KÍ KINH DOANH ĐẦY ĐỦ THEO QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT
Lệ phí kinh doanh được xác định căn cứ vào số lượng ngành, nghề đăng ký kinh doanh; mức lệ phí cụ thể do Chính phủ quy định
Câu 25: Đặc điểm pháp lý của công ti TNHH một thành viên Phân biệt công ti TNHH một thành viên với doanh nghiệp tư nhân.
1 Đặc điểm pháp lí
Công ti TNHH một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc cá nhân làm chủ sở hữu Chủ sở hữu chịu trách nhiệm các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi phần vốn điều lệ.
Theo quy định tại Điều 63 LDN thì công ti TNHH một thành viên có những đặc điểm pháp lí sau:
- Thành viên: là tổ chức hoặc cá nhân làm chủ sở hữu.
- Vốn điều lệ: Thuộc sở hữu một chủ, không phải đáp ứng điều kiện vốn pháp định trong mọi trường hợp
- Tư cách pháp lí: có tư cách pháp nhân
- Không có quyền phát hành cổ phiếu
- Chế độ chịu trách nhiệm
Của công ty: chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi tài sản thuộc sở hữu của công ty
Của chủ sở hữu: chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi phần vốn cam kết góp
2 Phân biệt
Thành viên Là một tổ chức hay một cá nhân làm chủ sở hữu Là một cá nhân
Vốn
Phải xác định và tách biệt rõ ràng tài sản của của chủ sở hữu công
ty và tài sản của công tyPhải làm theo thủ tục chuyển quyền sở hữu
Tài sản của cá nhân trở thành tài sản của doanh nghiệp Không
phân biệt rõ ràng giữa phần vốn và tài sản đưa vào kinh doanh với
tài sản thuộc chủ sở hữu doanh nghiệp
Trách nhiệm tài
sản
Của công ty: chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi tài sản thuộc
sở hữu của công tyCủa chủ sở hữu: chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi phần vốn cam kết góp
Chủ doanh nghiệp chịu trách nhiệm vô hạn trước mọi khoản nợ phát sinh trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp tư nhân
Quản lí doanh
nghiệp Trực tiếp quản lí và có những quyền năng nhất định
Chủ sở hữu tự mình thuê người khác quản lí, điều hành hoạt động kinh doanh
Hạn chế chủ sở
Không hạn chế, có toàn quyền quyết định đối với vấn đề liên quan đến tài chính và hoạt động của doanh nghiệp
Cơ cấu tổ chức
Theo một trật tự chặt chẽ, phức tạp hơn (Điều 67 đến Đ 72) bao gồm
Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và Kiểm soát viên
Chỉ có một thành viên
Huy động vốn Không được phát hành cổ phiểu, có thể phát hành trái phiếu Không được phát hành bất kì loại chứng khoán nào
Tăng, giảm vốn
điều lệ
Không được phép giảm vốn điều lệ
Chỉ được tăng bằng cách: chủ sở hữu đầu tư thêm, huy động thêm vốngóp của người khác
Khi giảm nhỏ hơn mức đăng kí phải khai báo với cơ quan đăng kí kinh doanh
Chủ doanh nghiệp toàn quyền trong việc tăng, giảm vốn điều lệ
Phân phối lợi
viên được giảm vốn điều lệ chủ sở hữu có thể lợi dụng quy định này để giảm vốn điều lệ một cách dễ dàng nhằm trốn tránh các nghĩa vụ về tài sản, dẫn tới quyền
lợi của các chủ nợ không được bảo đảm
Trang 12Câu 26: Phân biệt chuyển nhượng phần vốn góp và mua lại phần vốn góp trong công ty TNHH có từ 2 thành viên.
Chủ thể Người bán: thành viên công ty
Người mua: công ty TNHH
Người bán: thành viên của công ty Người mua:
Thành viên của công ty
Người không là thành viên của công ty
Trường hợp được
chuyển nhượng
Khi thành viên bỏ phiếu không tán thành đối với quyết định của hội
đồng thành viên về:
Sửa đổi bổ sung điều lệ liên quan đến quyền, nghĩa vụ của thành
viên, hội đồng thành viên
Tổ chức lại công ti
Các trường hợp khác quy định tại điều lệ cty
Được phép chuyển nhượng chỉ trừ trường hợp thành viên sử dụng phần vốn góp để trả nợ (k6Đ45)
ty hoặc người không là thành viên công ty
Chào bán cho các thành viên còn lại theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn góp của họ trong công ty với cùng điều kiện;
Trong vòng 30 ngày kể từ ngày chào bán, nếu thành viên còn lại không mua hoặc mua không hết được chuyển nhượng cho người không phải là thành viên công ty.
Hệ quả pháp lý Có thể tăng giảm vốn điều lệ Giữ nguyên vốn điều lệ, chỉ thay đổi chủ sở hữu
Hình thưc áp dụng Trong công ty TNHH hai thành viên trở lên
Không áp dụng cho công ty TNHH một thành viên
Tồn tại trong cả hai hình thức Công ty TNHH khi chuyển nhượng toàn bộ
Câu 27: Phân tích thủ tục chuyển nhượng vốn của thành viên công ti TNHH hai thành viên trở lên.
Thủ tục chuyển nhượng phần vốn góp của thành viên công ti TNHH hai thành viên trở lên được quy định tại điều 44 LDN Theo đó, công ti TNHH hai thành viên trở
lên có quyền chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn góp theo quy định sau:
Phải chào bán phần vốn đó cho các thành viên còn lại theo tỉ lệ tương ứng với phần vốn góp của họ trong công ty với cùng điều kiện
Chỉ được chuyển nhượng cho người không phải là thành viên nếu các thành viên còn lại của công ty không mua hoặc không mua hết trong thời hạn 30 ngày kể
từ ngày chào bán
Trừ trường hợp thành viên sử dụng phần vốn góp để trả nợ (K6Đ45) thì người nhận thanh toán có quyền sử dụng phần vốn góp đó theo hai cách:
Trở thành thành viên có công ty nếu Hội đồng thành viên chấp thuận
Chào bán và chuyển nhượng phần vốn góp đó theo quy định trên
Câu 31: Đặc điểm pháp lí của công ti nhà nước Phân biệt công ty nhà nước và doanh nghiệp nhà nước.
Theo khoản 1 điều 3 Luật doanh nghiệp nhà nước 2003 thì công ty nhà nước là doanh nghiệp do Nhà nước sở hữu toàn bộ vốn điều lệ, thành lập, tổ
chức, quản lí, đăng kí hoạt động theo quy định của luật DNNN 2003 Công ty nhà nước được tổ chức dưới hình thức công ty nhà nước độc lập, tổng công ty nhà nước.
Vốn điều lệ Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ Trên 50% vốn điều lệ, thuộc sở hữu nhà nước hoặc cơ bản thuộc sở hữu
Do nhà nước trực tiếp thành lập Được tổ chức, quản lí, đăng kí
theo quy định tại luật doanh nghiệp NN 2003
Nhà nước cùng những người góp vốn thành lập được tổ chức, quản lí
đăng kí kinh doanh theo luật doanh nghiệp NN 2003, luật doanh nghiệp
2005, Nghị định 43/2010/NĐ-CP
Quyền chi phối Nhà nước toàn quyền quyết định và trực tiếp quản lí
100% vốn nhà nước nhà nước toàn quyền quyết định và quản lí Trên 50% vốn nhà nước NN có quyền chi phối nhưng mức độ nhỏ
hơn vì vẫn phải chịu quyền của người góp vốn khác
Hình thức
chuyển đổi sở
hữu
Cổ phần hóa
Bán công ty nhà nước (toàn bộ; 1 phần)
Giao cho tập thể người lao động thành lập công ty cổ phần
hoặc HTX
Công ty TNHH chuyển đổi CTCP
Công ty TNHH 1 thành viên chuyển đổi 2 thành viên
Tổ chức lại
Chia, tách, hợp nhất, sáp nhập
Khoán, cho thuê Công ty NN
Công ty NN công ty TNHH 1 hoặc 2 thành viên trở lên
Tổng công ty do nhà nước quyết định đầu tư, thành lập Tổng
công ty do các công ty tự đầu tư và thành lập
Hình thức khác theo quy định của pháp luật
Câu 32: Vấn đề chuyển đổi công ti nhà nước sang các loại hình DN hoạt động theo Luật doanh nghiệp quy định.
Theo quy định tại điều 80 Luật doanh nghiệp nhà nước 2003, có cách hình thức chuyển đổi công ty nhà nước như sau:
1 Cổ phần hóa công ty nhà nước
12