1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

BÀI GIẢNG PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC. Ths. Nguyễn Minh Trung

77 515 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 2,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PTDH l{ một tập hợp những đối tượng vật chất được gi|o viên sử dụng với tư c|ch l{ phương tiện để điều khiển hoạt động nhận thức của học sinh.. Trong lý luận dạy học, thuật ngữ PTDH được

Trang 1

Th.s Nguyễn Minh Trung | email: minhtrungspkt@gmail.com

Mobile : 0939 094 204

BÀI

Trang 2

MỤC LỤC

Contents

MỤC LỤC 1

Chương 1 KHÁI NIỆM CHUNG VỀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 5

1.1 KHÁI NIỆM VỀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 5

1.1.1 Khái niệm về phương tiện 5

1.1.2 Phương tiện dạy học (PTDH) 6

1.1.3 Phương tiện kỹ thuật dạy học 6

1.2 VAI TRÒ CỦA PHƯƠNG TIỆN TRONG GIÁO DỤC 7

1.2.1 Vai trò của phương tiện trong việc dạy 7

1.2.2 Vai trò của phương tiện trong việc học 7

1.2.3 Vai trò của phương tiện trong giáo dục từ xa 7

1.2.4 Vai trò của phương tiện trong giáo dục đặc biệt 8

1.3 TÍNH CHẤT VÀ TÁC DỤNG CỦA PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 8

1.3.1 Tính chất của phương tiện dạy học 8

1.3.1.1.Tính chất ngưng giữ 8

1.3.1.2 Tính chất gia công 9

1.3.1.3 Tính chất phân phối 9

1.3.2 Tác dụng của phương tiện dạy học 9

1.4 MỐI QUAN HỆ CỦA PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC VỚI CÁC YẾU TỐ CỦA QUÁ TRÌNH DẠY HỌC 10

1.4.1 Quan hệ của PTDH với mục đích dạy học 10

1.4.2 Quan hệ của PTDH với nội dung dạy học 11

1.4.3 Quan hệ của PTDH và phương pháp dạy học 11

1.5 PHÂN LOẠI PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 12

1.5.1 Theo cấu tạo, nguyên lý và mục đích sử dụng 12

1.5.1.1 Dựa vào cấu tạo, nguyên lý hoạt động và chức năng của phương tiện 12

1.5.1.2 Dựa vào mục đích sử dụng 12

1.5.1.3 Dựa vào cấu tạo của phương tiện 13

1.5.2 Theo quan điểm về lịch sử, trạng thái, tính chất 13

1.5.2.1 Căn cứ vào lịch sử xuất hiện phương tiện dạy học 13

1.5.2.2 Căn cứ vào sự tham gia có tính chất trực tiếp, gián tiếp 13

1.5.2.3 Căn cứ vào yêu cầu sử dụng 14

1.5.2.4 Căn cứ vào tính chất hoạt động của PTDH 14

Trang 3

1.5.2.5 Căn cứ vào cơ sở thiết bị dạy học 15

1.6 NGUYÊN TẮC CHẾ TẠO VÀ SỬ DỤNG PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 15

16.1 Nguyên tắc chế tạo phương tiện dạy học 15

1.6.1.1 PTDH được chế tạo phải đảm bảo tính khoa học sư phạm 15

1.6.1.2 PTDH được chế tạo phải đảm bảo tính nhân trắc học 16

1.6.1.3 PTDH được chế tạo phải đảm bảo tính thẩm mỹ 16

1.6.1.4 PTDH được chế tạo phải đảm bảo tính khoa học kỹ thuật 16

1.6.1.5 PTDH được chế tạo phải đảm bảo tính kinh tế 17

1.6.2 Nguyên tắc sử dụng phương tiện dạy học 17

1.6.2.1 Nguyên tắc sử dụng phương tiện dạy học đúng lúc 17

1.6.2.2 Nguyên tắc sử dụng phương tiện dạy học đúng chỗ 18

1.6.2.3 Nguyên tắc sử dụng phương tiện dạy học đúng cường độ 18

1.7 LỰA CHỌN PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 20

1.7.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn PTDH 20

1 Mục tiêu, nhiệm vụ học tập 20

2 Nội dung và phương pháp dạy học 20

3 Đặc điểm của người học 20

4 Cơ sở vật chất kỹ thuật của nhà trường 20

5 Thái độ và kĩ năng của thầy giáo 20

6 Không gian, ánh sáng và cơ sở vật chất của lớp học 20

1.7.2 Các giai đoạn của việc lựa chọn PTDH 20

1.7.2.1 Phân tích 21

1.7.2.2 Thiết kế 22

1.7.2.3 Triển khai 23

1.7.2.4 Phổ biến 23

Chương 2 PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC TRUYỀN THỐNG 24

2.1 SỬ DỤNG CÁC LOẠI BẢNG VÀ THẺ KỸ NĂNG 24

2.1.1 Các loại bảng trình bày 24

2.1.1.1 Các điểm chung 24

2.1.1.2 Đặc điểm và công dụng của một số kiểu loại bảng trình bày 25

2.1.2 Thẻ kỹ năng trong dạy học 35

2.1.2.1 Tác dụng 35

2.1.2.2 Kỹ thuật làm thẻ kỹ năng: 35

2.1.2.3 Các quy tắc trực quan với các thẻ: 35

2.1.2.4 Kỹ thuật sử dụng thẻ trong dạy học 36

2.2 TÀI LIỆU ẤN HỌA 36

Trang 4

2.2.1 Khái niệm chung 36

2.2.2 Phân loại 37

2.2.2.1 Lược đồ 37

2.2.2.2 Sơ đồ 37

2.2.2.3 Đồ thị 37

2.2.2.4 Biểu đồ 37

2.2.2.5 Bản vẽ khổ lớn 38

2.2.2.6 Tranh ảnh 38

2.2.3 Một số cách sử dụng tài liệu ấn họa 39

2.2.4 Ví dụ tài liệu ấn họa: Bảng biểu treo tường 40

2.2.4.1 Định nghĩa bảng biểu treo tường 40

2.2.4.2 Các loại bảng biểu treo tường 40

2.2.4.3 Ưu điểm và nhược điểm của bảng biểu treo tường 40

2.2.4.4 Yêu cầu của một bảng biểu treo tường 41

2.2.4.5 Qui trình làm bảng biểu treo tường: 41

2.2.4.6 Kỹ thuật sử dụng bảng biểu treo tường 43

2.3 TÀI LIỆU PHÁT TAY 44

2.3.1 Khái niệm 44

2.3.2 Vai trò của tài liệu phát tay trong giảng dạy 44

2.3.3 Cần chuẩn bị tài liệu phát tay khi 44

2.3.4 Phân loại tài liệu phát tay 44

2.3.4.1 Thông tin tờ rơi 44

2.3.4.2 Phiếu bài tập 44

2.3.4.3 Tờ rơi mô tả công việc 45

2.3.4.4 Bản hướng dẫn thực hành 45

2.3.5 Kỹ thuật và quy trình chuẩn bị tài liệu phát tay 45

2.3.6 Trình tự làm tài liệu phát tay 45

2.3.7 Ví dụ một số mẫu tài liệu phát tay 46

2.4 VẬT THẬT, MÔ HÌNH, MA KÉT VÀ MODULLE LUYỆN TẬP 48

2.4.1 Vật thật 48

2.4.2 Mô hình, ma két 50

2.4.2.1 Mô hình 50

2.4.2.2 Ma két 54

2.4.3 Modulle luyện tập 54

2.4.3.1 Đặc điểm cơ bản của các modulle luyện tập là 54

Trang 5

2.4.3.2 Để sử dụng modulle trong giảng dạy giáo viên và học sinh có thể theo tình tự

sau 55

Chương 3: PHƯƠNG TIỆN KỸ THUẬT DẠY HỌC 57

3.1.1.1 Tác dụng của máy chiếu Projector 58

3.1.1.2 Hướng dẫn sử dụng Máy chiếu Projector 58

3.1.1.3 Yêu cầu kỹ thuật 59

3.1.1.4 Một số tình huống thường gặp và cách xử lý 60

3.2 Camera 62

3.2.1 Cấu tạo 62

3.2.2 Phạm vi sử dụng 62

3.2.3 Kỹ thuật quay camera 62

Chương 4: ỨNG DỤNG PHẦN MỀM TRONG DẠY HỌC 63

4.1 THIẾT KẾ BÀI GIẢNG BẰNG PHẦN MỀM POWERPOINT 63

4.1.1 Bài giảng điện tử 63

4.1.1.1 Khái niệm 63

4.1.1.2 Quy trình thiết kế 64

4.1.1.3 Kỹ năng cần thiết khi thiết kế 66

4.1.2 Cách thiết kế bài giảng bằng Microsoft powerpoint 66

4.1.2.1 Công dụng của Powerpoint 66

4.1.2.2 Bài giảng trên Powerpoint 67

4.1.2.3 Các thanh công cụ chính trên Slide của Powerpoint 67

4.1.2.4 Những yêu cầu cơ bản khi thiết kế Microsoft Powerpoint trong giảng dạy 69

4.1.2.5 Quy trình thiết kế một Slide trong Microsoft Powerpoint để sử dụng trong dạy học 69

4.2 KHAI THÁC THÔNG TIN HỌC TẬP TRÊN MẠNG INTERNET 70

4.2.1 Tìm kiếm loại tập tin có chứa nội dung mong muốn 70

4.2.2 Kỹ năng khai thác thông tin 70

1 Các trang web có chương trình tìm kiếm 70

2 Website tìm kiếm Google: www.google.com 71

2.3 Tìm kiếm nâng cao 74

Trang 6

Chương 1 KHÁI NIỆM CHUNG VỀ

PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

Mục tiêu:

O.1 Trình bày được vai trò, đặc điểm phân loại và kỹ thuật sử dụng các loại

phương tiện dạy học truyền thống và hiện đại;

G.1 Trình b{y được kh|i niệm, vai trò, tính chất, ph}n loại phương tiện dạy

học

G.2 Ph}n tích được sự kh|c biệt giữa c|c loại phương tiện dạy học

G.3 Trình b{y được vai trò, tính chất, t|c dụng của phương tiện dạy học

G.4 Giải thích được mối quan hệ giưa PTDH với mục đích, nội dung v{

phương ph|p dạy học

G.5 Nhận biết được từng loại phương tiện thường dùng trong dạy học

G.6 Lựa chọn v{ sử dụng hiệu quả c|c loại phương tiện dạy học

G.7 Trình b{y được c|c nguyên tắc thiết kế v{ sử dụng PTDH

O.3 Rèn luyện được tính cẩn thận, sự khéo léo, khả năng tư duy và sáng tạo

trong quá trình phát triển và sử dụng phương tiện dạy học

G.8 Có ý thức chủ động học đi đôi với h{nh khi tiếp cận nội dung b{i học

1.1 KHÁI NIỆM VỀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

1.1.1 Khái niệm về phương tiện

Phương tiện l{ tất cả những gì dùng để tiến h{nh công việc, được cảm nhận

bằng gi|c quan, nhưng không phải bằng tư duy

Phương tiện được coi l{ c|i để l{m một việc gì nhằm đạt tới một mục đích

n{o đó bao gồm c|c điều kiện, c|c công cụ để thực hiện cho c|c giai đoạn hoặc cả

qu| trình đạt mục đích đó Phương tiện l{ yếu tố quan trọng chi phối hiệu quả của

hoạt động Phương tiện được sử dụng m{ c{ng sắc bén v{ hữu hiệu thì năng suất,

chất lượng của hoạt động c{ng cao, l{m cho mục đích định trước c{ng dễ d{ng

được thực hiện

Trang 7

1.1.2 Phương tiện dạy học (PTDH)

PTDH được hiểu l{ c|i m{ gi|o viên v{ học sinh dùng trong qu| trình dạy học

để đảm bảo cho nó đạt được c|c mục đích đ~ hướng dẫn trong c|c điều kiện sư

phạm

Trong lịch sử ph|t triển của gi|o dục học đ~ có rất nhiều định nghĩa kh|c

nhau về PTDH PTDH l{ một tập hợp những đối tượng vật chất được gi|o viên sử

dụng với tư c|ch l{ phương tiện để điều khiển hoạt động nhận thức của học sinh

Còn đối với học sinh, PTDH nó l{ nguồn cung cấp tri thức cần lĩnh hội, thứ để

tạo ra tri thức, kỹ năng, kỹ xảo v{ phục vụ mục đích gi|o dục PTDH được bao gồm

tập hợp c|c kh|ch thể vật chất, tinh thần đóng vai trò phụ trợ để giúp cho thầy – trò

có thể thực hiện những mục đích, nhiệm vụ v{ nội dung của qu| trình gi|o dục –

huấn luyện

Trong lý luận dạy học, thuật ngữ PTDH được dùng để chỉ những thiết bị dạy

học (như c|c loại đồ dùng trực quan, dụng cụ m|y móc…), những trang thiết bị, kỹ

thuật m{ thầy trò dùng khi giải quyết nhiệm vụ dạy học, nó không dùng để chỉ c|c

hoạt động của gi|o viên v{ học viên

PTDH l{ công cụ tiến h{nh thực hiện nhiệm vụ của hoạt động dạy v{ học,

giúp cho người dạy v{ người học t|c động tới đối tượng nghiên cứu nhằm ph|t

hiện ra logic nội tại, nắm bắt v{ nhận thức được bản chất của nó để tạo nên sự ph|t

triển những phẩm chất nh}n c|ch cho người học

PTDH được coi l{ một trong những nh}n tố của qu| trình dạy học có t|c

dụng quyết định tới kết quả của cả hoạt động dạy của gi|o viên v{ học sinh, yếu tố

phương tiện được chúng ta quan t}m chỉ ở góc độ c|ch thức l{m như thế n{o v{

l{m bằng gì? để thực hiện nhiệm vụ dạy học Với ý nghĩa đó, PTDH l{ vật mang tin

được sử dụng trong dạy học như l{ c|i gi| mang cụ thể của việc tiếp thu c|c tri thức

trừu tượng nhằm n}ng cao hiệu quả của qu| trình n{y

1.1.3 Phương tiện kỹ thuật dạy học

Phương tiện kỹ thuật dạy học l{ tập hợp c|c kh|ch thể được vật chất hóa, mô

hình hóa nội dung của đối tượng dạy học bởi công nghệ mới, bao gồm c|c phương

tiện kỹ thuật tạo điều kiện cho gi|o viên t|c động đạt hiệu quả sư phạm, giúp người

học lĩnh hội thông tin học tập một c|ch s}u sắc, tạo điều kiện vật chất cần thiết cho

sự ph|t triển kỹ năng, kỹ xảo, phẩm chất trí tuệ v{ c|c phẩm chất nh}n c|ch kh|c

Phân biệt phương tiện – phương tiện dạy học- phương tiện dạy

học kỹ thuật

Trang 8

1.2 VAI TRÒ CỦA PHƯƠNG TIỆN TRONG GIÁO DỤC

1.2.1 Vai trò của phương tiện trong việc dạy

Phương tiện dạy học đóng nhiều vai trò trong qu| trình dạy học C|c phương

tiện dạy học thay thế cho những sự vật, hiện tượng v{ c|c qu| trình xảy ra trong

thực tiễn m{ gi|o viên v{ học sinh không thể tiếp cận trực tiếp được

Chúng giúp cho thầy gi|o ph|t huy tất cả c|c gi|c quan của học sinh trong

qu| trình truyền thụ kiến thức, do đó giúp cho học sinh nhận biết được quan hệ

giữa c|c hiện tượng v{ t|i hiện được những kh|i niệm, quy luật l{m cơ sở cho việc

đúc rút kinh nghiệm v{ |p dụng kiến thức đ~ học v{o thực tế sản xuất

1.2.2 Vai trò của phương tiện trong việc học

Phương tiện dạy học cũng được sử dụng có hiệu quả trong c|c trường hợp

dạy học chính quy không có thầy gi|o hay dùng để học nhóm

Trong gi|o dục không chính quy (đ{o tạo từ xa), c|c phương tiện như video

cassette v{ c|c phần mềm của m|y vi tính được c|c học viên sử dụng để tự học tại

chỗ l{m việc hay nh{ riêng

Việc học theo nhóm trên lớp có liên quan chặt chẽ với việc tự học C|c học

sinh học tập cùng nhau trong một nhóm hay kết hợp với thầy gi|o trong một đề |n

họ sẽ có tr|ch nhiệm cao hơn trong học tập

C|c công nghệ dạy học mới như phương tiện đa năng khuyến khích học sinh

tin tưởng v{o khả năng nhận thức của bản th}n trong học t}p Sử dụng c|c t{i liệu

tự học tạo cho thầy gi|o có nhiều thời gian để chẩn đo|n v{ sửa chữa c|c sai sót của

học sinh, khuyên bảo c|c c| nh}n hay dạy kèm một người hay một nhóm nhỏ

Thời gian m{ thầy gi|o có được để l{m c|c hoạt động như vậy phụ thuộc v{o chức

năng gi|o dục được giao cho c|c phương tiện dạy học Trong một v{i trường hợp ,

nhiệm vụ dạy học ho{n to{n có thể giao cho phương tiện dạy học

1.2.3 Vai trò của phương tiện trong giáo dục từ xa

Gi|o dục từ xa đang được ph|t triển rất nhanh trên phạm vi thế giới l{m cho

việc dạy học được tiến h{nh không còn phụ thuộc v{o biên giới, th{nh phố hay quốc

gia Ở c|c nước công nghiệp ph|t triển, việc đ{o tạo - học suốt đời l{ một yêu cầu

bức b|ch vì khoa học kĩ thuật ph|t triển rất nhanh đòi hỏi người lao động phải

luôn luôn n}ng cao nghiệp vụ của mình mới có thể tiếp tục l{m việc được

Gi|o dục từ xa được |p dụng rộng r~i trong c|c lĩnh vực thương mại, kĩ

nghệ, y tế, h{nh chính quốc gia Thông qua đó c|c học viên được n}ng cao trình độ

và được cung cấp c|c thông tin mới nhất về nghề nghiệp Hiện nay, nhiều trường đ~

|p dụng gi|o dục từ xa để dạy c|c học viên có trình độ kh|c nhau ở c|c vùng xa xôi

Trang 9

hẻo l|nh

Đặc tính riêng của gi|o dục từ xa l{ có sự ngăn c|ch giữa gi|o viên v{ c|c học

sinh trong qu| trình dạy học Như thế nội dung gi|o trình chỉ được chuyển giao

thông qua phương tiện dạy học Phương tiện dạy học từ xa có thể chủ yếu l{ c|c

phương tiện in (c|c loại s|ch, phiếu kiểm tra, phiếu hướng dẫn hay c|c thuật

toán )

Ng{y nay, một loạt c|c phương tiện dạy học mới như băng }m thanh, băng

video, phần mềm m|y vi tính, đĩa video v{ c|c video tương t|c được gửi tới c|c học

sinh ở xa kèm theo c|c t{i liệu hướng dẫn Do sự ph|t triển nhanh của c|c phương

tiện truyền thông như hệ thống thiết bị TV, Radio giảng b{i từ xa, thiết bị hội nghị từ

xa(Video Konfrenz) được |p dụng tạo nên một loại dạy học từ xa "trực tiếp" vì

chúng cho phép gi|o viên v{ học sinh có thể trao đổi với nhau trong qu| trình dạy

học

1.2.4 Vai trò của phương tiện trong giáo dục đặc biệt

Phương tiện dạy học đóng vai trò rất quan trọng trong gi|o dục c|c học sinh

khuyết tật C|c trẻ em bị khuyết tật cần có sự xử lí gi|o dục đặc biệt C|c trẻ em chậm

ph|t triển trí tuệ cần có c|c khóa học được cấu trúc cao bởi vì khả năng tiếp thu v{

tổ hợp c|c thông điệp v{o bộ nhớ có nhiều hạn chế

C|c học sinh nghe kém v{ nhìn kém cần nhiều tư liệu học tập kh|c nhau Phải

tăng cường c|c phương tiện nghe cho c|c em nghe kém hơn l{ c|c học sinh bình

thường C|c s|ch "nói" (băng }m thanh kể chuyện, giảng b{i, hướng dẫn ) rất cần

cho học sinh nhìn kém để họ sử dụng trên lớp hay tại gia đình

Đối với gi|o dục đặc biệt, c|c phương tiện dạy học phải được lựa chon thích

hợp với c|c yêu cầu khả năng riêng của từng loại học sinh khuyết tật

Ng{y nay, có xu hướng đưa c|c học sinh khuyết tật v{o học chung trong c|c

lớp học của học sinh bình thường để c|c em đó hòa nhập với cộng đồng, không cảm

thấy bị ph}n biệt đối xử trong x~ hội Để l{m được việc dó, phải thiết kế c|c phương

tiện đặc biệt cho c|c học sinh đặc biệt n{y để bù cho c|c khiếm khuyết về sinh lí v{

trí tuệ của họ, đảm bảo cho họ có thể tham gia c|c lớp học bình thường

1.3 TÍNH CHẤT VÀ TÁC DỤNG CỦA PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

1.3.1 Tính chất của phương tiện dạy học

1.3.1.1.Tính chất ngưng giữ

Ghi chép bảo tồn v{ t|i tạo một số đồ vật, hiện tượng biến cố hay qu| trình n{o

đó

Trang 10

Phim nhựa để nhiếp ảnh, băng nhựa để ghi }m l{ những nguyên liệu để

ngưng giữ Khi một cảnh vật được chụp, một giọng nói được thu thì c|c thông tin

liên quan được lưu giữ, có thể in th{nh nhiều bản giống y bản chính C|c sưu tập

ảnh, băng v{ phim l{ c|c nguồn tư liệu quan trọng để t|i tạo c|c sự kiện chỉ xảy ra

1lần trong lịch sử

1.3.1.2 Tính chất gia công

Mỗi hiện vật hoặc sự kiện, qu| trình đều có thể được chế biến theo

nhiều lối, có thể thúc đẩy, kìm h~m, giảm tốc Phương tiện có thể biên tập

được Băng ghi }m có thể cắt nối c|c đoạn trích, b{i nói hoặc bỏ đi c|c phần

không liên quan Phim quay c|c biến cố đ~ xảy ra h{ng chục năm về trước, có

thể lựa chọn sắp đặt c|c đoạn trích, r|p nối để th{nh phim khoa học dạy học

1.3.1.3 Tính chất phân phối

Tính chất ngưng giữ cho phép lưu trữ thông tin qua thời gian, còn tính ph}n

phối cho phép truyền tải thông tin qua không gian Ví dụ: có thể cùng lúc trình b{y

cho h{ng triệu kh|n giả về c|c kinh nghiệm được trình b{y bởi cùng một gi|o viên

ở đ{i ph|t Một số hệ thống Tivi, ph|t thanh, video đ~ sử dụng tính chất n{y nhằm

dạy học từ xa

1.3.2 Tác dụng của phương tiện dạy học

PTDH thực hiện chức năng trực quan hóa hoạt động nhận thức của học sinh,

dùng l{m vật thay thế cho c|c đối tượng v{ c|c qu| trình của chúng trong thực hiện

m{ gi|o viên v{ học sinh không thể trực tiếp tiếp cận được

PTDH có t|c dụng giúp gi|o viên biết c|ch tiến h{nh huy động được sự hoạt

động của c|c gi|c quan của học sinh tham gia v{o qu| trình lĩnh hội tri thức kỹ

năng, kỹ xảo l{m cho sự nhận thức của c|c em về hiện thực kh|ch quan được diễn

ra một c|ch dễ d{ng

C|c PTDH không chỉ hỗ trợ tích cực v{o việc thể hiện tính trực quan của nội

dung dạy học của gi|o viên m{ còn giúp người học l{m quen được với c|c yếu tố,

c|c mối liên hệ bên ngo{i, bên trong của đối tượng nhận thức, giúp họ hiểu s}u sắc

vấn đề c|c lĩnh vực chuyên môn m{ mình yêu thích

C|c kênh hình, kênh tiếng, kênh hỗn hợp cùng tạo c|c cảm gi|c v{ cầm nắm

thể hiện qua PTDH l{m cho c|c qu| trình dạy học diễn ra thuận lợi, hiệu quả, g}y ra

ở học sinh hứng thú khi được tiếp cận với đối tượng nghiên cứu Đồng thời, nó l{m

hình th{nh ở học sinh những ấn tượng, những cảm xúc do t|c động của PTDH v{

l{m tăng cường tin cậy của c|c thông tin cần lĩnh hội

Trang 11

PTDH có t|c dụng quan trọng, góp phần giải phóng sức lao động của thầy &

trò, tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện nhiệm vụ của hoạt động dạy & học

PTDH không chỉ cung cấp c|c tin tức chính x|c v{ chắc chắn về đối tượng

nghiên cứu m{ còn kích thích v{ l{m tích cực hóa c|c thao t|c tư duy của chủ thể

l{m cho năng lực tư duy trừu tượng của học sinh được ph|t triển

Đồng thời, nó cũng có t|c dụng l{m giảm nhẹ được lao động của người gi|o

viên, vì phương tiện dạy học đ~ tạo ra cơ sở vật chất tiện lợi v{ giảm thiểu sự đầu

tư về sức lực, thời gian của chủ thể khi tiếp cận, lĩnh hội c|c tri thức mới

PTDH còn có t|c dụng l{m thỏa m~n nhu cầu về hiểu biết v{ hình th{nh niềm

say mê học tập của học sinh

C|c PTDH nhất l{ PTDH mới m{ chúng ta gọi l{ phương tiện kỹ thuật dạy

học, đ~ phản |nh được tính đa dạng, phức tạp của sự vật hiện tượng, giúp cho

người học có nhiều cơ hội để ph|t triển khả năng nhận thức, l{m thỏa m~n nhu cầu

hiểu biết, hình th{nh niềm say mê học tập, kích thích hoạt động tự học, l{m cơ sở

vật chất cho việc biến qu| trình đ{o tạo th{nh qu| trình tự đ{o tạo

1.4 MỐI QUAN HỆ CỦA PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC VỚI CÁC YẾU TỐ CỦA QUÁ

TRÌNH DẠY HỌC

Hình 1 Mối quan hệ giữa PTDH với MĐ, ND, PP, HTTC DH

1.4.1 Quan hệ của PTDH với mục đích dạy học

Mục đích được coi như biểu tượng cần đạt được của qu| trình hoạt động m{

chủ thể đ~ định trước Nó l{ cơ sở định hướng đúng cho việc thực hiện nội dung,

phương ph|p, tìm kiếm phương tiện hoạt động của chủ thể

Mục đích dạy học l{ cơ sở để chủ thể tiến h{nh định hướng cho việc lựa chọn

phương tiện dạy học Tính chất v{ đặc trưng của mục đích dạy học sẽ quy định tính

HTTC DH MỤC ĐÍCH

NỘI DUNG PHƯƠNG TIỆN DH PHƯƠNG PHÁP

Trang 12

chất đặc thù của việc lựa chọn v{ sử dụng phương tiện dạy học của chủ thể trong

qu| trình dạy học

Mục đích v{ PTDH luôn có mối quan hệ mật thiết với nhau trong qu| trình

vươn lên chiếm lĩnh đối tượng học tập, có sự chuyển hóa giữa chúng Bản th}n c|c

mục đích bộ phận một khi đ~ được thực hiện sẽ trở th{nh phương tiện cho viện

thực hiện mục đích bộ ph}n tiếp theo Mặt kh|c, khi chủ thể biết c|ch tìm kiếm để

hội đủ c|c phương tiện cho hoạt động thì mục đích của nó mới trở th{nh hiện thực

1.4.2 Quan hệ của PTDH với nội dung dạy học

Mỗi nội dung dạy học cụ thể cần đến c|c phương ph|p cũng như c|c PTDH

đặc thù kh|c nhau để giúp thầy chuyển tải v{ trò lĩnh hội Việc học sinh nắm vững

chắc nội dung dạy học cụ thể sẽ phụ thuộc v{o việc lựa chọn v{ vận dụng một c|ch

phù hợp có hiệu quả phương tiện dạy học tương ứng của người gi|o viên

Nói chung, c|c phương tiện kỹ thuật có thể được vận dụng v{o để tổ chức

dạy học cho nhiều nội dung dạy học kh|c nhau Vấn đề l{ ở chỗ, người gi|o viên

biết c|ch tiến h{nh khai th|c phương tiện trong phạm vi nội dung cụ thể Ngược lại,

PTDH cũng có t|c dụng chi phối sự giảng dạy nội dung dạy học tương ứng

Có những loại PTDH chỉ thích hợp với những chuyển tải chính những nội

dung dạy học x|c định Việc lựa chọn đúng c|c PTDH cho phù hợp với nội dung dạy

học tương ứng sẽ l{m tăng hiệu quả chuyển tải chính nội dung dạy học đó

Người gi|o viên cần am hiểu mối quan hệ n{y để có sự s|ng tạo v{ tích cực

trong việc tìm chọn v{ vận dụng hợp lý c|c PTDH trong qu| trình giảng dạy ở trên

lớp

1.4.3 Quan hệ của PTDH và phương pháp dạy học

Giữa phương ph|p v{ phương tiện cũng có mối quan hệ qua lại tương hỗ

nhau Phương tiện hỗ trợ cho việc thực hiện c|c t|c động của phương ph|p dạy học

Phương ph|p dạy học khi đ~ được x|c định sẽ cần tới sự trợ giúp của c|c phương

tiện dạy học thích hợp, ứng với nội dung dạy học nhất định

Để l{m tăng hiệu quả vận dụng phương ph|p dạy học, người ta căn cứ v{o

thực tiễn m{ nỗ lực tư duy nhằm tìm kiếm cho bằng được c|c PTDH sẵn có để tiến

h{nh thực hiện c|c nhiệm vụ dạy học Sự lựa chọn được c|c phương tiện phù hợp

sẽ đem lại hiệu quả tối ưu của sự vận dụng phương ph|p dạy học trong qu| trình

dạy học cụ thể của mỗi một gi|o viên

Cần xem xét mối quan hệ giữa PTDH với tất cả các thành tố của QTDH (xem

các thành tố của QTDH – GT giáo dục học nghề nghiệp)

Trang 13

1.5 PHÂN LOẠI PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

1.5.1 Theo cấu tạo, nguyên lý và mục đích sử dụng

1.5.1.1 Dựa vào cấu tạo, nguyên lý hoạt động và chức năng của phương tiện

Phương tiện dạy học có thể được ph}n l{m hai phần: phần cứng v{ phần mềm:

a Phần cứng:

Bao gồm c|c phương tiện được cấu tạo trên cơ sở c|c nguyên lý thiết kế về

cơ, điện, điện tử theo yêu cầu biểu diễn nội dung b{i giảng C|c phương tiện n{y

có thể l{: c|c m|y chiếu (phim, ảnh), radio, ti vi, m|y dạy học, m|y tính điện tử, m|y

ph|t thanh v{ truyền hình Phần cứng l{ kết quả t|c động của sự ph|t triển của

khoa học kỹ thuật trong nhiều thế kỷ Khi sử dụng phần cứng, người gi|o viên đ~ cơ

giới hóa v{ điện tử hóa qu| trình dạy học, mở rộng không gian lớp học v{ phạm vi

kiến thức truyền đạt

b Phần mềm

L{ những phương tiện trong đó sử dụng c|c nguyên lý sư phạm, t}m lý,

KHKT để x}y dựng nên cho học sinh một khối lượng kiến thức hay cải thiện h{nh vi

ứng xử cho học sinh Phần mềm bao gồm: chương trình môn học, b|o chí, s|ch vở,

tạp chí, t{i liệu gi|o khoa

1.5.1.2 Dựa vào mục đích sử dụng

Có thể ph}n loại c|c phương tiện dạy học th{nh hai loại: Phương tiện dùng

trực tiếp để dạy học v{ phương tiện dùng để hỗ trợ, điều khiển qu| trình dạy học

a Phương tiện dùng trực tiếp để dạy học

Bao gồm những m|y móc, thiết bị v{ dụng cụ được gi|o viên sử dụng trong

giờ dạy để trình b{y kiến thức, rèn luyện kỹ năng, kỹ xảo cho học sinh Đó có thể l{:

+ M|y chiếu, m|y chiếu phim dương bản, m|y chiếu phim, m|y ghi }m, m|y

quay đĩa, m|y thu hình, m|y dạy học, m|y tính điện tử, m|y quay phim

+ C|c t{i liệu in (s|ch gi|o khoa, s|ch chuyên môn, c|c t{i liệu chép tay, sổ

tay tra cứu, s|ch b{i tập, chương trình môn học )

+ C|c phương tiện mang tin thính gi|c, thị gi|c v{ hỗn hợp (băng ghi }m, đĩa

ghi }m, c|c chương trình ph|t thanh, tranh vẽ, biểu bảng, bản đồ, đồ thị, ảnh, phim

dương bản, phim cuộn, buổi truyền hình )

+ C|c vật mẫu, mô hình, tranh lắp ghép, phương tiện v{ vật liệu thí nghiệm,

m|y luyện tập, c|c phương tiện sản xuất

Trang 14

b Phương tiện hỗ trợ v{ điều khiển qu| trình dạy học

L{ những phương tiện được sử dụng để tạo ra một môi trường học tập thuận

lợi, có hiệu quả v{ liên tục

Phương tiện hỗ trợ bao gồm c|c loại bảng viết, c|c gi| di động hoặc cố định,

b{n thí nghiệm, thiết bị điều khiển }m thanh, |nh s|ng

Phương tiện điều khiển bao gồm c|c loại sổ s|ch, t{i liệu ghi chép về tiến

trình học tập, về th{nh tích học tập của học sinh

1.5.1.3 Dựa vào cấu tạo của phương tiện

Có thể ph}n c|c loại phương tiện dạy học th{nh hai loại: c|c phương tiện dạy

học truyền thống (vật thật, mô hình, tranh, ảnh, bản vẽ, bản phấn v.v…) và các

phương tiện nghe nhìn hiện đại (Radio, ti vi…)

1.5.2 Theo quan điểm về lịch sử, trạng thái, tính chất

1.5.2.1 Căn cứ vào lịch sử xuất hiện phương tiện dạy học

Người ta có thể chia ra c|c loại phương tiện dạy học truyền thống v{ phương

tiện dạy học mới

a Phương tiện dạy học truyền thống

Được x|c định trên cơ sở tư duy kinh nghiệm của nh{ sư phạm v{ ra đời từ

rất sớm như vật thật, mô hình, tranh, ảnh, bản vẽ,.v.v…

Chúng được ph}n ra hai loại chính l{ phương tiện dạy học hai chiều v{

phương tiện dạy học ba chiều

b Phương tiện dạy học mới

Được x|c định trên cơ sở tư duy lý luận của nh{ gi|o dục v{ bao gồm những

phương tiện kỹ thuật dạy học như m|y quay băng, đ{i ph|t thanh, tivi, radio,

cassettes, đầu CD – VCD, băng, đĩa, m|y chiếu, m|y tính, m|y chiếu đa năng, m|y

dạy học, phần mềm dạy học

Chúng được ph}n ra th{nh phương tiện nghe, phương tiện nhìn, phương

tiện nghe nhìn v{ c|c phương tiện trực quan kh|c

1.5.2.2 Căn cứ vào sự tham gia có tính chất trực tiếp, gián tiếp

Người ta có thể chia th{nh hai loại:

a Phương tiện dạy học trực tiếp:

Gồm cả c|c phương tiện truyền thống v{ hiện đại Chúng bao gồm c|c

phương tiện dạy học mang tin v{ truyền tin Chúng có vai trò rất lớn trong qu|

trình dạy học

Trang 15

b Phương tiện dạy học gi|n tiếp:

Chúng có vai trò hỗ trợ cho hoạt động dạy học, rất cần thiết như bảng phấn,

hệ thống chiếu s|ng, hệ thống điều khiển nhiệt độ…

1.5.2.3 Căn cứ vào yêu cầu sử dụng

a Phương tiện dạy học dùng cho gi|o viên trong giảng dạy

Đ}y l{ loại phương tiện d{nh riêng cho gi|o viên sử dụng khi giảng dạy v{

hướng dẫn học sinh học tập Loại n{y có thể giống như PTDH dùng cho học sinh

nhưng có thể thêm c|c chức năng mới v{ được khai th|c triệt để trong qu| trình

vận dụng

b Phương tiện dạy học dùng cho học sinh trong qu| trình học tập

Chúng có thể giống với PTDH dùng cho gi|o viên nhưng về số lượng lớn hơn,

tuổi thọ cần bền hơn để đ|p ứng nhu cầu khai th|c trong học tập của học sinh

c Phương tiện dạy học hỗ trợ cho dạy v{ học

Đ}y l{ c|c phương tiện có vai trò hỗ trợ dạy v{ học, gồm có phương tiện dạy

học gi|n tiếp nêu trên

1.5.2.4 Căn cứ vào tính chất hoạt động của PTDH

a C|c vật thật, vật mẫu, m|y móc…

Đ}y l{ c|c PTDH được dùng v{o việc thực hiện c|c hoạt động đối tượng cảm

tính để hình th{nh kh|i niệm cơ bản

C|c PTDH n{y được vận dụng để giúp người học sử dụng h{nh động vật chất,

h{nh động ph}n tích… trên đối tượng để t|c động trực tiếp v{o chúng nhằm l{m

bộc lộ những thuộc tính của chúng, nắm bắt v{ chuyển logic của đối tượng v{o đời

sống tinh thần của chủ thể dưới dạng kh|i niệm, kỹ năng, kỷ xảo, th|i độ

b Các vật tượng hình, mô hình, tranh ảnh, sơ đồ, t{i liệu sao chép

C|c PTDH n{y sẽ tham gia v{o qu| trình chủ thể thực hiện c|c h{nh động mô

hình hóa l{m cơ sở hình th{nh h{nh động ngôn ngữ v{ h{nh động trí tuệ

Bản vẽ được coi l{ tiếng nói kỹ thuật Vì vậy khi dạy kỹ thuật, gi|o viên nên

quan t}m đến việc hình th{nh kỹ năng ph}n tích v{ tạo lập c|c bản vẽ kỹ thuật cho

học sinh

c C|c vật thí nghiệm, thực h{nh, thực nghiệm

L{ loại PTDH tham gia v{o qu| trình hình th{nh c|c quan điểm nhận thức,

quan điểm khoa học thông qua c|c h{nh động thử nghiệm của học sinh

Trang 16

d C|c phương tiện dạy học mới

Như m|y chiếu, m|y tính, tivi, video, cassettes, đầu – băng, phần mềm dạy

học… l{ nhóm c|c phương tiện dạy học mới có ý nghĩa quan trọng trong việc tạo ra

biểu tượng trung thực về đối tượng cũng như qu| trình của chúng, l{m cơ sở hình

ảnh cho việc hình th{nh kh|i niệm

1.5.2.5 Căn cứ vào cơ sở thiết bị dạy học

C|c loại thiết bị dạy học được dùng trực tiếp hay gi|n tiếp

C|c phương tiện dạy học truyền thống v{ phương tiện mới

C|c loại hiện trường diễn ra c|c hoạt động dạy học: như phòng học, phòng

thí nghiệm, cổng xưởng, nh{ m|y, cơ sở sản xuất

C|c loại PTDH như ph}n loại đ~ kể trên đều rất đa dạng v{ có hiệu quả kh|c

nhau trong dạy học Trong đó có PTDH đem lại hiệu quả thấp, có PTDH đem lại hiệu

quả cao v{ có PTDH chỉ đem lại hiệu quả ở mức độ cần thiết

Vì thế, khi vận dụng chúng v{o giải quyết c|c nhiệm vụ dạy học, người gi|o

viên cần lưu t}m tới hiệu quả sử dụng PTDH

 Ý nghĩa: Xác định đúng loại phương tiện cần sử dụng, nắm vững đặc điểm,

tính chất của PTDH để khai thác tối ưu hiệu quả của phương tiện DH đó

1.6 NGUYÊN TẮC CHẾ TẠO VÀ SỬ DỤNG PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

16.1 Nguyên tắc chế tạo phương tiện dạy học

1.6.1.1 PTDH được chế tạo phải đảm bảo tính khoa học sư phạm

Tính khoa học sư phạm l{ một chỉ tiêu chính về chất lượng PTDH Chỉ tiêu

n{y đặc trưng cho sự liên hệ giữa mục tiêu đ{o tạo v{ gi|o dục, nội dung phương

ph|p dạy học với cấu tạo v{ nội dung của phương tiện Tính khoa học sư phạm thể

hiện ở chỗ:

PTDH phải bảo đảm cho học sinh tiếp thu được kiến thức, kỹ năng kỹ xảo

nghề nghiệp tương ứng với yêu cầu của chương trình học, giúp cho gi|o viên truyền

đạt một c|ch thuận lợi c|c kiến thức phức tạp, kỹ xảo tay nghề l{m cho họ ph|t

triển khả năng nhận thức v{ tư duy logic

Nội dung v{ cấu tạo của PTDH phải bảo đảm c|c đặc trưng của việc dạy lý

thuyết v{ thực h{nh cũng như c|c nguyên lý sư phạm cơ bản

PTDH phải phù hợp với nhiệm vụ sư phạm v{ phương ph|p giảng dạy, thúc

đẩy khả năng tiếp thu năng động của học sinh

Trang 17

C|c phương tiện dạy học hợp th{nh một bộ phải có mối liên hệ chặt chẽ về

nội dung, bố cục v{ hình thức trong đó mỗi c|i phải có vai trò v{ chỗ đứng riêng

PTDH phải thúc đẩy việc sử dụng c|c phương ph|p dạy học hiện đại v{ c|c

hình thức tổ chức dạy học tiên tiến

1.6.1.2 PTDH được chế tạo phải đảm bảo tính nhân trắc học

Thể hiện ở sự phù hợp của c|c PTDH với tiêu chuẩn t}m sinh lý của gi|o viên

v{ học sinh, g}y được sự hứng thú cho học sinh v{ thích ứng với công việc sư phạm

của thầy v{ trò Cụ thể l{:

PTDH dùng để biểu diễn trước học sinh phải được nhìn rõ ở khoảng c|ch

8m C|c PTDH dùng cho c| nh}n học sinh không được chiếm nhiều chỗ trên b{n

học

PTDH phải phù hợp với đặc điểm t}m sinh lý của học sinh

M{u sắc phải s|ng sủa, h{i hòa v{ giống với m{u sắc của vật thật (nếu l{ mô

hình, tranh vẽ)

Bảo đảm c|c yêu cầu về độ an to{n v{ không g}y độc hại cho thầy v{ trò

1.6.1.3 PTDH được chế tạo phải đảm bảo tính thẩm mỹ

C|c phương tiện dạy học phải phù hợp với c|c tiêu chuẩn về tổ chức môi

trường sư phạm

Phương tiện dạy học phải bảo đảm tỉ lệ c}n xứng, h{i hòa về đường nét v{

hình khối giống như c|c công trình nghệ thuật

Phương tiện dạy học phải l{m cho thầy trò thích thú khi sử dụng, kích thích

tình yêu nghề, l{m cho học sinh n}ng cao cảm thụ ch}n, thiện, mỹ

1.6.1.4 PTDH được chế tạo phải đảm bảo tính khoa học kỹ thuật

C|c phương tiện dạy học phải có cấu tạo đơn giản, dễ điều khiển, chắc chắn,

có khối lượng v{ kích thước phù hợp

Phương tiện dạy học phải công nghệ chế tạo hợp lý v{ phải |p dụng những

th{nh tựu của khoa học kỹ thuật mới

Phương tiện dạy học phải được bảo đảm về tuổi thọ v{ độ vững chắc

Phương tiện dạy học phải được |p dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật

mới nhất nếu có thể

PTDH phải có kết cấu thuận lợi cho việc chuyên chở v{ bảo quản

Trang 18

1.6.1.5 PTDH được chế tạo phải đảm bảo tính kinh tế

Tính kinh tế l{ một chỉ tiêu quan trọng khi lập luận chứng chế tạo mới hay

đưa v{o sử dụng c|c thiết bị dạy học mẫu

Nội dung v{ đặc tính kết cấu của phương tiện dạy học phải được tính to|n để

với một số lượng ít, chi phí nhỏ vẫn bảo đảm hiệu quả cao nhất

Phương tiện dạy học phải có tuổi thọ cao v{ chi phí bảo quản thấp

 5 nguyên tắc chế tạo PTDH: sư phạm ,nhân trắc, thẩm mỹ, kỹ thuật, kinh tế

1.6.2 Nguyên tắc sử dụng phương tiện dạy học

Phương tiện dạy học được sử dụng đúng, có t|c dụng l{m tăng hiệu quả sư

phạm của nội dung v{ phương ph|p dạy học lên rất nhiều Như trên đ~ trình b{y,

phương tiện dạy học không chỉ có chức năng minh họa cho b{i giảng m{ còn có t|c

dụng thúc đẩy qu| trình thu nhận kiến thức v{ hiểu nội dung của thông điệp cần

truyền

Nếu không biết sử dụng phương tiện dạy học một c|ch khoa học, hợp lí theo

một c|ch tiếp cận hệ thống, thậm chí lại lạm dụng qu| nhiều phương tiện trong giờ

giảng, thì hiệu quả của nó không những không tăng lên m{ còn l{m cho học sinh

khó hiểu, rối loạn, căng thẳng Bởi vậy, c|c nh{ sư phạm đ~ tổng kết ba nguyên tắc

sử dụng phương tiện dạy học (gọi l{ nguyên tắc 3Đ) như sau: đúng lúc, đúng chỗ v{

đủ cường độ

1.6.2.1 Nguyên tắc sử dụng phương tiện dạy học đúng lúc

Sử dụng phương tiện dạy học đúng lúc có ý nghĩa l{ đưa phương tiện v{o lúc

cần thiết, lúc học sinh mong muốn nhất

Tuy nhiên trước đó thầy gi|o đ~ dẫn dắt, nêu vấn đề, gợi ý v{ được quan

s|t, gợi nhớ trong trạng th|i t}m sinh lý thuận lợi nhất

Hiệu quả của PTDH được n}ng cao rất nhiều nếu nó xuất hiện đúng v{o lúc

m{ nội dung, phương ph|p của b{i giảng cần đến nó Cần đưa phương tiện v{o theo

trình tự b{i giảng, tr|nh việc trưng ra h{ng loạt phương tiện trên gi|, tủ trong một

tiết học hoặc biến phòng học th{nh phòng trưng b{y, triển l~m Phương tiện dạy

học phải được đưa ra sử dụng v{ cất giấu đúng lúc

Nếu c|c PTDH được sử dụng một c|ch tình cờ, chưa có sự chuẩn bị trước cho

việc tiếp thu của học sinh thì sẽ không mang lại kết quả mong muốn, thậm chí còn

l{m tản mạn sự theo dõi của học sinh

Trang 19

Với cùng một PTDH cũng cần phải ph}n biệt thời điểm sử dụng: khi n{o thì

được đưa v{o trong giờ giảng, khi n{o thì dùng trong buổi hướng dẫn ngoại khóa,

trưng b{y trong giờ nghỉ, trưng b{y ở ký túc x| hoặc cho học sinh mượn về nh{

quan sát

Cần c}n đối v{ bố trí lịch sử dụng PTDH hợp lý, thuận lợi trong một ng{y,

một tuần nhằm n}ng cao hiệu quả của từng loại phương tiện

Ví dụ nên bố trí chiếu phim v{o cuối buổi học trong ng{y Không chiếu phim

liên tiếp một lúc nhiều nội dung

1.6.2.2 Nguyên tắc sử dụng phương tiện dạy học đúng chỗ

Sử dụng phương tiện dạy học đúng chỗ tức l{ phải tìm vị trí để giới thiệu,

trình b{y phương tiện trên lớp hợp lý nhất, giúp học sinh có thể đồng thời sử dụng

nhiều gi|c quan để thiếp thu b{i giảng một c|ch đồng đều ở mọi vị trí trên lớp

Một yêu cầu hết sức quan trọng trong việc giới thiệu PTDH trên lớp l{ phải

tìm vị trí lắp đặt sao cho to{n lớp có thể quan s|t rõ r{ng, đặc biệt l{ hai h{ng học

sinh ngồi s|t hai bên tường v{ h{ng ghế cuối lớp

Vị trí trình b{y phương tiện phải bảo đảm c|c yêu cầu chung v{ riêng của nó

về điều kiện chiếu s|ng, thông gió v{ c|c yêu cầu kỹ thuật riêng biệt kh|c

C|c phương tiện phải được giới thiệu ở những vị trí tuyệt đối an toàn cho

gi|o viên v{ học sinh trong v{ ngo{i giờ giảng, đồng thời phải bố trí sao cho không

ảnh hưởng đến qu| trình l{m việc, học tập của c|c lớp kh|c

Đối với c|c phương tiện được cất tại c|c nơi bảo quản, phải sắp xếp sao cho

khi cần đưa đến lớp gi|o viên ít gặp khó khăn v{ mất thời gian

Phải bố trí chỗ cất giấu phương tiện ngay tại lớp sau khi sử dụng để không

l{m mất tập trung tư tưởng của học sinh khi nghe giảng

1.6.2.3 Nguyên tắc sử dụng phương tiện dạy học đúng cường độ

Nguyên tắc n{y chủ yếu đề cập nội dung v{ phương ph|p giảng dạy sao cho

thích hợp, vừa với trình độ tiếp thu v{ lứa tuổi của học sinh

Từng loại phương tiện có mức độ sử dụng tại lớp kh|c nhau Nếu kéo d{i

việc trình diễn phương tiện hoặc dùng lặp lại một loại phương tiện qu| nhiều lần

trong một buổi giảng, hiệu quả của chúng sẽ giảm sút

Việc sử dụng mọi hình thức phương tiện kh|c nhau trong một buổi giảng có

ảnh hưởng lớn đến sự tiếp thụ của học sinh, đến hiệu quả sử dụng phương tiên dạy

học Lôi cuốn học sinh v{o những điều mới lạ, hấp dẫn sẽ l{m cho họ duy trì được

sự chú ý theo dõi b{i giảng ở mức độ cần thiết Theo số liệu của c|c nh{ sinh lý học,

Trang 20

nếu như một dạng hoạt động được tiếp tục trên 15 phút thì khả năng l{m được sẽ

giảm sút rất nhanh

Việc |p dụng thường xuyên c|c phương tiện nghe nhìn ở trên lớp dẫn đến sự

qu| tải thông tin đối với học sinh do họ chưa có đủ thời gian để chuyển hóa lượng

tin đó Sự qu| tải lớn đối với thị gi|c sẽ l{m ảnh hưởng đến chức năng của mắt,

giảm thị lực v{ ảnh hưởng xấu đến hiệu quả dạy v{ học Khi lập kế hoạch giảng dạy

có dùng phương tiện nghe nhìn, cần phải căn cứ c|c t{i liệu do c|c thầy thuốc khoa

mắt chỉ dẫn: sử dụng phương tiện nghe nhìn không qu| 3 - 4 lần trong một tuần v{

kéo dài không quá 20 - 25 phút trong một buổi dạy

Việc |p dụng có hệ thống c|c phương tiện trong qu| trình dạy học có ý nghĩa

lớn đối với việc n}ng cao hiệu quả dạy học Nhờ có phương tiện dạy học, thầy gi|o

có thể nhanh chóng tập trung sự chú ý của học sinh v{o c|c vấn đề cần nêu v{ hiểu

được những nội dung m{ phương tiện truyền đạt Nếu c|c phương tiện được sử

dụng một c|ch tình cờ chưa có sự chuẩn bị cho việc tiếp thu của học sinh sẽ không

mang lại kết quả mong muốn, đôi khi còn l{m tản mạn sự theo dõi của học sinh

Bởi vậy, để n}ng cao hiệu quả sử dụng phương tiện dạy học, gi|o viên phải

chuẩn bị kĩ về nội dung, tu}n thủ nguyên tắc 3Đ như trên

Qua việc ph}n tích gi|o trình, t{i liệu học tập, gi|o viên phải x|c định vị trí

của từng phương tiện dạy học để giải quyết c|c nhiệm vụ sư phạm cụ thể Khi x|c

định vị trí của từng phương tiện dạy học, gi|o viên phải thiết lập mối liên kết giữa

c|c khả năng của phương tiện với mục tiêu học tập, nội dung b{i giảng để l{m cơ sở

soạn thảo phương ph|p dạy học

Không thể thúc đẩy c|c hoạt động tích cực của học sinh nhằm chuyển hoá và

nắm vững thông tin do c|c phương tiện dạy học truyền đạt qua sự giới thiệu của

gi|o viên nếu như không có sự chuẩn bị chu đ|o Vì thế gi|o viên phải dự kiến trước

những hoạt động của mình v{ của học sinh

Hiệu quả của việc |p dụng c|c phương tiện dạy học còn phụ thuộc v{ sự

quan t}m của học sinh như thế n{o Thầy gi|o phải tạo nên sự hứng thú với c|c

công việc tiếp theo bằng nhiều c|ch Những c|ch đó có thể l{ những thông b|o sơ

bộ về hiện tượng nghiên cứu, c|ch chuyển tiếp không bất ngờ từ phương tiện n{y

qua phương tiện kh|c, đặt những tình huống nêu vấn đề… Cần phải khẩn trương tổ

chức c|c hoạt động của học sinh sau khi được xem giới thiệu phương tiện dạy học

Có thể đặt c|c c}u hỏi, b{i tập về c|c nhiệm vụ kh|c nhau mang tính chất thực h{nh

Như vậy cần phải tổ chức kiểm tra một c|ch có hệ thống c|c hoạt động của học sinh

Như vậy, khi chuẩn bị b{i giảng, gi|o viên cần chú ý c|c vấn đề sau:

Trang 21

- Phải |p dụng c|c phương tiện dạy học một c|ch có hệ thống, đa dạng hóa

hình thức của c|c phương tiện

- Khi chọn c|c phương tiện dạy học phải tìm hiểu kĩ nội dung của chúng v{

luôn phải xét đến khả năng |p dụng chúng một c|ch đồng bộ

- Phải ph}n tích tỉ mỉ t{i liệu học tập để x|c định việc sử dụng phương tiện

đúng nguyên tắc 3Đ

- Cần phải tổ chức với những điều kiện nhất định để đẩy mạnh c|c hoạt động

của học sinh khi quan s|t thầy gi|o giới thiệu phương tiện dạy học, đồng thời phải

thường xuyên kiểm tra c|c hoạt động đồng bộ của học sinh

 3 nguyên tắc sử dụng PTDH: đúng lúc, đúng chỗ, đúng cường độ

1.7 LỰA CHỌN PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

1.7.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn PTDH

6 điều cần nhớ khi Lựa chọn phương tiện dạy học:

1 Mục tiêu, nhiệm vụ học tập

2 Nội dung v{ phương ph|p dạy học

3 Đặc điểm của người học

4 Cơ sở vật chất kỹ thuật của nh{ trường

5 Th|i độ v{ kĩ năng của thầy gi|o

6 Không gian, |nh s|ng v{ cơ sở vật chất của lớp học

Người thiết kế b{i giảng v{ thầy gi|o phải tổng hợp c|c yếu tố ảnh hưởng

trên v{ xuất ph|t từ thực tế của nh{ trường m{ lựa chọn c|c loại phương tiện dạy

học thích hợp nhất cho mình mới đảm bảo hiệu quả sử dụng cao Chúng ta cũng

phải luôn nhớ rằng việc lựa chọn phương tiện dạy học l{ một phần việc trong sự

tiếp cận hệ thống của qu| trình dạy học hay l{ một phần của công việc thiết kế một

b{i học v{ mục đích cuối cùng l{ phải x}y dựng được một danh mục c|c phương

tiện dạy học được lựa chọn một c|ch hệ thống cho một đề mục, một b{i giảng hay

môn học

1.7.2 Các giai đoạn của việc lựa chọn PTDH

Sự tiếp cận hệ thống khi thiết kế một công nghệ dạy học để qua đó m{ lựa

chọn phương tiện dạy học thường qua 4 giai đoạn

Trang 22

1.7.2.1 Phân tích

a X|c định c|c mục tiêu sư phạm

 Ph}n tích nội dung c|c vấn đề cần truyền thông- nội dung thông tin như

trên đ~ nêu, mỗi nội dung đòi hỏi phải có c|c phương tiện thích hợp để truyền tải,

ví dụ khi kể một c}u chuyện có thể trực tiếp truyền lời nói hay kịch truyền thanh

 Phân tích c|c mục tiêu cần truyền thông l{ c|c mục tiêu m{ học sinh phải

đạt được sau khi kết thúc một qu| trình dạy học C|c mục tiêu đó l{:

+ Lĩnh vực nhận thức: được thể hiện qua c|c thông tin bằng lời hay hình ảnh

hay kĩ năng trí tuệ C|c kĩ năng bằng lời v{ hình ảnh yêu cầu người học đưa ra c|c

c}u trả lời đặc biệt tương ứng với một sự kích thích n{o đó, chúng thường đòi hỏi

phải nhớ hay nhắc lại, mặt kh|c kĩ năng trí tuệ yêu cầu c|c hoạt động tư duy v{ sự

điều khiển c|c thông tin

Lĩnh vực nhận thức bao gồm các khả năng tư duy đơn giản đến phức tạp

 Kiến thức thể hiện ở c|c khả năng nói lại c|c đặc trưng, nhớ lại, định nghĩa,

x|c nhận nhắc lại

 Lĩnh hội: truyền đạt lại, giải thích, chú giải tổng kết ngoại suy

 Áp dụng: sử dụng những tư tưởng v{ thông tin đ~ học được

 S|ng tạo: ph}n tích một ví dụ hay một hệ thống th{nh c|c th{nh phần, tổ

hợp c|c th{nh phần để tạo lên c|c sản phẩm mới

+ Lĩnh vực tình cảm được hình th{nh tùy theo mức độ thay đổi bên trong hay

tạo lên một th|i độ, một gi| trị của c| nh}n

 Tiếp nhận l{ sự nhận biết v{ quan t}m đến một sự kích thích n{o đó (lắng

nghe hay nhìn)

 Trả lời l{ sự tham gia năng động hay sự phản ứng theo một v{i c|ch đối

với thông điệp được truyền

 Đ|nh gi| l{ sự tự nguyện b{y tỏ một th|i độ hay biểu thị một sự thích thú

 Đặc trưng hóa l{ sự biểu diễn một hệ thống gi| trị bên trong, ph|t triển

một phong c|ch sống đặc trưng dựa trên một gi| trị hay một hệ thống gi| trị

+ Lĩnh vực kĩ năng hành động : Lĩnh vực kĩ năng h{nh động có thể được thấy

như một sự tiến bộ theo mức độ điều phối c|c công việc được yêu cầu của học sinh:

 Bắt chước l{ sự nhắc lại c|c h{nh động đ~ được xem biểu diễn

 Vận h{nh l{ sự thực hiện một h{nh động đ~ được xem

Trang 23

 Tính chính x|c l{ sự thực hiện một h{nh động đ~ được học một c|ch chính

xác

 Đúng khớp l{ thực hiện một c|ch có tiềm thức, hiệu quả, nhịp nh{ng, phối

kết hợp c|c kĩ năng

+ Lĩnh vực tương tác cá nhân bao gồm 6 loại:

 Tìm kiếm v{ cung cấp thông tin: hỏi v{ đưa ra sự kiện, dư luận hay gạn lọc

thông tin từ một hay nhiều c| nh}n

 Đề xuất: Đặt ra một kh|i niệm mới, một lời đề nghị hay một lớp h{nh

động

 X}y dựng v{ hỗ trợ: Mở rộng, ph|t triển v{ n}ng cao vai trò một c| nh}n,

c|c đề nghị hay cầu mong của người ấy

 Đưa v{o v{ lấy ra: Tổng kết hay lôi kéo c|c học viên kh|c v{o cuộc tranh

luận hay trò chuyện

 Phản đối v{ quan t}m : Tuyên bố trực tiếp c|c ý kiến kh|c nhau hay phê

ph|n c|c luận điểm của người kh|c

 Tổng kết: Nêu lại dưới một hình thức tổng hợp nội dung của c|c cuộc

tranh luận trước hay một cuộc quan s|t đ~ tiến h{nh

b X|c định c|c yếu tố con người v{ môi trường:

 Ph}n tích đặc tính của học sinh được |p dụng PTDH

 Ph}n tích đặc tính của gi|o viên, người |p dụng PTDH v{o b{i giảng

 Ph}n tích môi trường sư phạm, địa b{n d}n cư C|c vấn đề liên quan đến

môi trường sư phạm v{ bố trí lớp học…

1.7.2.2 Thiết kế

a Chuẩn bị:

 Lựa chọn c|c t{i liệu sẵn có: Đó l{ c|c t{i liệu về chuyên môn của b{i giảng

có liên quan v{ c|c t{i liệu sư phạm cần thiết l{m cơ sở cho việc lựa chọn PTDH

 Căn cứ v{o từng nội dung dạy học của b{i giảng , gi|o viên lựa chọn

phương ph|p dạy học phù hợp Qua phương ph|p sẽ định hướng việc chọn PTDH

tương ứng

 Soạn c|c tiêu chuẩn kĩ thuật cho từng phương tiện dạy học vừa lựa chọn

trên

Trang 24

b Sản xuất mẫu

Sản xuất thử một mẫu hay một số lượng nhỏ để đưa ra thực h{nh sư phạm,

tham khảo ý kiến chuyên gia, đúc rút kinh nghiệm

 Soạn c|c t{i liệu hướng dẫn

 Phổ biến phương tiện dạy học đến c|c nơi sử dụng

b Ho{n thiện

Sau một thời gian sử dụng d{i hay ngắn, tùy theo loại phương tiện, tiến h{nh

c|c công việc ho{n thiện để tăng hiệu quả sử dụng của phương tiện

 Ho{n thiện, bỏ bớt c|c phần thừa, bổ sung c|c phần còn thiếu

 Lập t{i liệu chính thức để sử dụng l}u d{i

Trang 25

Chương 2 PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

TRUYỀN THỐNG

Mục tiêu:

O.1 Trình bày được vai trò, đặc điểm phân loại và kỹ thuật sử dụng các loại

phương tiện dạy học truyền thống và hiện đại;

G.1 Trình b{y được kỹ thuật sử dụng c|c phương tiện dạy học truyền

thống như: c|c loại bảng, Thẻ kỹ năng, t{i liệu in, t{i liệu ph|t tay, vật

thật, mô hình, vật đúc

O.2 Chế tạo và sử dụng hiệu quả một số phương tiện dạy học thường dùng,

khai thác có hiệu quả các trang thiết bị dạy học hiện đại có trong nhà trường

để phục vụ tốt hoạt động dạy học;

G.2 Sử dụng được c|c loại bảng đúng kỹ thuật

G.3 Thiết kế v{ sử dụng được thẻ kỹ năng đúng kỹ thuật

G.4 Sử dụng t{i liệu in, t{i liệu ph|t tay đúng yêu cầu kỹ thuật

G.5 Sử dụng được vật thật, mô hình, vật đúc trong dạy học

O.3 Rèn luyện được tính cẩn thận, sự khéo léo, khả năng tư duy và sáng tạo

trong quá trình phát triển và sử dụng phương tiện dạy học

G.6 Có ý thức chủ động học đi đôi với h{nh khi tiếp cận nội dung b{i học; bảo

quản giữ gìn PTDH đúng kỹ thuật

2.1 SỬ DỤNG CÁC LOẠI BẢNG VÀ THẺ KỸ NĂNG

2.1.1 Các loại bảng trình bày

2.1.1.1 Các điểm chung

C|c loại bảng trình b{y được xếp v{o c|c loại phương tiện không cần có

nguồn s|ng chiếu rọi một c|ch trực tiếp Chúng có một số điểm chung như sau:

 Không cần nguồn điện hoặc |nh s|ng

 Có nhiều kích cỡ hình d|ng thu hút sự chú ý

 Dễ kiếm, dễ chế tạo

 Dễ thích nghi với bất kỳ một môn học n{o

Trang 26

Bảng l{ một phuơng tiện nhìn dùng để trình b{y c|c hình thức dạy học trực

quan tượng trưng v{ trực quan đồ vật, ví dụ: chữ viết, ký hiệu, sơ đồ, đồ thị Gi|o

viên sử dụng bảng n{y kết hợp với lời nói trong khi trình b{y b{i dạy, thuyết minh,

chứng minh, ôn tập

C|c loại bảng trình b{y còn được dùng để hỗ trợ hoặc bổ sung c|c phương

tiện v{ hoạt động dạy học kh|c như trưng b{y, triển l~m Tuỳ theo vị trí rộng hẹp,

nơi đặt, có bảng l{ th{nh phần của một bức tường mặt chìm hay nổi, có loại bằng

một mặt treo hoặc gắn cố định trên v|ch gồm từ một tới v{i ba tấm, hai đầu thẳng

đứng có r~nh trượt để kéo lên xuống; hoặc bảng hai mặt gồm ba hay bốn tấm nhỏ,

xếp dọc theo một cạnh như bản lề có thể lật giở như trang s|ch, có loại bảng để b{n

hoặc có gi| ba ch}n, có b|nh xe một mặt hoặc hai mặt có thể quay 180o theo trục

thẳng đứng hoặc nằm ngang Hình dạng v{ kích thước của bảng được l{m theo yêu

cầu tại chỗ vừa tầm tay, tầm mắt Bảng thường có hình vuông hay hình chữ nhật

với kích thước thường dùng trong c|c trường học như sau:

Rộng: 0,6 0,9 1,2 (m)

Dài : 0,6 0.9 1,2 1,5 1,8 3,0 3,6 (m)

Khi dùng c|c loại bảng n{y để dạy học, học sinh thường có cơ hội để tham gia

công việc thiết kế v{ l{m lấy t{i liệu để trình b{y dưới sự hướng dẫn của gi|o viên

Công việc giao cho c| nh}n v{ tập thể n{y có gi| trị rất lớn trong qu| trình học tập

của học sinh

2.1.1.2 Đặc điểm và công dụng của một số kiểu loại bảng trình bày

a Bảng phấn

Trong gi|o dục xưa v{ nay, một trong những gi|o cụ trực quan cơ bản, th}n

thuộc nhất với mỗi người gi|o viên chính l{ chiếc bảng Đó không đơn giản l{ dụng

cụ, thiết bị m{ gi|o viên dùng để truyền tải kiến thức hoặc giúp học sinh ôn luyện

lại những kiến thức đ~ được truyền đạt m{ còn khích lệ học sinh học tập v{ l{m cho

b{i học thêm sinh động, cuốn hút

Điều n{y góp phần rất lớn cho sự th{nh công trong sự nghiệp gi|o dục của

đất nước

Chiếc bảng đen l{ vật không thể thiếu trong bất cứ lớp học n{o v{ đó cũng l{

một trong những gi|o cụ trực quan th}n thuộc, tiện dụng nhất với mỗi gi|o viên

Tuy nhiên, rất nhiều gi|o viên lại chưa nhận thức được tầm quan trọng của chiếc

Trang 27

bảng, từ đó chưa tận dụng triệt để lợi ích của chúng hoặc sử dụng chúng một c|ch

chưa thực sự hiệu quả

+ Đặc điểm

Bảng phấn l{ một phương tiện nhìn quen thuộc tiện lợi v{ rất cần thiết để

dạy học Gi|o viên có thể x}y dựng từng ý chính của b{i dạy trên bảng từng bước

một trong khi vừa dùng lời giảng chi tiết C|ch thức sử dụng bảng phấn có thể coi

như một chỉ dẫn hoặc thước đo về hiệu quả giảng dạy của gi|o viên có sự s|ng tạo

Bảng phấn chiếm vị trí h{ng đầu trong bảng kê c|c đồ dùng vì nó luôn có sẵn, không

đòi hỏi t{i nghệ đặc biệt, rẻ tiền, có thể viết, vẽ, sửa đổi hoặc thêm bớt một c|ch dễ

dàng

Khi thiết kế bảng, cần có một bề mặt bảng để trình b{y phù hợp với m{u

phấn:

Xanh lá cây Trắng hay v{ng Xám Vàng

Đỏ Xanh lá cây, vàng Cam Xanh, vàng

Vàng Xanh lơ Hồng Tím, xanh lơ, thẫm

Hồng Tím Đen Bất cứ m{u gì

+ Công dụng của bảng phấn

Bảng phấn có nhiều công dụng trong dạy học, đặc biệt l{ dùng để trình b{y:

Hình vẽ Thuật ngữ Chứng minh Chỉ dẫn

Sơ đồ Định nghĩa B{i tập Ghi chú

Đồ thị Dàn bài Thí nghiệm Thông báo

Bản đồ Từ kho| Minh hoạ Giao b{i tập

Lược đồ Tóm tắt Ôn tập Thông báo

+ Tình huống sử dụng bảng phấn

Giảng từng điểm, triển khai từng ý một, từ đơn giản tới phức tạp để x}y dựng

một kh|i niệm Vẽ lược đồ, sơ đồ, Liệt kê c|c giai đoạn thực hiện một dự |n, một

động t|c.v.v

+ Các giai đoạn sử dụng bảng phấn

Bảng 2.1 Lựa chọn màu bảng và màu phấn

Trang 28

TRÌNH TỰ

CÁC BƯỚC

TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

Quan sát và

kiểm tra bảng

- Mặt bảng sạch ;

- Vững chắc, an to{n Chia bảng - Chia bảng th{nh 2 hoặc 3 phần đều nhau

- To, rõ nét, đúng chính tả; Cở chữ : to nhất l{ tựa b{i

- C|c đề mục kh|c: chữ nhỏ hơn, nên gạch ch}n hoặc tô đậm

Vẽ trên bảng

- Nên vẽ ph|c trước

- Chỉ vẽ trên bảng những hình giản đơn; đối với hình, sơ

đồ phức tạp nên vẽ trước v{ in ra giấy

Lau bảng

- Theo vệt thẳng, d{i

- Lau từ tr|i sang phải bảng

- Gi|o viên quay mặt ra ngo{i bảng v{ đi lùi khi lau

Kết hợp c|c

loại bảng kh|c

- Linh hoạt

- Lau sạch bảng phấn trước khi rời khỏi lớp

+ Những điều lưu ý khi sử dụng bảng phấn

 Trình b{y cô đọng những điểm quan trọng sẽ g}y ấn tượng s}u sắc cho học

sinh

 Lời văn trình b{y chính x|c, không viết d{i dòng

 Dự định trước vấn đề cần viết lên bảng v{ c|ch trình b{y

Bảng 2.2 Các giai đoạn sử dụng bảng phấn

Trang 29

 Những dụng cụ kh|c (phấn, thước, compa…) phải được chuẩn bị trước để

khi vẽ lên bảng

 Kiểm tra lại điều kiện |nh s|ng chói, dọi v{o bảng

 Phấn trên bảng rõ, dùng nhấn mạnh, ph}n biệt sự kh|c nhau

 Xóa ngay t{i liệu không liên quan đến sự kiện đang giảng

 Bảng dạy học phải luôn sạch sẽ không để bụi phấn l{m bẩn

 Giống như một tủ b{y h{ng để bẩn không ai muốn xem

 Lời giảng luôn giữ đúng nhịp với những gì xuất hiện trên bảng

 Nét phấn phải vững, không qu| nhẹ cũng không qu| đậm

 Khi viết nên xoay phấn đừng để viên phấn vẹt về một bên

 Khăn lau bảng thường xuyên phải có độ ẩm nhất định

 Không nên quay mặt v{o bảng khi lau

 Mở lộ từng phần bảng phấn theo trình tự b{i dạy

 Viết v{ vẽ sao cho đến cuối giờ dạy những phần chính trên bảng vẫn còn

nguyên thứ tự, rõ r{ng để tóm tắt b{i học

 Nên đưa giẻ lau lên xuống theo chiều thẳng đứng của bảng, lau từ trên xuống

dưới v{ hướng lau từ tr|i sang phải

 Viết rõ r{ng, chính x|c, dễ đọc, vắn tắt, thứ tự

 Dùng hình đơn giản ký hoạ

 Viết thẳng h{ng

 Vẽ ph|c, ph|c hình to{n bộ theo tỷ lệ bằng vạch mờ, sau đó xóa những nét

không cần thiết, chỉ giữ lại những đường cần tô đậm

 Thêm chi tiết, dùng phấn m{u nếu cần

+ Làm bảng phấn

Nguyên liệu thường dùng: v|n ép, gỗ, nhựa, xi măng.v.v

Bảng l{ một phương tiện không thể thiếu trong dạy v{ học Cùng với sự ph|t

triển của khoa học kỹ thuật v{ công nghệ thông tin, hiện nay có rất nhiều loại bảng

mới được sử dụng Tuy nhiên khi sử dụng một số loại bảng đó cần phải đảm bảo

một số yêu cầu về cơ sở vật chất, phòng học, điều kiện kinh tế của từng trường cũng

như kỹ năng sử dụng c|c loại bảng n{y của gi|o viên

Trang 30

Vì vậy người gi|o viên phải thường xuyên học hỏi n}ng cao trình độ để sử

dụng c|c phương tiện n{y một c|ch có hiệu quả, giúp b{i học sinh động hấp dẫn,

truyền đạt được nhiều kiến thức cho học sinh

Tuy nhiên, trong qu| trình dạy học, gi|o viên cần lưu ý không nên qu| phụ

thuộc v{o bảng điện tử v{ phương tiện hỗ trợ m{ bỏ quên c|ch giảng dạy bảng

phấn truyền thống Điều n{y giúp gi|o viên có thể chủ động trong giảng dạy ở mọi

ho{n cảnh, đảm bảo hiệu quả tốt nhất trong giảng dạy v{ học tập

b Bảng từ:

+ Công dụng

 Gắn trên bảng c|c trang ảnh, bản vẽ nhờ nam ch}m

giữ chặt trên mặt bảng, không cần đinh hoặc keo dính, gắn

lên gỡ ra một c|ch nhanh chónọa

 Trưng b{y vật thật v{ c|c loại mô hình l{m bằng

gỗ nhẹ, bìa cứng…gắn lên mặt bảng nhờ c|c thanh

nam ch}m hoặc keo dính

 Giới thiệu c|c bộ phận chủ yếu, chức năng, nguyên tắc hoạt động của mô hình

m|y móc để học sinh hình dung được to{n diện về những bộ phận trước khi quan

s|t trong thực h{nh

 C|c chi tiết hay từng phần hoặc to{n bộ có thể di động về mọi phía của bảng

+ Làm bảng từ

 L{m bằng c|c vật liệu như tôn, thép mỏng

 Nam ch}m có thể cắt theo nhiều cỡ: tròn hình chữ nhật, d{y hoặc mỏng

c Bảng nỉ

Bảng nỉ l{ một tấm bảng gỗ hay bìa cứng, trên mặt bọc một thứ vải mắt nh|m

như nỉ, vải m{u, vải xơ C|c hình cắt trên vải cùng loại ấn nhẹ lên mặt bảng sẽ d|n

chặt v{o đó Những hình cắt trên s|ch b|o hoặc giấy nhẹ phía sau có d|n miếng vải

cùng loại cũng có thể b|m dính trên đó

+ Công dụng:

Vì sức b|m của bảng n{y kém bảng từ tính nên nó dùng để trình b{y từng

mục của d{n ý b{i học, c|c điểm chính cần nhấn mạnh Trưng b{y trong chốc l|t

hình ảnh để minh hoạ như về một điểm n{o đó như về an to{n, lịch sử những ph|t

minh Trình b{y những ý hoặc kh|i niệm tượng hình cần lặp lại, hoặc thay đổi theo

Hình 2.2 Phương tiện gắn trên bảng từ

Trang 31

thứ tự về trực quan trong khi thuyết trình, thảo luận, hỏi đ|p Trình b{y c|c thống

kê, biểu đồ, đồ thị, sơ đồ

+ Dùng bảng nỉ

Tuỳ thuộc v{o đặc điểm của nội dung b{i dạy, nhóm học sinh Cần vạch kế

hoạch chi tiết cho b{i, ph}n tích tìm ra c|c điểm chính, sắp xếp theo thứ tự logic của

nội dung, x|c định c|c chi tiết dùng mô tả: c|c hình cắt, hình vẽ, ký hiệu, đồ thị

+ Làm bảng nỉ

Có thể thay vải nỉ bằng vải m{n hoặc dùng mặt tr|i của loại bông có sổ lông

d Bảng khoen moóc

Bảng l{m bằng tấm gỗ phẳng bọc vải mịn trên đó có vô số những mấu đề đặn

hình vòng khoen Muốn dùng bảng n{y cũng cần có những bảng ni lông mặt sau có

keo dính, mặt trước có có vô số những moóc nhỏ cùng cỡ với vòng khoen trên, chĩa

về nhiều hướng D|n bảng n{y v{o vật trưng b{y, ấn nhẹ vật lên mặt bảng khoen

C|c khoen sẽ dính chặt v{o nhau giữ vật rất chắc trên mặt bảng

e Bảng chốt

L{ loại bảng dùng để trưng b{y hoặc l{m gi| đỡ c|c đồ dùng phục vụ công

việc dạy học tại lớp, xưởng Bảng l{m bằng một tấm gỗ cứng phẳng, trên khắp mặt

bảng có khoan những lỗ tròn đường kính khoảng 3mm (tuỳ theo đường kính của

sắt l{m chốt) c|ch nhau khoảng 2,5mm đều đặn theo h{ng ngang v{ h{ng dọc

Tranh ảnh hoặc đồ vật ba chiều như s|ch, mô hình, dụng cụ được giữ ở vị trí lựa

chọn trên bảng bằng c|c đinh chốt xuyên qua lỗ hoặc bằng c|c gi| đỡ có móc uốn

theo nhiều kiểu bằng d}y đồng, sắt hoặc kẽm

f Bảng thông đạt

Trong nhiều trường hợp, bảng thông đạt hầu như chỉ d{nh riêng để niêm yết

c|c thông b|o về tin tức thường nhật

+ Công dụng

L{ nơi thích hợp để trình b{y t{i liệu học tập hoặc tham khảo hiếm, chỉ có

một bản Giới thiệu trước về t{i liệu mới, b{i học, s|ch b|o, môn học mới kích

thích sự chú ý, động viên học sinh Giúp cho học sinh những t{i liệu hay cần triển

khai nhưng không đủ thời gian

Dùng bảng thông đạt để trình bày các loại tài liệu như:

 Đồ thị

 Lược đồ, sơ đồ

 Bản vẽ

Trang 32

 Hấp dẫn, vừa tầm mắt người xem

 Nhất qu|n (tựa đề, mũi tên chỉ v.v)

 Giản đơn (dễ sắp đặt, đọc ít thời gian)

 Dùng m{u sắc khi cần để tăng độ hấp dẫn

 Sắp đặt c}n đối, h{i ho{

+ Làm bảng thông đạt:

Có nhiều cỡ kh|c nhau, thông thường l{m bằng bìa cứng

g Bảng giấy lật:

Bảng giấy lật l{ loại bảng gồm nhiều tờ giấy đục lỗ, được vít trên một thanh

đỡ ép v{o bảng, có thể lật đi lật laị được

Khổ giấy khoảng 70 X 100 cm Thanh

đỡ đảm bảo cho c|c tờ giấy không bị giữ cố

định m{ có thể lật từng tờ ra phía sau gi|

sau khi đ~ viết hết

+ Ưu điểm

 Gọn nhẹ, đi chuyển dễ d{ng hơn bảng viết

 Có nhiều tờ để viết khi giảng

 Có thể lật đi lật lại nhiều lần để trình bầy giống như thay tờ phim trong trên

m|y chiếu OHP, nhưng cơ động hơn vì có thể viết thêm c|c vấn đề nếu thấy cần

thiết

 Có thể xé ra để treo riêng từng tờ nhằm cùng một lúc giới thiệu to{n bộ c|c

vấn đề giảng dạy đ~ được viết trên bảng

Hình 2.3 Bảng giấy lật

Trang 33

 Không phụ thuộc v{o nguồn điện

 Có thể chuẩn bị trước

 Có thể sử dụng nhiều m{u sắc kh|c nhau

 Có thể sử dụng tranh ảnh

 Có thể sử dụng cho c|c b{i thuyết trình tự ph|t

 Dùng để trực quan ho| những điểm thảo luận chính trong b{i thuyết trình

 Không xóa được để viết lại như bảng phấn Nếu hết giấy sẽ không thể tiếp

tục sử dụng để mở rộng c|c nội dung b{i giảng

 Phải bảo quản c|c thiết bị

+ Tình huống sử dụng

 D{nh cho những nhóm nhỏ

 Như l{ phương tiện hỗ trợ cho c|c phương tiện kh|c khi không có điện

 Khi phải chuyển b{i thuyết trình của bạn từ nơi n{y sang nơi kh|c

 Trình b{y những ý tưởng đầu tiên m{ bạn dự định sẽ ph|t triển c|c ý tưởng n{y khi l{m việc với cả nhóm

+ Kỹ thuật sử dụng:

 Kiểm tra lại b{i trước khi bắt đầu

 Viết đủ lớn v{ rõ r{ng, tối đa bảy dòng

 Không nên viết to{n chữ hoa

 Viết nội dung xong, quay mặt về phía người nghe trước khi trình b{y

 Đóng nắp bút sau khi viết

 Gặp lại phía sau hoặc xé đi những tờ giấy đ~ viết

 L{m nhẹ nh{ng, tr|nh g}y tiếng ồn

 Kiểm tra c|c điều kiện kỹ thuật của bảng giất lật trước khi thuyết trình

Trang 34

 Đặt ở vị trí m{ tất cả mọi người đều có thể nhìn thấy được

 Đừng đọc b{i thuyết trình h~y sử dụng chúng để hỗ trợ cho việc thuyết

trình

 Sử dụng que chỉ khi thuyết trình

h Bảng ghim:

Còn gọi l{ bảng đính: l{ loại bảng dùng

để ghim, đính, kẹp hoặc d|n lên đó c|c hình vẽ,

sơ đồ, biểu đồ, c|c thẻ giấy bìa trắng hoặc m{u

hình chữ nhật, hình vuông, hình elip, hình tròn

với nhiều kích thước kh|c nhau, chứa đựng nội

dung hoặc viết sẵn nội dung Trong c|c cuộc

hội thảo, hoặc lớp học với số lượng người tham

dự từ 15 đến 25 người hoặc trong thảo luận tổ,

nhóm, người ta có thể sử dụng một loạt bảng

ghim một c|ch linh hoạt, nhằm giới thiệu

chương trình l{m việc, c|c chủ đề v{ cấu trúc của chúng, cũng như thu thập c|c ý

kiến đ|nh gi| của c|c th{nh viên tham dự

Bảng ghim được thiết kế theo nhiều kiểu kh|c

nhau, từ đơn giản như: bảng đính treo trực tiếp trên tường đến phức tạp như hệ

thống bảng đính Có loại có ch}n cố định, lại có thể quay gập được Bảng ghim

thường được l{m từ tấm xốp, vật liệu bột giấy trộn với keo ép mềm rồi c|n phẳng

Trên thị trường có b|n nhiều loại ghim thích hợp để ghim lên loại bảng n{y Bảng

ghim trung bình cao từ 1,2m đến 1,5m

+ Ưu điểm:

 Thực hiện sơ đồ hóa b{i giảng, chương trình học tập thuận lợi

 C|c phần trình b{y cũng như gợi ý kh|c đều được công khai ghim lên bảng

tạo ra phản xạ trực tiếp về nội dung vấn đề được trình b{y hoặc sẽ thảo luận

 Giảng viên có thể chuẩn bị trước nội dung v{ ghi sẵn trên phiếu

 Cơ động, có thể di chuyển c|c tờ giấy trên bảng theo ý muốn của giảng viên

để l{m s|ng tỏ những nội dung v{ nhận xét trong khi giảng

 Khuyến khích tối đa tích tích cực của học sinh

 Động viên học sinh tham gia v{o b{i giảng, học sinh phấn khởi học tập

 Có thể t|i sử dụng

 Rất thích hợp với nhóm nhỏ

Hình 2.4 Bảng ghim

Trang 35

+ Nhược điểm:

 Cần có thời gian chuẩn bị mới có thể sử dụng bảng đính có hiệu quả

 Cần có một số c|c phụ kiện, vật liệu như giấy m{u c|c loại, phim v{ bút dạ

 Sau khi th|o c|c thẻ, phiếu khỏi bảng, trật tự đ~ đính sẽ mất, phải l{m lại từ

đầu

 Cồng kềnh, bất tiện khi vận chuyển

 Phải bảo quản c|c thiết bị

 Không thích hợp với những b{i thuyết trình trang trọng v{ chính thức Ngo{i ra, bảng ghim còn có nhược điểm l{ khuôn khổ có hạn nên c|c vấn đề

trình bày cần hạn chế

+ Tình huống sử dụng:

 Sử dụng cho những nhóm nhỏ v{ trình b{y kết quả nhóm

 Như l{ phương tiện hỗ trợ cho c|c phương tiện kh|c

 Khi không có điện

 Khi phải di chuyển b{i thuyết minh của bạn từ nơi n{y đến nơi kh|c

 Trình b{y những ý tưởng đầu tiên m{ bạn dự định sẽ ph|t triển, những ý

n{y sẽ l{m việc với cả nhóm

 Trực quan ho| c|c ý tưởng

 Nhóm c|c thông tin v{ xắp xếp theo thứ tự ưu tiên

k Bảng gấp

 Dùng để nới rộng diện tích sử dụng bảng, gồm 3 tấm: 1 tấm lớn cố định, 2

tấm gấp có kích thước bằng kích thước tấm cố định

 Phần viết: dùng tấm cố định, phần gấp: sử dụng nội dung nhiều lần

 L{m bằng gỗ ép: viết phấn; Plactic: viết bút dạ

l Bảng cuốn

 Kết cấu: gồm 1 băng vòng có chiều rộng bằng chiều rộng bảng, lồng v{o 2

con lăn đặt phía trên, dưới có t|c dụng căng băng vòng, di chuyển băng sau khi viết

 Bề mặt phủ 1 lớp nhựa mịn có m{u theo yêu cầu của bảng

 Con lăn phía trên đặt miếng gạt, xo| bảng khi băng được cuốn qua

Trang 36

m Bảng tự in

 In lại nhưng nội dung đ~ viết bảng

 Bộ phận in cung cấp bản copy cho học sinh

n Bảng Plactic

 Dùng tấm Plactic l{m mặt viết, m{u tấm Plactic l{ m{u mặt viết

 Viết bằng bút dạ, lực tỳ nhẹ, m{u sắc tươi, rõ nét

 Bảng Plactic m{u trắng gọi l{ bảng đa năng (dùng bút nhiều m{u, l{m m{n

chiếu cho c|c loại m|y chiếu)

2.1.2 Thẻ kỹ năng trong dạy học

2.1.2.1 Tác dụng

 Dễ kiếm, rẻ, dễ l{m

 Có thể người học cùng tham gia l{m

 Dễ trình b{y, không cần điện

 Không viết qu| ba h{ng trên thẻ

 Không viết to{n chữ hoa

 Viết bằng nét to của bút dạ không qu| d{y

 Có thể chuẩn bị giấy khổ rộng để l{m nền v{ dùng hồ d|n lại những gì đ~

trình bày

2.1.2.3 Các quy tắc trực quan với các thẻ:

 Viết Bằng bút dạ

 Chữ in viết to v{ rõ

Trang 37

 Chỉ có một ý tưởng trên một thẻ

 Dùng thẻ m{u v{ tạo ra c|c hình dạng kh|c nhau

 Cùng loại thì cùng m{u v{ cùng dạng thẻ

2.1.2.4 Kỹ thuật sử dụng thẻ trong dạy học

 Dự kiến khoảng trống hợp lý trên bảng (đối với bảng viết) để gắn thẻ

 Cho xuất hiện từng thẻ một (thuyết trình hoặc đ{m thoại )

 Kết quả ý tưởng trên thẻ l{ ý tưởng của nhóm thì có thể so s|nh hai nhóm

thẻ để rút ra ý tưởng tối ưu

 Có thể thay thế thẻ (thay đổi ý tưởng)

2.2 TÀI LIỆU ẤN HỌA

2.2.1 Khái niệm chung

Trong đời sống x~ hội cũng như trong cuộc sống thường nhật, những sản

phẩm in v{ vẽ như: s|ch, b|o, t{i liệu khoa học kỹ thuật, tranh ảnh l{ nhu cầu không

thể thiếu được T{i liệu ấn họa thuộc loại phương tiện trực quan truyền thống hai

chiều trên giấy hoặc phim, có khả năng thu hút sự chú ý v{ truyền đạt những thông

tin kiến thức một c|ch rõ r{ng do kết hợp những từ, chữ số, ký hiệu, hình vẽ v{ ảnh

chụp để bổ sung cho b{i giảng, giúp người học lĩnh hội được kiến thức kỹ năng một

c|ch thuận lợi có hệ thống, củng cố v{ mở rộng kiến thức m{ học sinh đ~ tiếp thu

C|c t{i liệu vẽ dù lớn hay nhỏ đều có thể nh}n th{nh nhiều bản giống bản chính,

hoặc có thể sửa đổi, thêm bớt, đồng cỡ, thu nhỏ hoặc phóng to bằng nhiều c|ch

C|c t{i liệu vẽ bao gồm: lược đồ, sơ đồ, đồ thị v{ biểu đồ

Hình 2.6 Quy tắc trực quan với thẻ

Trang 38

2.2.2 Phân loại

2.2.2.1 Lược đồ

L{ những hình tượng nhìn dùng những đường kẻ, những hình hình học, ký

hiệu để trình b{y, giải thích sự sắp đặt v{ sự liên hệ của nhiều phần hợp th{nh một

kh|i niệm, một phương ph|p hoặc một sản phẩm

Ví dụ: Lược đồ cấu trúc của c}u tiếng việt, cấu trúc của động cơ điện

Khi sử dụng lược đồ nên đi từ những điều cụ thể đến tượng trưng bằng c|c ký hiệu

trừu tượng hơn

2.2.2.2 Sơ đồ

L{ hình tượng nhìn để tóm lược, so s|nh, đối chiếu

tương phản v{ giúp thêm phương tiện để tìm hiểu vấn đề

Một v{i loại sơ đồ thường gặp l{:

 Sơ đồ ghi thời gian: trình b{y dữ kiện theo thời gian

 Sơ đồ hình c}y: trình b{y sự ph|t triển,

tăng trưởng thay đổi bắt đầu từ một nguồn

 Sơ đồ tổ chức: dùng c|c hình chữ nhật tròn, gạch kẻ v{ mũi tên trình b{y sự

liên hệ chức năng của c|c bộ phận trong một hệ thống tổ chức

Sơ đồ đề cương: như bảng chỉ dẫn, d{n b{i

 Sơ đồ bảng cột: để so s|nh tương phản c|c đại lượng cùng loại

2.2.2.3 Đồ thị

Dùng để biểu hiện qu| trình ph|t triển của c|c hiện tượng: ví dụ sự biến

thiên của sản lượng với thời gian Mối liên hệ giữa c|c đại lượng, ví dụ đồ thị dòng

điện xoay chiều hình sin, tình hình thực hiện kế hoạch của c|c cơ quan…

2.2.2.4 Biểu đồ

L{ hình vẽ biểu thị một c|ch trực quan c|c gi| trị của nhiều đại lượng cùng

loại, hoặc c|c gi| trị của c|c phần của cùng một đại lượng để so s|nh

Biểu đồ trình b{y c|c t{i liệu thống kê một c|ch kh|i qu|t, sinh động giúp

người xem dễ nhớ Nhiều đề t{i giảng dạy có thể được trình b{y một c|ch đầy đủ v{

rõ r{ng bằng c|c loại biểu đồ sau đ}y:

 Biểu đồ hình thanh hoặc hình cột: dùng so s|nh giản đơn c|c số lượng C|c

hình chữ nhật, rộng hay hẹp s|t nhau hoặc cạnh nhau thẳng đứng hay nằm ngang

Hình 2.7 Sơ đồ Mind-Map

Ngày đăng: 02/09/2020, 13:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w